TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12411:2019
NHIÊN
LIỆU SẢN XUẤT TỪ DẦU BÔI TRƠN ĐÃ QUA SỬ DỤNG DÙNG CHO NỒI HƠI THƯƠNG PHẨM - YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Commercial
boiler fuels with used lubricating oils - Requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 12411:2019 do Tiểu ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
NHIÊN LIỆU
SẢN XUẤT TỪ DẦU BÔI TRƠN ĐÃ QUA SỬ DỤNG DÙNG CHO NỒI HƠI THƯƠNG PHẨM - YÊU CẦU
KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Commercial
boiler fuels with used lubricating oils - Requirements and test methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định bốn phẩm cấp dầu nhiên liệu (dầu FO) được sản xuất từ ít
nhất 25 % dầu bôi trơn đã qua sử dụng. Bốn phẩm cấp nhiên liệu này quy định áp dụng cho
các loại nồi hơi thương phẩm và các thiết bị công nghiệp đốt bằng dầu nhiên
liệu (dầu FO) có điều kiện vận hành khác nhau tại các vùng khí hậu khác nhau.
Các nhiên liệu này không sử dụng trong lò đốt khu dân cư.
1.1.1 Các cấp RFC4,
RFC5L, RFC5H và RFC6 là các hỗn hợp dầu bôi trơn đã qua sử dụng có độ nhớt
tăng, có chứa hoặc không chứa phần cất giữa hoặc dầu FO cặn, hoặc cả hai. Chúng
được quy định sử dụng trong các lò đốt công nghiệp và các nồi hơi thương phẩm
có kết cấu để sử dụng các loại nhiên liệu này.
CHÚ THÍCH 1: Xem Phụ lục A để có thông
tin về ý nghĩa của thuật ngữ và các phương pháp thử được sử dụng trong
tiêu chuẩn này.
1.2 Tiêu chuẩn
này có thể sử dụng
trong các hợp đồng mua bán dầu FO dẫn xuất từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng và
hướng dẫn cho các khách hàng về các nhiên liệu này. Tiêu chuẩn này không đề cập
đến tần suất phải thực hiện một phép thử cụ thể bất kỳ nào.
1.3 Tiêu chuẩn
này không có nội dung nào trái với các quy định của quốc gia. Trong một số văn bản pháp
luật, dầu đã qua sử dụng được coi là chất thải nguy hại và nhiên liệu từ dầu đã
qua sử
dụng phải đáp ứng các tiêu chí nhất định trước khi sử dụng làm nhiên liệu.
CHÚ THÍCH 2: Sự phát sinh và tiêu tán điện
tĩnh có thể nảy sinh các vấn đề trong quản lý, vận chuyển, sản xuất dầu nhiên
liệu chưng cất (dầu FO distilate) dùng để đốt lò. Để biết thêm thông tin về đối
tượng này, xem ASTM D 4865 Guide for generation and dissipation of static
electricity in petroleum fuel systems (Hướng dẫn đối với sự phát sinh và tiêu
tán tĩnh điện trong hệ thống nhiên liệu dầu mỏ).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 2690 (ASTM D 482) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định tro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2693 (ASTM D 93) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky -
Martens.
TCVN 2708 (ASTM D 1266) Sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn).
TCVN 3171 (ASTM D 445) Chất lỏng
dầu mỏ trong suốt và không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt động học
(và tính toán độ
nhớt động lực)
TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và
sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ
năng lượng tia X
TCVN 3753 (ASTM D 97) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc.
TCVN 6325 (ASTM D 664) Sản phẩm dầu
mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế.
TCVN 6329 Nhiên liệu đốt lò (FO) -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và
sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương
đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6608 (ASTM D 3828) Sản phẩm
dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích
thước nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và
sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 6779 (ASTM D 1796) Nhiên liệu
đốt lò - Xác định nước và cặn - Phương pháp ly tâm (Quy trình phòng thử
nghiệm).
TCVN 7485 (ASTM D 56) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng
thiết bị thử cốc kín Tag.
TCVN 8314 (ASTM D 4052) Sản phẩm
dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng
máy đo kỹ thuật số.
TCVN 8936 (ISO 8217) Sản phẩm dầu
mỏ - Nhiên liệu (loại F) - Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải.
TCVN 9790 (ASTM D 473) Dầu
thô và nhiên liệu đốt lò (FO) - Xác định cặn bằng phương pháp chiết.
TCVN 12415 (ASTM D 5185) Dầu bôi
trơn đã qua sử dụng, dầu bôi trơn chưa qua sử dụng và dầu gốc - Phương pháp xác
định đa nguyên tố bằng phép đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP-AES)].
