TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12728:2019
NỒI
HƠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT, SỬ DỤNG VÀ SỬA CHỮA
Boilers -
Technical requirement of design, manufacture, installation, operation and
maintenance
Lời nói đầu
TCVN 12728:2019 thay thế TCVN 7704:2007
và TCVN 6413:1998.
TCVN 12728:2019 được biên soạn trên cơ
sở tiêu chuẩn AS 1228:2016, Pressure equipment - Boilers (Thiết bị áp lực -
Nồi hơi) và AS 4458:1997, Pressure equipment - Manufacture (Thiết bị áp
lực - Chế tạo).
TCVN 12728:2019 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 11 Nồi hơi và bình chịu áp lực biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boilers -
Technical requirement of design, manufacture, installation, operation and
maintenance
1 Phạm vi áp dụng và
các yêu cầu chung
1.1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa các nồi hơi và nồi đun nước
nóng được phân cấp theo quy định trong Bảng 1.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) Nồi hơi được cấp nhiệt bằng năng lượng
hạt nhân;
b) Bình bốc hơi mà nguồn nhiệt là hơi
nước từ nơi khác đưa tới;
c) Nồi hơi được cấp nhiệt bằng năng lượng
mặt trời;
d) Các nồi hơi đặt trên tàu hỏa, tàu
thủy và các phương tiện vận tải khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1916, Bulông, vít, vít cấy và
đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3223, Que hàn điện dùng cho
thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
chung.
TCVN 4681, Ren ống hình trụ.
TCVN 6008, Thiết bị áp lực - Mối
hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6700-1, Kiểm tra chấp nhận thợ
hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép.
TCVN 7870 (ISO 80000), Đại lượng và
đơn vị - Phần 1: Quy định chung.
TCVN 7915-1 (ISO 4126-1) Thiết bị
an toàn chống quá áp - Phần 1 - Van an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8888 (ISO 65), Ống thép cacbon
thích hợp đối với việc tạo ren.
TCVN 8985, Đặc tính kỹ thuật và sự
chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Quy tắc chung.
TCVN 9441 (ISO 5208) Van công nghiệp
- Thử áp lực cho van kim loại.
TCVN 9443 (ISO 6002) Van cửa có nắp
bắt bu lông.
TCVN 9444 (ISO 7121) Van bi thép
thông dụng trong công nghiệp.
TCVN 9837 (ISO 3419), Phụ tùng đường
ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép.
TCVN 10828 (ISO 5752) Van kim loại
dùng cho hệ thống lắp bích - Kích thước mặt lắp mặt và tâm đến mặt.
TCVN 10831 (ISO 12149) Van cầu thép
có nắp bắt bu lông công dụng chung.
TCVN 10864 (ISO 888), Chi tiết lắp
xiết - Bu lông, vít và vít cấy - Chiều dài danh nghĩa và chiều dài cắt ren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS 4458, Pressure equipment -
Manufacture (Thiết bị chịu áp lực - Chế tạo).
ANSI B16.5, Pipe flanges and
flanged fittings (Mặt bích đường ống và các phụ kiện dạng bích).
ASME BPV, Boiler and pressure
vessel code (Tiêu chuẩn nồi hơi và bình chịu áp lực).
ASME BPV-I, Section I - Rules for
construction of power boilers (Tập I: Quy định về thiết kế chế tạo nồi hơi năng
lượng).
ASME BPV-II-A, Section II -
Materials, Part A - Ferrous material specifications (Tập II: Vật liệu, Phần A -
Các thông số kỹ thuật vật liệu chứa sắt).
ASME BPV-II-D, Section II - Materials,
Part D - Properties (Tập II: Vật liệu, Phần D - Đặc tính kỹ thuật).
BS PD 5500, Specification for
unfired fusion welded pressure vessels (Yêu cầu kỹ thuật đối với các bình chịu
áp lực hàn nóng chảy không đốt nóng).
1.3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây
được áp dụng trong tiêu chuẩn này. Đối với các tính toán, áp dụng hệ đơn vị quốc
tế SI theo TCVN 7870 (ISO 80000).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1.1
Nồi hơi (boiler)
Thiết bị dùng để sản xuất hơi từ nước
bằng nguồn nhiệt do sự đốt cháy nhiên liệu hữu cơ, do nhiệt của các khí thải,
có thể gồm nhiều bộ phận, khác nhau về trạng thái vật lý của nước hay của hơi
nước, nhưng có liên hệ với nhau để sản xuất hơi nước, đó là các bộ phận chịu áp
lực của nồi hơi:
- Phần sinh hơi;
- Bộ hâm nước;
- Bộ quá nhiệt;
- Bộ tái quá nhiệt.
Những nồi hơi đơn giản có thể chỉ có
phần sinh hơi.
1.3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận của nồi hơi mà ở đây nước
được bốc hơi. Sự chuyển động của hỗn hợp hơi nước trong phần sinh hơi có thể là
sự chuyển động tuần hoàn tự nhiên hay có trợ lực hoặc là sự chuyển động cưỡng bức.
1.3.1.3
Bộ hâm nước (bộ tiết kiệm nhiên
liệu) (economizer)
Thiết bị trao đổi nhiệt được thiết kế
nhằm sử dụng nhiệt của sản phẩm cháy để gia nhiệt cho nước cấp vào nồi hơi, và
thường được đặt giữa bơm cấp nước và nồi hơi.
Bộ hâm nước có thể làm việc ở trạng
thái sôi (đã có sinh hơi), hoặc chưa sôi. Bộ hâm nước gọi là "không ngắt
được" khi nó được nối với phần sinh hơi không qua van khóa và gọi là
"ngắt được" khi có van khóa trên đường nối này.
1.3.1.4
Bộ quá nhiệt (superheater)
Bộ phận của nồi hơi để quá nhiệt hơi
bão hòa. Bộ quá nhiệt có thể có nhiều cấp tùy theo yêu cầu sử dụng nhiệt độ của
hơi.
1.3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận của nồi hơi để gia nhiệt hơi quá
nhiệt đã qua sử dụng.
1.3.1.6
Bộ phận của nồi hơi (boiler
part)
Mỗi bộ phận của nồi hơi có thể gồm nhiều
phần tử chịu áp lực: ống góp, bao hơi, bao nước, ống tiếp nhiệt, ống kết nối
trong phạm vi nồi hơi.
1.3.1.7
Nồi hơi ống nước (water-tube
boiler)
Nồi hơi trong đó nước và hơi đi trong ống
còn nguồn đốt nóng ở ngoài ống.
1.3.1.8
Nồi hơi ống lò - ống lửa (fire-tube
boiler)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1.9
Nồi hơi tuần hoàn tự nhiên (natural
circulation boiler)
Nồi hơi trong đó sự chuyển động tuần
hoàn của nước và hỗn hợp hơi nước được tạo nên bởi sự chênh lệch trọng lượng cột
nước giữa phần đi lên và phần đi xuống của vòng tuần hoàn.
1.3.1.10
Nồi hơi tuần hoàn cưỡng bức hoặc có trợ lực (forced or
assisted circulation boiler)
Nồi hơi ống nước trong đó sự chuyển động
tuần hoàn của nước và hỗn hợp hơi nước được thực hiện nhờ tác động hoàn toàn hoặc
một phần của bơm đẩy.
1.3.1.11
Nồi hơi trực lưu
(once-through boiler)
Nồi hơi ống nước mà sự chuyển động của
nước và hơi nước là chuyển động một chiều, được tạo ra bởi giáng áp giữa đầu
vào nồi hơi là nước cấp và đầu ra nồi hơi là hơi lấy đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị sinh hơi thu hồi nhiệt (heat
recovery steam generator (HRSG))
Nồi hơi có nguồn năng lượng nhiệt chủ
yếu là dòng khí nóng có nhiệt độ cao. Thiết bị có thể bao gồm nguồn đốt bổ
sung.
1.3.1.13
Bao hơi và bao nước (steam drum
and water drum)
Bộ phận hình trụ chịu áp lực có đường
kính đủ lớn để người thao tác có thể vào bên trong qua cửa người chui. Bao hơi
và bao nước có thể có chức năng của một bình góp, hoặc có thêm chức năng khác
như tách nước khỏi hơi, hoặc hoạt động như một khoang chứa nước lò.
1.3.1.14
Ống góp (header)
Bộ phận chịu áp lực có mục đích chính
là gom nước và/hoặc hơi nước từ giàn ống được trực tiếp nối nó, hoặc phân phối
nước và/hoặc hơi nước cho giàn ống này.
1.3.1.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận chịu áp lực dạng ống hoặc được
hàn trực tiếp với bộ phận chịu áp lực dạng ống tương tự, mà phần lớn bề mặt của
nó được tiếp xúc với khí nóng nhằm mục đích truyền nhiệt.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này cũng bao gồm
cả các đoạn ống nối hàn sẵn trên bao hơi, bao nước hoặc ống góp để nối với các ống
tiếp nhiệt.
1.3.1.16
Đường ống kết nối liên thông (integral
piping)
Bộ phận chịu áp lực dạng ống nhưng
không phải là ống truyền nhiệt, bao hơi, bao nước hoặc ống góp.
CHÚ THÍCH:
1. Thuật ngữ “đường ống (piping)” chỉ
các bộ phận chịu áp lực được thiết kế không nhằm mục đích truyền nhiệt qua
vách.
2. Thuật ngữ "kết nối liên thông
(integral)" chỉ các bộ phận chịu áp lực được kết nối trực tiếp với các bộ
phận chịu áp lực khác không qua bất kỳ van trung gian nào.
3. Thuật ngữ "đường ống kết nối
liên thông" bao gồm các bộ phận của đường ống chuyển tải dòng hơi hoặc nước
trong quá trình hoạt động của nồi hơi, các đường ống chuyển tải dòng gián đoạn
như đường ống xả, và các đường ống không có dòng chảy như đường ống kết nối với
các dụng cụ đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2.1
Áp suất làm việc định mức (nominal
working pressure)
Áp suất lớn nhất mà nồi hơi được phép
làm việc lâu dài:
a) Đối với nồi hơi chỉ sản xuất hơi
bão hòa là áp suất hơi ra khỏi nồi hơi;
b) Đối với nồi hơi sản xuất hơi quá
nhiệt là áp suất hơi ra khỏi bộ quá nhiệt.
1.3.2.2
Áp suất thiết kế (design
pressure)
Áp suất làm việc lớn nhất cho phép:
a) Tại bao hơi đối với nồi hơi tuần
hoàn tự nhiên hoặc tuần hoàn có trợ lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tại đầu ra bộ tái quá nhiệt, bộ quá
nhiệt được đốt độc lập, bộ hâm nước "ngắt được".
1.3.2.3
Áp suất tính toán (calculation
pressure)
Áp suất áp dụng cho thiết kế có tính đến:
a) Áp suất thủy tĩnh và ứng với chế độ
làm việc khắc nghiệt nhất;
b) Đối với các bộ phận chịu áp lực của
nồi hơi có ứng suất thiết kế lấy theo giá trị phụ thuộc vào thời gian SR
(xem 2.2.2 và 2.2.3), áp suất tính toán là áp suất mở thấp nhất của van an toàn
trên bộ quá nhiệt hoặc trên đường ra của bộ tái quá nhiệt, có tính gia tăng để
bù vào sự giảm áp suất khi thiết bị phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt
nhất.
1.3.2.4
Nhiệt độ thiết kế (design
temperature)
Nhiệt độ thành kim loại tại áp suất
tính toán tương ứng được sử dụng để lựa chọn ứng suất thiết kế và xác định kích
thước của các bộ phận nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2.5
Chiều dày danh nghĩa (nominal
thickness)
Chiều dày danh nghĩa của vật liệu.
1.3.2.6
Chiều dày thực (actual
thickness)
Chiều dày thực tế của vật liệu được sử
dụng trong bộ phận chịu áp lực, là chiều dày danh nghĩa có trừ (hoặc cộng) dung
sai chế tạo.
1.3.2.7
Tuổi thọ thiết kế (design
lifetime)
Tuổi thọ được quy định theo thỏa thuận
giữa nhà sản xuất và người mua cho từng bộ phận nồi hơi làm việc trong phạm vi
rão (ở nhiệt độ cao) và được dùng để xác định ứng suất thiết kế của vật liệu;
tuổi thọ thiết kế được biểu thị bằng số giờ làm việc trong các điều kiện được
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2.8
Công suất của nồi hơi (boiler
capacity)
Sản lượng hơi sinh ra trong một đơn vị
thời gian, được đo bằng kg/h, tấn/h, kg/s hoặc tính theo đơn vị năng lượng
(Watt, kW, MW), tương ứng với thông số hơi của nồi hơi.
1.3.2.9
Ứng suất thiết kế (design
strength)
Ứng suất cho phép lớn nhất sử dụng trong
các công thức tính toán các bộ phận chịu áp lực.
1.3.3 Thuật
ngữ liên quan đến người thiết kế, chế tạo, mua bán và sử dụng nồi hơi
1.3.3.1
Người thiết kế (designer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3.2
Người chế tạo (manufacturer)
Người có tư cách pháp nhân (cá nhân
hay tổ chức) có trình độ chuyên môn và có đủ điều kiện thỏa mãn yêu cầu chế tạo
nồi hơi theo thiết kế hoặc theo tiêu chuẩn chế tạo mà họ công bố áp dụng
1.3.3.3
Người bán nồi hơi (boiler
seller)
Người có tư cách pháp nhân (cá nhân
hay tổ chức) thực hiện việc bán nồi hơi trên thị trường.
1.3.3.4
Người cung cấp vật liệu (material
supplier)
Người có tư cách pháp nhân (cá nhân
hay tổ chức) thực hiện việc buôn bán các vật liệu dùng để chế tạo, lắp đặt, sửa
chữa nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người lắp đặt, sửa chữa nồi hơi (boiler
installer, service
provider)
Người có tư cách pháp nhân (cá nhân
hay tổ chức), có trình độ chuyên môn và có các thiết bị chuyên dùng phục vụ cho
việc lắp đặt và sửa chữa nồi hơi.
1.3.3.6
Người chủ sở hữu nồi hơi (boiler
owner)
Người đầu tư xây dựng công trình nồi
hơi.
1.3.3.7
Người sử dụng nồi hơi (boiler
user)
Người có trách nhiệm trực tiếp hay
gián tiếp trong việc sử dụng nồi hơi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Nồi
hơi hộp khói ướt

CHÚ THÍCH: Bề mặt tiếp nhiệt bức xạ gồm
có ống lò
Hình 2 - Nồi
hơi hộp khói khô

CHÚ THÍCH: Bề mặt tiếp nhiệt bức xạ gồm
có ống lò và mặt sàng buồng quặt khói.
Hình 3 - Nồi
hơi hộp khói bán ướt

CHÚ THÍCH: Bề mặt tiếp nhiệt bức xạ gồm
có ống lò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Bề mặt tiếp nhiệt bức xạ gồm hộp lửa
và các ống ngang
Hình 5 - Nồi
hơi dạng đứng
1.4 Ký hiệu
phân cấp
Ký hiệu phân cấp sau đây được sử dụng
để nhận biết các nồi hơi được thiết kế chế tạo theo tiêu chuẩn này:
TCVN 12728 - Cấp X
trong đó:
TCVN 12728 là số hiệu của tiêu chuẩn
này
X là phân cấp của nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Phân
cấp nồi hơi
Yêu cầu
Cấp 3
Cấp 2
Cấp 1
Áp suất thiết kế, kPa
≤ 250, đối
với nồi hơi ống lửa và các nồi hơi khác
≤ 750, đối
với nồi hơi ống lửa và các nồi hơi khác
> 750, đối
với nồi hơi ống lửa, các nồi hơi khác và tất cả các nồi hơi ống nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 300
≤ 900
Vượt quá
các yêu cầu của cấp 2
Hệ số bền mối hàn ƞ
0,65
a) 0,85,
khi có siêu âm hoặc chụp tia X
b) 0,75 khi
không chụp tia X
1,0 khi có
siêu âm hoặc chụp tia X 100% mối hàn giáp mép
Nhiệt luyện sau hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy định
trong 4.4
Thử cơ tính mẫu hàn sản xuất
Theo quy định
trong 5.1.5
Kiểm tra không phá hủy
Theo quy định
trong 5.1.6
Thử thủy lực
Theo quy định trong
5.2
1.5 Van và
phụ tùng đường ống
Mọi nồi hơi theo tiêu chuẩn này phải
được trang bị đầy đủ tất cả các van và các phụ tùng đường ống cần thiết. Tất cả
các van và phụ tùng đường ống phải phù hợp với TCVN 10831 (ISO 12149), TCVN
10828 (ISO 5752), TCVN 9444 (ISO 7121), TCVN 9443 (ISO 6002), TCVN 7915-1 (ISO
4126-1), TCVN 9837 (ISO 3419) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương khác và
phải cho phép nồi hơi có thể ngắt được khỏi tất cả các đường ống kết nối với
các thiết bị khác như đường cấp nước, đường hơi, và đường xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất danh nghĩa của nồi hơi phải
được xác định bằng sản lượng hơi định mức sinh ra trong một đơn vị thời gian
(tính theo kg/h, tấn/h, kg/s), năng lượng đầu ra định mức (tính theo Watt, kW,
MW), tương ứng với thông số làm việc định mức của nồi hơi.
2 Vật liệu và ứng suất
thiết kế
2.1 Vật liệu
2.1.1 Yêu cầu chung
Các vật liệu được sử dụng để chế tạo
các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi phải tuân theo các thông số hoặc các yêu cầu
kỹ thuật thích hợp được liệt kê trong Bảng 2 và các yêu cầu trong 2.1.5, 2.1.6
và 2.1.7, và phải được nhận dạng theo 2.1.2.
2.1.2 Nhận dạng vật
liệu
Việc nhận dạng vật liệu chế tạo các bộ
phận chịu áp lực của nồi hơi phải tuân thủ các yêu cầu trong 4.4.
2.1.3 Vật liệu hàn
Vật liệu hàn phải tuân theo TCVN 3223
hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép sử dụng gang đúc và hợp
kim đồng không chứa sắt để chế tạo các bộ phận chịu áp lực, trừ các van và phụ
tùng đường ống trong phạm vi giới hạn được quy định tại TCVN 9441 (ISO 5208),
TCVN 9837 (ISO 3419).
2.1.5 Đặc tính kỹ thuật của các vật
liệu được lựa chọn khác
Theo thỏa thuận giữa người mua và nhà
sản xuất, có thể sử dụng các vật liệu khác ngoài các vật liệu được liệt kê
trong Bảng 2, với điều kiện là các vật liệu này đáp ứng toàn bộ các yêu cầu của
các tiêu chuẩn quốc tế liên quan về các đặc tính vật liệu. (Xem 2.2.1 để xác định
ứng suất thiết kế).
2.1.6 Sử dụng thép kết cấu hoặc các
loại thép có chất lượng tương tự
Thép kết cấu hoặc các loại thép có chất
lượng tương tự ở dạng thép tấm, thép ống, thép tròn và thép hình không được liệt
kê trong Bảng 2 cũng có thể sử dụng để chế tạo các bộ phận chịu áp lực khi đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
a) độ bền kéo quy định nhỏ nhất của
thép không được lớn hơn 460 MPa;
b) thành phần hóa học của các nguyên tố
chính không được vượt quá:
Cacbon 0,25 %
Photpho 0,040 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45 %
c) có các chứng chỉ thử nghiệm nhận dạng
thép theo một tiêu chuẩn quốc tế và thép phải được đóng mác hoặc ghi nhãn phù hợp;
d) thép không được có kích thước lớn
hơn:
40 mm đối với chiều dày của thép tấm
60 mm đối với đường kính của thép
tròn; hoặc
16 mm đối với chiều dày của thép ống,
thép hình;
e) ứng suất thiết kế sử dụng để tính
toán được xác định theo Phụ lục B đối với vật liệu không có các giá trị thử
nghiệm theo nhiệt độ, và được nhân với hệ số 0,92;
f) nhiệt độ thiết kế không được lớn
hơn 250 °C;
g) bộ phận chịu áp lực không làm việc
trong điều kiện có độ rủi ro cao về khả năng bị tách lớp hoặc bị phồng rộp do
hydro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) các ống hàn phải tuân thủ các yêu cầu
về thử thủy lực;
j) thép hình được chế tạo bằng phương
pháp cán nguội không được phép sử dụng.
2.1.7 Các vật liệu phải được thử nghiệm
đặc biệt
Được phép sử dụng thép ngoài các giới
hạn trong 2.1.5 hoặc các vật liệu khác để chế tạo các bộ phận chịu áp lực của nồi
hơi với điều kiện:
a) qua các thử nghiệm đặc biệt, vật liệu
được chứng minh là phù hợp với các ứng dụng cụ thể như các vật
liệu tương tự trong Bảng 2; và
b) được các bên có liên quan chấp thuận
Các thử nghiệm đặc biệt này có thể bao
gồm phân tích thành phần hóa học, kiểm tra cơ tính hoặc kiểm tra không phá hủy.
2.2 Ứng suất
thiết kế lớn nhất
2.2.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trường hợp vật liệu sử dụng
có các đặc tính đã được chứng minh bằng thử nghiệm cao hơn các đặc tính vật liệu
liên quan, thì có thể cho phép sử dụng các đặc tính cao hơn đó để xác định ứng
suất thiết kế của giá trị f ở nhiệt độ thiết kế theo Phụ lục B, tùy thuộc
vào thỏa thuận giữa nhà sản xuất và các bên liên quan.
Đối với các vật liệu không được liệt
kê trong Bảng 3 thì ứng suất thiết kế của vật liệu đó được xác định theo Phụ lục
B, hoặc đối với vật liệu theo ASTM (được ASME thừa nhận), có thể được xác định
theo Tiêu chuẩn ASME BPV-1.
Ngoài ra, các yêu cầu trong 2.2.2 đến
2.2.6 phải được áp dụng một cách phù hợp.
2.2.2 Thép
cacbon và cacbon - mangan
Ứng suất thiết kế của các loại thép
cacbon và cacbon - mangan quy định trong Bảng 3 được sử dụng chung cho các loại
thép được liệt kê (xem các chú thích dưới đây).
CHÚ THÍCH:
1 Trường hợp
thép cacbon hoặc cacbon - mangan được nhiệt luyện theo từng chi tiết của cụm lắp
ráp thì nói chung không yêu cầu thử nghiệm lại khi tiếp nhận, vì mọi sự suy giảm
đặc tính vật liệu do nhiệt luyện sau hàn đã được bù lại bằng lợi ích tổng thể đạt
được do khử ứng suất của chi tiết.
2 Khi người
mua yêu cầu thử nghiệm lại đối với các vật liệu đã được nhiệt luyện theo từng
chi tiết của cụm lắp ráp bằng các phương pháp nhiệt luyện tiêu chuẩn hoặc phi
tiêu chuẩn, thì các thử nghiệm này phải được quy định trong yêu cầu kỹ thuật bổ
sung cùng với các chỉ tiêu nghiệm thu được thỏa thuận.
Trong các thiết kế mà sự biến dạng có
thể đạt tới hạn, thì cần phải thử nghiệm vật liệu sau khi nhiệt luyện, hoặc nhà
chế tạo phải đảm bảo duy trì được các cơ tính quy định tối thiểu bằng cách tiến
hành các thử nghiệm theo quy trình thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại vật liệu
Dạng vật liệu
Tiêu chuẩn
Cấp vật liệu
C, C-Mn
Thép tấm
AS 1548
AS/NZS 3678
BS 1501: Part 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A516
EN 10028-2
EN 10028-3
PT, 5 và 7
250, 300 và 350 (xem chú thích)
151, 161, 164, 223, 224
60, 65, 70
60, 65, 70
P235GH, P265GH, P295GH, P355GH
P275N, P355N, P275NH, P355NH, P460NH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS/NZS 3679.1
BS 1502
EN 10273
250, 300 and 350 (xem chú thích)
151, 161, 211, 221, 224
P235GH, P250GH, P265GH, P295GH,
P355GH, P275NH, P355NH, P460NH, P355QH, P460QH, P500QN, P690QH
Thép rèn
BS 1503
EN 10222-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A105
221, 223, 224
P245GH, P280GH, P305GH
P285NH, P355NH, P420NH,
P285QH, P355QH, P420QH
Thép đúc
AS 2074
BS 1504
ASTM A216
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161-430A,E, 480A,E, 540A
WCA, WCB, WCC
Thép ống
BS 3059: Part 1
BS 3059: Part 2
BS 3601
BS 3602: Parts 1 & 2
EN 10216-1
EN 10216-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10217-1
EN 10217-2
EN 10217-3
320
360, 440
320, 360, 430
360, 410, 430, 460, 500 Nb
P195TR2, P235TR2, P265TR2
P195GH, P235GH, P265GH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P195TR2, P235TR2, P265TR2
P195GH, P235GH, P265GH
P275NL1 , P275NL2, P355NH, P460N
ASTM A53
B
ASTM A106
B
ASTM A192
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C-½ Mo
Thép tấm
BS 1501: Parti
EN 10028-2
240
16Mo3
Thép rèn
BS 1503
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
245
16Mo3
Thép đúc
AS 2074
BS 1504
ASTM A217
L5A-2
245E
WC1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3059: Part 2
EN 10216-2
EN 10217-2
243
16Mo3
16Mo3
1¼ Ni Cu Mo Nb
Thép ống
BS 3604: Part 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Cr-½ Mo
Thép tấm
BS 1501 : Part 2
EN 10028-3
620
13CrMo4-5
Thép rèn
EN 10222-1
620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3604: Part 1
BS 3059: Part 2
EN 10216-2
620-440
620-460
13CrMo4-5
1¼ Cr-½ Mo
Thép tấm
BS 1501: Part 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép rèn
BS 1503
621
Thép đúc
AS 2074
BS 1504
ASTM A217
L5B
621A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
BS 3604: Part 1
EN 10216-2
621-420
10CrMo5-5

Thép tấm
BS 1501: Part 2
271, 281
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1503
271
½ Cr-½ Mo-¼ V
Thép rèn
BS 1503
EN 10222-2
660
14MoV6-3
Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1504
L5H
660A
Thép ống
BS 3 604
EN 10216-2
660-460
14MoV6-3
2¼ Cr-1 Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1501: Part 2
EN 10028-2
622
10CrMo9-10, 11CrMo9-10
Thép rèn
BS 1503
EN 10222-2
622
11CrMo9-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS 2074
BS 1504
ASTM A217
L5C
622E
WC9
Thép ống
BS 3604: Part 1
BS 3059: Part 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
622-490
622-490
10CrMo9-10, 11CrMo9-10
5 Cr-½ Mo
Thép tấm
ASTM A387
5 C1
Thép rèn
BS 1503
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A182
ASTM A336
625
X1 6CrMo5-1
F5, F5a
F5, F5A
Thép đúc
AS 2074
ASTM A217
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5
Thép ống
BS 3604: Part 1
EN 1021 6-2
ASTM A213
ASTM A335
625
X11CrMo5+1, X11CrMo5+NT1,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T5
P5, P5b, P5c
9 Cr Mo-V Nb-N
Thép tấm
ASTM A387
91
Thép rèn
BS 1503
ASTM A182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F91
Thép ống
BS 3059: Part 2
BS 3604: Part 1
EN 10216-2
ASTM A213
ASTM A335
91
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T91
P91
2 Cr-1 Mo-V
Thép rèn
BS 1503
762-690
Thép ống
BS 3604: Part 1
BS 3059: Part 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
762
762
X20CrMoV11-1
18 Cr-12 Ni-2 Mo
Thép tấm
BS 1501 : Part 3
EN 10028-7
ASTM A240
316S31, S33, 316S11, S13, 316S51,
S53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
316, 316H
Thép rèn
BS 1503
EN 10222-5
ASTM A182
16S31, S33, 316S11, S13, 316S51
X5CrNiMo17-12-2, X2CrNiMo17-12-2
F316, F316H
Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A351
316C71
CF8M
Thép ống
BS 3059: Part 2
BS 3605
EN 10216-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10217-7
ASTM A213
ASTM A312
316S51, 316S52
316S31, 33, 316S11, 13, 316S51, 52
X2CrNiMo17-12-2,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3CrNiMo17-13-3 ,
X6CrNiNb17-13-2
X2CrNiMo17-12-2,
X5CrNiMo17-12-2,
X2CrNiMo17-12-3
X3CrNiMo17-13 -3
TP304, TP304H
TP316, TP316H
18 Cr-10 Ni-Ti
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1501: Part 3
EN 10028-7
ASTM A240
321S31, 321S51
X6CrNiTi18-10
321, 321H
Thép rèn
BS 1503
EN 10222-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
321S31, 321S51
X6CrNiTi18-10
F321, F321H
Thép ống
BS 3059: Part 2
BS 3605: Parts 1 & 2
EN 10216-5
EN 10217-7
ASTM A213
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
321S51 (1010), 321S51 (1105 )
321S51 (1010), 321S51 (1105)
X6CrNiTi18-10, X7CrNiTi18-10
X6CrNiTi18-10
TP321, TP321H
TP321, TP321H
18 Cr-10 Ni-Nb
Thép tấm
BS 1501: Part 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A240
347S31, 347S51
X6CrNiNb18-10, X8CrNiTi16-13
347, 347H
Thép rèn
BS 1503
EN 10222-5
ASTM A182
347S31, 347S51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F347, F347H
Thép đúc
BS 1504
347C17A
Thép ống
BS 3059: Part 2
BS 3605: Parts 1 & 2
EN 10216-5
EN 10217-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A312
347S51
347S31, 347S51
X6CrNiNb18-10, X7CrNiNb18-10
X6CrNiNb18-10
TP347, TP347H
TP347, TP347H
15 Cr-10 Ni-6
Mo-Nb-V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3059: Part 2
BS 3605: Parts 1 & 2
215S15
215S15
CHÚ THÍCH:
1 AS/NZS
3678, AS/NZS 3679.1 có thể được sử dụng để chế tạo các bộ phận chịu áp lực với
giới hạn chiều dày và nhiệt độ nêu trong 2.1.6.
2 Một số Tiêu
chuẩn Anh (BS) có thể đã được thay thế bởi các tiêu chuẩn Châu Âu (EN) và một
số vật liệu liên quan có thể không còn hiện diện. Tuy nhiên, các vật liệu này
vẫn được liệt kê ở đây, do có thể vẫn còn vật liệu tồn kho.
Bảng 3 - Giá
trị ứng suất thiết kế
Loại vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu tiêu chuẩn
Cấp vật liệu
MPa
Kích thước
mm
Chú thích*
Tuổi thọ thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất thiết kế lớn
nhất cho phép, Mpa (Chú thích 1, 4 và 7)*
Nhiệt độ, °C
100
150
200
250
300
350
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
430
440
450
460
470
480
490
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
520
530
540
550
560
570
580
590
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620
630
C, C-Mn
Thép tấm
AS 1548
PT430
>3 ≤16
>16 ≤40
>40 ≤80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
159
159
159
159
159
157
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155
145
139
129
142
133
128
119
131
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
109
121
113
109
101
113
106
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
104
100
93
110
103
99
92
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
91
108
101
97
90
107
100
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
99
95
88
104
98
94
87
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
86
102
96
92
86
102
96
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PT460
>3 ≤16
>16 ≤40
>40 ≤80
>80 ≤150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
170
167
161
170
166
155
149
157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142
137
144
139
130
125
133
128
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
119
111
107
115
111
104
100
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
98
112
108
100
97
111
107
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
106
98
95
109
105
97
94
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
93
107
103
93
92
106
102
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
101
92
90
104
100
91
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PT490
>8 ≤16
>16 ≤40
>40 ≤80
>80 ≤150
Không xác định
181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
181
181
181
181
179
181
175
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
161
156
151
157
148
144
140
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133
129
136
129
125
121
134
127
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
125
121
117
130
124
120
116
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
115
128
121
117
115
126
120
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
119
115
113
124
118
114
112
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
111
123
117
113
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
23
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
110
105
98
98
98
98
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
89
82
78
73
84
75
69
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
63
58
55
52
60
54
49
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
46
42
38
38
44
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-460RH, NH, TH
Tất cả
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
132
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
101
104
104
98
93
86
99
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
73
84
75
69
65
94
74
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
85
60
54
49
46
45
52
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
38
44
38
34
32
37
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-490N
Tất cả
23
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
138
130
110
123
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
101
82
95
85
69
80
72
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
49
57
52
43
49
44
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
35
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-490NH, AH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Không xác định
100 000
150 000
200 000
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139
110
127
117
97
112
101
82
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
80
72
59
68
60
49
57
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
44
36
42
37
31
35
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-490R, N, T
Tất cả
23
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 000
133
120
114
108
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
104
98
91
105
95
88
83
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
75
70
97
77
68
63
59
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
54
51
49
56
50
46
43
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
40
37
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-490RH, NH, TH, AH
Tất cả
23
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 000
141
128
121
115
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
104
98
91
105
95
88
83
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
75
70
67
77
68
63
59
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
54
51
49
56
50
46
43
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
40
37
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A515
60(415)
65(450)
70(485)
Tất cả
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21, 22, 23
21, 22, 23
21, 22, 23
Không xác định
Không xác định
Không xác định
118
128
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
138
118
128
138
118
128
138
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136
108
118
128
88.9
95
101
83
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
82
87
72
76
80
67
69
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
67
55
56
60
48
48
54
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
37
37
40
32
32
34
24
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
24
23
20
20
20
16
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A516
60(415)
65(450)
70(485)
Tất cả
Tất cả
Tất cả
21, 22, 23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21, 22, 23
Không xác định
Không xác định
Không xác định
118
128
138
118
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
128
138
118
128
138
115
125
136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
128
89
95
101
83
88
94
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
72
76
80
67
69
73
63
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
56
60
48
48
54
42
42
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
40
32
32
34
24
24
28
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
20
20
20
16
16
16
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS/NZS 3678
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
350
400
Tất cả
Tất cả
Tất cả
Tất cả
10,11
10,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,11
Không xác định
Không xác định
Không xác định
Không xác định
125
146
153
164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139
153
164
106
126
145
164
99
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
138
109
125
138
129
105
118
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1501-1
151-430A, B
>3 ≤16
>16 ≤40
>40 ≤63
>63 ≤100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
7,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
128
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
110
128
121
119
115
110
128
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
110
128
121
119
115
110
107
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
99
99
97
85
98
93
90
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
83
80
78
68
79
74
71
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
65
62
59
52
60
56
53
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
48
45
42
38
44
40
37
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
32
28
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
111
111
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
91
86
85
85
93
89
87
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
80
78
68
79
74
71
68
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
62
59
52
60
56
53
51
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
45
42
38
44
40
37
35
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
28
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
164-400B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
121
121
121
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
95
85
94
93
90
87
76
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
78
68
79
74
71
68
60
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
59
52
60
56
53
51
45
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
42
38
44
40
37
35
31
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223-460A
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
100 000
150 000
200 000
143
143
143
143
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
115
115
115
115
105
114
111
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
105
95
88
83
78
90
81
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
77
68
63
59
57
65
58
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
56
50
46
43
42
48
43
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
42
39
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223-460B
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
158
158
139
131
124
124
124
121
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
111
104
98
91
105
95
88
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
81
75
70
67
77
68
63
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
58
54
51
49
56
50
46
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
43
40
37
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223-490A
Tất cả
11
Không xác định
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 000
250 000
158
158
158
158
139
131
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
121
115
105
121
111
104
98
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
88
83
78
90
81
75
70
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
63
59
57
65
68
63
59
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
46
43
42
48
43
40
37
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223-490B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
168
168
168
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147
137
119
132
128
121
115
105
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
98
91
105
95
88
83
78
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
70
67
77
68
63
59
57
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
51
49
56
50
46
43
42
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
37
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224-430A
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
121
121
121
108
104
95
94
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
88
83
78
90
81
75
70
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
63
59
57
66
58
54
51
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
46
43
42
48
43
40
37
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224-430B-460A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
132
132
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
111
108
104
104
104
104
98
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
88
83
78
90
81
75
70
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
63
59
57
66
58
54
51
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
46
43
42
48
43
40
37
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
37
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224-490A, B-460B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
142
142
142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
121
115
115
115
115
115
105
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
98
91
105
95
88
83
78
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
70
67
77
68
63
59
57
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
51
49
56
50
46
43
42
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
37
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép hình và thép
tròn
BS 1502
151-430
161-430
>3 ≤16 (≤2 5)
>16 ≤40 (25≤63)
>40 ≤63 (63≤100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7, 11, 17
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
128
121
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
121
119
115
128
121
119
115
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
115
107
102
94
99
99
99
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
93
90
87
76
88
83
80
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
74
71
68
60
69
65
62
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
56
53
51
45
52
48
45
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
40
37
35
31
36
32
28
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
22
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
211-430
221-430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>16 ≤40 (25≤63)
>40 ≤63 (63≤100)
>63 ≤100
(100≤160)
7, 11, 17
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
119
115
128
121
119
115
128
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
128
121
119
115
107
102
99
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
95
88
83
78
90
81
75
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
68
63
59
57
66
58
54
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
50
46
43
42
48
43
40
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
38
34
31
31
36
32
28
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224-430
Tất cả
11
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 000
200 000
250 000
121
121
121
121
108
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
89
93
93
88
83
78
90
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
67
77
68
63
59
57
65
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
49
56
50
46
43
42
48
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
37
42
38
34
32
36
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
32
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224-490
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
142
142
142
142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
115
105
114
111
104
98
91
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
83
78
90
81
75
70
67
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
59
57
65
58
54
51
49
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
43
42
48
43
40
37
37
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
31
36
32
28
25
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS/NZS 3679.1
250
-
9, 10
Không xác định
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS/NZS 3679.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
9, 10
Không xác định
138
138
138
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép rèn
BS 1503
221-430
≤100
>100
6,7,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
119
115
119
115
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
115
107
102
99
99
99
99
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
98
95
88
83
78
90
81
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
77
68
63
59
57
66
58
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
56
50
46
43
42
48
43
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
221-460
≤100
>100
6,7,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
129
125
129
125
129
125
117
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
108
108
104
98
91
105
95
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
90
81
75
70
67
77
68
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
66
58
54
51
49
56
50
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
48
43
40
37
37
42
38
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
221-490
≤100
>100
6,7,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
140
135
140
135
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
135
128
122
118
118
111
104
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
111
104
98
91
105
95
88
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
81
75
70
67
77
68
63
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
58
54
51
49
56
50
46
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
43
40
37
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
221-510
≤100
6,11
Không xác định
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 000
250 000
147
147
147
147
135
129
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
121
115
105
121
111
104
98
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
88
83
78
90
81
75
70
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
63
59
57
65
58
54
51
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
46
43
42
48
43
40
37
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223-430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>100
6,7,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
128
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
128
123
128
123
114
107
100
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
95
88
83
78
90
81
75
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
68
63
59
57
66
58
54
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
50
46
43
42
48
43
40
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤100
>100
6,7,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
135
140
135
140
135
127
119
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
110
104
98
91
105
95
88
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
81
75
70
67
77
68
63
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
58
54
51
49
56
50
46
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
43
40
37
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223-490
≤100
>100
6,7,11
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 000
200 000
250 000
152
146
152
146
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152
146
139
131
119
123
123
121
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
111
104
98
91
105
95
88
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
81
75
70
67
77
68
63
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
58
54
51
49
56
50
46
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
43
40
37
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223-510
≤100
6,11
Không xác định
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 000
250 000
159
159
159
159
147
138
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
121
115
105
121
111
104
98
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
88
83
78
90
81
75
70
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
63
59
57
65
58
54
51
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
46
43
42
48
43
40
37
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224-430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>100
6,7,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
121
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
121
117
121
117
108
101
96
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
95
88
83
78
90
81
75
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
68
63
59
57
65
58
54
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
50
46
43
42
48
43
40
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤100
>100
6,7,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
127
132
127
132
127
118
111
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
105
104
98
104
104
95
88
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
81
75
70
67
77
68
63
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
58
54
51
49
56
50
46
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
43
40
37
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224-490
≤100
>100
6,7,11
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 000
200 000
250 000
142
137
142
137
142
137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
128
121
115
115
115
115
115
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
104
98
91
105
95
88
83
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
75
70
67
77
68
63
59
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
54
51
49
56
50
46
43
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
40
37
37
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224-510
≤100
6,11
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 000
149
149
149
149
135
128
119
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
115
105
121
111
104
98
91
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
83
78
90
81
75
70
67
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
59
57
65
58
54
51
49
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
43
42
48
43
40
37
37
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Không xác định
136
136
136
136
129
121
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
81
74
67
61
54
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc
AS 2074
C7A-1
AII
2
Không xác định
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 000
250 000
98
98
98
98
93
89
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
83
83
82
78
74
79
75
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
71
63
58
54
53
60
54
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
51
46
42
38
38
44
38
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C7A-1E
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
104
104
104
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
92
91
88
89
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
78
74
84
75
69
65
63
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
54
53
60
54
49
46
45
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
38
38
44
38
34
30
37
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C7A-2
Tất cả
2
Không xác định
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 000
250 000
113
113
113
113
108
103
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
98
99
99
92
88
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
82
78
74
84
75
69
65
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
58
54
53
60
54
49
46
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
42
38
38
44
38
34
30
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C7A-2E
Tất cả
2
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 000
200 000
250 000
120
120
120
120
115
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
99
98
106
100
92
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
89
82
78
74
84
75
69
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
63
58
54
53
60
54
49
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
46
42
38
38
44
38
34
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
BS 3059-1
BS 3601
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320 HFS, CFS ERW, CEW
320, ERW
360 S, ERW
Tất cả
Tất cả
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
86
95
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
95
86
95
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
71
79
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3059-2
BS 3602-1
360
S1, S2
ERW, CEW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFS, CFS ERW, CEW
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
111
97
87
79
78
77
66
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
68
60
69
65
62
59
52
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
51
45
52
48
45
42
38
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
35
31
36
32
28
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3601
430 ERW
Tất cả
11
115
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
103
95
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3602-2
430 LAW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,11
120
120
120
120
109
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490 LAW
Tất cả
5
143
143
143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3602-1
430
HFS, CFS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
120
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
109
101
95
82
95
83
90
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
83
80
78
68
79
74
71
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
65
62
59
52
60
56
53
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
48
45
42
38
44
40
37
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
32
28
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
S1, S2
ERW, CEW
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134
134
134
134
119
106
101
101
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
98
87
100
95
88
83
78
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
70
67
77
68
63
59
56
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
51
48
56
50
46
43
42
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
37
36
42
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A53 ASTM A106
API 5L
S/B, E/B B B (không
hàn, ERW)
Tất cả
14,18
Không xác định
118
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
118
117
89
84
78
73
68
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A192
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,18
Không xác định
92
92
92
92
92
88
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
62
59
56
51
47
42
37
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3602-1
500 - Nb
HFS, CFS
Tất cả
11
Không xác định
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 000
250 000
163
163
163
163
148
135
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
121
121
105
121
111
104
98
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
88
83
78
90
81
75
70
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
63
59
56
66
58
54
51
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
46
43
42
48
43
40
37
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
34
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C-1/2 Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS 2074
L5A-2
≤32
2
Không xác định
131
131
131
131
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
104
103
101
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
68
54
45
36
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L5A-2E
≥32
2
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 000
200 000
250 000
140
140
140
140
121
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
109
106
98
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
95
82
94
87
81
77
68
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
62
54
62
57
53
50
45
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
40
36
41
37
34
32
28
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
BS 3059-2
243
S1, S2
ERW, CEW
Tất cả
11
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 000
200 000
250 000
149
149
149
149
128
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
113
99
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
95
82
94
87
81
77
68
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
62
54
62
57
53
50
45
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
40
36
41
37
34
32
28
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 1/4 Ni-Cu-Mo-Nb
Thép ống
BS 3604-1
591 HFS, CFS
Tất cả
11,13
Không xác định
226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
226
226
226
226
226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Cr-1/2 Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1501-2
620-A
≤75
≤100
≤150
11
154
136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
154
136
125
154
136
125
154
136
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
108
134
113
99
132
110
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
108
94
127
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620-B
≤75
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
165
165
165
165
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
141
137
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
135
131
113
134
124
114
107
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
94
88
81
93
83
76
70
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
61
57
54
62
55
49
45
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
40
37
36
42
35
32
30
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
26
25
23
27
24
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620-B
>75≤100
11
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 000
200 000
250 000
145
145
145
145
129
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
113
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
112
112
107
97
111
102
94
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
83
76
70
66
76
67
61
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
55
49
45
45
52
44
40
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
35
32
30
29
33
29
26
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
14
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620-B
>100≤150
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133
133
133
115
105
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
98
98
97
97
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
81
93
83
76
70
66
76
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
54
62
55
49
45
45
52
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
36
42
35
32
30
29
33
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
23
27
24
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép rèn
BS 1503
620-440
Tất cả
6,11
Không xác định
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 000
250 000
131
131
131
131
123
113
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
101
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
101
97
101
101
94
88
81
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
70
66
76
67
61
57
54
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
45
45
52
44
40
37
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
30
29
33
29
26
25
23
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤200
6,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
196
189
186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
181
181
181
179
157
180
174
162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
162
149
138
131
118
136
124
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
112
102
94
88
81
93
83
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
76
67
61
57
54
62
55
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
52
44
40
37
36
42
35
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
33
29
26
25
23
27
24
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
BS 3604-1
620-440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ERW, CEW
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
157
157
128
121
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
111
111
111
111
107
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
94
88
81
93
83
76
70
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
61
57
54
62
55
49
45
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
40
37
36
42
65
32
30
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
26
25
23
27
24
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3059-2
620-460
S1,S2
ERW, CEW
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
129
129
129
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
120
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
113
113
113
107
97
112
102
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
93
83
76
70
66
76
67
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
62
55
49
45
45
52
44
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
42
35
32
30
29
33
29
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
27
24
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 1/4 Cr- 1/2 Mo
Thép tấm
BS 1501-2
621-A
≤76
>76≤100
>100≤150
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
166
160
175
166
160
175
166
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
166
160
166
156
149
159
149
142
157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139
153
143
136
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
141
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
621-B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
187
187
187
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177
170
167
163
162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161
161
161
155
139
160
149
138
131
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136
124
114
107
97
112
102
94
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
83
76
70
66
76
67
61
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
55
49
45
45
52
44
40
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
35
32
30
29
33
29
26
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
24
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
621-B
>76 ≤100
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
177
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177
177
167
159
156
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
150
150
150
150
139
149
149
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
118
136
124
114
107
97
112
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
91
93
83
76
70
66
76
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
54
62
55
49
45
45
52
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
36
42
35
32
30
29
33
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
23
27
24
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
621-B
>100 ≤150
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171
171
171
171
159
151
148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
142
139
142
142
138
131
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136
124
114
107
97
112
102
94
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
83
76
70
66
76
67
61
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
55
49
45
45
52
44
40
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
35
32
30
29
33
29
26
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
24
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép rèn
BS 1503
621-460
Tất cả
6,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
145
145
145
137
127
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177
115
113
114
114
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
112
102
94
88
81
93
83
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
76
67
61
57
54
62
55
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
52
44
40
37
36
42
35
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
323
29
26
25
23
27
24
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc
AS 2074
L5B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không xác định
136
136
136
136
128
119
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
108
106
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
54
44
35
29
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
BS 3604-1
621
HFS, CFS
ERW, CEW
Tất cả
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
145
145
145
145
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
101
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
100
100
94
88
81
93
83
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
76
67
61
57
54
62
55
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
52
44
40
37
36
42
35
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
33
29
26
25
23
27
24
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn-Cr-Mo-V
Thép tấm
BS 1501-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤25
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
237
237
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
237
237
237
237
232
230
231
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
231
229
221
216
181
209
202
192
188
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
173
160
157
134
155
145
132
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
118
108
105
93
107
95
87
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
76
68
66
60
69
60
51
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
44
38
35
36
41
32
26
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
23
18
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1501-2
271
>25 ≤76
11
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 000
226
226
226
226
226
226
221
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
219
205
219
219
219
216
181
209
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
192
188
157
181
173
160
157
134
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
129
112
129
118
108
105
93
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
83
75
87
76
68
65
60
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
48
47
54
44
38
35
36
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
23
26
30
23
18
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1501-2
271
>76 ≤150
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
219
219
219
219
207
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
193
193
181
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
188
157
181
173
160
157
134
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
129
112
129
118
108
105
93
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
83
75
87
76
68
65
60
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
48
47
54
44
35
35
36
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
23
26
30
23
18
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép rèn
BS 1503
271
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
208
208
208
208
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
199
192
188
188
181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
157
181
173
160
157
134
155
145
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
129
118
108
105
93
107
95
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
87
76
68
65
60
69
60
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
54
44
38
35
36
41
32
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
30
23
18
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni-Cr-Mo-V
Thép tấm
BS 1501-2
281
≤25
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
237
237
237
237
237
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
234
226
233
233
233
232
211
233
232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
222
196
226
218
213
207
181
209
202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
191
163
188
182
177
172
146
168
158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147
126
145
135
128
123
107
124
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
89
103
93
87
82
74
85
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
60
69
62
55
50
48
55
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
38
44
35
31
27
29
33
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
281
>25 ≤76
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
226
226
226
226
221
221
217
199
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
213
207
181
209
202
196
191
196
188
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177
172
146
168
158
152
147
126
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
123
107
124
112
105
98
89
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
82
74
85
77
69
65
60
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
50
48
55
47
40
35
38
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
27
29
33
26
22
21
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
281
>76 ≤150
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
219
219
219
219
207
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
193
181
193
193
193
191
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
188
182
177
172
146
168
158
152
147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
135
128
123
107
124
112
105
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
93
87
82
74
85
77
69
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
62
55
50
48
55
47
40
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
35
31
27
29
33
26
22
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2 Cr- 1/2 Mo- 1/4
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1503
660-460
Tất cả
6,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161
161
161
150
144
139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
134
134
128
133
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
114
131
122
115
111
100
115
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
87
100
92
87
83
75
87
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
66
76
69
65
62
57
66
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
49
56
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc
AS 2074
L5H
Tất cả
2
Không xác định
145
145
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
128
118
112
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108
107
106
102
88
78
67
56
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Thép ống
BS 3604-1
660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
161
161
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161
150
144
139
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134
128
133
133
132
128
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
115
111
100
115
106
100
96
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
87
83
75
87
80
75
72
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
65
62
57
66
59
55
50
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
2 1/4 CR-1 Mo
Thép tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
622-515A
≤100
>100 ≤150
11
166
155
166
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155
166
155
163
151
158
147
153
143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
146
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
622-515B
≤100
3,8,11
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 000
177
177
177
177
173
168
163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
156
156
144
154
154
154
152
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
143
139
124
143
135
130
126
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
117
113
102
118
108
104
100
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
92
87
82
94
85
29
75
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
68
65
62
72
63
59
57
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
52
49
46
53
48
45
42
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
38
36
34
39
36
33
32
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
28
27
622-515B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
165
165
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161
157
156
143
143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
141
141
141
139
124
139
135
130
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
122
117
113
102
118
108
104
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
97
92
87
82
94
85
79
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
73
68
65
62
72
63
59
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
56
52
49
46
53
48
45
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
42
38
36
34
39
36
33
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
31
28
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤50
3,8,11
256
256
256
256
256
256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
622-690B
≤50
3,8,11
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 000
256
256
256
256
256
256
250
256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256
256
256
255
226
256
251
247
242
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
248
238
234
229
204
235
225
221
216
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
161
156
152
136
157
148
143
139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
143
135
130
126
114
131
122
117
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
108
104
100
91
105
97
92
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
85
79
75
71
82
73
68
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
63
59
57
53
61
56
52
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
48
45
42
39
45
42
38
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
36
33
32
30
34
31
28
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép rèn
BS 1503
622-490
Tất cả
3,6,8,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
157
157
157
157
153
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
143
141
139
138
137
135
124
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
126
114
131
122
117
113
102
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
100
91
105
97
92
87
82
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
75
71
82
73
68
66
62
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
57
53
61
56
52
49
46
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
42
39
45
42
38
36
34
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
32
30
34
31
28
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
622-560
Tất cả
3,6,8,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
207
207
207
207
207
201
197
187
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
195
195
190
168
194
186
182
178
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
183
173
169
166
147
170
161
156
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
157
148
143
139
124
143
135
130
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
122
117
113
102
118
108
104
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
97
92
87
82
94
85
79
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
73
68
66
62
72
63
59
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
56
52
49
46
53
48
45
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
42
38
36
34
39
36
33
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
31
28
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS 2074
L5C
Tất cả
2,3
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
185
185
181
175
170
164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163
163
163
163
147
162
161
156
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
153
144
139
135
119
137
129
124
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
112
107
103
93
107
98
94
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
88
83
79
74
85
77
71
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
68
63
60
56
65
63
59
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
56
52
49
46
53
48
45
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
41
38
36
34
39
36
33
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
31
28
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L5C-E
Tất cả
2,3
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
197
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
197
197
193
187
181
175
161
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174
172
170
147
170
161
156
152
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
144
139
135
119
137
129
124
119
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
107
103
93
107
98
94
91
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
83
79
74
85
77
71
68
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
63
60
56
65
63
59
57
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
52
49
49
53
48
45
42
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
38
36
34
39
36
33
32
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
28
27
Thép ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3604-1
622-490
S1,S2
622
HFS, CFS
Tất cả
Tất cả
3,8,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
157
157
157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
153
149
145
143
141
139
138
137
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
133
133
130
126
113
131
122
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
118
108
104
100
91
105
97
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
94
85
79
75
71
82
73
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
72
63
59
57
53
61
56
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
53
48
45
42
39
45
42
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
39
36
33
32
30
34
31
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
29
27
25
23
23
26
23
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Cr-1/2 Mo
Thép tấm
ASTM A387
5CL1
Tất cả
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
113
113
113
112
109
104
103
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
96
91
84
77
70
92
55
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
35
31
28
24
21
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép rèn
ASTM A182
ASTM A336
F5
F5a
F5
F5A
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
Tất cả
14
14
Không xác định
Không xác định
Không xác định
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
113
151
132
170
113
151
132
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
151
132
170
113
151
131
168
112
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
164
109
146
121
156
104
139
120
147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136
118
138
101
134
115
128
99
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
98
116
102
104
26
104
94
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
86
86
84
86
77
77
77
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
70
70
62
62
62
62
55
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
50
50
50
50
44
44
44
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
39
39
35
35
35
35
31
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
28
28
28
28
24
24
24
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
21
21
18
18
18
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc
AS 2074
L5E
L5E-E
Tất cả
Tất cả
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
230
230
230
230
230
230
230
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
230
230
230
230
230
230
228
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
220
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
ASTM A213
ASTM A335
T5, T5b, T5c
P5, P5b, P5c
Tất cả
Tất cả
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
113
113
113
113
112
109
104
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
98
96
91
84
77
70
95
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
36
35
31
28
24
21
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Cr-1 Mo
Thép rèn
ASTM A182
F9
Tất cả
14
Không xác định
161
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161
161
159
155
147
145
143
141
139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
123
115
103
89
76
67
58
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
33
28
24
21
Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12
Tất cả
2
Không xác định
170
170
170
170
168
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
156
154
152
150
147
145
137
127
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
76
67
58
50
44
28
33
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Thép ống
BS 3059-2
BS 3604-1
626-590
S1,S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFS, CFS
Tất cả
Tất cả
11
11
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 000
219
219
219
219
217
215
211
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
208
208
188
207
207
204
199
169
195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
183
179
153
176
169
165
161
138
159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
144
125
144
137
132
129
112
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
115
100
115
110
105
102
89
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
89
79
94
85
81
78
69
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
66
60
66
62
58
55
50
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
45
41
48
42
38
35
33
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
28
27
31
28
25
24
23
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
21
ASTM A213
ASTM A335
T9
P9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Không xác định
113
113
113
113
112
109
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
99
98
96
94
92
90
85
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
57
50
44
38
33
28
24
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, °C
100
150
200
250
300
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
460
470
480
490
500
510
520
530
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
560
570
580
590
600
610
620
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
660
9 Cr-Mo-V-Nb-N
Thép ống
BS 3604-1
BS 3059-2
91
HFS,CFS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1,S2
Tất cả
Tất cả
11
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233
233
233
233
233
229
221
207
204
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
198
177
194
194
194
192
165
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
182
178
153
176
171
168
166
141
163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
154
152
129
149
145
141
138
119
137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
125
108
125
119
116
113
97
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
102
88
102
97
93
91
79
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
81
70
81
77
74
72
62
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
64
55
64
60
58
56
49
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
49
43
50
47
45
43
38
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
38
33
38
35
33
32
28
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, °C
100
150
200
250
300
350
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
430
440
450
460
470
480
490
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
520
530
540
550
560
570
580
590
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620
12 Cr-1 Mo-V
Thép ống
BS 3059-2
762
S1,S2
Tất cả
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
241
241
241
241
234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
215
200
192
183
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174
201
200
197
192
166
191
184
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
173
168
164
160
134
155
152
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
138
135
128
124
106
122
115
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
107
98
94
90
81
93
85
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
80
72
68
66
59
68
62
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
58
52
49
46
42
48
44
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
40
37
34
32
29
33
30
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3604-1
762
HFS,CFS
Tất cả
11
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 000
200 000
250 000
240
240
240
240
232
227
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
206
200
192
183
174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
187
184
180
176
150
173
168
164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134
155
152
146
142
120
138
135
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108
122
115
110
105
93
107
98
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
93
85
80
77
69
80
72
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
68
62
58
55
50
58
52
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
48
44
41
38
5
40
37
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
33
30
28
25
Nhiệt độ, °C
100
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
300
350
400
410
420
430
440
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
470
480
490
500
520
540
550
560
580
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620
640
650
660
680
700
720
18 Cr-10-Ni
Thép tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
304S51
≤100
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
103
98
93
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
83
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
82
82
81
78
66
76
72
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
65
61
58
55
48
55
51
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
50
46
44
42
39
45
42
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
38
36
34
33
29
33
31
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
28
ASTM A240
304H
Tất cả
14,15
Không xác định
122
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
116
111
107
105
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
99
98
96
92
88
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
46
42
38
32
27
22
304
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
122
122
122
122
116
111
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
103
101
99
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, °C
100
150
200
250
300
350
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
430
440
450
500
520
540
550
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
580
590
600
610
620
630
640
650
660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
720
Thép rèn
BS 1503
304S51
Tất cả
11
Không xác định
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 000
250 000
103
130
130
130
98
93
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
85
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
82
82
81
78
71
81
78
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
76
72
69
66
56
65
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
48
55
51
48
46
43
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
42
39
45
42
40
38
33
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
33
29
33
31
30
29
24
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F304H
≤127
14,15
Không xác định
122
122
122
122
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
105
103
89
98
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
83
76
70
64
59
54
50
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
32
27
22
F304
≤127
14,15
Không xác định
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
112
116
111
107
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
98
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
200
250
300
350
400
410
420
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
460
470
480
490
500
510
520
530
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
560
570
580
590
600
610
620
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1504
304C15A
Tất cả
2,11,13
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108
108
108
104
101
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
92
82
90
90
85
82
70
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
68
65
75
68
65
61
59
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
56
49
57
52
48
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
42
38
36
33
38
33
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
31
26
24
22
23
27
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
20
23
20
18
17
16
18
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
BS 3059-2
BS3605
304S51 CFS
HFS,CFS
HFM
Tất cả
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
101
101
101
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
91
88
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
82
76
82
82
81
78
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
75
72
66
76
72
69
66
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
63
61
56
65
61
58
55
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
53
51
48
55
51
48
46
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
44
42
39
45
42
40
38
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
34
33
29
33
31
30
29
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A312
TP304 không hàn
Tất cả
14,15
Không xác định
122
122
122
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
107
105
99
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A213
TP304H không hàn
Tất cả
14,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
122
122
122
116
111
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
99
98
96
92
88
83
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
59
54
50
46
42
38
32
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, °C
100
150
200
250
300
350
400
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430
440
450
460
470
480
490
500
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
560
580
600
620
640
650
660
680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720
18 Cr-12-Ni-2 Mo
Thép tấm
BS1501-3
316S51,S53
≤100
11
Không xác định
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 000
250 000
111
111
111
111
106
101
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
89
89
78
88
85
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
74
66
62
58
51
58
52
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
53
46
43
40
40
46
41
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
35
32
29
27
25
28
25
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
23
19
18
18
ASTM A240
316H
Tất cả
14,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
127
127
127
119
113
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
81
68
56
51
46
37
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
316
Tất cả
14,15
Không xác định
127
127
127
127
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép rèn
BS1503
316S51
Tất cả
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
111
111
111
111
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
90
89
89
88
88
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
78
88
85
79
75
64
74
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
51
58
52
48
45
46
53
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
40
46
41
38
32
31
35
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
25
28
25
22
22
20
23
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
ASTM A182
F316H
F316
≤127
14,15
14,15
Không xác định
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
127
127
127
127
127
127
119
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
111
111
109
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
106
106
106
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
81
68
56
51
46
37
30
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
150
20
250
30
350
400
410
420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
450
460
470
480
490
500
540
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
580
590
600
620
640
650
660
680
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc
BS 1504
316C17
Tất cả
2,11,13
Không xác định
100 000
150 000
200 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
122
122
122
116
110
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
96
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
79
91
85
79
75
64
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
58
51
58
52
48
45
40
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
35
36
41
36
33
31
31
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
27
25
28
25
22
22
20
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
18
Nhiệt độ, °C
100
150
200
250
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
410
420
430
440
450
460
500
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
560
580
590
600
610
620
630
640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
660
680
700
720
Thép ống
BS 3059-2
316S51,S52
CFS
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
111
111
111
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
98
96
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
89
86
88
88
88
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
85
79
75
71
82
75
70
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
66
62
58
57
66
58
55
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
52
48
45
46
53
46
43
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
41
38
35
31
35
32
29
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
25
22
22
BS 3605
316S51,S52
HFS,CFS
HFM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
111
111
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
102
98
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
89
89
86
88
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
79
75
71
82
75
70
66
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
62
58
57
66
58
55
52
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
48
45
46
53
46
43
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
38
35
31
35
32
29
27
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
22
22
23
19
18
18
ASTM A312
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
14,15
Không xác định
127
127
127
127
119
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109
106
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
97
90
81
75
68
62
56
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
30
24
ASTM A231
TP316 không hàn
Tất cả
14,15
Không xác định
127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
127
119
113
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
200
250
300
350
400
410
420
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
460
470
480
490
500
510
520
530
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
560
570
580
590
600
610
620
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép tấm
BS 1501-3
321S31
≤100
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
121
121
121
117
113
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
104
103
97
103
103
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
102
101
97
93
83
102
93
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
86
78
74
71
62
71
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
49
57
49
45
42
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
33
31
32
36
32
28
26
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
25
22
321S51
≤100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
104
104
104
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
93
90
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
86
125
86
83
85
85
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
82
76
72
68
59
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
55
48
55
50
46
44
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
41
38
38
44
38
35
33
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
27
25
23
26
Nhiệt độ, °C
100
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
300
350
400
410
420
430
440
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
470
480
500
520
540
550
560
580
590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620
640
650
660
680
700
720
ASTM A240
321H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
14,15,16
Không xác định
129
129
129
129
129
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
127
127
122
122
119
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
116
114
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
101
91
76
68
59
48
41
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
23
19
Thép rèn
BS 1503
321S51-490
Tất cả
11
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 000
200 000
250 000
93
93
93
93
87
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
76
76
76
76
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
76
72
68
59
68
62
58
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
50
46
44
43
49
44
41
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
38
35
33
30
34
29
27
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Nhiệt độ, °C
100
150
200
250
300
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
420
430
440
450
460
470
480
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
510
520
530
540
550
560
570
580
590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
610
620
630
321S51-510
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 000
121
121
121
121
117
113
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
104
103
103
103
103
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
102
101
97
93
88
102
93
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
86
78
74
71
62
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
55
49
57
49
45
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
36
33
31
32
36
32
28
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
27
25
22
ASTM A182
F321H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤127
14,15,16
14,15,16
Không xác định
Không xác định
129
129
129
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
129
129
127
127
122
122
119
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
116
111
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
84
76
68
59
54
48
44
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
28
23
19
Thép ống
BS 3059-2
321S51
(1010)
CFS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
121
121
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
112
110
107
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
95
102
101
97
93
88
101
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
82
95
86
82
78
75
86
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
68
78
72
66
62
62
71
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
55
63
56
52
48
48
57
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
42
49
42
38
35
36
42
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
32
36
32
28
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
321S51
(1105)
CFS
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 000
93
93
93
93
87
87
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
79
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
75
71
75
75
72
68
65
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
62
59
68
62
58
55
52
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
49
48
55
50
46
44
42
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
38
38
44
38
35
33
29
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
25
BS 3605
321S51
(1010)
HFS,CFS
HFM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
121
121
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
112
110
107
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
102
102
102
100
95
102
101
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
101
93
89
85
75
86
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
92
71
64
58
55
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
45
42
42
49
42
38
35
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
33
31
31
36
32
28
26
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
25
22
Nhiệt độ, °C
100
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
300
350
400
410
420
430
440
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
470
480
490
500
510
520
530
540
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
570
580
590
600
610
620
630
321S51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFS,CFS
HFM
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
93
93
87
84
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
76
76
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
76
75
75
71
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
68
65
59
68
62
58
55
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
52
49
48
55
50
46
44
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
41
38
38
44
38
35
33
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
27
25
23
26
ASTM A312
ASTM A213
TP321H không hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
14,15,16
Không xác định
Không xác định
129
129
129
129
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
129
127
127
122
122
119
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
116
110
110
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
76
68
59
54
48
44
41
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
23
19
18 Cr-10 Ni-Nb
Thép tấm
BS 1501-3
347S51
≤100
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
150 000
200 000
250 000
127
127
127
127
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
116
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
113
113
112
101
113
112
106
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
99
93
88
85
71
82
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
57
66
61
58
55
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
45
42
41
47
42
39
37
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
34
32
27
31
28
25
24
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
19
19
ASTM A240
347H
347
Tất cả
14,15,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
119
119
119
119
119
119
119
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
116
116
116
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
115
115
113
110
112
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
91
82
73
67
60
54
49
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Thép rèn
BS 1503
347S51
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 000
127
127
127
127
123
120
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
115
113
113
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
101
113
112
106
102
86
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
85
71
82
75
72
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
62
58
55
46
53
48
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
47
42
39
37
36
41
37
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
31
28
25
24
20
23
22
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A182
F347H
F347
≤127
Không xác định
Không xác định
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
119
119
199
119
119
117
117
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
116
116
116
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
110
112
111
106
101
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
67
60
54
49
39
32
26
Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
347C17A
Tất cả
2,11,13
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
132
128
126
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
114
103
113
112
106
102
94
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
94
86
99
93
88
85
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
72
68
57
66
61
58
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
53
48
45
42
36
41
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
30
35
32
29
28
27
31
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
19
22
22
19
19
Thép ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
347S51
Tất cả
11
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
135
130
124
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
117
112
117
117
116
112
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
106
102
94
109
102
98
94
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
88
85
79
91
84
79
76
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
72
68
64
74
68
64
61
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
58
55
51
59
55
51
48
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
45
42
41
47
42
39
37
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
34
32
27
31
28
25
24
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
19
19
BS 3605
347S51
HFS,CFS
HFM
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
135
135
135
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
122
119
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
117
117
116
112
103
116
112
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
99
93
88
85
71
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
68
57
66
61
58
55
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
51
48
46
53
48
45
42
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
39
37
36
41
37
34
32
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
25
24
20
23
22
19
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP347H không hàn
Tất cả
14,15,16
Không xác định
119
119
119
119
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
116
115
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
111
106
101
91
82
73
67
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
39
32
36
ASTM A313
TP347 không hàn
Tất cả
14,15,16
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
119
119
117
116
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
115
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
BS 3059
Part 2
BS 3605
215S15
CFS
215S15
HFS,CFS
HFM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
100 000
150 000
200 000
250 000
141
141
141
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
138
136
135
133
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
126
124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
124
118
111
123
114
104
96
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
83
76
75
87
75
67
62
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
56
52
45
52
46
42
40
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
32
-
CHÚ THÍCH:
1 Các chú thích
chung
a) Bảng 3 quy định ứng suất thiết kế
lớn nhất (f) của các loại vật liệu tại các nhiệt độ thiết kế được ghi ở
đầu mỗi cột. Các giá trị ứng suất phụ thuộc vào thời gian (được in nghiêng
trong bảng) là các giá trị được quy định đối với tuổi thọ thiết kế
("không xác định" và các tuổi thọ thiết kế 100 000 h, 150 000 h,
200 000 h, 250 000 h). Các giá trị ứng suất ở các nhiệt độ trung gian và thời
gian trung gian phải được xác định bằng nội suy tuyến tính. Đối với
các vật liệu không liệt kê trong bảng này, thì giá trị ứng suất thiết kế được
xác định theo Phụ lục B.
Khi trong mác vật liệu có thêm ký hiệu
riêng cho các vật liệu có đặc tính chịu nhiệt độ cao (đã được thử nghiệm
nóng), thì giá trị ứng suất thiết kế được quy định cụ thể cho từng điều kiện,
ví dụ đối với thép tấm theo tiêu chuẩn AS 1548 thì chữ "H" trong ký
hiệu vật liệu chỉ vật liệu được thử nghiệm nóng, đối với thép tấm theo tiêu
chuẩn BS 1501 thì chữ "A" chỉ vật liệu được thử nghiệm nguội và chữ
"B” chỉ vật liệu được thử nghiệm nóng, đối với thép đúc theo AS 2074 và
thép rèn theo BS 1503 thì chữ "E" chỉ thị vật liệu được thử nghiệm
nóng.
b) Nhiệt độ thiết kế xác định theo
2.2.5 không được vượt quá nhiệt độ lớn nhất có quy định giá trị ứng suất f,
trừ khi áp dụng chú thích 1 c). Khi cần ngoại suy các giá trị đã có trong bảng,
thì việc ngoại suy phải được sự chấp thuận của các bên có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các giới hạn chiều dày được xác định
đối với các mác vật liệu liên quan.
e) Đối với giá trị chiều dày trung
gian giữa các chiều dày quy định trong bảng, thì ứng suất thiết kế được xác định
bằng nội suy tuyến tính.
2 Phải áp dụng
hệ số chất lượng đúc phù hợp với quy định trong 2.2.4 cho các giá trị ứng suất
này.
3 Các giá trị
ứng suất phụ thuộc thời gian có thể tăng lên đến 10% tùy thuộc vào sự đánh
giá khả năng làm việc tiếp tục (xem 2.3) được thực hiện tại thời điểm đạt hai
phần ba tuổi thọ thiết kế quy định, với điều kiện giá trị nhận được không được
vượt quá giá trị ứng suất thấp nhất không phụ thuộc thời gian.
4 Các giá trị
ứng suất phụ thuộc thời gian cần được giảm đi 10% nếu có sự đánh giá khả năng
làm việc tiếp tục (xem 2.3) tại thời điểm đạt hai phần ba tuổi thọ thiết kế
quy định.
5 Việc sử dụng
các ống được hàn hồ quang dưới lớp thuốc phải kèm theo điều kiện là ống phải
được kiểm tra không phá hủy theo các yêu cầu đặt ra đối với mối hàn dọc trên
bao hơi bao nước.
6 Các vật liệu
có thể được cung cấp ở trạng thái đã được tôi và ram, trong trường hợp đó các
tính chất của vật liệu rất dễ bị suy giảm do các quá trình gia công tiếp
theo.
7 Các giá trị
đặt bên trái dấu ")" có liên quan kích thước vật liệu (không liên
quan đến tuổi thọ thiết kế).
8 Ở nhiệt độ ≥
580°C, hiệu ứng tạo vảy rất dễ xảy ra và cần phải có dự phòng cho việc này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Các cấp vật
liệu hoặc chiều dày vật liệu theo AS/NZS 3678 được sản xuất bởi quá trình cơ
- nhiệt có kiểm soát (TMCP). Thép tấm được sản xuất ra bởi quá trình này có
thể bị suy giảm đặc tính sau khi gia công nóng hoặc thường hóa. Nhà chế tạo cần
kiểm tra tính phù hợp của thép tấm cho các ứng dụng đó với nhà sản xuất vật
liệu trước khi đặt hàng. Trong trường hợp áp dụng gia công nóng hoặc thường
hóa, cơ tính của thép tấm có thể cần phải được kiểm tra lại bằng các thử nghiệm
sau khi đưa mẫu vào nhiệt luyện mô phỏng tương đương với điều kiện sẽ áp dụng
cho thiết bị.
11 Một số
Tiêu chuẩn Anh quốc (BS) cho các vật liệu này có thể đã bị thay thế bằng các
tiêu chuẩn Châu Âu (EN). Những vật liệu này được coi là lỗi thời, nhưng vẫn
có thể sử dụng các vật liệu đó khi dùng các giá trị ứng suất thiết kế được
đưa ra trong Bảng 3. Các giá trị ứng suất thiết kế cho các vật liệu theo tiêu
chuẩn EN không liệt kê trong Bảng 3, tuy nhiên, các giá trị ứng suất của các
vật liệu đó có thể được tính toán theo Phụ lục B, sử dụng các đặc tính lấy từ
các Tiêu chuẩn EN.
12 Các giá trị
ứng suất thiết kế phụ thuộc thời gian chỉ áp dụng nếu hàm lượng cacbon tối
thiểu ≥ 0,04%.
13 Việc sử dụng
thép BS 3604-1 cấp 591 chỉ giới hạn trong các ứng dụng ở nhiệt độ thiết kế
không quá 400°C.
14 Đối với
các chú thích, khuyến nghị, điều kiện, và giới hạn chung về việc sử dụng
vật liệu ASME, cần tham khảo các chú thích của Bảng 1A trong Tiêu chuẩn ASME
BPV-II-D.
15 Do do giới
hạn chảy của các vật liệu này tương đối thấp, các giá trị ứng suất cao hơn ở
đây được thiết lập tại nhiệt độ mà ở đó các đặc tính chịu kéo trong thời gian
ngắn chiếm ưu thế để cho phép sử dụng các hợp kim này khi chấp nhận biến dạng
lớn hơn một chút. Các giá trị ứng suất trong phạm vi này vượt quá 66,67%
nhưng không vượt quá 90% giới hạn chảy ở nhiệt độ. Việc sử dụng các ứng suất
này có thể dẫn đến những thay đổi về kích thước do biến dạng dư. Những giá trị
ứng suất này không được khuyến nghị dùng cho các mặt bích ép gioăng hoặc các ứng
dụng khác, khi một lượng biến dạng nhỏ có thể gây rò rỉ hoặc gây hỏng hóc.
16 Với nhiệt độ
trên 540°C, các giá trị ứng suất này chỉ có thể được sử dụng nếu vật liệu được
nhiệt luyện bằng cách gia nhiệt đến nhiệt độ tối thiểu là 1090°C và được tôi
trong nước hoặc làm mát nhanh bằng các phương pháp khác.
17 Các kích
thước trong dấu ngoặc áp dụng cho thép hình và thanh phẳng (lập là).
18 Giá trị ứng
suất thiết kế cho các ống hàn (A53 E/B, API-5L ERW) có hệ số bền mối hàn là
1,0. Các giá trị này có thể được sử dụng để thiết kế nồi hơi, với điều kiện
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đường kính ngoài lớn nhất không
được vượt quá 89 mm.
c) Mối hàn của từng ống phải được kiểm
tra bằng siêu âm với góc đầu dò thỏa mãn các yêu cầu của ASME BPV-II-A
SA-450.
d) Việc kiểm tra bằng chiếu tia X
toàn bộ chiều dài của từng ống phải thực hiện để thỏa mãn
các yêu cầu của ASME BPV-II-A SA-450.
e) Từng ống phải được thử thủy lực để
thỏa mãn các yêu cầu của ASME BPV-II-A SA-450.
f) Phải có chứng chỉ thử nghiệm vật
liệu.
19 Khi tiếp
xúc lâu dài với nhiệt độ trên 425°C, pha cacbua của thép cacbon có thể bị
chuyển hóa thành graphite.
20 Cho phép sử
dụng các giá trị ứng suất ở nhiệt độ ≥ 450°C, nhưng hiện tại thường không sử
dụng các vật liệu này ở nhiệt độ đã cho, ngoại trừ các sản phẩm dạng ống có
đường kính ngoài ≤ 75 mm trong việc lắp đặt nồi hơi.
21 Ứng suất
cho phép đối với nhiệt độ ≥ 370°C là các giá trị nhận được từ các đặc tính phụ
thuộc vào thời gian. Chữ in nghiêng chỉ các giá trị này.
22 Ứng suất
cho phép đối với nhiệt độ ≥ 400 °C là các giá trị nhận được từ các đặc tính
phụ thuộc vào thời gian. Chữ in nghiêng chỉ các giá trị này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3 Thép hợp
kim
Phải sử dụng ứng suất thiết kế của các
thép hợp kim được liệt kê trong Bảng 3.
CHÚ THÍCH:
1 Trong trường
hợp các vật liệu hoặc các thông số nhiệt luyện phi tiêu chuẩn được sử dụng, thì
ứng suất thiết kế, thời gian nhiệt luyện và nhiệt độ nhiệt luyện phải được thỏa
thuận của các bên có liên quan.
2 Khi có yêu cầu
thử để nghiệm thu trên vật liệu được xử lý theo từng chi tiết của bộ phận lắp
ráp, thì các thử nghiệm này phải được quy định trong bản yêu cầu kỹ thuật bổ
sung cùng với các chỉ tiêu nghiệm thu được thỏa thuận.
2.2.4 Thép
đúc
Đối với thép đúc, ứng suất thiết kế f
phải được lấy bằng 80% giá trị quy định trong Bảng 3, ngoại trừ các sản phẩm
đúc cao cấp tuân theo quy định về kiểm tra không phá hủy trong tiêu chuẩn liên
quan đến sản phẩm đúc thì f được lấy bằng 90% giá trị quy định trong Bảng
3.
2.2.5 Nhiệt
độ thiết kế đối với nồi hơi ống nước
2.2.5.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.2 Thân, bao hơi, bao
nước, ống góp và các bộ phận chịu áp lực tương tự
Đối với các bao hơi, bao nước, ống góp
và các bộ phận chịu áp lực tương tự, nhiệt độ thiết kế phải được xác định như
sau:
a) đối với các bộ phận chịu áp lực
không bị đốt nóng bởi khói nóng và các bộ phận được bảo vệ đầy đủ bằng lớp cách
nhiệt với khói nóng thì T phải bằng nhiệt độ lớn nhất của môi chất bên
trong;
C2.2.5 Nhiệt độ thiết kế đối với nồi
hơi ống nước HÚ THÍCH Lớp bọc bằng vật liệu chịu lửa hoặc vật liệu cách nhiệt
có khả năng bị bong tróc khỏi bề mặt cần bảo vệ không được coi là bảo vệ đầy đủ.
b) đối với các bộ phận chịu áp lực bị
đốt nóng bởi khói nóng thì T là nhiệt độ trung bình của thành do nhà chế
tạo xác định nhưng phải lấy lớn hơn nhiệt độ lớn nhất của môi chất bên trong ít
nhất là 25 °C.
Bao hơi, bao nước và ống góp có chiều
dày lớn hơn 30 mm không được tiếp xúc trực tiếp với khói nóng có nhiệt độ cao
hơn 650 °C, trừ khi có các biện pháp làm mát hiệu quả bằng các ống được bố trí
lân cận.
Khi xác định nhiệt độ lớn nhất của hơi
quá nhiệt cần tính đến các yếu tố sau đây:
i) Sự gia tăng dòng nhiệt đưa vào các
dàn ống của bộ quá nhiệt, gia tăng nhiệt độ của hơi ở các dàn ống được tiếp nhiệt
trước và sự sai lệch so với điều kiện cháy lý tưởng
ii) Sự không đồng đều về nhiệt độ và
lưu lượng của khói nóng trong tiết diện bất kỳ của đường dẫn khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.3 Các ống nồi hơi
Đối với các ống nồi hơi, T được
xác định như sau:
a) đối với các ống chủ yếu chịu tác dụng
của nhiệt đối lưu, T phải lớn hơn nhiệt độ hơi bão hòa ở áp suất tính
toán một trị số nhỏ nhất là 25 °C;
b) đối với các ống chủ yếu chịu tác dụng
của nhiệt bức xạ, T phải lớn hơn nhiệt độ hơi bão hòa ở áp suất tính
toán một trị số nhỏ nhất là 50 °C.
2.2.5.4 Các ống của bộ quá nhiệt và
tái quá nhiệt
Đối với các ống của bộ quá nhiệt và
tái quá nhiệt, T được xác định như sau:
a) Đối với các ống chủ yếu chịu tác dụng
của nhiệt đối lưu, T phải lớn hơn nhiệt độ của hơi ra khỏi bộ phận khảo
sát một trị số ít nhất là 35 °C;
b) Đối với các ống chủ yếu chịu tác dụng
của nhiệt bức xạ, T phải lớn hơn nhiệt độ hơi ra khỏi bộ phận khảo sát một
trị số ít nhất là 50 °C.
Đối với các ống của bộ quá nhiệt và
tái quá nhiệt chịu tác dụng trực tiếp của nhiệt bức xạ từ buồng lửa, hoặc khi
nhiệt độ của hơi đi ra khỏi bộ phận khảo sát vượt quá 425 °C thì khi xác định
nhiệt độ T phải chú ý đến các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Sự gia tăng dòng nhiệt đưa vào dàn
ống, sự gia tăng nhiệt độ hơi tại đường vào do có khác biệt bề mặt được đốt
nóng phía trước và sai lệch so với điều kiện cháy lý tưởng;
iii) Sự không đồng đều về nhiệt độ và
lưu lượng của khói nóng trong tiết diện bất kỳ của đường dẫn khói.
2.2.5.5 Các ống của bộ hâm nước
Đối với các ống của bộ hâm nước, T
phải cao hơn nhiệt độ làm việc của môi chất bên trong ít nhất là 25 °C, nhưng
không được thấp hơn nhiệt độ bão hòa ứng với áp suất thiết kế của nồi hơi.
2.2.5.6 Các ống kết nối
Đối với các ống kết nối với các bộ phận
như ống liên thông, ống nối, v.v., T được lấy bằng nhiệt độ lớn nhất của
môi chất bên trong ống.
Đối với các ống kết nối giữa các cấp của
bộ quá nhiệt, bộ tái quá nhiệt và bộ giảm ôn, phải tính đến các yếu tố liên
quan đến sự mất cân bằng về điều kiện hơi cũng như các độ chênh lệch được nêu
ra trong 2.2.5.2 i) và ii).
2.2.5.7 Các bộ phận ở sau ống góp cuối
cùng của bộ quá nhiệt hoặc bộ tái quá nhiệt
Đối với các bộ phận ở sau ống góp cuối
cùng của bộ quá nhiệt hoặc bộ tái quá nhiệt, khi được bố trí kết cấu thích hợp
thì các yếu tố chênh lệch về nhiệt độ và lưu lượng dòng khói trong tiết diện bất
kỳ của đường dẫn khói không ảnh hưởng đáng kể đến nhiệt độ hơi, do đó T của
các bộ phận đó được lấy bằng nhiệt độ danh nghĩa của hơi ở đầu ra bộ quá nhiệt
hoặc bộ tái quá nhiệt, với điều kiện là khi làm việc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hoặc:
i) đối với các hệ thống có nhiệt độ
danh nghĩa ≤ 380 °C, độ dao động nhiệt độ không vượt quá trên 10% nhiệt độ thiết
kế, hoặc
ii) đối với các hệ thống có nhiệt độ
danh nghĩa > 380 °C thì:
A) Độ dao động bình thường của nhiệt độ
không vượt quá trên 8 °C nhiệt độ danh nghĩa, và
B) Độ dao động bất thường của nhiệt độ
không vượt quá trên 20 °C so với nhiệt độ danh nghĩa trong thời gian nhiều nhất
là 400 h trong 1 năm, hoặc 30 °C so với nhiệt độ danh nghĩa trong thời gian tối
đa là 100 h trong 1 năm, hoặc 40 °C so với nhiệt độ danh nghĩa trong thời gian
tối đa là 60 h trong 1 năm.
Khi nhiệt độ lớn nhất vượt quá các giới
hạn nói trên thì nhiệt độ thiết kế phải tăng thêm một giá trị bằng lượng vượt
quá đó.
CHÚ THÍCH: Các giới hạn nêu trong a)
và b) đưa ra các giá trị thực tế của các hệ thống điều khiển hiện đại và nồi
hơi đáp ứng các đòi hỏi của phụ tải bình thường. Trách nhiệm của người mua là
phải lưu ý nhà chế tạo về các trường hợp có thể cản trở việc đạt được các giới
hạn này trước khi bắt đầu thiết kế. Trách nhiệm của người mua là phải đảm bảo nồi
hơi được vận hành trong các giới hạn nêu trên hoặc các giới hạn đã được thỏa
thuận khác;
2.2.6 Nhiệt
độ thiết kế đối với ống và mặt sàng ống của nồi hơi ống lò ống lửa
2.2.6.1 Đường kính nhỏ nhất của ống
lò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo kết hợp an toàn thiết bị đốt
với nồi hơi, đường kính trong nhỏ nhất của ống lò tương ứng với lượng nhiệt
ròng cấp vào H phải phù hợp với Hình 6, ngoại trừ trường hợp đối với nồi
hơi ngọn lửa đảo chiều (xem Hình 4) thì đường kính trong nhỏ nhất của ống lò phải
bằng 1,4 lần giá trị nhận được từ Hình 6.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu và khuyến nghị của
tiêu chuẩn này đã được đưa ra với giả thiết rằng hệ thống đốt tương thích với nồi
hơi. Các giới hạn về lượng nhiệt đưa vào ống lò liên quan với đường kính ống lò
(xem Hình 6) và nhiệt độ tính toán lớn nhất của mặt sàng ống nêu trong 2.2.6.1
nhằm bảo đảm hoạt động tin cậy của nồi hơi trong điều kiện chế độ vận hành và bảo
dưỡng được kiểm soát tốt.
2.2.6.2 Nhiệt độ thiết
kế
Các ký hiệu được sử dụng như sau:
A là bề mặt tiếp nhiệt
bức xạ hiệu dụng, tính theo mét vuông
CHÚ THÍCH: Các bề mặt tiếp nhiệt bức xạ
quy định đối với các kiểu nồi hơi khác nhau được trình bày trên các Hình 1 đến
Hình 5. Khi xác định bề mặt tiếp nhiệt bức xạ hiệu dụng, cần loại trừ các phần
diện tích không tham gia truyền nhiệt hiệu dụng, ví dụ các phần diện tích bị
chiếm bởi các tấm đỡ hoặc ghi lò.
t1 là chiều dày danh
nghĩa của ống, tính theo milimét;
t2 là chiều dày danh
nghĩa của tấm, tính theo milimét;
H là lượng nhiệt ròng
cấp vào (nhiệt lượng được giải phóng của nhiên liệu, dựa trên nhiệt trị thấp, tại
công suất nhiệt thiết kế lớn nhất của nồi hơi), tính theo Watt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TG là nhiệt độ thiết kế
của dòng sản phẩm cháy tại đầu vào của ống, tính theo °C;
Tm là nhiệt độ lớn nhất
của kim loại, tính theo °C;
Ts là nhiệt độ bão hòa
của nước ở áp suất thiết kế đối với cả nồi hơi và nồi nước nóng, tính theo °C.
Nhiệt độ thiết kế T dùng để chọn
ứng suất thiết kế phải được xác định phù hợp với a) đến f) dưới đây:
a) đối với thân và các bộ phận khác
không được thiết kế để truyền nhiệt, nhiệt độ thiết kế có thể lấy bằng
nhiệt độ lớn nhất của môi chất chứa bên trong các bộ phận này;
b) đối với các ống lửa, nhiệt độ thiết
kế bằng giá trị lớn hơn trong các giá trị được xác định từ các công thức sau:
T = (Ts + 2t1)
(1)
T = (Ts
+
25) (2)
c) đối với các tấm phẳng không bị ngọn
lửa quét qua, đối với các mặt sàng ống khi nhiệt độ khói vào không lớn hơn 800
°C, và đối với các tấm bọc của buồng quặt khói thì nhiệt độ thiết kế phải bằng
giá trị lớn hơn trong các giá trị được xác định từ các công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T = (Ts + 50) (4)
d) đối với các mặt sàng ống trong các
nồi hơi đốt trực tiếp khi nhiệt độ thiết kế của khói vào TG
vượt quá 800 °C thì nhiệt độ thiết kế và nhiệt độ lớn nhất của kim loại phải được
xác định phù hợp với Phụ lục C, sử dụng các dữ liệu của khí thiên nhiên và giá
trị TG được xác định từ công thức sau:
TG = 52,4(H/A)1/4 (5)
Đối với các mặt sàng ống trong các nồi
hơi dùng nhiệt thải, nhiệt độ thiết kế và nhiệt độ lớn nhất của kim loại phải
được xác định phù hợp với Phụ lục C hoặc các phương pháp thích hợp khác, sử dụng
nhiệt độ khói vào quy định khi nhiệt độ đó vượt quá 800 °C.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng các lớp bọc bằng
vật liệu chịu lửa hoặc các ống lót để bảo vệ mặt sàng ống và các đều ống đón
khói, thì ảnh hưởng của việc cách nhiệt có thể được tính đến khi xác định nhiệt
độ kim loại của mặt sàng.
e) nhiệt độ lớn nhất của kim loại được
xác định theo Phụ lục C không được vượt quá 420 °C, riêng trong trường hợp lắp
các ống được chế tạo từ thép sôi thì nhiệt độ lớn nhất của kim loại không được
vượt quá 380 °C.
Các yêu cầu này áp dụng cho các phương
pháp lắp ống được trình bày trên các Hình 55 và Hình 56, khi các phương pháp chế
tạo bảo đảm sự tiếp xúc tốt giữa ống và mặt sàng ống.
f) đối với các ống lò và hộp lửa, nhiệt
độ thiết kế của kim loại phải được xác định từ công thức sau:
T = (Ts + 4t2
+ 15) …. (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Quan
hệ giữa đường kính ống lò và lượng nhiệt cho phép cấp vào
2.3 Tuổi thọ
thiết kế
Các bộ phận có ứng suất thiết kế phụ
thuộc vào thời gian (theo Bảng 3) tại nhiệt độ thiết kế của bộ phận đó, phải được
thiết kế với tuổi thọ thiết kế phù hợp với ứng suất lựa chọn. Không cần thiết
áp dụng cùng một tuổi thọ cho tất cả các bộ phận; các bộ phận có khả năng thay
thế có thể được thiết kế với các tuổi thọ ngắn hơn tuổi thọ chung dự kiến của nồi
hơi. Các quy định cũng được đưa ra trong Bảng 3 cho các ứng suất thiết kế của bộ
phận thường có tuổi thọ không xác định (xem Phụ lục B).
CHÚ THÍCH: Tuổi thọ thiết kế của từng
bộ phận cần được thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo.
Các bộ phận được thiết kế dựa trên các
đặc tính vật liệu phụ thuộc vào thời gian không được sử dụng quá tuổi thọ thiết
kế đã thỏa thuận, trừ khi có thực hiện đánh giá khả năng làm việc tiếp tục của
các bộ phận này trên cơ sở kiểm tra sự tổn hại do rão vật liệu, xem xét các diễn
biến nhiệt độ, ứng suất và tình trạng của vật liệu qua thời gian đã sử dụng. Nếu
thỏa mãn các yêu cầu qua đánh giá định kỳ, thì thời gian làm việc có thể được
kéo dài hơn tuổi thọ thiết kế đã thỏa thuận.
Khi thực hiện việc đánh giá nói trên,
cần đặc biệt chú ý tới biến dạng hình học các chi tiết chịu tác động của tải trọng
hoặc nhiệt độ theo chu kỳ. Cần lắp đặt các thiết bị thích hợp để giám sát và
lưu trữ diễn biến nhiệt độ, áp suất theo thời gian của các bộ phận. Ngoài ra cần
định kỳ ghi lại các thay đổi về kích thước do rão để hỗ trợ cho việc đánh giá lại.
Có thể thực hiện kiểm tra cấu trúc kim loại và thử độ rão trong thời gian ngắn
để phục vụ việc đánh giá.
CHÚ THÍCH: Các tài liệu như PD 6510 và
API RP 530 trình bày các ví dụ về các quy trình thử nghiệm.
Đối với một số vật liệu hợp kim, các ứng
suất thiết kế quy định trong Bảng 3 (xem các chú thích 3 và 4 trong phần chú
thích cho Bảng 3) có thể được điều chỉnh (xem chú thích dưới đây). Trong các
trường hợp này, việc đánh giá khả năng làm việc tiếp tục cần thực viện vào thời
điểm tương ứng với hai phần ba tuổi thọ thiết kế quy định và phải được đánh giá
định kỳ một cách thỏa đáng. Tuổi thọ làm việc có thể tiếp tục đến tuổi thọ thiết
kế ban đầu và kéo dài vượt quá tuổi thọ thiết kế ban đầu.
CHÚ THÍCH: Việc điều chỉnh các ứng suất
thiết kế cần được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Nguyên tắc
thiết kế
Các công thức tính toán các bộ phận chịu
áp lực dưới đây áp dụng cho các nồi hơi được thiết kế, chế tạo tuân thủ các yêu
cầu của tiêu chuẩn này, đồng thời được vận hành dưới sự giám sát thích hợp theo
các thông số thiết kế. Các nồi hơi được thiết kế theo tiêu chuẩn này cần được vận
hành trong điều kiện không có các tạp chất lắng bên trong. Yêu cầu này đòi hỏi
nước cấp và nước nồi hơi phải có chất lượng phù hợp.
CHÚ THÍCH: Khi gặp một trong các trường
hợp sau đây, việc xác định kích thước của bộ phận chịu áp lực cần phải được xem
xét đặc biệt ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này:
a) Sản phẩm cháy có tính ăn mòn bất
thường.
b) Sản phẩm cháy có áp suất cao.
c) Nước cấp có chất lượng kém.
d) Áp suất hoặc nhiệt độ thay đổi thường
xuyên hoặc nhanh bất thường
Các bộ phận chịu áp lực và các kết cấu
phụ trợ của nồi hơi phải được thiết kế để chịu được tải trọng gió và động đất
khi có yêu cầu. Đối với các tải trọng làm gia tăng ứng suất tác động lên tấm,
thì cường độ ứng suất tương đương không được vượt quá ứng suất thiết kế ở nhiệt
độ thiết kế (xem 2.2.1), ngoại trừ các trường hợp được phép trong Bảng 4. Tải
trọng gió và tải trọng động đất phải được xác định theo các tiêu chuẩn tương ứng.
CHÚ THÍCH: Xem TCVN 8366 để có thêm thông
tin về các tải trọng gió, tuyết và động đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
Tổ hợp tải
trọng
Giới hạn cường
độ ứng suất lên tấm (kf)
Cơ sở của
giới hạn ứng suất tính toán
Thiết kế
A Áp suất thiết
kế, trọng lượng của bản thân thiết bị, trọng lượng của môi chất chứa trong
thiết bị, tải trọng gây ra bởi bất kỳ thiết bị cơ khí nào và tải trọng do các
cấu khiện gắn bên
ngoài
1.0f
Căn cứ vào chiều dày kim loại trừ phần
dự phòng do ăn mòn tại nhiệt độ thiết kế của kim loại
B Điều kiện A
trên đây cộng với tải trọng gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào chiều dày kim loại trừ phần
dự phòng do ăn mòn tại nhiệt độ thiết kế của kim loại
C Điều kiện
A trên đây cộng với tải trọng động đất
CHÚ THÍCH: Cần xem xét tình trạng mất
ổn định hoặc mất cân bằng kết cấu.
1.2f
Căn cứ vào chiều dày kim loại trừ phần
dự phòng do ăn mòn tại nhiệt độ thiết kế của kim loại
CHÚ THÍCH:
f là ứng suất
thiết kế tại nhiệt độ thiết kế, xác định theo 2.2.1
kf là hệ số tải
trọng
Mỗi bộ phận nồi hơi phải được thiết kế
để đáp ứng những điều kiện khắc nghiệt nhất về áp suất và nhiệt độ kim loại dự
kiến khi hoạt động bình thường, không bao gồm áp suất vượt quá xảy ra trong quá
trình thử thủy lực hoặc trong quá trình vận hành các thiết bị xả áp. Điều kiện
khắc nghiệt nhất về thông số áp suất và nhiệt độ phải được sử dụng để tính toán
chiều dày lớn nhất của bộ phận được khảo sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các van trên đường nước được bố trí
bảo đảm có thể xả hết không khí trong thân nồi hoặc các đường ống chứa nước;
b) độ chênh lệch giữa nhiệt độ nước đấu
ra và nhiệt độ nước hồi về tại đầu vào không được vượt quá 25 °C đối với nồi ống
lửa, 50 °C đối với nồi ống nước tuần hoàn tự nhiên và 80 °C đối với nồi ống nước
tuần hoàn cưỡng bức.
Ngoài ra, các bộ phận chịu áp lực cũng
có thể được tính toán thiết kế bằng cách sử dụng các phương pháp phân tích ứng
suất bằng toán học như lý thuyết đàn hồi tuyến tính hoặc phân tích phần tử hữu
hạn (FEA) như mô tả trong Tiêu chuẩn TCVN 8366.
3.2 Thân
hình trụ, bao hơi, bao nước và ống góp chịu áp suất trong
3.2.1 Chiều
dày thân
Chiều dày nhỏ nhất của thân hình trụ
được xác định theo công thức sau:
(7)
trong đó:
t là chiều dày nhỏ nhất
của thân, tính theo milimét (xem 3.2.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là đường kính trong
của thân, tính theo milimét;
f là ứng suất thiết kế
ở nhiệt độ thiết kế, tính theo megapascal (xem 2.2);
ƞ là hệ số làm yếu do
khoét lỗ nhỏ nhất của dãy lỗ theo phương dọc trục, phương chéo và theo chu vi
như xác định trong 3.2.4, 3.2.5 và 3.2.6, hoặc hệ số bền mối hàn (xem Bảng 1);
C là trị số bổ sung do
ăn mòn, được lấy bằng 0,75 mm, trừ khi các bên có liên quan thỏa thuận một trị
số cao hơn khi tính đến các điều kiện bất lợi khác.
Đối với các điều kiện không chịu rão,
khi chiều dày được tính theo công thức (7) vượt quá 0,25 lần đường kính trong,
thì chiều dày cũng được xác định theo công thức dưới đây và so sánh với chiều
dày được xác định theo công thức (7).
(8)
Chiều dày cần thiết không được nhỏ hơn
giá trị lớn nhất giữa hai chiều dày được tính theo công thức (7) và (8)
Đối với các điều kiện chịu rão, khi
chiều dày tính toán vượt quá 0,5 lần đường kính trong, thì chiều dày phải được
thỏa thuận của các bên có liên quan.
3.2.2 Chiều
dày nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đối với các tấm không khoan lỗ -
chiều dày không nhỏ hơn 6 mm;
b) đối với các tấm khoan lỗ cắm ống -
i) chiều dày phải đảm bảo cho phép chịu
được ứng suất uốn gây ra bởi các lực được xác định trong 3.2.7; hoặc
ii) khi đầu ống không vuông góc với tấm khoan lỗ cắm
ống, phải có cổ nối hoặc mặt tựa vuông góc với trục ống. Mặt tựa phải có chiều
sâu ít nhất là 12 mm được đo bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng vuông góc với
trục ống tại lỗ khoan.
CHÚ THÍCH: Nếu ống lệch không quá 10°
so với đường vuông góc với tấm, chiều sâu mặt tựa có thể giảm xuống nhưng không
nhỏ hơn 10 mm.
3.2.3 Nồi
hơi ống lửa và các nồi hơi khác
3.2.3.1 Chiều dày tấm
Đối với các nồi hơi được thiết kế có hệ
số bền mối hàn lớn hơn 0,8 và có các tấm đáy được lắp thụt vào trong thân (như
mô tả trên Hình 37 a) và b)), thì chiều dày của thân trong khoảng cách 250 mm
tính từ tấm đáy phải lớn hơn chiều dày t tính theo công thức (7) và t1
tính theo công thức (9).
t1 = tcs
+ C (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là hệ số được chọn
theo bảng sau
Tỷ số tcp
/ tcs
X
≤ 1,0
1,0
≥ 1,4
0,8
tcp là chiều dày
của tấm đáy tại vị trí hàn nối với thân.
Đối với các giá trị trung gian của tcp
/ tcs, các giá trị của X được xác định bằng nội suy tuyến
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tấm thân của nồi hơi đốt phía
ngoài được tiếp xúc trực tiếp với nhiệt bức xạ từ ngọn lửa hoặc từ buồng đốt
thì áp suất thiết kế không được vượt quá 1,75 MPa, ứng suất thiết kế sử dụng
trong các công thức nêu trong 3.2.1 phải được giảm đi 10% và chiều dày tấm thân
không được vượt quá 22 mm.
3.2.4 Hệ số
làm yếu do khoét lỗ theo phương dọc trục
3.2.4.1 Các lỗ theo phương dọc trục
Khi các lỗ lắp ống được khoan trên
thân trụ theo một đường hoặc các đường song song với trục của thân thì hệ số
làm yếu do khoét lỗ ƞ phải được xác định bằng các phương pháp nêu trong
3.2.4.2 đến 3.2.4.4.
3.2.4.2 Khoan cách đều
Khi khoảng cách giữa tâm của các lỗ lắp
ống liền kề bằng nhau:
(11)
trong đó
s là bước lỗ lắp ống,
tính theo milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem thêm 3.2.11.
3.2.4.3 Khoan không đều
Khi khoảng cách giữa tâm của các lỗ lắp
ống liền kề
không bằng nhau (xem Hình 7) -
(12)
trong đó
s1 là bước ngắn
hơn trong hai bước liền kề nhau, tính theo milimét;
s2 là bước dài hơn
trong hai bước liền kề nhau, tính theo milimét.
d là đường kính trung
bình hiệu dụng của các lỗ lắp ống, có tính đến tất cả các rãnh khía, doa miệng,
cắt rãnh và tác dụng gia cường của các đoạn ống cụt, tính theo milimét (xem
3.2.4.4).
Xem thêm 3.2.11.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi áp dụng công thức (12), bước kép (s1
+ s2) được lựa chọn phải bảo đảm sao cho ƞ là nhỏ nhất
và trong mọi trường hợp không được lấy s2 lớn hơn hai lần s1.

