TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1827 : 2006
ISO 7800 : 2003
VẬT LIỆU KIM LOẠI – DÂY – THỬ XOẮN ĐƠN
Metallic
materials – Wire – Simple torsion test
Lời nói đầu
TCVN 1827:2006 thay thế TCVN
1827:1993.
TCVN 1827:2006 hoàn toàn tương
đương với ISO 7800:2003.
TCVN 1827:2006 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT
LIỆU KIM LOẠI – DÂY – THỬ XOẮN ĐƠN
Metallic
materials – Wire – Simple torsion test
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định khả năng chịu biến dạng dẻo khi xoắn đơn theo một hướng của dây kim
loại có đường kính hoặc kích thước đặc trưng từ 0,1 mm đến 10,0 mm.
2. Ký hiệu và
tên gọi
Ký hiệu sử dụng khi thử xoắn đơn
dây kim loại được nêu trong hình 1 và quy định trong bảng 1.
3. Nguyên lý
Thử xoắn bao gồm xoắn dây mẫu thử
quanh trục của nó theo một hướng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn
1. Ngàm kẹp
Bảng
1
Ký
hiệu
Tên
gọi
Đơn
vị
d
Đường kính của dây tròn.
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước đặc trưng của các dây
không tròna
mm
L
Chiều dài giữa các ngàm kẹp
mm
Nb
Số vòng
-
a Kích thước đặc trưng
của các dây không tròn là kích thước lớn nhất của mặt cắt ngang và thường
được quy định trong tiêu chuẩn tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Ngàm kẹp
Ngàm kẹp phải có độ cứng là 55 HRC,
và các mặt song song với nhau.
Các loại ngàm kẹp được giới thiệu
trong Phụ lục A.
4.2. Máy thử
Máy thử phải có cấu tạo sao cho
không ngăn cản sự thay đổi chiều dài giữa hai má kẹp do biến dạng của mẫu thử
và có thể tác động một lực kéo tương ứng (xem 7.1) lên mẫu thử.
Các má kẹp phải được đặt trên thiết
bị thử trên cùng một hướng, trong khi thử, chúng phải cùng trục và không được
cùng với bất kỳ lực uốn nào tác động lên mẫu thử.
Một đầu ngàm kẹp có thể quay quanh
trục của mẫu thử (ngàm chủ động) trong khi đầu còn lại không bị phụ thuộc vào
bất kỳ sự lệch góc nào, trừ các sai lệch cần thiết để đo mômen xoắn.
Khoảng cách giữa hai má kẹp phải có
khả năng điều chỉnh phù hợp với kích thước các loại mẫu khác nhau.
5. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Nếu việc nắn thẳng dây
là cần thiết, thì phải được nắn bằng phương pháp thích hợp. Phương pháp nắn
thẳng được giới thiệu trong Phụ lục B.
Trong khi nắn thẳng dây, bề mặt của
dây phải không bị hư hỏng và mẫu thử phải không phụ thuộc vào bất kỳ sự xoắn
nào.
Dây có độ cong cục bộ thấy rõ không
được dùng làm mẫu thử.
Trừ khi có quy định khác, chiều dài
danh nghĩa giữa các ngàm kẹp được nêu trong Bảng 2.
Bảng
2 – Sự phụ thuộc chiều dài giữa các ngàm kẹp vào đường kính danh nghĩa hoặc
kích thước đặc trưng của dây
Đường
kính danh nghĩa, d hoặc kích thước đặc trưng của dây; D
mm
Chiều
dài giữa các ngàm kẹp
(danh
nghĩa) a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ≤
d(D) < 5
5 ≤
d(D)
200
d(D)
100
d(D)
50
d(D)
a Chiều dài giữa các
ngàm kẹp lớn nhất là 300 mm.
6. Điều kiện
thử
Thông thường, phép thử được thực
hiện ở nhiệt độ từ 10 0C đến 35 0C. Các phép thử được
thực hiện trong các điều kiện được kiểm soát phải thử ở nhiệt độ (23 ± 5) 0C.
7. Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Sau khi lắp mẫu thử vào
máy thử, quay một đầu ngàm với tốc độ không đổi (tùy thuộc vào đường kính hoặc
kích thước của dây mẫu) cho đến khi mẫu thử bị gãy hoặc đến khi quay đủ số vòng
xoắn được quy định, Nt. Đếm số vòng xoắn hoàn thành của ngàm chủ
động.
CHÚ THÍCH: Để kiểm tra số vòng
xoắn, phải đánh dấu bằng màu lên bề mặt bị kéo.
7.3. Trừ khi có quy định
khác trong tiêu chuẩn tương đương, tốc độ thử phải không được lớn hơn các giá
trị nêu trong Bảng 3, trong trường hợp được nêu là các đường kính của dây thép,
đồng và hợp kim đồng, nhôm và hợp kim nhôm.
CHÚ THÍCH: Do thử xoắn đơn là thử
đẳng nhiệt, phải loại trừ sự tăng nhiệt độ của mẫu thử. Nhiệt độ tăng không
được lớn hơn 60 0C.
7.4. Nếu số vòng xoắn, Nt,
đáp ứng đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn tương đương, thì mẫu thử được coi như là
đã qua thử nghiệm, không kể phần bị hỏng trong khoảng cách từ 2d hoặc 2D đến
các ngàm kẹp, thì phép thử được coi như không đạt và phải làm lại.