ASTM D 129 Test method for sulfur
in petroleum products (general high pressure decomposition device method)
[Phương pháp xác định lưu huỳnh trong sản phẩm dầu mỏ (phương pháp thiết bị
phân hủy áp suất cao).
ASTM D 240 Test method for heat of
combustion of liquid hydrocacbon fuels by bomb calorimeter (Phương pháp xác
định nhiệt trị của nhiên liệu hydrocacbon lỏng bằng bom nhiệt lượng kế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 2983 Test method for
low-temperature viscosity of lubricants measured by Brookfield viscometer
(Phương pháp xác định độ nhớt ở nhiệt độ thấp của chất bôi trơn đo bằng nhớt kế
Brookfield).
ASTM D 3228 Test method for total
nitrogen in lubricating oils and fuel oils by modified Kjeldahl method (Xác
định nitơ tổng trong dầu bôi trơn và dầu nhiên liệu bằng phương pháp Kjeldahl
cải tiến).
ASTM D 4175 Terminology relating to
petroleum products, liquid fuels and lubricants (Thuật ngữ
liên quan đến sản phẩm dầu mỏ, nhiên liệu lỏng và
chất bôi trơn).
ASTM D 4177 Practice for automatic
sampling of petroleum and petroleum products (Phương pháp lấy mẫu tự động đối
với dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ).
ASTM D 4629 Test method for trace
nitrogen in liquid petroleum hydrocarbons by syringe/inlet oxidative combustion
and chemiluminescence detection (Phương pháp xác định nitơ vết trong các
hydrocacbon dầu mỏ dạng lỏng bằng các đốt cháy
oxy hóa xylanh/đầu vào và detector quang hóa.
ASTM D 4868 Test method for
estimation of net and gross heat of combustion of burner and diesel fuels
(Phương pháp ước tính nhiệt trị thực và nhiệt trị tổng của nhiên liệu đốt lò và
điêzen).
ASTM D 5291 Test method for
instrumental determination of carbon, hydrogen, and nitrogen in petroleum
products and lubricants (Phương pháp dùng thiết bị xác định cacbon, hydro, nitơ
trong sản phẩm dầu mỏ và dầu bôi trơn).
ASTM D 5384 Test method for
chlorine in used petroleum products and lubricants (Field test kit method)
[Phương pháp xác định clo trong sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn đã qua sử dụng
(phương pháp bộ kit thử nghiệm hiện trường)].
ASTM D 5854 Pratice for mixing and
handling of liquid samples of petroleum and petroleum products (Phương pháp
trộn và xử lý các mẫu chất lỏng của dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 6450 Test method for flash
point by continuosly closed cup (CCCFP) tester [Phương pháp xác định điểm chớp
cháy bằng thiết bị thử nghiệm cốc kín liên tục (CCCFP)]
ASTM D 7042 Test method for dynamic
viscosity and density of liquids by Stabinger viscometer (and the calculation
of kinematic viscosity) [Phương pháp xác định độ nhớt động lực và khối lượng
riêng của chất lỏng bằng máy đo độ nhớt stabinger (và tính độ nhớt động học)].
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Trong tiêu
chuẩn này áp dụng các thuật ngữ định nghĩa nêu trong ASTM D 4175.
3.2 Định nghĩa
3.2.1
Dầu nhiên liệu đốt lò (FO đốt lò) (Burner fuel
oil)
Chất lỏng dầu mỏ bất kỳ, phù
hợp cho việc sinh nhiệt bằng cách đốt trong lò hoặc buồng đốt ở dạng hơi hoặc
phun sương hoặc kết hợp cả hai.
3.1.1.1 Giải thích - Các cấp
khác nhau phân biệt bằng đặc trưng cơ bản là các dải độ nhớt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ chế (reclaiming)
Việc sử dụng các phương pháp làm sạch
trong quá trình tái chế chủ yếu để loại bỏ các chất bẩn không tan làm cho dầu
thích hợp để sử dụng tiếp. Các phương pháp có thể bao gồm lắng, gia nhiệt, khử
nước, lọc và ly tâm.
3.2.3
Tái chế (trong công nghệ dầu mỏ) (recycling
in petroleum technology)
Việc thu gom dầu đã trở nên không còn
phù hợp với mục đích sử dụng, và xử lý nó để lấy lại các vật liệu
hữu ích.
3.2.4
Tinh chế lại (re-refining)
Việc sử dụng quá trình tinh chế trong
tái chế để tạo ra các dầu gốc chất lượng cao cho chất bôi trơn hoặc các sản
phẩm dầu mỏ khác. Tinh chế lại có thể bao gồm một hoặc nhiều công đoạn sau: chưng
cất, hydro hóa, hoặc xử lý axit, kiềm, dung môi, sét hoặc các hóa chất khác
hoặc kết hợp các chất này.