Hình 7 -
Khoan không đều
3.2.4.5 Ống được gia cường
Khi bao hơi, bao nước hoặc ống góp được
khoan và hàn các đoạn ống cụt gia cường thẳng hàng hoặc so le nhau thì đường
kính hiệu dụng của các lỗ khoan phải được lấy như sau
(13)
trong đó
de là đường kính hiệu dụng
của lỗ, tính theo milimét;
da là đường kính thực của
lỗ, tính theo milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là chiều dày nhỏ nhất
của thân, tính theo milimét (xem 3.2.2).
Diện tích gia cường A phải được
đo trên mặt phẳng đi qua trục của đoạn ống cụt và song song với đường trục dọc
của bao hơi, bao nước hoặc ống góp và phải được xác định như sau [xem Hình
8a)]:
a) diện tích phần tiết diện của đoạn ống
cụt vượt trên chiều dày cần thiết của ống tính theo công thức (59) hoặc công thức
(60), không tính đến quy định về chiều dày nhỏ nhất theo Bảng 5, giới hạn từ mặt
trong của thân đến khoảng cách h tính từ mặt ngoài của thân (xem chú
thích).
b) cộng thêm diện tích tiết diện của
đoạn ống cụt nhô vào bên trong của thân, cách mặt trong của thân một khoảng h,
được tính như sau:
, tính theo milimét; (14)
trong đó
ta là chiều dày thực của
đoạn ống cụt, tính theo milimét;
da là đường kính thực của
lỗ, tính theo milimét.
c) cộng thêm diện tích tiết diện của
các mối hàn góc bên trong và bên ngoài thân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vật liệu của ống cụt có ứng suất
thiết kế thấp hơn ứng suất thiết kế của thân thì diện tích tiết diện gia cường
của ống cụt phải nhân với tỷ số:
Ứng suất
thiết kế của ống cụt ở nhiệt độ thiết kế
Ứng suất
thiết kế của thân ở nhiệt độ thiết kế
Không tính ứng suất bổ sung khi vật liệu
ống cụt có ứng suất thiết kế cao hơn ứng suất thiết kế của vật liệu thân.

(a) Đoạn ống
cụt lắp xuyên qua thân

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Diện tích A bằng 2 lần diện
tích được thể hiện bằng phần gạch chéo đánh dấu mặt cắt
Hình 8 - Gia
cường của đoạn ống cụt hàn vào thân
3.2.5 Hệ số
làm yếu tương đương đối với các lỗ khoan trên phương chéo
3.2.5.1 Bố trí cách đều
Khi các lỗ lắp ống được bố trí theo một
đường xiên so với trục dọc như thể hiện trên Hình 9, hoặc được bố trí theo dạng
răng cưa cách đều như thể hiện trên Hình 10 thì hệ số làm yếu do khoét lỗ ƞ
áp dụng trong công thức (7) và (8) phải được xác định từ đồ thị trong Hình 12 với
tỷ số b/a là giá trị theo trục hoành và tỷ số (2a - d)/2a
hoặc d/a là các tham số của các đường đồ thị.
trong đó:
a, b được đo (bám theo mặt
tấm) như biểu diễn trên Hình 9 và Hình 10;
d là đường kính trung
bình hiệu dụng của các lỗ lắp ống, có tính đến tất cả các rãnh khía, doa miệng,
cắt rãnh và tác dụng gia cường của các đoạn ống cụt, tính theo milimét (xem
3.2.4.4).
Xem 3.2.12.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:





α là góc tạo bởi đường tâm
trụ với đường xiên bố trí các lỗ.
3.2.5.2 Bố trí so le
cách đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
d là đường kính trung
bình hiệu dụng của các lỗ lắp ống, có tính đến tất cả các dạng khía rãnh, doa miệng
lỗ, cắt rãnh và tác dụng gia cường của các đoạn ống cụt, tính theo milimét (xem
3.2.4.4).;
sc = 2b, hai lần
khoảng cách giữa các hàng lỗ bố trí song song với trục, tính theo milimét;
s1 = 2a,
hai lần khoảng cách giữa các hàng lỗ bố trí vuông góc với trục, tính theo
milimét.
3.2.5.3 Bố trí không đều và không
theo một đường thẳng
Đối với các lỗ lắp ống được bố trí dọc
trên bao hơi, bao nước hoặc ống góp không theo một đường thẳng thì phải áp dụng
công thức (12), nhưng phải sử dụng bước rộng dọc trục tương đương của dãy lỗ
theo đường xiên. Bước rộng dọc trục tương đương là chiều rộng mà khi áp dụng
vào công thức (11) sẽ cho cùng một hệ số làm yếu bằng hệ số làm yếu nhận được
khi sử dụng đồ thị Hình 12 đối với dãy lỗ theo đường xiên.

Hình 9 - Bố
trí các lỗ ống theo đường xiên

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11 - Bố
trí các lỗ ống so le cách đều

Hình 12 - Hệ
số làm yếu của dãy lỗ bố trí theo đường xiên

Hình 13 - Hệ
số làm yếu vùng kim loại giữa các lỗ
3.2.6 Hệ số
làm yếu đối với dãy lỗ khoan theo chu vi
Khi ứng suất chịu uốn do trọng lượng
có thể bỏ qua (đối với các trường hợp khác, xem 3.2.7) thì hệ số làm yếu của
các dãy lỗ khoan theo chu vi không được sử dụng để tính toán chiều dày của thân
trụ, trừ khi hệ số làm yếu của các dãy lỗ khoan theo chu vi được xác định theo
các công thức (11) và (12) nhỏ hơn 0,5 lần hệ số làm yếu của các dãy lỗ khoan dọc
thân.
Khi bước lỗ theo chu vi xác định theo
đường kính trung bình (giữa đường kính trong và đường kính ngoài) của bao hơi,
bao nước hoặc ống góp, nếu hệ số làm yếu của dãy lỗ theo chu vi xác định theo
các công thức (11) và (12) nhỏ hơn 0,5 lần hệ số làm yếu của các dãy lỗ khoan dọc
thân, thì ƞ trong công thức (7), (8) phải được lấy bằng hai lần hệ số
làm yếu của dãy lỗ khoan theo chu vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7.1 Yêu cầu chung
Tuy chiều dày của thân được xác định
theo 3.2.1, nhưng vẫn phải thực hiện các tính toán để bảo đảm rằng trong mọi
trường hợp ứng suất trung bình do tác dụng kết hợp của áp suất trong, lực gây
ra bởi trọng lượng của bao hơi, bao nước hoặc ống góp chứa các môi chất bên
trong và tất cả các lực tác động từ bên ngoài không vượt quá ứng suất thiết kế f
(xem 2.2) trên một hàng lỗ khoan theo phương dọc trục, theo chu vi hoặc theo
phương xiên.
Ứng suất trung bình trong phần kim loại
giữa các lỗ ống trên đường chu vi phải là tổng của các ứng suất dọc trục tính
theo 3.2.7.2 đến 3.2.7.5. Ứng suất trung bình trong phần kim loại giữa các lỗ ống trên đường
xiên phải được tính theo 3.2.7.6.
3.2.7.2 Ứng suất pháp tuyến dọc trục
lớn nhất
Ứng suất pháp tuyến dọc trục lớn nhất fd
do áp suất tác dụng lên đáy bao hơi, bao nước hoặc ống góp được xác định như
sau:
(15)
trong đó
fd là ứng suất
pháp tuyến dọc trục lớn nhất, tính theo megapascal;
p là áp suất tính
toán, tính theo megapascal;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích tiết diện
làm việc của thân bao hơi, bao nước hoặc ống góp được lấy trên mặt phẳng đi qua
các lỗ ống và vuông góc với trục của bao hơi, bao nước hoặc ống góp, tính theo
milimét vuông.
CHÚ THÍCH: Khi lỗ trong thân được gia
cường toàn bộ hoặc một phần bằng cách hàn ống cụt thì kích thước hiệu dụng của
lỗ được xác định theo 3.2.4.5. Các ống cụt được thiết kế theo 3.2.12 có thể được
coi là gia cường hoàn toàn.
3.2.7.3 Momen uốn tổng hợp
Momen uốn tổng hợp MR
tại một mặt cắt phải bằng tổng đại số của các momen uốn do sự lệch tâm của áp lực
lên đáy ME và do các lực tác động từ bên ngoài MW,
tức là
MR
= ME + MW
Momen uốn do các lực tác động từ bên
ngoài MW được tính toán bằng cách xem thân như một dầm chịu
tác dụng của các ngoại lực, bao gồm cả lực do trọng lượng bản thân của thân và
trọng lượng của môi chất chứa bên trong thân ở điều kiện làm việc. Khi tính
toán MR phải tính đến tất cả các điều kiện bất lợi nhất.
Momen uốn ME do sự lệch
tâm của áp lực lên đáy, tính theo milinewton mét, được xác định bằng công thức
sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là đường kính trong
của bao hơi, bao nước hoặc ống góp, tính theo milimét;
e là độ lệch tâm của
tiết diện làm việc, nghĩa là khoảng cách từ đường trung hòa của tiết diện làm việc
qua các lỗ ống tới đường tâm của thân, tính theo milimét.
3.2.7.4 Ứng suất uốn
Ứng suất chịu uốn được xác định theo
công thức sau:
(16)
trong đó
fb là ứng suất
do uốn, tính theo megapascal;
MR là momen uốn
tổng hợp, tính theo milinewtơn mét (xem 3.2.7.3);
y là khoảng cách từ đường
trung hòa của tiết diện làm việc tới thớ biên của thân, tính theo milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem thêm 3.2.7.5.
Khi ống cụt hàn vào thân được thiết kế
đảm bảo gia cường hoàn toàn cho lỗ khoét trên thân (nghĩa là khi ƞ =
1,0) thì tính toán ứng suất uốn dọc trục qua tiết diện này như trường hợp không
khoét lỗ. Khi ống cụt được thiết kế chỉ đảm bảo gia cường một phần cho lỗ khoét
trên thân thì momen quán tính của tiết diện phải được tính toán với giả thiết rằng
kích thước của lỗ khoét được giảm đi bởi phần gia cường mà ống cụt mang lại
(xem 3.2.4.5).
3.2.7.5 Ứng suất dọc trục trong các
bao hơi, bao nước
được treo hoặc đỡ
Trong tính toán ứng suất dọc trục
trong bao hơi, bao nước được đỡ bằng chân đế hoặc được treo bằng vòng treo và
khi bao hơi, bao nước được nối với nhau bằng chùm ống (được bố trí để tạo thành
hệ chống hoặc hệ giằng vững chắc giữa bao hơi và bao nước) thì giá trị của
momen quán tính IA dùng trong 3.2.7.4 có thể tính tăng lên do
bao hơi, bao nước đã được chống đỡ, như sau:
IA bằng momen quán tính
Ib của bao hơi/bao nước được chống đỡ cộng với phần tương ứng
với tỷ lệ S của momen quán tính Ic của bao nước/bao
hơi kia, tính theo milimét lũy thừa bốn.
trong đó:
(17)
α là góc giữa đường thẳng đứng
và đường nối tâm của bao hơi và bao nước, tính theo độ.
Khi α ≥ 15,5°, S được lấy bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: "Chùm ống" có
nghĩa là bốn hàng ống trở lên được bố trí trên chiều dài tối thiểu là 75% khoảng
cách giữa các điểm đỡ của bao hơi, bao nước và có bước dọc không lớn hơn bốn lần
đường kính ống.
3.2.7.6 Ứng suất tổng hợp
Khi các ứng suất uốn được tạo ra bởi
trọng lượng, do các ngoại lực và do sự lệch tâm của áp lực lên đáy không thể bỏ
qua, thì ứng suất trên các dãy lỗ nằm trên một đường tạo thành góc α với trục dọc
của bao hơi, bao nước được xác định như sau:
(18)
trong đó
là ứng suất theo chu vi trên toàn bộ diện
tích của mặt cắt dọc, tính theo megapascal;
D là đường kính trong,
tính theo milimét;
và các ký hiệu khác có cùng ý nghĩa
như trong công thức (7), (8).
δ2 = ƞe
(fd + fb) (19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ2 là ứng suất dọc trên
toàn bộ diện tích của mặt cắt theo chu vi, tính theo megapascal;
fd là ứng suất do áp lực
lên đáy (xem công thức (15)), tính theo megapascal;
fb là ứng suất do do sự
lệch tâm của áp lực lên đáy được cộng đại số với ứng suất uốn do các ngoại lực
(bao gồm cả lực do trọng lượng bản thân của bao hơi, bao nước) được xác định
theo công thức (16) với y là khoảng cách từ đường trung hòa của mặt cắt
ngang làm việc đến điểm giữa của dãy ống nghiêng, tính theo megapascal
ƞ2 là hệ số làm yếu của
dãy ống trên mặt cắt theo chu vi tại điểm chịu tác động của fd
và fb.
Đồng thời:
a) Khi dãy lỗ được khảo sát gồm các ống
có kích thước bằng nhau (d), thì hệ số làm yếu thực của dãy ống trên đường
xiên được xác định như sau:
(20)
trong đó các ký hiệu được minh họa
trên Hình 14.
b) Khi các lỗ có kích thước không bằng
nhau, hệ số làm yếu của dãy ống trên đường xiên được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó các ký hiệu được minh họa
trên Hình 14.
c) Ứng suất pháp tuyến trung bình trên
dãy ống:
(22)
d) Ứng suất ngang trung bình trên dải ống:
(23)
e) Ứng suất cắt trung bình trên dãy ống:
(24)
f) Ứng suất tổng hợp f, tính
theo megapascal, trên dãy ống:
(25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 14 - Xác định hệ
số làm yếu của dãy ống trên đường chéo
3.2.8 Ứng suất
do các cơ cấu đỡ của bao hơi, bao nước
Khi các bao hơi, bao nước có đường
kính lớn nhưng chiều dày tương đối mỏng chịu tác dụng của các lực lớn trên chân
đế hoặc quang treo thì cần sử dụng công thức (26) làm định hướng đánh giá có cần
thiết tính toán chính xác để xác định các ứng suất cục bộ hay không:
(26)
trong đó
Dm là đường
kính trung bình của thân bao hơi, bao nước, tính theo milimét;
t là chiều dày thân bao
hơi, bao nước, tính theo milimét;
W là lực tác dụng lên
chân đế hoặc quang treo, tính theo newton;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là ứng suất thiết kế
tại nhiệt độ thiết kế, tính theo megapascal.
Khi áp dụng công thức này, nếu ứng suất
thiết kế bị vượt quá (khi kết quả tính vế phải > f), thì cần tham khảo
các tính toán chính xác hơn theo các tiêu chuẩn liên quan (như Tiêu chuẩn PD
5500).
3.2.9 Các ứng
suất khác của bao hơi, bao nước
Ngoài các yêu cầu trong 3.2.1, 3.2.7
và 3.2.8, phải khảo sát tất cả các lực khác tác dụng lên bao hơi, bao nước.
3.2.10 Các lỗ
khoét trên thân trụ
3.2.10.1 Quy định
chung
Các yêu cầu trong 3.2.10 này áp dụng
cho các lỗ khoét và các phần gia cường của các lỗ khoét trên thân trụ. Các yêu
cầu này dựa trên cơ sở sự gia tăng ứng suất do sự xuất hiện của một lỗ khoét
trong một tiết diện đối xứng khác, và phản ánh kinh nghiệm với các bình chịu áp
lực được thiết kế với các hệ số an toàn 4 và 5 áp dụng cho độ bền kéo của vật
liệu chế tạo thân. Tuy nhiên các hệ số an toàn đó có thể được xem là thận trọng
đối với tiêu chuẩn này. Các tải trọng bên ngoài như tải trọng do giãn nở nhiệt
hoặc do trọng lượng của đường ống kết nối không được đánh giá ở đây. Các yếu tố
này cần được chú ý trong các thiết kế có yêu cầu đặc biệt hoặc trong các điều
kiện chịu tải theo chu kỳ.
3.2.10.2 Hình dạng của lỗ khoét
Lỗ khoét tốt nhất là hình tròn, nhưng
cũng có thể là elip hoặc hình đáy cong (tức là hình được tạo bởi 2 cạnh song
song và 2 đầu là bán nguyệt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10.3 Kích cỡ của
lỗ khoét
Các lỗ khoét trên thân trụ được gia cường
phù hợp không hạn chế về kích cỡ. Tuy nhiên, các tính toán về gia cường lỗ
khoét theo tiêu chuẩn này áp dụng cho các giới hạn lỗ khoét sau đây:
a) Đối với thân trụ có đường kính
trong ≤ 1500 mm: lỗ khoét lớn nhất bằng 1/2 đường kính của thân trụ nhưng không
vượt quá 500 mm.
b) Đối với thân trụ có đường kính
trong > 1500 mm: lỗ khoét lớn nhất bằng 1/3 đường kính của thân trụ nhưng
không vượt quá 1000 mm.
Trường hợp cần thiết khoét lỗ lớn hơn
thì cần phải thiết kế gia cường lỗ khoét bằng các phương pháp phù hợp khác,
nhưng ít nhất phải đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn này. Phần kim loại gia cường cần
phải được phân bổ gần vị trí giao cắt (cần phân bổ khoảng 2/3 lượng gia cường
trong khoảng cách 0,25d tính từ mỗi phía của mép lỗ khoét hoàn thiện).
Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp đặc biệt khi chế tạo và kiểm tra các lỗ
khoét vượt quá giới hạn như: gia cường có thể thực hiện bằng cách sử dụng một
đoạn thân dày hơn hoặc gia tăng chiều dày cục bộ tại khu vực xung quanh lỗ
khoét; mối hàn có thể được mài tạo thành viền lõm và các góc bên trong của lỗ
khoét được vê tròn với bán kính thích hợp để giảm tập trung ứng suất. Trường hợp
không thể thực hiện kiểm tra mối hàn bằng phương pháp chiếu tia X thì có thể sử
dụng phương pháp kiểm tra bằng thẩm thấu hoặc kiểm tra bằng hạt từ.
Mức độ áp dụng các biện pháp trên đây
tùy thuộc vào từng ứng dụng cụ thể và điều kiện làm việc dự kiến. Cần thực hiện
thử nghiệm kiểm chứng thích hợp khi lỗ khoét rất lớn, có thể đạt tới giá trị bằng
đường kính thân, lỗ khoét có hình dạng bất thường, và các trường hợp tương tự
khác.
3.2.10.4 Vị trí của
các lỗ
Lỗ khoét phải bố trí cách những điểm
không liên tục về cấu trúc, ví dụ như các kết cấu đỡ, một khoảng cách ít nhất bằng
ba lần chiều dày thân hoặc đáy, trừ khi thiết kế của các lỗ khoét được chứng
minh là thỏa đáng.
3.2.10.5 Phương vị của các lỗ không
tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10.6 Lỗ khoét nằm trên mối hàn hoặc
nằm cạnh mối hàn
Lỗ khoét nằm trên mối hàn hoặc nằm cạnh
mối hàn phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
a) Lỗ khoét được gia cường hoàn toàn
theo 3.2.12 có thể được bố trí trên mối hàn;
b) Lỗ khoét không được gia cường (xem
3.2.11) có thể được bố trí trên mối nối hàn giáp mép, với điều kiện là các lỗ
được gia công nguội cơ khí và tuân thủ các yêu cầu của 3.2.12 hoặc 3.2.13, hoặc
các mối hàn đáp ứng các tiêu chuẩn chấp nhận đối với mối hàn nồi hơi cấp 1 (được
kiểm tra bằng tia X 100%) trên đoạn có chiều dài bằng 3 lần đường kính của lỗ
khoét với tâm lỗ khoét nằm giữa đoạn đó. Các khuyết tật đã được loại bỏ hoàn
toàn khi gia công cắt gọt lỗ thì không đưa vào xem xét khi đánh giá mức độ chấp
nhận của mối hàn.
c) Khi có nhiều hơn hai lỗ khoét không
được gia cường (Xem 3.2.11) cùng nằm trên đường hàn, thì những yêu cầu về hệ số
bền mối hàn hay hệ số làm yếu do khoét lỗ phải được thỏa mãn, hoặc lỗ khoét phải
được gia cường theo 3.2.12 hoặc 3.2.15.
d) Các lỗ khoét không được gia cường
(xem 3.2.11) trên tấm liền phải bố trí cách mép của mối hàn giáp mép một khoảng
cách tối thiểu dưới đây:
(i) Đối với tấm có chiều dày đến 38
mm: không nhỏ hơn 13 mm.
(ii) Đối với tấm có chiều dày trên 38
mm đến 50mm: không nhỏ hơn chiều dày tấm.
(iii) Đối với tấm có chiều dày trên
50mm: không nhỏ hơn 50mm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các lỗ lắp ống bằng cách núc ống có
thể được khoan xuyên qua mối hàn sau khi mối hàn đã được kiểm tra 100% bằng chiếu
tia X và đã nhiệt luyện sau khi hàn khi có yêu cầu. Trước khi lắp ống, phần bao
hơi, bao nước bị khoan lỗ phải tuân thủ các yêu cầu bổ sung sau đây:
(i) Trong vùng lân cận của lỗ khoét, mối
hàn không được ngậm xỉ hoặc có khuyết tật trên chiều dài lớn hơn 0.15t,
với t là chiều dày của mối hàn, nhưng trong mọi trường hợp chiều dài
khuyết tật không được lớn hơn 10 mm. Trong mọi trường hợp không được có khuyết
tật xuất hiện trên bề mặt bên trong của lỗ khoét.
(ii) Các mối hàn phải được thử bằng từ
tính cả hai phía để xác định không có vết nứt.
f) Trường hợp bao hơi, bao nước và ống
góp không được xử lý như quy định trên đây, mép lỗ khoan phải cách mép mối hàn
một khoảng cách tối thiểu dưới đây:
(i) Đối với tấm có chiều dày đến 38
mm: không nhỏ hơn 13 mm.
(li) Đối với tấm có chiều dày trên 38
mm đến 50mm: không nhỏ hơn chiều dày tấm.
(iii) Đối với tấm có chiều dày trên
50mm: không nhỏ hơn 50mm.
3.2.11 Các lỗ
khoét không được gia cường
3.2.11.1 Kích thước của lỗ khoét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính lớn nhất của mọi lỗ khoét
không được gia cường phải xác định theo công thức sau:
d = 8,08 {(1 -
K) Dof}1/3 (27)
trong đó
d là đường kính của lỗ
khoét đối với các lỗ tròn, tính theo milimét, hoặc là trị số trung bình của trục
dài và trục ngắn đối với các lỗ elip hoặc hình đáy cong, tính theo milimét;
Do là đường kính ngoài
danh nghĩa của thân, tính theo milimét;
t là chiều dày thực của
thân trừ đi phần bổ sung cho ăn mòn, tính theo milimét.
K là hệ số được xác định
bởi công thức
(nhưng không vượt quá 0,99)
(28)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là ứng suất thiết kế,
tính theo megapascal.
Đối với các lỗ hình elip hoặc hình đáy
cong, d phải lấy bằng trị số trung bình của trục dài và trục ngắn.
Không có lỗ khoét nào thiết kế theo
phương pháp này được phép có đường kính vượt quá 200 mm.
Các lỗ khoét lớn hơn giá trị cho phép
trong điều này phải được gia cường phù hợp với 3.2.12.
3.2.11.2 Nhiều lỗ
khoét
Khi hai lỗ không được gia cường bố trí
trên thân trụ thì chiều rộng của phần kim loại còn lại (sau khi khoét) giữa hai
lỗ liền kề bất kỳ ít nhất phải bằng đường kính của lỗ khoét lớn hơn..
Khi trên thân trụ có nhiều hơn hai lỗ
không được gia cường thì hệ số làm yếu của dãy lỗ phải tuân thủ các yêu cầu của
3.2.4.
3.2.12 Gia
cường các lỗ khoét biệt lập trên thân
3.2.12.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần gia cường phải được tính toán đầy
đủ về lượng bù và cách phân bổ sao cho các yêu cầu về diện tích cần gia cường
được thỏa mãn trên tất cả các mặt phẳng đi qua tâm của lỗ khoét và vuông góc với
bề mặt của thân. Đối với lỗ khoét hình tròn, mặt phẳng chứa trục của thân là mặt
phẳng chịu tải trọng lớn nhất do áp lực gây ra. Đối với lỗ khoét biệt lập, ít
nhất là một nửa phần gia cường cần thiết phải được bố trí đủ trên mỗi phía của
đường tâm lỗ khoét.
Gia cường có thể được thực hiện bằng
cách gia tăng chiều dày của thân hoặc đáy gần kề lỗ khoét, gia tăng chiều dày của
ống cụt, hoặc các phụ kiện ống đặc biệt có chiều dày gia tăng, các vành hoặc tấm
gia cường xung quanh lỗ khoét ở bên trong hoặc bên ngoài thân, hoặc bằng các
đai có thiết kế đặc biệt. Khi toàn bộ hoặc một phần gia cường được thực hiện bằng
cách bổ sung các miếng táp trên thân thì chiều dày của các miếng táp không được
vượt quá chiều dày của thân, và trong mọi trường hợp không vượt quá 40 mm.
CHÚ THÍCH: Phần gia cường bố trí càng gần lỗ
khoét càng hiệu quả và sự tập trung ứng suất được giảm tại vị trí mà phần gia
cường bên trong và bên ngoài thân xấp xỉ như nhau.
3.2.12.2 Diện tích gia cường cần thiết
trên thân
Tổng diện tích tiết diện của phần gia
cường A, tính theo milimét vuông, cần thiết trên bất kỳ mặt phẳng nào của thân
chịu áp suất trong không được nhỏ hơn:
A = dTF (29)
trong đó
d là đường kính của lỗ
khoét hoàn thiện tại mặt phẳng khảo sát, cộng với 2 lần trị số bổ sung do ăn
mòn, tính theo milimét;
F là hệ số điều chỉnh
để bù vào sự thay đổi của ứng suất do áp lực gây ra tại các mặt phẳng khác nhau
cắt qua phần gia cường khi thay đổi góc lệch so với trục của thân, có giá trị bằng
1,0 đối với mọi trường hợp, trừ khi phần gia cường thuộc hoàn toàn về ống
nhánh. Trong trường hợp này, có thể sử dụng Hình 15 đối với các lỗ khoét được
gia cường trên phần thân trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 15 - Hệ
số F đối với diện tích gia cường cần thiết
3.2.13 Giới
hạn của phần gia cường hữu hiệu
3.2.13.1 Ký hiệu
Các ký hiệu dưới đây được sử dụng
trong 3.2.13 này:
A1 là diện tích phần vượt
quá chiều dày cần thiết của thân, được tính là tham gia vào gia cường, tính
theo milimét vuông.
A2 là diện tích phần vượt
quá chiều dày cần thiết của thành ống cụt phía ngoài thân, được tính là tham
gia vào gia cường, tính theo milimét vuông.
A3 là diện tích phần vượt
quá chiều dày cần thiết của thành ống cụt phía trong
thân, được tính là tham gia vào gia cường, tính theo milimét vuông.
A4 là diện tích
cắt ngang của phần vật liệu từ các mối hàn tham gia vào gia cường, tính theo
milimét vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α là góc tạo bởi mặt phẳng khảo sát với
trục dọc, tính theo độ.
C là trị số bổ sung
chiều dày do ăn mòn, tính theo milimét.
d là đường kính của lỗ
khoét hoàn thiện trong mặt phẳng khảo sát cộng với hai lần trị số bổ sung do ăn
mòn (xem Hình 16), tính theo milimét.
dm là đường kính trung
bình của lỗ khoét hoàn thiện trong mặt phẳng khảo sát cộng với hai lần trị số bổ
sung do ăn mòn (xem Hình 16), tính theo milimét.
D là đường kính trong
của thân trụ cộng với hai lần trị số bổ sung do ăn mòn, tính theo milimét.
F là hệ số xác định phần
gia cường cần thiết (xem Hình 15 và 3.2.12.2).
L là khoảng cách từ
tâm của lỗ khoét tới tâm của một lỗ liền kề, tính theo milimét.
t là chiều dày tính
toán nhỏ nhất của thân liền (không hàn) xác định theo 3.2.1 trừ đi trị số bổ
sung do ăn mòn, tính theo milimét.
tb là chiều dày cần thiết
của thành ống cụt theo yêu cầu trong 3.7.1 chịu tải trọng do áp lực cộng với
các tải trọng bên ngoài, nếu có, tính theo milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tb1 là chiều dày
danh nghĩa của thành ống cụt trừ đi trị số bổ sung do ăn mòn, tính theo
milimét.
Tr1 là chiều dày
danh nghĩa hoặc chiều cao của miếng táp gia cường trừ đi trị số bổ sung do ăn
mòn (xem Hình 16), tính theo milimét.
ƞ hệ số bền mối hàn, lấy
bằng 1,0, ngoại trừ trường hợp lỗ được khoét qua một mối hàn dọc thì phải áp dụng
hệ số bền của mối hàn dọc này.
3.2.13.2 Ranh giới của các diện tích
gia cường
Trên mọi mặt phẳng vuông góc với thân
và đi qua tâm lỗ khoét, ranh giới các diện tích tiết diện mà trong đó kim loại
phải được bố trí để có tác dụng gia cường được gọi là giới hạn gia cường trên mặt
phẳng đó (xem Hình 16).

Cần chú ý đến các diện tích này nếu ứng
suất thiết kế của vật liệu ống cụt nhỏ hơn ứng suất thiết kế của vật liệu thân
(xem 3.2.14)
a) Ống cụt biệt
lập được lắp xuyên qua thân

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ống cụt
nghiêng lắp xuyên qua thân được gia cường

c) Lỗ uốn mép
hướng vào bên trong

d) Lỗ hàn kết
hợp uốn mép hướng vào bên trong
Hình 16 - Các
diện tích và các giới hạn gia cường của lỗ khoét
3.2.13.3 Các giới hạn
gia cường đo theo phương song song với thân
Giới hạn gia cường theo phương song
song với thân phải ở vị trí cách đường tâm lỗ khoét về mỗi phía một khoảng cách
bằng giá trị lớn hơn giữa các giá trị sau:
a) đường kính của lỗ hoàn thiện cộng với
hai lần trị số bổ sung do ăn mòn, xem kích thước d trên Hình 16;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) bán kính của lỗ hoàn thiện cộng với
chiều dày của thân, cộng với 75 mm, trừ đi chiều dày nhỏ nhất cần thiết của ống
cụt.
3.2.13.4 Các giới hạn gia cường đo
theo phương vuông góc với thân
Giới hạn gia cường theo phương vuông
góc với thân phải tương ứng với biên dạng thân và cách mỗi bề mặt thân một khoảng
cách bằng giá trị nhỏ hơn giữa các giá trị sau:
a) 2,5 lần chiều dày danh nghĩa của
thân trừ đi trị số bổ sung do ăn mòn; và
b) 2,5 lần chiều dày thành ống cụt trừ
đi trị số bổ sung do ăn mòn, cộng với chiều dày miếng táp gia cường không bao gồm
kim loại mối hàn trên phía thân được khảo sát.
Tuy nhiên, nếu các giới hạn gia cường
vượt quá phần ống cụt nhô ra phía ngoài thân thì giới hạn gia cường không được
vượt quá:
[0,8(dtb1)1/2]
+ Tr1 (30)
3.2.13.5 Kim loại gia
cường
Kim loại trong phạm vi giới hạn gia cường
được tính là có tác dụng gia cường phải bao gồm những phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 = (ƞT1
- Ft)d (31)
A1 = 2(ƞT1
- Ft)(T1 + Fb1) (32)
A1 = 2(ƞT1
- Ft)(T1 + 75 - tb) (33)
trong đó
ƞ là hệ số bền mối
hàn, được xác định theo 3.2.13.1
b) Phần kim loại vượt quá chiều dày cần
thiết để chịu được áp suất và chiều dày được quy định làm trị số bổ sung do ăn
mòn trong phần thành ống cụt nhô ra bên ngoài thân. Diện tích gia cường tính
toán của ống cụt là giá trị nhỏ hơn trong các giá trị A2 xác
định theo các công thức sau
A2 = (Tb1
- tb)5T1 (34)
A2 = (Tb1 - tb)(5Tb1 + 2Tr1) (35)
Tuy nhiên, nếu các giới hạn gia cường
vượt quá phần ống cụt nhô ra phía ngoài thân thì áp dụng theo công thức dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các kim loại trong thành ống cụt
nhô vào bên trong thân và nằm trong giới hạn của 3.2.13.4 trên đây có thể được
tính vào gia cường sau khi trừ đủ các phần bổ sung chiều dày do ăn mòn trên
toàn bộ bề mặt nhô ra (xem A3 trên Hình 16). Không tính dự
phòng cho trường hợp khi áp suất chênh lệch trên phần ống nhô vào phía trong có
thể gây ra ứng suất đối ngẫu trên thân xung quanh lỗ khoét.
c) Phần kim loại của miếng táp gia cường
và kim loại của mối hàn liên kết (xem A5 và A4
tương ứng trên Hình 16).
3.2.14 Ứng
suất của vật liệu gia cường
Vật liệu sử dụng để gia cường phải có ứng
suất thiết kế bằng hoặc lớn hơn ứng suất của vật liệu của thân trụ. Nếu sử dụng
vật liệu có ứng suất thấp hơn cho ống cụt hoặc miếng táp gia cường thì diện tích
gia cường phải được tăng lên theo tỷ lệ nghịch với tỷ số ứng suất thiết kế của
hai vật liệu để bù trừ cho ứng suất thiết kế thấp hơn của vật liệu dùng để gia
cường. Không tính ứng suất bổ sung khi vật liệu ống cụt có ứng suất thiết kế
cao hơn ứng suất thiết kế của vật liệu thân. Khi tính thêm phần kim loại hàn được
hàn bên ngoài thân trụ hoặc miếng táp gia cường, thì ứng suất của kim loại hàn
liên kết thân với ống cụt, hoặc miếng táp với ống cụt, tại thân trụ hoặc tại miếng
táp được tính bằng ứng suất thiết kế tương đương với ứng suất của vật liệu yếu
hơn trong các vật liệu được liên kết bởi mối hàn này. Kim loại hàn liên kết
thân với ống cụt, hoặc miếng táp với ống cụt, tại thân trụ hoặc tại miếng táp
có thể được tính với ứng suất thiết kế bằng ứng suất thiết kế tương ứng của
thân trụ hoặc miếng táp.
3.2.15 Gia
cường nhiều lỗ khoét
3.2.15.1 Hai lỗ khoét liền kề
Khi hai lỗ khoét liền kề được bố trí
cách nhau một khoảng nhỏ hơn hai lần đường kính trung bình của các lỗ mà các giới
hạn gia cường của chúng có sự chồng lấn, thì hai lỗ (hoặc tương tự khi số lỗ
nhiều hơn) phải được gia cường theo 3.2.15 bằng gia cường kết hợp có độ bền
tương đương với độ bền kết hợp của gia cường được yêu cầu đối với các lỗ khoét
biệt lập. Không có phần tiết diện nào được coi là áp dụng cho nhiều hơn một lỗ
khoét, hoặc được đánh giá nhiều hơn một lần trong diện tích kết hợp (xem Hình
17).

