TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12877:2020
ISO 28593:2017
QUY
TRÌNH LẤY MẪU CHẤP NHẬN ĐỊNH TÍNH - HỆ THỐNG LẤY MẪU CÓ SỐ CHẤP NHẬN BẰNG 0 DỰA
TRÊN NGUYÊN TẮC SỐ TÍN NHIỆM ĐỂ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU RA
Acceptance
sampling procedures by attributes - Accept-zero sampling system based on credit
principle for controlling outgoing quality
Lời nói đầu
TCVN 12877:2020 thay thế cho TCVN
10855:2015.
TCVN 12877:2020 hoàn toàn tương đương
với ISO 28593:2017.
TCVN 12877:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY TRÌNH LẤY
MẪU CHẤP NHẬN ĐỊNH TÍNH - HỆ THỐNG LẤY MẪU CÓ SỐ CHẤP NHẬN BẰNG 0 DỰA TRÊN
NGUYÊN TẮC SỐ TÍN NHIỆM ĐỂ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU RA
Acceptance
sampling procedures by attributes - Accept-zero
sampling system based on credit principle for controlling outgoing quality
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định hệ thống các chương trình lấy mẫu một lần để kiểm tra định tính từng
lô. Tất cả các phương án lấy mẫu của hệ thống hiện tại đều là dạng có số chấp nhận
bằng 0, nghĩa là: không lô nào được chấp nhận nếu mẫu lấy từ lô có một hoặc nhiều
cá thể không phù hợp. Các chương trình này phụ thuộc vào giới hạn chất lượng đầu
ra trung bình (AOQL) được xác định phù hợp, giá trị của AOQL do người sử dụng lựa
chọn; không hạn chế việc lựa chọn giá trị AOQL hoặc cỡ của các lô kế tiếp trong
loạt. Phương pháp luận này đảm bảo rằng chất lượng trung bình chung đưa tới
khách hàng hoặc thị trường sẽ không vượt quá AOQL trong thời gian dài.
1.2 Các chương
trình nhằm khuyến khích nhà cung ứng nỗ lực duy trì quá trình không có sự không
phù hợp thông qua áp lực về kinh tế và tâm lý của việc không chấp nhận lô và tổn
thất do số tín nhiệm tích lũy, trong khi vẫn đảm bảo rằng về dài hạn phần trăm
cá thể không phù hợp được giao cho khách hàng và thị trường không vượt quá
AOQL, với cỡ mẫu nhỏ nhất có thể. Mục tiêu này đạt được nhờ giảm dần cỡ mẫu đáp
ứng lịch sử chất lượng tốt.
1.3 Các chương
trình được thiết kế để áp dụng cho loạt lô của mỗi nhà cung ứng. Nguyên tắc số
tín nhiệm cung cấp:
a) việc tự động bảo vệ khách hàng nếu
phát hiện sự suy giảm chất lượng, bằng cách cho mất toàn phần số tín nhiệm tích
lũy và quay lại với cỡ mẫu tương đối lớn khi phát hiện cá thể không
phù hợp, và kiểm tra 100%
1) lô đầu tiên nếu nó không được chấp
nhận, hoặc
2) lô không được chấp nhận bất kỳ tiếp
ngay sau một lô không được chấp nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Tiêu chuẩn
này được xây dựng để sử dụng trong các điều kiện sau đây:
a) quy trình kiểm tra được áp dụng cho
loạt lô gồm các cá thể đơn chiếc mong muốn giống nhau, được cung cấp bởi cùng một
nhà sản xuất, sử dụng cùng một quá trình sản xuất (Nếu có các nhà sản xuất và
quá trình sản xuất khác nhau thì áp dụng tiêu chuẩn này riêng cho từng nhà sản
xuất và quá trình.);
b) khi xem xét một hay nhiều đặc trưng
chất lượng của các sản phẩm này, chúng phải được phân loại là phù hợp hay không
phù hợp;
c) khi lỗi kiểm tra trong việc phân loại
trạng thái (các) đặc trưng chất lượng của sản phẩm là không đáng kể;
d) khi kiểm tra không phá hủy.