3.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu có đặc tính đã thay đổi so với dầu
được sản xuất ban đầu và phù hợp để tái chế.
3.2.6
Dầu thải (trong công nghệ dầu mỏ) (waste oil
in petroleum technology)
Dầu có đặc tính không còn
thích hợp để sử dụng tiếp hoặc để tái chế.
3.3 Định nghĩa
các thuật ngữ cụ thể cho tiêu chuẩn này
3.3.1
Nồi hơi thương phẩm (commercial
boiler)
Thiết bị gia nhiệt gián tiếp, truyền
nhiệt năng sang nước, sang chất lỏng khác hoặc sang chất khí để sử dụng trong
gia nhiệt và có công suất tiêu thụ nhiệt từ 0,3 x 106 BTU/h
đến 10 x 106
BTU/h.
3.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị sinh nhiệt để sử dụng trong
công nghiệp bằng cách đốt các nhiên liệu hydrocacbon dạng lỏng.
3.3.2.1 Giải thích -
Lò đốt công nghiệp được thiết kế điển hình cho một trong hai ứng dụng:
(1) Lò công nghiệp - Là bộ phận tích
hợp của quá trình sản xuất để cung cấp nhiệt trực tiếp, ví dụ như lò nung cốt
liệu, xi măng, vôi hoặc phosphat; lò luyện cốc; hoặc các lò luyện thép, lò nấu
chảy, tinh chế hoặc lò sẩy.
(2) Nồi hơi công nghiệp - Thiết bị gia
nhiệt gián tiếp cỡ lớn truyền nhiệt năng sang nước, sang chất lỏng
khác hoặc sang chất khí để gia nhiệt trong các môi trường công nghiệp và trong quá trình sản
xuất. Chúng được phân loại như sau: nồi hơi công nghiệp loại lớn/cực lớn với công suất
tiêu thụ nhiệt lớn hơn 100 x 106 BTU/h hoặc các nồi hơi công nghiệp nhỏ với
công suất
tiêu
thụ nhiệt từ 10 x 106
BTU/h đến 100 x 106
BTU/h.
3.3.3
Chế biến lại (trong tái chế sản phẩm
dầu mỏ)
(reprocessing in petroleum product recycling)
Việc pha chế dầu đã qua sử dụng phù hợp
làm nhiên liệu.
3.3.3.1 Giải thích -
Chế biến lại gồm các quy trình như lắng, lọc, trộn, chưng cất và xử lý hóa học.
3.4 Từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RFC5L nhiên liệu tái chế dùng cho nồi hơi thương phẩm,
cấp số 5 nhẹ (recycled fuel, commercial boiler, grade number 5 light)
RFC5H nhiên liệu
tái chế dùng cho nồi hơi thương phẩm, cấp số 5 nặng (recycled fuel, commercial
boiler, grade number 5 heavy)
RFC6 nhiên liệu
tái chế dùng cho nồi hơi thương phẩm, cấp số 6 (recycled fuel, commercial boiler, grade
number 6)
4 Ý nghĩa và sử dụng
4.1 Mục đích
tiêu chuẩn này là đưa ra quy định kỹ thuật cho dầu FO sử dụng trong thiết bị
công nghiệp và nồi hơi thương phẩm như được công bố tại Điều 1. Việc sử dụng
dầu bôi trơn đã qua sử dụng trong động cơ hàng hải và động cơ điêzen công
nghiệp là một vấn đề còn đang tranh cãi. Quy định kỹ thuật chuyên cho dầu FO
hàng hải là TCVN 8936 (ISO 8217). Các dầu FO được sản xuất theo tiêu chuẩn này
có thể cũng đáp ứng các yêu cầu của TCVN 8936 (ISO 8217) và có thể được sử
dụng trong vận hành động cơ điêzen hàng hải miễn là chúng phù hợp với TCVN 8936
(ISO 8217).