Hình 17 - Các
ví dụ về nhiều lỗ khoét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có nhiều hơn hai lỗ khoét liền kế
được gia cường kết hợp thì diện tích gia cường giữa chúng ít nhất phải bằng 50%
của tổng diện tích gia cường yêu cầu cho hai lỗ khoét đó. Khoảng cách nhỏ nhất
giữa các tâm của hai lỗ bất kỳ trong số các lỗ này ít nhất phải bằng 1,5 lần đường
kính trung bình của chúng.
3.2.15.3 Gia cường không được tính
Khi hai lỗ khoét liền kề như được xét
trong 3.2.15 có khoảng cách giữa các tâm nhỏ hơn 1,3 lần đường kính trung bình
của chúng, thì phần kim loại trên thân giữa các lỗ khoét không được tính vào
gia cường.
3.2.15.4 Số lượng lỗ và cách bố trí
không hạn chế
Bất kỳ số lượng cũng như bất kỳ sự bố
trí nào của các lỗ khoét đặt liền kề nhau cũng có thể được gia cường như gia cường
cho một lỗ khoét giả định có đường kính bao quanh tất cả các lỗ khoét đó.
3.2.15.5 Gia cường bằng một phần dày
hơn
Khi một nhóm các lỗ khoét được gia cường
bằng một phần dày hơn được hàn giáp mép với thân hoặc đáy thì mép của phần dày
hơn đó phải được vát thoải.
3.2.15.6 Dãy lỗ cắm ống
Khi có một dãy lỗ cắm ống trên nồi hơi
và không thể gia cường từng lỗ thì hệ số làm yếu do khoét lỗ phải được tính
toán theo 3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia cường các lỗ khoét trên ống lò
hình trụ phải được thiết kế theo 3.2.12 và 3.2.15, với điều kiện:
a) không sử dụng gia cường bằng miếng
táp, và
b) việc tính toán được thực hiện với
giả thiết rằng áp suất bên trong ống lò bằng áp suất thiết kế của nồi hơi.
3.2.17 Các mối
hàn góc liên kết các bộ phận, các tấm bù và các thân hình trụ của nồi hơi
Chiều cao của các mối hàn góc theo chu
vi ngoài để liên kết các vành bù (xem 3.14) và các tấm bù [xem các Hình 72 a),
b) và c)] với thân phải được xác định theo công thức sau, nhưng trong mọi trường
hợp không được nhỏ hơn các mối hàn bên trong hoặc nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất của
tấm quy định trong 3.2.1.1, nghĩa là nhỏ hơn 6 mm:
(37)
trong đó:
Lo là chiều cao
của chân mối hàn góc quanh chu vi bên ngoài của miếng táp hoặc tấm bù, tính
theo milimét;
Li là chiều dài
của chân mối hàn góc quanh chu vi bên trong của đệm hoặc tấm bù, tính theo
milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do là đường kính theo
chu vi ngoài của vành bù hoặc tấm bù hình tròn, tính theo milimét;
Di là đường kính theo
chu vi trong của vành bù hoặc tấm bù hình tròn, tính theo milimét.
Đối với các tấm bù hình hình elip:
và 
trong đó
ao là trục dài
bên ngoài của tấm bù, tính theo milimét;
bo là trục ngắn bên ngoài
của tấm bù, tính theo milimét;
ai là trục dài bên
trong của tấm bù, tính theo milimét;
bi là trục ngắn bên
trong của tấm bù, tính theo milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Yêu cầu
chung
Cạnh ngoài của mối hàn liên kết đáy chỏm
cầu hoặc đáy elip với thân không được vượt ra ngoài điểm bắt đầu uốn cong của
đáy.
Chiều dày nhỏ nhất của đoạn trụ trên
đáy nối với thân trụ không được nhỏ hơn chiều dày cần thiết của thân trụ được
xác định theo công thức (7) hoặc (8).
3.3.2 Hình dạng
yêu cầu của đáy
Các đáy không giằng của bao hơi, bao
nước dạng chỏm cầu, dạng elip và dạng cầu, được chế tạo từ thép tấm, chịu áp suất
từ phía lõm phải tuân thủ các yêu cầu sau (xem Hình 18):
a) Đáy chỏm cầu. Bán kính trong phần
chỏm Ri không được lớn hơn đường kính ngoài Do.
Bán kính trong phần vai đáy ri
không được nhỏ hơn 0,06Do và không được nhỏ hơn 3t.
Đối với các đáy có ri
≥ 0,1 Do thì chiều cao bên ngoài H không được nhỏ hơn
0,18Do.
Đối với các đáy có 0,06Do
≤ ri < 0,1 Do thì phải áp dụng thêm các
yêu cầu cụ thể đối với các đáy đó nêu trong 3.3.3.1 và 3.3.4.1 và các giới hạn
bổ sung sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H ≥ 0,17Do
trong đó
Do là đường kính ngoài
phần trụ của đáy, tính theo milimét;
t là chiều dày của
đáy, tính theo milimét;
H là chiều cao bên
ngoài của chỏm cầu, đo từ điểm bắt đầu uốn cong (xem Hình 18), tính theo
milimét.
CHÚ THÍCH: Nói chung bán kính ri
nên lớn hơn hoặc bằng 10% đường kính ngoài Do. Trong trường hợp
ri < 0,1Do thì có khả năng ứng suất dư sẽ
xuất hiện tại vùng vai đáy cho dù các yêu cầu trên đây được thỏa mãn. Để tránh
hiện tượng nhăn hoặc gãy đáy, người thiết kế cần quan tâm kỹ biên dạng và các
kích thước liên quan của đáy.
b) Đáy elip. Chiều cao bên ngoài H
không được nhỏ hơn 0,2Do.
CHÚ THÍCH: Đối với đáy bán cầu không
có các yêu cầu đặc biệt.
3.3.3 Chiều
dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tuân thủ các giới hạn nêu trong
3.3.2 và khi bán kính vai đáy ri đối với đáy chỏm cầu không
nhỏ hơn 0,1 Do thì chiều dày của mỗi dạng đáy phải được xác định
theo công thức sau, với điều kiện là chiều dày nhỏ nhất không được nhỏ hơn 6
mm:
(38)
trong đó
t là chiều dày nhỏ nhất;
p là áp suất tính
toán, tính theo megapascal;
Do là đường kính ngoài
của đáy, tính theo milimét;
K là hệ số hình dạng
(xem 3.3.3.2);
f là ứng suất thiết kế
ở nhiệt độ thiết kế, tính theo megapascal (xem 2.2);
C là bổ sung chiều dày do ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chiều cao bên ngoài H đối với các
đáy dạng chỏm cầu có thể được xác định như sau (xem Hình 18 a)):
(39)
2 Đối với các đáy sâu có giá trị K
thấp và đặc biệt là đối với các đáy hình bán cầu thì giới hạn của chiều dày phần
trụ có thể xác định theo chiều dày đáy t và không sử dụng chiều dày tính
toán theo công thức (38).
Đối với các đáy dạng chỏm cầu có bán
kính vai đáy ri nhỏ hơn 0,1 Do thì chiều
dày của đáy phải được xác định như sau:
Khi
, sử dụng công thức (38) với K = 1,77
CHÚ THÍCH: Khi
phương pháp xác định
được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
3.3.3.2 Hệ số hình dạng
Hệ số hình dạng K sử dụng trong
công thức (38) được xác định từ đồ thị trên Hình 19 và phụ thuộc vào tỷ số giữa
chiều cao và đường kính (H/Do).
Đường nét liền trong các đường đồ thị
biểu thị hệ số K đối với các đáy liền (không khoan lỗ). Khi giá trị H/Do
nhỏ hơn 0,25 thì K còn phụ thuộc vào tỷ số giữa chiều dày và đường kính
(t/Do). Do đó cần chọn trước chiều dày t và tính sơ bộ
tỷ lệ (t/Do), để chọn chính xác giá trị K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc 
sử dụng giá trị nhỏ hơn trong hai giá
trị trên, nếu HE nhỏ hơn H.

a) Đáy dạng chỏm cầu

b) Đáy elip

c) Đáy có cửa
người chui (elip hoặc chỏm cầu)
Hình 18 - Các
đáy cong điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 19 - Hệ
số hình dạng
3.3.4 Các lỗ
trên đáy cong
3.3.4.1 Các lỗ không được gia cường
Các lỗ trên các đáy cong có thể là
hình tròn hoặc gần với hình elip. Các đường cong được vẽ bằng nét đứt trên Hình
19 biểu thị các giá trị K sử dụng trong công thức (38) đối với các đáy
có các lỗ không được gia cường (các cửa người chui hoặc các lỗ lắp ống). Việc lựa
chọn đường cong thích hợp phụ thuộc vào giá trị của tỷ số:
(40)
trong đó
d là đường kính của lỗ
khoét lớn nhất trên đáy (trong trường hợp lỗ elip thì d là trục dài của elip),
tính theo milimét;
t là chiều dày tính
toán nhỏ nhất sau khi gia công đáy, tính theo milimét;
Do là đường kính ngoài
của đáy cong, tính theo milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các trường hợp phải thỏa
mãn các yêu cầu sau:
a)
không được vượt quá 0,1
b)
không được vượt quá 0,7
Có thể thấy trên Hình 19, với các giá
trị H/Do nhỏ hơn 0,25, một số đường cong có nét đứt nằm dưới
đường cong nét liền t/Do. Trong vùng
này khi các ứng suất tại vai đáy lớn hơn các ứng suất tại phần chỏm thì cần phải
lựa chọn K như đối với một đáy liền (không khoan lỗ) và được phép có một
lỗ khoét không được gia cường trên phần chỏm.
Kích thước của lỗ khoét không gia cường
có thể được xác định như ví dụ sau:
i) Đối với đáy có H = 190 mm và
Do
=
1000 mm. H/Do = 0,19. K = 1,56 và d/(Dot)1/2 = 1,1. Khi
chiều dày được tính toán từ công thức (38) là 10 mm, thì d = 110 mm.
ii) Đối với các đáy dạng chỏm cầu có
bán kính vai đáy ri nhỏ hơn 0,1 Do, chiều
dày t cần phải tăng thêm khi d/(Dot)1/2
> 1,25, và phải được tăng thêm như sau:
A) Tính toán d/(Dot)1/2
và tìm hệ số hình dạng K theo Hình 19 khi sử dụng H/Do
= 0,17.
B) Tăng chiều dày t với tỷ số K/1,77
để xác định chiều dày cuối cùng của đáy có lỗ không được gia cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các lỗ được uốn mép, bán kính rm
của chỗ uốn không được nhỏ hơn 25 mm (xem các Hình 18 và 3.3.4.1), trừ khi lỗ
khoét uốn mép có hình dạng hoặc vị trí làm cho khoảng cách giữa mép uốn và phần
trụ của đáy bị biến đổi, ví dụ, một lỗ khoét uốn mép chuyển dịch trên đáy về
phía gần đoạn trụ, bán kính rm có thể được giảm nhiều nhất có
thể nhưng không nhỏ hơn 6 mm, khi mép uốn và phần trụ của đáy gần nhau nhất, và
phải được tăng dần đến 25 mm trong khoảng cách ngắn nhất có thể. Chiều dày của
phần uốn mép có thể nhỏ hơn chiều dày tính toán t theo 3.2.1, nhưng
không được nhỏ hơn chiều dày cần thiết đối với thân trụ có đường kính bằng kích
thước trục dài của lỗ.
Các lỗ được uốn mép và không được gia
cường trong các đáy cong, trừ đáy cầu, phải được bố trí sao cho khoảng cách từ
mép lỗ tới mép ngoài của đáy và khoảng cách giữa các lỗ không được nhỏ hơn các
khoảng cách được thể hiện trên Hình 20. Trên Hình 20, d2 bằng
đường kính của lỗ nhỏ hơn.

Hình 20 - Lỗ
khoét trên đáy
3.3.4.2 Các lỗ được gia cường
Khi cần phải sử dụng một lỗ khoét trên
đáy cong có chiều dày nhỏ hơn chiều dày theo yêu cầu của 3.3.4.1 thì đáy phải
được gia cường. Phần gia cường có thể bao gồm một vành hoặc một ống cụt (hoặc cả
hai) được hàn vào lỗ (xem Hình 21). Có thể sử dụng các chi tiết gia cường bằng
thép rèn.
Kim loại gia cường bổ sung được tính
là có tác dụng gia cường khi nằm trong các giới hạn sau:
a) Chiều rộng hiệu dụng L1
của gia cường không vượt quá giá trị nhỏ hơn giữa hai giá trị (2Rita)1/2
và do/2.
b) Chiều dài hiệu dụng L2
của vành gia cường không được vượt quá (doLt)1/2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri là bán kính
trong của phần cầu của đáy chỏm cầu, hoặc đối với đáy elip là bán kính trong của
biên dạng elip tại tâm lỗ khoét, tính theo milimét;
ta là chiều dày
thực của đáy, tính theo milimét;
t là chiều dày tính
toán nhỏ nhất của đáy sau khi gia công, tính theo milimét;
Lt là chiều dày
thực của vành, tính theo milimét;
do là đường
kính ngoài của vành, tính theo milimét;
CHÚ THÍCH: Các kích thước L1
và L2 được thể hiện trên phần được gạch chéo của Hình 21.
Hệ số hình dạng K đối với đáy
cong có một lỗ khoét được gia cường có thể xác định theo Hình 19 khi sử dụng
giá trị tỷ số

thay cho 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích tiết diện
hiệu dụng của phần gia cường, bằng hai lần diện tích phần được gạch chéo trên
Hình 21, tính theo milimét vuông.
Diện tích phần gạch chéo trên Hình 21
được tính toán như sau:
i) Tính diện tích tiết diện phần gia
cường cả bên trong và bên ngoài của tấm đáy trong phạm vi
chiều dài L1.
ii) Cộng với diện tích tiết diện của
phần thân ống cụt nhô
vào bên trong tấm đáy tới khoảng cách L2.
iii) Cộng với diện tích tiết diện của phần
thân ống cụt nhô ra bên ngoài tính từ bề mặt trong của tấm đáy tới khoảng cách L2
và trừ bớt diện tích tiết diện tương ứng với chiều dày ống cụt được tính toán
theo công thức (59) hoặc công thức (60), không cần quan tâm đến chiều dày nhỏ
nhất theo Bảng 5.
Khi vật liệu của vành hoặc miếng táp
gia cường có ứng suất thiết kế thấp hơn ứng suất thiết kế của tấm đáy thì diện
tích tiết diện hiệu dụng A phải được giảm xuống thấp hơn giá trị tính toán theo
tỷ lệ ứng suất thiết kế giữa vật liệu gia cường và vật liệu đáy. Như yêu cầu
trong 3.3.4.1, cần tính toán sơ bộ để chọn đường cong thích hợp. Không tính ứng
suất bổ sung khi vật liệu gia cường có ứng suất thiết kế cao hơn ứng suất thiết
kế của vật liệu đáy.

Hình 21 - Các
giới hạn gia cường
3.3.5 Tấm đỉnh
có góc lượn của các nồi hơi kiểu đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày nhỏ nhất của các tấm đỉnh có góc lượn
của các nồi hơi kiểu đứng chịu tác dụng của áp lực ở phía lõm và được đỡ bằng một
ống thoát khói giữa phải được xác định từ công thức sau:
(41)
trong đó:
t là chiều dày nhỏ nhất
cần thiết của tấm đỉnh, tính theo milimét;
Ri là bán kính
trong phần chỏm của tấm đỉnh, tính theo milimét;
f2 = 0,65f,
là ứng suất tính toán, tính theo megapascal;
f là ứng suất thiết kế
ở nhiệt độ thiết kế (xem 2.2), tính theo megapascal;
p là áp suất tính
toán, tính theo megapascal;
C là trị số bổ sung
chiều dày do ăn mòn, tính theo milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính trong của góc lượn lắp với
thân hoặc hộp lửa không được nhỏ hơn bốn lần chiều dày của tấm đỉnh, và trong mọi
trường hợp không được nhỏ hơn 64 mm. Bán kính trong của góc lượn lắp với ống thoát
khói không được nhỏ hơn hai lần chiều dày của tấm đỉnh, và trong mọi trường hợp
không được nhỏ hơn 25 mm.
3.3.5.2 Chịu áp lực ở phía lồi
Chiều dày nhỏ nhất của các tấm đỉnh có
góc lượn của các nồi hơi kiểu đứng chịu tác dụng của áp lực ở phía lồi và được
đỡ bằng một ống thoát khói giữa phải được xác định từ công thức sau:
(42)
trong đó
t là chiều dày nhỏ nhất
cần thiết của tấm đỉnh, tính theo milimét;
Ri là bán kính
trong phần chỏm của tấm đỉnh, tính theo milimét;
f3 = 0,5 f, là ứng
suất tính toán, tính theo megapascal;
f là ứng suất thiết kế
ở nhiệt độ thiết kế (xem 2.2), tính theo megapascal;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là trị số bổ sung
chiều dày do ăn mòn, tính theo milimét;
Hình dạng chung và kích thước của các
bán kính góc lượn phải tương tự như quy định trong 3.3.4.1.
3.3.5.3 Uốn mép cho cửa người chui
Khi tấm đỉnh có một cửa
người chui thì cửa phải được gia cường phù hợp với 3.3.4.2.
3.3.5.4 Tấm đỉnh hộp lửa
Chiều dày tấm đỉnh có góc lượn của hộp
lửa được gia công theo dạng một phần bán cầu và chịu tác dụng của áp lực ở phía
lồi phải được xác định từ công thức sau, nhưng trong mọi trường hợp chiều dày
không được nhỏ hơn chiều dày thân hộp lửa:
(43)
trong đó
t là chiều dày nhỏ nhất
cần thiết của tấm đỉnh, tính theo milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là áp suất tính
toán, tính theo megapascal;
C là trị số bổ sung
chiều dày do ăn mòn, tính theo milimét;
Trong mọi trường hợp Ro/t
không được vượt quá 88.
3.4 Ống góp
có tiết diện hình chữ nhật
3.4.1 Ống
góp thẳng hình chữ nhật
3.4.1.1 Xác định chiều dày
Để xác định chiều dày của ống góp tiết
diện chữ nhật có các thành đặc, cần phải tính toán chiều dày cần thiết ở giữa
các cạnh ống, tại hàng khoét lỗ và tại các góc. Chiều dày cần thiết phải là giá
trị lớn nhất được xác định theo tính toán đó. Đối với các lỗ được bố trí so le,
cần khảo sát ảnh hưởng làm yếu ống do các dãy lỗ được bố trí theo đường chéo
[xem Hình 22 c)]. Chiều dày phải tính toán theo công thức sau:
(44)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là ứng suất thiết kế
tại nhiệt độ kim loại thành ống như xác định trong 3.4.1.2, tính theo
megapascal;
Y là hệ số được xác định
từ một trong các công thức (45), (46), (47) và (48). Khi giá trị của hệ số Y
là âm thì không xem xét đến dấu khi giá trị này được sử dụng trong công thức
(44).
ƞ là hệ số làm yếu do
khoét lỗ có liên quan đến các ứng suất tổng hợp lên tấm được xác định từ công
thức (49) hoặc công thức (50).
ƞ' là hệ số làm yếu do
khoét lỗ có liên quan đến các ứng suất tổng hợp lên tấm được xác định từ công
thức (51), (52), (53) và (54).
C là trị số bổ sung
chiều dày do ăn mòn, được lấy bằng 0,75 mm, trừ khi theo thỏa thuận có thể lấy
giá trị cao hơn để tính đến các điều kiện bất lợi;
n là một nửa chiều rộng
bên trong của các thành bên, tính theo milimét (xem Hình 22).
Hệ số Y dùng trong việc xác định
chiều dày cần thiết ở giữa vách ống có chiều rộng bên trong là 2m được
xác định theo công thức sau:
(45)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số Y dùng trong việc xác định
chiều dày cần thiết tại hàng lỗ song song với trục dọc của ống góp trên phần
thành ống có chiều rộng là 2m được xác định theo công thức sau:
(46)
trong đó
k là khoảng cách từ
tâm các lỗ đến đường tâm của ống góp, tính theo milimét, như chỉ dẫn trên Hình
22 a) và b).
Để xác định chiều dày cần thiết vách bị
làm yếu khi khoét lỗ so le với các hàng lỗ được bố trí cách đều đường tâm của
thành ống, hệ số Y được xác định theo công thức sau:
(47)
trong đó
α là góc so le như chỉ dẫn trên Hình 22
c)
Hệ số Y dùng trong việc xác định
chiều dày cần thiết do ảnh hưởng của ứng suất tại các góc ống góp chữ nhật được
xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần lưu ý rằng trong trường hợp này
giá trị của cả ƞ và ƞ' trong công thức (44) đều bằng 1,0.
Hệ số làm yếu ƞ của dãy lỗ
trong trường hợp khoét một hàng lỗ song song với trục dọc của ống góp được xác
định theo công thức sau:
(49)
Hệ số làm yếu ƞ của dãy lỗ khi
xem xét trên mặt cắt theo các đường chéo của vùng các lỗ bố trí so le được xác
định theo công thức sau:
(50)
Hệ số làm yếu ƞ’ của dãy lỗ đối
với một hàng lỗ song song với trục dọc được xác định theo một trong các công thức
sau, tùy theo trường hợp:
Khi d < 0,6m:
(51)
Khi d ≥ 0,6m:
(52)
Hệ số làm yếu ƞ' của dãy lỗ khi
xem xét trên mặt cắt theo các đường chéo của vùng các lỗ bố trí so le được xác
định theo công thức sau, tùy theo trường hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi d ≥ 0,6m:
(54)
Các ký hiệu sau đây được áp dụng trong
các công thức (49) đến (54):
S là bước của các lỗ ống
song song với trục dọc của ống góp, tính theo milimét;
S3 là bước theo
đường chéo của các lỗ ống như biểu diễn trên Hình 22 c), tính theo milimét;
d là đường kính trung
bình hiệu dụng của của các lỗ lắp ống, có tính đến tất cả các dạng khía rãnh,
doa miệng lỗ, cắt rãnh và tác dụng gia cường của các đoạn ống cụt, tính theo
milimét.
Đối với các lỗ hình elip hoặc hình đáy
cong, giá trị d sử dụng trong các công thức để tính ƞ và ƞ' phải
là kích thước trong của lỗ được đo song song với trục dọc của ống góp. Khi đánh
giá các giá trị giới hạn của d trong các công thức (51) đến (54) thì giá trị d
phải là kích thước trong của lỗ được đo vuông góc với trục dọc của ống góp.
3.4.1.2 Bán kính góc lượn
Để tránh các ứng suất dư tại các góc,
bán kính góc lượn cần phải thỏa mãn điều kiện:
(55)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là bán kính trong của
góc lượn (xem Hình 22 a)), tính theo milimét;
t1 là chiều dày
danh nghĩa trung bình của hai cạnh, tính theo milimét.
Trong mọi trường hợp, r không
được nhỏ hơn 6 mm.

a) Tiết diện của ống
góp

b) Hàng lỗ song song
với trục dọc

c) Các lỗ được bố trí
so le
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2 Ống
góp chữ nhật không thẳng
Các ống góp có tiết diện chữ nhật uốn
cong, hình zig-zag, hình sin hoặc lượn sóng được lựa chọn theo thỏa thuận giữa
các bên có liên quan. Khi chưa có đủ kinh nghiệm về vận hành
các ống góp có dạng đặc biệt như trên, thì nên lựa chọn ống góp phù hợp với các
yêu cầu trong 3.6.
3.5 Đáy ống góp
3.5.1 Yêu cầu chung
Hình dạng và chiều dày của đáy được rèn liền
khối với thân ống góp phải theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
Khi chưa có đủ kinh nghiệm trong thiết kế và
thực tiễn vận hành các ống góp có dạng đáy tương tự thì phải chứng minh sự phù
hợp của các dạng đáy mới đề xuất theo các yêu cầu nêu trong 3.6.
3.5.2 Đáy chỏm cầu
Đáy chỏm cầu phải được thiết kế phù hợp với
3.3.
3.5.3 Đáy phẳng
không khoét lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáy tròn:
(56)
Đáy chữ nhật:
(57)
trong đó
t là chiều dày nhỏ nhất
của tấm đáy, tính theo milimét;
di là đường
kính trong của ống góp hình trụ, tính theo milimét;
a là chiều rộng bên trong
nhỏ nhất giữa các thành của ống góp hình chữ nhật, tính theo milimét;
p là áp suất tính
toán, tính theo megapascal;
f là ứng suất thiết kế
ở nhiệt độ thiết kế, tính theo megapascal (xem 2.2);
C là hằng số, phụ thuộc
vào phương pháp ghép nối đáy với thân, không nhỏ hơn 0,41, [xem các ví dụ trên
Hình 23] được xác định theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hình 25 đối với các kết cấu đáy được
thể hiện trên hình này, khi vật liệu thân và đáy được chế tạo bằng thép cacbon
và cacbon - mangan đến cấp bền 460 (Xem Bảng 3).
Z là hệ số điều chỉnh
đối với đáy hình chữ nhật, được xác định theo đồ thị trên Hình 26;
b là chiều rộng bên
trong lớn nhất giữa các thành của ống góp hình chữ nhật, tính theo milimét.
CHÚ THÍCH: Xem thêm 4.1.5.2.
3.5.4 Đáy được
ghép nối bằng bulông
Khi tấm đáy phẳng được ghép nối bằng
bulông với mặt bích hàn với ống góp thì mặt bích và tấm đáy phải phù hợp với
4.1.4.2.
3.5.5 Gia cường
lỗ khoét trên đáy phẳng
Khi tấm đáy phẳng được khoan lỗ thì
chiều dày xác định từ công thức (56) và (57) phải được tăng lên 15%.
Khi đáy hàn với thân theo b) hoặc d)
trên Hình 23, phải chú ý bảo đảm các lỗ bố trí lệch tâm không xâm phạm vào mối
hàn ghép nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng mối hàn hai
phía, nhưng khi không thực hiện hàn hai phía được thì có thể hàn một phía, cần
chú ý đảm bảo cho mỗi hàn thấu hoàn toàn, có thể dùng miếng lót chân mối hàn.
a)

b)

c)

d)
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B ≥ t
F ≥ giá trị lớn hơn giữa
2t và 1,25ta, nhưng không lớn hơn (te
-1.5 mm)
ta chiều dày thực
của thân ống góp, tính theo milimét;
te là chiều dày
của tấm đáy, tính theo milimét;
t là chiều dày của
thân không khoan lỗ, xác định từ công thức (7), (8) với ƞ = 1,0, tính
theo milimét.
Hình 23 - Các
phương pháp ghép nối đáy ống góp điển hình

CHÚ THÍCH: Nên sử dụng mối hàn hai
phía, nhưng khi không thực hiện hàn hai phía được thì có thể hàn một phía, cần
chú ý đảm bảo cho mỗi bàn thấu hoàn toàn, có thể dùng miếng lót chân mối hàn.
Hình 24 - Hệ
số C đối với các đáy ống góp ghép nối bằng mối hàn giáp mép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 25 - Hệ
số C đối với các đáy ống góp ghép nối bằng mối hàn góc có vát mép

Hình 26 - Hệ
số Z đối với các đáy không tròn
3.6 Các bộ
phận chịu áp lực có hình dạng bất quy tắc
3.6.1 Yêu cầu chung
Khi một bộ phận chịu áp lực có hình dạng
bất quy tắc và không thể áp dụng các công thức để thiết kế, thì mẫu đầu tiên của
kết cấu phải được xác định tính phù hợp bằng cách thử thủy lực kiểm chứng. Kết
cấu của bộ phận được xem là phù hợp khi đạt được áp suất thử mà không có biến dạng
dư đáng kể đối với mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Đối với các bộ phận vận
hành trong phạm vi rão thì phép thử thủy lực kiểm chứng có thể không bảo đảm được
tính toàn vẹn lâu dài của bộ phận.
3.6.2 Áp suất thử kiểm chứng
Áp suất thử thủy lực kiểm chứng pt
không được nhỏ hơn trị số được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giới hạn chảy ở nhiệt
độ thử
(58)
ứng suất
thiết kế ở nhiệt độ thử
trong đó
pt là áp suất
thử thủy lực kiểm chứng lớn nhất thiết bị có thể chịu được mà không xuất hiện
biến dạng dư, tính theo megapascal;
p là áp suất tính
toán, tính theo megapascal.
CHÚ THÍCH: Công thức (58) chỉ áp dụng
cho thép ferit.
3.7 Ống tiếp
nhiệt và các ống kết nối
3.7.1 Chiều
dày nhỏ nhất chịu áp lực trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(59)
(60)
trong đó
tm là chiều dày
nhỏ nhất của ống, tính theo milimét (xem chú thích 1 bên dưới);
p là áp suất tính
toán, tính theo megapascal;
do là đường
kính ngoài nhỏ nhất của ống (di+ 2tm), tính
theo milimét;
di là đường
kính trong của ống, tính theo milimét.
CHÚ THÍCH: Đường kính phải là đường
kính lớn nhất có tính cả dung sai và lượng dư, nếu có.
f là ứng suất thiết kế ở
nhiệt độ thiết kế, tính theo megapascal (xem 2.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1 Cần lưu ý rằng
giá trị tm được tính từ các công thức (59) và (60) là chiều
dày nhỏ nhất của các ống thẳng và khi cần thiết phải bổ sung chiều dày để bù
cho các dung sai âm của chiều dày ống thực tế được sử dụng. Cần bổ sung
chiều dày trong trường hợp có sự ăn mòn bắt thường khi sử dụng.
Các yêu cầu đối với chiều dày nhỏ nhất
trên phần lưng của đoạn ống uốn, được nêu trong 4.6.4.
2 Trong trường
hợp không thể thực hiện nhiệt luyện sau hàn khi thay mới các đoạn ống cụt để kết
nối với các ống mới khác, hoặc khi có nguy cơ cao ăn mòn đáng kể từ bên ngoài,
thì các đoạn ống cụt đó cần có chiều dày lớn hơn chiều dày theo yêu cầu theo
các công thức (59) và (60) ít nhất là 1,3 mm.
3.7.2 Ống chịu
áp lực ngoài
Chiều dày của ống chịu áp lực ngoài được
xác định theo công thức (61), nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn giá
trị tương ứng nêu trong Bảng 5.
CHÚ THÍCH: Bảng 5 dựa trên cơ sở vật
liệu ống tuân thủ Bảng 2, và có độ bền kéo quy định nhỏ nhất là 320 MPa.
(61)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do là đường kính ngoài
của ống, tính theo milimét;
fc là ứng suất chịu nén
theo chiều trục lớn nhất cho phép đối với ống chịu tác dụng của áp lực ngoài,
tính theo megapascal, fc = 0,8f;
f là ứng suất thiết kế
ở nhiệt độ thiết kế (xem 2.2), tính theo megapascal;
p là áp suất tính
toán, tính theo megapascal.
Bảng 5 - Chiều
dày danh nghĩa nhỏ nhất của ống chịu áp lực trong hoặc áp lực ngoài
Kích thước
tính bằng milimét
Đường kính
bên ngoài danh nghĩa
Chiều dày
danh nghĩa nhỏ nhất
Chịu áp lực
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤38
1,75
2,28
>38
≤51
2,16
2,81
>51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,40
3,12
>70
≤76,1
2,60
3,38
>76
≤88,9
3,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>88,9
≤101,6
3,28
4,26
>101,6
≤127,6
3,50
3.7.3 Uốn ống
nồi hơi, ống quá nhiệt, ống tái quá nhiệt và ống bộ hâm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc uốn ống và nhiệt luyện sau khi uốn
(nếu cần) phải bảo đảm để ứng suất dư không làm giảm độ bền ống thấp hơn độ bền
thiết kế.
3.7.4 Tính
linh hoạt của các hệ thống đường ống
3.7.4.1 Yêu cầu
chung
Tính linh hoạt của các hệ thống đường ống
phải tuân theo các yêu cầu của TCVN 6158 và các yêu cầu sau:
a) Ứng suất thiết kế f của vật
liệu ở nhiệt độ tính toán phải lấy theo Bảng 3 của tiêu chuẩn này.
b) Ứng suất thiết kế ở nhiệt độ nhỏ nhất
của kim loại phải là giá trị nhỏ hơn giữa Rm/4 và giá trị đưa
ra trong Bảng 3 của tiêu chuẩn này. Ứng suất thiết kế ở nhiệt độ lớn nhất của
kim loại fh phải lấy theo Bảng 3 của tiêu chuẩn này.
3.7.4.2 Phản lực liên
kết
Ngoài các yêu cầu trong 3.7.4.1, các ống
phải được thiết kế để hệ thống có đủ độ linh hoạt, bảo đảm các phản lực liên kết
phát sinh trong các trạng thái làm việc ở giới hạn nhiệt độ và áp suất thiết kế
không gây quá tải cho thiết bị kết nối với ống. Các giá trị lớn nhất đối với
các lực và momen được tạo ra do giãn nở nhiệt và các lực tác động được tạo ra
do trọng lượng của các đoạn ống không được đỡ có thể tác dụng lên thiết bị kết
nối phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.
3.7.4.3 Lượng bù giãn nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Lượng
bù giãn nở đối với các ống thép
1 - Thép ferit
Phạm vi nhiệt
độ
°C
Độ giãn nở nhiệt
%
Phạm vi nhiệt
độ
°C
Độ giãn nở nhiệt
%
15 đến 120
15 đến 150
15 đến 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1680
0,2081
15 đến 510
15 đến 520
15 đến 530
0,7142
0,7314
0,7487
15 đến 210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 đến 270
0,2491
0,2912
0,3342
15 đến 540
15 đến 550
15 đến 555
0,7661
0,7837
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 đến 300
15 đến 330
15 đến 360
0,3782
0,4232
0,4692
15 đến 560
15 đến 565
15 đến 570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8102
0,8191
15 đến 390
15 đến 420
15 đến 450
0,5141
0,5642
0,6132
15 đến 575
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 đến 585
0,8280
0,8369
0,8459
15 đến 480
15 đến 490
15 đến 500
0,6632
0,6801
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 đến 590
15 đến 595
15 đến 600
0,8549
0,8639
0,8730
2 - Thép
austenit
Nhiệt độ
°C
Hệ số giãn
dài *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 - 100
200
300
15,6 x 10-6
16,6 x 10-6
17,1 x 10-6
400
500
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,2 x 10-6
18,6 x 10-6
700
19,2 x 10-6
* Giá trị trung bình.
Bảng 7 - Môdun
đàn hồi của thép
Nhiệt độ
°C
Môdun đàn hồi,
GPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép hợp kim
Thép
austinit
20
200
206
195
50
199
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
198
203
191
150
195
200
187
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
197
184
250
186
194
181
300
180
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
173
186
173
400
164
180
169
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174
164
500
138
166
160
550
--
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
--
137
151
650
--
107
147
3.7.5 Lắp và
kết nối ống và đường ống liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp ống với bao hơi, bao nước hoặc ống
góp phải phù hợp với 4.1.5, 4.1.6 và 4.1.7.
3.7.5.2 Kết nối ống
Kết nối ống phải thực hiện bằng mối
hàn giáp mép phù hợp với 4.8.4.1.
3.7.5.2 Kết nối đường ống liên kết
Các ống liên kết phải được nối bằng
bích hàn hoặc bích liền khối, hàn giáp mép, hàn khớp nối, bắt ren hoặc bắt ren
và hàn kín. Không được sử dụng kết nối bích ren hoặc phương pháp hàn lồng ống.
Không được sử dụng kết nối bích khi bulông tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
cháy.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các mối nối
đặc biệt và các loại bích đặc biệt, với điều kiện các loại này đảm bảo phù hợp
với điều kiện và mục đích thiết kế.
3.8 Các chi
tiết đỡ ống
3.8.1 Hàn các chi tiết đỡ ống
Khi các chi tiết đỡ ống như tai treo và
vấu đỡ được hàn vào ống nhằm mục đích mang tải thì vật liệu của các chi tiết đỡ
và mối hàn phải thích hợp với môi trường làm việc và tương thích với vật liệu ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2 Chiều dày lớn nhất của chi tiết
đỡ ống
Chiều dày tiết diện của chi tiết đỡ ống
đo theo hướng chu vi ống không được vượt quá 1/4 đường kính ống tại điểm gắn
chi tiết với ống (xem minh họa trên Hình 27). Chiều dài của chi tiết đỡ ống đo
dọc theo đường trục của ống phải tuân thủ 3.8.3 hoặc được xác định bằng phương
pháp phân tích ứng suất theo các tiêu chuẩn liên quan (như Tiêu chuẩn PD 5500).
3.8.3 Cường độ tải trọng hướng tâm
Cường độ tải trọng hướng tâm không được
vượt giá trị thể hiện trên đồ thị trong Hình 28 đối với tải trọng kéo hoặc nén
lên chi tiết treo, đỡ ống. Các ký hiệu sau đây được áp dụng trong Hình 28:
q là cường độ lớn nhất
của tải trọng hướng tâm, tính theo N/mm;
f là ứng suất thiết kế ở
nhiệt độ thiết kế, tính theo megapascal;
t là chiều dày nhỏ nhất
của ống, nghĩa là chiều dày danh nghĩa trừ đi dung sai âm, tính theo milimét;
do là đường kính ngoài
của ống, tính theo milimét;
α là góc choán chỗ của chi tiết đỡ ống
tình theo tâm ống (xem Hình 28), tính theo độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chi tiết treo, đỡ ống được hàn
dọc theo ống, cường độ tải trọng kéo và nén hướng tâm lớn nhất được tính toán
theo công thức sau:
(62)
trong đó
W là tổng tải trọng mà
chi tiết đỡ ống phải chịu, tính theo Newton;
e là độ lệch tâm của
đường tác dụng tải trọng W so với đường chịu lực của giá treo, đỡ (xem
minh họa Hình 27), tính theo milimét;
R là thành phần hướng
tâm của tải trọng W, tính theo Newton;
L là chiều dài của phần
kết nối chi tiết đỡ ống theo chiều dọc (xem minh họa Hình 27), tính theo milimét.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp xảy ra tải
trọng lệch tâm, có thể cần kiểm tra cả cường độ tải trọng kéo và nén hướng tâm,
xảy ra ở đầu đối diện của chi tiết đỡ ống. W, R và q có giá trị
dương khi chịu kéo, và có giá trị âm khi chịu nén.
3.8.5 Tính toán độ bền mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 0,7 đối với mối hàn
góc.
b) 0,75 đối với mối hàn ngấu một phần
(có hoặc không có hàn phủ góc).
c) 1,0 đối với mối hàn ngấu hoàn toàn.
Vùng chịu tải của mối hàn được lấy bằng
chiều cao tính toán của mối hàn nhân với chiều dài của mối hàn. Đối với mục
đích tính toán sức bền, chiều cao tính toán của mối hàn được lấy bằng:
i) 0,7 lần chiều cao chân mối hàn đối
với mối hàn góc;
ii) chiều sâu của rãnh hàn đối với mối
hàn ngấu một phần; và
iii) chiều dày của chi tiết đỡ ống đối
với mối hàn ngấu hoàn toàn.
Đối với các mối hàn phức hợp, chiều
cao tính toán của mối hàn là tổng của các bộ phận cấu thành.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Đỡ ống đối xứng
thẳng đứng của ống nằm ngang

c) Đỡ ống thẳng đứng
của ống thẳng đứng

d) Đỡ ống thẳng đứng
của ống cong


e) Chi tiết đỡ ống
có hai chân
Hình 27 - Các chi tiết
đỡ ống điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tải trọng kéo

b) Tải trọng
nén
Hình 28 - Tải
trọng cho phép lên chi tiết đỡ ống
3.9 Cửa kiểm
tra
3.9.1 Các cửa
tiếp cận của nồi hơi ống nước và nồi hơi ống lò ống lửa
3.9.1.1 Yêu cầu chung
Các nồi hơi phải được trang bị đủ cửa
người chui, lỗ thò tay hoặc các cửa kiểm tra khác để cho phép kiểm tra và làm sạch
bên trong nồi hơi một cách hiệu quả.
Các phụ kiện và các bộ phận bên trong
và bên ngoài phải được bố trí sao cho có thể tiếp cận vào bên trong qua các cửa
kiểm tra. Các chi tiết bên trong bao hơi, bao nước phải có khả năng tháo lắp
phù hợp hoặc phải có cửa kiểm tra thích hợp để cho phép kiểm tra đầy đủ các mặt
bề mặt bên trong bao hơi, bao nước và có thể dễ dàng làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cửa người chui hình elip phải có
kích thước không nhỏ hơn 400 mm x 300 mm. Các cửa người chui hình tròn phải có
đường kính không nhỏ hơn 400 mm. Các lỗ thò tay phải có kích thước không nhỏ
hơn 90 mm x 70 mm, nhưng khuyến nghị nên dùng các kích thước lớn hơn.
3.9.1.3 Vành cửa
Các vành cửa bao hơi, bao nước cần được
ưu tiên chế tạo bằng vật liệu có cấp bền và phạm vi độ bền kéo tương đương với
vật liệu sử dụng làm bao hơi, bao nước (xem 2.1). Các vành cửa kiểu mặt bích phải
là hình tròn hoặc hình elip không có mối hàn và phải được gia công để tạo bề mặt
ép gioăng cho cửa. Tất cả các vành cửa kiểu mặt bích phải được lắp gần nhất có
thể với các bề mặt mà vành cửa kết nối. Vành cửa kiểu mặt bích của bao hơi, bao
nước phải được hàn bằng mối hàn góc với bề mặt trong của bao hơi, bao nước. Nếu
không có quy định nào khác, các mối hàn góc phải có tỷ lệ như chỉ dẫn trên Hình
66. Không cho phép sử dụng kiểu kết nối được chỉ dẫn trên Hình 66 khi áp suất
thiết kế vượt quá 4 MPa.
Các vành cửa hình elip, miệng tròn nhô
ra bên ngoài phải được gia công liền khối không hàn, hoặc được gia công từ thép
cán có tiết diện phù hợp, sau đó được hàn nóng chảy. Các mối hàn trong vành cửa
người chui và miệng tròn nhô ra bên ngoài phải được bố trí trên mặt phẳng vuông
góc với trục dọc của nồi hơi.
Chiều rộng bề mặt ép gioăng của cửa
người chui phải không nhỏ hơn 17 mm.
3.9.1.4 Nắp cửa
Các nắp cửa phải được thiết kế phù hợp
với các yêu cầu sau:
a) Các nắp cửa người chui và lỗ thò
tay phải tuân thủ 3.9.2 hoặc 3.9.3.
b) Các nắp cửa có khối lượng lớn hơn
20 kg phải có kết cấu phù hợp để cho phép nâng hạ, ngoại trừ trường hợp các cửa
đặt theo phương thẳng đứng có thể sử dụng kết cấu bản lề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.2 Các nắp
cửa được lắp bên ngoài
Chiều dày của các nắp cửa được lắp bên
ngoài cho các cửa người chui và lỗ kiểm tra phải phù hợp với 3.9.3.2.
3.9.3 Các nắp
cửa được lắp bên trong
3.9.3.1 Yêu cầu chung
Các nắp cửa phẳng hình elip hoặc các nắp
cửa elip được tạo hình có độ cong phù hợp với bề mặt lắp ráp để lắp phía trong
phải là các tấm được hàn đắp hoặc ép tạo hình (ví dụ, được tăng cứng bằng dập định
hình) và được nhiệt luyện sau khi gia công, hoặc được chế tạo từ thép tấm sau
đó được gia công hạ bậc, cắt rãnh hoặc bằng các phương pháp khác để chặn
gioăng. Nắp cửa phải được lắp cân và khít với bề mặt bên trong; khi cửa ở vị
trí làm việc thì khe hở giữa vành cửa và bậc ép gioăng tại mọi điểm không được
vượt quá 1,5 mm. Nắp cửa phải được gia công tại các mặt tựa cho đai ốc hoặc
vòng đệm. Thép tấm làm nắp phải được kiểm tra trước khi hàn và không được có
các khuyết tật.
Chiều rộng bề mặt ép gioăng của cửa
người chui kiểu uốn mép vào bên trong không được nhỏ hơn 17 mm. Trong trường hợp
chiều dày tấm ở vị trí ép gioăng nhỏ hơn 17 mm thì có thể gia tăng bề mặt ép gioăng
bằng các phương pháp chỉ dẫn trên Hình 29.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 29 - Gia
tăng chiều rộng của bề mặt ép gioăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tính toán nhỏ nhất của nắp cửa
dạng tấm phẳng (không tăng cứng) chế tạo từ một tấm liền không được nhỏ hơn chiều
dày xác định theo công thức sau:
(63)
trong đó
t là chiều dày tính
toán nhỏ nhất của nắp cửa phẳng (ngoài vùng được gia công hạ bậc để ép gioăng),
tính theo milimét;
p là áp suất thiết kế
của nồi hơi được lắp cửa, tính theo megapascal;
d là trục ngắn của lỗ
cửa được lắp với nắp, tính theo milimét;
W là lực kéo cho phép
trên một bu lông, vít cấy [xem Bảng 8 quy định ứng suất cho phép theo vật liệu
bu lông, vít cấy và Bảng 9 quy định quy cách của vít cấy], tính theo Newton;
f là ứng suất thiết kế
lớn nhất tại nhiệt độ thiết kế (xem 2.2), tính theo megapascal.
Bảng 8 - Các
bulông cửa - Ứng suất thiết kế lớn nhất cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
thiết kế lớn nhất cho phép
°C
Ứng suất
thiết kế lớn nhất cho phép
MPa
TCVN 1916 Cấp
4.6
250
50.0
TCVN 1916 Cấp
8.8
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A193 ,
cấp B7, d < 65 mm
400
162.0
CHÚ THÍCH: Xem TCVN 8366 đối với các vật
liệu và nhiệt độ khác.
Bảng 9 - Các
vít cấy và bulông dùng cho nắp cửa được lắp bên trong
Kích thước
lớn nhất của nắp cửa
mm
Vít cấy và
bulông
Số lượng tối
thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
400 x 300
2
30
380 x 280
2
30
350 x 255
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255 x 180
1
30
180 x 130
1
24
150 x 100
1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
20
90 x 63
1
20
3.9.3.3 Các chi tiết lắp xiết
Các vít cấy, bulông, đai ốc và vòng đệm
phải tuân thủ các loại tương ứng của TCVN 1916, TCVN 10864 (ISO 888) và các
tiêu chuẩn quốc tế liên quan khác. Phải áp dụng các quy trình hàn đã được đánh
giá xác nhận để hàn các vít cấy và bulông và phải đặc biệt lưu ý đến các vật liệu
có độ bền cao.
Các vít cấy phải được cố định vào nắp
cửa bằng một trong các phương pháp sau:
a) Lắp xuyên qua một đoạn cổ nối gia
công liền với nắp cửa và được tán chặt vào mặt trong. Đầu tán và miệng côn ở dưới
đầu đinh tán phải có kích thước tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với các nắp cửa có chiều dày lớn
hơn đường kính vít cấy, thì vít cấy có thể được bắt ren vào cửa tới chiều sâu
ít nhất bằng đường kính của vít cấy và được khóa chặt trên mặt ngoài.
d) Các bulông có thể được lắp xuyên
qua nắp cửa với các đầu bulông ở bên trong và được hàn kín như chỉ dẫn trên
Hình 30 a) và b).
e) Các vít cấy có thể được hàn như chỉ
dẫn trên Hình 30 c) và d).
f) Đối với các nắp cửa có kích thước
không vượt quá 150 mm x 100 mm, các vít cấy có thể được rèn nguyên khối cùng với
nắp cửa.
g) Các bulông đầu vuông cũng có thể được
sử dụng trong các vấu có rãnh chữ T được lắp chắc chắn hoặc được hàn với nắp cửa.
Các bulông và rãnh này phải được gia công tinh.
3.9.3.4 Các đòn gánh hoặc cần chặn cửa
Các đòn gánh hoặc cần chặn cửa phải được
chế tạo bằng một trong các phương pháp sau:
a) Rèn.
b) Dập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chế tạo bằng phương pháp hàn (theo
thỏa thuận của các bên có liên quan).
Ứng suất lớn nhất được tính toán như một
dầm đơn giản với toàn bộ chiều dài của đòn gánh không được vượt quá ứng suất
xác định theo 2.2 dựa trên lực được nêu trong 3.9.3.2.
CHÚ THÍCH: Khi thiết kế của các cửa được
lắp bên trong bằng đòn gánh, cần chú ý để đảm bảo rằng các đòn gánh sẽ phải bị
phá hỏng trước khi vít cáy hoặc cửa bị phá hỏng.

Hình 30 - Các
phương pháp lắp bulông hoặc vít cấy được chấp nhận trên cửa người chui hoặc các
cửa lỗ thò tay
3.9.4 Các cửa
trên các tấm phẳng của nồi hơi ống lò ống lửa
3.9.4.1 Cửa người
chui
Khi cửa người chui được bố trí trên tấm
phẳng thì lỗ cửa phải được gia cường một cách thích hợp. Gia cường phải được thực
hiện bằng cách uốn mép lỗ cửa hoặc hàn vành gia cường (xem Hình 31). Trong cả
hai trường hợp tổng chiều sâu của mép uốn hoặc vành gia cường đo tại trục ngắn
của lỗ cửa không được nhỏ hơn chiều sâu được xác định từ công thức sau:
H = (tEW)1/2 (64)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H là chiều sâu toàn bộ
của mép uốn hoặc vành cửa, tính theo milimét;
tE là chiều dày
cần thiết nhỏ nhất của tấm phẳng, tính theo milimét;
W là trục ngắn của cửa
người chui, tính theo milimét.
3.9.4.2 Các lỗ khác
Khi các lỗ khác, trừ cửa người chui,
được bố trí trên tấm phẳng thì phải áp dụng các phương pháp chung được mô tả
trong 3.2.12, nhưng diện tích cần thiết phải gia cường không được nhỏ hơn 0,5dt.
Trong đó:
d là đường kính của lỗ
đối với các lỗ tròn, hoặc trục dài của lỗ đối với các lỗ elíp, tính theo
milimét;
t là chiều dày tính
toán nhỏ nhất cần thiết của tấm liền (không khoét lỗ) tại vị trí khoét lỗ, được
tính theo công thức thích hợp đưa ra trong tiêu chuẩn này, tính theo milimét.
3.9.4.3 Các kích thước
của cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Cửa được uốn mép
b) Cửa có vành gia
cường
Hình 31 - Chi
tiết cửa người chui trên các tấm phẳng
3.9.5 Kiểm
tra và làm sạch đổi với nồi hơi ống lò - ống lửa và các nồi hơi khác
3.9.5.1 Yêu cầu chung
Khi kích thước và kiểu nồi hơi cho
phép chui vào trong nồi hơi thì phải trang bị cửa người chui thích hợp. Ống lò,
ống tiếp nhiệt, thanh giằng, đường ống cấp nước và các phụ kiện bên trong phải
được bố trí hợp lý để cho phép chui vào nồi hơi và thuận lợi cho việc kiểm tra,
làm sạch như đã nêu trên. Khoảng hở tối thiểu cho kiểm tra trong mọi nồi hơi giữa:
a) các ống lò liền kề;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các ống tiếp nhiệt và thân
phải phù hợp với Bảng 10.
Đối với các ống lò lượn sóng, khoảng hở
tối thiểu tính từ bề mặt đáy của sóng đến bề mặt gần nhất (xem kích thước M
trên Hình 42).
Tại các tiết diện tăng cứng (ví dụ các
vành tăng cứng, gân tăng cứng), khoảng hở nhỏ nhất được đo từ mép ngoài cùng của
chi tiết tăng cứng phải bằng 25 mm (xem Hình 42).
Bảng 10 - Khoảng
hở kiểm tra
Kích thước
tính bằng milimét
Đường kính
thân
Khoảng hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
> 1050
≤ 1350
65
> 1350
75
3.9.5.2 Bố trí các bộ phận để đảm bảo
điều kiện làm sạch và kiểm tra
Việc bố trí các bộ phận phải đảm bảo
các điều kiện sau đây để đáp ứng việc làm sạch và kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nồi hơi đốt bên trong: Phải đảm bảo
đủ điều kiện cho phép kiểm tra tấm đỉnh buồng đốt và các mối hàn buồng đốt với mặt
sàng ống. Yêu cầu này phải được đáp ứng bằng một trong các nội dung sau:
i) Khoảng trống giữa các chùm ống,
theo phương thẳng đứng phù hợp với Bảng 11, đối với chùm ống được bố trí phía
trên buồng đốt.
ii) Khoảng trống giữa các chùm ống,
theo phương ngang phù hợp với Bảng 11 cho phép kiểm tra tấm đỉnh buồng đốt qua
các lỗ kiểm tra ở hai bên thân gần các mặt sàng trước và sau. Các lỗ kiểm tra
phải được bổ sung thêm ngoài các lỗ được yêu cầu trong 3.9.5.5 và kích thước của
các cửa bổ sung này phải phù hợp với Bảng 14, 15.
iii) Các lỗ kiểm tra bổ sung, ngoài
các lỗ được yêu cầu theo 3.9.5.3 và 3.9.5.5, phải có kích thước phù hợp và được
bố trí để có thể quan sát tổng thể tương đương với sự quan sát đạt được trong
các mục i) và ii).
CHÚ THÍCH: Các lỗ cần được bố trí gần
nhất có thể với các mặt sàng.
c) Nồi hơi đốt bên ngoài: Các ống của
nồi hơi đốt bên ngoài có kết cấu nhiều chùm ống, phải có khoảng trống giữa các
chùm ống phù hợp với Bảng 11. Các ống trong từng chùm ống được bố trí phù hợp với
yêu cầu của 3.9.5.4 và 3.9.5.5.
Bảng 11 - Các
khoảng hở của chùm ống
Kích thước
tính bằng milimét
Đường kính
nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng trống
nhỏ nhất theo phương thẳng đứng giữa các chùm ống
≤ 900
100
100
> 900
≤ 1050
125
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1200
150
150
>1200
≤ 1350
165
165
>1350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
3.9.5.3 Kích thước của cửa người chui
và lỗ kiểm tra
Kích thước nhỏ nhất của cửa người chui
và lỗ kiểm tra đo theo kích thước trong phải đảm bảo như sau:
a) Đối với cửa người chui hình elíp: 400
mm x 300 mm.
b) Đối với cửa người chui hình tròn: đường
kính 400 mm.
c) Các lỗ quan sát bao gồm cả kiểu lắp
bulông (xem Hình 64 a) và b)): theo Bảng 12.
Chiều cao của vành cửa đối với các cửa
chui không được vượt quá 300 mm và đối với các cửa kiểm tra khác không được vượt
quá 80 mm.
Bảng 12 -
Kích thước của các cửa kiểm tra
(Tất cả được
xác định theo kích thước trong)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
của cửa
Chiều dày lớn
nhất của vành cửa tb (xem Hình 32)
Elíp
Tròn
90 x 65*
75*
16
115 x 90*
100*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 x 100
125
16
180 x 125*
150*
16
225 x 180
200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300*
24
* Các kích thước ưu tiên.

Hình 32 - Lắp
và hàn lỗ kiểm tra
3.9.5.4 Các lỗ kiểm
tra, làm sạch trong không gian chứa hơi
Số lượng và kích thước tối thiểu của các
lỗ trong các nồi hơi hình trụ cần đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phải bố trí một cửa người chui phù
hợp tại vị trí cần thiết để cho phép vào bên trong kiểm tra và làm sạch.
b) Mỗi nồi hơi nằm ngang nếu không được
trang bị cửa người chui phải có các lỗ kiểm tra phù hợp với Bảng 13 và đáp ứng
các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Đối với thân nồi hơi có chiều dài
trên 1500 mm đến 3000 mm phải có hai lỗ kiểm tra được bố trí tại khu vực gần
các mặt sàng.
iii) Đối với thân nồi hơi có chiều dài
trên 3000 mm phải có ít nhất bốn lỗ kiểm tra được bố trí ở các phía đối diện và
tại khu vực gần các mặt sàng.
Bảng 13 -
Kích thước của lỗ elíp trong không gian chứa hơi
Kích thước
tính bằng milimét
Đường kính
nồi hơi
Các lỗ
≤ 600
115 x 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 750
150 x 100
< 750
≤ 1200
180 x 125
< 1200
225 x 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem thêm
3.9.5.3)
3.9.5.5 Các lỗ kiểm tra, làm sạch
trong không gian chứa nước
Các lỗ kiểm tra, làm sạch trong không
gian chứa nước của các nồi hơi hình trụ phải được bố trí tại vị trí thuận lợi
cho việc làm sạch thân, ống và các tấm đáy, cũng như kiểm tra bên trong nồi
hơi. Số lượng tối thiểu các lỗ phải theo quy định dưới đây:
a) Nồi hơi đốt bên ngoài, có chùm ống
nằm ngang: Ít nhất phải có một lỗ được bố trí tại mặt sàng trước, phía dưới
chùm ống. Kích thước nhỏ nhất của các lỗ được nêu trong Bảng 14 hoặc Bảng 15.
Ngoài ra, các lỗ này phải đủ rộng để
cho phép tháo ống có kích thước lớn nhất.
b) Nồi hơi đốt bên trong, có chùm ống
nằm ngang: Các nồi hơi có đường kính đến 1350 mm hoặc có chiều dài đến 1500 mm
ít nhất phải có một lỗ được bố trí trên thân hoặc đáy. Kích thước nhỏ nhất của
lỗ được quy định trong Bảng 14 hoặc Bảng 15. Đối với các nồi hơi có đường kính
lớn hơn 1350 mm hoặc chiều dài lớn hơn 1500 mm phải trang bị đủ các lỗ để thuận
tiện cho việc kiểm tra và làm sạch, trong đó có ít nhất hai lỗ trên thân hoặc
đáy của nồi hơi, mỗi lỗ có kích thước không nhỏ hơn 115 mm x 90 mm; các lỗ kiểm
tra phải được bố trí trong khoảng cách 400 mm tính từ mặt sàng để dễ dàng kiểm
tra các mối của hàn mặt sàng với buồng đốt. Nếu các ống lửa được lắp phía trên
buồng đốt và không đủ khoảng trống giữa các chùm ống theo Bảng 11 thì phải bố
trí các lỗ bổ sung để cho phép kiểm tra và làm sạch buồng đốt.
Bảng 14 -
Kích thước lỗ elíp trong không gian chứa nước đối với nồi hơi có không gian chứa
nước rộng theo 3.9.5.2 b) và c)
Kích thước
tính bằng milimét
Đường kính
nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 600
90 x 65
< 600
≤ 1350
115 x 90
> 1350
180 x 125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét
Đường kính
nồi hơi
Kích thước
nhỏ nhất của lỗ
≤ 600
90 x 65
> 600
≤ 1200
115 x 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1750
180 x 125
> 1750
(Xem
3.9.5.3)
c) Các loại nồi hơi có bố trí ống
khác: Các nồi hơi này phải bố trí đủ các lỗ và có kích thước phù hợp (xem Bảng
14 hoặc Bảng 15) để cho phép kiểm tra và làm sạch bên trong một cách thuận tiện.
d) Nồi hơi kiểu đứng: Nồi hơi kiểu đứng
có đường kính không vượt quá 900 mm phải bố trí ít nhất ba lỗ kiểm tra tại vùng
gần đáy. Đối với nồi hơi kiểu đứng có đường kính lớn hơn 900 mm phải bố trí ít
nhất bốn lỗ.
CHÚ THÍCH: Kích thước các lỗ phải được
chọn trong các kích thước được quy định trong Bảng 12.
Các lỗ phải được phân bố cách đều
quanh chu vi của thân và có kích thước lớn nhất có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.5.6 Vị trí các cửa người chui và
các lỗ khác
Tất cả cửa người chui và các lỗ khác
trên thân hoặc đáy nồi hơi, có hoặc không có gia cường, cần được ưu tiên bố trí
tránh các mối hàn. Các lỗ không gia cường có thể được gia công bằng máy xuyên
qua các mối hàn.
Phải tính toán hệ số làm yếu của dãy lỗ
khi xác định chiều dày.
Các yêu cầu sau đây áp dụng cho các ống
được lắp vào các lỗ được khoan trong phần mối hàn nối:
a) Các mối hàn phải được kiểm tra bằng
hạt từ trên cả hai phía và phải thỏa mãn các tiêu chuẩn quy định.
b) Trong vùng lân cận của lỗ, mối hàn
không được ngậm xỉ hoặc có khuyết tật dài hơn 0,5t (với t là chiều
dày của mối hàn), nhưng không vượt quá 10 mm. Trong mọi trường hợp không được
có bất kỳ khuyết tật nào trên mép trong của lỗ.
Khi không áp dụng các yêu cầu nêu
trên, các lỗ không được gia cường phải được bố trí sao cho mép lỗ cách chân mối
hàn một khoảng không nhỏ hơn các trị số dưới đây:
i) Đối với các tấm có chiều dày t
≤ 38 mm: 13 mm.
ii) Đối với các tấm có chiều dày 38
< t ≤ 50 mm: chiều dày tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10 Thanh
giằng, bộ phận tăng cứng và bề mặt được tăng cứng đối với nồi hơi ống lửa và
các nồi hơi khác
3.10.1 Các tấm
đáy
3.10.1.1 Các bố trí điển hình
Các Hình 33 đến Hình 36 trình bày các
bố trí điển hình của các đáy trên các nồi hơi nhiều ống.
3.10.1.2 Các phương pháp ghép nối điển
hình
Các Hình 37 đến Hình 41 trình bày các
phương pháp ghép nối điển hình của các tấm đáy.
3.10.2 Không
gian giãn nở
3.10.2.1 Nồi hơi có các tấm giằng góc
Các tấm giằng góc xung quanh các mối
hàn ống lò với các tấm đáy hoặc gần kề với các chùm ống phải được bố trí để đảm
bảo không gian giãn nở phù hợp theo các quy định dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L = K(t)1/2
(65)
trong đó
L là khoảng cách nhỏ
nhất từ chân của tấm giằng góc đến ống lò hoặc đến tâm của dãy ống trên cùng, tính
theo milimét (xem Hình 36);
t là chiều dài danh
nghĩa của mặt sàng, tính theo milimét;
K là hằng số có các
giá trị sau:
a) Đối với kiểu nồi hơi ống lò ống lửa
có các tấm giằng góc ở bên trên chùm ống (xem Hình 36):
K = 30
b) Đối với các tấm giằng góc ở bên dưới
ống lò của nồi hơi ống lò ống lửa:
i) Đối với ống lò phẳng hoặc ống lò được
tăng cứng bằng các vòng gia cường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Đối với ống lò được tăng cứng bằng
các vòng Adamson hoặc các mối nối vòng bù giãn nở, hoặc có ít nhất là một phần
ba ống lò là dạng lượn sóng:
K = 35;
iii) Khi toàn bộ chiều dài buồng đốt
có dạng lượn sóng:
K = 25.