Tiêu chuẩn này có thể phù hợp với mục
đích pháp lý, như đạt được việc kiểm soát chất lượng mong đợi của các cá thể ra
thị trường với cỡ mẫu nhỏ nhất có thể, và đạt được việc kiểm soát dài hạn mức
chất lượng được thừa nhận hoặc thực tế trên thị trường với độ đảm
bảo cho dù loạt lô của các nhà cung ứng riêng lẻ có thể dài hay ngắn. Tiêu chuẩn
này có thể được nhà cung ứng/nhà sản xuất, người mua/người tiêu dùng và cơ quan
quản lý sử dụng để kiểm soát chất
lượng mong đợi của toàn bộ sản phẩm được chấp nhận của mỗi loại từ mỗi nguồn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn
này rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu có ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống kê
học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 8244-2 (ISO 3534-2) và các thuật ngữ, định nghĩa dưới
đây.
3.1
Số tín nhiệm (credit)
K
<Lấy mẫu chấp nhận> tổng số cá
thể được chấp nhận trong loạt lô được chấp nhận từ khi một lô trong loạt không
được chấp nhận hoặc từ khi bắt đầu kiểm tra nếu tất cả các lô đã kiểm tra trước
đó được chấp nhận.
3.2
Chất lượng đầu ra trung
bình
(average outgoing quality)
AOQ
<Lấy mẫu chấp nhận> mức chất lượng
trung bình dài hạn của sản phẩm đầu ra đối với một giá trị cho trước của chất
lượng sản phẩm đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Giới hạn chất lượng đầu ra trung bình (average
outgoing quality limit)
AOQL
a
<Lấy mẫu chấp nhận> AOQ lớn nhất
trên tất cả các giá trị có thể có của mức chất lượng sản phẩm đầu vào đối với
một chương trình lấy mẫu chấp nhận cho trước.
4 Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu và
từ viết tắt dưới đây:
AOQ chất lượng đầu
ra trung bình, tính theo phần trăm cá thể không phù hợp
AOQL giới hạn chất
lượng đầu ra trung bình, tính theo phần trăm cá thể không phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d số cá thể
không phù hợp trong mẫu
K số tín nhiệm
(số nguyên)
Kmax giới hạn trên
(nếu có) của số tín nhiệm sử dụng
n cỡ mẫu
N cỡ lô
5 Giới hạn chất lượng
đầu ra trung bình
Khi chất lượng của lô giao nộp để kiểm
tra rất tốt thì hầu hết các lô được chấp nhận và khi đưa ra thị trường không
thay đổi. Do đó chất lượng đầu ra trung bình (AOQ) của các cá thể đưa ra thị
trường có phần trăm
không phù hợp thấp.
Khi chất lượng của lô giao nộp để kiểm
tra rất kém thì hầu hết các lô không được chấp nhận và cần kiểm tra 100 %.
Trong trường hợp này, hầu hết các cá thể đều được kiểm tra và chỉ các cá thể
phù hợp được chấp nhận, do đó AOQ của các cá thể đưa ra thị trường cũng có phần trăm
không phù hợp thấp mặc dù chi phí kiểm tra trung bình cho một cá thể đưa ra thị
trường tương đối cao.
Khi chất lượng thay đổi giữa các giá
trị cực trị, AOQ tăng lên đạt tới một giới hạn rồi sau đó giảm. Giới hạn trên của
phần trăm đầu ra không phù hợp trung bình được gọi là giới hạn chất lượng đầu
ra trung bình (AOQL). Không chương trình lấy mẫu nào thu được bằng cách sử dụng
tiêu chuẩn này có AOQ mong đợi (hoặc dài hạn) vượt quá AOQL quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý - Các phương án trong tiêu chuẩn
này không thích hợp để đảm bảo một giới hạn trên đối với tỷ lệ không phù hợp của
quá trình được thừa nhận (so với mong đợi) đối với lô riêng lẻ hoặc loạt
ngắn các lô.
Do cỡ mẫu bắt buộc là số nguyên,
chương trình lấy mẫu theo tiêu chuẩn này có hướng thận trọng, dẫn đến AOQL hơi
nhỏ hơn so với quy định.
Chất lượng đầu ra trung bình sau khi
giao nộp một loạt dài các lô chỉ xấp xỉ AOQL, trong điều kiện chất lượng loạt
lô bất lợi nhất. Trong thực tế, điều này gần như không xảy ra, đưa ra một lý giải
khác vì sao AOQ có xu hướng thường có phần tốt hơn AOQL quy định.