5 Phân loại
5.1 Tiêu chuẩn
này quy định bốn cấp nhiên liệu lò đốt công nghiệp có chứa dầu bôi
trơn tái chế. Những cấp này có thể tương quan hoặc không tương quan trực tiếp
với các cấp tương tự trong các tiêu chuẩn khác. Ký hiệu RFC để nhận dạng chúng
là dầu FO được tái chế. Mô tả ứng dụng của từng cấp có thể không nêu tất cả các
ứng dụng của cấp đó, nhưng đã bao gồm các thông tin chung về ứng dụng. Bốn cấp
được mô tả như sau:
5.1.1 Cấp RFC4
Chủ yếu là hỗn hợp của các dầu bôi
trơn đã qua sử dụng và phần cất giữa hoặc sản phẩm chưng cất chế biến lại có
nguồn gốc từ dầu đã qua sử dụng, cấp nhiên liệu này được chỉ định sử dụng trong
lò đốt công nghiệp có vòi phun áp hoặc nồi hơi thương phẩm không gia nhiệt
trước. Dầu FO tái chế cấp này được sử dụng trong nhiều lò đốt công nghiệp công
suất trung bình và nồi hơi thương phẩm do việc dễ dàng vận hành bù cho chi phí
cao hơn các dầu FO đã qua sử dụng nặng hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp dầu bôi trơn đã qua sử dụng
hoặc sản phẩm chế biến lại từ dầu đã qua sử dụng và phần cất giữa hoặc dầu
nhiên liệu cặn có độ nhớt ở mức trung gian và cao hơn cấp RFC4. Cấp nhiên liệu này
được chỉ định sử dụng cả trong hai loại thiết bị: lò đốt công nghiệp có vòi
phun áp và nồi hơi thương phẩm không đòi hỏi phải sử dụng nhiên liệu là phần
cất giữa có giá thành cao và trong các lò đốt và nồi hơi thương phẩm có
trang bị thiết bị để phun dầu FO có độ nhớt cao hơn và có lắp hoặc không lắp
thiết bị gia nhiệt trước. Dải độ nhớt quy định của cấp nhiên liệu này cho phép
bơm và phun nhiên liệu tại các nhiệt độ bảo quản tương đối thấp.
5.1.3 Cấp RFC5H
Dầu bôi trơn đã qua sử dụng và nhiên
liệu cặn pha chế có độ nhớt nặng hơn cấp RFC5L. Cấp nhiên liệu này được chỉ
định sử dụng trong các lò đốt công nghiệp và nồi hơi thương phẩm có trang bị
các thiết bị phun dầu nhiên liệu có độ nhớt cao hơn. Gia nhiệt trước có thể cần
thiết trong một số loại thiết bị để đốt và để vận hành trong khí hậu lạnh hơn.
5.1.4 Cấp RFC6
Dầu bôi trơn đã qua sử dụng có độ nhớt cao
và nhiên liệu nặng hơn cấp RFC5H. Cấp nhiên liệu này được chỉ định sử dụng
trong các lò đốt và nồi hơi công nghiệp loại lớn và có thể cần phải
gia nhiệt trước trong xitec chứa để cho phép bơm được. Tại lò đốt có thể cần
phải bổ sung gia nhiệt trước để cho phép phun sương đạt yêu cầu. Thiết bị phụ
trợ và bảo dưỡng yêu
cầu cần phải có khi vận hành loại nhiên liệu này làm cho nó không dùng
được trong các thiết bị nhỏ.
6 Yêu cầu chung
6.1 Các dầu FO
được quy định trong tiêu chuẩn này phải có ít nhất 25 % thể tích sản phẩm có
nguồn gốc từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng, phần còn lại là dầu FO phù hợp với
TCVN 6239 hoặc sản phẩm lọc dầu phù hợp.
6.2 Các dầu FO
phải là chất lỏng đồng nhất gồm chủ yếu là các hydrocacbon. Các dầu nhiên liệu
RFC phải duy trì độ đồng đều và đồng nhất trong quá trình tồn chứa và phải
không bị tách lớp dưới tác dụng của trọng lực trong các điều kiện vận hành
thông thường.
CHÚ THÍCH 3: Để ngăn ngừa
hiện tượng tách lớp nêu trên, trong trường hợp tồn trữ lâu hoặc thiết bị dừng
hoạt động lâu thì có thể cần phải tuần hoàn dầu nhiên liệu trong bể chứa. Người mua
và người bán cần có thỏa thuận về các
yêu cầu đảm bảo tính đồng nhất lâu dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Các nhiên liệu được định
nghĩa trong tiêu chuẩn này chỉ thích hợp cho lò đốt có khả năng vận hành và đốt
cháy nhiên liệu có tiềm ẩn các kim loại cao và hàm lượng tro cao hơn các nhiên
liệu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 6239.
7 Yêu cầu kỹ thuật
7.1 Cấp RFC4
Các yêu cầu đối với loại nhiên liệu này được
trình bày trong Bảng 1 và bao gồm nhiên liệu có dải độ nhớt dưới 5,0 mm2/s
(cSt) tại 100 °C theo TCVN 3171 (ASTM D 445).