Hình 33 - Bố
trí điển hình của mặt sàng nồi hơi ống lò - ống lửa

Hình 34 - Sử
dụng các đường tròn phụ (ống lò kép)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 36 - Ví
dụ về tấm giằng góc cắt vào các đường tròn chính mà không tiếp xúc tại tiếp tuyến
Kích thước
tính bằng milimét

Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ THÍCH:
1 Hình 37 d)
và e) là các kiểu ghép tấm đáy với thân trong các nồi hơi tận dụng nhiệt thải,
để tránh xảy ra hiện tượng thân bị tách lớp. Các phương pháp ghép nối này chỉ
nên sử dụng trong các nồi hơi cấp 1.
2 Sử dụng các mối
hàn giáp mép thông thường và có thể không nhất thiết phải có hình dạng đúng như
minh họa trên hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 37 -
Ghép nối các tấm đáy phẳng không có vai uốn với thân
Kích thước
tính bằng milimét

* Sử dụng góc nhỏ nhất cần kết hợp với
bán kính R lớn nhất là 10 mm. Ngược lại, góc lớn nhất cần được kết hợp với
bán kính R nhỏ nhất là 5 mm.
CHÚ THÍCH: Chiều cao chân mối hàn nhỏ
nhất là 5 mm áp dụng đối với các tấm đáy có có chiều dày t ≤ 20 mm; chiều
cao chân mối hàn nhỏ nhất là 6 mm áp dụng đối với các tấm đáy có chiều dày 20
< t ≤ 32 mm. Mối hàn bên trong hoặc được thực hiện trên toàn bộ chu
vi của tấm đáy, hoặc được bỏ qua hoàn toàn. Nếu bỏ qua mối hàn bên trong thì mối
hàn chính cần được hàn thấu hoàn toàn.
a)

(b)
Hình 38 -
Ghép nối ống lò với các tấm đáy phẳng hoặc có vai uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Kết cấu ghép nối ống lò với
tấm đáy minh họa trên hình vẽ này chỉ thích hợp với các mặt sàng trước, hoặc
trong trường hợp không có sự va đập của ngọn lửa hoặc khói nóng
(c)

(d)

CHÚ THÍCH: Không được sử dụng khi các
đầu chịu va đập của ngọn lửa hoặc khói trực tiếp từ buồng đốt
(e)
Hình 38 - Ghép
nối ống lò với các tấm đáy phẳng hoặc có vai uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Kích thước
tính bằng milimét

Hình 39 -
Ghép nối tấm đáy có vai uốn với thân

Hình 40 -
Ghép nối các tấm đáy có vai uốn với buồng quặt khói hoặc thân hộp lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Hình 41 -
Ghép nối các tấm đáy không có vai uốn với buồng quặt khói hoặc thân hộp lửa
3.10.2.2 Nồi hơi ống lò - ống lửa
Phải bố trí không gian giãn nở trong nồi
hơi ống lò - ống lửa phù hợp với các yêu cầu sau:
a) Khi ống lò phẳng hoặc ống lò được
tăng cứng bằng các vòng gia cường có tiết diện chữ nhật hay tương đương, hoặc bằng
các vòng Adamson, bố trí sát với thân nồi hơi mà khoảng cách giữa ống lò và
thân nhỏ hơn một lần đường kính ống cộng với hai lần khoảng hở kiểm tra S,
thì khoảng cách L (công thức (65)) phải là khoảng cách kết hợp từ ống lò
đến thân và khoảng cách từ ống lò đến các ống [xem Hình 42 a)] và K =
45, với điều kiện là khoảng cách từ ống lò đến thân không được nhỏ hơn khoảng
cách nhận được với giá trị K = 30. Khoảng hở nhỏ nhất từ ống lò tới các ống
liền kề phải tuân thủ quy định trong Bảng 10.
b) Khi ống lò được bố trí sát với thân
nồi hơi được lắp với các vòng nối lõm hoặc các vòng bù giãn nở và bước lớn nhất
của các bộ phận tăng cứng này tuân thủ quy định trong Bảng 16 thì không cần phải
có các không gian giãn nở.
Bảng 16 - Bước
dọc lớn nhất của các bộ phận tăng cứng trên ống lò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
M (từ thân đến ống lò theo Hình 42 a))
Bước lớn nhất
của
Các vòng nối
lõm
Các vòng bù
giãn nở
≤ 750
Mọi khoảng
cách
2D
2D
> 750 ≤ 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2D
1,75D
>0,15D
≤ 0,20D
1,5D
1,25D
> 0,20D
Ít nhất là
một phần ba đoạn lượn sóng
Ít nhất là
một phần ba đoạn lượn sóng
>900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2D
2D
> 0,125D ≤ 0,15D
1,5D
1,25D
> 0,15D
Ít nhất là
một phần ba đoạn lượn sóng
Ít nhất là
một phần ba đoạn lượn sóng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 42 - Khoảng
trống kiểm tra và không gian giãn nở
3.10.3 Các bề
mặt phẳng được giằng
3.10.3.1 Yêu cầu
chung
Các bề mặt phẳng được giằng, trừ các tấm
đỉnh vòm của các nồi hơi kiểu đứng, phải tuân thủ các yêu cầu quy định trong
3.10.3.2 đến 3.10.3.5. Các cách bố trí điển hình của các tấm đáy của nồi hơi được
minh họa trên các Hình 33 đến Hình 36.
Nếu cửa người chui được bố trí bên
trong hoặc giữa các chùm ống trong nồi hơi ống lửa hoặc phía dưới các ống lò của
nồi hơi có ống lò kép thì các ống giằng trên các hàng ngoài cùng hoặc các thanh
giằng, nếu được áp dụng, phải bố trí gần nhất có thể với cửa người chui.
3.10.3.2 Bán kính của vai uốn
Khi tấm đáy phẳng có vai uốn để nối với
thân thì bán kính trong của vai uốn không được nhỏ hơn hai lần chiều dày của tấm,
nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 38 mm. Khi buồng quặt khói hoặc tấm
đáy hộp lửa có vai uốn để nối với thân hộp lửa thì bán kính trong của vai uốn
phải bằng chiều dày của tấm, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 25
mm.
3.10.3.3 Điểm đỡ
Khi phần uốn cong của vai uốn là điểm
đỡ thì vị trí của điểm đỡ này được xác định là tại chỗ bắt đầu uốn cong hoặc
trên một đường cách mép ngoài của tấm một khoảng cách bằng 3,5 lần chiều dày của
tấm, lấy theo giá trị gần với vai uốn hơn. Khi một tấm phẳng được hàn trực tiếp
với thân nồi hoặc thân buông quặt thì điểm đỡ phải được lấy trên thân nồi hoặc
thân buồng quặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của phần tấm phẳng được đỡ bởi
các thanh giằng phải được xác định theo công thức sau:
(66)
trong đó
t là chiều dày của tấm
phẳng, tính theo milimét;
f là ứng suất thiết kế
(xem 2.2), tính theo megapascal;
j là hằng số, phụ thuộc
vào phương pháp đỡ, xác định theo Bảng 17;
p là áp suất thiết kế,
tính theo megapascal;
y là hệ số được xác định
từ Hình 43, khi sử dụng tỷ số b/a.
a là kích thước dài của vùng elip
hoặc chữ nhật [xem các ví dụ trên các Hình 33, Hình 34 và Hình 35], tính theo
milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là trị số bổ sung do
ăn mòn, được lấy bằng 0,75 mm, trừ khi giá trị lớn hơn được thỏa thuận để tính
đến các điều kiện bất lợi;
Khi các vùng được bao quanh bởi các đường
tròn đi qua bốn hoặc nhiều hơn bốn điểm đỡ được phân bố đều, thì y được
lấy bằng 1.
Khi các vùng được bao quanh bởi các đường
tròn đi qua ba điểm đỡ, trong đó có nhiều nhất hai điểm phải nằm trên một phía
của bất kỳ đường kính nào, thì y được lấy không nhỏ hơn 1,1. Trong trường
hợp ngoài đường tròn chính có thể vẽ một đường tròn phụ có đường kính bằng 0,75
lần đường kính của đường chính sao cho tâm đường tròn phụ nằm ngoài đường tròn
chính, thì y phải được xác định bằng cách sử dụng các kích thước a
và b như chỉ dẫn trên các Hình 34 và Hình 35.
Khi khảo sát các vùng hình vành
khuyên, ví dụ các vùng chỉ được đỡ bằng thân và ống thoát khói (xem Hình 43)
thì y phải được lấy bằng 1,56.
Khi khảo sát vùng không được đỡ hình
chữ nhật thì các kích thước a và b phải theo chỉ dẫn trên Hình
33.
Nếu áp dụng các kiểu đỡ khác nhau cho
phần tấm phẳng được khảo sát thì hằng số j phải là giá trị trung bình của
các giá trị đối với các phương pháp tương ứng được áp dụng.
3.10.3.5 Giá trị của hằng
số
Giá trị của hằng số j trong
công thức (66) được xác định theo Bảng 17
3.10.4 Các tấm
đỉnh phẳng của nồi hơi kiểu đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm đỉnh phẳng phải được đỡ bằng ống
thoát khói hoặc các thanh giằng, ống giằng, hoặc kết hợp các biện pháp này.
3.10.4.2 Bán kính của vai uốn
Bán kính trong phần uốn cong của vai uốn
nối với thân hoặc hộp lửa không được nhỏ hơn hai lần chiều dày của tấm và trong
mọi trường hợp không được nhỏ hơn 38 mm. Khi tấm được uốn mép để ghép nối với ống
thoát khói thì bán kính trong phần uốn cong của mép uốn không được nhỏ hơn chiều
dày của tấm và trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 25 mm.
3.10.4.3 Chiều dày
Chiều dày của tấm đỉnh phẳng được xác
định theo công thức (66) (xem Hình 43).
3.10.5 Các tấm
tăng cứng cho hộp lửa và vòm buồng quặt khói
3.10.5.1 Kích thước của tấm tăng cứng
Tương quan về kích thước của tấm tăng
cứng được xác định theo công thức sau:
(67)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là chiều dày cần thiết
nhỏ nhất của tấm tăng cứng, tính theo milimét;
l là chiều dài của tấm
tăng cứng giữa các điểm đỡ, đo giữa mặt trong của mặt sàng ống và tấm cửa đốt
(hoặc tấm đáy buồng quặt khói), hoặc đo giữa các mặt trong của các tấm bên, tùy
theo phương pháp đỡ, tính theo milimét;
s1 là bước của
các tấm tăng cứng, tính theo milimét;
d là chiều cao hiệu dụng
của tấm tăng cứng, nghĩa là tổng chiều cao trừ đi chiều cao của đường lưu thông
nước, khi có bố trí, tính theo milimét;
p là áp suất tính toán,
tính theo megapascal;
f là ứng suất thiết kế
ở nhiệt độ thiết kế, tính theo megapascal;
k = 1,13.
3.10.5.2 Kích thước của mối hàn
Khi các tấm tăng cứng được hàn với tấm
đỉnh thì kích thước của mối hàn phải đảm bảo sao cho ứng suất tính toán trên diện
tích tính bằng tích số giữa tổng chiều dài hiệu dụng của các mối hàn ghép nối tấm
tăng cứng với chiều cao thiết kế của mối hàn không được vượt quá 52 MPa nhân với
hệ số tương ứng trong Bảng 18 (“chiều dài hiệu dụng” và “chiều cao thiết kế” của
mối hàn được quy định trong Bảng 18). Tải trọng trên các mối hàn phải được lấy
theo áp suất thiết kế tác dụng trên diện tích /s1, trong đó l
và s1 được quy định trong 3.10.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 43 - Xác
định hệ số y (xem 3.10.3.4)
Bảng 17 - Giá
trị của hằng số j
Kiểu đỡ
j
Tấm giằng góc hoặc tấm giằng liên kết
0,30
Tấm giằng góc trong đó góc θ
minh họa trên Hình 36 lớn hơn 30°
0,45
Chùm ống không giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thanh giằng trơn [Hình 44 a) và
b)] hoặc các ống giằng [Hình 55] biệt lập
CHÚ THÍCH: Các thanh giằng hoặc ống
giằng được xem là biệt lập nếu có ít hơn ba thanh giằng hoặc ống giằng trong
một nhóm
0,45
Các thanh giằng trơn [Hình 44 a) và
b)] hoặc các ống giằng [Hình 55] không biệt lập
0,39
Các thanh giằng có vòng đệm như minh
họa trên Hình 45 a) và b)
0,35
Các thanh giằng có vòng đệm như minh
họa trên Hình 46 a) và b)
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
Các thanh giằng được hàn bằng mối
hàn góc như minh họa trên Hình 47
0,51
Ghép nối tấm đáy phẳng hoặc mặt sàng
với thân
a) Tấm đáy có vai uốn
b) Tấm đáy được lắp lọt trong thân với
mối hàn góc bên trong như minh họa trên Hình 37 a), b) và c)
0,32
c) Tấm đáy được hàn như minh họa
trên Hình 37 d) và e), khi tỷ số chiều dày tấm đáy chia cho chiều dày thân bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1,4
0,33
> 1,4 và ≤ 1,6
0,36
> 1,6 và ≤ 1,8
0,39
> 1,8
0,42
Tấm đáy được ghép nối như minh họa
trên Hình 37 a) và b) khi không có mối hàn góc bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghép nối mặt sàng hoặc tấm đáy phẳng
của buồng quặt khói hoặc hộp lửa với các tấm bọc
a) Tấm đáy có vai uốn như minh họa
trên Hình 39 và Hình 40
0,32
b) Mặt sàng ống hoặc tấm đáy được
hàn như minh họa trên Hình 41 a), b), c) và d) có mối hàn góc bên trong
0,33
c) Mặt sàng ống hoặc tấm đáy được
hàn như minh họa trên Hình 41 a), b), c) và d) không có mối hàn góc bên trong
0,45
Ghép nối tấm đáy phẳng với ống tiếp
cận buồng quặt khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
b) Như minh họa trên Hình 49 không
có mối hàn góc bên trong
0,45
Ghép nối tấm đáy phẳng với ống lò
a) Như minh họa trên Hình 38 a) và
b) có mối hàn góc bên trong:
(i) Ống lò phẳng
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Ống lò lượn sóng có chiều sâu
sóng ≥ 50 mm
0,32
(A) Chiều dài > 4 m
0,37
(B) Chiều dài ≤ 4 m
0,34
(C) Các buồng đốt có vành nối
0,32
b) Như minh họa trên Hình 38 a) và
b) không có mối hàn góc bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm đỉnh của các hộp lửa hoặc buồng
quặt khói được đỡ bởi các tấm tăng cứng hàn liên tục hoặc các tấm tăng cứng
hàn chừa lại các đường lưu thông nước [xem Hình 48 a) đến f]
0,51
Phần dưới của mặt sàng trước trong
các nồi hơi có ống lò kép tại vị trí lắp cửa người chui, khi khoảng cách từ
mép của vành gia cường cửa người chui đến mép ống lò hoặc thân không lớn hơn
bốn lần chiều dày mặt sàng.
Nếu khoảng cách từ mép của vành gia
cường cửa người chui đến cạnh ống lò hoặc thân lớn hơn bốn lần chiều dày mặt
sàng, thì không tính cửa người chui khi xác định hằng số.
0,27
Khi áp dụng công thức (66), b
phải lấy bằng đường kính (tính theo milimét) của đường tròn lớn nhất có thể vẽ
bao quanh cửa người chui và đi qua các điểm đỡ được tạo bởi các tấm giằng góc
và các điểm liên kết với thân và các ống lò. Nếu đường tròn chỉ đi qua ba
trong số năm điểm đỡ đã nêu thì hai điểm còn lại phải nằm trong đường tròn.
3.10.5.3 Ứng suất tại các mối liên kết
Đối với các tấm tăng cứng
kiểu treo, thì các chi tiết móc treo, thanh néo, chốt và các mối liên kết với
thân phải đủ bền để mang được toàn bộ tải trọng tác dụng lên chân các tấm tăng
cứng; đối với các
chi tiết nêu trên, ứng suất kéo trên tiết diện thực không được vượt quá 62 MPa
và ứng suất cắt trên tiết diện thực không được vượt quá 55 MPa (xem 3.10.3.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.6.1 Các thanh giằng
cho các tấm phẳng
Ứng suất cho phép trong các thanh giằng
được tính toán trên diện tích tiết diện thực không được vượt quá 70 MPa. Đường
kính của mọi thanh giằng không được nhỏ hơn 20 mm [xem Hình 44 a) và b)].
Các thanh giằng ở tấm sau của các hộp
khói ướt phải tuân thủ các công thức sau (xem Hình 51):

trong đó
d là đường kính của
thanh giằng, tính theo milimét;
L1 là khoảng
cách ngắn nhất từ mép của lỗ tiếp cận đến tâm của thanh giằng xa lỗ tiếp cận nhất,
hoặc trong trường hợp không có lỗ tiếp cận, là một nửa khoảng cách lớn nhất giữa
các tâm của các thanh giằng, tính theo milimét;
L2 là khoảng
cách giữa tấm sau của hộp khói ướt và mặt sàng sau của nồi hơi, tính theo
milimét.
Trong tính toán trên đây không cần
tính đến trị số bổ sung do ăn mòn và dung sai âm của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của các thanh giằng không
được nhỏ hơn hai lần chiều dày của tấm làm hộp lửa nhưng trong mọi trường hợp
không được nhỏ hơn 22 mm.
Bước của các thanh giằng không được vượt
quá 14 lần chiều dày của tấm làm hộp lửa.
Kích thước
tính bằng milimét


Hình 44 - Lắp
các thanh giằng
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ THÍCH:
Khi tw nhỏ hơn 0,35D, phải sử dụng dạng kết cấu chỉ dẫn trong
a)
Hình 45 - Lắp
các thanh giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:
Khi tw nhỏ hơn 0,35D, phải sử dụng dạng kết cấu chỉ dẫn trong
a).
Hình 46 - Lắp
các thanh giằng
Kích thước
tính bằng milimét

a) Thanh giằng

Ứng suất thiết kế phải
tuân thủ 3.10.10.2
Các mối hàn liên kết
phải tuân thủ 3.10.10.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dày nhỏ nhất của
tấm và ứng suất thiết kế phải tuân thủ 3.10.10.2.
Các mối hàn liên kết
phải tuân thủ 3.10.10.5..
c) Tấm giằng
Hình 47 - Các
chi tiết giằng được hàn góc và hàn nút


Các tấm tăng
cứng có thể có hình dạng theo đường nét liền hoặc đường chấm gạch như minh họa
trên đây
|a|
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|b|

|c|

|d|

Tấm tăng cứng được
hàn với buồn quặt khói với mặt sàng và tấm sau có vai uốn
|e|

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|f|
Hình 48 - Các
phương pháp điển hình để lắp ráp các tấm tăng cứng hàn với các buồng
quặt khói và hộp lửa cấu tạo hàn

Hình 49 - Cửa
tiếp cận cho các nồi hơi hộp khói ướt

Mặt cắt A-A

Hình 50 - Các
tấm đáy phẳng của nồi hơi kiểu đứng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(b) Không có cửa tiếp cận
Hình 51 - Các
thanh giằng cho tấm sau của hộp khói ướt
3.10.7 Các
thanh giằng và tấm tăng cứng vòm hộp lửa cho các nồi hơi kiểu lôcô
3.10.7.1 Các thanh giằng
Hình 52 minh họa sự bố trí điển hình của
các thanh giằng đỉnh hộp lửa được liên kết trực tiếp với thân ngoài hình bán trụ,
đỉnh của hộp lửa
uốn hình vòm và được lắp các thanh giằng. Khi chỉ sử dụng các các thanh giằng
thẳng đứng để chịu tải trên đỉnh hộp lửa, các nồi hơi có đường kính thân lớn
hơn hoặc bằng 1370 mm phải được lắp các thanh giằng ngang (xem Hình 53). Có thể
lắp các thanh giằng như chỉ dẫn trên Hình 44.
3.10.7.2 Các tấm tăng cứng
Khi vòm hộp lửa của nồi hơi kiểu lôcô
được thiết kế với bán kính lớn ở mỗi bên như minh họa trên Hình 53 thì vòm phải
được bố trí các tấm tăng cứng như thể hiện trên hình. Số lượng các
tấm tăng cường hoặc các điểm đỡ phải được xác định bởi công thức (70) đến (73)
và mômen quán tính của các tấm tăng cứng được xác định bởi công thức (76), khi
lấy d bằng 2Ri như thể hiện trên Hình 53.
3.10.8 Các
thanh giằng dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của mỗi thanh giằng phải đảm
bảo sao cho ứng suất tính toán trên diện tích tiết diện nhỏ nhất không được vượt
quá độ bền kéo nhỏ nhất quy định Rm chia cho 5,3. Trong mọi
trường hợp đường kính của thanh giằng tại bất kỳ phần nào cũng không được nhỏ
hơn 25 mm. Khi sử dụng các thanh giằng ghép nối thì độ bền của chỗ nối ít nhất
phải bằng độ bền phần còn lại của thanh giằng.
Phải có các cơ cấu đỡ cho các thanh giằng
dọc có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 4900 mm.
3.10.8.2 Các thanh giằng
trong nồi hơi kiểu đứng
Khi lắp các thanh giằng trong nồi hơi
kiểu đứng, phải lắp ít nhất bốn thanh giằng cho mỗi nồi hơi có đường kính từ
1200 mm đến dưới 1500 mm; năm thanh giằng cho mỗi nồi hơi có đường kính từ 1500
mm đến dưới 1800 mm; sáu thanh giằng cho mỗi nồi hơi có đường kính từ 1800 mm
trở lên.
3.10.9 Các tải
trọng trên các ống giằng và thanh giằng
Các ống giằng và thanh giằng phải được
thiết kế để chịu được toàn bộ tải trọng do áp suất tác động lên diện tính được
đỡ, diện tích này được tính toán như sau:
a) Đối với một ống giằng trong chùm ống,
diện tích thực được đỡ phải bằng tích số của bước ngang và bước dọc của các ống
giằng, trừ đi diện tích của các lỗ ống choán chỗ. Khi bước của các ống giằng
không đều thì diện tích phải được lấy bằng bình phương của bước trung bình của
các ống giằng (nghĩa là bình phương của một phần tư tổng bốn cạnh của tứ giác bất
kỳ được giới hạn bởi bốn ống giằng liền kề), trừ đi diện tích của các lỗ ống
choán chỗ.
b) Đối với một ống giằng trong hàng ống
ngoài cùng, hoặc đối với một thanh giằng, diện tích thực được đỡ phải là diện
tích của phần được giới hạn bởi tập hợp các đường trung bình của các đoạn nối
thanh giằng và các điểm đỡ liền kề, trừ đi diện tích của các ống hoặc thanh chống
choán chỗ [xem Hình 33].
c) Đối với một thanh giằng khi không
có các ống giằng trong chùm ống thì diện tích được đỡ phải mở rộng đến đường
biên tiếp tuyến của chùm ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.10.1 Tải trọng
trên mỗi tấm
Mỗi tấm giằng góc hay tấm néo góc trên
đáy phẳng của nồi hơi phải được thiết kế sao cho chịu được toàn bộ tải trọng do
áp lực tạo ra ở vùng được tăng cứng. Diện tích được tăng cứng bởi một tấm giằng
phải xác định bằng cách khảo sát tổng diện tích cùa vùng được tăng cứng và phân
chia vùng này bằng các đường ranh giới được vẽ qua các chi tiết giằng và các điểm
tăng cứng liền kề (ống lò, các hàng ngoài cùng của các chùm ống
hoặc thân). Các đường ranh giới này phải đi qua tất cả các điểm cách đều các điểm
tăng cứng liền kề nhau trong vùng được khảo sát (xem Hình 54 a) và b)).
Không cần bổ sung chiều dày do ăn mòn
đối với tấm giằng, néo góc và các kết cấu khác đặt trong không gian chứa hơi và
chứa nước.
3.10.10.2 Các tấm giằng
góc
Các tấm giằng góc phải được bố trí sao
cho góc V (xem các Hình 54 a), b) và điều 3.10.10.3) không nhỏ hơn 60°.
Tiết diện ngang nhỏ nhất của tấm giằng góc được xác định theo công thức sau:
(69)
trong đó
tg là chiều dày
tấm giằng góc, tính theo milimét
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tg ≥ 1 x chiều
dày thân
tg ≤ 0,7 x chiều
dày tấm đáy
h (xem Hình 54 a)),
tính theo milimét;
W là tải trọng trên diện
tích được tăng cứng bởi các chi tiết giằng, tính theo Newtơn;
f là ứng suất thiết kế,
tính theo megapascal;
V là góc giữa tấm giằng
góc và tấm đáy, tính theo độ.
Kích thước và hình dạng của các phần
đáy phẳng được tăng cứng bởi từng tấm giằng góc phải đảm bảo cho toàn bộ diện
tích bề mặt tấm đáy tại khu vực đó được tăng cứng.
Các tấm giằng góc phải được bố trí hướng
tâm và không được có các thay đổi đột ngột trên biên dạng của tấm giằng góc.
3.10.10.3 Các tấm néo góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.10.4 Các tấm néo, ke góc và chốt
nối
Độ bền của các tấm néo, ke góc và chốt
nối được tính toán ở tiết diện yếu nhất như sau:
a) ứng suất cắt trong các chốt nối
không được vượt quá 55 MPa.
b) các tấm néo hoặc ke góc phải được
thiết kế để ứng suất tính toán không vượt quá 0,6f, nhưng trong mọi trường
hợp chiều dày không được nhỏ hơn 0,875 chiều dày thân, và nhỏ nhất phải là 12,5
mm.
Phần của tấm néo hoặc ke góc được gắn
vào tấm đáy phải kéo dài từ giới hạn bên trong của không gian giãn nở đến giới
hạn bên ngoài của không gian giãn nở cho ống lò hoặc chùm ống.
c) Các thanh nối, tấm néo và các chốt
phải được chế tạo từ các vật liệu có độ bền kéo quy định nhỏ nhất là 430 MPa và
phải được thiết kế sao cho ứng suất nén trên diện tích nhô ra không được vượt
quá 100 MPa.
3.10.10.5 Liên kết hàn
Khi các tấm giằng góc được hàn với
thân và các tấm đáy thì các liên kết hàn này phải được thực hiện bằng các mối
hàn thấu hoàn toàn phù hợp với Hình 54 a).
Khi các tấm néo hoặc các ke góc được
hàn với thân và hoặc các tấm đáy (xem các Hình 54 a) và b)) thì các liên kết
hàn này phải được thực hiện bằng các mối hàn thấu hoàn toàn. Các mối hàn phải
có kích thước sao cho ứng suất tính toán trên một diện tích được tính bằng tích
số chiều dài hiệu dụng của mối hàn nhân với chiều cao hiệu dụng của mối hàn
không vượt quá ứng suất cho phép đối với vật liệu cơ bản nhân với hệ số hàn
tương ứng nêu trong Bảng 18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính toán ứng suất, chiều cao hiệu
dụng của mối hàn giáp mép phải được lấy bằng chiều dày của tấm giằng hoặc tấm
néo. Đối với các mối hàn phức hợp, chiều cao hiệu dụng của mối hàn phải lấy bằng
tổng của các phần cấu thành.
Bảng 18 -
Liên kết hàn
Dạng mối
hàn
Hệ số hàn
Mối hàn giáp mép vát một phía hoặc
có rãnh dạng chữ J một phía (có hoặc không có mối hàn góc chồng lên)
Không có lót chân mối hàn: 0,45
Có lót chân mối hàn: 0,7
Mối hàn giáp mép vát hai phía hoặc
có rãnh dạng chữ J hai phía (có hoặc không có mối hàn góc chồng lên)
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65

Hình 52 - Bố
trí vòm hộp lửa và các thanh giằng đối với các nồi hơi kiểu lôcô

Hình 53 - Bố
trí vòm hộp lừa và các thanh giằng chuyển đối với các nồi hơi kiểu lôcô
Kích thước tính bằng
milimét

a) Các chi tiết điển
hình của các tấm giằng góc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 54 - Các
chi tiết điển hình của các tấm giằng góc và néo góc
3.11 Ống và
mặt sàng ống cho nồi hơi ống lửa và các nồi hơi khác
3.11.1 Ống
giằng và ống tiếp nhiệt
Ống giằng là ống được hàn phù hợp với
Hình 55 có chiều cao mối hàn ít nhất phải bằng chiều dày ống cộng 3 mm. Các ống
giằng này không yêu cầu phải có trong các chụm ống, trừ khi các chùm ống chỉ bao gồm
các ống núc.
Nếu các chùm ống bao gồm các ống tiếp
nhiệt được núc và gấp mép, được núc và loe miệng hoặc được núc và hàn theo Hình
56 a), b) và d) thì phải sử dụng các ống giằng được hàn phù hợp với Hình 55
trong các hàng ranh giới với đủ số lượng để chịu được các tải trọng trên tấm phẳng
nằm ngoài khu vực lắp ống.
Mỗi ống giằng phải được thiết kế để chịu
được một phần thích hợp của tải trọng tác dụng lên các tấm mà ống giằng phải đỡ.
Chiều dày của các ống giằng được hàn trong các mặt sàng ống phải bảo đảm sao
cho ứng suất chiều trục trên phần mỏng nhất của ống không vượt quá 70 MPa.
Trong tính toán chiều dày không cần
tính đến trị số bổ sung do ăn mòn và dung sai âm của vật liệu.
3.11.2 Bước
của các ống
Khoảng cách giữa các lỗ ống phải bảo đảm
sao cho chiều rộng nhỏ nhất, tính theo milimét, của bất kỳ phần kim loại giữa
các lỗ ống không được nhỏ hơn 0,125D + 12,5 mm, trong đó D là đường
kính của lỗ ống, tính theo milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(a)

(b)

(c)

(d)
CHÚ THÍCH: Các đầu ống phải được mài sửa
ngang bằng với các mối hàn khi tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa hoặc dòng khói
có nhiệt độ vượt quá 600°C và phải tạo
bán kính góc lượn bên trong. Nếu không tiếp xúc trực tiếp với lửa hoặc khói
nóng như trên thì các đầu ống có thể nhô ra khỏi mối hàn nhiều nhất là 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

|a|

|b|

|c|

|d|
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 56 - Lắp
các ống tiếp nhiệt
3.11.3 Chiều
dày các mặt sàng ống trong các chùm ống
Chiều dày nhỏ nhất cần thiết của mọi mặt
sàng để núc ống phải là 12 mm khi đường kính của lỗ lắp ống không vượt quá 50
mm, hoặc 14 mm khi đường kính lỗ lắp ống vượt quá 50 mm.
Nếu các ống được lắp với các mặt sàng ống
bằng các mối hàn đầy và phần ống không được hàn không quá 3 mm thì các mặt sàng
ống phải có chiều dày không nhỏ hơn 9 mm.
Chiều dày của các mặt sàng ống phải được
tính toán theo công thức (66), trong đó lấy b là bước của các ống tiếp
nhiệt và y = 1,56.
3.12 Ống lò,
buồng quặt khói và hộp lửa có dạng hình trụ chịu áp lực ngoài
3.12.1 Ống
lò
3.12.1.1 Đường kính lớn nhất của ống
lò
Đường kính trung bình của các ống lò
không được vượt quá 1800 mm (xem 3.12.1.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu sau đây được sử dụng trong
3.12.1:
b là bước sóng của ống
lò lượn sóng, tính theo milimét
C là trị số bổ sung do ăn mòn, tính
theo milimét
C = 0,75 mm;
d là đường kính trung
bình của ống lò, tính theo milimét
Đối với ống lò lượn sóng, đường kính
trung bình bằng đường kính trong cộng với toàn bộ chiều sâu của một sóng; theo
Hình 57 đường kính trung bình bằng đường kính trong + t + W
dmax là đường
kính trung bình lớn nhất của ống lò, tính theo milimét
dmin là đường
kính trung bình nhỏ nhất của ống lò, tính theo milimét
E là môđun đàn hồi ở
nhiệt độ thiết kế (xem 3.12.1.3), tính theo megapascal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I là mômen quán tính của
một sóng đầy đủ trên trục trung hòa của nó, trừ trị số bổ sung do ăn mòn (xem
Hình 57), tính theo milimét lũy thừa bốn
Is mômen quán
tính của một phần tử tăng cứng (xem Hình 58) trên trục trung hòa của nó, bao gồm
đoạn chiều dài ống lò 0,55(dt)1/2 trên một phía của phần tử
tăng cứng, tính theo milimét lũy thừa bốn
L khoảng cách giữa các
tâm của hai điểm đỡ
hiệu dụng, tính theo milimét
Các gân tăng cứng phù hợp với Hình 58,
các tấm đáy của nồi hơi và buồng quặt khói được xem là các điểm đỡ hiệu dụng
p là áp suất tính
toán, tính theo megapascal
Re (T) là giới hạn
chảy quy định nhỏ nhất phụ thuộc nhiệt độ hoặc ứng suất tương ứng với biến dạng
dư 0,2% ở nhiệt độ thiết kế, tính theo megapascal
CHÚ THÍCH: Đối với các vật liệu được
thử ở trạng thái nguội thì giá trị Re(T) có thể được lấy bằng
giá trị đối với vật liệu được thử ở trạng thái nóng nhân với hệ số 1,5/1,6
(theo Phụ lục B).
S1 là hệ số an
toàn
S1 = 2,5 đối với
các ống lò của các nồi hơi cấp 1 và cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2 là hệ số an
toàn
S2 = 3,0 đối với
các nồi hơi cấp 1 và cấp 2
S2 = 3,9 đối với
các nồi hơi cấp 3
t là chiều dày ống lò,
tính theo milimét
u là độ không tròn,
tính theo phần trăm
u = 1,5 % đối với các ống
lò phẳng
u = 1 % đối với các ống
lò lượn sóng
W là chiều sâu của
sóng, tính theo milimét.
3.12.1.3 Môđun đàn hồi ở nhiệt độ thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
thiết kế
°C
Các giá trị
của E
MPa x 103
250
195
300
191
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
181
450
178
3.12.1.4 Ống lò phẳng
Chiều dày của các ống lò phẳng không
được nhỏ hơn 6 mm và không được lớn hơn 22 mm, đồng thời phải tuân thủ các quy
định a) hoặc b) dưới đây, tùy theo trường hợp áp dụng:
a) Áp suất thiết kế cho phép lớn nhất
đối với ống lò phẳng có chiều dày đã biết phải nhỏ hơn các giá trị áp suất được
xác định theo các công thức (70) và (71).
(70)
(71)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(72)
trong đó

(73)
3.12.1.5 Các bộ phận cấu thành của ống
lò
Chiều dày các bộ phận cấu thành của ống
lò, ví dụ các ống xả tro và các ống kết nối của đường nhiên liệu vào phải được
tính toán phù hợp với 3.12.1.4, với chiều dày nhỏ nhất là 10 mm và lớn nhất là
22 mm.
Gia cường đối với các lỗ khoét trên ống
lò phải được thực hiện phù hợp với 3.2.10, ngoại trừ việc sử dụng phương pháp
gia cường bằng miếng táp là không được phép, và các ống lò hoặc các ống nhánh
không được có chiều dày vượt quá 22 mm.
3.12.1.6 Ống lò lượn sóng
Chiều dày của các ống lò lượn sóng
không được nhỏ hơn 10 mm và không được lớn hơn 22 mm, đồng thời phải tuân thủ
các quy định a) hoặc b) dưới đây, tùy theo trường hợp áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(74)
b) Trong trường hợp khác, khi đã quy định
áp suất thiết kế thì chiều dày nhỏ nhất cần thiết của ống lò lượn sóng phải được
xác định theo công thức (75)
(75)
3.12.1.7 Dung sai và
trị số bổ sung do ăn mòn
Chiều dày tính toán của thành ống lò
bao gồm trị số bổ sung cho ăn mòn là 0,75 mm. Đối với các ống lò lượn sóng, chiều
dày tính toán của thành ống lò phải là chiều dày nhỏ nhất của ống lò sau khi
hoàn thiện. Đối với các ống lò phẳng và buồng quặt khói, trị số bổ sung chiều
dày phải tính thêm các dung sai âm của chiều dày tấm, trừ trường hợp cho phép
trong 2.2.1.
3.12.1.8 Ống lò phẳng và lượn sóng kết
hợp
Khi ống lò được cấu tạo bằng cách kết
hợp các đoạn phẳng và lượn sóng thì chiều dày của đoạn phẳng giữa điểm đỡ hiệu
dụng đầu tiên và mối hàn nối hai đoạn với nhau theo chu vi phải được xác định
theo 3.12.1.4. Khi tính toán, chiều dài đoạn phẳng của ống lò phải được lấy bằng
hai lần chiều dài thực được đo từ điểm đỡ hiệu dụng đầu tiên trên đoạn phẳng đến
mối hàn nối đoạn phẳng với đoạn lượn sóng. Chiều dài phần phẳng của ống lò lượn
sóng tới mối hàn nối theo chu vi không được lớn hơn 38 mm và không được nhỏ hơn
20 mm, đo từ điểm tiếp tuyến của đoạn lượn sóng. Chiều dày của đoạn lượn sóng
phải được xác định theo 3.12.1.6.
3.12.1.9 Phần tử tăng
cứng
Phải áp dụng các yêu cầu sau cho các
phần tử tăng cứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(76)
b) Nếu các phần tử tăng cứng được chế
tạo thành các chi tiết từ vật liệu thanh hoặc tấm, thì các mép hàn với ống lò
phải được chuẩn bị để bảo đảm cho mối hàn thấu hoàn toàn.
Chiều dày của vòng tăng cứng phải đảm
bảo giá trị nhỏ nhất cần thiết [đối với các kích thước giới hạn, xem Hình 58].
Phải sử dụng các mối hàn thấu hoàn toàn để liên kết các phần tử tăng cứng với ống
lò.
c) Các vòng bù lượn sóng được coi là
các điểm đỡ hiệu dụng. Bước nhỏ nhất của các tâm vòng bù không được nhỏ hơn 500
mm. Nếu sử dụng các vòng bù, chiều dày ống lò phải được tính toán theo
3.12.1.4. Các kích thước của vòng bù phải phù hợp với Hình 59, và mômen quán
tính của vòng bù được xác định từ các bảng trong các hình này, và không được nhỏ
hơn giá trị yêu cầu trong a).
d) Nếu các ống lò lượn sóng được trang
bị một số phần tử tăng cứng, ví dụ một phần tử tăng cứng trên từng sóng hoặc một
phần tử trên hai sóng, thì diện tích tiết diện và mômen quán tính của các phần
tử tăng cứng cũng phải tính đến khi áp dụng 3.12.1.6. Khi tính toán phải sử dụng
chiều cao phần tử không lớn hơn sáu lần chiều dày ống lò.
3.12.1.10 Các giới hạn của ống lò
Bước của các phần tử tăng cứng khi được
lắp với ống lò không được vượt quá 2Do.
Ống lò có thể được kéo dài ra bên
ngoài mặt sàng ống để tạo thành buồng cháy, hoặc có thể được kết thúc tại vị
trí gần ngang bằng với mặt sàng ống và có trang bị một buồng cháy tách biệt.
Trong các trường hợp đó, ống lò và tấm đáy phải được bảo vệ một cách thích hợp
bằng vật liệu chịu lửa để tránh hư hại do tác động của ngọn lửa.
3.12.2 Buồng
quặt khói hình trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của ống tiếp cận phải được
tính toán phù hợp với 3.12.1.4, và trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 10
mm.
3.12.3 Hộp lửa
và các bộ phận liên kết
3.12.3.1 Hộp lửa của nồi hơi kiểu đứng
Chiều dày của hộp lửa phải được xác định
theo 3.12.1.4, trong đó tất cả các ký hiệu có cùng ý nghĩa đã nêu, ngoại trừ
các ký hiệu sau:
d là đường kính trung
bình của hộp lửa, tính theo milimét;
Nếu hộp lửa có dạng côn thì đường kính
phải được lấy bằng giá trị trung bình của các đường kính đo tại đỉnh và đáy côn
ở vị trí hộp lửa gặp các điểm đỡ hiệu dụng từ vai uốn hoặc vành đáy.
L là chiều dài hiệu dụng
của hộp lửa [xem Hình 60], tính theo milimét;
Trong mọi trường hợp chiều dày không
được nhỏ hơn 10 mm và không được lớn hơn 22 mm, và đường kính trung bình của
các hộp lửa không được vượt quá 1800 mm.
3.12.3.2 Ống thoát khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.3.3 Các ống lắp
ngang
Các ống lắp ngang phải có đường kính
trong không vượt quá 300 mm. Chiều dày phải được xác định theo 3.2.1, nhưng
trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 10 mm.
3.12.3.4 Hộp lửa hình
bán cầu
Chiều dày nhỏ nhất của hộp lửa hình
bán cầu không được giằng đỡ, chịu áp lực trên phía lồi phải được xác định theo
3.12.3.5, nhưng trong mọi trường hợp chiều dày không được nhỏ hơn 10 mm và
không được lớn hơn 22 mm.
Kích thước
tính bằng milimét

a) Ống lò
kiểu Fox
(bước sóng 115 mm và chiều sâu sóng 30 mm)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ống lò
kiểu Fox
(bước sóng 150 mm và chiều sâu sóng 38 mm)

c) Ống lò
kiểu Fox
(bước sóng 150 mm và chiều sâu sóng 41 mm)

d) Ống lò
kiểu Morrison
(bước sóng 200 mm và chiều sâu sóng 38 mm)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 57 - Các
mômen quán tính I và diện tích tiết diện F của các ống lò lượn
sóng

Đối với b ≤ 22
mm
|a|

Đối với b >
22 mm
|b|
Hình 58 - Các
phần tử tăng cứng của
ống lò
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 59 - Các
vòng bù
3.12.3.5 Thân hình cầu chịu áp lực
ngoài
3.12.3.5.1 Yêu cầu chung
Thiết kế thân hình cầu phải được kiểm
tra để đảm bảo rằng không xảy ra sự mất ổn định đàn hồi và sự biến dạng vỏ. Áp
suất thiết kế cho phép phải nhỏ hơn các giá trị p được xác định theo
3.12.3.5.2 và 3.12.3.5.3 dưới đây.
3.12.3.5.2 Tính toán độ mất ổn định
đàn hồi
Áp suất thiết kế p phải được
xác định theo công thức sau:
(77)
trong đó u được giới hạn tới
giá trị lớn nhất là 0,5 %
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi u được giới hạn tới giá trị
lớn nhất là 1%
Trong các công thức trên:
p là áp suất thiết kế,
tính theo megapascal;
t là chiều dày, tính
theo milimét;
E là môđun đàn hồi ở
nhiệt độ thiết kế, tính theo megapascal;
ro là bán kính
ngoài, tính theo milimét;
u là độ không tròn,
xác định theo 3.12.1.2
3.12.3.5.3 Tính toán độ biến dạng vỏ
Áp suất thiết kế p phải được
xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(công thức bao gồm hệ số an toàn bằng
2), trong đó u được giới hạn tới giá trị lớn nhất là 0,5 %
hoặc
(80)
(công thức bao gồm hệ số an toàn bằng
2,4), trong đó u được giới hạn tới giá trị lớn nhất là 1%
Trong các công thức trên
Re(T) là giới hạn
chảy nhỏ nhất hoặc ứng suất tương ứng với biến dạng dư 0,2% ở nhiệt độ thiết kế,
tính theo megapascal
Các ký hiệu còn lại được nêu trong
3.12.3.5.2.
3.12.3.6 Đáy cong chịu áp lực ngoài
(trừ các tấm đỉnh và tấm đáy
của các hộp lửa nồi hơi kiểu đứng) (xem 3.3.5)
Các yêu cầu sau đây được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các đáy chỏm cầu phải được thiết kế
như các thân hình cầu theo 3.12.3.5, và ngoài ra chiều dày không được nhỏ hơn
1,2 lần chiều dày yêu cầu đối với các đáy có cùng hình dạng chịu áp lực trong.
c) Các đáy elip phải được thiết kế như
các thân hình cầu theo 3.12.3.5, lấy bán kính lớn nhất của chỏm là bán kính của
hình cầu tương đương, và ngoài ra chiều dày không được nhỏ hơn 1,2 lần chiều
dày yêu cầu đối với các đáy có cùng hình dạng chịu áp lực trong.
3.12.3.7 Vành lượn
hình chữ S [xem Hình 61
a) và b)]
Chiều dày của vành lượn hình chữ S nối
đáy hộp lửa với thân nồi hơi kiểu đứng và chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng
trên hộp lửa phải được xác định theo công thức sau:
(81)
trong đó:
C là trị số bổ sung
chiều dày do ăn mòn, được lấy bằng 0,75 mm, trừ khi có thỏa thuận lấy trị số
cao hơn để tính đến các điều kiện bất lợi;
do là đường
kính ngoài của phần dưới hộp lửa tại chỗ kết nối với vành lượn hình chữ S, tính
theo milimét;
Di là đường
kính trong của thân nồi hơi, tính theo milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là áp suất thiết kế,
tính theo megapascal;
3.12.3.9 Vành chữ U
Khi sử dụng vành chữ U như minh họa
trên Hình 61 c) thì chiều dày xác định theo công thức (81) phải được tăng thêm
20%.
3.12.3.9 Mặt sàng hộp lửa chịu nén
Chiều dày của các mặt sàng hộp lửa chịu
nén do áp suất tác động lên tấm đỉnh, dựa trên ứng suất nén 97 MPa, không được
nhỏ hơn giá trị được xác định theo công thức sau:
(82)
trong đó:
di là đường
kính trong của ống tiếp nhiệt, tính theo milimét;
t là chiều dày của tấm,
tính theo milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là áp suất thiết kế,
tính theo megapascal;
V là bước ống, được đo
theo phương ngang khi các ống được bố trí theo dãy, hoặc đo theo đường chéo khi
các ống được bố trí so le và có đường chéo nhỏ hơn bước ngang, tính theo
milimét.

Hình 60 - Chiều
dài hiệu dụng L để sử dụng trong các công thức của 3.12.1.4
Kích thước
tính bằng milimét


Hình 61 - Kết
nối hộp lửa với thân
3.13 Kết cấu
tường lò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường buồng đốt phải được thiết kế để
chịu được áp lực dương hoặc áp lực âm lớn nhất trong quá trình vận hành, nhưng
trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 2 kPa, và khi cần thiết phải được gia cố
bởi các dầm đỡ vách được tính toán phù hợp với các tiêu chuẩn về kết cấu thép.
CHÚ THÍCH: Khi thiết kế tường lò cần
quan tâm đến áp lực âm của buồng đốt hoặc sự kết hợp của ứng suất vỏ. Cần điều
chỉnh áp lực buồng đốt để không vượt quá áp lực mà kết cấu có thể chịu được.
Phải trang bị các cửa tiếp cận thích hợp
để cho phép kiểm tra các bộ phận chịu áp lực.
3.14 Các ống
nối và ống nhánh
3.14.1 Yêu cầu
chung
Các ống nối, ống nhánh và các phụ kiện
đường ống phải được kết nối với nồi hơi theo các quy định trong 3.14 này.
3.14.2 Các
liên kết hàn ống nhánh
3.14.2.1 Áp dụng
Các liên kết bằng hàn hồ quang hoặc
hàn hơi có thể được sử dụng để kết nối các ống nhánh, miếng táp và các vành gia
cường với các vật liệu có thể hàn được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Hình 63 đến Hình 75 minh họa các
ví dụ về các kết cấu thường được sử dụng. Có thể chấp nhận các kết cấu khác với
điều kiện là các kết cấu này chứng minh được tính hợp lý. Các ví dụ này có thể
được điều chỉnh để phù hợp với:
a) kỹ thuật hàn;
b) đặc tính của vật liệu được sử dụng;
c) kỹ thuật liên quan đến phương thức
ghép nối;
Khi lựa chọn kết cấu phù hợp từ các
phương án được đề xuất cho từng loại mối nối cần quan tâm đến các điều kiện làm
việc được yêu cầu.
Các Hình 63 đến Hình 75 thể hiện các
phương thức chuẩn bị mối hàn đối với các bộ phận của liên kết trình bày trong
Hình 62.

Hình 62 - Các
bộ phận của liên kết hàn được thể hiện chi tiết trên các Hình 63 đến Hình 75
3.14.2.3 Liên kết các mặt tựa và các ống
nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14.2.4 Lỗ thoát hơi l lỗ
thăm
Khi có các khoang kín hình thành do
hàn các tấm gia cường, miếng táp hoặc kết cấu khác thì phải bố trí ít nhất một
lỗ thoát hơi để:
a) thoát hơi nhằm tránh sự biến dạng
trong quá trình nhiệt luyện hoặc vận hành
b) thử các mối hàn bị che kín bởi các kết
cấu, khi cần thiết.
Các lỗ thoát hơi được tạo ren (ta-rô)
để phục vụ thử nghiệm phải có đường kính không vượt quá 15 mm và phải được bố
trí sao cho có thể thoát hơi ra khí quyển trong trường hợp xảy ra rò rỉ qua các
mối hàn ghép nối. Đối với mối nối bích hoặc mối nối tương tự [xem Hình 72], lỗ
phải được bố trí tại vị trí không bị che khuất bởi các bề mặt tiếp xúc khi lắp
ráp mối nối. Sau khi thử, có thể đưa vào lỗ một loại vật liệu hút ẩm nhưng
không có khả năng duy trì áp suất.
3.14.2.5 Độ bền của liên kết hàn
Kích thước mối hàn như thể hiện trong
Hình 63 đến Hình 75, là những kích thước đã được sử dụng và kiểm chứng trong thực
tế, tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể cần đảm bảo rằng các mối hàn này là
đủ độ bền và phù hợp với quy trình hàn.
3.14.2.6 Các ống nhánh lắp trên, lắp
xuyên qua và phụ kiện rèn
Các ví dụ điển hình cho các kết cấu
này này được thể hiện trong Hình 63 đến Hình 71.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1 Khi sử dụng
các kết cấu lắp ống nhánh không xuyên qua thân cần đặc biệt lưu ý kiểm tra sự
tách lớp trên thân xung quanh lỗ lắp ống nhánh.
2 Tất cả các ống
nhánh lắp xuyên qua thân nên được hàn bên trong thân như thể hiện trong Hình 67
và Hình 68. Trường hợp không thể thực hiện hàn bên trong, nên ưu tiên chọn các
kết cấu lắp ống nhánh không xuyên qua thân được thể hiện trong Hình 63, Hình
64, Hình 65 và Hình 66. Các kết cấu lắp ống thể hiện trong Hình 69 (c) và (d)
chỉ có thể được chấp nhận khi các quy trình hàn được sử dụng đảm bảo chất lượng
và độ thấu đều để tạo ra chân mối hàn chắc chắn.

CHÚ THÍCH:
1 L = t/3
min., nhưng không nhỏ hơn 6 mm.
2 Khi t
vượt quá 15 mm nên ưu tiên chọn kết cấu mối hàn biểu thị trên Hình b)..
3 Xem Hình 73 đối
với các kết cấu chi tiết cho việc chuẩn bị mối hàn B2 và J2.
(a) (b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1 L = t/3
min., nhưng không nhỏ hơn 6 mm.
2 Cần chú ý để
đảm bảo lắp sát vành lót và sau đó vành lót cần được gỡ bỏ sau khi hàn.
(c) (d)
Hình 63 - Ống
nhánh lắp không xuyên qua thân

(a)

(b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 L = t/3
min., nhưng không nhỏ hơn 6 mm.
2 Xem Hình 73 về
chi tiết chuẩn bị mối hàn B2, B3, J2 và J3.
3 Các chi tiết
trên đây chỉ khuyến nghị áp dụng khi đường kính trong của ống cho phép tiếp cận
để hàn.
Hình 64 - Ống
nhánh lắp không xuyên qua thân

CHÚ THÍCH:
1 L = t/3
min., nhưng không nhỏ hơn 6 mm.
2 Xem Hình 73
về chi tiết chuẩn bị mối hàn J2.
Hình 65 - Ống
nhánh lắp không xuyên qua thân được doa lỗ sau khi hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: L = t/3 min.,
nhưng không nhỏ hơn 6 mm
(a)

CHÚ THÍCH:
1 Nên dùng khi t
< 6 mm
2 Được phép đối
với các ống nối có đường kính lỗ ≤ 150 mm.
(b)

CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 D = t, t
= 13 mm max.
3 Nên dùng khi t
< 6 mm
4 Được phép đối
với các ống nhánh có đường kính trong ≤ 150
(c)
CHÚ THÍCH CHUNG: Các dung sai nêu trên
áp dụng cho trường hợp lắp ống đơn và không áp dụng cho trường hợp lắp nhiều ống
với ống góp.
Hình 66 - Ống
nhánh lắp không xuyên qua thân

(a)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b)
Phương pháp áp dụng cho ống nhánh có
đường kính trong đến 100 mm
T không được
vượt quá 20 mm
Phương pháp này áp dụng cho ống
nhánh có đường kính trong đến 100 mm
Các mối hàn
góc (nên sử dụng khi t < 12 mm)
F = t,
nhưng không nhỏ hơn 6 mm
D = t
CHÚ THÍCH: Chỉ
được phép áp dụng đối với các ống nhánh có đường kính trong ≤ 100 mm chế tạo từ
vật liệu thép cacbon - mangan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối hàn
giáp mép một phần
F = 6 mm min, đến 12
mm max.
B + F = t
D = t
Có thể vát
mép hàn hoặc gia công mép kiểu J, nhưng
nên dùng kiểu J nếu B hoặc D
vượt quá 16 mm.
Xem Hình 73 về
chi tiết chuẩn bị mối hàn.
CHÚ THÍCH: Được phép áp dụng đối với
các ống nhánh có đường kính ngoài ≤ 220 mm làm bằng thép cacbon - mangan hoặc
có đường kính ngoài ≤ 115 mm đối với thép hợp kim, nhưng trong mọi trường hợp
chiều dày ống nhánh không được vượt quá 25 mm.
Hình 67 - Ống
nhánh lắp xuyên qua thân

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2 = T/5 min., nhưng
không nhỏ hơn 6 mm

F1 = T/10 min.,
nhưng không nhỏ hơn 6 mm
F2 = T/5 min.,
nhưng không nhỏ hơn 6 mm
Có thể vát mép thẳng thay cho các mép
vát dạng J khi T ≤ 32 mm, tức là chiều sâu của mỗi mép vát thằng không được lớn
hơn 16 mm.
Xem Hình 65
a) và b) (nên dùng khi t > T/2)
Xem Hình 73 về
chi tiết chuẩn bị mối hàn.
Hình 68 - Ống
nhánh lắp xuyên qua thân, các mối hàn thấu hoàn toàn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1 = T/10 min. nhưng
không nhỏ hơn 6 mm
F2 = T/5 min. nhưng
không nhỏ hơn 6 mm

L = t/3
min., nhưng không nhỏ hơn 6 mm
Các mối hàn
thấu hoàn toàn chỉ được hàn một
phía
Xem Hình 73 về
chi tiết chuẩn bị mối hàn.
CHÚ THÍCH: Thông thường tất cả các ống
nhánh lắp xuyên qua thân nên được hàn phía bên trong thân như biểu thị trên các
Hình 69 a) và (b), nếu có thể tiếp cận để hàn bên trong được.
Các mối hàn c) và d) chỉ có thể được
chấp nhận khi các quy trình hàn sử dụng đảm bảo được chất lượng và độ thấu đều
để tạo ra chân mối hàn chắc chắn.
Hình 69 - Ống
nhánh lắp xuyên qua thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 70 - Mối
hàn các chi tiết ống nhánh rèn

CHÚ THÍCH:
1 Các mối hàn
giáp mép thông thường được sử dụng để kết nối các chi tiết rèn với thân và ống
nhánh và các chi tiết rèn này có thể có hình dạng khác với các hình dạng biểu
thị trên đây.
2 Các chi tiết
rèn kết nối các ống nhánh với thân được sử dụng với các dạng profin khác nhau.
Hình 71 - Mối
hàn các chi tiết ống nhánh rèn được gia cường hoàn toàn


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Xem 3.2.17 về chi tiết của mối hàn góc.
Hình 72 - Các
phương pháp điển hình để hàn vành cửa chui và các miếng táp gia cường


CHÚ THÍCH:
1 Các khuyến
nghị này dựa trên các tài liệu hiện hành của Viện hàn Quốc tế (IIW-
International Institute of Welding) và được đưa vào làm hướng dẫn chung.
Cần linh động khi áp dụng các kích thước
lớn nhất và nhỏ nhất, các kích thước này có thể điều chỉnh phụ thuộc vào quy
trình hàn (ví dụ kích cỡ và loại điện cực hàn) cũng như tư thế thực hiện mối
hàn, và tính khả thi của việc thực hiện việc kiểm tra không phá hủy khi cần thiết.
2 Trong mọi trường
hợp khe hở giữa ống nhánh và thân không nên vượt quá 3 mm. Các khe hở lớn hơn sẽ
làm tăng khả năng xuất hiện vết nứt trong quá trình hàn do chiều dày của các mối
hàn tăng lên.
3 Khi thực hiện
mối hàn thấu hoàn toàn từ các phía đối diện nhau thì chân của mối hàn đầu tiên
cần được mài sửa thích hợp trước khi bắt đầu thực hiện mối hàn ở phía đối diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là chiều dày trung
bình của ống nhánh

Hình 74 -
Biên dạng ngoài của các mối hàn ống nhánh

Hình 75 -
Kích thước nhỏ nhất của biên dạng ngoài của các mối hàn ống nhánh
3.14.2.7 Gia cường các ống nhánh lắp
xuyên qua thân và lắp không xuyên qua thân
Không được sử dụng miếng táp gia cường
nếu điều kiện làm việc có khả năng gây ăn mòn hoặc oxy hóa nghiêm trọng, hoặc
có sự chênh lệch lớn về nhiệt độ qua chiều dày của thân.
Khi sử dụng miếng táp gia cường để gia
cường các lỗ khoét hoặc ống nhánh xuyên qua thân, phải chú ý các điều kiện sau:
(a) Tỷ lệ d/D giữa đường kính ống
nhánh với đường kính thân trụ không được lớn hơn các trị số dưới đây, trừ khi sự
phù hợp của thiết kế đã được chứng minh qua thực tiễn hoặc được thử thủy lực kiểm
chứng theo 3.6:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii) 1/4 đối với miếng táp một phía.
(b) Chiều rộng của miếng táp không được
nhỏ hơn H/2, trong đó H là khoảng cách đo dọc theo thân mà trong
phạm vi đó phần gia tăng chiều dày của thân có tác dụng gia cường lỗ khoét.
(c) Chiều dày của miếng táp không được
vượt quá chiều dày thực của thân, và trong mọi trường hợp không dày hơn 40 mm.
(d) Chiều dày của miếng táp không được
nhỏ hơn T/4, trong đó T là chiều dày của thân.
(e) Lượng bù do miếng táp cung cấp phải
bằng với lượng cần bù do khoét lỗ.
Các ví dụ điển hình về gia cường thể
hiện trong Hình 76 đến Hình 80.
Khi khảo sát điều kiện không áp suất,
các điều kiện (a) đến (d) trên đây không áp dụng cho các miếng táp gia cường được
sử dụng nhằm hạn chế ứng suất cục bộ do tải trọng cơ học trên các ống nhánh, vấu
đỡ hoặc các chi tiết gắn trên thân. Tuy nhiên, chiều dày lớn nhất của miếng táp
được tính là gia cường hữu dụng cho ống nhánh để chịu tải trong áp suất phải được
giới hạn theo giá trị nêu trong (c) trên đây.
Nếu chiều dày của miếng táp gia cường Tr
lớn hơn chiều dày thân T, thì kích thước của miếng táp phải đảm bảo sao
cho chiều cao thiết kế của chân mối hàn liên kết với thân không được vượt quá
chiều dày thân.
3.14.2.8 Chi tiết các mối hàn tiêu
chuẩn cho ống nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:
1 Có thể lựa chọn
áp dụng mối hàn này khi chiều cao cần thiết của mối hàn vượt quá 20 mm.
2 L ≈ t/3,
nhưng không nhỏ hơn 6 mm.
3 Xem Hình 73 về
chi tiết chuẩn bị mối hàn J4 và B4.
4 Tránh sử dụng
kết cấu này khi gradien nhiệt có thể gây ra ứng suất dư trong các mối hàn liên
kết các phần tử gia cường. Chỉ cho phép áp dụng đối với thép cacbon hoặc cacbon
- mangan.
Hình 76 - Gia
cường ống nhánh lắp không xuyên qua thân

Ống cụt gia
cường tích hợp (gia tăng chiều dày) được gia công lỗ sau hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 77 - Ống
nhánh lắp không xuyên qua thân được gia cường tích hợp

CHÚ THÍCH: L = t/3 min.,
nhưng không nhỏ hơn 6 mm.
E = 10 mm min.
(a)

CHÚ THÍCH:
1 Có thể lựa chọn
kết cấu này khi chiều dày cần thiết của mối hàn vượt quá 20 mm.
2 B + F
= t hoặc Tr, lấy theo giá trị nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E = 10 mm min.
3 Xem Hình 73 về
chi tiết chuẩn bị mối hàn B4 và J4.
(b)
CHÚ THÍCH CHUNG: Tránh sử dụng kết cấu
này khi gradien nhiệt có thể gây ra ứng suất dư trong các mối hàn liên kết các
phần tử gia cường. Chỉ cho phép áp dụng đối với thép cacbon hoặc cacbon -
mangan.
Hình 78 - Gia
cường ống nhánh lắp xuyên qua thân


CHÚ THÍCH:
(B + F2) + giá trị nhỏ hơn giữa E và (Tr
+ F1) = 2t
B + F2
= t min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a)
CHÚ THÍCH: D
+ giá trị nhỏ hơn giữa E và (Tr + F1)
= 2t
D = t
(b)

CHÚ THÍCH: Có thể lựa chọn kết cấu này
khi chiều dày cần thiết của mối hàn vượt quá 20 mm.
(c)
CHÚ THÍCH CHUNG:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Xem Hình 73 về
chi tiết chuẩn bị mối hàn B4 và J4.
Hình 79 - Gia
cường ống nhánh lắp xuyên qua thân


CHÚ THÍCH:
1 Có thể lựa chọn
kết cấu này khi chiều dày cần thiết của mối hàn vượt quá 20 mm.
2 Khi Tr
> t, (B1 + F1) = t, E = t và (B2 + F2)
= t
Khi Tr < t, (B1
+
F1)
= Tr, E = Tr và (B2 + F2) = 2t - Tr
Khi T < t, (B2 + F2)
= T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Xem Hình 73
về chi tiết chuẩn bị mối hàn B4 và J4.
CHÚ THÍCH CHUNG: Tránh sử dụng kết cấu
này khi gradien nhiệt có thể gây ra ứng suất dư trong các mối hàn liên kết các
phần tử gia cường. Chỉ cho phép áp dụng đối với thép cacbon hoặc cacbon -
mangan.
Hình 80 - Gia
cường ống nhánh lắp xuyên qua thân
3.14.3 Kết nối
ren
3.14.3.1 Yêu cầu chung
Ngoại trừ các mặt bích kiểu ren, các kết
nối ren có thể sử dụng để kết nối các đường ống và phụ kiện với nồi hơi trong
giới hạn được quy định trong 3.14.3 này. Không khuyến nghị sử dụng loại kết nối
này đối với các liên kết dễ bị vỡ và thường xuyên phải thay thế.
Không được sử dụng các kết nối ren hoặc
kết nối ren kết hợp hàn kín trong các điều kiện làm việc có khả năng gây mỏi và
ăn mòn nghiêm trọng.
3.14.3.2 Ren ống
Các kết nối ren, trừ các kết nối ren để
nối áp kế kiểm định, phải phù hợp với TCVN 4681 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế
khác được thừa nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ren phải được gia công tinh và chính
xác trên toàn bộ chiều dài và chiều sâu của ren. Khi có yêu cầu đặc thù về
thông số kỹ thuật thì ren phải tuân thủ các yêu cầu về định cỡ được quy định
trong yêu cầu kỹ thuật này.
3.14.3.3 Giới hạn về kích thước
Ngoại trừ các mặt bích kiểu ren, các mối
nối ren phải có đường kính ngoài không vượt quá 65 mm.
Các chi tiết lắp ráp có đường kính
ngoài trên 35 mm không được phép kết nối bằng ren trực tiếp với thân hoặc đáy của
nồi hơi.
3.14.3.4 Giới hạn về nhiệt độ
Ngoại trừ các mặt bích kiểu ren và các
kết nối ren côn với ren côn, các mối nối ren chỉ được phép sử dụng đến giới hạn
nhiệt độ lớn nhất là 260°C. Kết nối ren côn với ren côn có thể được sử dụng khi
nhiệt độ thiết kế không vượt quá 400°C. Phải áp dụng hàn kín khi nhiệt độ thiết
kế lớn hơn 220°C.
3.14.3.5 Giới hạn về áp suất
Các mối nối ren giữa ống thép loại nặng
tiện ren với đầu nối ren thông thường có các kích thước phù hợp với TCVN 8888
(ISO 65) chỉ được phép sử dụng đến giới hạn áp suất thiết kế nêu trong Bảng 19.
CHÚ THÍCH: Ngoài các kết nối ren nêu
trên, các vật liệu TCVN 8888 không được phép sử dụng cho các bộ phận áp lực của
nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
ngoài mm
Áp suất thiết
kế, MPa
Mối nối ren
côn với ren trụ
Mối nối ren
côn với ren côn
Mối nối ren
trụ với ren trụ
≤ 35
1,2
2,1
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
1,75
1,05
> 50 ≤ 65
0,86
1,55
0,86
Đối với các vật liệu ống được thiết kế
riêng để đáp ứng các yêu cầu về áp suất và nhiệt độ theo các quy định trong
3.7.1 và 3.7.2 khi chiều dày nhỏ nhất được đo tại chân ren, thì áp suất tính
toán không được vượt quá 4,0 MPa đối với mối nối ren côn với ren côn. Phải thực
hiện mối hàn làm kín khi áp suất tính toán lớn hơn 2,0 MPa.
3.14.3.6 Giới hạn đặc biệt về áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết nối kiểu ren côn với ren côn
được chế tạo để lắp các phụ kiện phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế có thể được
sử dụng với áp suất lớn nhất mà các tiêu chuẩn đó cho phép đối với phụ kiện
theo mức áp suất - nhiệt độ quy định.
3.14.3.7 Làm kín
Khi cả hai bộ phận được kết nối với
nhau bằng ren trụ, phải sử dụng chất làm kín trên cả hai bộ phận nối ren. Trong
trường hợp các đầu ren có khả năng bị dính kẹt hoặc ăn mòn, việc làm kín phải
được thực hiện sao cho các đầu ren tránh tiếp xúc trực tiếp với môi chất chứa
bên trong. Nếu sử dụng gioăng làm kín, phải lưu ý khi lắp gioăng để không vô
tình làm tắc đường đi của môi chất.
Để thuận lợi trong việc xiết ren trong
quá trình lắp và tăng độ kín lâu dài của các mối nối ren, nên sử dụng các vật
liệu có các đặc tính bôi trơn, làm kín và ổn định trong quá trình làm việc của
thiết bị.
Trường hợp các ren trụ được sử dụng
trên bề mặt cong và cần làm kín, phải tạo bề mặt tiếp xúc theo Hình 81.
Các bộ phận được lắp bằng ren trụ cần
lắp thêm đai ốc bên trong, nếu có thể thực hiện được.

Đường kính
ngoài của bộ phận lắp, mm
Chiều rộng w, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>35 ≤65
14
22
Hình 81 - Bề
mặt làm kín của mối nối ren trụ
3.14.3.8 Chiều dài vặn
ren
Chiều dài vặn ren phải tuân thủ các
tiêu chuẩn được áp dụng và trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn bốn bước ren
trọn vẹn.
Nếu chiều dày tấm không đủ để đảm bảo
chiều dài quy định cho vặn ren, phải sử dụng thêm vành đắp để gia tăng chiều
dày. Vành đắp gia tăng chiều dày bằng kim loại hàn phải có chiều dày sau khi
gia công hoàn thiện không vượt quá 50% chiều dày tấm và không lớn hơn 10 mm, đồng
thời đường kính ngoài phải xấp xỉ bằng 2 lần đường kính lỗ (xem Hình 82).

Hình 82 - Hàn
vành đắp gia tăng chiều dày để đảm bảo chiều dày vặn ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu nối ren phải tuân thủ 3.14.3.7
và phải được hàn theo Hình 83.

CHÚ THÍCH:
1 F = t
hoặc T, lấy theo giá trị lớn hơn
2 Xem các kết cấu
được chấp nhận khác trên Hình 67
(a)


Hình 83 - Đầu
nối ren và đầu nối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các liên kết hàn phụ kiện kiểu ống lồng
không được sử dụng trong các điều kiện làm việc có khả năng gây mỏi, gây nứt,
ăn mòn nghiêm trọng hoặc đối với các đường ống có đường kính ngoài lớn hơn 65
mm.
Chiều dày của phụ kiện hàn kiểu ống lồng
phải tuân thủ 3.7.1 và 3.7.2 nhưng không được nhỏ hơn 1,5 lần chiều dày danh
nghĩa của ống. Chiều cao chân của mối hàn góc phải đảm bảo theo yêu cầu trên
Hình 84 để đạt được chiều cao tính toán của mối hàn không nhỏ hơn chiều dày
danh nghĩa của ống (tg). Vật liệu của phụ kiện phải tương
thích với vật liệu ống.
Các phụ kiện hàn kiểu ống lồng phải được
làm bằng thép rèn. Cấp bền và kích thước phải tuân thủ các Tiêu chuẩn phụ kiện
thích hợp (ví dụ: BS 3799 hoặc ANSI B31.1, ANSI B 16.11).
Các chi tiết hàn điển hình được thể hiện
trong Hình 84 và Hình 85.
Bộ phận chịu áp lực chính phải được
tính toán thiết kế như có một lỗ khoét không được gia cường.

Hình 84 -
Liên kết đầu nối kiểu ống lồng với ống nhánh


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14.5 Kết nối
bằng vít cấy
3.14.5.1 Yêu cầu chung
Các kết nối bằng vít cấy có thể được sử
dụng để kết nối các ống nhánh hoặc phụ kiện với thân nồi hơi bằng cách kết nối
trực tiếp vào một bề mặt phẳng được gia công trên thân, trên một bộ phận gia
tăng chiều dày được hàn đắp, hoặc trên một miếng táp hay phụ kiện được liên kết
một cách thích hợp.
3.14.5.2 Kết nối
Kết nối bằng vít cấy chỉ được phép sử
dụng khi nhiệt độ thiết kế không vượt quá 400 °C. Trong trường hợp chiều dày của
bao hơi, bao nước hoặc ống góp không phù hợp để cho phép kết nối trực tiếp, phải
sử dụng các miếng táp hoặc mặt đỡ được hàn chắc chắn vào bộ phận chịu áp lực.
Khi sử dụng miếng táp hoặc hàn đắp,
các bề mặt tiếp xúc của miếng táp hoặc phần hàn đắp bổ sung trên nồi hơi phải
được gia công. Miếng táp hoặc phần hàn đắp bổ sung phải có đủ chiều dày để cho
phép khoan các lỗ vít cấy để thực hiện kết nối mà không xuyên thủng vào bề mặt
bên trong, và chiều dài của vít cấy trên miếng táp không được nhỏ hơn đường
kính của vít cấy.
Các ví dụ điển hình được thể hiện
trong Hình 86 và Hình 87.
3.14.5.3 Vít cấy
Vít cấy và đai ốc được phải làm từ vật
liệu thích hợp với điều kiện vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14.6 Kết nối
bằng mặt bích
Các kết nối mặt bích bằng bulông phải
tuân thủ các yêu cầu của TCVN 8366 hoặc các tiêu chuẩn về các mặt bích được chấp
nhận. Các mặt bích phù hợp với các tiêu chuẩn EN 1092-1, ANSI B16.5 hoặc BS
1560 có thể được sử dụng trong phạm vi các kích thước và mức áp suất - nhiệt độ
cho phép trong các tiêu chuẩn này.
Các chi tiết lắp xiết của bích không
được tiếp xúc trực tiếp với khói nóng.
Các ví dụ điển hình của các mặt bích
được thể hiện trên các Hình 88 đến Hình 91.