CHÚ THÍCH: Quy trình lấy mẫu chỉ dẫn đến lô
không thay đổi hoặc loại bỏ
các cá thể không phù hợp của lô. Do đó, nếu chất lượng lô được giao nộp chắc chắn
tốt hơn nhiều AOQL, thì AOQ cũng sẽ tốt hơn nhiều AOQL.
6 Nguyên tắc số tín
nhiệm
Khái niệm thống nhất trong các chương
trình lấy mẫu của tiêu chuẩn này là nguyên tắc số tín nhiệm. Giả định rằng nhà
cung ứng giao nộp để kiểm tra một loạt liên tiếp các lô cá thể. Mỗi lô có
thể có cỡ bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Với loạt ngắn các lô hoặc một
lô riêng lẻ, bảo vệ bằng AOQL vẫn có giá trị, theo quan điểm chất lượng đầu ra mong đợi
sẽ không kém hơn AOQL. Tuy nhiên, chất lượng đầu ra trung bình được thừa nhận
cũng có thể kém hơn AOQL, mặc dù cơ hội để điều này xảy ra giảm khi loạt dài
hơn. Hơn nữa, nhà cung ứng không có lợi trong phạm vi tương tự từ việc tích lũy
số tín nhiệm và dẫn đến giảm chi phí kiểm tra.
Khi bắt đầu kiểm tra, số tín nhiệm được
đặt bằng 0. Xác định cỡ mẫu thích hợp cho từng lô từ công thức liên quan đến
AOQL, cỡ lô và số tín nhiệm. Chọn mẫu ngẫu nhiên cỡ này và kiểm tra. Nếu lô đầu
tiên không đáp ứng chuẩn mực chấp nhận thì số tín nhiệm vẫn bằng 0. Ngược lại,
số tín nhiệm tăng lên bằng cỡ lô này. Lặp lại quá trình này với các lô kế tiếp,
với số tín nhiệm tăng lên theo cỡ lô được chấp nhận tới khi có một lô không được
chấp nhận, tại thời điểm đó đặt lại số tín nhiệm bằng 0 và bắt đầu một loạt mới.
Bằng cách này, nhà cung ứng giao nộp
các lô chất lượng cao nhất quán được bù lại bằng cỡ mẫu nhỏ hơn và do đó chi
phí kiểm tra thấp hơn trong khi vẫn đảm bảo được AOQL yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Xử lý lô không được
chấp nhận
Nếu một nhà cung ứng liên tục giao nộp
các lô có chất lượng kém hơn AOQL quy định thì cuối cùng lô như vậy sẽ được
giao nộp mà từ đó mẫu được chọn đáp ứng các chuẩn mực chấp nhận. Nếu tất cả các lô không
được chấp nhận trước đó đều bị loại bỏ mà không kiểm tra thêm thì lô này sẽ là lô đầu tiên
đưa vào thị trường và lập tức vượt qua AOQL yêu cầu. Rõ ràng, quy trình như vậy
không cung cấp được mức độ bảo vệ người tiêu dùng như yêu cầu.
Vấn đề trên được khắc phục trong tiêu
chuẩn này bằng cách yêu cầu phải kiểm tra 100 % lô nếu không được chấp nhận khi
số tín nhiệm bằng 0, và tất cả các cá thể phù hợp tìm được trong lô phải được
cho phép đưa ra thị trường. Đặc điểm này cho phép lập chương trình đưa ra sự bảo
vệ cần thiết cho người tiêu dùng. Hơn nữa, việc bảo vệ này được thực hiện khi cỡ
mẫu nhỏ đáng kể (xem Phụ lục A).
Kiểm tra 100 % có thể tương đối
tốn kém nếu các cá thể có giá trị thấp và lô lớn. Đối với những cá thể như vậy,
đầu tiên nhà cung ứng nên giao nộp những lô nhỏ vừa phải khi số tín nhiệm bằng
0 nhằm loại trừ khả năng lô lớn phải kiểm tra 100 %. Tuy nhiên, lô nhỏ có cỡ mẫu
tương đối lớn so với lô lớn.