7.5. Khi có quy định phải mô
tả đặc điểm vết nứt trong thử xoắn, thì phải thực hiện theo Phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Đối với dây có đường
kính hoặc kích thước riêng nhỏ thì không thể ghi nhãn để phân biệt giữa một số
loại trong Phụ lục C (như: 2b với 3b).
Bảng
3 – Tốc độ thử
Đường
kính, d, hoặc kích thước riêng, D,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
vòng xoắn lớn nhất trong một giây
Thép
Đồng
và hợp kim đồng
Nhôm
và hợp kim nhôm
d
(D) < 1
1
5
1
1 ≤
d (D) < 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,5
≤ d (D) < 3
1,5
3 ≤
d (D) < 3,6
3,6
≤ d (D) < 5
1
5 ≤
d (D) ≤ 10
0,25
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử phải bao gồm các thông
tin sau:
a) số hiệu của tiêu chuẩn này;
b) dạng mẫu thử (ví dụ: loại vật
liệu, số mẫu đúc, …);
c) đường kính, d, hoặc kích thước
riêng, D, của mẫu thử;
d) các chi tiết để chuẩn bị mẫu thử
(ví dụ: việc nắn thẳng);
e) các điều kiện thử (ví dụ: chiều
dài dây giữa các ngàm kẹp, lực kéo được áp dụng);
f) số vòng xoắn.
CHÚ THÍCH: Báo cáo thử có thể bao
gồm sự đánh giá vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
GIỚI THIỆU CÁC LOẠI NGÀM KẸP PHỤ THUỘC VÀO ĐƯỜNG
KÍNH, d, HOẶC KÍCH THƯỚC RIÊNG, D, CỦA DÂY
Bảng
A.1 – Giới thiệu các loại ngàm kẹp
d
(D)
mm
Loại
ngàm kẹp
0,1
≤ d (D) < 0,3
Phẳng
0,3
≤ d (D) ≤ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
(D) > 3
Rãnh
chữ V
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM THẲNG CÁC DÂY CONG
ĐỂ ĐẶT TRONG CÁC NGÀM THỬ
Sau đây là phương pháp làm thẳng
dây để có thể đặt chúng trong các ngàm thử của các dây thử xoắn. Phương pháp
này được áp dụng cho các dây dầy và có độ bền cao, là những dây có nguy cơ mất
an toàn cho người kiểm tra nếu người ta đặt dây này vào trong ngàm thử mà không
có sự đảm bảo an toàn trước tiên về dây.
Thiết bị bao gồm: một êtô có giá
bàn, hai ngàm êtô điều chỉnh được và một thanh gỗ kích thước khoảng 45 mm
(rộng) x 20 mm (dày) với độ dài ngắn hơn so với độ dài tự do giữa các ngàm
trong Bảng 2, cột 2 của tiêu chuẩn này. Kích thước 20 mm có thể vuốt nhọn từ trung
tâm tới đuôi của môi ngàm sao cho phần cuối của thanh gỗ dày khoảng 15 mm.
Đặt thanh gỗ (với kích thước 45 mm)
giữa hàm của êtô và kẹp. Quấn một miếng đệm đầu trục (như là băng dính) quanh
hàm của mỗi ngàm etô sao cho ngàm này sẽ đến được dây khi nó được kẹp vào bàn.
Băng dính này sẽ bảo vệ dây không bị hỏng (bị sứt, mẻ). Đặt dây (phần cong
xuống dưới) lên trên bàn sao cho độ dài của dây dài hơn hai đầu bàn. Điều chỉnh
êtô và đặt miếng đệm đầu trục lên đầu dây gần cuối bàn. Buộc chặt đầu kia của
dây và kéo cong nó xuống bàn. Kẹp dây vừa với cái etô có thể điều chỉnh được,
sao cho miếng đệm đầu trục khớp với dây. Cho phần cuối của dây vào trong kẹp,
dùng lực kéo không vượt quá 2 % giới hạn bền danh nghĩa của dây, thả êtô và
tháo bàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
(tham
khảo)
SỰ ĐÁNH GIÁ CÁC MẶT GẪY XUẤT HIỆN TRONG KHI THỬ
XOẮN ĐƠN
Kiểu
mặt gãy
Số
kiểu
Hình
dạng
Sự
mô tả và các đặc trưng riêng
Mặt
gẫy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gẫy
xoắn thường
a
1
b

Nhẵn: mặt gãy vuông góc với trục
của dây (hoặc hơi chéo). Trên mặt gãy không có các vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mặt gẫy với các vết nứt cục bộ
Mặt gẫy đều (các khuyết tật vật
liệu)
a
2 b
c

Nhẵn: mặt gẫy vuông góc với trục
của dây nứt cục bộ.
Có bậc: một phần mặt gẫy vẫn
phẳng: nứt cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mặt gẫy với các vết nứt hình xoắn
ốc trên toàn bộ chiều dài (hoặc phần chiều rộng của nó)
Vết nứt hình thành sau khi xuất
hiện số xoắn thấp (3 đến 5) nhìn thấy ngay lúc đấy).
a
3 b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhẵn: mặt gẫy vuông góc với trục
của dây và nứt toàn bộ.
Có bậc: một phần mặt gẫy vẫn
phẳng và nứt cục bộ hoặc nứt toàn bộ.
Giòn: mặt gẫy tạo góc 450
với trục dây và bị nứt cục bộ hoặc toàn bộ.
Hoặc, mặt gẫy không nhẵn và bị
nứt cục bộ hoặc toàn bộ.