CHÚ THÍCH:
1 Cần thực hiện
các biện pháp thích hợp trong quá trình hàn để giảm thiểu các ứng suất gây ra
khi hàn.
2 Xem Hình 73 về
chi tiết chuẩn bị mối hàn B3 và J3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:
1 Không được
phép sử dụng kết cấu này khi áp suất thiết kế vượt quá 4 MPa..
2 Không nên
dùng các kết cấu hàn góc khi thiết bị chịu tác dụng của các lực va đập, trong
trường hợp này nên ưu tiên sử dụng các kết cấu chi tiết được chỉ dẫn trên Hình
86.
3 Các kích thước
của các mối hàn
góc cần dựa trên cơ sở các lực được truyền và cần lưu ý đến tất cả các yêu cầu
về chế tạo và sử dụng, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 6 mm.
4 Tránh sử dụng
kết cấu này khi gradien nhiệt có thể gây ra ứng suất dư trong các mối hàn.
Hình 87 - Hàn
góc các phụ kiện kết nối bằng vít cấy

Hình 88 -
Bích có cổ hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1 Các kích thước
B và C là kích thước nhỏ nhất yêu cầu sau khi gia công mặt bích đến chiều dày
cuối cùng.
2 tm
là chiều dày tính toán của ống (xem 3.7.1).
3 Bề mặt ngoài
của mối hàn cần nằm hoàn toàn bên ngoài vị trí được biểu thị bởi đường nét đứt
hoặc đường nét liền, tùy theo trường hợp áp dụng.
4 Mặt bích này thích hợp
cho tất cả các điều kiện về áp suất và nhiệt độ thiết kế.
Kích thước
mặt bích
Loại thép
Cơ sở thiết kế
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tm
nhưng không nhỏ hơn 5 mm
Hợp kim
2 tm
C
Cacbon
tm
nhưng không nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 mm đối với ống có đường kính ngoài
từ 35 mm đến 50 mm
10 mm đối với ống có đường kính
ngoài ≥ 51 mm
Hợp kim
2 tm
Mối hàn góc phía sau
E
Các bon
tm nhưng
không nhỏ hơn 6 mm
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của
rãnh hàn
Hình 89 - Mặt
bích được hàn tại mặt trước và mặt sau (đối với hàn hồ quang)

Kích thước
Cơ sở thiết kế
B
tm nhưng
không nhỏ hơn 5 mm
Mối hàn góc phía sau
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1 Kích thước B
là kích thước nhỏ nhất sau khi gia công mặt bích đến chiều dày cuối cùng.
2 tm
là chiều dày tính toán của ống (xem 3.7.1).
3 Bề mặt ngoài
của mối hàn cần nằm hoàn toàn bên ngoài vị trí được biểu thị bởi đường nét đứt.
4 Kích thước và
mức áp suất - nhiệt độ được quy định trong các tiêu chuẩn về mặt bích (như EN
1092-1, ANSI B16.5)
5 Không nên lắp
chặt mặt bích trên ống. Khe hở lớn nhất giữa lỗ mặt bích và đường kính ngoài của
ống không nên vượt quá 3 mm tại mọi điểm, tổng của các khe hở đối diện theo
phương đường kính không nên vượt quá 5 mm.
Hình 90 - Mặt
bích được hàn tại mặt trước và hàn góc phía sau (đối với hàn hồ quang)

Kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
tm
E
1,5tm
nhưng không nhỏ hơn 5 mm
CHÚ THÍCH:
1 Tất cả các
kích thước là kích thước sau khi hoàn thiện.
2 tm
là chiều dày tính toán của ống (xem 3.7.1).
3 Bề mặt ngoài
của mối hàn cần
nằm hoàn toàn bên ngoài vị trí được biểu thị bởi đường nét đứt.
4 Kích thước
và mức áp suất - nhiệt độ được quy định trong các tiêu chuẩn và mặt bích (như
EN 1092-1, ANSI B16.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 91 - Mặt
bích trượt được hàn góc phía trước và phía sau (đối với hàn hồ quang)
3.14.7 Chiều
dày ống nhánh
Chiều dày của các ống nối và ống nhánh
phải được tính toán bằng cách áp dụng các công thức (59) và (60), có thể bổ
sung các điều kiện cần thiết để cho phép chịu uốn, chịu tải trọng tĩnh và chịu rung.
Chiều dày nhỏ nhất của ống nhánh sau khi chế tạo phải là giá trị lớn hơn giữa
các giá trị sau đây:
a) Chiều dày để chịu được áp suất tính
toán (xem 3.7.1) cộng với trị số bổ sung chiều dày do ăn mòn và các trị số gia
tăng chiều dày khác; và
b) Giá trị nhỏ hơn giữa chiều dày cần
thiết của thân tại điểm kết nối với thân và chiều dày dưới đây cộng với trị số
bổ sung chiều dày do ăn mòn:
Kích thước
tính bằng milimét
Đường kính
ngoài
21,3
26,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,3
60,3
88,9
114,3
168,3
219,1
273
>273
DN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
40
50
80
100
150
200
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày
nhỏ nhất
2,4
2,5
2,9
3,2
3,4
4,8
5,2
6,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
8,3
CHÚ THÍCH: Các giá trị trung gian có
thể tính bằng cách nội suy.
Chiều dày cần thiết theo b) không áp dụng
cho các lỗ tiếp cận và lỗ kiểm tra, và có thể giảm chiều dày khi thực hiện các
biện pháp bảo vệ hoặc gia cường thích hợp.
Khi có yêu cầu gia cường lỗ khoét thì
nên ưu tiên lựa chọn phương pháp gia tăng chiều dày ống nhánh.
CHÚ THÍCH: Khi gia cường lỗ khoét trên
thân, việc sử dụng ống nhánh dày sẽ hiệu quả hơn việc sử dụng ống mỏng kèm vành
gia cường.
Khi ống nhánh được kết nối bằng ren
thì chiều dày t phải được đo tại chân ren.
Đối với vách ống bức xạ và chùm ống đối
lưu của nồi hơi, ống của bộ quá nhiệt hoặc bộ hâm nước, chiều dày nhỏ nhất của
phần nối với bao hơi, bao nước hoặc ống góp, hoặc các đoạn ống chờ phải được
tính toán như một phần của ống.
3.14.8 Các đầu
nối tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các đầu nối tín hiệu sử dụng cho
các dụng cụ đo kiểm, điều khiển và đường ống lấy mẫu cùng với các ống bọc hoặc
các đầu chuyển tiếp và các đường ống kèm theo tính đến điểm lắp van đầu
tiên phải được thiết kế phù hợp với áp suất, nhiệt độ và các ứng suất trên toàn
tuyến ống, bao gồm cả các ứng suất do tác động của tải trọng bên ngoài. Đường
kính ngoài của các đầu nối tín hiệu tính đến điểm lắp van đầu tiên không được
nhỏ hơn 17 mm khi điều kiện làm việc không vượt quá 6 MPa hoặc 450 °C, và đường
kính ngoài không được nhỏ hơn 25 mm khi các điều kiện làm việc vượt quá một
trong các giới hạn trên (để đảm bảo độ bền cơ học).
b) Phải áp dụng các biện pháp để tránh sốc
nhiệt đối với đường hơi chính khi hồi lưu nước ngưng nguội hơn từ các dụng cụ
đo kiểm.
CHÚ THÍCH: Một trong những phương pháp
phòng tránh sốc nhiệt có thể là bố trí các đường nối tín hiệu
bám sát đường hơi chính.
Đối với nhiệt độ vượt quá 450 °C, phải
bố trí để đảm bảo có sự
tiếp xúc kim loại của đường tín hiệu với đường hơi chính theo chiều dọc trên một
khoảng cách thích hợp.
4 Chế tạo và trình độ
chế tạo
4.1 Yêu cầu
chung
Các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi có
thể được chế tạo bằng các phương pháp đúc, rèn hoặc cán liền khối, hàn nóng chảy
hoặc kết hợp các phương pháp này.
Việc chế tạo các bộ phận của nồi hơi
có thể được thực hiện tại xưởng sản xuất hoặc công trường, với điều kiện phải
tuân thủ đầy đủ các quy định của tiêu chuẩn này.
Tổng thành công nghệ chế tạo nồi hơi
được trình bày trong Hình 92 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 92 - Các
công đoạn sử dụng trong tổng thành công nghệ chế tạo nồi hơi
4.2 Phân
nhóm vật liệu
Các vật liệu điển hình sử dụng để chế
tạo các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi được phân nhóm theo Bảng 20.
Bảng 20 -
Phân nhóm vật liệu
Nhóm vật liệu
Loại vật liệu
Tiêu chuẩn
và cấp vật liệu hoặc thành phần danh nghĩa điển hình của vật liệu
Phân loại theo
ANSI/ASME X
Số P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÉP CACBON
A1
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
thấp) (xem Chú thích 1)
AS 1548: 7-430, 7-460
AS 2074: C7A-1
ASTM A515 Gr. 55, 60, 65
ASTM A516 Gr 55, 60, 65
ASTM A106 Gr. A, B
ASTM A192
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A181 Gr. 60
ASTM A350 Gr. LF1
ASTM A234 Gr. WPB
ASTM A420 Gr. WPL6
ASTM A216 Gr. WCA, WCB
ASTM A352 Gr. LCB
API 5L Gr. B, X42
EN 10028.2: P265GH
EN 10028.3: P275N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
A2
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
trung bình) (xem Chú thích 2)
AS 1548: 5-490, 7-490
ASTM A515 Gr. 70
ASTM A516 Gr. 70
ASTM A105
ASTM A350 Gr. LF2
ASTM A216 Gr. WCC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1503: 223-460, 490
224-460, 490
EN 10028.2: P295GH, P355GH
EN 10028.3: P355N
1
2
A3
Thép cacbon và cacbon-mangan (giới hạn
chảy cao)
AS 1594: XF400 and XF500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
THÉP HỢP KIM THẤP
B
Thép hợp kim (hợp kim < 3/4)
C-1/2Mo; 1/2Cr-1/2Mo;
1Mn- 1/2Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A335 Gr. P1, P2
ASTM A182 Gr. F1
ASTM A234 Gr. WP1
ASTM A217 Gr. WC1
EN 10028.2: 16Mo3
BS 3603, BS 3604: 243, 245
3
1, 2, 3
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3/4 ≤ hợp kim tổng <
3)
1Cr-1/2Mo; 1 1/4Cr-1/2Mo;
3/4Cr-3/4Ni-Cu-Al
ASTM A387 Gr.12 C1 1&2
ASTM A335 Gr. P11, P12
ASTM A182 Gr. F11, F12
ASTM A234 Gr. WP11, WP12
ASTM A217Gr. WC6
EN 10028.2: 13CrMo4-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1503: 620, 621
4
1, 2
D1
Thép hợp kim (loại chứa vanadi)
1/2Cr-1/2Mo-1/4V; Mn-Cr-Mo-V
BS 3606, BS 3604: 660
BS 1503: 660
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2
Thép hợp kim
(3 ≤ hợp kim tổng <
10)
2 1/4Cr-1Mo; 5Cr-1/2Mo;
7Cr- 1/2Mo, 9Cr-1Mo
ASTM A387 Gr. 22 C1 1&2, 5 C1
1&2
ASTM A335 Gr. P21, P22, P5, P7, P9
ASTM A182 Gr. F21, F22, F5, F7, F9
ASTM A234 Gr. WP22, WP5, WP7, WP9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10028.2: 10CrMo9-10
BS 3603, BS 3604: 622, 625, 629
BS 1503: 622, 623, 625
5A
5B
1
1
E
Thép 3 1/2 nicken
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A203 Gr. D, E
ASTM A333 Gr. 3
ASTM 350 Gr. LF3
ASTM A240 Gr. WPL 3
ASTM A352 Gr. LC3
EN 10028.4: 503
BS 3603, BS 3604
BS 1503: 503
9B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Thép 9 nicken
9Ni
ASTM A553
ASTM A333 Gr. 8
ASTM A522 Gr. 1
ASTM A420 Gr. WPL 8
ASTM A352 Gr. LC9
EN 10028.4: 509, 510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1503: 509, 510
11A
1
G
Thép hợp kim được tôi và ram
AS 3597:700 PV
ASTM A517 Gr. A, B, D, E, F, J, P
11B
1 đến 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Thép Crom mactenxit
13Cr (Type 410)
15Cr (Type 429)
12Cr-1Mo-V (W)
6
-
1, 2, 3, 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
J
Thép Crom cao ferit (11-13Cr)
12Cr-A1 (Type 405)
13Cr-Low C (Type 410S)
7
1
K
Thép Crom-Niken austenit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18Cr-12Ni-2.5Mo (Type 316)
18Cr-10Ni-Ti (Type 321)
ASTM A240 Gr. 33 (toàn bộ các loại)
ASTM A312 Gr. 300 (toàn bộ các loại)
ASTM A182 Gr. 300 (toàn bộ các loại)
ASTM A493 Gr. 300 (toàn bộ các loại)
ASTM A351 Gr. 300 (toàn bộ các loại)
BS 1501.3: 300 (toàn bộ các loại)
BS 3605, BS 3606: 300 (toàn bộ các
loại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
1
L
Thép Crom cao (> 19Cr)
26Cr-0.5Ni-1Mo(S4426)
10E
1
M
Thép Crom-Niken ferit
austenit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A240 Gr. S31803, S32550
ASTM A790 Gr. S31803, S32250
ASTM A182 Gr. F51
10H
1
CHÚ THÍCH:
1 Đối với các
loại thép này, giới hạn trên của độ bền kéo được áp dụng như sau:
(a) Trường hợp trong đặc tính của
thép có quy định độ bền kéo lớn nhất (hoặc độ cứng tương đương): giới hạn
trên của độ bền kéo lấy bằng giá trị nhỏ hơn giữa trị số quy định trong đặc
tính thép và 580 MPa.
(b) Trường hợp trong đặc tính thép
không quy định độ bền kéo lớn nhất: giới hạn trên của độ bền kéo lấy bằng 580
MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Trường hợp trong đặc tính của
thép có quy định độ bền kéo lớn nhất (hoặc độ cứng tương đương): giới hạn
trên của độ bền kéo lấy bằng giá trị nhỏ hơn giữa trị số quy định trong đặc
tính thép và 620 MPa.
(b) Trường hợp trong đặc tính thép
không quy định độ bền kéo lớn nhất: giới hạn trên của độ bền kéo lấy bằng 620
MPa.
4.3 Bản vẽ
chế tạo và chất lượng sản phẩm
4.3.1 Bản vẽ chế tạo
Trước khi bắt đầu chế tạo, người thiết
kế phải cung cấp các bản vẽ bao gồm các thông tin sau đây, trừ khi có thỏa thuận
khác:
(a) Tiêu chuẩn chế tạo, phân cấp nồi
hơi (xem Bảng 1).
(b) Thông số kỹ thuật của tất cả các
chi tiết trong bản vẽ.
(c) Chi tiết các mối hàn.
(d) Áp suất thử thủy lực theo yêu cầu
của Tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản vẽ phải ghi đầy đủ kích thước để
có thể hoàn thành việc chế tạo tại công đoạn được quy định trong bản vẽ.
4.3.2 Năng lực của nhà chế tạo
Cơ quan kiểm định hoặc người mua có thể
yêu cầu nhà chế tạo chứng minh máy móc, thiết bị và nhân lực sử dụng trong quá
trình sản xuất có đủ năng lực để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn và phù hợp
với yêu cầu công việc. Việc chứng minh này cần được thực hiện trước khi bắt đầu
công việc và có thể thực hiện bằng hình thức chấp nhận tổng thể hệ thống quản
lý chất lượng.
4.3.3 Chế tạo và trình độ chế tạo
Nhà chế tạo nồi hơi phải:
(a) chịu trách nhiệm về chất lượng
công việc.
(b) tự thực hiện hoặc ủy quyền cho một
đơn vị khác thực hiện tất cả các kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá các quy trình
liên quan được quy định trong tiêu chuẩn này tại công đoạn cần thiết.
4.3.4 Báo cáo
Sau khi hoàn thành và kiểm tra mỗi hạng
mục của nồi hơi, nhà chế tạo phải hoàn thành một báo cáo xác nhận rằng mỗi hạng
mục của thiết bị đã được thiết kế, chế tạo và thử nghiệm tuân thủ các yêu cầu của
Tiêu chuẩn áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Nhận dạng
vật liệu
4.4.1 Yêu cầu chung
Nhà chế tạo nồi hơi phải đảm bảo chứng
minh được rằng vật liệu sử dụng trong chế tạo phù hợp với chủng loại vật liệu
được chỉ định trên bản vẽ chế tạo.
Trước khi đưa vào sử dụng, vật liệu chế
tạo các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi phải được nhận dạng như sau:
(a) Đối với các vật liệu chế tạo thân,
bao hơi, bao nước, đáy, ống nồi hơi, đường ống, bích phi tiêu chuẩn và nắp phi
tiêu chuẩn: vật liệu phải được nhận dạng đầy đủ bằng nhãn mác ghi trên bề mặt
theo đúng quy định của tiêu chuẩn vật liệu và phải kèm theo chứng chỉ thử nghiệm
vật liệu.
(b) Đối với các chi tiết, linh kiện được
sản xuất hàng loạt như mặt bích tiêu chuẩn, nắp tiêu chuẩn, phụ kiện đường ống:
không bắt buộc ghi đầy đủ nhãn mác
vật liệu và chứng chỉ thử nghiệm vật liệu khi các chi tiết đó được chế tạo bằng
phương pháp đúc, rèn, cán hoặc tạo hình bằng khuôn. Tuy nhiên, các chi tiết,
linh kiện này phải có nhãn mác của nhà sản xuất và các ký hiệu khác theo đúng
quy định của tiêu chuẩn để cho phép xác định cấp vật liệu. Các nhãn mác, ký hiệu
này được coi như chứng nhận của nhà sản xuất rằng các chi tiết, linh kiện tuân
thủ tiêu chuẩn quy định đối với sản phẩm, và phù hợp với các điều kiện làm việc
được chỉ định.
Các chứng chỉ thử nghiệm vật liệu theo
yêu cầu tại (a) và (b) phải được nhà chế tạo lưu giữ để kiểm định viên hoặc người
mua có thể kiểm tra.
Vật liệu không được nhận dạng đầy đủ bằng
nhãn mác theo quy định của tiêu chuẩn có thể được chấp nhận với điều kiện các
phần hoặc mảnh của vật liệu phải thể hiện sự chấp thuận của kiểm định viên về
thành phần hóa học, cơ tính các yêu cầu nhiệt luyện tuân thủ theo tiêu chuẩn và
phải thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra không phá hủy nếu có áp dụng.
4.4.2 Chuyển dấu nhãn mác vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu có thể được đánh dấu bằng bất
kỳ phương pháp nào, nhưng phải đảm bảo không làm suy giảm khả năng đáp ứng của
vật liệu với các điều kiện làm việc dự kiến.
4.4.3 Các khuyết tật trên vật liệu
Vật liệu phải được kiểm tra trực quan
để phát hiện các khuyết tật bề mặt. Vật liệu có khuyết tật lớn hơn giá trị cho
phép trong tiêu chuẩn vật liệu, hoặc bị hư hỏng đến mức không phù hợp với mục
đích sử dụng, thì không được phép sử dụng để chế tạo các bộ phận. Các phương
pháp và mức độ sửa chữa khuyết tật nhỏ phải được chấp thuận bởi cơ quan kiểm định
và người mua, trừ trường hợp phương pháp sửa chữa được quy định trong tiêu chuẩn
vật liệu.
4.5 Cắt vật
liệu
4.5.1 Yêu cầu
chung
Vật liệu có thể được cắt thành hình dạng
và kích thước cần thiết bằng mọi phương pháp thích hợp bao gồm: gia công cơ, cắt,
xén, mài, cắt nhiệt hoặc cắt bằng tia mài mòn, với điều kiện là vật liệu không
bị hư hại khi sử dụng cho các mục đích dự định.
CHÚ THÍCH: Cắt nhiệt bao gồm phương
pháp cắt hồ quang, plasma, laser và hồ quang điện.
4.5.2 Cắt
nhiệt
Khi cắt nhiệt cần thực hiện gia nhiệt
sơ bộ theo yêu cầu trong Bảng 21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cần thiết, một phần kim loại tại
mép cắt phải được loại bỏ theo yêu cầu trong Bảng 21. Yêu cầu này có thể thay đổi
nếu quy trình cắt nhiệt khi chứng minh được là không có ảnh hưởng bất lợi đối với
việc chế tạo hoặc mục đích sử dụng tiếp theo.
Đối với các các vật liệu thuộc nhóm C
đến M, lượng vật liệu tối thiểu phải loại bỏ khỏi bề mặt cắt và không được phép
sử dụng trong chế tạo phải tuân thủ theo Bảng 21. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể
thay đổi nếu quy trình cắt nhiệt khi chứng minh được là không có ảnh hưởng bất
lợi đối với việc chế tạo hoặc mục đích sử dụng tiếp theo.
Trường hợp sử dụng phương pháp mài phải
lưu ý để tránh tăng nhiệt quá mức và nứt do mài, đặc biệt là trong các nhóm vật
liệu từ C tới J và mọi vật liệu sẽ được uốn hoặc gia công tạo hình trong công
đoạn tiếp theo.
Bảng 21 - Cắt
nhiệt
Nhóm vật liệu (xem 4.2)
Loại vật liệu
hoặc thành phần danh nghĩa điển hình
Chiều dày
mm
Nhiệt độ
gia nhiệt sơ bộ khuyến nghị
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÉP CACBON,
CACBON-MANGAN VÀ THÉP FERIT HỢP KIM THẤP
A1 & A2
Thép cacbon and cacbon-Mangan (độ bền
thếp và trung bình) có CE ≤ 0,45 (xem Chú thích 2)
≤25
>25
0
10
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép cacbon and cacbon-Mangan (độ bền
thấp và trung bình) có CE > 0,45 (xem Chú thích 2)
≤25
>25
0
20
0
0
A3
Thép cacbon and cacbon-mangan (giới
hạn chảy cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
B
C-Mo, 1/2Cr-1/2Mo, 1Mn-1/2Mo
≤16
>16
10
75
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
1Cr- 1/2Mo,
11/4Cr-1/2Mo
3/4Cr-1/2Ni-Cu,
3/4Cr-3/4Ni-Cu-A1
≤12
>12
≤12
>12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
10
100
1
1
1
1
D1
1/2Cr-1/2Mo-1/4V,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
150
1,5
D2
2 1/4Cr-1Mo,
5Cr-1/2Mo
7Cr-1/2Mo, 9Cr-1Mo
Tất cả
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
31/2Ni
Tất cả
200
1,5
F
9Ni
Tất cả
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
Thép hợp kim thấp được tôi và ram
Tất cả
25
1
THÉP HỢP KIM CAO
H
12Cr-Mo-V(W)
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
13Cr
Tất cả
200
1
15Cr
Tất cả
200
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120-1Al
Tất cả
0
1
K
18Cr-8Ni,18Cr-10Ni-Ti,
18Cr-10Ni-2Mo
Tất cả
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
27Cr
Tất cả
200
1
M
22Cr-5Ni-3Mo-N
(S31803)
≤25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10
1
1
CHÚ THÍCH:
1 Nhiệt độ
gia nhiệt sơ bộ là nhiệt độ trong khoảng 100 mm tính từ mỏ cắt và hướng về
phía phía cắt tại thời điểm cắt vật liệu.
2 Cacbon
tương đương CE(%) = 
Khi không có phân tích thành phần của
tất cả các nguyên tố trên thì giá trị
được áp dụng thay cho giá trị 0,45 đã nêu
trong bảng
4.5.3 Cắt cơ
khí và chuẩn bị mép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt nguội, ví dụ bằng máy xén tôn lưỡi
song song, có thể được sử dụng trong các giới hạn chiều dày quy định trong Bảng
22.
Các mép cắt của các bộ phận chịu áp lực
theo yêu cầu trong Bảng 22 phải được xử lý, gia công, mài hoặc đục gọt trong
khoảng cách không nhỏ hơn 1,5 mm để không ảnh hưởng đến kim loại.
4.5.4 Kiểm
tra mép cắt
Tất cả các mép sau khi cắt và trước
khi tiến hành các công đoạn tiếp theo trên các mép cắt đó phải được kiểm tra trực
quan để phát hiện tách lớp, vết nứt hoặc khuyết tật có thể xuất hiện. Khi vật
liệu được cắt nhiệt, kiểm tra trực quan mép cắt cần được thực hiện ngay sau khi
cắt. Tuy nhiên, nếu hiện tượng nứt muộn có thể xảy ra trong các nhóm thép F và
G, các mép cắt phải được kiểm tra tại thời điểm thích hợp hơn, thông thường là
48 h sau khi cắt.
Các mép cắt bằng nhiệt của thép hợp
kim đã được tôi hoặc ram không nóng chảy hoàn toàn khi hàn phải được kiểm tra bằng
các phương pháp từ tính hoặc thẩm thấu. Nếu khi kiểm tra phát hiện khuyết tật
thì phải khắc phục trước khi chế tạo tiếp.
4.5.5 Hoàn
thiện mép cắt
Các mép cắt sẽ nằm trong mối hàn không
được có các vết khía chữ V, các thay đổi đột ngột về hình dạng, hoặc các khuyết
tật khác có thể gây ra khuyết tật mối hàn.
Bảng 22 - Cắt
nguội
Nhóm vật liệu
(xem 4.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày lớn
nhất của vật liệu cắt nguội
mm
Xử lý mép cắt
của bộ phận chịu áp lực sau khi cắt
(xem Chú thích)
A1, A2, A3
B
C
D1, D2
E
F
Thép cacbon, cacbon-mangan, và thép
hợp kim thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
>6 ≤ 25
Yêu cầu
(xem 4.5.3)
G
Thép hợp kim thấp được tôi và ram
12
Yêu cầu
(xem 4.5.3)
H
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
M
Thép hợp kim cao
6
Không yêu cầu
> 6 ≤ 25
Yêu cầu
(xem 4.5.3)
CHÚ THÍCH: Việc xử lý này không yêu
cầu khi mép cắt không được hàn trong công đoạn tiếp theo.
4.6 Gia công
tạo hình các bộ phận chịu áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận chịu áp lực có thể được tạo
hình bằng mọi phương pháp, nhưng phải đảm bảo sau khi hoàn thiện các bộ phận
không có vết nứt hoặc các khuyết tật khác và đảm bảo các đặc tính vật liệu,
kích thước và dung sai yêu cầu trong 4.7.
Các phương pháp điển hình của gia công
tạo hình nóng hoặc nguội bao gồm cuốn, ép, uốn, rèn khuôn, rèn chồn và nong rộng.
Các bộ phận có thể được tạo hình bằng
các phương pháp gia công nóng hoặc nguội, với điều kiện đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu cần thiết được quy định trong 4.6 này. Trong tiêu chuẩn này, gia công nóng
đối với thép là quá trình được thực hiện trong khoảng nhiệt độ nêu trong Bảng
23. Gia công nguội là gia công tạo hình ở nhiệt độ thấp hơn gia công nóng.
Gia công tạo hình các bộ phận chịu áp
lực bằng máy là phương pháp chế tạo được ưu tiên. Thiết bị để gia công và vật
liệu được gia công tạo hình phải đảm bảo không gây ra các khuyết tật trầy xước
có hại hoặc nhiễm tạp chất vào vật liệu.
Các điều kiện chung sau đây áp dụng
cho gia công tạo hình các bộ phận chịu áp lực:
(a) Các khoanh thân hoặc ống hình trụ:
Khi cuốn thép tấm, các mép tiếp giáp tại mối hàn dọc các của bộ phận hình trụ
phải được uốn trước (rùa mép) để tạo thành biên dạng cong phù hợp, tránh tạo
thành các vùng phẳng dọc theo mối nối sau khi cuốn.
(b) Các đáy cong: Khi có thể thực hiện
được, các đáy phải được làm từ một tấm thép và công đoạn ép miết cần thực hiện
bằng máy. Ưu tiên thực hiện gia công đáy bằng một công đoạn, tuy nhiên cũng có
thể sử dụng các máy gia công theo từng bước, với điều kiện:
(i) tấm được gia công ở nhiệt độ thích
hợp và được gia nhiệt đến khoảng cách thích hợp bao trùm hoàn toàn khu vực được
xử lý tức thời; hoặc
(ii) tấm được gia công nguội bằng nhiều
công đoạn, mỗi công đoạn được thực hiện trong giới hạn biến dạng dẻo thể hiện
trong 4.6.3.1 đến 4.6.3.4 tùy theo trường hợp áp dụng, và sau đó được nhiệt luyện
thích hợp sau mỗi công đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Ống uốn: Các cút cong được uốn từ ống
có mối hàn dọc, ngoại trừ các ống được sản xuất bằng quá trình hàn điện trở
(ERW), phải được chế tạo sao cho mối hàn nằm gần trục trung tính của cút cong.
Trường hợp cút cong được uốn từ ống có mối hàn theo chu vi thì mối hàn không được
nằm trong phần uốn cong sau khi uốn, trừ khi mối hàn được kiểm tra không phá hủy
bằng phương pháp siêu âm hoặc chụp tia bức xạ sau khi uốn. Các cút uốn phải được
làm sạch vật liệu nhồi và xỉ có thể gây hại bằng chất tẩy rửa, phun cát hoặc
các phương pháp thích hợp khác.
Bề mặt của cút uốn phải đảm bảo cho
phép kiểm tra trực quan một cách hiệu quả.
Các cút uốn làm bằng ống phải không có
vết nứt và các hiện tượng phồng, thắt, mỏng thành và nhấp nhô bề mặt quá mức chấp
nhận.
Sự nhấp nhô bề mặt bị coi là khuyết tật
đối với các cút uốn liên tục khi:
(i) không có chuyển tiếp đều với bề mặt
liền kề; hoặc
(ii) chiều cao chỗ nhấp nhô lớn hơn
25% chiều dày danh nghĩa và chiều rộng của chỗ nhấp nhô nhỏ hơn 8 lần chiều cao
của nó.
Các khu vực được mài để loại bỏ khuyết
tật phải được kiểm tra bằng phương pháp dò khuyết tật bề mặt phù hợp với vật liệu
để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn khuyết tật. (Xem thêm 4.6.6).
4.6.2 Gia
công nóng các bộ phận chịu áp lực
4.6.2.1 Thép ferit -
các nhóm vật liệu từ A đến G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi gia công, các bộ phận bằng
thép ferit phải được nhiệt luyện theo các yêu cầu của Bảng 23. Việc nhiệt luyện
đó phải tuân thủ các yêu cầu của Bảng 24 hoặc các khuyến nghị của nhà cung cấp
vật liệu. Các bộ phận chịu áp lực có thể được gia công nóng bên ngoài dải nhiệt
độ ưu tiên sử dụng nêu trong Bảng 23 với điều kiện các bộ phận này được nhiệt
luyện sau khi gia công phù hợp với các yêu cầu của Bảng 24. Ram vật liệu sau
khi thường hóa đối với các vật liệu thuộc nhóm C, D1, D2 và E có thể được thực
hiện kết hợp với nhiệt luyện sau khi hàn (khử ứng suất xem Bảng 34) cho các mối
hàn, với điều kiện là khi nhiệt độ đó vượt quá nhiệt độ ram vật liệu, thì phải
thực hiện các thử nghiệm vật liệu và quy trình hàn để đảm bảo rằng đặc tính của
vật liệu không bị ảnh hưởng bất lợi và phải tuân thủ các giới hạn được quy định
trong tiêu chuẩn vật liệu.
Các bộ phận chịu áp lực được gia công
từ thép nhóm F và G tại nhiệt độ bằng hoặc cao hơn nhiệt độ ram ban đầu phải được
nhiệt luyện như quy định trong các Bảng 23 và 24. Phải thực hiện các thử nghiệm
theo 4.14.17 để chứng minh vật liệu đảm bảo các đặc tính cần thiết.
Hiệu ứng suy giảm các đặc tính vật liệu
trong các bộ phận chịu áp lực được gia công nóng có thể được chứng minh bằng
cách nhiệt luyện các mẫu thử kéo mô phỏng quá trình gia công nóng và bất kỳ quá
trình nhiệt luyện nào tiếp theo. Chiều dày thành được lựa chọn cho các bộ phận
phải tính đến mọi sự suy giảm đặc tính vật liệu bằng cách sử dụng giới hạn chảy
hoặc độ bền kéo tùy thuộc vào đặc tính nào được sử dụng trong tính toán ứng suất
thiết kế của bộ phận.
4.6.2.2 Thép hợp kim cao - các nhóm
thép từ H đến M
Các quy trình gia công các bộ phận từ
tấm và ống, đặc biệt là các công việc liên quan đến gia công nóng, có thể ảnh
hưởng đáng kể đến đặc tính của thép hợp kim cao. Người mua, nhà sản xuất và nhà
cung cấp vật liệu phải xem xét đầy đủ các phương pháp chế tạo và các điều kiện
làm việc dự kiến khi lựa chọn vật liệu cụ thể để sử dụng. Việc xem xét đó có thể
bao gồm các thử nghiệm được thực hiện trên các mẫu đã được sử dụng cho các quy
trình chế tạo tương tự bao gồm cả nhiệt luyện, để đảm bảo rằng vật liệu phù hợp
với điều kiện làm việc dự kiến.
Phải áp dụng các yêu cầu sau đây:
(a) Thép austenit crôm-niken (thép
nhóm K) khi gia công nóng phải được nung nóng trong môi trường trung hòa hoặc
ôxy hóa nhẹ. Việc nung nóng phải được thực hiện trong lò nung dùng dầu, khí gas
hoặc điện, và thép không được tiếp xúc với ngọn lửa. Cần ngăn ngừa lưu huỳnh hoặc
các vật liệu chứa lưu huỳnh có thể gây ra sự giòn hóa vật liệu do lưu huỳnh.
Tuy nhiên, theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua, việc nung nóng cục bộ
có thể thực hiện bằng điện hoặc bằng ngọn lửa dầu hoặc gas. Trong trường hợp
này người mua có thể quy định trong đơn hàng các yêu cầu thử nghiệm để kiểm tra
độ nhiễm carbon.
(b) Thép austenit crôm-niken (thép
nhóm K) khi gia công nóng phải được nung nóng đồng đều đến nhiệt độ không vượt
quá nhiệt độ tối đa quy định trong Bảng 23, và trong mọi trường hợp không được
thực hiện gia công biến dạng sau khi nhiệt độ của vật liệu đã giảm xuống dưới
900°C. Sau khi gia công nóng, thép phải được làm nguội nhanh, hoặc ưu tiên sử dụng
phương pháp ủ trong dung dịch theo quy định tại Bảng 25.
(c) Các bộ phận bằng thép
ferit-austenit (thép nhóm M) phải được gia công nóng trong các giới hạn nhiệt độ
nêu trong Bảng 23 và phải được ủ trong dung dịch sau khi gia công theo các yêu
cầu nêu trong Bảng 25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Các bộ phận bằng các vật liệu thuộc
nhóm H, J và L, được gia công nóng trong phạm vi nhiệt độ nêu trong Bảng 23 phải
được thường hóa và ram theo yêu cầu nêu trong Bảng 24 trước khi tiến hành chế tạo
bước tiếp theo.
4.6.2.3 Tấm hoặc ống được hàn trước
khi gia công nóng
Khi các bộ phận chịu áp lực được hàn với
nhau trước khi gia công nóng:
(a) mối hàn cần được mài sửa bằng phẳng
trước khi gia công tạo hình;
(b) quy trình hàn áp dụng cho các mối
hàn có yêu cầu gia nhiệt trên nhiệt độ tới hạn dưới của vật liệu, phải được áp
dụng cùng một chu trình nhiệt luyện như các thành phần liên quan; và
(c) nhà chế tạo phải bảo đảm rằng các
đặc tính của kim loại hàn phù hợp với điều kiện làm việc dự kiến, đặc biệt là đối
với các vật liệu làm việc ở nhiệt độ cao.
Bảng 23 - Gia
công tạo hình nóng các bộ phận chịu áp lực
Nhóm vật liệu
(xem 4.2)
Loại vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt luyện
khuyến nghị sau khi gia công nóng
A1 & A2
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
thấp và trung bình)
850-950
Không
950-1050
Thường hóa
A3
Thép cacbon and cacbon-mangan (giới
hạn chảy cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
B
Thép hợp kim (hợp kim < 3/4)
900-1100
Không
C
Thép hợp kim (3/4 ≤ hợp kim tổng
< 3)
900-1100
Theo chứng chỉ vật liệu (Chú thích
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép hợp kim (loại vanadi)
950-1100
Thường hóa và ram (Chú thích 1 &
2)
D2
Thép hợp kim (3 ≤ hợp kim tổng <
10)
900-1100
Theo chứng chỉ vật liệu (Chú thích
1)
E
Thép 3 ½ nicken
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường hóa và ram (Chú thích 1 &
2)
F
Thép 9 nicken
900-1000
Thường hóa và ram (Chú thích 1 &
2)
G
Thép hợp kim được tôi và ram
900-1000
Tôi và ram (Chú thích 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép crôm mactenxit
1020-1070
Thường hóa và ram (Chú thích 1 &
2)
J
Thép crôm cao ferit
Theo khuyến
nghị của nhà sản xuất vật liệu
K
Thép crôm-niken austenit
925-1150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Thép crôm cao
Theo khuyến
nghị của nhà sản xuất vật liệu
M
Thép crôm-niken ferit
austenit
950-1100
Ủ trong dung dịch
CHÚ THÍCH:
1 Vật liệu cần
được nhiệt luyện để khôi phục lại điều kiện nhiệt luyện trước khi gia công
nóng, tức là ủ hoặc được thường hóa và ram như đã ghi trong chứng chỉ vật liệu,
xem Bảng 24.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 24 - Thường
hóa, tôi và ram đối với các thép từ nhóm A đến L
Nhóm vật liệu
(xem 4.2)
Loại vật liệu
Nhiệt độ
duy trì cho thường hóa (N) và tôi (Q) (Chú thích 1) °C
Thời gian
khuyến nghị ở nhiệt độ (Chú thích 2) giờ/25 mm chiều dày
A1
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
thấp) C ≤ 0.26%
(N)
870-930
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2 (tối thiểu 1/4 h)
A1
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
tháp) 0.26% < C ≤ 0.30%
(N)
850-880
1/2 (tối thiểu 1/4 h)
A2
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
trung bình) C ≤ 0.26%
(N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 3
1/2 (tối thiểu 1/4 h)
A2
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
trung bình)
(N)
850-880
1/2 (tối thiểu 1/4 h)
A3
Thép cacbon and cacbon-mangan (giới
hạn chảy cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Thép hợp kim (hợp kim < 3/4)
(N)
900-960
(Chú thích
3)
1/2 (tối thiểu 1/2 h)
C
Thép hợp kim (3/4 ≤ hợp kim tổng
< 3)
(N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Chú thích
4)
1/2 (tối thiểu 1/2 h)
D1
Thép hợp kim (loại vanadi)
(N)
950-980
(Chú thích
4)
1/2 (tối thiểu 1/2 h)
D2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N)
(N)
(N)
900-960
930-960
900-1000
(Chú thích
4)
1/2 (tối
thiểu 1/2 h)
1 (tối thiểu
1 h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Thép 3 ½ nicken
(N)
880-910
(Chú thích
4)
1 (tối thiểu 1 h)
F
Thép 9 nicken
(N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Chú thích
6,7,8)
(N)
780-820
(Chú thích
6,8,9)
Khuyến nghị
của nhà sản xuất vật liệu
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Q)
900-940
(Chú thích
7, 10)
Khuyến nghị
của nhà sản xuất vật liệu
H
Thép hợp kim cao mactenxit
(N)
(N)
1020-1070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Chú thích
4)
1 (tối thiểu 1 h)
1 (tối thiểu
1 h)
J
Thép hợp kim cao ferit
(N)
750-800
(Chú thích
4)
1 (tối thiểu
1 h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép 27Cr
(N)
800-900
(Chú thích
4)
1 (tối thiểu
1 h)
CHÚ THÍCH:
1 Đối với
nhiệt luyện tiếp theo, xem Bảng 34.
2 Đối với chiều
dày nhỏ hơn 25 mm, thời gian,duy trì tối thiểu được tính tỷ lệ theo thời gian
duy trì trên 25 mm chiều dày, nhưng trong mọi trường hợp thời gian này không
được nhỏ hơn thời gian duy trì ghi trong ngoặc.
3 Việc xử lý
này không bắt buộc khi vật liệu được gia công trong phạm vi nhiệt độ được nêu
trong bảng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Trong quá
trình thường hóa và tôi cần có các biện pháp phòng ngừa biến dạng quá mức.
6 Yêu cầu
ram ở nhiệt độ 565 °C đến 610 °C.
7 Tốc độ làm
nguội lớn nhất quy định tại 4.14.7 (f) không cần áp dụng.
8 Hai dải nhiệt độ
là những nhiệt độ yêu cầu cho việc thường hóa kép.
9 Nếu trong
công đoạn tiếp theo có áp dụng nhiệt luyện sau khi hàn, tốc độ làm nguội xuống
đến 300 °C không được nhỏ hơn 170 °C/h.
10 Yêu cầu ram
ở nhiệt độ tối thiểu là 620 °C.
Bảng 25 - Nhiệt
độ duy trì khuyến nghị cho ủ trong dung dịch đối với thép nhóm K và M
Nhóm vật liệu
(xem 4.2)
Loại vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
Thép crôm-niken austenit
1010-1095
1010-1120
1010-1065
M
Thép crôm-niken ferit
austenit
1020-1100
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp sử dụng
phương pháp gia nhiệt đề xuất trong 4.14.6.2, cần đặc biệt chú ý để đảm bảo
đáp ứng các yêu cầu của 4.14.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3.1 Thép ferit - Thép tấm và thép
hình - Các nhóm vật liệu từ A đến G
Các tấm thép phải được gia công tạo
hình bằng cách cuốn hoặc ép và không được gia công nguội bằng gò búa.
Các bộ phận chịu áp trong các nhóm
thép từ A đến E, khi gia công tạo hình bằng các phương pháp ép, miết, cuốn nguội
hoặc gia nhiệt cục bộ gây ra độ biến dạng thớ kim loại lớn hơn 5% như được xác
định bằng công thức (83), (84) hoặc (85), phải được nhiệt luyện theo quy định tại
4.14, nếu có thêm một trong các điều kiện sau đây:
(a) Chiều dày của bộ phận trước khi
gia công nguội vượt quá 16 mm.
(b) Độ giảm chiều dày do gia công nguội
so với chiều dày phôi ban đầu vượt quá 10%.
(c) Nhiệt độ của vật liệu trong quá
trình gia công nằm trong khoảng từ 120 °C đến 480 °C.
Trừ trường hợp nhà chế tạo thực hiện
các thử nghiệm đầy đủ để chứng minh rằng việc nhiệt luyện để khử ứng suất có thể
đảm bảo khôi phục lại được các đặc tính cần thiết của vật liệu, thì phải ưu
tiên nhiệt luyện bằng phương pháp thường hóa vật liệu đối với:
(i) các bộ phận phải gia công tạo hình
qua hai công đoạn liên quan đến uốn ngược hoặc kéo giãn đáng kể;
(ii) đáy miết nguội hoặc các bộ phận
khác phải gia công qua từng công đoạn; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép hiệu chỉnh kích thước sau khi
nhiệt luyện bằng phương pháp gia công nguội với điều kiện biến dạng thớ biên
không vượt quá 5% trị số tính theo công thức (83), (84) hoặc (85) tùy trường hợp
áp dụng. Việc thường hóa phải được thực hiện với thời gian và nhiệt độ nêu
trong Bảng 24 đối với các hợp kim thích hợp.
Các loại thép nhóm F và G, khi gia
công có biến dạng thớ biên vượt quá 5%, thì phải nhiệt luyện phù hợp với Bảng
24 và phải thực hiện các thử nghiệm theo 4.14.17 để chứng minh rằng vật liệu đảm
bảo các đặc tính cần thiết.
Tỷ lệ phần trăm của biến dạng thớ biên
phải được xác định theo các công thức (83), (84) hoặc (85) tùy theo trường hợp
áp dụng. Việc lựa chọn công thức thích hợp phụ thuộc vào quy trình gia công và
hình dạng của sản phẩm cuối cùng, tuân theo phân loại theo tạo hình một công đoạn
(ví dụ thân trụ) hoặc tạo hình hai công đoạn (ví dụ đáy chỏm cầu, các công đoạn
dàn mỏng).
Đối với gia công tạo hình hai công đoạn
(ví dụ các đáy chỏm cầu):
(83)
Đối với gia công tạo hình một công đoạn
(ví dụ thân trụ hoặc côn):
(84)
Trong đó:
t là chiều dày danh
nghĩa của tấm, tính theo milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ro bán kính
trong nguyên gốc (bằng vô cực đối với tấm phẳng), tính theo milimét;
Đối với đáy chỏm cầu, biến dạng có thể
tính theo công thức thay thế khác sau đây:
(85)
Trong đó:
t là chiều dày danh
nghĩa của tấm phôi ban đầu, tính theo milimét
Db là đường
kính của phôi hoặc đường kính của sản phẩm trung gian, tính theo milimét
De là đường
kính ngoài của sản phẩm cuối cùng, tính theo milimét;
ln là lôgarit tự nhiên
4.6.3.2 Các loại thép
austenit và austenit-ferit (thép nhóm K và M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Khi độ giãn dài quy định nhỏ nhất
≥30% và mức độ biến dạng nguội không vượt quá 15%, hoặc độ giãn dài dư sau khi
gia công nguội được chứng minh là ≥15%.
(b) Với mức độ biến dạng nguội lớn hơn
15%, kết quả kiểm tra trong từng trường hợp cho thấy độ dãn dài sau khi gia
công nguội ít nhất là 15%.
(c) Đối với các đáy được gia công nguội
(đáy elip, đáy chỏm cầu và bán cầu) chứng chỉ vật liệu của vật liệu cơ bản (trước
khi gia công nguội) có thể hiện giá trị về độ giãn dài như sau:
≥40% đối với chiều dày ≤15 mm
≥45% đối với chiều dày >15 mm
Tất cả các giá trị độ giãn dài được
trích dẫn trên đây đối với các vật liệu thực nhận được căn cứ trên chiều dài
chuẩn đo bằng 5 lần đường kính mẫu thử.
Đối với các mục (a) và (b), mức độ biến
dạng phải được xác định từ các công thức (83), (84) hoặc (85), tùy theo trường
hợp tương tích.
Các thép austenit crôm-niken (nhóm K)
và các loại thép ferit-austenit crôm-niken (nhóm M) có thể được gia công nguội,
với điều kiện là sau đó các vật liệu này phải được nhiệt luyện để làm mềm và tẩy
hoàn toàn vảy oxit khi độ biến dạng thớ biên vượt quá 10%. Việc nhiệt luyện này
có thể bỏ qua đối với độ biến dạng đến 15%, nếu thử nghiệm cho thấy:
(i) mức độ gia công nguội không làm giảm
khả năng chống ăn mòn, không làm giảm độ dai va đập xuống dưới giới hạn chấp nhận,
không làm giảm độ giãn dài xuống dưới 15%; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không đáp ứng được các điều kiện
trong (a) hoặc (b), thì việc nhiệt luyện để làm mềm hoàn toàn thép nhóm K và M
là cần thiết, và phải thực hiện nhiệt luyện theo Bảng 25.
4.6.3.3 Các tấm được hàn trước khi
gia công nguội
Việc gia công nguội các tấm được hàn
trước với nhau cần được giới hạn trong các vật liệu và chiều dày nêu trong Bảng
26, vì việc gia công sẽ khiến cho mối hàn phải chịu biến dạng nguội.
Trước khi gia công nguội, mũ mối hàn
phải được mài phẳng.
Khi có bất kỳ phần nào của mối hàn bị
biến dạng quá 0,5%, phần mối hàn đó phải được kiểm tra bằng phương pháp chụp
tia bức xạ hoặc siêu âm, ngoài ra thép thuộc các nhóm từ A2 đến M phải được kiểm
tra để phát hiện vết nứt bằng các phương pháp từ tính hoặc thẩm thấu, trừ khi
nhà chế tạo áp dụng các quy trình khác đã được chứng minh bằng kinh nghiệm thực
tiễn.
Bảng 26 - Các
mối hàn được gia công nguội - Chiều dày lớn nhất khuyến nghị đối với vật liệu
cơ bản
Nhóm vật liệu
(xem 4.2)
Loại vật liệu
Cấp thử Charpy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
thấp)
-
LT 20 đến LT 50
20
25
A3
Thép cacbon và cacbon-mangan (giới hạn
chảy cao)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
trung bình)
-
LT 20 đến LT 50
16
20
B
Thép hợp kim (hợp kim < 3/4)
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Không được
phép
D1
Thép hợp kim (loại chứa vanadi)
-
D2
Thép hợp kim (3 ≤ hợp kim tổng <
10)
-
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
16
F đến M
Các thép hợp kim thấp và hợp kim cao
khác
Tất cả
Chiều dày
được xác định bằng cách thử quy trình hoặc qua kinh nghiệm đã được kiểm chứng
CHÚ THÍCH: Chiều dày này có thể tăng
lên bằng cách gia nhiệt kim loại cơ bản lên đến 200 °C, với điều kiện quy
trình thực hiện này được chấp thuận.
4.6.4 Gia
công nguội đối với ống
4.6.4.1 Gia công uốn nguội ống (trừ ống
sinh hơi, quá nhiệt, tái quá nhiệt và hâm nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Các cút uốn nguội trong các vật liệu
thuộc các nhóm từ A tới G được uốn với bán kính đường tâm nhỏ hơn 3,5D,
trong đó D là đường kính ngoài của ống, tính theo milimet.
(b) Thiết kế kỹ thuật đòi hỏi phải nhiệt
luyện để tăng cường khả năng chống nứt do ăn mòn bởi ứng lực và các môi trường
làm việc chịu ăn mòn khác.
4.6.4.2 Các ống uốn nguội cho các bộ
phận nồi hơi
Các cút uốn nguội trong ống sinh hơi,
quá nhiệt, tái quá nhiệt và hâm nước phải được nhiệt luyện theo 4.6.4.5 trong
các trường hợp sau:
(a) Khi độ mỏng thành tại bất kỳ vị
trí nào trên lưng cút uốn vượt quá 25% chiều dày thực của ống thẳng, chiều dày
này được đo tại phần thẳng trên cùng
một mặt phẳng đi qua lưng cút uốn tại mỗi đầu của cút uốn.
(b) Khi tỷ số R/D của cút uốn nằm
trong các giới hạn sau:
Thép nhóm A1, A2 và B…………………………………….….. R/D < 1,5
Thép nhóm C…………………………………………………….
R/D < 2,5
Thép nhóm D1, D2, H, J, K và
L………………….…………… R/D < 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là đường kính ngoài
của ống, tính theo milimét
R là bán kính trung
bình của đường tâm ống tại chỗ uốn, tính theo milimét
Đối với thép thuộc các nhóm A1, A2, B
và C, yêu cầu nhiệt luyện tại các giá trị thấp hơn của R/D có thể được
miễn trừ, khi các giá trị độ cứng đo tại lưng của 2% số cút uốn bao gồm cả cút
uốn đầu tiên của mỗi ca hoặc được thể hiện qua các thử nghiệm trước đây theo lựa
chọn của nhà chế tạo, không vượt quá các trị số được đưa ra dưới đây:
Nhóm vật liệu
(xem 4.2)
Độ cứng HV
30 lớn nhất tại lưng cút uốn
Độ lệch lớn
nhất của độ cứng HV 30 giữa lưng cút uốn và phần thẳng
A1, A2
250
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
125
Ngoài ra đối với thép thuộc các nhóm
A1, A2, B, C khi R/D < 1,2, các yêu cầu nhiệt luyện có thể được miễn
trừ, khi nhà sản xuất có thể chứng minh được những điều sau:
(i) Có bằng chứng về khả năng làm việc
thỏa đáng trong thực tiễn của các cút uốn không được nhiệt luyện.
(ii) Bằng các thử nghiệm phá hủy trên
ít nhất ba cút uốn để chứng minh rằng độ bền của cút uốn không nhỏ hơn so với ống
thẳng.
Ký hiệu D và R được nêu
trong 4.6.4.1.
4.6.4.3 Rèn khuôn, rèn chồn và nong
nguội
Các sản phẩm rèn khuôn, rèn chồn và
nong nguội (trừ núc ống để lắp vào mặt sàng, bao hơi, bao nước và ống góp được
quy định trong 4.15) phải được nhiệt luyện theo 4.6.4.4, trừ thép thuộc các
nhóm A1, A2, B và C, khi độ cứng nêu ra dưới đây được đáp ứng:
Nhóm vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch lớn
nhất của độ cứng HV 30 giữa vị trí gia công và vị trí không gia công
A1, A2
250
100
B, C
275
125
4.6.4.4 Nhiệt luyện sau khi gia công
nguội ống
Trong trường hợp nhiệt luyện được yêu
cầu đối với các bộ phận được chế tạo theo 4.6.4.1, 4.6.4.2 hoặc 4.6.4.3, các
quy trình nhiệt luyện phải phù hợp với Bảng 24, và sau đó phải được ram khi
tiêu chuẩn vật liệu gốc quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.5 Uốn ống
bằng gia nhiệt cảm ứng
4.6.5.1 Yêu cầu chung
Uốn ống bằng gia nhiệt cảm ứng là một
phương pháp uốn ống sử dụng cuộn cảm ứng để tạo ra một băng gia nhiệt hẹp, bao
quanh vật liệu được uốn. Khi đạt được nhiệt độ thích hợp, vật liệu được đẩy về
phía trước qua cuộn cảm ứng với tốc độ định trước cùng lúc tác dụng mômen uốn.
Sau khi đi qua cuộn cảm ứng vật liệu có thể được làm nguội bằng không khí, hoặc
nước phun, hoặc bằng các phương pháp khác để tăng hoặc giảm tốc độ làm mát, phụ
thuộc vào hàm lượng hợp kim của vật liệu cơ bản và các cơ tính được yêu cầu
theo tiêu chuẩn vật liệu gốc.
4.6.5.2 Quy trình uốn
Toàn bộ việc uốn ống bằng gia nhiệt cảm
ứng phải được thực hiện bằng cách sử dụng các quy trình đã được đánh giá, trong
đó đã xác lập các biến chính của quy trình uốn. Số lượng và chi tiết của các biến
chính phụ thuộc vào loại vật liệu và điều kiện thiết kế, và các yêu cầu về quy
trình phải được thống nhất giữa người mua và nhà chế tạo gồm các biến sau:
(a) Các biến chính cho tất cả các hạng
mục uốn:
(i) Các nhóm vật
liệu.
(ii) Dải nhiệt độ uốn.
(iii) Loại và khối lượng môi chất làm
nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Tốc độ uốn.
(ii) Dung sai chiều dày của ống trước
khi uốn.
(iii) Các yêu cầu nhiệt luyện sau khi
uốn.
(iv) Dung sai về độ
ôvan sau khi uốn.
4.6.5.3 Đánh giá quy trình
Thử nghiệm các quy trình uốn ống bằng
gia nhiệt cảm ứng phải bao gồm tất cả các hạng mục uốn, thử độ cứng bề mặt và
thử kéo đối với mẫu lấy từ phần uốn cong của ống dùng để thử nghiệm
đánh giá quy trình. Các thử nghiệm bổ sung có thể bao gồm các phép thử sau đây
khi có yêu cầu của các điều kiện thiết kế hoặc yêu cầu của người mua:
(a) Thử va đập Charpy rãnh khía chữ V.
(b) Thử độ cứng tế vi.
(c) Khả năng ăn mòn giữa các hạt tinh
thể (chỉ đối với vật liệu nhóm K).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uốn ống trong sản xuất thực hiện bằng
quy trình gia nhiệt cảm ứng phải tuân thủ các giới hạn về dung sai kích thước
được quy định trong 4.7.
Ngoài ra, 10% của tất cả các cút uốn
phải được thử độ cứng bề mặt tại các vị trí thỏa thuận giữa người mua và nhà chế
tạo. Nếu các cút uốn khi thử có giá trị độ cứng lớn nhất vượt quá giá trị đã được
thống nhất, thì tất cả các cút uốn còn lại trong mẻ chế tạo đó phải được nhiệt
luyện theo các yêu cầu của Bảng 34.
4.6.6 Sửa chữa
các khuyết tật bề mặt sau khi gia công
Bề mặt của tất cả các sản phẩm sau khi
gia công phải được kiểm tra trực quan. Các khu vực có các khuyết tật bề mặt như
vết nứt, lõm, trầy xước, gập và đóng vảy phải được làm sạch để loại bỏ các khuyết
tật và các khu vực đó phải được kiểm tra bằng phương pháp dò khuyết tật bề mặt
phù hợp với vật liệu để đảm bảo loại
bỏ hoàn toàn khuyết tật.
Khi chiều sâu của vết mài cần thiết để
loại bỏ khuyết tật không làm giảm chiều dày của vật liệu xuống dưới chiều dày
thiết kế nhỏ nhất cộng với trị số bổ sung cho ăn mòn hoặc các trị số bổ sung
khác áp dụng cho chiều dày, thì bộ phận đó có thể được chấp nhận sử dụng. Khi
chiều sâu của vết mài làm giảm chiều dày vật liệu xuống dưới chiều dày này, và
chiều sâu của vết mài không đủ để cho phép loại bỏ các khuyết tật theo tiêu chuẩn
sản phẩm, thì vật liệu có thể được sửa chữa bằng cách hàn đắp bằng cách sử dụng
một quy trình hàn đã được phê duyệt, và sau đó thực hiện nhiệt luyện sau hàn nếu
có chỉ định theo 4.14.
Việc sửa chữa các khuyết tật khi chiều
sâu của vết mài nhằm loại bỏ khuyết tật vượt quá mức cho phép của tiêu chuẩn sản
phẩm chỉ được phép thực hiện sau khi thống nhất về quy trình giữa nhà chế tạo
và cơ quan kiểm định.
4.7 Dung sai
kích thước đối với các bộ phận chịu áp lực được gia công tạo hình
4.7.1 Yêu cầu
chung
Trong 4.7 này quy định các dung sai
kích thước cho các bộ phận chịu áp lực được gia công tạo hình theo các phương
pháp được đề cập trong 4.6. Tất cả các bộ phận phải được nhà chế tạo kiểm tra để
tuân thủ các quy định trong 4.7 này trước khi tiến hành lắp ráp hoặc các công
đoạn chế tạo tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2.1 Chu vi thân hình trụ
Sai lệch giữa chu vi bên ngoài của
thân hoàn thiện so với chu vi tính toán (dựa trên đường kính trong danh nghĩa
và chiều dày thực của vật liệu) không được vượt quá các giá trị được quy định
trong Bảng 27.
Bảng 27 -
Dung sai chu vi
Kích thước
tính theo milimet
Đường kính
ngoài (Do)(bằng đường kính trong danh nghĩa cộng 2 lần chiều
dày thực của tấm)
Dung sai
chu vi
(xem chú thích)
Do ≤ 100
± 2,5
100 < Do
≤ 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 < Do
≤ 300
± 4
300 < Do
≤ 600
± 5
Do > 600
± 0,25% chu
vi
CHÚ THÍCH: Có thể cần dung sai nhỏ
hơn đối với các khoanh thân để đảm bảo yêu cầu gá lắp các mối hàn theo chu
vi.
4.7.2.2 Độ tròn của thân trụ chịu áp
suất trong
Độ sai lệch giữa đường kính lớn nhất
và nhỏ nhất tại mỗi mặt cắt ngang vuông góc với trục của thân trụ hoàn thiện
không được vượt quá giá trị được đưa ra trong Bảng 28. Các đường kính có thể được
đo bên ngoài đoạn thân hoàn thiện nếu không có cách tiếp cận để đo bên trong.
Các đường kính đo bên ngoài phải được điều chỉnh thành đường kính trong bằng
cách sử dụng chiều dày thực của tấm tại mặt cắt ngang được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp mặt cắt ngang đi qua
lỗ khoét, độ sai lệch về đường kính trong nêu tại Bảng 28 có thể tăng thêm 2%
đường kính trong của lỗ khoét.
Các đoạn thân được chế tạo từ ống có
thể có các độ lệch cho phép khác nhau về đường kính (được đo bên ngoài) phù hợp
với dung sai cho phép của tiêu chuẩn sản xuất ống.
Xem thêm 4.7.2.7 về phương pháp đo.
Bảng 28 - Độ
tròn của thân trụ chịu áp suất trong
Đường kính
trong danh nghĩa (D)
mm
Độ lệch lớn
nhất giữa các đường kính trong lớn nhất và nhỏ nhất
Độ lệch lớn
nhất so với biên dạng thiết kế (trên chiều dài dây cung bằng 0,25D đường
kính trong danh nghĩa) (giá trị x trên Hình 93)
Phần trăm
đường kính trong danh nghĩa
D ≤ 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,375
900 < D ≤ 1500
1
0,35
D > 1500
1
0,30


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2.3 Độ tròn của thân trụ chịu áp
suất ngoài
Thân trụ hoàn thiện làm việc với áp suất
ngoài phải đáp ứng các yêu cầu sau đây tại mọi mặt cắt ngang vuông góc với trục
thân:
(a) Các giới hạn về độ không tròn quy
định trong 4.7.2.2 phải được áp dụng.
(b) Độ lệch (dương hoặc âm) lớn nhất
so với đường tròn chuẩn, đo qua tâm trên mặt trong hoặc mặt ngoài của thân, không
được vượt quá độ lệch cho phép lớn nhất e trong Hình 94. Các phép đo phải
được thực hiện bằng một tấm dưỡng tròn phân đoạn có bán kính trong hoặc bán
kính ngoài theo thiết kế (tùy thuộc vào vị trí đo được thực hiện) và có chiều
dài bằng hai lần chiều dài cung lấy từ Hình 95.
Xem thêm 4.7.2.7 về phương pháp đo.