7.2 Cấp RFC5L
Các yêu cầu đối với loại nhiên liệu
này được trình bày trong Bảng 1 và bao gồm nhiên liệu có dải độ nhớt từ 5,0 mm2/s
(cSt) đến 8,9 mm2/s (cSt) tại 100 °C theo TCVN 3171 (ASTM D 445).
7.3 Cấp RFC5H
Các yêu cầu đối với loại nhiên liệu
này được trình bày trong Bảng 1 và bao gồm nhiên liệu có dải độ nhớt
từ 9,0 mm2/s (cSt) đến 14,9 mm2/s (cSt) tại 100 °C theo
TCVN 3171 (ASTM D 445).
7.4 Cấp RFC6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Tham chiếu Điều A.3. Các
phép đo độ nhớt có thể được cung cấp/thỏa thuận tại nhiệt độ khác với các nhiệt
độ nêu trên.
CHÚ THÍCH 6: Các cấp nhiên liệu nêu
trên phải đạt các giới hạn quy định về thành phần nguy hại quy định cho dầu
thải tái chế theo QCVN 56:2013/BTNMT Tái chế dầu thải hoặc theo
văn bản luật tương đương thay thế.
7.5 Các tính
chất được liệt kê trong quy định kỹ thuật này là những tính chất có ý nghĩa lớn
nhất để đạt được các tính năng chấp nhận được của lò đốt. Bảng 1 chỉ nêu các
phương pháp thử trọng tài. (Xem Điều 8 về các phương pháp thử thay thế và
Phụ lục A về ý nghĩa của các yêu cầu thử nghiệm).
7.5.1 Hàm lượng tro
-
Các lò đốt/nồi hơi cụ thể có thể có khả năng vận hành với các hàm lượng tro cao
hơn mà không làm gia tăng bảo dưỡng. Người mua/người bán có thể thỏa thuận với
nhau về hàm lượng tro khác dựa trên khả năng cụ thể của thiết bị.
7.6 Để thử nghiệm
thì phải lấy được mẫu đại diện. Lấy mẫu theo TCVN 6777 (ASTM D 4057) hoặc ASTM
D 4177 hoặc tiêu chuẩn lấy mẫu tương đương khác. Trong trường hợp có tranh
chấp, phải thực hiện theo TCVN 6777 (ASTM D 4057). Đối với từng mẫu được lấy
(trước khi hợp nhất), khuyến nghị cỡ mẫu tối thiểu là khoảng 1 L. Xử lý và trộn
mẫu phải theo ASTM D 5854.
7.7 Tần suất thử
nghiệm và sửa đổi bất kỳ các yêu cầu giới hạn nào để đáp ứng các điều kiện vận
hành đặc biệt phải được sự thỏa thuận của cả hai bên người mua và người bán.
CHÚ THÍCH 7: Có thể sử dụng một hoặc
vài thông số liệt kê trong Bảng 1 để nhận biết khi nào cần thử nghiệm mở rộng hơn.
Bảng 1 - Yêu
cầu kỹ thuật
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thửA
RFC4
RFC5L
RFC5H
RFC6
Lý học:
Độ nhớt tại 100 °C, mm2/sB
min.
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
15,0
TCVN 3171
(ASTM D 445)
max.
<5,0
8,9
14,9
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
55
55
60
TCVN 2693
(ASTM D 93), Quy trình B
Nước và cặnC, % thể tích,
max.
1,0
1,0
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6779
(ASTM D 1796)
Điểm chảy (điểm đông đặc), °C, max
-6
D
D
D
TCVN 3753
(ASTM D 97)
Khối lượng riêng ở 15 °CE,
kg/m3
Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
Báo cáo
TCVN 6594
(ASTM D 1298)
Hóa học:
Trị số axit, mg KOH/g, max
0,15
0,15
0,30
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TroF, % khối lượng, max
0,2
0,3
0,3
Báo cáo
TCVN 2690
(ASTM D 482)
Lưu huỳnhG, % khối
lượng
Báo cáo
Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
ASTM D 129
Tính năng:
Nhiệt trị tổng, MJ/kg
(BTU/US gal),H min
40,0
(130000)
41,5
(135000)
41,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
(140000)
ASTM D 240
Các chất nhiễm bẩn:
Asen, mg/L, max
5
TCVN 12415
(ASTM 5185)
Cadimi, mg/L, max
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crom, mg/L, max
5
TCVN 12415
(ASTM D 5185)
Chì, mg/L, max
15
TCVN 12415
(ASTM D 5185)
Halogen tổng, ppm,
max
1000
ASTM D 5384
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
ASTM D 6160
A Xem Điều 8
về các chi tiết và phương pháp bổ sung.