Mặt khác, các cá thể có thể có giá trị
lớn. Trong trường hợp này, nhà cung ứng có thể muốn kiểm tra 100 %
lô không được chấp nhận khi số tín nhiệm lớn hơn 0, sao cho tất cả các cá thể
phù hợp trong lô có thể có mặt trên thị trường.
CHÚ THÍCH: Nhà cung ứng có thể yêu cầu
thực hiện hành động này nhờ đó việc bảo vệ người tiêu dùng theo AOQL không bị tổn
hại.
8 Phương án lấy mẫu
Với giá trị cho trước a của
AOQL yêu cầu, phương án lấy mẫu cho lô tiếp theo được xác định tự động theo a,
theo cỡ mẫu N của lô và giá trị của số tín nhiệm hiện tại, K.
Không cần lập bảng, xác định được cỡ mẫu n phù hợp từ bất đẳng thức đơn
giản. Khi đó, phương án lấy mẫu yêu cầu là một mẫu cỡ n với chuẩn mực chấp
nhận lô:
- chấp nhận nếu d = 0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó d là số cá thể không
phù hợp trong mẫu.
9 Chuẩn bị ban đầu
Ban đầu phải đặt số tín nhiệm K
bằng 0.
Khi bắt đầu, việc xử lý lô không được
chấp nhận khi số tín nhiệm lớn hơn 0 phải được thỏa thuận giữa nhà cung ứng và
người tiêu dùng. Hoặc lô phải được trả về mà không lấy thêm mẫu, trong trường hợp đó, nhà cung ứng
và người tiêu dùng cũng phải thỏa thuận về việc xử lý các cá thể phù hợp và không
phù hợp tìm thấy trong mẫu; hoặc lô phải được kiểm tra 100 %, khi đó nhà cung ứng
và người tiêu dùng phải thỏa thuận về việc xử lý các cá thể phù hợp hoặc không
phù hợp tìm thấy trong lô.
CHÚ THÍCH 1: Tùy theo bộ phận có thẩm
quyền, giới hạn trên Kmax có thể áp dụng cho số
tín nhiệm sử dụng. Điều này có tác dụng hạn chế mức độ mà lịch sử lâu dài về chất
lượng hoàn hảo có thể che giấu sự suy giảm chất lượng tạm thời.
CHÚ THÍCH 2: AOQL toàn phần dài hạn được
đảm bảo mà không cần áp
dụng giới hạn trên đối với số tín nhiệm sử dụng.
10 Quy trình tiêu
chuẩn
Tất cả các phương án lấy mẫu định tính
trong tiêu chuẩn này bao gồm cỡ mẫu cùng với số chấp nhận bằng 0. Các quy trình
phải được thực hiện như dưới đây.
a) Đối với giá trị quy định (a) của AOQL, đối
với số tín nhiệm tích lũy K và cỡ lô N, phải xác định cỡ mẫu như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mẫu ngẫu nhiên cỡ n phải được
chọn từ lô và đặc trưng chất lượng trên mỗi cá thể trong mẫu phải được kiểm
tra. Nếu không cá thể nào trong mẫu nằm ngoài quy định thì lô được chấp nhận và
số tín nhiệm tăng lên N; nếu không thì lô không được chấp nhận.
c) Trường hợp không chấp nhận lô:
1) Nếu số tín nhiệm hiện tại bằng 0
thì lô phải chịu sự kiểm tra 100 % và tất cả các cá thể phù hợp được chấp nhận.
Ngoài ra, số tín nhiệm vẫn bằng 0.
2) Nếu số tín nhiệm hiện tại khác
không thì nhà cung ứng và người tiêu dùng thỏa thuận việc kiểm tra lô 100 %, loại
bỏ lô hay trả lại nhả cung ứng. Khi đó số tín nhiệm được đặt lại về không. Nhà
cung ứng và người tiêu dùng phải thỏa thuận việc xử lý các cá thể phù hợp tìm
được trong việc lấy mẫu hoặc kiểm tra 100 %.
d) Đối với các lô cá thể tương tự tiếp
theo từ cùng một nhà cung ứng thì phải lặp lại quy trình từ a).