Hình 94 - Độ
tròn của thân trụ chịu áp suất ngoài

Hình 95 -
Cung tương ứng với chiều dài dây cung để xác định độ không tròn của thân trụ chịu
áp suất ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có sự thỏa thuận đặc biệt giữa
nhà chế tạo và người mua thì độ lệch lớn nhất so với đường thẳng không được vượt
quá 0,3% tổng chiều dài đoạn trụ của thân, hoặc mỗi đoạn riêng biệt có chiều
dài 5 m. Các phép đo phải được thực hiện trên bề mặt của tấm vật liệu cơ bản,
và không được thực hiện trên mối hàn, phụ kiện hoặc các điểm nhô lên khác.
4.7.2.5 Biên dạng của các đáy cong
Khi đo vuông góc với biên dạng quy định
(xem Hình 96), độ sai lệch giữa mặt trong của đáy so với biên dạng quy định
không được vượt quá các trị số sau:
(a) Đối với các đáy có dạng chỏm
cầu và dạng elip: 1,25% đường kính trong của đáy đo tại đoạn trụ.
(b) Đối với các đáy có chiều sâu
bên trong lớn hơn 0,45 lần đường kính trong danh nghĩa của đáy: giá trị nhỏ
hơn giữa độ sai lệch lớn nhất nêu trong Bảng 28 và 10 mm. Trong trường hợp này,
chiều dài dây cung (như thể hiện trong Hình 93) được lấy bằng 0,25 lần đường
kính trong danh nghĩa của đáy, nhưng trong mọi trường hợp không được lớn hơn 2
m.
Mọi sai lệch cho phép so với biên dạng
quy định không được thay đổi đột ngột và phải nằm phía ngoài biên dạng lý thuyết.
Phần trụ của đáy phải đáp ứng các yêu
cầu trong 4.7.2.1, ngoài ra phải đáp ứng các yêu cầu trong 4.7.2.2 hoặc
4.7.2.3, tùy theo trường hợp áp dụng.
Bề mặt tại vai đáy phải chuyển tiếp đều
với đoạn trụ và với phần chỏm của đáy chỏm cầu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2.6 Biên dạng của các bộ phận
hình cầu và các bộ phận có dạng khác
Dung sai về biên dạng của các bộ phận
hình cầu phải tuân thủ các yêu cầu đối với đáy cong. Đối với các đoạn côn có nửa
góc ở đỉnh nhỏ hơn 60° phải áp dụng các dung sai đối với thân trụ.
4.7.2.7 Đo độ tròn và độ lệch so với
biên dạng
Đo độ tròn và độ lệch so với biên dạng
của thân và đáy phải được thực hiện trên các chi tiết đã hoàn thành. Độ lệch so
với biên dạng của đáy phải được đo sau gia công tạo hình hoặc sau khi nhiệt luyện.
Các phép đo phải được thực hiện trên bề mặt phần vật liệu cơ bản, và không được
thực hiện trên mối hàn hoặc các điểm có gắn các chi tiết khác. Các phép đo có
thể được thực hiện trên bề mặt bên trong hoặc bên ngoài, nhưng nếu đo ở bên
ngoài, phải thực hiện điều chỉnh thành kích thước trong theo chiều dày thực của
tấm tại mặt cắt
ngang được xem xét.
Độ tròn của thân trụ có thể được đo
khi đặt thân ở phương ngang hoặc phương đứng. Trường hợp kiểm tra khi thân đặt ở
phương ngang, mỗi phép đo đường kính phải được lặp lại sau khi quay thân 90°
quanh trục dọc. Hai phép đo cho mỗi đường kính phải được tính trung bình và được
sử dụng để xác định độ tròn.
Phải thực hiện đủ số lượng phép đo
trên các bộ phận để đảm bảo rằng toàn bộ bề mặt của thân hoặc đáy đáp ứng được
các yêu cầu.
4.7.2.8 Chỉnh sửa biên dạng
Để loại bỏ các chỗ gồ, chỗ phình, chỗ
lõm và các khuyết tật tương tự, biên dạng của thân và đáy có thể được chỉnh sửa
bằng bất kỳ quy trình thích hợp nào. Cho phép cuốn nguội các đoạn thân đã hàn để
chỉnh sửa những sai lệch nhỏ về độ tròn trong giới hạn của 4.6.3, với điều kiện
phải thực hiện mọi yêu cầu kiểm tra không phá hủy sau khi chỉnh sửa.
4.7.3 Các
dung sai về kích thước đối với ống nồi hơi sau khi uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống được uốn nóng hoặc uốn nguội,
sử dụng cho các bộ phận nồi hơi như ống bộ hâm nước, ống vách buồng đốt, ống
quá nhiệt và tái quá nhiệt phải tuân thủ các yêu cầu sau:
(a) Mối hàn theo chu vi không được
phép nằm trong cút uốn.
(b) Độ mỏng thành và độ không tròn phải
được kiểm chứng bằng một trong các cách sau:
(i) Dựa trên kinh nghiệm thực tiễn cho
thấy phù hợp với các điều kiện làm việc.
(ii) Dựa trên kết quả thử nghiệm quy
trình.
(iii) Bằng cách đo 2% số cút uốn, bao
gồm cả cút uốn đầu tiên trong mỗi ca.
Phương pháp do nhà chế tạo lựa chọn.
4.7.3.2 Độ mỏng thành của cút uốn
Độ mỏng thành của cút uốn phải tuân thủ
các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
D là đường kính ngoài
của ống thẳng thương phẩm đặt hàng, tính theo milimét
R là bán kính trung
bình của cút uốn đo theo đường tâm ống, tính theo milimét
b) Cho phép chiều dày cút uốn nhỏ hơn
giá trị tối thiểu được yêu cầu theo (a) khi nhà chế tạo có thể chứng minh bằng
các thử nghiệm phá hủy trên ít nhất ba cút uốn cho thấy độ bền của cút uốn
không nhỏ hơn độ bền ống thẳng.
4.7.3.2 Độ ôvan
Độ ôvan của cút uốn phải tuân thủ các
yêu cầu sau:
Độ ôvan của cút uốn không được vượt
quá 10% khi bán kính uốn lớn hơn hoặc bằng hai lần đường kính và các yêu cầu
trong 4.7.4.4 đối với bán kính khác.
Độ ôvan (tính theo %) được tính theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D là đường kính ngoài
của ống thẳng thương phẩm đặt hàng, tính theo milimét
Dmax là đường
kính ngoài lớn nhất đo tại cút uốn, tính theo milimét
Dmin là đường
kính ngoài nhỏ nhất đo tại vị trí xác định Dmax, tính theo
milimét
4.7.4 Các
dung sai về kích thước đối với đường ống kết nối và các ống khác sau khi uốn
4.7.4.1 Yêu cầu chung
Các ống uốn nóng hoặc uốn nguội, không
bao gồm các ống quy định trong 4.7.3, nhưng có bao gồm các đường ống kết nối
các bộ phận của nồi hơi, phải được chế tạo tuân thủ các yêu cầu quy định tại
4.7.4 này.
4.7.4.2 Chiều dày
Chiều dày nhỏ nhất (tb)
của ống thẳng dùng để uốn theo bán kính quy định trong Bảng 29 phải được xác định
từ các công thức (86) và (87), trừ khi có thể chứng minh được rằng việc sử dụng
ống có chiều dày nhỏ hơn tb sau khi uốn vẫn đảm bảo chiều dày
cần thiết nhỏ nhất của ống (tm) theo yêu cầu của tiêu chuẩn
thiết bị áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tb = 1,125tm
(86)
Đối với các ống có đường kính ngoài
> 220 mm, khi tm ≥ 35 mm được uốn theo bán kính quy định tại
Cột 3, Bảng 29:
tb = 1,1tm
(87)
CHÚ THÍCH: Giá trị của tb
là chiều dày nhỏ nhất và cần tính cả dung sai âm của vật liệu. Căn cứ vào điều
kiện chế tạo có thể cần sử dụng các ống dày hơn mức tối thiểu này.
4.7.4.3 Bán kính uốn ống
Ống phải được uốn cong theo bán kính
đường tâm không nhỏ hơn các giá trị nêu trong Bảng 29. Trường hợp cần uốn với
bán kính nhỏ hơn, phải có bổ sung chiều dày cho sự mỏng thành ở phần lưng cút uốn,
trừ khi có thể chứng minh rằng việc sử dụng chiều dày tb vẫn
đảm bảo chiều dày tm sau khi uốn.
4.7.4.4 Độ ôvan
Độ ôvan của cút uốn không được vượt
quá giá trị cho phép theo 4.7.3.2, trừ khi thiết kế có thể cho phép độ ôvan lớn
hơn, hoặc có thể yêu cầu độ ôvan nhỏ hơn, tùy thuộc vào điều kiện làm việc, vật
liệu và mức ứng suất áp dụng.
Bảng 29 - Bán
kính uốn nhỏ nhất đối với các ống điển hình với chiều dày được xác định theo
4.7.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
ngoài
Bán kính đo
theo đường tâm ống (Chú thích 1 và 2)
tb = 1,125tm
với tất cả
các chiều dày
tb = 1,1tm
với chiều
dày tb > 35 mm
26,9
65
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
-
42,4
100
-
48,3
115
-
60,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
76,1
190
-
88,9
230
-
101,6
265
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114,3
305
-
127,0
355
-
139,7
380
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430
-
168,3
460
-
177,8
580
-
193,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
219,1
710
-
244,5
810
1 140
273,0
1 020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
298,5
1 120
1 400
323,9
1 220
1 520
355,6
1 500
1 780
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 730
2 030
457,2
2 030
2 280
CHÚ THÍCH:
1 Đây là các
chiều dày nhỏ nhất trên thực tế đối với từng cỡ ống, nếu chiều dày ống thấp
hơn các giá trị này cần áp dụng bán kính uốn lớn hơn.
2 tm
là chiều dày tính toán nhỏ nhất cần thiết của thành ống theo tiêu chuẩn áp dụng.
4.8 Kết cấu
hàn - Gá lắp các mối nối trước khi hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các mép hàn phải được chuẩn bị
phù hợp với các chi tiết liên quan trên bản vẽ chế tạo.
Trước khi gá lắp, mọi vật liệu hàn phải
được làm sạch gỉ, vảy, chất ẩm, dầu mỡ và bất kỳ tạp chất nào khác có thể ảnh
hưởng đến tính toàn vẹn của kim loại hàn.
4.8.2 Gá lắp
các bộ phận để hàn
Các bộ phận cần được hàn phải được ghép
nối, gá lắp, liên kết và định vị ở vị trí hàn để đảm bảo rằng các kích thước và
dung sai được duy trì trong quá trình hàn và phải tuân thủ những quy định sau:
(a) Đồ gá: Để duy trì độ thẳng
và khe hở quy định trong quá trình hàn, các bộ phận hàn phải được giữ chặt ở
đúng vị trí bằng các phương tiện cơ khí, ví dụ: tấm gông, thanh đỡ, ngàm, kẹp,
thanh neo hoặc hàn đính. Khi sử dụng các tấm gông được hàn đính để đảm bảo độ
thẳng và khe hở quy định đối với các mối hàn có yêu cầu gia nhiệt sơ bộ, phải
duy trì gia nhiệt trong khi thực hiện hàn các tấm gông.
(b) Các mối hàn đính: Các mối
hàn đính được để lại trong mối hàn hoàn thiện phải được thực hiện bằng chính
quy trình hàn sử dụng cho mối hàn chính, và phải do các thợ hàn đã được đánh
giá chứng nhận thực hiện. Chiều dày của mối hàn đính phải tương đương với chiều
dày lớp hàn lót đầu tiên. Chiều dài của một mối hàn đính không được nhỏ hơn chiều
dày danh nghĩa của bộ phận mỏng nhất hoặc 25 mm, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn.
Các mối hàn có vết nứt phải được loại bỏ.
(c) Dải lót hoặc vành lót: Các
dải lót hoặc vành lót nếu sử dụng phải phù hợp với vật liệu gốc được hàn.
Trường hợp các dải lót hoặc vành lót
nóng chảy trong khi hàn và được giữ lại trong mối hàn cuối cùng, thì dải lót hoặc
vành lót phải được làm bằng vật liệu có cùng đặc tính như một trong các vật liệu
được hàn nối, hoặc từ vật liệu có tính hàn phù hợp với các loại khác vật liệu
trong mối nối và phù hợp với điều kiện làm việc. Trong các đường ống, những dải
lót hoặc vành lót như vậy phải được cố định bằng cách thích hợp và nếu cần thiết
phải lượn mép để giảm thiểu sự thu hẹp dòng chảy và cho phép các thiết bị làm sạch
đi qua.
Trường hợp sử dụng các dải lót bằng
kim loại trong chế tạo và không giữ lại trong các mối hàn dọc, vật liệu dải lót
phải có cùng thành phần danh nghĩa như một trong các vật liệu được hàn nối và
phải được loại bỏ sau khi hàn, và mối hàn phải được mài sửa trơn nhẵn trước khi
thực hiện kiểm tra mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Kim loại điền đầy nóng chảy:
Kim loại điền đầy nóng chảy được không được coi là vành lót, nhưng có thể được
sử dụng với điều kiện vật liệu tạo ra chúng phù hợp với kim loại gốc và chúng
được nóng chảy hoàn toàn trong mối hàn.
(e) Các tấm được ghép chồng:
Các tấm ghép chồng, tai móc, tai đỡ, ống nhánh và các bộ phận gia cường lỗ
khoét phải được lắp sát với biên dạng bề mặt mà chúng được gắn vào (khe hở tối
đa 1,5 mm) và được giữ với nhau trong quá trình hàn.
(f) Các lỗ thoát hơi/lỗ thăm:
Các tấm gia cường ống cụt và các miếng táp được lắp với mặt ngoài của thân phải
có ít nhất một lỗ thoát hơi/lỗ thăm. Nếu các tấm gia cường được gắn vào mặt
trong của thân, lỗ thoát hơi/lỗ thăm phải được khoan vào thân.
Cần tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế
áp dụng về các yêu cầu đối với lỗ thoát hơi/lỗ thăm.
4.8.3 Mối
hàn đối với các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi
4.8.3.1 Dung sai độ lệch mép
Bề mặt các bộ phận được hàn giáp mép với
nhau không được lệch mép quá các giá trị sau:
Chiều dày
danh nghĩa của tấm mỏng hơn (t), mm
Độ lệch mép
lớn nhất, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t ≤ 12
12 < t ≤
50
t > 50
0,25t
3
0,06t, nhưng
≤ 10
(b) Đối với mối hàn theo chu vi
(ngoài trừ (d) dưới đây)
t ≤ 20
20 < t ≤
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t > 50
0,25t
5
0,125t
0,125t, nhưng
≤ 20
(c) Đối với mối hàn dọc trong các loại
thép thuộc nhóm F hoặc G
t ≤ 12
t > 12
0,2t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Đối với mối hàn theo chu vi
trong các loại thép thuộc nhóm F hoặc G
t ≤ 12
12 < t ≤
40
t > 40
0,2t
5
0,125t, nhưng
≤ 6
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, độ lệch mép lớn
nhất của đường giữa tấm là 10% chiều dày của tấm dày hơn nhưng không vượt quá
3 mm.
Các mối hàn trong các bộ phận hình cầu,
trong các đáy, hoặc các mối hàn giữa thân và các đáy bán cầu phải đáp ứng các
yêu cầu trên đây đối với mối hàn dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 97 - Bao
hơi, bao nước của nồi hơi được rèn hoặc hàn gồm hai phần có chiều dày khác nhau
Trong trường hợp các mối hàn giữa các
tấm có chiều dày khác nhau vượt quá giá trị độ lệch mép lớn nhất cho phép trong
4.8.3.1 này, bề mặt của tấm dày hơn phải được vát nghiêng có độ dốc tối đa là
1:4.
4.8.3.2 Số lượng mối
hàn
Số lượng mối hàn trong một thiết bị phải
ít nhất có thể, bao gồm mối hàn trên thân và đáy khi các bộ phận này không được
làm từ các tấm liền.
4.8.3.3 Vị trí mối
hàn
Vị trí của mối hàn phải tuân thủ các
yêu cầu sau:
(a) Yêu cầu chung: Các mối hàn
phải được bố trí để tránh các
khu vực tập trung ứng suất hoặc có khả năng bị ăn mòn nghiêm trọng. Trường hợp
đáy được làm từ một số tấm ghép lại, các mối hàn giữa các tấm cần bố trí để cắt
qua khu vực vai uốn với chiều dài nhỏ nhất có thể. Các mối hàn phải được bố trí
để cho phép thiết
bị hàn và thợ hàn tiếp cận thực hiện công việc hàn theo yêu cầu.
Các mối hàn cần được bố trí sao cho có
thể tiếp cận được bề mặt mối hàn để kiểm tra trực quan hoặc kiểm tra không phá
hủy, và sao cho mối hàn có thể dễ dàng quan sát khi sử dụng (sau khi tháo lớp
cách nhiệt nếu cần thiết) và cách xa các kết cấu đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Các mối hàn dọc tại các khoanh
thân liền kề không bố trí so le cách nhau ít nhất là năm lần chiều dày của tấm
dày hơn trong mối nối.
(ii) Vật liệu là thuộc nhóm A đến M của
Bảng 20.
(iii) Chiều dày vật liệu vượt quá 50%
chiều dày đòi hỏi nhiệt luyện sau khi hàn theo 4.14.5.
(iv) Độ bền kéo nhỏ nhất của vật liệu
vượt quá 490 MPa.
Trường hợp không áp dụng nhiệt luyện
sau hàn, các mối hàn phải được kiểm tra bằng phương pháp chụp tia bức xạ hoặc
siêu âm trên khoảng cách ít nhất là 100 mm về mỗi phía của mỗi giao điểm đó.
(c) Các lỗ khoét trên đường hàn:
Các lỗ khoét không được gia cường và các lỗ trên đáy nồi hơi và các bộ phận
tương tự của nồi hơi có thể bố trí trên đường hàn chính hoặc cạnh đường hàn
chính với điều kiện phải áp dụng các quy trình sau:
(i) Lỗ khoét được khoan bằng máy.
(ii) Mối hàn đảm bảo đạt yêu cầu sau
khi được kiểm tra không phá hủy trên chiều dài bằng ba lần đường kính của lỗ
khoét với lỗ khoét ở giữa.
(iii) Mối hàn được kiểm tra trực quan
và kiểm tra không phá hủy phù hợp, và mọi khuyết tật không được chấp nhận phải
được sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại bất cứ nơi nào có thể thực hiện được,
chân của tất cả các mối hàn góc để gắn các ống nhánh, ống cụt, tai treo, tai đỡ,
miếng táp và các chi tiết tương tự phải bố trí cách chân mối hàn góc của các ống
nhánh hoặc ống cụt liền kề hoặc mép các mối hàn chính ít nhất là 40 mm hoặc ba
lần chiều dày thân, tùy theo giá trị nào thấp hơn. Trường hợp không thể thực hiện
được, cả hai mối hàn phải được kiểm tra trực quan để phát hiện vết nứt, và đối
với thép hợp kim phải kiểm tra bằng phương pháp từ tính.
(e) Tấm gia cường: Mọi mối hàn
trong tấm gia cường phải nằm trên đường tâm.
(f) Mối hàn các kim loại không cùng
chủng loại: Việc hàn các bộ phận chịu áp lực bằng các vật liệu khác biệt về
chủng loại, ví dụ thép ferit với thép austenit, hoặc gắn trực tiếp chúng với
các bộ phận chịu áp lực cần tránh thực hiện tại công trường. Các quy trình hàn
áp dụng cho việc hàn các phụ kiện đó tại xưởng sản xuất phải được đánh giá chứng
nhận và thử nghiệm trước khi sử dụng.
4.8.4 Mối
hàn đối với đường ống kết nối
4.8.4.1 Mối hàn giáp
mép
Đối với các mối hàn giáp mép trên đường
ống kết nối, các đầu ống phải được ghép nối phù hợp với các giới hạn trong Bảng
30, trừ khi có quy định khác trên bản vẽ thi công.
Dung sai của các bộ phận về đường
kính, chiều dày thành và đô ôvan do sự sai lệch đường kính trong phải được điều
chỉnh bằng cách doa, mài, khoan, bằng dụng cụ nong ống thích hợp, hoặc kết hợp
các phương pháp này.
Không được phép rèn búa trên các phụ
kiện đường ống để nắn chỉnh mối ghép.
Bảng 30 - Độ
lệch mép lớn nhất tại mối hàn ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
trong danh nghĩa của ống (DN)
Đường ống
loại 1
Đường ống
loại 2 và 3
Các phương
pháp hàn trừ hàn TIG (GTAW)
Hàn TIG
(GTAW)
Tất cả các
phương pháp hàn
Không có
khe hở hàn
Có khe hở
hàn
Có vành lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có kim loại
điền đầy
Không có
kim loại điền đầy
DN ≤ 100
0,5
1,0
0,5
1,0
1,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,5
0,5
1,0
1,5
2,0
DN > 300
1,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,5
2,0
4.8.4.2 Các mối hàn với mặt bích
Các mặt bích có cổ hàn phải được hàn với
ống bằng mối hàn giáp mép, và phải tuân theo các yêu cầu của 4.8.4.1.
Đối với mặt bích lồng, khe hở giữa đường
kính ngoài của ống và đường kính trong của mặt bích phải tuân thủ Bảng 31.
Bảng 31 - Khe
hở lớn nhất giữa ống và bích
Kích thước
tính theo milimet
Chiều dày
danh nghĩa của ống (T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khe hở
ở hai phía đối diện qua tâm
Chiều cao
nhỏ nhất của chân mối hàn
T ≤ 3
1,5
2,0
4
3 < T ≤ 4
2,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 < T ≤ 5
2,5
4,0
5
T > 5
3,0
5,0
6
4.9 Đánh giá
chấp nhận quy trình hàn, vật liệu hàn và thiết bị hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các vật liệu được hàn trong quá
trình chế tạo phải phù hợp với yêu cầu về đặc tính vật liệu của thiết kế và
tiêu chuẩn áp dụng và phải chứng minh được chất lượng hàn tốt. Việc đánh giá đạt
yêu cầu để chấp nhận quy trình hàn theo các yêu cầu của 4.9.2 được coi là bằng
chứng về chất lượng hàn.
Nhà chế tạo phải chịu trách nhiệm về
các quy trình hàn được sử dụng và trình độ tay nghề của các thợ hàn có khả năng
áp dụng các quy trình hàn được lựa chọn.
4.9.2 Đánh
giá chấp nhận quy trình hàn
Nhà chế tạo phải thực hiện đánh giá chấp
nhận các quy trình hàn được áp dụng trong sản xuất theo các yêu cầu của TCVN 8985
hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
4.9.3 Nhân sự
hàn
4.9.3.1 Năng lực của giám sát viên
hàn
Tất cả các công việc hàn các bộ phận
chịu áp lực phải được thực hiện dưới sự giám sát của một nhân sự đã được huấn
luyện hoặc có kinh nghiệm phù hợp với các phương thức chế tạo và các quy trình
hàn sử dụng trong quá trình sản xuất, trừ trường hợp các bên liên quan có thỏa
thuận khác.
4.9.3.2 Năng lực của thợ hàn
Các thợ hàn tham gia hàn các bộ phận
áp lực phải có chứng chỉ thợ hàn phù hợp theo TCVN 6700-1 hoặc các tiêu chuẩn
tương đương khác được các bên liên quan chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mối hàn sản xuất, nhà chế
tạo phải duy trì hồ sơ của thợ hàn được sử dụng để thực hiện từng mối hàn.
Trong các hồ sơ đó, ngoài tên các thợ
hàn được sử dụng, phải bao gồm:
(a) Số hiệu của các quy trình hàn được
sử dụng trong chế tạo.
(b) Đầy đủ các báo cáo theo các yêu cầu
của TCVN 6700-1 hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác được các bên liên quan chấp
thuận. Các hồ sơ này phải sẵn sàng để trình cho kiểm định viên.
4.9.5 Vật liệu
hàn và thiết bị hàn
4.9.5.1 Que hàn, dây hàn và các vật
liệu hàn
Que hàn, dây hàn, dây hàn có lõi thuốc,
que hàn phụ (que điền đầy), thuốc hàn và khí bảo vệ phải phù hợp với các yêu cầu
quy định trong các bản đặc tính kỹ thuật quy trình hàn đã được đánh giá chấp nhận.
Ngoài ra, các vật liệu hàn được lựa chọn phải cung cấp kim loại hàn đáp ứng được
các lý tính và cơ tính theo yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế quy định.
4.9.5.2 Khí và hỗn hợp khí bảo vệ
Khí hoặc hỗn hợp khí được sử dụng để bảo
vệ phải trong quá trình hàn tuân thủ các quy định trong các bản đặc tính kỹ thuật
quy trình hàn đã được đánh giá chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khí đốt sử dụng để cắt nhiệt phải
là ôxy-axetylen, ôxy-LPG, ôxy-khí thiên nhiên hoặc một hỗn hợp khí được chấp nhận
cho việc cắt bằng hồ quang. Ôxy hoặc khí nén sạch có thể được sử dụng.
Ôxy và các loại khí khác phải được làm
sạch theo tiêu chuẩn thương mại và không có các tạp chất có hại.
Khí axetylen không được chứa thành phần
khác ngoài một lượng nhỏ các chất là sản phẩm phụ thông thường của quá trình sản
xuất axetylen.
4.9.5.4 Các quá
trình hàn
Các quá trình hàn có thể được sử dụng
như sau:
(a) Các quá trình hàn nóng chảy
không có áp lực: hàn hồ quang tay điện cực nóng chảy - MMAW, hàn hồ quang
dưới lớp thuốc - SAW, hàn hồ quang điện cực trong môi trường khí bảo vệ - GMAW
(bao gồm cả hàn hồ quang điện cực lõi thuốc - FCAW), hàn hồ quang trong môi trường
khí trơ với điện cực wonfram - GTAW, hàn hơi - GW, hàn điện xỉ, hàn điện khí,
hàn hồ quang plasma - PAW hoặc các quá trình khác, được đánh giá chứng nhận bằng
quy trình hàn.
(b) Các quá trình hàn sử dụng áp lực:
hàn nóng chảy đối đầu, hàn điện trở đối đầu, hàn áp lực ôxy-axetylen, các
quá trình hàn rèn, và các quá trình khác, được đánh giá chứng nhận bằng quy
trình hàn.
Các quá trình hàn trên đây có thể là
thủ công, bán tự động, tự động hoặc mọi sự kết hợp các phương pháp này.
4.9.5.5 Máy và thiết
bị hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dụng cụ đo, cáp, phụ kiện và các
thiết bị khác của máy hàn phải có thiết kế và công suất phù hợp và được lắp đặt,
vận hành và bảo trì sao cho các quy trình hàn đã được đánh giá chấp nhận có thể
được thực hiện một cách nhất quán. Nguồn điện và thiết bị phải tuân thủ các
tiêu chuẩn thích hợp.
Tất cả các thiết bị điện sử dụng trong
hoạt động hàn phải được tiếp đất đúng cách đầy đủ.
Dây cáp mát phải có đủ tiết diện và phải
được kết nối đúng cách.
4.9.5.6 Lưu giữ và quản lý que hàn
thuốc bọc
Các que hàn có thuốc bọc phải được lưu
giữ và quản lý theo phương thức sau đây và phải tuân theo mọi yêu cầu đặc biệt
được khuyến cáo bởi nhà sản xuất que hàn:
(a) Các que hàn phải được bảo quản
trong bao bì hoặc hộp chứa nguyên trạng tại nơi khô ráo thích hợp và được bảo vệ
đầy đủ để tránh ảnh hưởng của thời tiết.
(b) Các que hàn phải được sử dụng theo
thứ tự khi tiếp nhận.
(c) Không được sử dụng các que hàn đã
bị ẩm hoặc có lớp vỏ thuốc bị hư hỏng cho dù có được sấy hay không sấy.
(d) Các que hàn hydro thấp phải được sấy
ngay trước khi sử dụng trong vòng ít nhất là 3 h ở 205°C đến 260°C trong tủ sấy
thích hợp, tuy nhiên nếu que hàn được đóng gói trong hộp dán kín, thì chúng có
thể được sử dụng ngay mà không cần sấy để hàn thép cacbon và thép hợp kim trong
vòng 8 h và 4 h tương ứng sau khi mở hộp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.5.7 Lưu giữ và quản lý dây hàn và
thuốc hàn
Ngoài việc tuân thủ các khuyến nghị của
nhà sản xuất vật liệu hàn, phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
(a) Dây hàn và thuốc hàn phải được lưu
giữ trong các hộp chứa nguyên gốc với nhãn mác nhận dạng chủng loại, tại nơi
khô và không bị ảnh hưởng của thời tiết.
(b) Thuốc hàn phải khô và không bị nhiễm
bẩn, rỉ sét hoặc các tạp chất khác. Khi quản lý phải tránh việc chia tách các
thành phần của thuốc hàn.
(c) Thuốc hàn loại quặng thiêu kết khi
đã bị ẩm không được sấy lại và tái sử dụng.
(d) Thuốc hàn đã bị nóng chảy trong
quá trình hàn không được thu hồi và tái sử dụng.
(e) Dây hàn phải sạch và không dính bụi
trước khi hàn. Trường hợp có quá nhiều oxit hình thành trên bề mặt dây thì phải
làm sạch hoặc loại bỏ dây hàn.
4.10 Gia nhiệt
sơ bộ khi hàn
4.10.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.2 Phương pháp
gia nhiệt
Gia nhiệt có thể được thực hiện bằng mọi
phương pháp thích hợp, với điều kiện là đảm bảo gia nhiệt đồng đều và nhiệt độ
kim loại trong phạm vi ít nhất là hai lần chiều dày của bộ phận mỏng hơn (tối
thiểu là 20 mm và tối đa là 100 mm) theo hướng mối hàn. Nhiệt của mối hàn có thể
giúp duy trì nhiệt độ gia nhiệt sơ bộ.
4.10.3 Đo nhiệt độ
Nhiệt độ gia nhiệt tại khoảng cách
tương đương với chiều dày kim loại cơ bản được kiểm tra bằng cách sử dụng phấn
màu chỉ thị nhiệt độ, hỏa kế cặp nhiệt hoặc các phương pháp phù hợp khác để đảm
bảo rằng nhiệt độ gia nhiệt cần thiết đạt được ngay trước khi hàn và được duy
trì trong quá trình hàn.
4.10.4 Tính liên tục của gia nhiệt
trong quá trình hàn
Khi hàn các bộ phận bằng thép hợp kim
dày có yêu cầu gia nhiệt sơ bộ ở nhiệt độ lớn hơn 100°C theo Bảng 32, mối hàn cần
phải được điền đầy tối thiểu 1/3 chiều dày trước khi cho phép mối hàn nguội dần
dưới một tấm đắp cách nhiệt thích hợp, hoặc bằng cách duy trì gia nhiệt trước
khi bắt đầu hàn lớp tiếp theo.
4.10.5 Nhiệt độ giữa các lớp hàn
Có thể gặp bất lợi khi hàn các nhóm
thép D, G và H, đặc biệt là với các mối được hàn từng phần, nếu nhiệt độ giữa
các lớp hàn được để nguội xuống dưới nhiệt độ gia nhiệt hoặc 150°C. Có thể phải
duy trì nhiệt độ gia nhiệt sơ bộ giữa các lớp hoặc phải gia nhiệt các mối hàn đến
nhiệt độ nhiệt luyện sau hàn trước khi cho phép để nguội xuống đến nhiệt
độ môi trường.
Phải xem xét đến giới hạn nhiệt độ gia
nhiệt lớn nhất và và nhiệt độ giữa các lớp hàn đối với các chiều dày khác nhau
của các nhóm thép F và G để tránh những ảnh hưởng bất lợi đến cơ tính của các loại
thép được nhiệt luyện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.6.1 Thép
Nhiệt độ gia nhiệt sơ bộ đối với thép
phụ thuộc vào thành phần hóa học, mức độ kéo căng của các bộ phận được kết nối,
tổng chiều dày kim loại tại mối hàn, lượng hydro hiện diện trong quá trình hàn
một số loại thép, và nhiệt lượng đầu vào. Các yêu cầu về gia nhiệt sơ bộ được
nêu trong Bảng 32 là các giá trị tối thiểu được khuyến nghị và cũng áp dụng cho
các mối hàn đính và hàn kín. Nếu quy trình hàn đã được đánh giá chấp nhận có
quy định các yêu cầu về gia nhiệt cao hơn thì phải áp dụng các yêu cầu đó.
4.10.6.2 Mối hàn các kim loại không
cùng loại
Khi vật liệu của các nhóm vật liệu
khác nhau được hàn với nhau (bao gồm cả việc gắn các bộ phận không chịu áp lực)
cần áp dụng nhiệt độ gia nhiệt yêu cầu cao hơn, trừ khi việc đánh giá chứng nhận
quy trình hàn hàn đã chứng minh rằng nhiệt độ khác có thể chấp nhận được.
4.10.6.3 Các chiều dày vật liệu khác
nhau
Đối với các mối hàn có chiều dày vật
liệu khác nhau, nhiệt độ gia nhiệt tối thiểu được khuyến nghị là nhiệt độ áp dụng
đối với vật liệu mỏng hơn tại mối nối được quy định trong Bảng 32.
Bảng 32 - Nhiệt
độ gia nhiệt sơ bộ khuyến nghị đối với hàn hồ quang thép
Nhóm vật liệu
(Chú thích 1)
Số P và số nhóm
theo ASME
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
gia nhiệt tối thiểu khuyến nghị, °C (Chú thích 2)
đối với các
chiều dày sau đây (Chú thích 3)
Chú thích
≤12mm
>12mm
≤25mm
>25mm
≤50mm
>50mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép cacbon,
cacbon-mangan và thép hợp kim thấp
A1
1.1
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
thấp)
0
25
40
75
4, 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Thép cacbon và cacbon-mangan (độ bền
trung bình)
20
50
80
125
6,7
A3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
25
50
75
5
B
3.1
Thép hợp kim (hợp kim < 3/4)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
125
5, 6
C
4.1
Thép hợp kim (3/4 ≤ hợp kim tổng
< 3)
50
75
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5, 6
D1
-
Thép hợp kim (loại vanadi)
200
200
200
200
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5A.1
5B.1
Thép hợp kim (3 ≤ hợp kim tổng <
10)
150
200
200
200
5, 6
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
5, 6
E
9B.1
Thép 3 ½ nicken
150
150
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5, 6
F
11A.1
Thép 9 nicken
25
25
25
25
5, 6, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11B đến 11B.8
Thép hợp kim được tôi và ram
10 (khi ≤15mm)
75 (khi
>15mm)
75
75
5, 6, 7
Thép hợp kim cao
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
6.2
Thép Crôm mactenxit
200
200
200
250
5, 6, 8
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép Crôm cao ferit
10
10
10
10
-
K
-
Thép Crôm-Niken austenit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
-
L
10.5
Thép Crôm cao
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
5, 8
M
-
Thép Crôm-Niken ferit-austenit
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1 Đối với các
nhóm thép, xem 4.2.
2 Nhiệt độ
cao hơn hoặc thấp hơn có thể
cần thiết để đáp ứng quy trình hàn đã được đánh giá chấp nhận.
3 Chiều dày
là chiều dày danh nghĩa tại mối hàn của các bộ phận được kết nối với giả định
mối hàn giáp mép giữa các tấm có chiều dày bằng nhau. Đối với các loại mối
hàn khác, chiều dày tương đương được sử dụng phải bằng 1/2 tổng chiều dày của
tất cả các vật liệu được kết nối tại mối hàn hoặc ngay sát cạnh mối hàn.
4 Khi sử dụng
các quá trình hàn hydro thấp, các nhiệt độ này có thể được giảm xuống nhiệt độ
được quy định trong quy trình hàn đã được đánh giá chấp nhận.
5 Trong mọi
trường hợp, nhiệt độ gia nhiệt sơ bộ không được nhỏ hơn nhiệt độ được áp dụng
trong quy trình hàn đã được đánh giá chấp nhận, được nhà chế tạo điều chỉnh
xem xét khi cần thiết đối với chiều dày bổ sung và đặc biệt là đối với các mối
hàn lót đáy khi hàn đường ống.
6 Nhiệt độ
gia nhiệt sơ bộ được dựa trên việc sử dụng một quá trình hàn hydro thấp.
7 Nhiệt độ lớn
nhất giữa các lớp cần được kiểm soát để tránh ảnh hưởng bất lợi đến cơ tính.
8 Nhiệt độ
gia nhiệt sơ bộ lớn nhất và nhiệt độ lớn nhất giữa các lớp không được vượt
quá 23°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.1 Điều kiện đối với mối hàn trước
và trong khi hàn
Ngay trước và trong khi hàn các bộ phận
chịu áp lực phải tuân thủ các quy tắc sau:
(a) Các bề mặt mối nối phải được làm sạch
và căn chỉnh theo yêu cầu nêu trong 4.8.
(b) Nhiệt độ gia nhiệt sơ bộ và nhiệt
độ giữa các lớp và chế độ làm nguội chậm nếu có yêu cầu áp dụng phải phù hợp với
quy trình hàn đã được đánh giá chấp nhận đối với các mối hàn tương ứng.
(c) Chuyển động của không khí xung
quanh cần được giới hạn trong phạm vi được quy định trong quy trình hàn đã được
đánh giá chấp thuận.
(d) Tất cả các biến của quy trình hàn
phải được duy trì theo quy trình hàn đã được đánh giá chấp nhận.
Để hỗ trợ việc duy trì các điều kiện
được nêu trong (a) (b) và (c), công việc hàn phải được thực hiện trong không
gian tránh mưa, tuyết và gió lớn và cần tránh nhiệt độ không khí dưới 0 °C. Các
điều kiện trên đây phải được kiểm soát đặc biệt đối với việc chế tạo tại công
trường.
4.11.2 Tạo hồ quang
Trong quá trình hàn hồ quang, hồ quang
phải được tạo ra trên mép chuẩn bị mối hàn, hoặc trên phần kim loại hàn đã được
đắp trước đó, tại nơi kim loại hàn sẽ được đắp tiếp, hoặc trên các tấm mồi hồ
quang riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau mỗi lớp hàn, tất cả xỉ hoặc oxit
phải được loại bỏ khỏi toàn bộ bề mặt hàn, trừ khi việc đánh giá chấp nhận quy
trình hàn xác định rằng việc này không cần thiết. Việc làm sạch giữa các lớp phải
được thực hiện bằng các phương tiện phù hợp để ngăn các tạp chất xâm nhập vào mối
hàn.
4.11.4 Bề mặt mối hàn hoàn thiện
Trừ khi có quy định khác trong các
tiêu chuẩn áp dụng, bề mặt của mối hàn hoàn thiện phải đáp ứng các yêu cầu sau:
(a) Không được có khuyết tật vượt quá
giới hạn cho phép.
(b) Bề mặt mối hàn dọc theo đường hàn
và cắt ngang đường hàn phải cơ bản trơn nhẵn và không có chỗ lồi lõm bất thường,
rãnh khía hoặc hố trũng, và phải ngấu đều với bề mặt kim loại cơ bản.
(c) Trong trường hợp mối hàn được mài
hoặc gia công phẳng, phải chú ý để tránh mài lõm hoặc gây quá nóng mối hàn. Sự
quá nóng của mối hàn có thể gây ra các vết nứt do mài. Các mối hàn trong các bộ
phận chịu áp lực có chiều dày thành lớn hơn 20 mm được làm từ vật liệu nhóm D2
có hàm lượng Crôm lớn hơn 4% và các vật liệu nhóm D1 phải được mài để tạo biên
dạng chuyển tiếp đều giữa mối hàn và kim loại cơ bản để đảm bảo loại bỏ tất cả
các khuyết tật cháy chân trước khi thực hiện nhiệt luyện sau hàn.
(d) Để tối ưu hình thức bên ngoài và
khả năng chống ăn mòn, các mối hàn thép không gỉ phải được tẩy sạch, mài hoặc
đánh bóng tùy theo yêu cầu của điều kiện làm việc. Trong trường hợp có yêu cầu
xử lý, người mua phải chỉ định yêu cầu.
(e) Các rãnh hàn của mối hàn giáp mép
phải được điền đầy và chiều cao mũ mối hàn không vượt quá các giới hạn được nêu
trong Bảng 33. Đối với các mối hàn phải kiểm tra bằng chụp tia bức xạ, các giới
hạn này phải được giảm xuống phù hợp với yêu cầu chụp tia bức xạ.
Bảng 33 - Chiều
cao mũ mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Chiều cao tối
đa của mũ mối hàn trên mỗi phía
mm
t ≤ 3
1
3 < t
≤ 6
1,5
6 < t
≤ 12
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
t > 25
5
(g) Khuyết tật cháy chân của mối hàn
không được vượt quá 0,5mm hoặc 10% chiều dày vật liệu đối với các mối hàn dọc,
lấy theo trị số nhỏ hơn, riêng đối với các mối hàn giáp mép theo chu vi trong
nhóm các vật liệu A1 và A2 và A3 thì trị số này có thể tăng lên tối đa là 1 mm.
Trong trường hợp phải loại bỏ khuyết tật cháy chân, cần chú ý để đảm bảo rằng vật
liệu không được giảm xuống dưới chiều dày thiết kế.
(h) Các cạnh sắc tại các đầu nhô ra của
ống nhánh lắp xuyên qua thân hoặc cửa người chui phải được mài tròn với bán
kính không nhỏ hơn 3 mm hoặc được vát cạnh 45° với mặt vát không nhỏ hơn 3 mm.
4.11.5 Gò mối hàn bằng
búa
Trong các bộ phận được làm bằng thép
nhóm A1, A2 và A3, và trong các trường hợp được phép khác, kim loại hàn có thể
được gò búa khi cần thiết để kiểm soát độ biến dạng hoặc giảm ứng suất dư. Gò
búa không thay thế cho việc khử ứng suất bằng nhiệt. Các mối hàn giáp mép được
gò búa phải được kiểm tra toàn bộ bằng siêu âm, các mối hàn khác sau khi được
gò búa phải được kiểm tra đầy đủ bằng các phương pháp kiểm tra không phá hủy
thích hợp.
4.11.6 Tháo bỏ đồ gá tạm thời và loại
bỏ vết mồi hồ quang
Các đồ gá tạm thời phải được loại bỏ
trước khi thực hiện bất kỳ công việc nào liên quan đến nâng áp suất, trừ khi
các chi tiết đó được thiết kế theo tiêu chuẩn như các cấu kiện lắp ghép vĩnh viễn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khu vực sau khi loại bỏ đồ gá tạm
thời và vết hồ quang phải được kiểm tra bằng thử tính hoặc thẩm thấu.
4.11.7 Sửa chữa mối
hàn
Việc sửa chữa mối hàn phải được thực
hiện theo các yêu cầu nêu trong 4.13.
4.11.8 Nắn sửa bằng nhiệt
Cho phép nắn sửa hoặc thay đổi hình dạng
của các bộ phận chịu áp lực bằng lửa hoặc các phương pháp gia nhiệt khác với điều
kiện nhà chế tạo phải chứng minh được rằng quy trình thực hiện không gây ảnh hưởng
bất lợi đến tính an toàn và tính năng của sản phẩm cuối cùng.
Nắn sửa bằng nhiệt được dựa trên việc
gia nhiệt cục bộ gây ra biến dạng nén cục bộ do giới hạn chảy và sức căng giảm
vì các kim loại liền kề nguội hơn có giới hạn chảy cao hơn. Khi làm nguội, khu
vực được gia nhiệt co lại và gây ra sự võng cục bộ các bộ phận dày hoặc làm phẳng
các bộ phận mỏng đã bị biến dạng. Nước hoặc không khí có thể được sử dụng trên
các vật liệu nhóm A1, A2, A3, B, C, K và M để định vị khu vực nguội nhanh và
tăng hiệu quả nắn thẳng.
Nhiệt luyện các bộ phận áp lực sau khi
nắn sửa phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong 4.6 về quá trình gia công nóng
hoặc nguội liên quan cho các nhóm vật liệu được sử dụng trong chế tạo.
4.11.9 Hàn kết cấu
Các bộ phận không được hàn vào các bộ
phận chịu áp lực có thể thực hiện theo yêu cầu của các tiêu chuẩn liên quan về
hàn kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.1 Yêu cầu chung
Tất cả các mối nối phải đảm bảo kín
không rò rỉ và phải có đủ sức bền để chịu được áp suất trong, các lực theo chiều
trục và các lực tác động từ bên ngoài.
4.12.2 Các mối nối ren
Các mối nối ren có thể được sử dụng để
kết nối các đường ống và phụ kiện với nhau và kết nối với các bộ phận chịu áp lực
trong giới hạn được quy định trong tiêu chuẩn thiết kế.
Ren phải được gia công tinh và chính
xác trên toàn bộ chiều dài và chiều sâu của ren và phải tuân thủ mọi yêu cầu về
định cỡ được quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
Trong trường hợp các đầu ren có khả
năng bị dính kẹt hoặc ăn mòn, việc làm kín phải được thực hiện sao cho các đầu
ren tránh tiếp xúc trực tiếp với môi chất chứa bên trong. Nếu sử dụng gioăng
làm kín, phải lưu ý khi lắp gioăng để không vô tình làm tắc đường đi của môi chất..
Khuyến nghị nên sử dụng hợp chất làm
kín ren có các đặc tính bôi trơn, bít kín và ổn định thích hợp với điều kiện
làm việc dự kiến của thiết bị để tạo thuận lợi cho việc xiết ren trong quá
trình lắp ráp và tăng độ kín lâu dài của các mối nối ren. Không được sử dụng hợp
chất làm kín ren cho các mối nối được thiết kế đặc biệt để lắp ráp khô.
Chiều dài vặn ren phải tuân thủ tiêu
chuẩn áp dụng và trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn bốn bước ren trọn vẹn.
Các mối nối ren có thể được hàn kín với
điều kiện bề mặt ren phải được làm sạch các hợp chất bảo quản, bôi trơn, làm
kín có thể ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nối bích có thể được sử dụng để
nối các đường ống, phụ kiện và các bộ phận của thiết bị áp lực trong giới hạn của
tiêu chuẩn thiết kế.
Bề mặt của các bích liền kề phải song
song, không được lệch quá 1° so với mặt phẳng thiết kế khi đo qua bất kỳ đường
kính nào. Các lỗ bu lông liền kề phải căn thẳng, không lệch quá 3 mm.
Các bề mặt ép gioăng phải đảm bảo sạch
và không bị trầy xước.
Bulông xiết phải đảm bảo đủ ren để vặn
qua toàn bộ chiều dài ren của các đai ốc hoặc các bộ phận tiện ren. Phải tra chất
bôi trơn chịu nhiệt lên các ren của các bulông làm việc ở nhiệt độ cao. Mọi hợp
chất hoặc chất bôi trơn được sử dụng trên ren phải phù hợp với điều kiện làm việc
và không phản ứng với môi chất hoặc vật liệu đường ống.
Lực xiết, độ căng và trình tự xiết phải
phù hợp với bulông, mặt bích và gioăng.
Bề mặt tiếp xúc của các bích trong mối
nối được xiết bulông và ép gioăng phải tiếp xúc đều trên mặt gioăng, và gioăng
phải được ép theo các nguyên lý thiết kế phù hợp với chủng loại sử dụng.
Khi lắp ráp các mối nối bích, trong đó
một mặt bích có cơ tính khác biệt so với mặt bích khác, cần đặc biệt chú ý để đảm
bảo rằng các bulông được xiết chặt với lực xiết hoặc mômen định trước phù hợp.
Gioăng đệm phải tuân thủ thiết kế và
phải tương thích với yêu cầu của điều kiện làm việc.
4.13 Kiểm
tra không phá hủy và sửa chữa mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các mối hàn phải được đánh giá
bằng kiểm tra không phá hủy và các tấm thử trong sản xuất theo yêu cầu của thiết
kế và phân cấp nồi hơi.
4.13.2 Kiểm tra không phá hủy
Đối với tất cả các bộ phận chịu áp lực
có yêu cầu kiểm tra không phá hủy theo chỉ định của thiết kế hoặc theo chỉ định
của người mua, thì việc kiểm tra không phá hủy phải được thực hiện theo TCVN
6008. Phải thực hiện kiểm tra trực quan trên tất cả các mối hàn và phải đáp ứng
các yêu cầu về giới hạn khuyết tật bề mặt.
Khi có yêu cầu kiểm tra không phá hủy
trên các bộ phận và tấm thử, thì việc kiểm tra phải được thực hiện trong công
đoạn chế tạo và phải sử dụng các phương pháp chỉ định cho chính loại mối hàn được
sử dụng trong sản xuất. Phải áp dụng tất cả các yêu cầu khác được nêu trong
tiêu chuẩn này, đặc biệt là các giới hạn chấp nhận khuyết tật và các yêu cầu đối
với việc sửa chữa mối hàn.
Khi có chỉ định kiểm tra xác suất, việc
kiểm tra phải được thực hiện theo các yêu cầu của TCVN 6008. Kiểm tra xác suất
cần tiến hành kiểm tra ngay trong các công đoạn chế tạo để phát hiện mọi khuyết
tật không được chấp nhận và tránh sự cần thiết phải kiểm tra không phá hủy bổ
sung sau đó.
4.13.3 Sửa chữa mối hàn và bộ phận
Trong quá trình kiểm tra trực quan, kiểm
tra không phá hủy hoặc thử thủy lực, nếu một phần của mối hàn hoặc bộ phận được
phát hiện có khuyết tật không được chấp nhận, thì phải thực hiện sửa chữa cục bộ
hoặc hàn lại cả mối hàn để khắc phục các khuyết tật không được chấp nhận.
Các khuyết tật phải được loại bỏ bằng
cách đục tẩy, mài, thổi bằng hồ quang hoặc ngọn lửa để tạo rãnh đảm bảo yêu cầu
để lắng tốt kim loại hàn. Sửa chữa mối hàn phải do các thợ hàn đã được đánh giá
thực hiện theo các quy trình hàn đã được đánh giá chấp nhận.
Các phần mối hàn có khuyết tật được
phát hiện bằng kiểm tra không phá hủy đã được sửa chữa phải được kiểm tra lại
theo các yêu cầu của TCVN 6008.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14 Nhiệt
luyện
4.14.1 Yêu cầu
chung
Nhiệt luyện sau hàn nhằm thực hiện các
mục đích sau:
(a) Khử ứng suất dư và cải thiện khả
năng chống nứt gãy, chống ăn mòn do ứng suất, hoặc chống mỏi trong một số trường
hợp, hoặc kiểm soát biến dạng khi gia công tiếp theo.
(b) Để đạt được hoặc khôi phục các đặc
tính cần thiết của vật liệu cho các điều kiện thiết kế và điều kiện làm việc dự
kiến.
4.14.2 Các
loại nhiệt luyện
Các loại nhiệt luyện sau đây có thể được
yêu cầu trước khi hàn, trong quá trình hàn hoặc sau khi hàn các thiết bị áp lực
để đáp ứng các yêu cầu của 4.14.1:
(a) Nhiệt luyện sau khi hàn (khử ứng
suất) của các mối hàn theo yêu cầu của 4.14.3 đến 4.14.9.
(b) Nhiệt luyện để thường hóa theo yêu
cầu sau khi hàn điện xỉ (xem 4.14.14) hoặc sau khi gia công biến dạng trên các
mối hàn (xem 4.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Nhiệt luyện tôi và ram có thể áp dụng
cho các nhóm thép F và G (xem 4.6).
4.14.3 Các bộ
phận chịu áp lực yêu cầu nhiệt luyện sau hàn
Các bộ phận chịu áp lực sau đây phải
được nhiệt luyện phù hợp trong công đoạn chế tạo như được nêu trong 4.14.4:
(a) Nhiệt luyện sau hàn (theo các quy
định từ 4.14.4 đến 4.14.9):
(i) Các bộ phận chịu áp lực có chiều
dày thành vượt quá các giá trị trong Bảng 34, trừ trường hợp được phép miễn trừ
như nêu trong chú thích của 4.14.11.
(ii) Các bộ phận chịu áp lực được chỉ
định cần thiết phải nhiệt luyện sau hàn để đánh giá chấp nhận quy trình hàn;
(iii) Các bộ phận chịu áp lực có chứa
các mối hàn được gia công nóng hoặc nguội sau khi hàn và có yêu cầu nhiệt luyện
sau hàn được quy định trong 4.6 của tiêu chuẩn này.
(b) Thường hóa (theo
4.14.14):
(i) Các bộ phận chịu áp lực chứa các mối
hàn điện xỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Tôi và ram, ủ hoặc nhiệt luyện
trong dung dịch (theo 4.14.10):
(i) Các bộ phận chịu áp lực có yêu cầu
của các bên liên quan về nhiệt luyện để cải thiện tính năng.
(ii) Các bộ phận chịu áp lực cần thiết
phải nhiệt luyện để đánh giá chấp nhận quy trình hàn hoặc để đạt được các đặc
tính cần thiết của vật liệu.
Trong trường hợp thực hiện sửa chữa mối
hàn trên các bộ phận chịu áp lực đã được nhiệt luyện, thì các bộ phận phải được
nhiệt luyện lại, trừ khi các mối hàn sửa chữa được miễn trừ nhiệt luyện theo
4.14.11.
Bảng 34 - Nhiệt
luyện - chiều dày, nhiệt độ và thời gian (xem Chú thích 1)
Nhóm vật liệu (xem 4.2)
Loại vật liệu
Chú thích
Chiều dày
đòi hỏi phải nhiệt luyện (xem Chú thích 3)
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
duy trì tối thiểu (xem Chú thích 4)
Min.
Max.
Giờ/25mm
A1
Thép cacbon (độ bền thấp)
4,5,6,7,8,9
32
580
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 h cho mỗi
25mm (min. 0,5 h) với chiều dày đến 50mm.
Cộng thêm
15 min đối với mỗi 25mm gia tăng
Thép cacbon-mangan (độ bền thấp)
4,5,6,7,8,9,10
32
580
620
A2
Thép cacbon (độ bền trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
580
620
Thép cacbon-mangan (độ bền trung bình)
4,5,6,7,9,10
32
580
620
A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5,6,7,9,10
32
580
620
1 h (min.
0,5 h)
B
Thép hợp kim (Cr hoặc Mo < 3/4)
9,12,13,
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
640
1 h (min.
0,5 h)
C
Thép hợp kim (3/4 ≤ hợp kim tổng < 3)
9,14,15
12
12
630
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
1 h (min.
0,5 h)
1 h (min. 1
h)
D1
Thép hợp kim (loại chứa vanadi)
Thép tấm
Thép ống
10,16,17
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
680
670
720
1 h (min. 2
h)
1 h (min. 3
h)
D2
Thép hợp kim (3 ≤ hợp kim tổng < 10)
2 1/4Cr -Mo,

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả

680
710
730
750
1 h (min. 2
h)
1 h (min. 2
h)
1 h (min. 2
h)
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,20
15
580
640
1 h (min. 1
h)
F
Thép 9 nicken
21,22,23
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
590
1 h (min. 2
h)
G
Thép hợp kim thấp được tôi và ram
NiCrMoV
21, 23
15
540
590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Thép Cr mactenxit
13Cr
15Cr
24
Tất cả
760
800
1 h (min. 1
h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12Cr-1Mo- V(W)
25
Tất cả
720
760
1 h (min. 1
h)
J
Thép Cr cao ferit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13Cr-Low C,
17Cr
24
Tất cả
730
780
1 h (min. 1
h)
(xem
4.14.9)
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18Cr-8Ni,
18Cr-12Ni-2Mo,
25Cr-20Ni,
18Cr-10Ni-Ti,
18Cr-10Ni-Cb
-
Nhiệt luyện
không bắt buộc nhưng có thể áp dụng theo thỏa thuận (xem 4.14.10)
L
Thép Crôm cao 27Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
680
720
1 h (min
0,25
h)
(xem 4.14.9)
M
Thép Cr-Ni ferit
austenit
25Cr-5Ni-3Mo
-
Nhiệt luyện
không bắt buộc nhưng có thể áp dụng theo thỏa thuận (xem 4.14.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Việc nhiệt
luyện được nêu trong bảng này áp dụng cho tất cả các quá trình hàn. Đối với
quá trình hàn điện xỉ, xem 4.14.14.
2 Nhiệt độ
nhiệt luyện sau hàn có thể vượt quá trị số này và có thể vượt quá nhiệt độ
ram thực tế với điều kiện là các thử nghiệm vật liệu và thử nghiệm quy trình
hàn được thực hiện để đảm bảo rằng các tính chất của vật liệu không bị ảnh hưởng
bất lợi và không vượt quá giới hạn quy định trong tiêu chuẩn vật liệu. Đối với
các vật liệu nhóm A1 và A2 có thể chấp nhận nhiệt độ đến 650 °C mà không cần
phải thử nghiệm thêm.
3 Xem
4.14.5.1.
4 Đối với chiều
dày nhỏ hơn 25 mm, thời gian khuyến nghị duy trì tối thiểu được tính theo tỷ
lệ thời gian duy trì cho mỗi 25 mm. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, thời
gian này không được nhỏ hơn so với thời gian ghi trong ngoặc.
5 Đối với
thép hạt mịn có giá trị thử nghiệm va đập Charpy-V ≥27J tại -20°C (mẫu lấy dọc
theo hướng cán) hoặc khi nhiệt độ gia nhiệt khi hàn ≥100°C, chiều dày này có
thể tăng lên đến 40 mm.
6 Về việc sử
dụng nhiệt độ duy trì giảm với thời gian lâu hơn, xem 4.14.8.
7 Về việc miễn
trừ nhiệt luyện sau hàn cho liên kết hàn và cấu kiện hàn với các ống đã được
nhiệt luyện, xem 4.14.11.
8 Về việc
tăng giới hạn chiều dày đến 50 mm, xem 4.14.5.2.
9 Kéo dài thời
gian duy trì ở nhiệt độ có thể làm giảm giới hạn chảy, độ bền kéo và độ dai
va đập. Trường hợp các bộ phận có chiều dày khác nhau được nhiệt luyện trong
cùng một mẻ nung trong lò hoặc một bộ phận phải áp dụng nhiều hơn một chu
trình nhiệt luyện sau hàn, thì tổng thời gian duy trì trong phạm vi nhiệt độ
duy trì quy định không nên vượt quá 6 h. Trường hợp cần thiết phải tăng thời
gian duy trì ở nhiệt độ, cần xem xét thực hiện các thử nghiệm để xác nhận
tính chất vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Nếu muốn bỏ
qua việc nhiệt luyện các bộ phận có chiều dày nhỏ hơn chiều dày tối thiểu
này, thì tấm thử được sử dụng để đánh giá quy trình hàn ít nhất phải có chiều
dày bằng chiều dày tương ứng được xác định trong 4.14.5.1.
12 Đối với
các mối hàn trên ống, không cần thiết phải nhiệt luyện sau hàn khi đáp ứng
các điều kiện sau:
(a) Đối với mối hàn áp lực:
(i) chiều dày danh nghĩa của đường ống
chính ≤20 mm;
(ii) đường kính ngoài của đường ống
chính ≤127mm;
(iii) hàm lượng cacbon ≤0,25%; và
(iv) nhiệt độ gia nhiệt nhỏ nhất
trong quá trình hàn là 100°C.
(b) Mối hàn giữa các bộ phận chịu áp
lực và các bộ phận không chịu áp lực:
(i) chiều dày danh nghĩa của thành bộ
phận chịu áp lực ≤20 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) nhiệt độ gia nhiệt nhỏ nhất
trong quá trình hàn là 100°C.
(c) Đối với các mối hàn giữa các bộ
phận chịu áp lực được nhiệt luyện sau hàn và các bộ phận không chịu áp lực,
khoảng cách giữa các mối hàn và bộ phận chịu áp lực không nhỏ hơn bốn lần chiều
dày của vật liệu.
13 Đối với ống,
nếu được sử dụng dưới phạm vi rão, chiều dày đến 20 mm được miễn trừ nhiệt
luyện sau hàn.
14 Dải nhiệt độ
thấp hơn cho phép cải thiện các tính chất chịu rão và nên sử dụng khi ứng suất
thiết kế ở nhiệt độ trong phạm vi rão được dùng trong thiết kế bộ phận. Dải
nhiệt độ cao hơn nên sử dụng để mềm hóa các mối hàn, khi yêu cầu tính chịu
mòn tối ưu.
15 Đối với các
mối hàn trên ống, không yêu cầu nhiệt luyện sau hàn đối với các mối hàn áp lực
và các mối hàn để gắn các bộ phận không chịu áp lực khi đáp ứng các điều kiện
sau:
(a) chiều dày danh nghĩa của thành ống
chính ≤12 mm;
(b) đường kính ngoài của ống chính
≤127 mm;
(c) hàm lượng cacbon ≤0,15%;
(d) nhiệt độ gia nhiệt nhỏ nhất
trong quá trình hàn là 100°C; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 Đối với ống
có đường kính ngoài ≤172 mm và chiều dày thành ≤12 mm, thời gian duy trì có
thể là 0,5 h.
17 Xem 4.11.4
(c) về điều kiện bề mặt của mối hàn trước khi nhiệt luyện sau hàn.
18 Đối với các
mối hàn trên ống, không yêu cầu nhiệt luyện sau hàn đối với các mối hàn áp lực
và các mối hàn để gắn các bộ phận không chịu áp lực khi đáp ứng các điều kiện
sau:
(a) chiều dày danh nghĩa của thành ống
chính ≤12 mm;
(b) đường kính ngoài của ống chính
≤127 mm;
(c) hàm lượng cacbon ≤0,15%;
(d) hàm lượng crôm ≤3%;
(e) nhiệt độ gia nhiệt nhỏ nhất
trong quá trình hàn là 150°C; và
(f) chiều dày mối hàn góc ≤10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Chiều dày cần
nhiệt luyện sau hàn có thể tăng lên đến 32 mm khi đáp ứng các điều kiện sau:
(a) Vật liệu đáp ứng yêu cầu thử va
đập Charpy-V 27 J ở -100°C.
(b) Các điện cực hàn tạo ra vùng đắp
crôm-niken austenit hoặc vùng đắp rắn không tạp khí niken-crôm-sắt.
21 Tốc độ làm
nguội tối đa theo yêu cầu của 4.14.7 không cần phải áp dụng.
22 Tốc độ làm
nguội không được thấp hơn
170°C/h khi làm nguội đến 315°C.
23 Xem 4.6 về
thường hóa, tôi và ram.
24 Không yêu cầu
nhiệt luyện sau hàn khi đáp ứng các điều kiện sau:
(a) Đối với mối hàn áp lực và các mối
hàn để gắn các bộ
phận không chịu áp lực:
(i) vật liệu là thép không gỉ loại 405
hoặc loại 410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) hàm lượng cacbon ≤0,08%;
(iv) điện cực hàn tạo ra vùng đắp
crôm-niken austenit hoặc vùng đắp rắn không tạp khí niken-crôm-sắt; và
(v) toàn bộ mối hàn được kiểm tra bằng
phương pháp kiểm tra không phá hủy được chấp nhận.
(b) Đối với mối hàn áp lực và các mối
hàn để gắn bộ phận không chịu áp lực:
(i) vật liệu là thép không gỉ loại
405 hoặc loại 410;
(ii) 10 mm < chiều dày danh nghĩa
của thành ≤ 38 mm;
(iii) hàm lượng cacbon ≤0,08%;
(iv) điện cực hàn tạo ra
vùng đắp crôm-niken austenit hoặc vùng đắp rắn không tạp khí niken-crôm-sắt;
(v) toàn bộ mối hàn được kiểm tra bằng
phương pháp kiểm tra không phá hủy được chấp nhận; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 Đối với chiều
dày lớn hơn 12,5mm, mối hàn phải được làm nguội đến nhiệt độ từ 100°C đến
150°C để tạo ra sự biến tính hoàn toàn sau khi hàn và trước khi nhiệt luyện.
4.14.4 Công
đoạn nhiệt luyện sau hàn
Khi bộ phận chịu áp lực đòi hỏi phải
được nhiệt luyện sau hàn theo quy định tại 4.14.3, thì tất cả các bộ phận được
gắn vào thiết bị, trừ các bộ phận được miễn trừ theo quy định tại 4.14.11, phải
được hàn với thiết bị trước khi thực hiện nhiệt luyện cuối cùng. Trong trường hợp
việc này không thể thực hiện được, thì các bộ phận gắn vào thiết bị sau đó phải
được nhiệt luyện cục bộ theo quy định tại 4.14.6.
Nhiệt luyện sau hàn phải được thực hiện
trước khi thử thủy lực.
4.14.5 Chiều
dày đối với nhiệt luyện sau hàn
Phải nhiệt luyện sau hàn khi chiều dày
danh nghĩa của bộ phận chịu áp lực lớn hơn chiều dày được quy định trong Bảng
34, cột 4.
Chiều dày danh nghĩa tại mỗi mối hàn
(bao gồm cả trị số bổ sung chiều dày do ăn mòn và các trị số bổ sung khác) sử dụng
khi áp dụng Bảng 34 phải là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau đây:
(a) Chiều dày của vật liệu tại mối hàn
giáp mép thấu hoàn toàn giữa các chi tiết có cùng chiều dày.
(b) Chiều dày danh nghĩa của vật liệu
cơ bản của thép tấm nhiều lớp cán liền hoặc vật liệu có lớp phủ hoặc lớp lót chịu
ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Chiều dày phần mỏng hơn của hai tấm
hoặc ống liền kề được hàn giáp mép, bao gồm mối nối thân với đáy, riêng đối với
thép nhóm G phải áp dụng chiều dày phần dày hơn.
(ii) Chiều dày phần dày hơn của thân
hoặc chiều dày mối hàn góc, trong mối nối với đáy có đoạn trụ chuyển tiếp và sử
dụng đoạn trụ làm vành lót cho các mối hàn giáp mép của thân.
(iii) Chiều dày của thân trong các mối
nối với mặt sàng, đáy phẳng, nắp, bích hoặc các cấu tạo tương tự.
(iv) Đối với các mối hàn ống nhánh với
thân hoặc đáy, là giá trị lớn hơn giữa chiều dày của thân hoặc đáy tại mối hàn.
(v) Chiều dày cổ ống nhánh tại mối nối
cổ ống nhánh với bích.
(vi) Đối với liên kết giữa bộ phận không
chịu áp lực với bộ phận chịu áp lực, là chiều dày của thân hoặc đáy, trừ các
quy định tại 4.14.11:
(vii) Chiều dày họng hàn của mối hàn ống
với mặt sàng trong nồi hơi ống lửa.
CHÚ THÍCH: Mục (vii) không áp dụng đối
với mối hàn kín của ống với mặt sàng có chiều dày họng hàn không vượt quá 6 mm.
(d) Chiều dày họng các mối hàn bao gồm
chiều dày họng hàn của mối hàn giáp mép hoặc mối hàn góc, nhưng không bao gồm
chiều cao mũ mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.5.2 Mức tăng chiều dày đối với
các thép nhóm A1
Đối với các thiết bị có dạng hình học
đơn giản, ví dụ: hình cầu hoặc hình trụ chiều dày đòi hỏi phải nhiệt luyện sau
hàn có thể nâng lên đến 50 mm, khi áp dụng tất cả các điều kiện sau đây:
(a) Bộ phận chịu áp lực được chế tạo
hoàn toàn bằng vật liệu nhóm A1.
(b) Được chứng minh thông qua việc
đánh giá quy trình hàn là không cần thiết phải cải thiện đặc tính kim loại bằng
nhiệt luyện sau hàn.
(c) Trước khi lắp ráp cuối cùng, tất cả
các bộ phận lắp ráp có các ống nhánh hoặc vành cửa được hàn trên thân và đáy và
tất cả các cấu kiện chịu tải đã được nhiệt luyện sau hàn.
(d) Trong quá trình thử thủy lực của
thiết bị hoàn chỉnh, ứng suất định mức lên tấm là 85% giới hạn chảy quy định nhỏ
nhất của vật liệu thân.
CHÚ THÍCH: Việc này đòi hỏi phải tăng
áp suất thử thủy lực và biện pháp đề phòng để hạn chế ứng suất trong các bộ phận
khác của thiết bị không quá 85% giới hạn chảy quy định nhỏ nhất của vật liệu những
bộ phận đó.
(f) Đối với chiều dày trên 40 mm, việc
kiểm tra bằng chụp tia bức xạ được bổ sung thêm siêu âm.
(g) Việc nới lỏng quy định này được
các bên liên quan chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.6.1 Lò kín
Các thiết bị cần được ưu tiên nhiệt
luyện bằng cách gia nhiệt toàn bộ trong một lò kín. Nếu không thể thực hiện nhiệt
luyện toàn bộ thiết bị trong lò thì có thể áp dụng các phương pháp mô tả trong
4.14.6.2 đến 4.14.6.4, nhưng các phương pháp này có thể không đảm bảo loại bỏ
hoàn toàn khả năng gây nứt do ứng suất.
4.14.6.2 Các đoạn phủ chồng
Các thiết bị có thể được nhiệt luyện từng
phần lò kín, với điều kiện đoạn phủ chồng giữa các phần ít nhất là 1500 mm hoặc
5(Rts)1/2, lấy theo giá trị lớn hơn. Trong trường
hợp sử dụng phương pháp này, phần thiết bị ở bên ngoài lò phải được che chắn
sao cho độ chênh nhiệt độ theo chiều dọc phải đảm bảo rằng khoảng cách giữa điểm
đạt nhiệt độ đỉnh và điểm có
nhiệt độ bằng 1/2 nhiệt độ đỉnh không nhỏ hơn 2,5(Rts)1/2,
Trong đó:
R là bán kính trong của
thân, tính bằng milimet
ts chiều dày
danh nghĩa của thân, tính theo milimét
4.14.6.3 Các đoạn tách rời
Các mối hàn theo chu vi của thiết bị
có thể được nhiệt luyện cục bộ bằng cách gia nhiệt một dải băng phủ quanh toàn
bộ chu vi. Chiều rộng của dải băng gia nhiệt không được nhỏ hơn 5(Rts)1/2,
với mối hàn đặt ở trung tâm dải băng. Phải bố trí bảo ôn đầy đủ để đảm bảo rằng
nhiệt độ của mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt không nhỏ hơn nhiệt độ quy định,
và nhiệt độ ở mép của dải băng gia nhiệt không thấp hơn 1/2 nhiệt độ đỉnh.
Ngoài ra, vùng lân cận bên ngoài khu vực gia nhiệt phải được bảo ôn sao cho độ
chênh nhiệt độ không có ảnh hưởng gây hại. Khuyến nghị nên sử dụng dải băng gia
nhiệt có chiều rộng tối thiểu là 10(Rts)1/2 để đáp
ứng yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống nhánh hoặc các phụ kiện khác
có thể được nhiệt luyện cục bộ bằng cách gia nhiệt một dải băng phủ quanh toàn
bộ bộ phận. Trong trường hợp này, các yêu cầu của 4.14.6.3 phải được áp dụng,
ngoại trừ chiều rộng của dải băng gia nhiệt phải che phủ một khoảng cách tối
thiểu là 2,5(Rts)1/2 theo mỗi hướng tính từ mép của
mối hàn kết nối ống cụt hoặc chi tiết được gắn vào thiết bị. Trong trường hợp
không thể áp dụng đúng các yêu cầu này, việc điều chỉnh có thể được thỏa thuận
các bên liên quan.
4.14.6.5 Gia nhiệt bên trong
Thiết bị có thể được gia nhiệt bên
trong, và để đạt được mục đích này thiết bị phải được bao bọc hoàn toàn bằng vật
liệu bảo ôn và phải lắp đặt đầy đủ các thiết bị độ ghi nhiệt độ để đảm bảo kiểm
soát và duy trì sự phân bố đồng đều về nhiệt độ.
4.14.6.6 Các bộ phận có chiều dày
khác nhau
Các bộ phận có chiều dày khác nhau
(không vượt quá tỷ lệ 2:1) có thể được nhiệt luyện sau hàn trong cùng một mẻ chất
vào lò theo yêu cầu nhiệt luyện đối với bộ phận dày nhất trong mẻ đó. Tuy
nhiên, cần phải xem xét khả năng suy giảm cơ tính đối với các bộ phận có chiều
dày nhỏ hơn (xem Chú thích 2 và 9 của Bảng 34).
4.14.6.7 Gia nhiệt cục bộ trên thân cầu
và đáy chỏm cầu
Trường hợp các ống nhánh, hoặc các bộ
phận gắn vào thân cầu hoặc các đáy chỏm cầu có yêu cầu phải nhiệt luyện sau hàn
thì cho phép nhiệt luyện cục bộ, với điều kiện:
(a) mối hàn ống nhánh và các chi tiết
gắn vào thân cầu hoặc đáy được gia nhiệt đến dải nhiệt độ nhiệt luyện cần thiết
trong một khoảng thời gian quy định đối với nhiệt luyện;
(b) nhiệt độ của thân cầu hoặc đáy tại
khoảng cách 2,5(Rts)1/2 tính từ mép ngoài mối hàn
không nhỏ hơn 1/2 nhiệt độ nhiệt luyện,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R là bán kính trong lớn
nhất của thân cầu hoặc đáy, tính theo milimet
ts là chiều dày danh
nghĩa của thân cầu hoặc đáy, tính theo milimet;
(c) khoảng cách từ vị trí nâng nhiệt độ
lên đến giá trị bằng 1/2 nhiệt độ nhiệt luyện đến các lỗ khoét, chi tiết được gắn
vào khác hoặc vai đáy không nhỏ hơn 2,5(Rts)1/2.
Yêu cầu khoảng cách này không nhất thiết phải áp dụng cho các lỗ khoét hoặc ống
nhánh được gia cường có đường kính trong nhỏ hơn 70 mm;
(d) khoảng cách từ vị trí nâng nhiệt độ
lên đến giá trị bằng 1/2 nhiệt độ nhiệt luyện ít nhất phải bằng:
(i) 3,5(Rts)1/2
đến giao tuyến của đáy với thân trụ đối với đáy elip hoặc đáy bán cầu; hoặc
(ii) 2,5(Rts)1/2
đến vai đáy đối với đáy chỏm cầu; và
(e) phải đặt đủ các cặp nhiệt tại ít
nhất ba điểm trên ống nhánh hoặc chi tiết nhánh và bốn điểm trên thân cầu hoặc
đáy để kiểm tra nhiệt độ.
4.14.6.8 Các ống nhánh
Trường hợp các ống nhánh hoặc ống cụt
trên bao hơi, bao nước sau đó sẽ được hàn tiếp với các kết nối khác như ống hoặc
phụ kiện, cần chú ý để đảm bảo rằng việc hàn và quá trình nhiệt luyện sau hàn
tiếp theo không gây ra sự chênh lệch nhiệt độ cục bộ có hại cho các mối hàn giữa
bao hơi, bao nước với các ống nhánh hoặc ống cụt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Khi L ≥ 7(R1tn)1/2:
Phải có các biện pháp phòng ngừa thích hợp trong quá trình nhiệt luyện sau hàn
để đảm bảo rằng:
(i) Nhiệt độ của ống nhánh hoặc ống cụt
tại khoảng cách 2,5(R1tn)1/2
tính từ mối hàn hàn giáp mép bằng 1/2 nhiệt độ nhiệt luyện với dung sai +100,
-0°C; và
(ii) Nhiệt độ của ống được hàn nối vào
ống nhánh hoặc ống cụt tại khoảng cách 2,5(R1tn)1/2
tính từ mối hàn giáp mép không thấp hơn 1/2 nhiệt độ nhiệt luyện.
CHÚ THÍCH: Đối với trường hợp có nhiều
ống cụt khi L ≥ 7(R1tn)1/2,
không cần gắn nhiều hơn một cặp nhiệt vào mỗi ống cụt, với điều kiện phải thử
nghiệm quy trình để chứng minh rằng quá trình nhiệt luyện đáp ứng các giới hạn
về nhiệt độ nêu tại (a).
(b) Khi 5(R1tn)1/2
≤ L < 7(R1tn)1/2: Phải có các
biện pháp phòng ngừa thích hợp trong quá trình nhiệt luyện sau hàn để đảm bảo rằng:
(i) Nhiệt độ của ống nhánh hoặc ống cụt
tại khoảng cách 2,5(R1tn)1/2
tính từ mối hàn hàn giáp mép bằng 1/2 nhiệt độ nhiệt luyện với dung sai +40,
-0°C; và
(ii) Nhiệt độ của ống được hàn nối vào
ống nhánh hoặc ống cụt tại khoảng cách 2,5(R1tn)1/2
tính từ mối hàn giáp mép không thấp hơn 1/2 nhiệt độ nhiệt luyện.
(c) Khi 2,5(R1tn)1/2
≤ L < 5(R1tn)1/2: Phải
lắp phần tử gia nhiệt và bảo ôn xung quanh mối hàn giáp mép và xung quanh thành
thiết bị ở hai bên vị trí cắm ống cụt. Gia nhiệt cho các dải băng phủ quanh
thành thiết bị và mối hàn ống nhánh phải tuân thủ 4.14.6.4, và phải đáp ứng các
điều kiện sau:
(i) Nhiệt độ của ống nhánh tại khoảng
cách 2,5(R1tn)1/2 tính từ mối
hàn giáp mép không được thấp hơn 1/2 nhiệt độ nhiệt luyện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) nhiệt độ của thành thiết bị tại
khoảng cách 2,5(Rts)1/2 (xem 4.14.6.4) tính từ mặt
ngoài của ống cụt tại giao tuyến với thành thiết bị không được thấp hơn 1/2 nhiệt
độ đo được tại giao tuyến; và
(iv) phải đặt đủ các cặp nhiệt tại ít
nhất ba điểm trên ống cụt và bốn điểm trên thành thiết bị để kiểm tra nhiệt độ.
(d) Khi L < 2,5(R1tn):
Phải lắp phần tử gia nhiệt và
bảo ôn xung quanh mối hàn giáp mép và xung quanh thành thiết bị ở hai bên vị
trí cắm ống cụt. Gia nhiệt cho các dải băng phủ quanh thành thiết bị và mối hàn
ống nhánh phải tuân thủ 4.14.6.4, và phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Nhiệt độ của ống nhánh hoặc ống cụt
trên toàn bộ chiều dài (tức là từ mối hàn giáp mép đến thân) phải được nâng lên
đến nhiệt độ nhiệt luyện;
(ii) Nhiệt độ ống được hàn nối vào ống
nhánh tại khoảng cách 2,5(R1tn)1/2
tính từ mối hàn giáp mép không được thấp hơn 1/2 nhiệt độ nhiệt luyện;
(iii) Nhiệt độ của thành thiết bị tại
khoảng cách 2,5(Rts)1/2 (xem 4.14.6.4) tính từ mặt
ngoài của ống cụt tại giao tuyến với thành bao hơi, bao nước không được thấp
hơn 1/2 nhiệt độ đo được tại giao tuyến; và
(iv) phải đặt đủ các cặp nhiệt tại ít
nhất ba điểm trên ống cụt và bốn điểm trên thành thiết bị để kiểm tra nhiệt độ.