B 1 cSt = 1
mm2/s.
c Hàm lượng
các chất rắn không nên vượt quá 0,15 %. Có thể yêu cầu lọc để nhận được cỡ
hạt thích hợp cho sử dụng.
D Thỏa thuận
giữa người mua và người bán.
E Khối lượng
riêng tính bằng kg/L tại 15 °C nhân với 1000 = kg/m3.
F Người mua
và người bán có thể thỏa thuận về hàm lượng tro cao hơn.
G Hàm lượng
lưu huỳnh trong nhiên liệu đốt lò được giới hạn bởi quy định
quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Phương pháp thử
8.1 Các chỉ tiêu
kỹ thuật được liệt kê trong tiêu chuẩn này phải được xác định phù hợp với các
phương pháp thử sau đây, ngoại trừ các trường hợp đã chú thích:
8.1.1 Độ nhớt - Áp dụng
TCVN 3171 (ASTM D 445). Để kiểm soát chất lượng, có thể sử dụng ASTM D 7042
hoặc thiết bị đo độ nhớt quay Brookfield (ASTM D 2983). Trong trường hợp tranh
chấp, phải sử dụng TCVN 3171 (ASTM D 445) làm phương pháp trọng tài.
8.1.2 Điểm chớp
cháy
- Áp dụng TCVN 2693 (ASTM D 93), quy trình B, phương pháp thủ công, ngoại trừ ở các nơi quy
định các phương pháp thử khác theo luật. Đối với tất cả các cấp, TCVN 6608
(ASTM D 3828) và ASTM D 6450 có thể được sử dụng làm phương pháp thay thế với
cùng các giới hạn như nhau. Đối với dầu nhiên liệu cấp RFC4, có thể sử dụng
TCVN 7485 (ASTM D 56) làm phương pháp thay thế với cùng các giới hạn như nhau,
miễn là điểm chớp cháy dưới 93 °C và độ nhớt dưới 5,5 mm2/s tại 40 °C.
Phương pháp thử này sẽ cho các giá trị thấp hơn một chút. Trong trường hợp
tranh chấp, phải sử dụng TCVN 2693 (ASTM D 93) làm phương pháp trọng tài.
8.1.3 Nước và cặn - Áp dụng
TCVN 6779 (ASTM D 1796) cho nước và cặn, TCVN 2692 (ASTM D 95) và TCVN 9790
(ASTM D 473) có thể áp dụng làm phương pháp thay thế với cùng các giới hạn như
nhau nếu được thỏa thuận. Phần trăm thể tích được cộng thêm để nhận được phần
trăm tổng nước và cặn. Trong trường hợp tranh chấp, phải sử dụng TCVN 6779
(ASTM D 1796) làm phương pháp trọng tài.
8.1.4 Điểm chảy
(điểm đông đặc) - Áp dụng TCVN 3753 (ASTM D 97).
8.1.5 Khối lượng
riêng
- Áp dụng TCVN 6594 (ASTM D 1298). Có thể sử dụng TCVN 8314 (ASTM D 4052) làm
phương pháp thử thay thế với cùng các giới hạn như nhau. Trong trường hợp tranh
chấp, phải sử dụng TCVN 6594 (ASTM D 1298) làm phương pháp trọng tài.
8.1.6 Trị số axit - Áp dụng
ASTM D 974 và TCVN 6325 (ASTM D 664). Phải sử dụng TCVN 6325 (ASTM D 664) làm
phương pháp trọng tài.
8.1.7 Tro - Áp dụng
TCVN 2690 (ASTM D 482).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.9 Nhiệt trị (Nhiệt đốt
cháy) - Áp dụng ASTM D 240. ASTM D 4868, phương pháp tính toán, có thể được sử
dụng làm phương pháp thay thế với cùng các giới hạn như nhau, ở đây phép xác
định nhiệt chính xác là không quan trọng. Trong trường hợp tranh chấp ASTM D
240 phải là phương pháp trọng tài.
8.1.10 Kim loại - Áp dụng
TCVN 12415 (ASTM D 5185).