CHÚ THÍCH 1: Trong một số tình huống, có
thể coi là không mong muốn khi cho phép chất lượng hoàn hảo từ nhiều hơn số
tháng liên tiếp quy định hoặc từ nhiều hơn số lô liên tiếp quy định, ảnh hưởng
đến cỡ mẫu từ lô hiện thời. Ảnh hưởng này có thể được loại bỏ bằng cách đặt giới
hạn trên Kmax cho số tín nhiệm sử dụng,
trong đó giá trị của Kmax được chọn là
tổng số điển hình các cá thể được nhà cung ứng sản xuất trong x tháng hoặc
trong y lô. Khi đó công thức (1) trở thành:
, làm tròn lên
số nguyên gần nhất.
trong đó min(K,Kmax)
là số nhỏ hơn của K và Kmax.
CHÚ THÍCH 2: Đặt giới hạn trên cho số
tín nhiệm sử dụng có xu hướng dẫn đến cỡ mẫu tối thiểu lớn hơn đối với cỡ lô đã cho bất
kỳ. Đây là yêu cầu ngặt hơn mà kết quả dẫn đến giảm AOQL nhưng nói chung mức giảm
này là khó đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu đồ quy trình tiêu chuẩn được cho
trên Hình 1.
VÍ DỤ: Giả định AOQL bằng 1,5 % và lô
đầu tiên được giao nộp trong một loạt có cỡ N = 201. Thử nghiệm là không
phá hủy. Số tín nhiệm K bằng 0, vì vậy cỡ mẫu phù hợp n tìm được
theo công thức (1) là
làm tròn lên,
nghĩa là: n = 51.
Chọn ngẫu nhiên 51 cá thể từ lô và kiểm
tra. Không tìm thấy cá thể không phù hợp, do đó số tín nhiệm tăng lên, K =
201.
Giả định lô thứ hai trong loạt có cỡ N
= 192. Từ công thức (1), cỡ mẫu thứ hai là
làm tròn lên,
nghĩa là: n = 28.
Theo đó, chọn một mẫu ngẫu nhiên gồm
28 cá thể từ lô thứ hai và kiểm tra. Tìm thấy một cá thể không phù hợp trong mẫu. Do
đó, coi lô là không được chấp nhận, và đặt lại số tín nhiệm K bằng 0. Vì
số tín nhiệm lớn hơn 0 khi xác định cỡ mẫu cho lô này, nên không cần kiểm tra
100% lô cho mục đích bảo đảm AOQL. Theo thỏa thuận trước giữa nhà cung ứng và
người tiêu dùng, tất cả các cá thể phù hợp tìm thấy trong mẫu được người tiêu
dùng chấp nhận, các cá thể còn lại được trả lại cho nhà cung ứng với mọi cá thể
không phù hợp được tìm thấy trong mẫu xác định. Do đó, người tiêu dùng chấp nhận
27 cá thể lô thứ hai và trả lại 165 cá thể kia cho nhà cung ứng cùng với cá thể
không phù hợp đã xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Quy trình trong
kiểm tra liên tục
Chương trình phù hợp với tiêu chuẩn
này chỉ có thể thực hiện hiệu quả nếu tuân theo các quy tắc chuyển đổi tự động
[Xem Điều 10 a), b) và c)] và cập nhật đúng số tín nhiệm. Phải lưu giữ hồ sơ tổng
thể để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu này.
CHÚ THÍCH: Việc lưu giữ và theo dõi hồ
sơ là một hoạt động hỗ trợ, có thể cung cấp cho các nhà cung ứng thông tin hữu
ích. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng về việc chấp nhận một lô riêng lẻ được điều
chỉnh bởi các quy
trình trong Điều 10.
12 Ngừng kiểm tra
Thông thường, tiêu chuẩn lấy mẫu chấp
nhận đối với việc kiểm tra từng lô đưa ra việc ngừng kiểm tra nếu chất lượng
luôn kém [xem ví dụ trong
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1)]. Tiêu chuẩn này không có và cũng không đòi hỏi điều kiện này vì AOQL
dài hạn được đảm bảo mà không cần có yêu cầu dừng kiểm tra. Với chất lượng luôn
kém, lô thường không được chấp nhận ở số tín nhiệm bằng 0, đòi hỏi phải kiểm tra
100 % trong khi đó các cá thể phù hợp sẽ được chấp nhận. Chi phí kiểm tra ở mức
cao này có xu hướng tạo ra động lực đủ để nhà cung ứng cải tiến chất lượng.