Hình 98 - Khoảng
cách mối hàn ống nhánh tính từ thân thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt luyện các thiết bị bao gồm các bộ
phận được chế tạo bằng thép các nhóm từ A tới G phải được thực hiện theo một
trong các phương pháp quy định tại 4.14.6 và tuân thủ các yêu cầu sau:
(a) Khi thực hiện nhiệt luyện trong
lò, nhiệt độ lò không được vượt quá 400°C tại thời điểm chất thiết bị vào lò. Đối
với thiết bị có hình dạng phức tạp hoặc chiều dày thành lớn hơn 60 mm, nhiệt độ
khuyến nghị tối đa là 300°C.
(b) Tốc độ gia nhiệt đối với các vật
liệu (trừ thép ống có thành phần danh nghĩa là 1/2Cr-1/2Mo-1/4V và 2 1/4Cr-1Mo)
không được vượt quá:
(i) Khi chiều dày lớn nhất của thân, ống
hoặc tấm đáy ≤ 25 mm : 200°C/h.
(ii) Khi chiều dày lớn nhất của thân, ống
hoặc tấm đáy > 25 mm: 5000°C/h chia cho chiều dày tối đa theo milimét, hoặc
50°C/h, lấy theo giá trị lớn hơn.
Tốc độ gia nhiệt của các bộ phận chế tạo
từ ống có thành phần 1/2Cr-1/2Mo-1/4V và 2 1/4Cr-1Mo phải được hạn chế chỉ bằng
50% giá trị trên.
(c) Trong quá trình gia nhiệt, sự
chênh lệch nhiệt độ kim loại trong toàn bộ phần thiết bị được gia nhiệt không
được lớn hơn 140°C trên mỗi đoạn có chiều dài 5m.
(d) Thiết bị phải được duy trì trong
giới hạn nhiệt độ và trong khoảng thời gian yêu cầu theo Bảng 34 hoặc quy định
trong 4.14.8. Nhiệt độ lớn nhất đạt được không được vượt quá nhiệt độ ram áp dụng
cho vật liệu cơ bản (xem chú thích 2 của Bảng 34). Thời gian duy trì phải là tổng
tất cả các thời gian duy trì ở nhiệt độ khi áp dụng nhiều chu trình nhiệt luyện.
(e) Trong quá trình nhiệt luyện, không
khí trong lò phải được kiểm soát để tránh ôxi hóa quá mức hoặc nhiễm bẩn bề mặt
của thiết bị. Không được để ngọn lửa tiếp xúc trực tiếp với thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Khi chiều dày lớn nhất của thân, ống
hoặc tấm đáy ≤ 25 mm: 250°C/h.
(ii) Khi chiều dày lớn nhất của thân, ống
hoặc tấm đáy > 25 mm: 6250°C/h chia cho chiều dày lớn nhất tính theo
milimét, hoặc 50°C/h, lấy theo giá trị lớn hơn.
Tốc độ làm nguội của các bộ phận chế tạo
từ ống có thành phần 1/2Cr-1/2Mo-1/4V và 2 1/2Cr-1Mo phải được hạn chế ở tốc độ
100°C/h.
Dưới 400°C thiết bị có thể được làm
nguội đến nhiệt độ không khí. Trong quá trình làm nguội, phải áp dụng các giới
hạn quy định trong (c) trên đây.
(g) Nhiệt độ quy định trong Bảng 34 phải
là nhiệt độ thực tế của kim loại và được xác định bằng cặp nhiệt.
Phải gắn đầy đủ các cặp nhiệt để đảm bảo
rằng toàn bộ thiết bị, hoặc bộ phận được nhiệt luyện, nằm trong phạm vi nhiệt độ
được chỉ định và không có sự chênh lệch nhiệt độ không mong muốn.
Nhiệt độ phải được ghi lại liên tục và
tự động từ mỗi cặp nhiệt được gắn chắc chắn và riêng biệt vào thiết bị.
Trên các thiết bị lớn, cần sử dụng hai
thiết bị ghi nhiệt độ riêng biệt, mỗi thiết bị ghi lại nhiệt độ tại các điểm được
lựa chọn trên toàn bộ chiều dài của bình.
4.14.8 Giảm
nhiệt độ duy trì khi nhiệt luyện sau hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(88)
Trong đó:
a là thời gian duy trì
trong khoảng nhiệt độ từ 580°C đến 620°C, tính bằng phút
b là thời gian duy trì
trong khoảng nhiệt độ từ 550°C đến 580°C, tính bằng phút
t là thời gian duy trì
theo Bảng 34, tính bằng phút
4.14.9 Quy
trình nhiệt luyện sau hàn đối với thép hợp kim crôm cao (vật liệu nhóm J và
nhóm L)
Các thiết bị được chế tạo bằng thép
ferit crôm cao (nhóm J) yêu cầu nhiệt luyện sau hàn theo các phương pháp quy định
tại 4.14.7 và tất cả các thiết bị được chế tạo bằng thép mactenxit crôm cao
(nhóm L) phải được nhiệt luyện bằng quy trình tương tự như nêu trong 4.14.7,
ngoại trừ tốc độ làm nguội không được vượt quá 50°C/h đối với nhiệt độ trên
650°C, sau đó tốc độ làm nguội phải đủ nhanh để tránh sự hóa giòn của vật liệu
gốc.
4.14.10 Nhiệt
luyện sau hàn đối với các thép crôm-niken austenit và ferit-austenit
Không bắt buộc nhưng cũng không cấm
nhiệt luyện sau hàn đối với các thiết bị hàn được chế tạo bằng thép crôm-niken
austenit và ferit-austenit (tức là các thép nhóm K và M). Các kinh nghiệm về vận
hành chưa đủ để cho phép so sánh về độ an toàn tương đối của các vật hàn bằng
thép hàn austenit và feriti-austenit giữa trường hợp không nhiệt luyện và có
nhiệt luyện sau hàn, đặc biệt là với các bộ phận dày, nhưng kinh nghiệm cho thấy
các vật hàn không được nhiệt luyện có thể vận hành một cách thỏa đáng trong một
số điều kiện môi trường. Các yêu cầu bổ sung sau đây phải được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Trong trường hợp các bên liên quan
đồng ý rằng khả năng chống ăn mòn cao nhất đạt được từ quá trình nhiệt luyện
hòa trộn, thì việc nhiệt luyện được khuyến nghị như sau:
(i) Duy trì bộ phận cần xử lý nhiệt
trong phạm vi nhiệt độ nêu trong Bảng 25. Đối với thép nhóm M, thời gian duy
trì khoảng 1 h cho mỗi 25 mm chiều dày (thời gian duy trì tối thiểu là 1/2 h).
(ii) Làm nguội càng nhanh càng tốt. Vật
liệu không ổn định nhóm K cần được làm nguội từ 960°C đến 540°C, và thép nhóm M
từ 950°C đến 400°C trong thời gian không quá 3 phút, và tốc độ làm nguội nhanh
cần được tiếp tục dưới mức 430°C đối với thép nhóm K và 300°C đối với thép nhóm
M.
CHÚ THÍCH: Sự ăn mòn giữa các hạt tinh
thể có thể xảy ra nếu tốc độ không đủ nhanh để tránh lắng cacbua crôm giữa các
hạt tinh thể. Áp dụng theo cách tương tự đối với các mối hàn được nhiệt luyện
hòa trộn cục bộ.
(c) Các chi tiết được gắn vào bằng kim
loại khác thành phần (như các vật đỡ bằng thép cacbon liên kết với thép
austenit Cr-Ni) dự kiến được cố định vào miếng táp hoặc các chi tiết trung gian
sau đó được gắn trực tiếp vào các bộ phận chịu áp lực, không được cố định trước
khi nhiệt luyện cuối cùng.
4.14.11 Miễn
trừ nhiệt luyện sau hàn đối với các chi tiết được gắn vào và các mối hàn sửa chữa
trong các thiết bị được nhiệt luyện sau hàn
Các ống nhánh và các chi tiết hàn
không chịu áp lực được hàn vào thiết bị và các mối hàn sửa chữa thực hiện trên
các thiết bị đã được nhiệt luyện hoặc đòi hỏi nhiệt luyện sau hàn phải được nhiệt
luyện sau hàn theo các yêu cầu nêu trong 4.14.4, ngoại trừ các trường hợp được
miễn trừ nêu trong (a), và (b) dưới đây. Các miễn trừ này không áp dụng khi việc
nhiệt luyện sau hàn là yêu cầu bắt buộc theo 4.14.3 do yêu cầu sử dụng, hoặc
khi sự cần thiết nhiệt luyện sau hàn được đặt ra khi thử nghiệm quy trình hàn.
(a) Không yêu cầu nhiệt luyện sau hàn
đối với các mối hàn góc và hàn giáp mép để gắn các ống nhánh và các chi tiết
khác và các mối hàn sửa chữa trên thân, đáy hoặc các bộ phận chịu áp lực khác
làm bằng các loại thép thuộc nhóm A1 và A2 có chiều dày lớn hơn 32 mm, hoặc
thép nhóm B có hàm lượng cacbon lớn nhất không vượt quá 0,25% theo mẫu phân
tích mẻ cán và có chiều dày lớn hơn 16 mm, khi:
(i) đường kính trong của ống nhánh
không lớn hơn 65 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) các ống nhánh không tạo thành
dãy lỗ và đòi hỏi phải tăng chiều dày thân hoặc đáy; và
(iv) nhiệt độ gia nhiệt nhỏ nhất trong
quá trình hàn là 100°C, hoặc theo yêu cầu trong Bảng 32, lấy theo giá trị lớn
hơn.
(b) Không yêu cầu nhiệt luyện sau hàn
đối với các mối hàn góc và mối hàn giáp mép để gắn các bộ phận
không chịu áp lực với các bộ phận không chịu áp lực đã được xử lý sau hàn, với
điều kiện khoảng cách từ mối hàn đến điểm kết nối trên bộ phận chịu áp lực vượt quá bốn
lần chiều dày của vật liệu.
4.14.12 Nhiệt
luyện sau hàn đối với các thiết bị có lớp phủ và lót
Các thiết bị được chế tạo bằng các vật
liệu được phủ hoặc lót bằng thép không gỉ austenit (vật liệu nhóm K) phải được nhiệt
luyện sau hàn khi chiều dày vật liệu cơ bản đòi hỏi phải nhiệt luyện theo
4.14.3. Việc nhiệt luyện này phải được thực hiện sau khi hàn. Thời gian và nhiệt
độ nhiệt luyện phải áp dụng theo yêu cầu đối với vật liệu cơ bản.
Các thiết bị được chế tạo bằng các vật
liệu được phủ hoặc lót bằng thép không gỉ hợp kim crôm cao (vật liệu nhóm J và
L) phải được nhiệt luyện sau hàn đối với mọi chiều dày, ngoại trừ các thiết bị
được phủ hoặc lót bằng các thép loại 405 hoặc loại 410S và được hàn bằng điện cực
thép không gỉ austenit hoặc điện cực niken-crôm-sắt rắn tạp khí thấp không cần
phải nhiệt luyện sau hàn trừ khi kim loại cơ bản đòi hỏi phải nhiệt luyện sau
hàn theo quy định tại 4.14.3.
4.14.13 Nhiệt
luyện sau hàn đối với mối hàn các vật liệu không cùng loại
Phải thực hiện nhiệt luyện sau hàn đối
với các bộ phận chịu áp lực được liên kết bằng mối hàn các nhóm vật liệu khác
nhau khi có yêu cầu nhiệt luyện theo 4.14.3. Nhiệt độ duy trì phụ thuộc vào điều
kiện làm việc dự kiến của thiết bị. Khi nhiệt độ duy trì vượt quá các yêu cầu
nêu trong Bảng 34 đối với một trong hai loại vật liệu được kết nối thì sự phù hợp
của việc nhiệt luyện phải được chứng minh theo Chú thích 2 của Bảng này.
Trường hợp các vật liệu thép austenit
và ferit được liên kết bằng phương pháp hàn, quy trình nhiệt luyện được lựa chọn
phải chú ý đến sự khác biệt về hệ số giãn nở nhiệt và mọi sự suy giảm đặc tính
vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối hàn được thực hiện bằng quá
trình hàn điện xỉ phải được thường hóa sau khi hàn theo yêu cầu của Bảng 24.
4.14.15 Nhiệt
luyện các tấm thử
Tấm thử trong sản xuất được hàn cho bộ
phận chịu áp lực đòi hỏi phải nhiệt luyện, có thể được đặt bên trong bộ phận chịu
áp lực mà mà tấm thử đó đại diện trong quá trình nhiệt luyện, hoặc có thể được
xử lý theo một trong các cách sau:
(a) Tấm thử có thể được đặt bên cạnh bộ
phận chịu áp lực trong lò tại vị trí mà tấm thử đó sẽ nhận được chế độ nhiệt
luyện tương tự.
(b) Tấm thử có thể được đặt bên trong
một bộ phận khác có kích thước tương đương có thể nhận được chế độ nhiệt luyện
tương tự như bộ phận chịu áp lực mà tấm thử đó đại diện. Việc nhiệt luyện phải được
diễn ra trong chính buồng lò mà bộ phận chịu áp lực liên quan đến tấm thử sẽ được
nhiệt luyện cuối cùng.
(c) Tấm thử có thể được nhiệt luyện độc
lập với bộ phận chịu áp lực, với điều kiện là kiểm định viên đồng ý với các biện
pháp được áp dụng để đảm bảo rằng các thông số nhiệt luyện với tấm thử sẽ trùng
khớp với các thông số nhiệt luyện cho các bộ phận được tấm thử đại diện, cụ thể
là các yếu tố sau:
(i) Tốc độ gia nhiệt.
(ii) Nhiệt độ tối đa.
(iii) Thời gian duy trì ở nhiệt độ tối
đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ và thời gian nhiệt luyện phải
được ghi liên tục (xem 4.14.16).
4.14.16 Ghi
dữ liệu nhiệt luyện
Khi có yêu cầu nhiệt luyện, đơn vị thực
hiện nhiệt luyện phải cung cấp một bản sao biểu đồ ghi lại thời gian-nhiệt độ của
cặp nhiệt trong lò cho mỗi mẻ nhiệt luyện được thực hiện trong quá trình chế tạo
bộ phận chịu áp lực.
Các biểu đồ đó phải bao gồm các thông
tin sau:
(a) Tốc độ gia nhiệt, nhiệt độ và thời
gian duy trì ở nhiệt độ, và tốc độ làm nguội. Để thuận tiện cho việc kiểm tra
các thông số này, tỷ lệ xích thời gian phải được chỉ ra trên biểu đồ.
(b) Số lượng và vị trí của cặp nhiệt
được sử dụng để theo dõi các nhiệt độ quy định trong (a).
(c) Số định danh của thiết bị áp lực.
(d) Ngày thực hiện nhiệt luyện.
(e) Ký hiệu định danh của đơn vị thực
hiện nhiệt luyện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.17.1 Yêu cầu chung
Phải thực hiện các thử nghiệm phù hợp
theo quy định trong 4.14.17 để chứng minh rằng tất cả các phương pháp nhiệt luyện
thực hiện trong quá trình chế tạo trên các loại thép nhóm F và G đã mang lại
các đặc tính cần thiết theo yêu cầu của thiết kế. Một hoặc nhiều tấm thử đại diện
cho vật liệu và mối hàn trong mỗi bộ phận chịu áp lực phải được nhiệt luyện
theo từng chế độ nhiệt của bộ phận.
4.14.17.2 Chuẩn bị mẫu thử nhiệt luyện
sau hàn
Các mối hàn chưa được tôi và ram nhưng
đã được nhiệt luyện sau hàn theo Bảng 34 phải có tấm thử trong sản xuất được thực
hiện theo yêu cầu đối tấm thử trong sản xuất và phải được nhiệt luyện cùng với
thiết bị.
4.14.17.3 Chuẩn bị các mẫu thử tôi
4.14.17.3.1 Các tấm thử được gắn kèm
Một hoặc nhiều tấm thử lấy từ mỗi lô vật
liệu trong mỗi bộ phận chịu áp lực phải được tôi cùng với thiết bị hoặc bộ phận
chịu áp lực. Một lô được định nghĩa là vật liệu từ cùng một mẻ nấu, sau đó được
tôi hoặc thường hóa với cùng một quy trình và có các chiều dày nằm trong phạm
vi ±20% hoặc ±12 mm so với chiều dày danh nghĩa, lấy theo giá trị nhỏ hơn. Tấm
thử phải đảm bảo cân đối sao cho các mẫu thử kéo và va đập có thể được lấy từ
cùng một vị trí tương ứng với chiều dày theo yêu cầu của tiêu chuẩn vật liệu được
áp dụng. Mẫu thử kim loại hàn phải được lấy từ cùng một vị trí tương ứng với
chiều dày theo yêu cầu của tiêu chuẩn vật liệu đối với các tấm được sử dụng
trong bộ phận cần được xử lý. Chiều dài chuẩn đo của mẫu kéo và đoạn một phần
ba ở giữa chiều dài mẫu thử va đập phải nằm ở khoảng cách tối thiểu t
tính từ mép tôi hoặc cuối của
tấm thử, trong đó t là chiều dày của vật liệu mà tấm thử đại diện. Khoảng
cách này có thể đạt được bằng cách gắn tạm thời tấm chắn nhiệt phù hợp. Hiệu quả
của tấm chắn nhiệt như vậy phải được chứng minh bằng thử nghiệm.
14.17.3.2 Các tấm thử tách rời
Trong trường hợp tấm thử không được gắn
với bộ phận được xử lý, thì tấm thử phải được tôi từ cùng một mẻ nhiệt luyện và
dưới cùng một điều kiện như đối với bộ phận mà tấm thử đó đại diện. Tấm thử phải
đảm bảo cân đối sao cho các mẫu thử có thể được lấy từ các vị trí quy định tại
4.14.17.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.17.4.1 Các tấm thử được gắn kèm
Các tấm thử phải được gắn với bộ phận
chịu áp lực trong quá trình ram, trừ các tấm chắn nhiệt có thể được loại bỏ sau
khi tôi. Sau công đoạn ram và sau khi được tách ra khỏi bộ phận, tấm thử phải
được nhiệt luyện ở chế độ tương tự với chế độ mà sau đó bộ phận chịu áp lực sẽ
được xử lý, nếu áp dụng. Thời gian duy trì ở nhiệt độ không được nhỏ hơn thời
gian áp dụng cho bộ phận chịu áp lực (trừ khi tổng thời gian duy trì ở từng nhiệt
độ có thể được áp dụng trong một chu trình gia nhiệt) và tốc độ làm nguội không
được nhanh hơn.
4.14.17.4.2 Các tấm thử tách rời
Các tấm thử được tôi riêng như mô tả
trong 4.14.17.3.2 nên ưu tiên được ram cùng với thiết bị hoặc bộ phận chịu áp lực
mà các tấm thử đó đại diện. Các điều kiện mà trong đó các tấm thử được nhiệt
luyện tiếp theo phải đảm bảo như quy định tại 4.14.17.3.1.
4.14.17.5 Thử nghiệm
4.14.17.5.1 Yêu cầu chung
Các tấm thử đã trải qua tôi và ram sau
khi hàn phải có một lần thử kéo và một lần thử va đập (3 mẫu) được thực hiện từ
vật liệu của các tấm thử đại diện cho từng lô vật liệu sử dụng trong mỗi thiết
bị hoặc bộ phận được nhiệt luyện. Một lô được định nghĩa là vật liệu từ cùng một
mẻ nấu, sau đó được tôi với cùng một quy trình và có các chiều dày nằm trong phạm
vi ±20% hoặc ±12 mm so với chiều dày danh nghĩa, lấy theo giá trị nhỏ hơn..
4.14.17.5.2 Tấm thử không chứa mối
hàn
Các tấm thử không chứa mối hàn phải
tuân thủ toàn bộ các yêu cầu thử kéo và thử va đập của tiêu chuẩn vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi thiết bị, các tấm thử có
chứa kim loại hàn phải được thử nghiệm bằng cách sử dụng mẫu thử kéo và va đập
theo chiều ngang theo quy định cho các tấm thử trong sản xuất.
4.15 Khoan lỗ
lắp ống và núc ống
4.15.1 Yêu cầu
chung
Các yêu cầu về việc cố định các ống
vào mặt sàng hoặc bao
hơi, bao nước bằng phương pháp núc ống được quy định trong 4.15.
4.15.2 Yêu cầu
về đường kính và hoàn thiện lỗ lắp ống
Các lỗ lắp ống vào mặt sàng bằng
phương pháp núc ống phải được gia công hoàn thiện phù hợp với dung sai lỗ lắp ống
và khe hở lớn nhất theo đường kính được nêu trong Bảng 35. Các cạnh phía trong
các lỗ ống, và các cạnh phía ngoài, tại vị trí các ống được loe mép hoặc gấp
mép, phải được bạt bavia để loại bỏ các cạnh sắc.
Trong mỗi lỗ lắp ống, cho phép có nhiều
nhất là một rãnh xoi trên bề mặt song song với trục lỗ, nhưng không được kéo
dài quá 50% chiều sâu của lỗ. Những rãnh như vậy không được phép nằm trong phạm
vi 15° tính từ đoạn nối ngắn nhất giữa các lỗ. Độ sâu của rãnh không được vượt
quá giá trị sau:
(a) 0,5 mm khi đường kính ngoài của ống
≤ 25 mm.
(b) 1,0 mm khi 32 ≤ đường kính ngoài của
ống ≤ 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) 1,5 mm khi đường kính ngoài của ống
> 75 mm.
Phần còn lại của bề mặt lỗ phải đảm bảo
trơn nhẵn. Các rãnh xoi vượt quá giới hạn trên đây có thể được sửa chữa bằng
cách hàn và mài.
Ngoài các ống được liệt kê trong Bảng
35, có thể sử dụng các ống có đường kính ngoài, dung sai và đường kính lỗ khác,
với điều kiện:
(i) không vượt quá khe hở lớn nhất
theo đường kính (bằng cách nội suy nếu cần thiết); hoặc
(ii) đường kính danh nghĩa của lỗ
không vượt quá đường kính ngoài danh nghĩa của ống (do) cộng
với 2,5 mm hoặc 0,01do, lấy theo giá trị lớn hơn.
Đường kính lỗ ống phải được kiểm tra để
đảm bảo tuân thủ các giá trị nêu trong Bảng 35 bằng cách sử dụng calip đo lỗ kiểu
'lọt' - 'không lọt' có đường kính dựa trên đường kính lỗ nhỏ nhất và lớn nhất
như thể hiện trong bảng này.
Bảng 35 - Đường
kính lỗ ống, dung sai và khe hở đối với các ống núc
Kích thước
tính theo milimet
Đường kính
ngoài danh nghĩa của ống (do)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
danh nghĩa của lỗ ống và dung sai
Khe hở lớn
nhất theo đường kính (Chú thích 2 và 3)
Dung sai
dương lớn nhất cho 4% số lỗ
Lắp tiêu
chuẩn
Lắp chặt đặc
biệt (Chú thích 1)
Đường kính
danh nghĩa của lỗ
Dung sai
(Chú thích 1)
Đường kính
danh nghĩa của lỗ
Dung sai
(Chú thích 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặc biệt
6
±0,10
6,57
+0,05
-0,1
6,53
±0,05
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
10
±0,10
9,75
+0,05
-0,1
9,70
±0,05
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
13
±0,10
12,95
+0,05
-0,1
12,78
±0,05
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
16
±0,10
16,12
+0,05
-0,1
16,07
±0,05
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
19
±0,10
19,31
+0,05
-0,1
19,25
±0,05
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
25
±0,15
25,70
+0,05
-0,1
25,65
±0,05
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
32
±0,15
32,10
+0,075
-0,15
32,03
±0,075
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
38
±0,20
38,56
+0,075
-0,13
38,45
±0,075
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
50
±0,25
51,36
+0,075
-0,18
51,26
±0,075
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
CHÚ THÍCH:
1 Cấp lắp này
có thể được người mua chỉ định để giảm thiểu sự hóa cứng cơ học và dẫn đến mất
khả năng chống ăn mòn ứng suất, ví dụ: trong các ống thép austenit.
2 Khe hở lớn
nhất theo đường kính = đường kính lớn nhất của lỗ (danh nghĩa + dung sai) -
đường kính nhỏ nhất của ống (danh nghĩa - dung sai).
3 96% lỗ ống
phải đáp ứng được yêu cầu này. 4% còn lại có thể có dung sai dương đối với lỗ
nhưng không vượt quá các giá trị được liệt kê, và mức gia tăng khe hở tương ứng.
Ngoài ra, đường kính lỗ ống phải tuân
thủ các yêu cầu về giới hạn dung sai được quy định trên bản vẽ thi công và phải
được kiểm tra bằng cách sử dụng calip đo lỗ có đường kính dựa trên đường kính lỗ
nhỏ nhất và lớn nhất được thể hiện trên bản vẽ này.
4.15.3 Vị
trí lỗ ống trên mối hàn
Các lỗ ống có thể được gia công xuyên
qua các mối hàn giáp mép hai phía, với điều kiện phần mối hàn trên đoạn có chiều
dài ít nhất bằng ba lần đường kính ống tính từ mỗi phía của lỗ, phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
(a) Đối với các nồi hơi cấp 1:
Các mối hàn đáp ứng được yêu cầu kiểm tra không phá hủy đối với mối hàn dọc trước
khi hàn ống, mối hàn phải được gia công phẳng trên cả hai mặt, và các bề mặt
bao gồm bề mặt lỗ được kiểm tra bằng phương pháp từ tính hoặc thẩm thấu để phát
hiện vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15.4 Điều
kiện của ống
Trước khi núc, các đầu ống phải đảm bảo
điều kiện cho phép việc nong ống được thực hiện một cách hiệu quả. Các ống
trong tình trạng bị hóa cứng cơ học là không phù hợp với núc ống, trừ khi các đầu
ống đã được ủ để làm mềm.
4.15.5 Khoảng
cách giữa các mép lỗ trên mặt sàng hoặc vỉ ống
Khoảng cách nhỏ nhất giữa các mép lỗ ống
trên mặt sàng không được nhỏ hơn các khoảng cách nhỏ nhất giữa các mép lỗ theo
chiều dọc, đường chéo và theo chu vi được xác định bởi các quy tắc thiết kế của
tiêu chuẩn áp dụng.
4.15.6 Núc ống
Việc nong ống phải được thực hiện bằng
dụng cụ nong kiểu con lăn và nên ưu tiên sử dụng một cơ cấu tự động để hạn chế
và kiểm soát lực xoắn áp dụng, và từ đó kiểm soát được độ mỏng thành của ống.
Có thể sử dụng các kỹ thuật nong ống khác với điều kiện phải thực hiện các thử
nghiệm quy trình thỏa đáng và phải được sự đồng ý của cơ quan kiểm định và người
mua.
Trường hợp đầu ống không vuông góc với
các tấm khoan lỗ cắm ống, phải đảm bảo trong lỗ núc ống có đoạn trụ song song với
trục ống ít nhất là 12 mm (đo bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng vuông góc với
trục ống tại lỗ khoan). Nếu ống lệch không quá 10° so với đường vuông góc với tấm,
chiều dài phần trụ có thể giảm xuống nhưng không dưới 10 mm.
Trường hợp các ống được cố định bằng
phương pháp núc đẩy, các ống phải được loe từ mép lỗ với một góc nghiêng so với
trục ống để tránh bị tuột ống. Trong mọi trường hợp, phần nhô ra của ống qua mặt
tựa song song không được nhỏ hơn 6 mm, và độ loe không được nhỏ hơn các giá trị
nêu trong Bảng 36.
Bảng 36 -
Kích thước miệng loe của ống nong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng đường
kính tối thiểu của miệng loe so với đường kính lỗ ống
mm
OD ≤ 38
2,5
38 < OD
≤ 50
3
50 < OD
≤ 85
4
85 < OD
≤ 100
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp các ống được cố định bằng
các phương pháp nong ống khác như nong rút hoặc nong và hàn, việc loe mép ống
có thể được bỏ qua theo thỏa thuận giữa người mua và nhà tạo. Phần nhô ra của ống
qua mặt tựa song song không được nhỏ hơn 6 mm.
Những yêu cầu nêu trên về phần nhô ra
của ống không áp dụng đối với nồi hơi ống lửa. Các yêu cầu về phần nhô ra của ống
đối với nồi hơi ống lửa được nêu trong Hình 55 và Hình 56.
4.16 Các yêu
cầu khác về chế tạo các bộ phận của nồi hơi
4.16.1 Hộp lửa đối với nồi hơi ống lửa
và các nồi hơi khác
4.16.1.1 Hộp lửa dạng
trụ
Phần trụ cần ưu tiên gia công tạo hình
từ một tấm thép theo phương pháp tương tự như các tấm thân. Dung sai lớn nhất
cho phép về đường kính tại mọi mặt cắt không được vượt quá 6,0 mm đối với các hộp
lửa có đường kính đến 900 mm, hoặc 10 mm đối với các hộp lửa có đường kính trên
900 mm, nhưng trong mọi trường hợp không được vượt quá 1/2 chiều dày tấm.
Hộp lửa kiểu đứng cần ưu tiên chế
tạo theo dạng côn, với độ côn khuyến nghị là 1/8. Không gian chứa nước ở phần
đáy giữa hộp lửa và thân không được nhỏ hơn 50 mm đối với các nồi hơi có đường
kính đến 750 mm và không nhỏ hơn 63 mm đối với các nồi hơi có đường kính trên
750 mm.
Vành lượn chữ S, khi được gia công liền
khối với hộp lửa hoặc gia công vành rời bằng cách nung nóng một lần trên máy
móc thích hợp, phải được làm nguội chậm để tránh ứng suất bên trong. Các vành của
miệng cửa đốt hoặc vành đế cần được chế tạo bằng vật liệu phù hợp với các yêu cầu
quy định trong 2.1. Không được sử dụng thép hình chữ Z để làm các vành đế.
Việc ghép nối các hộp lửa với thân phải
được thực hiện phù hợp với Hình 61 hoặc 4.16.3 c). Phương pháp ghép nối điển
hình các chi tiết miệng cửa đốt được thể hiện trên Hình 99.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 99 - Miệng
cửa đốt
4.16.1.2 Hộp lửa dạng cầu
Các hộp lửa dạng cầu phải được ép dập
tạo hình trên máy với các giai đoạn ép tăng dần để hạn chế bị dát mỏng và phải
được thường hóa bằng xử lý nhiệt khi hoàn thiện. Khi có hiện tượng dát mỏng hoặc
các hiện tượng tương tự thì phải kiểm tra để đánh giá mức độ phù hợp.
Các phương pháp ghép nối hộp lửa với
thân phải phù hợp với các Hình 61 và 4.16.3 c). Các phương pháp điển hình về
ghép nối đối với miệng cửa đốt được thể hiện trên Hình 99, và đối với ống thoát
khói trên Hình 100.


Hình 100 -
Hàn ống thoát khói
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Góc nhỏ nhất cần được sử dụng kết hợp
với bán kính R lớn nhất là 10 mm.
Ngược lại, góc lớn nhất cần được sử dụng
kết hợp với bán kính R nhỏ nhất là 5 mm.
a)

Chỉ cho phép áp dụng trên các nồi hơi
kiểu lôcô với các vòm hộp lửa được giằng đỡ hoàn toàn như thể hiện trên các
Hình 52 và Hình 53.
b)