8.1.11 Halogen - Áp dụng
ASTM D 5384.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ý nghĩa quy định kỹ thuật đối với các nhiên
liệu sản xuất từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng dùng cho lò đốt thương phẩm
A.1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này chia các dầu nhiên liệu
thành các cấp trên cơ sở độ nhớt động
học. Tiêu chuẩn này đưa ra các giá trị giới hạn cho các đặc tính kỹ thuật của
dầu trong từng phẩm cấp, các giá trị giới hạn này được cho là có ý nghĩa lớn
nhất trong việc xác định tính năng làm việc của dầu FO trong các loại lò đốt mà
chúng được sử dụng phổ biến nhất. Loại lò đốt mà một dầu nhiên liệu được cho là
phù hợp để sử dụng phụ thuộc rất lớn vào độ nhớt của nhiên liệu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Tính chất vật
lý
A.2.1.1 Độ nhớt - Là số đo
sức cản của chất lỏng đối với dòng chảy. Trong dầu FO, độ nhớt có ý nghĩa rất
quan trọng; nó biểu thị cả hai thứ: độ dễ tương đối mà dầu sẽ chảy hoặc có thể
bơm, và độ dễ dàng phun của dầu. Độ nhớt là đặc biệt quan trọng đối với các cấp
dầu nhiên liệu nặng hơn, có thể đòi hỏi phải có các thiết bị phù hợp để gia
nhiệt trước cho phép dầu có thể bơm được vào lò đốt hoặc phun tốt.
A.2.1.2 Điểm chớp
cháy
- Điểm chớp cháy của dầu FO biểu thị nhiệt độ lớn nhất mà tại đó dầu nhiên liệu
có thể được tồn
chứa và sử dụng mà không có nguy cơ cháy nổ nghiêm trọng. Điểm chớp cháy cho phép
nhỏ nhất luôn được quy định trong luật quốc gia hoặc địa phương và được dựa
trên cơ sở thực hành về sử dụng và vận hành đã được công nhận.
A.2.1.3 Nước và cặn - Những lượng
nước và cặn trong dầu FO có thể đánh giá được xu hướng gây tắc nghẽn cho các
thiết bị xử lý nhiên liệu và làm nhiễu cơ chế của buồng đốt. Cặn có thể tích
lũy trong xitec tồn chứa và trên các màng lọc hoặc các bộ phận lò đốt, dẫn đến
tắc dòng chảy của dầu từ xitec đến lò đốt. Nước trong nhiên liệu chưng cất có thể gây ra
ăn mòn thùng chứa và thiết bị, và nước trong nhiên liệu cặn gây tạo nhũ. Sự có
mặt của nước trong nhiên liệu lò đốt cũng có thể gây ra hiện tượng lửa bắn tung
tóe trong lò đốt, và dẫn đến làm hư hại các vòi phun của lò đốt (hư hại do ăn
mòn hoặc nổ) do sự giãn
nở nhanh của nước trong hơi nước tại đầu vòi phun nóng. Nước dư thừa trong
nhiên liệu lò đốt có thể dẫn đến dập tắt ngọn lửa.
A.2.1.4 Điểm chảy
(điểm đông đặc) - Biểu thị nhiệt độ thấp nhất tại đó dầu FO có thể được
tồn chứa và vẫn có khả năng chảy với áp lực rất thấp. Điểm đông đặc được quy định
phù hợp với các điều kiện tồn chứa và sử dụng. Các nhiên liệu có điểm đông đặc
cao có thể cho phép tại những nơi tồn chứa có gia nhiệt và có các phương tiện
đường ống phù hợp. Nhiệt độ đông đặc có thể bị tăng khi dầu nhiên liệu cặn bị
thay đổi nhiệt độ theo chu kỳ trong quá trình tồn chứa hoặc khi nhiên liệu được
gia nhiệt sơ bộ rồi lại được cho quay về bể chứa.
A.2.1.5 Khối lượng
riêng
- Khối lượng riêng khi đứng đơn lẻ có ít ý nghĩa trong việc nhận dạng các đặc
tính cháy của dầu FO. Tuy nhiên, khi được xem xét cùng với các tính chất khác
thì nó có giá trị trong mối quan hệ khối lượng-thể tích và trong tính toán năng
lượng riêng của dầu (nhiệt trị trên đơn vị khối lượng). Các nhiên liệu đốt lò
có khối lượng riêng nặng hơn có thể cho thấy chúng có hàm lượng các hydrocacbon
thơm cao hơn, dẫn đến có thể gây ra tạo muội hoặc cặn cacbon nhiều hơn khi
nhiệt độ cháy không đủ cao để đốt cháy hoàn toàn.
A.2.2 Tính chất hóa
học
A.2.2.1 Tro - Lượng chất
không cháy được có trong dầu. Các chất hình thành tro có thể có mặt trong
dầu FO ở hai dạng,
các hạt chất rắn hoặc các hợp chất kim loại tan trong dầu hoặc tan trong nước,
hoặc cả hai. Phần lớn các hạt chất rắn được định danh là cặn trong thử nghiệm
nước và cặn. Phụ thuộc vào kích cỡ, các hạt này có thể làm mài mòn các bơm và
van của lò đốt và làm giảm hiệu suất nhiên liệu. Các hợp chất kim loại hòa tan
không có hoặc có rất ít ảnh hưởng đến việc mài mòn hoặc gây tắc, nhưng chúng có thể chứa
các nguyên tố gây ăn mòn và tạo cặn trên bề mặt gia nhiệt của nồi hơi.