Hình 1 - Lưu
đồ quy trình chấp nhận tiêu chuẩn
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về cỡ mẫu cần thiết đối với phương án
có số chấp nhận bằng 0 dựa trên số tín nhiệm
Cỡ mẫu cần thiết lớn nhất đối với AOQL
đã cho có thể thu được từ công thức (1) trong Điều 10. Cỡ lô nhỏ nhất để cỡ mẫu này
trở nên cần thiết cũng có thể xác định được; điều này diễn ra khi số tín nhiệm
bằng 0, nghĩa là khi bắt đầu kiểm tra hoặc đối với lô kế tiếp một lô không được
chấp nhận. Bảng A.1 cung cấp thông tin về các AOQL được lựa chọn.
Bảng A.1 - Ví
dụ về cỡ mẫu cần thiết lớn nhất và cỡ lô tương ứng ở AOQL đã chọn
AOQL
(%)
Cỡ mẫu lớn
nhất cần có
Áp dụng cho
tất cả các lô có cỡ lớn hơn
0,1
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
500
249 500
0,5
200
39 800
1,0
100
9 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
2 450
5,0
20
380
10,0
10
90
Ví dụ khi AOQL bằng 1 % thì cỡ mẫu lớn
nhất có thể được yêu cầu là 100, cỡ lô nhỏ nhất mà cỡ mẫu này cần là 9 901, xảy
ra khi số tín nhiệm bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Ví
dụ về giảm cỡ mẫu ở AOQL 1 % đối với loạt lô có cỡ không đổi
Số lô
Mỗi lô có cỡ
50
Mỗi lô có cỡ
500
Mỗi lô có cỡ
5 000
Mỗi lô có cỡ
50 000
Xử lý lô
Số tín nhiệm,
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Số tín nhiệm,
K
Cỡ mẫu,
n
Số tín nhiệm,
K
Cỡ mẫu,
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
Cỡ mẫu,
n
1
0
34
0
84
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
100
Chấp nhận
2
50
25
500
46
5 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 000
50
Chấp nhận
3
100
20
1 000
32
10 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
34
Chấp nhận
4
150
17
1 500
24
15 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 000
25
Chấp nhận
5
200
15
2 000
20
20 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 000
20
Không chấp nhận
6
0
34
0
84
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
100
Chấp nhận
CHÚ THÍCH: Trong ví dụ ở Bảng A.2, để
đơn giản, cỡ lô được giữ không đổi trong loạt lô. Thực tế sẽ không có giới hạn
về cỡ lô trong loạt.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] BAILLIE, D. H., & KLAASSEN,
C.A.J. Credit-based accept-zero sampling schemes for the control of outgoing
quality. In: Frontiers in Intelligent Statistical Quality Control 6,
Physica-Verlag, Heidelberg, 2001, PP.25-35 (Chương trình lấy mẫu có số chấp
nhận bằng 0 dựa trên số tín nhiệm đối với kiểm soát chất lượng đầu ra)
[2] TCVN 7790-1:2007 (ISO
2859-1:1999), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy
mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
[3] KLAASSEN, C.A.J. A Bonus-Malus
system in statistical sampling for testing jewelry on fineness. In: Proc.
IPMI Seminar on Precious Metal Sampling and Analysis, San Antonio, Texas.
Allentown, Pennsylvania: International Precious Metals Institute (Hệ thống
Bonus-Malus trong lấy mẫu thống kê để thử nghiệm độ tinh xảo của trang sức)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Ký hiệu và
thuật ngữ viết tắt
5 Giới hạn chất
lượng đầu ra trung bình
6 Nguyên tắc số
tín nhiệm
7 Xử lý lô
không không được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Chuẩn bị ban
đầu
10 Quy trình
tiêu chuẩn
11 Quy trình
trong kiểm tra liên tục
12 Ngừng kiểm
tra
Phụ lục A (tham khảo), Ví dụ về cỡ mẫu
cần thiết đối với phương án có số chấp nhận bằng 0 dựa trên số tín nhiệm
Thư mục tài liệu tham khảo