TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14343:2025
QUẶNG TINH
ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG - PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN KẾT HỢP QUANG PHỔ HẤP
THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)
Antimony concentrates -
Determination of gold content -
Fire assay fusion and flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 14343:2025 do Viện
Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG - PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN KẾT
HỢP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải thành thạo với thực
hành thông thường trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả
các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng
tiêu chuẩn cần có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe thích
hợp đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp nung luyện kết hợp quang phổ hấp thụ
nguyên tử ngọn lửa, để xác định hàm lượng vàng trong quặng tinh antimon.
Phương pháp được áp dụng cho quặng tinh antimon, có hàm lượng Au từ 1
g/t đến 100 g/t.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định
mức;
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
Nung chảy mẫu ở nhiệt độ 980 °C ± 10 °C với
các chất trợ chảy có tỷ lệ khối lượng phù hợp, trong các điều kiện khử, thu được
vàng và bạc ở dạng viên chì kim loại. Quá trình cupen hóa viên chì trong chén cupen magie oxit giúp loại bỏ chì và các tạp chất do bị hấp thụ vào bên
trong chén cupen, thu được hạt hợp kim bạc vàng trên bề mặt chén.
Hòa tan bạc trong hợp kim bạc vàng bằng axit nitric tỷ
lệ 1+1, sau đó thêm axit clohydric tỷ lệ 1+1 để hòa tan vàng. Xác định hàm lượng
vàng trong dung dịch đã phân hủy trên hệ thống quang phổ hấp thụ nguyên tử tại
bước sóng 242,80 nm, ngọn lửa axetilen và không khí.
4 Hóa chất và thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất
loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)
4.1 Natri cacbonat Na2CO3, khan
4.2 Chì oxit PbO, hàm lượng tạp chất vàng nhỏ hơn 0,01 g/t
4.3 Kali nitrat KNO3, khan
4.4 Silic dioxit, tinh thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Bột mỳ, tinh bột
4.7 Axit nitric HNO3,
đặc (d = 1,40 g/mL)
4.8 Axit clohydric HCI, đặc (d = 1,18 g/mL)
4.9 Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ 1+1
Vừa khuấy vừa thêm từ từ 100 mL axit clohydric (4.8) vào 100 mL nước cất
4.10 Dung dịch axit nitric, tỷ lệ 1+1
Vừa khuấy vừa thêm từ từ 100 mL axit nitric (4.7) vào 100 mL
nước cất
4.11 Bạc nitrat AgNO3, tinh thể
4.12 Dung dịch bạc nitrat, nồng độ 160 g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13 Dung dịch chuẩn gốc Au, có nồng độ Au 1000 mg/L
Sử dụng dung dịch chuẩn gốc có bán sẵn hoặc dung dịch tương đương với nồng
độ Au 1000mg/L
4.14 Dung dịch tiêu chuẩn Au, nồng độ Au 100 mg/L
Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch gốc Au (4.13) vào bình định mức dung
tích 100 mL, thêm 2 mL axit clohydric (4.8), pha loãng đến vạch mức bằng nước cất,
lắc đều.
4.15 Dãy dung dịch chuẩn Au, có
nồng độ từ 0,5 mg/L đến 10 mg/L
Lấy chính xác lần lượt 0 mL, 0,50 mL, 1,00 mL, 2,00 mL, 5,00 mL, 10,00
mL, dung dịch chuẩn Au 100 mg/L (4.14) vào 6 bình định mức dung tích 100 mL.
Thêm 10 mL dung dịch axit clohydric tỷ lệ 1+1 (4.9) và pha loãng đến vạch mức bằng
nước, lắc đều. Dãy dung dịch chuẩn thu được có nồng độ lần lượt là 0 mg/L, 0,50 mg/L; 1,00 mg/L; 2,00mg/L; 5,00
mg/L; 10,00 mg/L. Bảo quản dung dịch chuẩn trong bình thủy tinh màu nâu và sử dụng
trong ngày.
5 Thiết bị và dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm, bao gồm
pipet một mức và các bình định mức một vạch phù hợp với các quy định tương ứng
của TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042) và các thiết bị dụng cụ sau
5.1 Cân phân tích, có độ phân giải 0,000 1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Tủ sấy, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ 105 °C ± 5 °C
5.4 Lò nung, có khả năng điều chỉnh, duy trì ở khoảng nhiệt độ 900 °C
± 10 °C và 980 °C ± 10 °C
5.5 Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
(F-AAS), đèn catot rỗng Au
5.6 Bếp điện, có điều chỉnh nhiệt độ
5.7 Cốc nung mẫu, làm bằng vật liệu chịu nhiệt (samot) dung tích 600 mL
5.8 Chén cupen, làm bằng
magie oxit, có dung tích mặt khum 5 mL, nặng 40-60 g
5.9 Khuôn đúc hình nón, làm bằng gang, có dung tích chứa 200 mL
5.10 Ống nghiệm chia vạch, dung tích 25 mL
5.11 Bình hút ẩm, chứa
silicagel đã sấy khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia công mẫu thử theo TCVN 9924. Mẫu thử được sấy khô trong tủ sấy (5.3) mẫu ở
nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi, làm nguội trong bình hút ẩm
(5.11) đến nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân để thử nghiệm.
7 Cách tiến hành
7.1 Số lượng phép xác định
Thực hiện phân tích ít nhất hai lần trên từng mẫu dưới cùng một điều kiện.
7.2 Phép thử mẫu trắng thuốc thử
Thực hiện phép xác định mẫu trắng thuốc thử để xác định lượng vàng của
các hóa chất dùng cho thử nghiệm. Trộn kỹ, đều các chất trợ chảy như Bảng 1
nhưng không có phần mẫu thử và kali nitrat (4.3) và thêm từ 1 g lên 3 g bột mỳ như
một tác nhân khử để tạo ra viên chì từ 30 g đến 45 g.
Thực hiện phép thử trắng song song với phép phân tích.
7.3 Nung chảy mẫu thử nghiệm
Cân 10 g mẫu trên cân phân tích (5.1) chính xác đến 0,000 1g cho vào cốc
nung mẫu (5.7), thêm thành phần chất trợ chảy như Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần trợ chảy
Khối lượng (gam)
Natri cacbonat (4.1)
40
Chì oxit (4.2)
60
Natri tetraborac (4.5)
20
Silic đioxit (4.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali
nitrat (4.3)
5
Bột mỳ (4.6)
1
Dung dịch bạc nitrat (160g/L) (4.12)
0,2 mL
Trộn kỹ phần mẫu thử với chất trợ chảy. Việc trộn kỹ mẫu thử và thành
phần chất trợ chảy rất quan trọng. Tất cả các thành phần trợ chảy phải ở trạng
thái mịn với cỡ hạt tốt nhất nhỏ hơn 0,5 mm.
Nung chảy mẫu trong lò ở nhiệt độ 980°C ± 10°C
trong khoảng 45 min (tính từ lúc lò đạt nhiệt độ).
Đổ hỗn hợp chảy vào khuôn đúc hình nón khô (5.9), chú ý không để bị hao
hụt chì hoặc xỉ. Để hỗn hợp nguội và cẩn thận tách viên chi ra khỏi xỉ. Đập
búa lên viên chì vừa đủ để loại bỏ các hạt xỉ nhỏ bám vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Cupen hóa tách vàng bạc
Cho viên chì thu được tại mục 7.3 vào chén cupen (5.8) đã được gia nhiệt
trước và đặt vào lò nung (5.4) đã đạt 900°C±10°C . Thao tác thực hiện nhanh chóng để
tránh nhiệt độ lò xuống thấp hơn 850°C dễ gây hiện tượng “đóng băng chì” làm cho
quá trình tách không hoàn toàn. Nung trong lò ở nhiệt độ 900°C với dòng không
khí ổn định.
Quá trình tách kết thúc khi toàn bộ chì đã được hấp thụ vào trong chén
cupen hoặc thăng hoa chỉ còn hạt kim loại vàng bạc trên bề mặt chén. Lấy chén
cupen ra khỏi lò và để nguội.
Cẩn thận gắp hạt kim loại thu được cho vào ống nghiệm dung tích 25 mL
(5.10).
7.5 Hòa tan hạt kim loại
Thêm 2 mL axit nitric 1+1 (4.10) vào ống nghiệm chứa hạt kim loại,
đun cách thủy trên bếp điện ở nhiệt độ 90-100°C trong khoảng 30 min để hòa tan
bạc. Bạc tan hoàn toàn với điều kiện tỷ lệ bạc gấp ít nhất 2.5 lần
so với vàng trong hạt kim loại và khả năng hòa tan tăng lên cùng với sự tăng
hàm lượng bạc trong hạt.
Tiếp tục thêm vào ống nghiệm 3 mL axit clohydric tỷ lệ 1+1 (4.9) và đun
cách thủy trên bếp điện ở nhiệt độ 90-100°C trong khoảng 20 min để hòa tan
vàng. Lấy ra khỏi bếp và để nguội. Thêm 2 mL axit clohydric
(4.8) và chuyển toàn bộ dung dịch
vào bình định mức 20 mL, pha loãng đến vạch bằng nước cất. Lắc đều và lọc lấy
dung dịch thử xác định Au.
7.6 Xác định hàm lượng Au trên thiết bị quang phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS)
7.6.1 Thiết lập các thông số đo của thiết bị theo hướng
dẫn của nhà sản xuất hoặc theo từng thông số đã khảo sát tối ưu cho từng thiết
bị cụ thể. Khuyến nghị cài đặt các thông số xác định Au trên hệ thống F-AAS như
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tố
Bước sóng nm
Khe đo (nm)
Cường độ dòng đèn (mA)
Tỷ lệ khí đốt
C2H2 (L/min)
Air (L/min)
Au
242,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng cường độ dòng đèn bằng 70 % đến 80 % giá trị dòng đèn cực đại
2,50
12
CHÚ THÍCH 1 Cần tiến hành đánh giá lại các thông số cài đặt
trên hệ thống F-AAS để phù hợp với từng hãng sản xuất thiết bị khác nhau.
7.6.2 Tiến hành đo trên thiết bị F-AAS (5.5),
theo thứ tự như sau:
- Đo độ hấp thụ của dãy dung dịch chuẩn Au (4.15) theo thứ tự từ nồng độ
thấp đến cao. Dựng biểu đồ đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ độ hấp thụ
vào nồng độ Au trong dung dịch chuẩn dưới dạng y=ax+b, chấp nhận đường chuẩn
khi R2 ≥ 0,995.
- Đo dung dịch mẫu trắng thuốc thử đã chuẩn bị ở bước 7.2.
- Tiến hành đo dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị ở bước 7.5.
Dựa trên đồ thị đường chuẩn, xác định nồng độ nguyên tố Au (CAu)
trong dung dịch mẫu thử tương ứng với độ hấp thụ của mẫu thử trừ độ hấp thụ của mẫu
trắng thuốc thử.
- Đo lại 1 điểm chuẩn sau 10 lần đo mẫu để kiểm tra độ lặp lại của thiết
bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Biểu thị kết quả
8.1 Tính kết quả
Hàm lượng vàng (X) trong quặng tinh antimon, tính bằng g/t, theo
công thức:

(1)
Trong đó
CAu nồng độ Au trong dung dịch mẫu, tính bằng
mg/L;
f hệ số pha loãng của dung dịch mẫu thử nghiệm;
V thể tích định mức dung dịch mẫu sau phân hủy (7.5),
tính bằng mL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Độ lặp lại và sai số cho phép
Độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm được biểu thị theo các công thức:
Độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm: Sr =
0,0026
+ 0,134
(2)
Giới hạn độ lặp lại: r = 2,8 x Sr
(3)
Trong đó:
trung
bình hàm lượng Au có trong mẫu, tính bằng g/t
Sr độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm, tính bằng g/t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Xác định kết quả phân tích cuối cùng
Khi đã tính được các kết quả phân tích lặp lại độc lập theo công thức
(1), so sánh với giới hạn độ lặp lại r:
Nếu |X1-X2| ≤ r, xác
định kết quả phân tích cuối cùng theo công thức:

(4)
Nếu |X1-X2| >
r, xác định kết quả phân tích cuối cùng theo quy trình nêu tại phụ lục A.
8.4 Độ chụm giữa các phòng thí nghiệm
Độ chụm cho phép giữa các phòng thí nghiệm được biểu thị theo các công
thức sau:
Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm: SL = 0,0057
+ 0,1771
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số cho phép giữa các phòng thí nghiệm: 
(6)
Sử dụng độ chụm giữa các phòng thí nghiệm để xác định sự phù hợp giữa
các kết quả do hai (hoặc nhiều) phòng thử nghiệm đã báo cáo. Giả sử tất cả các
phòng thử nghiệm này đều áp dụng theo cùng một quy trình nêu tại 7.3
Trung bình của các kết quả cuối cùng được tính theo công thức:

(7)
Trong đó
μ1 là kết quả cuối cùng do phòng thử nghiệm 1 báo
cáo; tính bằng g/t
μ2
là kết quả cuối cùng do phòng thử
nghiệm 2 báo cáo; tính bằng g/t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu |μ1 - μ2| ≤ P thì các kết quả cuối cùng là phù hợp.
8.5 Kiểm tra độ đúng
Độ đúng của phương pháp phân tích có thể kiểm tra bằng cách sử dụng mẫu
chuẩn chứng nhận (CRM) hoặc chất chuẩn (RM). Qui trình kiểm tra tương tự như
quy trình nêu tại điều 7. Khi độ chụm đã được khẳng định, thì so sánh kết quả
cuối cùng của phòng thử nghiệm với giá trị chuẩn hoặc chứng nhận, Ac.
Có thể xảy ra hai trường hợp sau:
a) |Xc - Ac| ≤ C, trong trường hợp này, chênh lệch giữa kết
quả báo cáo và giá trị so sánh/chứng nhận là không đáng kể về mặt thống kê.
b) |Xc - Ac|
> C, trong
trường hợp này, chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị so sánh/chứng nhận
là đáng kể về mặt thống kê.
Trong đó:
Xc là kết quả cuối cùng của chất chuẩn chứng nhận;
Ac là
giá trị chứng nhận/chuẩn đối với CRM/RM;
C là đại lượng phụ thuộc vào loại CRM/RM đã sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)
Trong đó:
S2(Ac) là phương sai của giá trị chứng nhận n là số lượng
các phép xác định lặp lại
Nếu chất chuẩn được chứng nhận bởi một phòng thí nghiệm, đại lượng C được
tính theo công thức (9):

(9)
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là
tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(quy định)
Sơ đồ quy trình chấp
nhận các giá trị phân tích đối với các mẫu thử

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Sơ đồ quy trình chấp nhận các kết quả thử
Phụ lục B
(quy định)
Nung chảy
mẫu thử
B.1 Quy định chung
Khối lượng của các tác nhân oxy hóa khử, kali nitrat (4.3) hay bột
mỳ (4.6) trong phần nạp phụ thuộc vào khả năng khử của mẫu thử.
Tiến hành thử nghiệm nung chảy thử để đảm bảo rằng sự nung chảy thử
nghiệm tạo ra viên chì có khối lượng từ 30 g đến 45 g.
B.2 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành nung chảy như quy định tại 7.3.
Cân viên chì thu được từ quá trình nung chảy. Nếu khối lượng các viên
chì không đạt từ 30 g đến 45 g thì có thể thực hiện điều chỉnh các đặc tính oxy
hóa/khử của hỗn hợp nung chảy theo các cách tính ước lượng sau:
+ Nếu khối lượng viên chì (mpb1) thu được < 30 g và khối lượng viên chì
mong muốn là (mPb2) thì thêm khối lượng bột mỳ (m1) như sau:

+ Nếu khối lượng viên chì (mPb1) thu được >45 g khối lượng viên chì mong
muốn là (mPb2), thì thêm khối lượng KNO3 (m2)
như sau:

Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Kết quả của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ Công
Thương: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng quy trình xác định hàm
lượng Sb, Au, Ag, As, Cu, Pb, Bi, Se, Sn, Cd trong tinh quặng
antimon và xác định hàm lượng Au, Ag, Sb trong xỉ antimon”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] YS/T 556.9-2009 Methods for
chemical analysis of antimony concentrates. Part 9: Determination of gold
content. Fire assaying method
[4]
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp
cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.