Lượng tro dư có thể gây ra vi phạm các quy định về phát thải không khí của quốc gia
hoặc của địa phương.
A.2.2.2 Lưu huỳnh - Hiểu biết
về hàm lượng lưu huỳnh của dầu FO có thể hữu ích đối với các ứng dụng đặc biệt
kết nối với các lò nung xử lý nhiệt, kim loại màu, thủy tinh và gốm hoặc hữu
ích để đáp ứng các quy chuẩn quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Tính chất
tính năng
A.2.3.1 Nhiệt trị - Hiểu biết
về nhiệt trị là hữu ích trong xác định hiệu suất nhiệt của thiết bị để sản sinh
ra năng lượng hoặc nhiệt. Điều này có thể xác định giá trị kinh tế
của nhiên liệu.
A.3 Chuyển đổi độ
nhớt
A.3.1 Tiêu chuẩn này quy định
các giá trị giới hạn của độ nhớt động học tại 100 °C đối với các loại dầu FO
được quy định trong Bảng 1. Trong một số trường hợp, độ nhớt động học có thể
được đo hoặc công bố tại các
nhiệt độ khác hoặc tính bằng đơn vị
khác, và Bảng A.1 đưa ra các tương quan xấp xỉ. Các dữ liệu này cần sử dụng với
sự cẩn trọng, thứ nhất là do độ chụm của các phép đo tại các nhiệt độ khác với
100 °C có thể khác nhau, và thứ hai là do tính thay đổi của thành phần của
các nhiên liệu này có thể gây ra sự thay đổi trong mối quan hệ độ nhớt-nhiệt
độ.
CHÚ THÍCH A.1: Độ nhớt động
học có thể được
tính từ phép đo độ nhớt động lực bằng cách nhân độ nhớt động lực tính
bằng mPa.s với khối lượng riêng của mẫu tính bằng kg/m3. Sử dụng
khối lượng riêng tại cùng nhiệt độ với nhiệt độ của độ nhớt động học
đang xem xét.
A.4 Yêu cầu nitơ
Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền hoặc cơ quan môi trường, hàm lượng nitơ phải được thử nghiệm bằng
cách sử dụng ASTM D 3228, ASTM D 4629 hoặc ASTM D 5291. Hàm lượng nitơ được sử
dụng để xác định phát thải các nitơ oxit (NOx) từ các hệ thống nồi
hơi. Hết sức khuyến cáo người mua cần phải biết đến sự tồn tại của tiêu chuẩn
này và đưa nó vào trong yêu cầu mua bán.
Bảng A.1 -
Các độ nhớt được ước tính từ các độ nhớt đo ở 100 °C
Độ nhớt
động học,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt
động học,
Độ nhớt
Độ nhớt
mm2/s
mm2/s
mm2/s
Saybolt, s
Saybolt
furol, s
100 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 °C
100 °F
122 °F
5,0
24
17
125
…
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
290
21
15,0
170
100
900
48
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
640
7400
300
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Độ ổn định của cặn và nước trong dầu nhiên
liệu
B.1 Có những thời
điểm độ ổn định của cặn và nước trong hỗn hợp là quan trọng với người mua và
người bán. Nó là thước đo để lắng tách nước và cặn ra khỏi sản phẩm, tỷ lệ độ
ổn định được xác định như sau:
Biểu thị %
ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ của
cặn và nước ở phía
trên
x 100
(B.1)
Nồng độ của
cặn và nước ở dưới đáy
B.2 Lấy 1 L mẫu
từ nguồn dầu FO đồng nhất.
B.3 Để lắng trong
24 h.
B.4 Lấy một phần
mẫu nhỏ của chất lỏng ở độ sâu dưới
bề mặt phía trên của mẫu 25,4 mm (1 in.) với lượng đủ để xác định cặn và nước
không làm khuấy động lớp phía dưới điểm mẫu. Lấy một phần mẫu nhỏ
của chất lỏng cách đáy 25,4 mm (1 in.) đủ để xác định lượng cặn và nước.
B.5 Tiến hành xác
định cặn và nước trên từng lượng chất lỏng.
B.6 Tính % độ ổn
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ASTM D 6823-08 (Reapproved 2013) Standard
specification for commercial boiler fuels with used lubricating oils (Yêu cầu
kỹ thuật đối với nhiên liệu sản xuất từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng dùng cho nồi
hơi thương phẩm).