CHÚ THÍCH: Mối hàn góc phải có chuyển
tiếp chỗ tiếp giáp thân và không được cháy chân
Hình 101 -
Các kết cấu vành đế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thanh giằng hoặc thanh chống hộp
lửa phải được chế tạo từ thanh thép cán đặc không có mối hàn trên suốt chiều
dài, trừ các mối hàn liên kết giữa các thanh giằng với các bộ phận được tăng cứng.
Các thanh giằng đã qua gia công nóng phải được thường hóa sau đó bằng nhiệt luyện.
Khi các thanh giằng được lắp đặt ở vị trí thích hợp trong nồi hơi thì đường tâm
của nó cần vuông góc với tấm được tăng cứng.
Phải khoan một lỗ thoát hơi l lỗ
thăm dọc theo trục của mỗi thanh giằng và thanh chống hộp lửa. Đường kính của lỗ
không vượt quá 5 mm và chiều sâu lỗ khoan cần vượt khỏi mặt tiếp nước của tấm
13 mm.
4.17 Các yêu
cầu đối với nồi hơi tuần hoàn cưỡng bức kiểu ống xoắn
4.17.1 Yêu cầu chung
Các nồi hơi tuần hoàn cưỡng bức kiểu ống
xoắn phù hợp với các giới hạn quy định trong 4.17.2 phải được thiết kế, chế tạo
phù hợp với các yêu cầu liên quan của các phần khác trong tiêu chuẩn này.
Các nồi hơi tuần hoàn cưỡng bức không
phù hợp với tất cả các giới hạn quy định trong 4.17.2 phải được thiết kế, chế tạo
phù hợp với các yêu cầu liên quan trong các phần khác của tiêu chuẩn này.
4.17.2 Giới hạn
Các giới hạn dưới đây phải áp dụng cho
các nồi hơi được thiết kế, chế tạo phù hợp với 4.17:
a) Áp suất thiết kế không vượt quá 1,2
MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Công suất nhiệt thực không vượt quá
2 MW.
d) Đường kính ngoài của ống dùng để chế
tạo ống xoắn không vượt quá 51 mm.
e) Được đốt bằng dầu có độ nhớt động học
nhỏ hơn 6 mm2/s, hoặc đốt bằng nhiên liệu khí.
f) Nồi hơi thuộc loại cấu tạo từ một số
lượng nhỏ các ống dài, trong đó sự bốc hơi về cơ bản được khống chế và dòng nước
có điều chỉnh được bơm cưỡng bức vào trong ống, hỗn hợp của hơi và nước đi ra từ
đầu các ống và đi vào bộ phân ly, tại đó nước và hơi được tách ra và nước quay
trở về hệ thống.
5 Giám sát chế tạo
và thử nghiệm
5.1 Giám sát
chế tạo
5.1.1 Yêu cầu chung
Tất cả các nồi hơi hay nồi đun nước
nóng đều phải được giám sát trong quá trình chế tạo cho đến khi xuất xưởng để đảm
bảo rằng các vật liệu dùng cho các bộ phận, việc chế tạo và các phương pháp thử
phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn này.
Nồi hơi hay nồi đun nước nóng phải được
đánh giá sự phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan trước khi xuất
xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trình độ và năng lực của đội ngũ
nhân viên, công nhân tham gia vào công việc chế tạo, kiểm tra;
b) Chất lượng các vật liệu được đưa
vào để chế tạo các bộ phận;
c) Các quá trình gia công chế tạo;
d) Các công việc kiểm tra trong chế tạo
và kiểm tra lần cuối cùng (xuất xưởng);
e) Các tài liệu, bản vẽ và việc lập hồ
sơ xuất xưởng.
5.1.3 Công việc giám sát vật liệu và
chất lượng vật liệu gồm:
a) Nhãn hiệu của các loại vật liệu:
thép tấm, thép ống, thép thanh, thép hình, vật liệu hàn... cũng như các kích
thước của chúng so với yêu cầu trong quy trình chế tạo;
b) Tình trạng kỹ thuật và chất lượng của
vật liệu như: mức độ gỉ mòn, rạn,
phân lớp...
c) Việc bảo quản vật liệu ở trong kho,
cũng như việc sắp xếp để tránh nhầm lẫn...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp khi có nghi ngờ về nhãn hiệu
hoặc chất lượng kim loại thì có thể yêu cầu nhà chế tạo tiến hành kiểm tra bằng
các phương pháp kiểm tra thích hợp như: phân tích quang phổ, kiểm tra siêu âm,
phân tích thành phần hóa học, thí nghiệm cơ tính... khi các kết quả kiểm tra
nêu trên đạt yêu cầu thì mới đưa vật liệu đó vào gia công chế tạo.
5.1.4 Các công đoạn
kiểm tra
Việc giám sát kiểm tra trong chế tạo
có thể tiến hành thường xuyên, liên tục, nhưng đặc biệt phải tiến hành ở các
giai đoạn sau:
a) Khi tiếp nhận vận liệu cần so sánh
nhãn hiệu kim loại với hồ sơ vật tư, các thành phần hóa học và cơ tính (xem
4.4). Tiến hành đo chiều dầy để so sánh dung sai và xem xét bề mặt kim loại;
b) Việc sắp xếp và bảo quản trong kho
trước khi đưa vật liệu ra gia công;
c) Khi các tấm thân và đáy nồi hơi đã
được tạo hình để đưa gá lắp hoặc hàn đính xong;
d) Trong giai đoạn hàn: kiểm tra vật
liệu hàn, tiến hành thí nghiệm đặc tính công nghệ que hàn, việc đặt các mẫu thử
của các mối hàn, bắt đầu hàn mối hàn và kết thúc mối hàn; kiểm tra kích thước
hình học mối hàn;
e) Xem xét việc gia công các mẫu để thí
nghiệm cơ tính, cũng như các kết quả siêu âm, chụp tia X mối hàn;
g) Khi các lỗ khoan đã khoan xong xem
xét kích thước các lỗ khoan so với bản vẽ, cũng như chất lượng của bề mặt lỗ
khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Kiểm tra kích thước của nồi hơi khi
đã chế tạo xong kiểm tra bề mặt bên trong và bên ngoài cũng như quá trình thử
thủy lực;
k) Đóng biển và ghi thông số của nồi
hơi;
l) Tập hợp tài liệu kỹ thuật, các chứng
chỉ và lập hồ sơ xuất xưởng.
5.1.5 Mẫu thử cơ tính
Việc hàn các mẫu thử để tiến hành thí
nghiệm cơ tính các mối hàn thân nồi hơi, bao hơi, bao nước và các bộ phận hình
trụ khác theo quy định của TCVN 6008 hoặc theo quy trình công nghệ chế tạo khi
quy trình này có quy định cao hơn.
5.1.6 Kiểm tra
không phá hủy
Tất cả các mối hàn trên bộ phận chịu
áp lực phải được kiểm tra không phá hủy theo quy định trong TCVN 6008, và phải
tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Phải tiến hành kiểm tra bằng siêu âm
hay chụp các tia X 100% các mối hàn giáp mép, chồng mép của thân nồi hơi, bao
hơi, bao nước, ống góp, các bộ phận hình trụ khác và các đáy.
Đối với các mối hàn góc kết nối đáy với
thân bao hơi, bao nước, thân nồi hơi, các thành phẳng, mặt sàng không thực hiện
được việc kiểm tra bằng siêu âm hoặc chụp tia X thì có thể kiểm tra bằng thẩm
thấu hoặc phương pháp khác được cơ quan kiểm định chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với vật liệu các nhóm A, B, C, E, K, M:
- Ống có chiều dày t ≤ 20mm: tỷ
lệ siêu âm hoặc chụp tia X là 10%.
- Ống có chiều dày 20 < t ≤
32mm: tỷ lệ siêu âm hoặc chụp tia X là 20%.
- Ống có chiều dày t > 32mm:
tỷ lệ siêu âm hoặc chụp tia X là 100%.
b) Đối với vật liệu các nhóm D, F, G,
H, J, L:
- Ống có chiều dày t ≤ 10mm: tỷ
lệ siêu âm hoặc chụp tia X là 10%.
- Ống có chiều, dày 10 < t ≤
20mm: tỷ lệ siêu âm hoặc chụp tia X là 20%.
- Ống có chiều dày t > 20mm:
tỷ lệ siêu âm hoặc chụp tia X là 100%.
Các mối hàn góc hay chữ T kết nối ống
với bao hơi, bao nước, thân nồi hơi, các thành phẳng, mặt sàng không yêu cầu kiểm
tra không phá hủy. Độ bền và độ kín của các mối hàn này được kiểm tra bằng thử
thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi xuất xưởng nồi hơi phải được
thử thủy lực sau khi hoàn chỉnh trọn bộ nồi hơi.
Đối với các nồi hơi lớn, có nhiều bộ
phận riêng biệt và chỉ có thể hoàn chỉnh trọn bộ tại nơi lắp đặt thì phải thử
thủy lực từng bộ phận riêng biệt tại nhà chế tạo và phải cấp chứng chỉ cho từng
bộ phận riêng biệt đó.
5.2.1 Xác định áp suất thử thủy lực
sau khi chế tạo
Căn cứ để xác định áp suất thử thủy lực
là áp suất thiết kế nồi hơi và các bộ phận liên quan, ký hiệu là p cho tất
cả các loại nồi hơi.
Áp suất thử thủy lực đối với nồi hơi
sau khi chế tạo xong trọn bộ theo quy định trong Bảng 37.
Bảng 37 - Áp
suất thử thủy lực nồi hơi sau khi chế tạo
Áp suất thiết
kế, MPa
Áp suất thử
thủy lực, MPa
p ≤ 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p > 0,5
1,5 p
nhưng không nhỏ hơn 1 MPa
Khi thử riêng bộ hâm nước và bộ quá
nhiệt thì áp suất thử thủy lực quy định trong Bảng 38.
Bảng 38 - Áp
suất thử thủy lực bộ hâm nước và bộ quá nhiệt sau khi chế tạo
Tên bộ phận
Áp suất thiết
kế, MPa
Áp suất thử
thủy lực, MPa
Bộ hâm nước ngắt được
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ hâm nước không ngắt được
p
2,0p
Bộ quá nhiệt
p
1,5p
5.2.2 Trình tự thử thủy lực sau khi
chế tạo
Thử bằng nước đã được lắng trong có
nhiệt độ dưới 50 °C và không thấp hơn nhiệt độ môi trường chung quanh quá 5 °C.
Thời gian duy trì áp suất thử thủy lực
là 20 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi việc kiểm tra, gõ búa lên thành
các bộ phận hoặc mối nối chỉ được thực hiện khi đã hạ áp suất thử xuống bằng áp
suất thiết kế.
Cấm dùng môi chất khí để thử thủy lực
các nồi hơi.
5.2.3 Xác định kết quả thử thủy lực
sau khi chế tạo
Thử thủy lực được coi là đạt chất lượng
khi:
a) Không có hiện tượng nứt, rạn;
b) Không có các bụi nước, hạt nước chảy
qua các mối núc, mối nối ren, bích, van;
c) Không có hiện tượng rịn mồ hôi, đọng
sương trên các mối hàn;
d) Không có hiện tượng biến dạng;
Nếu có hiện tượng rịn nước qua các
van, bích nối, ren nối với phụ kiện mà áp suất thử không bị giảm quá 3% trong
thời gian duy trì áp suất thử (20 phút) thì cũng coi như đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Xuất xưởng
nồi hơi
5.3.1 Yêu cầu chung
Tất cả các nồi hơi được lắp ráp hoàn
chỉnh tại xưởng,
trước khi xuất xưởng phải đóng chìm tên hoặc mã hiệu của người chế tạo, số chế
tạo (chiều cao cỡ chữ, số, mã hiệu không nhỏ hơn 8 mm) trên thân nồi hoặc thân
bao hơi. Đối với các nồi hơi được chế tạo từng bộ phận tại xưởng và lắp ráp
hoàn chỉnh tại hiện trường phải đóng chìm các số liệu nêu trên tại bao hơi, bao
nước, ống góp, ống góp bộ quá nhiệt.
Vị trí đóng phải đảm bảo sao cho khi cần
kiểm tra không phải tháo dỡ bảo ôn hoặc tháo dỡ ít nhất và phải được xác định
rõ vị trí trong lý lịch của thiết bị.
5.3.2 Ghi nhãn
Tất cả các nồi hơi được lắp ráp hoàn
chỉnh tại xưởng, khi xuất xưởng phải được gắn nhãn bằng kim loại ghi đầy đủ các
thông số sau:
a) Tên cơ sở chế
tạo;
b) Mã hiệu nồi hơi;
c) Công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Áp suất thử thủy lực;
f) Nhiệt độ hơi quá nhiệt (nếu có).
g) Tháng năm chế tạo;
h) Số chế tạo;
i) Số ký hiệu phân cấp (xem 1.4).
6 Các yêu cầu đối với
các phương tiện đo kiểm, các cơ cấu an toàn và thiết bị phụ trợ
6.1 Các
phương tiện đo kiểm
6.1.1 Các
phương tiện đo kiểm bắt buộc đối với nồi hơi
- Phương tiện đo áp suất (áp kế);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương tiện đo nhiệt độ (nhiệt kế)
dùng cho nồi hơi có sản xuất hơi quá nhiệt và khi có sử dụng bộ hâm nước bằng
gang.
- Các phương tiện đo kiểm phục vụ mục
đích đánh giá công suất và hiệu suất năng lượng của nồi hơi.
6.1.2 Áp kế
6.1.2.1 Số lượng tối thiểu và vị trí
lắp đặt áp kế
Mỗi nồi hơi phải có ít nhất một áp kế
nối thông với phần chứa hơi của nồi hơi.
Đối với nồi hơi trực lưu thì áp kế phải
đặt trước van khóa đường hơi đến nơi tiêu thụ.
Các nồi hơi có bộ quá nhiệt ngoài áp kế
ở bao hơi còn phải đặt thêm ít nhất một áp kế tại ống góp ra của bộ quá nhiệt.
Khi nồi hơi có thêm bộ tái quá nhiệt thì còn phải đặt thêm áp kế tại ống góp ra
của bộ tái quá nhiệt.
Phải đặt áp kế trên đường nước vào và
ra khỏi bộ hâm nước loại ngắt được.
Trên đường nước cấp vào nồi hơi dùng
bơm li tâm hay pitton cũng phải đặt áp kế tại đầu đẩy của bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp kế đặt trên nồi hơi và bộ quá nhiệt,
tái quá nhiệt phải có cấp chính xác không thấp hơn 1,5 và đường kính mặt áp kế
không dưới 150 mm. Cho phép dùng áp kế có cấp chính xác 2,5 và đường kính mặt
áp kế dưới 150 mm khi đặt áp kế cho nồi hơi có áp suất không quá 2,2 MPa và chiều
cao tính từ sàn phục vụ đến vị trí đặt áp kế không quá 2 m, cũng như khi đặt tại
bộ phận hâm nước bằng gang.
Áp kế phải nối qua ống xi phông hay một
thiết bị tương tự có tiết diện bên trong đủ lớn để ống được điền đầy nước. Áp kế
được nối với ống nối qua van ba ngả. Đối với nồi hơi có áp suất cao có thể thay
van ba ngả bằng một ống nối và van khác dùng để lắp áp kế kiểm tra trong vận
hành, cũng như khi thử thủy lực. Các phụ kiện và ống nối của áp kế phải chọn
phù hợp với thông số của nồi hơi.
Áp kế của nồi hơi phải được kiểm định
và niêm chì mỗi năm một lần và sau mỗi lần sửa chữa áp kế tại nơi được phép kiểm
định.
Thang đo của áp kế phải được chọn sao
cho ở áp suất làm việc lớn nhất cho phép kim áp kế nằm trong phạm vi từ 1/2 đến
2/3 thang đo.
Trên mặt áp kế phải có vạch đỏ chỉ áp
suất làm việc lớn nhất cho phép của nồi hơi.
Áp kế dùng để theo dõi trực tiếp áp suất
phải được đặt sao cho người theo dõi nhìn vuông góc và rõ mặt áp kế từ sàn phục
vụ: mặt áp kế đặt thẳng đứng khi ngang tầm mắt hoặc phải đặt nghiêng khoảng 30°
khi đặt cao hơn tầm mắt.
Đường kính của mặt áp kế nên chọn như
sau:
a) Không nhỏ hơn 150 mm khi đặt cao đến
3m so với sàn phục vụ;
b) Không nhỏ hơn 200 mm khi đặt cao 3m
đến 4m so với sàn phục vụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nên đặt áp kế cao quá 5m so với
sàn phục vụ.
6.1.2.3 Các áp kế không được phép sử
dụng
Cấm sử dụng áp kế trong những trường hợp
sau:
a) Chưa được kiểm định, mất niêm chì
hoặc dấu niêm phong của đơn vị kiểm định; hoặc niêm chì, niêm phong không hợp lệ;
b) Quá hạn kiểm định;
c) Áp kế làm việc không chính xác;
d) Kính vỡ hoặc các hư hỏng khác có ảnh
hưởng đến độ làm việc chính xác của áp kế.
6.1.3 Đo mức
nước
6.1.3.1 Thiết bị đo mức nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị đo mức nước có thể là:
a) Ống thủy để đo trực tiếp mức nước
theo nguyên lý bình thông nhau có vật liệu bằng thủy tinh trong suốt hay vật liệu
trong suốt khác chịu được nhiệt độ và áp suất của nồi hơi;
b) Các đồng hồ đo mức nước là thiết bị
đo mức nước trực tiếp nhờ sự biến đổi điện từ hay các dạng vật lý khác, lấy tín
hiệu trực tiếp từ mức nước trong bao hơi hay nồi hơi.
Mỗi nồi hơi phải có ít nhất hai thiết
bị chỉ mức nước độc lập, một trong số đó là ống thủy được nối trực tiếp vào
thân bao hơi hay thân nồi hơi; cái thứ hai có thể là thiết bị đo mức nước gián
tiếp.
6.1.3.2 Vị trí mức nước
Mức nước thấp nhất cho phép đối với
các loại nồi hơi do nhà thiết kế quy định nhưng phải đảm bảo các trị số nhỏ nhất
sau:
a) Đối với những nồi hơi có bao hơi bị
đốt nóng trực tiếp: phải cao hơn đường lửa đốt 100 mm.
b) Đối với nồi hơi ống lò, ống lửa nằm
ngang: phải cao hơn thành ống cao nhất 100 mm.
c) Đối với các nồi hơi ống lò, ống lửa
kiểu đứng: phải cao hơn 2/3 chiều cao ống lửa tính từ dưới lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Đối với những loại nồi hơi chưa được
quy định trong (a) đến (d) thì mức nước thấp nhất do nhà thiết kế quy định,
nhưng phải đảm bảo sao cho các thành của nồi hơi không bị đốt nóng quá nhiệt độ
cho phép của vật liệu chế tạo các thành đó.
Mức nước cao nhất cho phép trong các nồi
hơi do nhà thiết kế quy định nhưng phải tính toán sao cho đảm bảo đủ mặt thoáng
bốc hơi và độ khô của hơi đi vào bộ quá nhiệt, ống dẫn hơi và các máy dùng nhiệt
khác.
Mức nước trung bình do nhà thiết kế chọn
để làm cơ sở tính toán thủy động, tính toán nhiệt của nồi hơi. Mức nước này nằm
ở giữa hai mức nước thấp nhất và cao nhất cho phép và là mức làm việc thường
xuyên của nồi hơi.
6.1.3.3 Số lượng tối thiểu và vị trí
lắp đặt thiết bị đo mức nước
Mỗi nồi hơi phải có ít nhất hai thiết
bị chỉ mức nước độc lập, một trong số đó là ống thủy được nối trực tiếp vào
thân bao hơi hay thân nồi hơi; cái thứ hai có thể là thiết bị đo mức nước gián
tiếp.
Những nồi hơi có nhiều cấp bốc hơi và
chia bao hơi thành các ngăn cho mỗi cấp bốc hơi thì tại mỗi ngăn phải đặt một ống
thủy.
Những nồi hơi có nhiều bao hơi đặt
trên cao thì ở bao hơi cần theo dõi mức nước phải đặt ít nhất hai thiết bị đo mức
nước, các bao hơi còn lại khác phải đặt ít nhất một thiết bị đo. Những bao hơi
chỉ chứa hơi, không chứa nước thì không cần đặt thiết bị đo mức nước.
Những nồi hơi có nhiều bao hơi đặt
trên cao có liên thông nhau cả đường hơi và đường nước thì cho phép đặt 1 ống
thủy cho mỗi bao hơi.
6.1.3.4 Thiết bị báo hiệu mức nước và
bảo vệ cạn nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được thay thiết bị tự động bảo vệ cạn
nước bằng một đinh chì khi diện tích tiếp nhiệt của nồi hơi (phần sinh hơi)
không quá 17 m2 và hai đinh chì khi diện tích tiếp nhiệt trên 17 m2.
Kích thước và chất lượng đinh chì phải
đảm bảo chảy được khi nồi hơi cạn nước và lượng nước thoát ra đủ để dập lửa
trong buồng đốt.
6.1.3.5 Các yêu cầu về thiết bị đo mức
nước
Khi vị trí đặt thiết bị chỉ mức nước
so với mặt sàn phục vụ chính cao hơn 6m thì phải đặt thêm thiết bị chỉ mức nước
hạ thấp tại vị trí mà ở sàn phục vụ có thể quan sát tốt mức nước. Cho phép lắp
đặt camera giám sát mức nước và hiển thị hình ảnh mức nước tại phòng điều khiển
thay cho thiết bị chỉ mức nước hạ thấp.
Các ống thủy phải có đủ van đóng mở và
van xả, bảo đảm việc thông rửa và thay thế kính thủy tinh khi nồi hơi còn đang
làm việc và cần có thiết bị cân bằng để tránh tạo mức nước giả trong ống thủy
khi có hiện tượng sôi bồng trong bao hơi.
Các ống thủy tinh tròn phải có bao che
nhưng không được cản trở cho việc theo dõi mức nước.
Các ống và phụ tùng của ống nối ống thủy
phải càng ngắn càng tốt và phải thiết kế sao cho không tạo thành túi đọng nước
giữa nồi hơi và ống dẫn.
Trong mọi trường hợp đường kính trong
của các ống dẫn không được nhỏ hơn 25 mm. Khi các ống nối được dùng chung với
thiết bị báo hiệu và an toàn tự động thì đường kính trong không được nhỏ hơn 40
mm; mặt trong ống dẫn phải trơn nhẵn để tránh làm tắc ống dẫn. Không cho phép đặt
bích nối trung gian, van khóa hay trích hơi, nước cho mục đích khác trên ống dẫn
này.
Trên mặt ống thủy phải đánh dấu bằng vạch
đỏ hay gắn tín hiệu dễ thấy chỉ mức nước cao nhất, thấp nhất cho phép và mức nước
trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế phải được đặt bắt buộc ở đầu
vào và ra của bộ hâm nước bằng gang, ở ống góp vào và ra mỗi cấp của bộ quá nhiệt
và bộ tái quá nhiệt.
Tại những vị trí không thể đọc trực tiếp
nhiệt độ tại chỗ cần dùng các nhiệt kế có tính năng truyền dẫn trị số đo đi xa.
6.1.5 Các
phương tiện đo kiểm phục vụ mục đích đánh giá công suất và hiệu suất năng lượng
của nồi hơi
Cần trang bị các phương tiện đo lưu lượng
hơi hoặc nước cấp để phục vụ mục
đích đánh giá công suất và xác định phụ tải làm việc của nồi hơi.
Nồi hơi có công suất trên 15 tấn/h phải
trang bị phương tiện đo lưu lượng hơi. Đối với nồi hơi công suất từ 3 tấn/h đến
15 tấn/h có thể thay phương tiện đo lưu lượng hơi bằng đồng hồ đo lưu lượng nước
cấp. Nồi hơi dưới 3 tấn/h không bắt buộc trang bị phương tiện đo lưu lượng.
Phải trang bị phương tiện đo nhiệt độ
khói thải ở cuối đường khói (trước hệ thống khử bụi).
Ngoài ra, trên đường khói cần bố trí
các đầu nối dự phòng để cho phép lắp các thiết bị đo nhiệt độ, thành phần khói
thải phục vụ mục đích đánh giá hiệu suất năng lượng của nồi hơi khi có yêu cầu
theo luật định. Các đầu nối phải có nút bịt khi không sử dụng.
6.2 Các cơ cấu
an toàn
6.2.1 Van an
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi nồi hơi phải có ít nhất hai van an
toàn hoạt động độc lập, trừ các nồi hơi có tích số của áp suất tính bằng MPa với
tổng thể tích của nồi tính bằng lít không vượt quá 1000 thì được phép lắp một
van an toàn.
Mỗi bộ quá nhiệt phải có ít nhất một
van an toàn đặt ở phía đầu ra của hơi quá nhiệt.
Khi một nồi hơi có một bộ quá nhiệt và
nếu giữa nồi hơi và bộ quá nhiệt không có van khóa thì van an toàn đặt ở bộ quá
nhiệt được coi là van an toàn thứ hai của nồi hơi.
Khi giữa bộ quá nhiệt và nồi hơi có đặt
van khóa thì van an toàn của bộ quá nhiệt không được coi là van an toàn thứ hai
của nồi hơi.
6.2.1.2 Các yêu cầu về
lắp đặt van an toàn
Không được lắp các van khóa hoặc trổ lỗ
trích hơi trên đường ống nối nồi hơi với van an toàn.
Lưu lượng xả của van an toàn được xác
định theo TCVN 7915-1.
Không được dùng van an toàn có đường
kính trong của đế van nhỏ hơn 20 mm đặt trên các nồi hơi.
Các van an toàn đặt ở bất kỳ nồi hơi
nào (kể cả van tại bộ quá nhiệt) phải có đủ khả năng thoát hơi nước được xả ra
để không làm cho áp suất của nồi hơi tăng quá 3 % áp suất thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép đặt các loại van an toàn kiểu
sau đây cho các nồi hơi tùy thuộc vào thông số của hơi:
a) Kiểu đòn bẩy;
b) Kiểu lò xo;
c) Kiểu xung lượng (là loại tác động
gián tiếp);
Các nồi hơi có áp suất thấp thường
dùng hai loại van tác động trực tiếp: đòn bẩy hoặc lò xo.
Trong các nồi hơi cao áp cần đặt van
an toàn xung lượng.
Cấm đặt van an toàn kiểu đòn bẩy trên
các nồi hơi di động.
Các van an toàn phải được đặt trực tiếp
với nồi hơi hay ống góp của bộ quá nhiệt hoặc dùng ống cụt với diện tích mặt cắt
ngang của ống cụt ít nhất phải bằng tổng diện tích của các lỗ van lắp trên ống
cụt.
Đường xả của van an toàn phải đủ lớn để
tránh ảnh hưởng có hại của đối áp đến việc vận hành của van. Trên ống thoát hơi
của van an toàn cho phép lắp cơ cấu giảm thanh nhưng phải đảm bảo không làm giảm
lưu lượng thoát của van an toàn và không được lắp van khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tác động của van an toàn trong
mọi trường hợp không được vượt quá 1,03 lần áp suất thiết kế của nồi hơi.
Cấu tạo và lắp đặt van an toàn phải bảo
đảm sao cho:
a) Trong quá trình làm việc áp suất đã
cân chỉnh không bị xê dịch;
b) Bảo đảm an toàn cho người vận hành
khi van tác động;
c) Dễ dàng kiểm tra sự hoạt động của
van khi nồi hơi đang làm việc.
6.2.2 Nắp
phòng nổ
Những nồi hơi đốt nhiên liệu lỏng,
khí, than bột, than bùn, mùn cưa và các sản phẩm thực vật, nồi hơi có buồng đốt
kiểu lớp sôi phải trang bị nắp phòng nổ để đảm bảo an toàn khi xảy ra cháy nổ trong
hệ thống.
Các nắp phòng nổ phải đặt ở vị trí
tránh gây nguy hiểm cho người vận hành.
Số lượng, kích thước và vị trí lắp nắp
phòng nổ do người thiết kế quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Các thiết
bị phụ và các bộ phận khác của nồi hơi
6.3.1 Bộ hâm nước
6.3.1.1 Bộ hâm nước bằng gang
Bộ hâm nước bằng gang được dùng để gia
nhiệt nước cấp cho nồi hơi, chủ yếu bởi khói của nồi hơi, được sử dụng khi áp
suất nước cấp tại đầu ra của bộ hâm nước ≤ 2,5 MPa.
Bộ hâm nước bằng gang phải là loại ngắt
được với nồi hơi, nước ra khỏi bộ hâm nước phải có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ
sôi trong nồi hơi ít nhất là 40 °C.
Tại đầu vào và đầu ra của bộ hâm nước
bằng gang phải đặt các phương tiện đo kiểm sau:
- Van an toàn;
- Áp kế;
- Nhiệt kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.2 Bộ hâm nước bằng thép
Bộ hâm nước bằng thép gồm các ống thép
không hàn. Không cho phép dùng ống thép hàn mí, hàn xoắn để chế tạo ống của bộ
hâm nước.
Nước ra khỏi bộ hâm nước bằng thép có
thể ở trạng thái sôi hoặc không sôi.
Cần có các biện pháp chống mài mòn bởi
than và tro bay trong đường khói, chống ăn mòn bởi khói.
Cần có hệ thống tái tuần hoàn bộ hâm
nước khi khởi động lò.
Cụm ống của bộ hâm nước bằng thép (ống
ruột gà) cần chia thành từng phần có chiều cao không quá 1200 mm, giữa các phần
là một khoảng trống có chiều cao 500 mm để dễ thao tác khi thi công hoặc trong
khi sửa chữa.
6.3.2 Bộ quá nhiệt, tái quá nhiệt
Khi nồi hơi có trang bị bộ quá nhiệt,
bộ tái quá nhiệt thì phải trang bị thiết bị đo kiểm nhiệt độ hơi quá nhiệt. Khi
nhiệt độ hơi quá nhiệt lớn hơn 350 °C thì phải có trang bị hệ thống điều chỉnh
nhiệt độ hơi quá nhiệt.
Có thể điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt
bằng các thiết bị giảm ôn để làm giảm nhiệt độ hơi quá nhiệt, bằng cách thay đổi
lưu lượng nước làm mát hoặc nhiệt độ khói, hoặc phối hợp cả hai cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thiết kế nồi hơi phải quy định
giới hạn nhiệt độ làm việc định mức của hơi quá nhiệt. Các dao động làm tăng
nhiệt độ hơi quá nhiệt trong mọi trường hợp phải không lớn hơn +10°C.
6.3.3 Thiết bị cấp nước cho nồi hơi
Thiết bị cấp nước cho nồi hơi có thể
là:
a) Bơm ly tâm hay bơm pitton truyền động
bằng điện, bằng hơi nước hay cơ khí;
b) Bơm injectơ;
c) Các phương tiện có áp suất cao hơn
áp suất nồi hơi có đủ khả năng đẩy nước vào nồi hơi khi nồi hơi làm việc ở áp
suất lớn nhất cho phép.
Mỗi nồi hơi phải được trang bị ít nhất
hai thiết bị cấp nước: một làm việc và một dự phòng, trừ các nồi hơi sau:
a) Nồi hơi đốt bằng nhiên liệu lỏng và
khí làm việc không liên tục;
b) Nồi hơi có sản lượng nhỏ hơn 150
kg/h, áp suất nhỏ hơn 0,4 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi gian đặt bơm nằm cách xa bảng điều
khiển mà nồi hơi phải hoạt động liên tục thì giữa bơm làm việc với bơm dự phòng
cần phải trang bị hệ thống liên động để khởi động bơm nước cấp dự phòng khi bơm
làm việc bị ngừng bất ngờ.
7 Các yêu cầu về lắp
đặt, sử dụng, sửa chữa
7.1 Yêu cầu
về nhà đặt nồi hơi
Nhà đặt nồi hơi cần được bố trí sao
cho có thể giảm thiểu các thiệt hại cho công trình hoặc thương tích cho con người
do cháy nổ, thoát hơi, rò rỉ nhiên liệu, rò rỉ sản phẩm cháy hoặc các sản phẩm
có hại.
Khi nhà đặt nồi hơi nằm sát xưởng máy
thì phải có tường gạch ngăn cách. Nếu tường ngăn có cửa thì cửa phải mở về phía
nhà đặt nồi hơi.
Nhà đặt nồi hơi phải được thiết kế,
xây dựng đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, phòng cháy chữa cháy, các
tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan và các quy định trong tiêu chuẩn này.
Nồi hơi cố định phải được đặt trong
nhà nồi hơi riêng. Được phép đặt nồi hơi ngoài trời nếu nồi hơi được thiết kế,
chế tạo phù hợp với điều kiện thực tế đó.
Nhà đặt nồi hơi phải mở các cửa thông
hơi với diện tích không nhỏ hơn 10% tổng diện tích nền nhà đặt nồi hơi và các cửa
thoát hơi nước khi sự cố. Trường hợp không có điều kiện trổ cửa thì phải bố trí
các quạt thông gió bảo đảm nhiệt độ ở chỗ công nhân vận hành không quá 40 °C.
Không làm việc và đặt những máy móc,
thiết bị khác trong nhà nồi hơi nếu việc đó không quan hệ trực tiếp đến vận
hành và sửa chữa nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép bố trí các buồng phục vụ,
sinh hoạt cho những người phục vụ nồi hơi, bộ phận cơ khí sửa chữa nồi hơi ở
trong nhà đặt nồi hơi với điều kiện phải có tường ngăn bảo đảm điều kiện làm việc
bình thường cho công nhân.
Nền nhà đặt nồi hơi ở chỗ công nhân
làm việc không được thấp hơn mặt nền xung quanh.
Không được tạo hố trong nhà đặt nồi
hơi. Trong các trường hợp đặc biệt do yêu cầu cần đặt các thiết bị nghiền, cụm
chi tiết của mạng tải nhiệt... có thể cho phép tạo hố nhưng phải theo thiết kế
để được duyệt.
Số lượng cửa ra vào nhà đặt nồi hơi
quy định như sau:
- Khi diện tích nền nhà trên 200 m2
phải có ít nhất 2 cửa với kích thước tối thiểu 2 m x 2 m;
- Khi diện tích nền nhà đến 200 m2
phải có 1 cửa kích thước 2m x 2m và 1 cửa hẹp hơn.
Các cửa phải bố trí theo phương hướng
khác nhau và phải mở ra phía ngoài. Những cửa thông với buồng phục vụ và xưởng
máy phải có lò xo tự đóng và cửa phải mở vào phía trong nhà đặt nồi hơi.
Trong lúc nồi hơi đang hoạt động không
được khóa hoặc cài then cửa.
7.2 Nồi hơi
đặt trong xưởng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nồi hơi trực lưu có công suất hơi định
mức dưới 2 tấn/h;
b) Các nồi hơi thỏa mãn chỉ số: (t
- 100) V < 100.
trong đó:
t là nhiệt độ hơi bão
hòa ứng với áp suất làm việc, tính bằng độ C
V là thể tích toàn bộ
nồi, tính bằng mét khối
Các nồi hơi nói trong điều này phải được
ngăn với các bộ phận khác bằng tường cao ít nhất 2 m và dày 45 cm.
7.3 Yêu cầu
về chiếu sáng
Nhà đặt nồi hơi phải đủ ánh sáng về
ban ngày cũng như ban đêm
Những chỗ do điều kiện kỹ thuật không
thể thực hiện chiếu sáng tự nhiên thì thực hiện chiếu sáng nhân tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải bố trí hệ thống chiếu sáng dự
phòng cho những vị trí sau:
a) Tủ điều khiển hoặc phòng điều khiển
b) Mặt trước và lối đi giữa các nồi
hơi, phía sau và phía trên nồi hơi
c) Đặt thiết bị đo lường, đo mức nước
d) Buồng thải tro xỉ
e) Buồng đặt quạt gió, quạt khói
f) Buồng đặt các bể chứa nhiên liệu lỏng
và thiết bị khử khí
g) Đặt thiết bị xử lý nước, bơm cấp nước
h) Các sàn và cầu thang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Vị trí nồi
hơi
Độ cao từ mặt sàn làm việc đến mép dưới
của cửa cho than các nồi hơi đốt thủ công không được vượt quá 0,7 m.
Khoảng cách từ mặt trước nồi hơi đến
phần nhô ra của buồng đốt nồi hơi đặt đối diện không được nhỏ hơn trị số sau
đây:
a) 1 m đối với các nồi hơi dùng nhiên
liệu lỏng và khí;
b) 2 m đối với các nồi hơi có buồng đốt
than cơ khí hóa;
c) Đối với các nồi hơi có công suất
hơi không lớn hơn 2 tấn/h khoảng cách này có thể cho phép dưới 2 m trong các
trường hợp cụ thể sau:
(i) Đối với các nồi hơi đốt nhiên liệu
rắn bằng phương pháp thủ công có chiều dài thao tác không quá 1 m;
(ii) Đối với các nồi hơi không cần phải
thao tác buồng đốt từ mặt trước.
d) Các trường hợp khác khoảng cách này
không được nhỏ hơn 3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nồi hơi cần thao tác ở hai
bên sườn (trang than, thổi bụi, vệ sinh mương khói, bao hơi, ống góp...) thì
khoảng cách này phải đủ rộng, không gây trở ngại cho việc thao tác và không cho
phép nhỏ hơn:
a) 1,5 m đối với nồi hơi có công suất
hơi đến 4 tấn/h;
b) 2,0 m đối với nồi hơi có công suất
hơi trên 4 tấn/h.
Đối với các nồi hơi không cần phải
thao tác ở hai bên sườn thì chiều rộng các lối qua lại giữa các nồi hơi với
nhau hay giữa nồi hơi với tường của nhà đặt nồi hơi phải không nhỏ hơn 1m.
Chiều rộng lối qua lại giữa các phần
nhô ra riêng biệt của bộ phận được bảo ôn, hoặc giữa các phần nhô này với phần
nhô của nhà đặt nồi hơi (giá đỡ, cột chống, thang, sàn...) phải không nhỏ hơn 0,7
m.
Trường hợp không bố trí lối đi lại đến
bao hơi, bộ hâm nước, thì chiều cao từ chúng tới bộ phận thấp nhất của mái phía
trên không được nhỏ hơn 0,7 m.
7.5 Yêu cầu
về sàn thao tác và cầu thang
Trong nhà đặt nồi hơi phải làm những cầu
thang và sàn thao tác cố định có tay vịn và lan can vững chắc bằng vật liệu
không cháy. Chiều cao lan can không được thấp hơn 0,9 m tính từ sàn, phía dưới
lan can là thành kín cao ít nhất 100 mm.
Các sàn và cầu thang qua lại phải có
lan can ở cả hai bên. Sàn có chiều dài lớn hơn 5 m phải có ít nhất hai cầu
thang đặt ở hai đầu sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước cơ bản của thang như
sau:
a) Chiều rộng của cầu thang không nhỏ
hơn 600 mm;
b) Khoảng cách giữa các bậc thang
không được nhỏ hơn 130 mm và không được lớn hơn 225 mm;
c) Chiều rộng của mỗi bậc không nhỏ
hơn 80 mm.
Cầu thang có chiều cao lớn phải làm
sàn nghỉ. Khoảng cách giữa các sàn nghỉ không lớn hơn 4 m. Cầu thang cao hơn
1,5 m phải có độ dốc không quá 50°.
Chiều rộng của sàn thao tác các thiết
bị phụ trợ, đo kiểm không được nhỏ hơn 800 mm; chiều rộng của các sàn ở các chỗ
khác không được nhỏ hơn 600 mm.
Trên mặt sàn hoặc các bậc thang phải
có khoảng trống cao ít nhất 2 m.
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ
sàn thao tác đến mức trung bình của thiết bị đo mức nước không được nhỏ hơn 1 m
và không lớn hơn 1,5 m.
7.6 Hệ thống
cấp nhiên liệu - thải tro xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lượng tro xỉ thải ra lớn hơn 150
kg/h trở lên đối với một nồi hơi thì cũng phải cơ giới hóa khâu thải tro xỉ,
cho dù công suất nồi hơi dưới 6 tấn/h.
Khi thải xỉ thủ công, các phễu xỉ phải
được trang bị thiết bị phun tưới nước. Trường hợp tưới nước trực tiếp vào trong
xe goòng thì phía dưới phễu phải có buồng được ngăn cách để đặt xe goòng trước
khi xả tro xỉ. Buồng phải có cửa đóng kín và có lỗ quan sát, hệ thống thông gió
và chiếu sáng. Trên điểm cao nhất của xe goòng phải có khoảng trống không nhỏ
hơn 0,5 m, chiều rộng của buồng (tính từ điểm nhô ra rộng nhất của xe goòng)
không nhỏ hơn 0,7 m. Các kích thước này được quy định đối với toàn bộ đoạn đường
dịch chuyển của xe goòng.
Việc điều khiển tấm chắn của phễu xỉ
và thiết bị tưới nước phải được tiến hành từ phía bên ngoài buồng.
Đối với các nồi hơi sử dụng than bùn
hoặc gỗ vụn, mùn cưa, dăm bào, trấu... phải trang bị phễu nạp thủ công có nắp đậy
và đáy có thể đóng mở bằng tay.
Các bể và thùng chứa nhiên liệu lỏng
hay khí phải để ngoài nhà nồi
hơi. Trường hợp đặc biệt, cho phép đặt thùng, bể chứa không quá 0,5 tấn nhiên
liệu lỏng hay khí hóa lỏng trong nhà nồi hơi.
Kho chứa nhiên liệu lỏng phải có tường
ngăn, trần làm bằng vật liệu không cháy và có cửa riêng đi ra ngoài. Nơi đặt
các bể và thùng phải được thông gió ra khí quyển; ngoài ra các bể phải có thiết
bị khống chế tràn dầu, ống dẫn dầu tràn phải luồn ra phía ngoài buồng.
Các ống dẫn nhiên liệu lỏng hoặc khí
phải bố trí thuận tiện và an toàn cho việc sử dụng. Trên đường ống dẫn phải lắp
đặt các van khóa để ngừng cấp nhiên liệu khi có sự cố hoặc cháy.
Cấm đặt các thùng, bể chứa nhiên liệu
lỏng hoặc khí phía trên nồi hơi.
Các thùng, bể chứa phải có các thiết bị
báo mức môi chất chứa bên trong. Cấm dùng ống bằng thủy tinh để đo mức nhiên liệu lỏng
trong bể và thùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh
môi trường hiện hành đối với các nồi hơi được lắp đặt ở khu vực đông dân cư.
7.7 Lắp đặt
nồi hơi
Người lắp đặt nồi hơi phải lập quy
trình công nghệ lắp đặt nồi hơi. Quy trình phải tuân thủ đúng những quy định của
nhà chế tạo.
Mọi sự thay đổi về kết cấu nồi hơi và
các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi cần phải được thỏa thuận với nhà chế tạo.
Khi không có điều kiện thỏa thuận này thì phải được cơ quan đăng kiểm thỏa thuận. Các
thỏa thuận nói trên đều phải thể hiện bằng văn bản.
Quy trình công nghệ lắp đặt phải được
lập dựa vào bản thiết kế lắp đặt đã được thỏa thuận của các bên liên quan và phải
có các nội dung sau:
a) Kiểm tra và đánh giá chất lượng các
vật liệu, bộ phận kể cả các phụ kiện như van, tê, cút... đưa vào lắp đặt.
b) Công nghệ gia công vật liệu, bộ phận
cũng như chất lượng gia công và phương pháp đánh giá chất lượng gia công trong
lắp đặt.
c) Công tác hàn các mối nối trong lắp
đặt.
d) Dung sai trong lắp đặt các bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Vấn đề nghiệm thu, thử nghiệm và
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng bộ phận và toàn bộ nồi hơi sau khi lắp đặt.
Các kết quả nghiệm thu, thử nghiệm sau
khi lắp đặt phải được lưu giữ trong hồ sơ lắp đặt.
Khi lắp đặt các bao hơi, bao nước, ống
góp, hệ thống ống, bộ quá nhiệt, bộ hâm nước... phải đảm bảo cho các bộ phận
kim loại bị đốt nóng được giãn nở nhiệt một cách tự do.
Sau khi lắp đặt xong, nồi hơi phải được
kiểm định và đăng ký trước khi sử dụng.
7.8 Yêu cầu
về sử dụng
Tất cả các nồi hơi trước khi đưa vào vận
hành phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và đăng ký.
Những nồi hơi sau khi cải tạo (hoán cải),
lắp đặt ở vị trí mới, trước khi đưa vào sử dụng cũng phải được kiểm định và
đăng ký lại.
Chủ sở hữu nồi hơi phải chịu trách nhiệm
pháp lý trong việc sử dụng công trình nồi hơi như: đăng ký nồi hơi, bồi thường
thiệt hại do sự cố nồi hơi hoặc tai nạn lao động do nồi hơi gây ra.
Mỗi nồi hơi phải có nội quy, quy trình
vận hành và quy trình xử lý sự cố thường gặp để huấn luyện và giám sát việc thực
hiện của người vận hành, có bảng tóm tắt nội dung này treo ở vị trí dễ thấy tại
nơi đặt nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được bố trí lao động nữ trực tiếp
đốt nồi hơi thủ công.
Phải lập tức đình chỉ vận hành nồi hơi
trong các trường hợp sau đây:
a) Áp suất trong nồi tăng quá mức cho
phép và không thể kiểm soát;
b) Cạn nước nghiêm trọng;
c) Nước đầy quá mức có nguy cơ phá hủy
thiết bị sử dụng hơi và nồi hơi;
d) Mực nước trong nồi giảm nhanh mặc dầu
bơm vẫn cung cấp nước;
e) Các bơm cung cấp nước bị hỏng mà
không có khả năng sửa chữa kịp thời;
f) Tất cả các ống thủy hoặc các van an
toàn không hoạt động được;
g) Các bộ phận chủ yếu của nồi hơi như
bao hơi, bao nước, ống góp, ống lò, ống lửa, mặt sàng... bị nứt, phồng và chảy
nước ở các mối nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tình huống xảy ra nói trên và thứ
tự ngừng nồi hơi khi xảy ra sự cố phải được nêu rõ trong quy trình xử lý sự cố
của đơn vị.
Trong nhà đặt nồi hơi phải có phương
tiện thông tin liên lạc giữa cán bộ công nhân quản lý vận hành nồi hơi và người
sử dụng nồi hơi cũng như với các hộ tiêu thụ hơi.
Cho phép để nồi hơi hoạt động không cần
có người theo dõi phục vụ thường xuyên nếu nồi hơi được trang bị hệ thống tự động,
hệ thống tín hiệu và bảo vệ đảm bảo sự làm việc tin cậy và an toàn.
Nghiêm cấm mọi hành vi làm sai lệch hoặc
làm mất khả năng làm việc của van an toàn trước và trong quá trình nồi hơi làm
việc.
7.9 Tổ chức
sửa chữa nồi hơi
Người sửa chữa phải lập quy trình sửa
chữa trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng nồi hơi đó khi việc sửa chữa có
liên quan đến các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi dẫn đến phải tiến hành kiểm định
bất thường.
Nội dung của quy trình phải dựa trên
phương án hoặc đề xuất của người sử dụng theo đúng quy định của nhà chế tạo.
Khi sửa chữa thay thế hay gia công có
liên quan đến các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi thì nội dung các phần việc sửa
chữa phải theo đúng các quy định về chế tạo và lắp đặt.
Trước khi tiến hành các công việc sửa
chữa bên trong bao hơi, hộp lửa hoặc ống góp của nồi hơi có đấu chung đường ống
dẫn (hơi, nước cấp, xả, hệ thống ống tuần hoàn, đường khói...) với các nồi hơi
khác đang hoạt động phải tiến hành các biện pháp ngắt hoặc cách ly các môi chất
dẫn tới vị trí đó bằng van khóa hoặc nút bịt, bích kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chui vào nồi hơi hoặc mở các van
cái chỉ được phép thực hiện theo phiếu thao tác do người sử dụng nồi hơi ký.
Chiều dày của các nút bịt, bích kín để
cách ly phải được tính toán trên cơ sở tính sức bền và phải có đầu thò để dễ nhận
biết. Trong trường hợp này tấm gioăng đệm (nếu có) không cần phải có đầu thò.
Chỉ cho phép làm việc trong đường khói
sau khi đã thông gió đảm bảo an toàn và bảo vệ chắc chắn, không có khói từ các
nồi hơi đang vận hành lọt vào.
Đèn điện dùng để làm việc trong nồi
hơi và các đường khói phải là đèn có điện áp không quá 12 V.
7.10 Yêu cầu
về chế độ nước cấp và nước ở bên trong nồi hơi
Chế độ nước phải đảm bảo cho nồi hơi
và hệ thống cấp nước hoạt động không bị sự cố do cáu cặn, bùn và gây ăn mòn kim
loại.
Các loại nồi hơi sau đây phải được
trang bị thiết bị xử lý nước:
a) Nồi hơi trực lưu không giới hạn
công suất;
b) Nồi hơi tuần hoàn tự nhiên, tuần
hoàn có trợ lực, hoặc cưỡng bức có công suất từ 1 tấn/h trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nồi hơi có công suất dưới
1 tấn/h, chiều dày lớp cáu cặn tại các bề mặt tiếp nhiệt có cường độ tiếp nhiệt
lớn không được lớn hơn 1 mm ở thời điểm ngừng nồi hơi để tiến hành vệ sinh.
Đối với các nồi hơi được trang bị hệ
thống xử lý nước, không cho phép bổ sung nước chưa được xử lý vào nồi hơi.
Trong trường hợp thiết kế có tính đến cấp bổ sung nước chưa xử lý cho nồi hơi
khi hệ thống xử lý nước có sự cố thì trên các đường dẫn nước chưa xử lý nối với
đường dẫn nước đã xử lý, đường dẫn của thiết bị ngưng tụ, đường dẫn tới bể nước
cấp phải lắp hai van khóa. Giữa hai van khóa phải lắp van kiểm tra. Trong thời
gian vận hành bình thường, van khóa phải đóng và được cặp chì, van kiểm tra phải
mở. Mỗi lần bổ sung nước chưa xử lý cho nồi hơi cần ghi rõ vào sổ xử lý nước hoặc
nhật ký vận hành về số lượng và chất lượng nước bổ sung.
Người sử dụng nồi hơi phải ban hành
các quy trình xử lý nước, vận hành hệ thống xử lý và các quy trình liên quan.
Trong các quy trình cần quy định rõ:
a) Trách nhiệm cụ thể của những người
được giao nhiệm vụ thực hiện;
b) Các thiết bị và thông số kỹ thuật
cơ bản có liên quan tới hệ thống xử lý nước và tiêu thụ nước cấp;
c) Sơ đồ các điểm lấy mẫu nước, hơi,
nước ngưng để phân tích;
d) Chỉ tiêu chất lượng nước bổ sung,
nước cấp, nước nồi, hơi và nước ngưng;
e) Biểu đồ và phương pháp phân tích
hóa nghiệm;
f) Chỉ dẫn tóm tắt hệ thống điều khiển,
tự động, đo kiểm, tín hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Trình tự thao tác hệ thống khử khí,
hệ thống xả định kỳ, xả liên tục, vận hành và ngừng nồi hơi, chế độ xử lý nước;
i) Các hư hỏng thường gặp và phương
pháp khắc phục.
7.11 Chỉ
tiêu chất lượng nước cấp cho nồi hơi và nước ở bên trong nồi hơi
Chỉ tiêu chất lượng nước cấp cho nồi
hơi và nước bên trong nồi hơi (nước lò) không được vượt quá trị số trong các bảng
dưới đây.
Trong trường hợp nhà chế tạo đưa ra
các quy định cao hơn về chỉ tiêu chất lượng nước cấp và bên trong nồi hơi (nước
lò), thì phải tuân thủ các quy định đó của nhà chế tạo.
Bảng 39 - Chỉ
tiêu chất lượng nước cấp cho nồi hơi và nước ở bên trong nồi hơi đối với nồi
hơi ống lò - ống lửa
Chỉ tiêu
Đơn vị
Trị số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cấp cho nồi
hơi
Hàm lượng ôxy hòa tan (đo trước khi
bổ sung hóa chất khử ôxy), O2
ppm (mg/l)
< 0,007
Tổng hàm lượng các hợp chất sắt, Fe
ppm (mg/l)
< 0,1
Tổng hàm lượng các hợp chất đồng, Cu
ppm (mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng toàn phần (tính theo CaCO3)
ppm (mg/l)
< 1,0
pH ở 25 °C
-
8,3 - 10,5
Tổng cacbon hữu cơ không bay hơi, C
ppm (mg/l)
< 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ppm (mg/l)
< 1
Nước bên trong nồi
hơi (nước lò)
Silica, SiO2
ppm (mg/l)
< 150
Tổng độ kiềm
ppm (mg/l)
< 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µS/cm
7000
CHÚ THÍCH:
1 Các trị số
này áp dụng cho các nồi hơi làm việc trong các điều kiện sau:
- Áp suất làm việc ≤ 2,0 MPa
- Không có bộ quá nhiệt, không sử dụng
hơi cho tuabin, không có yêu cầu nghiêm ngặt về độ sạch của hơi.
- Yêu cầu về độ sạch của hơi: tổng
chất rắn hòa tan (TDS) trong nước ngưng từ hơi ≤ 1,0 ppm
(mg/l)
2 Quy đổi ra
tổng chất rắn hòa tan (TDS): 1 ppm (mg/l) có độ dẫn điện bằng 2 µS/cm
Bảng 40 - Chỉ
tiêu chất lượng nước cấp cho nồi hơi và nước ở bên trong nồi hơi đối với nồi
hơi ống nước không có quá nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Trị số ứng
với áp suất làm việc p (MPa) (xem chú thích 1)
p ≤ 2,0
2,0 < p ≤ 4,0
Nước cấp cho nồi
hơi
Hàm lượng ôxy hòa tan (đo trước khi
bổ sung hóa chất khử ôxy), O2
ppm (mg/l)
< 0,007
< 0,007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ppm (mg/l)
< 0,1
< 0,05
Tổng hàm lượng các hợp chất đồng, Cu
ppm (mg/l)
< 0,05
< 0,025
Độ cứng toàn phần (tính theo CaCO3)
ppm (mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,3
pH ở 25 °C
-
8,3 - 10,5
8,3 - 10,5
Tổng cacbon hữu cơ không bay hơi, C
ppm (mg/l)
< 1
< 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ppm (mg/l)
< 1
< 1
Nước bên trong nồi
hơi (nước lò)
Silica, SiO2
ppm (mg/l)
< 150
< 90
Tổng độ kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 1000
< 850
Độ dẫn điện ở 25 °C (xem chú thích
2)
µS/cm
< 7000
< 5500
CHÚ THÍCH:
1 Các trị số
này áp dụng cho các nồi hơi làm việc trong các điều kiện sau:
- Không có bộ quá nhiệt, không sử dụng
hơi cho tuabin, không có yêu cầu nghiêm ngặt về độ sạch của hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Quy đổi ra
tổng chất rắn hòa tan (TDS): 1 ppm (mg/l) có độ dẫn điện bằng 2 µS/cm
Bảng 41 - Chỉ
tiêu chất lượng nước cấp cho nồi hơi và nước ở bên trong nồi hơi đối với nồi
hơi ống nước có quá nhiệt
Chỉ tiêu
Đơn vị
Trị số ứng
với áp suất làm việc p (MPa) (xem chú thích 1)
p ≤ 2,0
2,0 < p ≤ 3,1
3,1 < p ≤ 4,1
4,1 < p ≤ 5,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2 < p ≤ 6,9
6,9 < p ≤ 10,3
10,3 < p ≤ 13,8
Nước cấp cho nồi
hơi
Hàm lượng ôxy hòa tan (đo trước khi
bổ sung hóa chất khử ôxy), O2
ppm (mg/l)
< 0,007
< 0,007
< 0,007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,007
< 0,007
< 0,007
< 0,007
Tổng hàm lượng các hợp chất sắt, Fe
ppm (mg/l)
≤ 0,1
≤ 0,05
≤ 0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,02
≤ 0,02
≤ 0,01
≤ 0,01
Tổng hàm lượng các hợp chất đồng, Cu
ppm (mg/l)
≤ 0,05
≤ 0,025
≤ 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,015
≤ 0,01
≤ 0,01
≤ 0,01
Độ cứng toàn phần (tính theo CaCO3)
ppm (mg/l)
≤ 0,3
≤ 0,3
≤ 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,1
≤ 0,05
0
0
pH ở 25 °C
-
8,3 - 10
8,3 - 10
8,3 - 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,3 - 10
8,8 - 9,6
8,8 - 9,6
8,8 - 9,6
Tổng cacbon hữu cơ không bay hơi, C
ppm (mg/l)
< 1
< 1
< 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<0,5
< 0,2
< 0,2
< 0,2
Hàm lượng các sản phẩm có nguồn gốc
dầu lửa
ppm (mg/l)
< 1
< 1
< 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,5
< 0,2
< 0,2
< 0,2
Nước bên trong nồi
hơi (nước lò)
Silica, SiO2
ppm (mg/l)
≤ 150
≤ 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 30
≤ 20
≤ 8
≤ 2
≤ 1
Tổng độ kiềm
ppm (mg/l)
< 700
< 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 200
< 150
< 100
(xem chú thích 2)
(xem chú thích 2)
Độ kiềm OH tự do
ppm (mg/l)
Không quy định
Không quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định
Không quy định
Không quy định
(xem chú thích 2)
(xem chú thích 2)
Độ dẫn điện ở 25°c (xem chú thích 3
và 4)
µS/cm
5400 - 1100
4600 - 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500 - 300
1200 - 200
1000 - 200
≤ 150
≤ 80
Tổng chất rắn hòa
tan (TDS) trong nước ngưng từ hơi bão hòa
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
ppm (mg/l)
1,0 - 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 - 0,2
0,5 - 0,1
0,5 - 0,1
0,5 - 0,1
0,1
0,1
CHÚ THÍCH:
1 Các trị số
này áp dụng cho các nồi hơi làm việc trong các điều kiện sau:
- Có bộ quá nhiệt, có sử dụng hơi
cho tuabin, hoặc công nghệ có yêu cầu nghiêm ngặt về độ sạch của hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trong các
trường hợp này độ kiềm hydroxit natri hoặc kali tự do không phép được tồn tại.
Một lượng nhỏ trong tổng độ kiềm sẽ hiện diện và có thể đo lường được với việc
điều chỉnh pH bằng phosphat được sử dụng ở các dải áp suất cao này.
3 Quy đổi ra
tổng chất rắn hòa tan (TDS): 1 ppm (mg/l) có độ dẫn điện bằng 2 µS/cm
4 Độ dẫn điện
nêu trong bảng này là giá trị khuyến nghị. Khi áp dụng, cần căn cứ vào yêu cầu
về độ sạch của hơi theo mục đích sử dụng để xác định giá trị cụ thể.
8 Kiểm định sau khi
lắp đặt và trong quá trình sử dụng
8.1 Những
quy định chung
Tất cả các nồi hơi phải được kiểm định
lần đầu sau khi lắp đặt (để đăng ký đưa vào sử dụng), kiểm định định kỳ trong
quá trình sử dụng và kiểm định bất thường theo quy định tại các mục 8.2 và 8.3
tương ứng của tiêu chuẩn này. Những bộ quá nhiệt, bộ hâm nước lắp riêng cũng phải
được kiểm định theo thời hạn như đối với nồi hơi.
Kiểm định bao gồm khám xét bên ngoài,
bên trong để xác định tình trạng, chất lượng thiết bị và thử thủy lực nhằm mục
đích kiểm tra độ bền và độ kín của các bộ phận nồi hơi.
Nồi hơi được thử thủy lực đồng thời với
các phụ kiện gắn trên thân nồi. Việc thử thủy lực chỉ được tiến hành sau khi
khám xét bên trong và bên ngoài đạt yêu cầu.
Kết quả kiểm định nồi hơi phải được
ghi vào lý lịch nồi hơi cùng với áp suất làm việc cho phép và thời hạn khám
nghiệm lần tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Những
quy định về kiểm định lần đầu sau khi lắp đặt
8.2.1 Chuẩn bị hồ sơ để kiểm định sau
lắp đặt
a) Lý lịch nồi hơi theo quy định của
cơ quan có trách nhiệm đăng ký.
b) Hồ sơ xuất xưởng của nồi hơi.
c) Biên bản lắp đặt gồm các điểm chính
sau:
- Tên cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng;
- Đặc tính của những vật liệu bổ sung
khi lắp đặt;
- Những số liệu về hàn như: công nghệ
hàn, mã hiệu que hàn, tên thợ hàn và kết quả thử nghiệm các mối hàn;
- Các biên bản kiểm định từng bộ phận
nồi hơi, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tài liệu về kiểm tra quang phổ đối
với các bộ phận nồi hơi, bộ quá nhiệt làm việc với nhiệt độ thành lớn hơn 450
°C, nếu có;
- Tài liệu xác nhận chất lượng nồi hơi
sau khi vận chuyển đến nơi lắp đặt.
8.2.2 Kiểm tra bên ngoài, bên trong nồi
hơi sau lắp đặt
Khi kiểm định lần đầu sau khi lắp đặt,
phải thực hiện khám xét bên ngoài và bên trong nồi hơi nhằm mục đích xác định
việc lắp đặt và trang bị phù hợp với thiết kế và với tiêu chuẩn này; xác định
chất lượng lắp đặt để đảm bảo đưa vào vận hành an toàn. Ngoài ra, phải kiểm tra
toàn bộ công trình xây dựng nồi hơi như nhà nồi hơi, cầu thang, sàn thao tác, hệ
thống cấp nhiên liệu, thải tro xỉ, cấp nước... và việc tổ chức quản lý vận hành
của đơn vị sử dụng.
Kiểm định các thiết bị nồi hơi sau khi
lắp đặt phải được tiến hành trước khi xây tường và bọc cách nhiệt.
8.2.3 Thử thủy lực sau lắp đặt
Áp suất thử thủy lực các nồi hơi sau
khi lắp đặt cũng giống như áp suất thử thủy lực các nồi hơi sau khi chế tạo,
theo Bảng 42 dưới đây.
Bảng 42 - Áp
suất thử thủy lực nồi hơi sau khi lắp đặt
Áp suất thiết kế, MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p ≤ 0,5
2p
nhưng không nhỏ hơn 0,2 MPa
p > 0,5
1,5p
nhưng không nhỏ hơn 1 MPa
Trình tự thử thủy lực theo quy định tại
5.2.2. Thời gian duy trì áp suất sau lắp đặt thử tối thiểu là 20 min.
Xác định kết quả thử thủy lực theo quy
định tại 5.2.3.
Đối với nồi hơi được chế tạo theo kiểu
trọn gói (lắp nhanh) được phép bọc cách nhiệt ngay tại nơi chế tạo sau khi đã
thử thủy lực đạt yêu cầu và có thời gian xuất xưởng không quá 24 tháng, nếu khi
vận chuyển đến nơi lắp đặt không bị hư hỏng ở các bộ phận chịu áp lực, thì tại
nơi lắp đặt chỉ cần tiến hành khám xét toàn bộ và được miễn thử thủy lực. Trong
trường hợp này phải kèm theo các tài liệu thử thủy lực trong hồ sơ xuất xưởng.
8.3 Những
quy định về kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường trong quá trình sử dụng
8.3.1 Chu kỳ kiểm định định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khám xét bên ngoài, bên trong, thử
thủy lực: sáu năm một lần, trừ các trường hợp quy định tại 8.3.7.
c) Kiểm tra vận hành nồi hơi: một năm
một lần.
8.3.2 Những trường hợp phải được kiểm
định bất thường
a) Khi sử dụng lại các nồi hơi đã nghỉ
hoạt động từ 12 tháng trở lên;
b) Khi nồi hơi được cải tạo hoặc chuyển
đến lắp đặt ở vị trí mới, hoặc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
c) Khi nắn lại các chỗ phồng, móp hoặc
sửa chữa có sử dụng phương pháp hàn tại các bộ phận chủ yếu của nồi hơi như:
bao hơi, ống góp, ống lò, mặt sàng, hộp lửa...;
d) Khi thay quá 15% đinh giằng hoặc
thanh néo của một thành phẳng bất kỳ;
e) Sau khi thay bao hơi, ống góp, bộ
quá nhiệt, bộ giảm ôn, bộ hâm nước...;
f) Cùng một lúc thay quá 25 % tổng số
các ống sinh hơi, ống lửa hoặc thay quá 50% tổng số các ống của bộ quá
nhiệt, bộ hâm nước...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những nguyên nhân dẫn đến việc kiểm định
bất thường đều phải ghi rõ vào lý lịch của nồi hơi.
8.3.3 Chuẩn bị hồ sơ đề kiểm định định
kỳ
a) Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu
kết quả kiểm định lần trước.
b) Nhật ký vận hành, sổ theo dõi bảo
dưỡng sửa chữa; biên bản thanh tra kiểm tra (nếu có).
8.3.4 Chuẩn bị hồ sơ để kiểm định bất
thường
a) Các hồ sơ liên quan như quy định tại
8.3.3.
b) Thiết kế sửa chữa và biên bản nghiệm
thu sau sửa chữa hoặc biên bản nghiệm thu lắp đặt.
8.3.5 Kiểm tra bên ngoài, bên trong nồi
hơi khi kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường
Khám xét bên ngoài và bên trong nhằm mục
đích xác định tình trạng kỹ thuật của nồi hơi và đánh giá khả năng làm việc tiếp
tục của nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi khám xét bên ngoài và bên trong nồi
hơi, cần chú ý phát hiện những thiếu sót sau:
a) Các vết nứt, rạn, vết móp, chỗ phồng
phía trong và phía ngoài thành nồi hơi; dấu vết rò rỉ hơi, rò rỉ nước lại các mối
hàn, mối tán đinh, mối núc ống.
b) Tình trạng cáu cặn, hạn gỉ, ăn mòn
thành kim loại các bộ phận.
c) Tình trạng kỹ thuật của phụ kiện, dụng
cụ đo kiểm và an toàn.
d) Tình trạng kỹ thuật của lớp cách
nhiệt và nhà đặt nồi hơi.
e) Đối với những vị trí không thể tiến
hành khám xét bên trong khi kiểm định thì việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật phải
được thực hiện theo tài liệu kỹ thuật của nhà máy chế tạo. Trong tài liệu phải
nêu rõ: khối lượng cần kiểm tra, phương pháp và trình tự kiểm tra.
Khi kiểm định, nếu phát hiện thấy vết
nứt bề mặt hoặc không kín khít tại các mối núc, mối tán đinh nhờ dấu hiệu rò rỉ
nước, hơi, đọng muối... cơ sở sử dụng phải tìm nguyên nhân và phải có hình thức
xử lý triệt để.
Khi phát hiện có những khuyết tật làm
giảm độ bền thành chịu áp lực (thành bị mỏng, các mối nối mòn...) cần phải giảm
thông số làm việc của nồi hơi. Việc giảm thông số phải dựa trên cơ sở tính sức
bền theo các số liệu thực tế.
Trường hợp gặp khó khăn trong việc xác
định nguyên nhân gây ra các khuyết tật đã phát hiện được, người sử dụng phải chịu
trách nhiệm tiến hành các khảo nghiệm cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau mỗi lần mở bao hơi, thân nồi hơi
hoặc ống góp đơn vị sử dụng phải thử thủy lực đến áp suất làm việc nếu như việc
sửa chữa đó không bắt buộc phải tiến hành kiểm định bất thường theo quy định.
8.3.6 Thử thủy lực nồi hơi khi kiểm định
định kỳ và kiểm định bất thường
Áp suất thử thủy lực các nồi hơi khi
kiểm định định kỳ hoặc bất thường phụ thuộc áp suất làm việc định mức của nồi
hơi theo Bảng 43 dưới đây.
Bảng 43 - Áp
suất thử thủy lực các nồi hơi khi kiểm định định kỳ hoặc bất thường
Áp suất làm
việc định mức của nồi hơi, MPa
Áp suất thử
thủy lực, MPa
plv
1,5plv
khi plv ≤ 0,5 MPa nhưng không nhỏ hơn 0,2 MPa
plv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
plv là áp suất
của hơi ra khỏi nồi hơi đối với nồi hơi chỉ sản xuất hơi bão hòa;
plv là áp suất
của hơi ra khỏi bộ quá nhiệt đối với nồi hơi sản xuất hơi quá nhiệt.
Khi nhà chế tạo quy định áp suất thử
thủy lực cao hơn Bảng 43 thì áp dụng theo quy định của nhà chế tạo.
Trình tự thử thủy lực theo quy định tại
5.2.2. Thời gian duy trì áp suất thử khi kiểm định định kỳ hoặc bất thường tối
thiểu là 5 min.
Xác định kết quả thử thủy lực theo quy
định tại 5.2.3.
8.3.7 Các trường hợp miễn thử thủy lực
nồi hơi khi kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường
Trường hợp kiểm định định kỳ hoặc bất
thường mà điều kiện thực tế không thể thực hiện được việc thử thủy lực, có thể
sử dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy thay thế được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
8.4 Điều tra
sự cố và tai nạn lao động có liên quan đến thiết bị nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sự cố gây tai nạn cho người thì việc
khai báo và điều tra tai nạn lao động phải thực hiện theo đúng quy định hiện
hành.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ứng
suất thiết kế của một số thép thông dụng
Dưới đây là ứng suất thiết kế của một số thép
chế tạo nồi hơi thông dụng (ngoài các loại thép đã được liệt kê trong Bảng 3).
Dạng vật liệu
Số hiệu
tiêu chuẩn
Cấp vật liệu
Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
Bền
Chảy
Nhiệt độ, °C
100
150
200
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
325
350
375
400
425
450
475
500
525
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép tấm
JIS G3101
SS 400
400
235
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép kết cấu, xem 2.1.6
JIS G3103
SB 410
410
225
103
103
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
103
102
98
89
75
62
46
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
SB 450
450
245
112
112
112
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
111
105
95
80
63
46
32
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SB 480
480
265
121
121
121
121
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
113
101
84
67
51
34
22
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SB 450M
450
255
112
112
112
112
112
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
112
109
106
97
70
44
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
275
121
121
121
121
121
121
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
120
118
101
70
44
33
JIS G3115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
235
100
100
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPV 315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
122
122
122
122
122
122
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPV 355
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
130
130
130
130
130
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JIS G3118
SGV 410
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
103
103
103
103
103
102
98
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
46
36
22
SGV 450
450
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
112
112
112
112
111
105
95
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
32
22
SGV 480
480
265
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
121
121
121
119
113
101
84
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
22
JIS G3119
SBV1A
520
315
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
130
130
130
130
129
126
122
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
44
SBV2
550
345
138
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
138
138
138
138
138
135
120
124
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
33
SBV3
550
345
138
138
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
138
138
138
138
135
120
124
102
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
GB 3274
Q235B
370
235
104
99
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép kết cấu, xem 2.1.6
GB 711
20
410
245
116
111
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
81
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GB 713
Q245R
400
245
113
108
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
79
75
73
70
65
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q345R
510
345
146
146
141
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
110
103
96
72
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GOST 380
CT3
370
235
104
99
90
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép kết cấu, xem 2.1.6
GOST 5520
15K
370
225
103
98
92
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
69
67
64
60
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20K
400
245
113
108
101
90
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
73
70
65
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
JIS 3461
STB 340
340
175
85
85
85
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
85
82
76
66
53
49
36
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STB 410
410
255
103
103
103
103
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
98
89
75
62
46
32
22
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STB 510
510
295
128
128
128
128
128
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
115
98
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
335
205
95
91
85
75
62
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
56
55
47
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
245
117
112
107
101
92
87
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
58
46
33
GOST 7831
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
335
205
95
91
85
75
62
65
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
55
47
32
C20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
245
117
112
107
101
92
87
81
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
46
33
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đưa ra các nguyên tắc sử dụng
để xác định ứng suất thiết kế nêu trong Bảng 3. Những giá trị đó liên quan đến
các đặc tính của các tiêu chuẩn vật liệu tương ứng, trừ khi có quy định khác.
Mặc dù về mặt lý thuyết, các ứng suất
thiết kế có liên quan trực tiếp với đặc tính của vật liệu (giới hạn chảy hoặc
giới hạn bền kéo), tuy nhiên vẫn còn có một số trường hợp, trong đó ứng suất
thiết kế không có cơ sở để xác định dưới dạng kinh nghiệm và sự hiểu biết thông
thường về diễn biến của cấu
trúc. Khi đó ứng suất thiết kế dựa trên các quan hệ đơn giản (với các hệ số) có
thể dẫn đến tăng hoặc giảm tùy tiện các giá trị ứng suất thiết kế đã được xác lập
từ trước đối với các các vật liệu có nghi ngờ, thì các giá trị được xác lập từ
trước đã được sử dụng trong Bảng 3.
B.2 Ký hiệu
Ký hiệu sử dụng cho các đặc tính của vật
liệu như sau:
Rm là độ bền
kéo nhỏ nhất quy định đối với cấp vật liệu ở nhiệt độ phòng (thử nghiệm theo AS
1391 hoặc tiêu chuẩn tương đương)
Re là giới hạn
chảy nhỏ nhất quy định đối với cấp vật liệu ở nhiệt độ phòng (thử nghiệm theo
AS 1391 hoặc tiêu chuẩn tương đương).
Khi tiêu chuẩn vật liệu quy định các
giá trị nhỏ nhất của
ReL hoặc Rp 0,2 (Rp1,0
cho thép austenit), thì các giá trị này được lấy tương ứng với Re.
Re(T) là giá trị
nhỏ nhất quy định của Re hoặc Rp 0,2 (Rp1,0
cho thép austenit) đối với cấp vật liệu ở nhiệt độ T (thử nghiệm theo AS
2291 hoặc tiêu chuẩn tương đương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fE là ứng suất
thiết kế tương ứng với các đặc tính bền kéo trong thời gian ngắn của vật liệu
(không phụ thuộc vào thời gian).
fF là ứng suất
thiết kế tương ứng với các đặc tính rão của vật liệu (phụ thuộc vào thời gian).
f là ứng suất thiết kế
được lấy bằng giá trị nhỏ hơn giữa fE và fF.
B.3 Ứng suất thiết kế không phụ thuộc
vào thời gian
B.3.1 Yêu cầu chung
Các ứng suất thiết kế dựa trên các đặc
tính không phụ thuộc vào thời gian nêu trong Bảng 3 đã được xác định theo B.3.2
và B.3.3.
Các chuẩn ứng suất thiết kế không phụ
thuộc vào thời gian trong B.3.2 và B.3.3 có thể áp dụng cho các vật liệu khác
không được liệt kê, với điều kiện là chúng tuân thủ các yêu cầu của 2.1.5. Các
giá trị của Re(T) cho các vật liệu đó phải được kiểm tra lại
bằng các thử nghiệm phù hợp với AS 2291 ở nhiệt độ thích hợp, trừ khi các giá
trị này đã được xác định theo với BS 3920, Phần 1 hoặc BS 3920, Phần 2.
B.3.2 Thép cacbon,
cacbon - mangan và thép hợp kim thấp
Đối với thép cacbon, cacbon - mangan
và thép hợp kim thấp, các ứng suất thiết kế không phụ thuộc vào thời gian được
xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị Re(T)
đã được lấy bằng các giá trị quy định cho các vật liệu tương tự khác có các giá
trị ở nhiệt độ tăng cao, trừ khi:
a) không có các giá trị Re(T);
hoặc
b) các ứng suất thiết kế trong Bảng 3
đối với các vật liệu tương tự có các giá trị ở nhiệt độ tăng cao không trực tiếp
dựa trên các giá trị quy định của Re(T).
Ví dụ trong trường hợp của EN 10213-4,
khi không có các giá trị Re(T) liên quan, các giá trị ứng suất
thiết kế đã dựa trên sự khảo sát:
i) xu hướng của các đặc tính liên quan
của các vật liệu tương đương trong các dạng sản phẩm khác liên quan đến Rm/4
ở 300°C đến 350°C đối với các vật liệu được khảo sát; hoặc
ii) ứng suất thiết kế cho phép đối với
các vật liệu tương đương trong các tiêu chuẩn quốc gia khác.
B.3.3 Thép austenit
Đối với các thép austenit, các ứng suất
thiết kế không phụ thuộc vào thời gian được xác định như sau:
fE = giá trị nhỏ
hơn của
và
(B.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Ứng suất thiết kế thuộc vào thời
gian
Đối với tất cả các thép, ứng suất thiết
kế phụ thuộc vào thời gian được xác định như sau:
a) Khi có các đặc tính SRt
đối với tuổi thọ thiết kế quy định:
(B.3)
CHÚ THÍCH:
1 Quy định này
được áp dụng khi có các dữ liệu về SRt. Các giá trị thích hợp
của SRt được thống nhất bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn ISO 17/
tiểu ban 10 đã được sử dụng rộng rãi cho các vật liệu theo tiêu chuẩn
Austrialia và vật liệu theo tiêu chuẩn Anh. Khi không có các số liệu SRt
có liên quan đối với một dạng sản phẩm cụ thể thì các giá trị ứng suất thiết kế
có thể dựa trên sự khảo sát xu hướng các đặc tính liên quan của các vật liệu
tương đương trong các dạng sản phẩm khác.
2 Các ứng suất
thiết kế trong bảng nhỏ hơn đáng kể so với các giá trị được xác lập theo kinh
nghiệm được nhận dạng bằng chú thích 3 của Bảng 3, chú thích này cho phép sử dụng
các giá trị cao hơn đến 10 %, với điều kiện là phải thực hiện việc đánh giá khả
năng làm việc tiếp tục tại thời điểm đạt hai phần ba tuổi thọ thiết kế theo thỏa
thuận. Ngược lại, các ứng suất thiết kế theo bảng lớn hơn đáng kể so với ứng suất
cho phép trước đây được nhận dạng bằng chú thích 4 của Bảng 3, chú thích này
yêu cầu giảm ứng suất thiết kế đi 10 %, trừ khi thực hiện việc đánh giá khả
năng làm việc tiếp tục như đã nêu trên.
b) Khi không có các đặc tính SRt,
nhưng trong các đặc tính kỹ thuật của vật liệu có các giá trị ứng suất dự báo
gây đứt trong vòng 100.000 h ở nhiệt độ thiết kế; hoặc khi không quy định tuổi
thọ thiết kế:
(B.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khi trong các đặc tính kỹ thuật của
vật liệu không có các đặc tính ứng suất gây đứt (SRt hoặc SR(100.000)),
nhưng các ứng suất thiết kế được chỉ định cho các vật liệu thích hợp, ví dụ
ASME:
fF = giá trị được
chỉ định trong tiêu chuẩn quốc gia (B.5)
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Tính toán nhiệt độ của mặt sàng ống
C.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đưa ra phương pháp tính
toán nhiệt độ kim loại của bề mặt được đốt nóng và nhiệt độ thiết kế trung bình
của mặt sàng ống trong khu vực chùm ống.
Việc tính toán có xét đến các hiệu ứng
trong điều kiện truyền nhiệt ổn định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) bằng sự dẫn nhiệt qua mặt sàng ống
và thành ống từ bề mặt của mặt sàng ống và các bề mặt bên trong của ống đến bề
mặt tiếp nước, với giả thiết có sự tiếp xúc nhiệt đầy đủ giữa ống và mặt sàng;
và
c) bằng sôi cục bộ từ mặt phía nước.
Phương pháp và các đường cong thiết kế
đã được xây dựng theo các số liệu về truyền nhiệt đã công bố và có một số phép
tính gần đúng được đơn giản hóa theo hướng tự bù trừ; các nhiệt độ tính toán và
đo kiểm được thể hiện sự tương thích khi có đầy đủ các số liệu.
C.2 Ký hiệu
Phụ lục này áp dụng các ký hiệu sau:
a là diện tích hấp thụ
nhiệt của các phần tử mặt sàng ống từ bề mặt của mặt sàng ống (xem Hình C.8);
A là diện tích hấp thụ
nhiệt của các phần tử mặt sàng ống từ bề mặt trong của ống (xem Hình C.7);
AC là tổng diện
tích hiệu dụng của bề mặt được làm nguội bằng nước trong buồng quặt khói;
Acs là thể tích
buồng quặt khói, tính theo mét khối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là hệ số điều chỉnh
đối với nhiệt trở tiếp xúc giữa ống và mặt sàng ống;
d là đường kính trong
của ống đối lưu, tính theo milimét;
D là đường kính trong
của buồng quặt khói (đối với buồng quặt hình trụ), tính theo milimét;
t là chiều dày mặt
sàng ống, tính theo milimét;
F là hệ số trao đổi
trao đổi nhiệt bức xạ toàn phần trong buồng quặt khói (xem Hình C.2);
G là lưu lượng riêng của
khói trong ống, tính theo kilogam trên mét bình phương giây;
hCE là hệ số tỏa
nhiệt đối lưu của khó khi đi vào ống (xem Hình C.6), tính theo Watt trên mét
vuông độ Kelvin;
hCO là hệ số tỏa
nhiệt đối lưu cơ bản được hiệu chỉnh (xem Hình C.5), tính theo Watt trên mét
vuông độ Kelvin;
h'CO là hệ số tỏa
nhiệt đối lưu cơ bản giả thiết, tính theo Watt trên mét vuông độ Kelvin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hR là hệ số
trao đổi nhiệt bức xạ đối với bề mặt của mặt sàng ống, tính theo Watt trên met
vuông độ Kelvin;
h’R là hệ số
trao đổi nhiệt bức xạ đối với vật đen (xem Hình C.1), tính theo Watt trên mét
vuông độ Kelvin;
ht là hệ số
truyền nhiệt trung bình, tính theo Watt trên mét vuông độ Kelvin;
L là chiều dài bên
trong của buồng quặt khói (đối với buồng hình trụ), tính theo milimét;
LB là chiều dài
tia bức xạ trong buồng quặt khói, tính theo milimét;
N = 4000
P là bước trung bình
giữa các tâm ống, tính theo milimét
T là nhiệt độ trung
bình (thiết kế) của mặt sàng ống, tính theo °C
TC là giá trị ước
tính ban đầu của TM, tính theo °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TM là nhiệt độ
kim loại bề mặt nóng của mặt sàng ống, tính theo °C
Ts là nhiệt độ
nước trong nồi hơi, tính theo °C
Vc là diện tích
bề mặt buồng quặt, tính theo mét vuông
ß là hệ số nhiệt độ
trung bình của mặt sàng ống (xem Hình C.12)
ƞ là hệ số truyền nhiệt
đối với phần tử của mặt sàng ống (xem Hình C.12)
λ là độ dẫn nhiệt của
mặt sàng ống, tính theo Watt milimét trên mét vuông độ Kelvin*
λ = 40 000 đối với
thép cấp bền 460 và 490
λ = 45 000 đối với
thép cấp bền 400 và 430
ɸ là hệ số nhiệt độ bề
mặt nóng của mặt sàng ống (xem Hình C.11 )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thiết
kế khói (đường vào ống) TG °C
Hình C.1 - Hệ
số trao đổi nhiệt bức xạ đối với vật đen h'R (F = 1)
C.3 Phương pháp tính
toán
C.3.1 Hệ số trao đổi nhiệt bức xạ
Xác định hệ số trao đổi nhiệt bức xạ h'R
đối với vật đen, tức là khả năng bức xạ bằng 1 (F = 1 ), từ Hình C.1.
Nhiệt độ thiết kế của khói TG tại đường vào ống phải là giá
trị thực như được đo bằng hỏa kế quang học hút vào với tốc độ cao được bảo vệ
nhiều lớp (cặp nhiệt thông thường luôn đọc thấp hơn; sai số có thể lên tới
300°C). Tc là giá trị giả thiết ban đầu của nhiệt độ kim loại
bề mặt nóng của mặt sàng ống. Các giá trị điển hình thể hiện trên Hình C.1 thường
sẽ tránh được sự cần thiết phải lặp lại.
Khả năng bức xạ của khói phụ thuộc vào
thành phần, nhiệt độ, áp suất riêng phần của khói và chiều dài của tia bức xạ
trong buồng quặt khói. Các đường cong trên Hình C.2 dựa trên cơ sở không khí thừa
thường được sử dụng trong các nồi hơi được đốt trực tiếp. Đối với các sản phẩm
cháy khi đốt than, khuyến nghị nên sử dụng đường cong của khí thiên nhiên có thể
cho phép được dùng cho bức xạ hạt. Đối với các hỗn hợp khí khác thì khả năng bức
xạ của khí phải được xác định theo các tài liệu hướng dẫn truyền nhiệt bằng bức
xạ, ví dụ tài liệu tham khảo [3].
Chiều dài tia bức xạ đối với buồng quặt
khói hình trụ được xác định theo công thức sau:
(C.1)
Đối với các buồng quặt không phải là
hình trụ, chiều dài tia bức xạ được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính diện tích bề mặt của buồng quặt
không phải trừ đi các lỗ ống hay các lỗ ống lò.
Đối với các buồng quặt có các lớp vật
liệu chịu lửa, AR/AC là tỉ số giữa tổng diện tích
hiệu dụng của bề mặt vật liệu chịu lửa (phản xạ) và diện tích hiệu dụng của bề
mặt được làm nguội (hấp thụ) trong buồng quặt.
AC là tổng diện tích nằm
trong chu vi mặt sàng ống, nghĩa là không trừ đi các lỗ lắp ống hoặc lỗ ống lò.
AR/AC đối với các
buồng quặt hình trụ có thể nhận được từ Hình C.3.
Đối với các buông đốt được làm nguội
hoàn toàn bằng nước AR/AC = 0
Xác định hệ số trao đổi nhiệt toàn phần
F từ Hình C.2, sau đó hệ số trao đổi nhiệt bức xạ đối với bề mặt của mặt
sàng ống được xác định theo công thức sau:
hR = Fh’R
(C.3)
Cần tính đến bức xạ đối với các bề mặt
bên trong của ống bằng cách sử dụng hệ số 0,5 hR trong công thức
đối với hệ số truyền nhiệt trung bình ht.
C.3.2 Hệ số tỏa nhiệt đối lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.4)
Đối với các khí khác, khi các giá trị
của nhiệt dung riêng, độ dẫn nhiệt hoặc độ nhớt khác nhau so với các giá trị đối
với các sản phẩm cháy của dầu hoặc khí thiên nhiên, thì giá trị hco
có thể được tính toán theo công thức cho dòng khói được triển khai hoàn toàn
trong ống như sau:
Nu = 0,023Re0,8
Pr0,33 (C.5)
trong đó
Nu là số Nusselt
Re là số Reynolds
Pr là số Prandtl
căn cứ vào đường kính trong của ống,
d
Xác định hệ số hiệu chỉnh hCE/ hCO đối với khu
vực đường vào ống theo Hình C.6, sau đó hệ số tỏa nhiệt đối lưu trung bình hCE
đối với bề mặt bên trong trên toàn bộ chiều dài hiệu dụng cho hấp thụ nhiệt vào
mặt sàng ống được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỏa nhiệt đối lưu cho bề mặt của mặt
sàng ống được tính đến bằng cách sử dụng hệ số hCO trong công
thức đối với hệ số tỏa nhiệt trung bình ht.
C.3.3 Hệ số tỏa nhiệt trung bình ở
phía khói
Đối với phần tử mặt sàng ống được giới
hạn bởi các bề mặt bên trong của ống và các mặt phẳng chứa các đường tâm ống,
các diện tích hấp thụ nhiệt A (các bề mặt bên trong ống) và a (bề
mặt của mặt sàng ống) được xác định theo các Hình C.7 và Hình C.8.
Hệ số tỏa nhiệt trung bình được tính
toán như sau:
(C.7)
trong đó
C = 0,90 đối với các ống
chỉ được núc;
C = 0,95 đối với các ống
được núc và hàn;
C = 0,95 đối với các ống
được núc và gấp mép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.4 Độ dẫn nhiệt của mặt sàng ống
Độ dẫn nhiệt của mặt sàng ống được xác
định theo công thức sau:
(C.8)
C.3.5 Sự tỏa nhiệt ở phía nước
Các điều kiện tỏa nhiệt ở các bề mặt
phía nước được tính đến trong các công thức đối với các nhiệt độ kim loại của mặt
sàng ống bằng cách sử dụng hằng số N.
C.3.6 Nhiệt độ mặt sàng ống
Các công thức sau đối với các bề mặt
nóng của mặt sàng ống và các nhiệt độ trung bình của kim loại được dựa trên các
công thức do Gardner phát triển, tài liệu tham khảo [10].
(C.9)
(C.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thiết kế của khói TG
ở đường vào ống phải là phải là giá trị thực đo được bằng hỏa kế quang học hút
vào với tốc độ cao được bảo vệ nhiều lớp (cặp nhiệt thông thường luôn đọc thấp
hơn; sai số có thể lên tới 300°C).
C.4 Ví dụ tính toán
C.4.1 Các dữ liệu thiết kế được giả định
Nhiên liệu: khí thiên nhiên
Nồi hơi: ống lửa dùng
nhiệt thải có buồng cho khói nóng đi vào được lót vật liệu chịu lửa
Nhiệt độ quy định của khói vào: 900 °C
Áp suất thiết kế của nồi hơi: 1,1 MPa
Nhiệt độ bão hòa: TS
= 188 °C
Các ống của nồi hơi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bước, tam giác P = 88 mm
lưu lượng khói G = 11 kg/(m2.s)
Mặt sàng ống:
chiều dày t = 22 mm
vật liệu cấp bền 430
Phương pháp lắp ống: núc và hàn
Buồng khói vào: hình trụ, được lót vật
liệu chịu lửa trên tấm bọc và tấm sau
đường kính trong D = 1800 mm
chiều dài bên trong L = 1000 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán hệ số trao đổi nhiệt bức xạ hR
được thực hiện như mô tả trong C.3.1.
Từ Hình C.1, khi sử dụng một giá trị
giả định Tc = 350 °C được thể hiện bằng đường cong cho hộp
khói khô điển hình, h'R = 185 W/ (m2.K)
Chiều dài tia bức xạ 
Từ Hình C.3, AR/AC = 3,15 khi L/D
= 0,555
Từ Hình C.2, F = 0,58
\hR = 0,58 x 185 = 107,3 W/(m2.K).
C.4.3 Tính toán các hệ số tỏa nhiệt đối
lưu
Tính toán các hệ số tỏa nhiệt đối lưu hCO
hoặc hCE được thực hiện như mô tả trong C.3.2.
Từ Hình C.4, h'co =
61 W/(m2.K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
\hCO = 0,952 x 61 = 58,1 W/(m2.K).
Từ Hình C.6,
khi 
\hCE = 2,9 x 58,1 = 168,5 W/(m2.K).
C.4.4 Tính toán hệ số truyền nhiệt
trung bình ở phía khói
Tính toán hệ số truyền nhiệt trung
bình ở phía khói ht được thực hiện như mô tả trong C.3.3.
Từ Hình C.7,
khi
bước tam giác
Từ Hình C.8,
khi 
Đối với các ống được núc và hàn C
= 0,95.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán độ dẫn nhiệt của mặt sàng ống
hm được thực hiện như mô tả trong C.3.4.
Đối với thép cấp bền 430, λ =
45000 (xem C.2)

C.4.6 Tính toán các nhiệt độ của mặt
sàng ống
Tính toán các nhiệt độ của mặt sàng ống
T và Tm được thực hiện như mô tả trong C.3.4.

Từ Hình C.9, 
Từ các Hình C.10, Hình C.11 và Hình
C.12: ƞ = 1,72; ɸ = 0,885; ß = 0,935
\ Nhiệt độ kim loại bề mặt nóng của mặt sàng ống
được xác định theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TM = 332 °C
Nhiệt độ này ở dưới giới hạn cho trong
2.2.6.2 và do đó đáp ứng được yêu cầu.
Nhiệt độ trung bình (thiết kế) của kim
loại mặt sàng ống được xác định theo:

T = 299 °C

Hình C.2 -
Xác định hệ số trao đổi nhiệt
toàn phần
F

Hình C.3 - Tỷ
số AR/AC đối với buồng quặt khói hình trụ,
đường kính D, chiều dài L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.4 - Hệ
số tỏa nhiệt đối lưu cơ sở h’co

Hình C.5 -
Xác định hệ số hiệu chỉnh hCO/h'CO

Hình C.6 -
Xác định hệ số hiệu chỉnh hCE/hCO

Hình C.7 - Diện
tích ống (không thứ nguyên)

Hình C.8 - Diện
tích tấm (không thứ nguyên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.9 - Tỷ
số diện tích ống/ tấm

Hình C.10 - Hệ
số ƞ

Hình C.11 - Hệ
số ɸ

Hình C.12 - Hệ
số ß
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] KERN, D.Q. Process Heat Transfer,
McGraw-Hill, 1950 (Quá trình truyền nhiệt)
[3] KERN, D.Q. Process Heat Transfer,
McGraw-Hill, 1954 (Quá trình truyền nhiệt).
[4] GORE, W.H, GUNN, D.C and HORSLER,
A.G. Natural Gas Firing of Shell Boilers, Inst. Fuel, March 1972 (Đốt khí
thiên nhiên trong các nồi hơi có vỏ thân trụ).
[5] VDI Warmeatlas VDI Verlag GmbH. Dusseldorf,
1991
[6] JACOB, M. Heat Transfer. John
Wiley. 1949,
1949
(Truyền nhiệt).
[7] ECKERT, E.R.G. and DRAKE, R.M.
Heat and Mass Transfer, McGraw-Hill 1959 (Trao đổi nhiệt và
khối).
[8] FRAAS, A,P. and OZISIK, M.N. Heat
Exchanger Design, John Wiley, 1965 (Thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt).
[9] PERRY, K.p. Heat Transfer by
Convection from a Hot Gas Jet to a Plane Surface, Proc.1. Mech. E, 1954, 168 (Truyền
nhiệt bằng đối lưu từ một dòng khói nóng cho một bề mặt phẳng).
[10] GARDNER, K.A. Heat Exchanger Tube
Sheet Temperatures. Refiner and Natural Gasoline Manufacturer, March 1942, 21,
no. 3 (Nhiệt độ mặt sàng ống của thiết bị trao đổi nhiệt. Thiết bị tinh chế
và sản xuất dầu mỏ thiên nhiên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng và các yêu cầu
chung
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn
1.3 Thuật ngữ và định nghĩa
1.4 Ký hiệu phân cấp
1.5 Van và phụ tùng đường ống
1.6 Công suất danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Vật liệu
2.2 Ứng suất thiết kế lớn nhất
2.3 Tuổi thọ thiết kế
3 Thiết kế
3.1 Nguyên tắc thiết kế
3.2 Thân hình trụ, bao hơi, bao nước
và ống góp chịu áp suất trong
3.3 Đáy cong chịu áp lực phía trong
3.4 Ống góp có tiết diện hình chữ nhật
3.5 Đáy ống góp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 Ống tiếp nhiệt và các ống kết nối
3.8 Các chi tiết đỡ ống
3.9 Cửa kiểm tra
3.10 Thanh giằng, bộ phận tăng cứng
và bề mặt được tăng cứng đối với nồi hơi ống lửa và các nồi hơi khác
3.11 Ống và mặt sàng ống cho nồi hơi ống
lửa và các nồi hơi khác
3.12 Ống lò, buồng quặt khói và hộp lửa có dạng
hình trụ chịu áp lực ngoài
3.13 Kết cấu tường lò
3.14 Các ống nối và ống
nhánh
4 Chế tạo và trình độ chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Phân nhóm vật liệu
4.3 Bản vẽ chế tạo và chất lượng sản
phẩm
4.4 Nhận dạng vật liệu
4.5 Cắt vật liệu
4.6 Gia công tạo hình các bộ phận chịu
áp lực
4.7 Dung sai kích thước đối với các bộ
phận chịu áp lực được gia công tạo hình
4.8 Kết cấu hàn - Gá lắp các mối nối
trước khi hàn
4.9 Đánh giá chấp nhận quy trình hàn,
vật liệu hàn và thiết bị hàn
4.10 Gia nhiệt sơ bộ khi hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Các mối kết nối không hàn
4.13 Kiểm tra không phá hủy và sửa chữa
mối hàn
4.14 Nhiệt luyện
4.15 Khoan lỗ lắp ống và núc ống
4.16 Các yêu cầu khác về chế tạo các
bộ phận của nồi hơi
4.17 Các yêu cầu đối với nồi hơi tuần
hoàn cưỡng bức kiểu ống xoắn
5 Giám sát chế tạo và thử nghiệm
5.1 Giám sát chế tạo
5.2 Thử thủy lực sau khi chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các yêu cầu đối với các phương tiện
đo kiểm, các cơ cấu an toàn và thiết bị phụ trợ
6.1 Các phương tiện đo kiểm
6.2 Các cơ cấu an toàn
6.3 Các thiết bị phụ và các bộ phận
khác của nồi hơi
7 Các yêu cầu về lắp đặt, sử dụng, sửa
chữa
7.1 Yêu cầu về nhà đặt nồi hơi
7.2 Nồi hơi đặt trong xưởng máy
7.3 Yêu cầu về chiếu sáng
7.4 Vị trí nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Hệ thống cấp nhiên liệu - thải
tro xỉ
7.7 Lắp đặt nồi hơi
7.8 Yêu cầu về sử dụng
7.9 Tổ chức sửa chữa nồi hơi
7.10 Yêu cầu về chế độ nước cấp và nước
ở bên trong nồi hơi
7.11 Chỉ tiêu chất lượng nước cấp cho
nồi hơi và nước ở bên trong nồi hơi
8 Kiểm định sau khi lắp đặt và trong
quá trình sử dụng
8.1 Những quy định chung
8.2 Những quy định về kiểm định lần đầu
sau khi lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Điều tra sự cố và tai nạn lao động
có liên quan đến thiết bị nồi hơi
Phụ lục A (Tham khảo) - Ứng suất thiết
kế của một số thép thông dụng
Phụ lục B (Tham khảo) - Cơ sở xác định
ứng suất thiết kế của vật
liệu
Phụ lục C (Tham khảo) - Tính toán nhiệt
độ của mặt sàng ống