TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12667-5:2025
IEC
62321-5:2012
XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT
TRONG SẢN PHẨM KỸ THUẬT ĐIỆN - PHẦN 5: CADMIUM, CHÌ, CROM TRONG POLYME, SẢN PHẨM
ĐIỆN TỬ VÀ CADMIUM, CHÌ TRONG KIM LOẠI BẰNG AAS, AFS, ICP-OES, ICP-MS
Determination of certain substances in
electrotechnical products - Part 5: Cadmium, lead and chromium in polymers and
electronics and cadmium and lead in metals by AAS, AFS, ICP-OES and ICP-MS
Lời nói đầu
TCVN 12667-5:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62321-5:2013;
TCVN 12667-5:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết
bị điện tử dân dụng biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12667 (IEC 62321), Xác định
một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện, gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12667-2:2020 (1EC 62321-2:2013), Phần 2: Tháo dỡ, tháo rời và
chuẩn bị mẫu bằng cơ khí
- TCVN 12667-3-1:2020 (IEC 62321-3-1:2013), Phần 3-1: Sàng lọc - Chì, thủy ngân,
cadimi, crom tổng và brom tổng sử dụng phương pháp phổ huỳnh quang tia X
- TCVN 12667-3-2:2020 (IEC 62321-3-2:2020), Phần 3-2: Sàng lọc - Flo, clo,
brom trong polyme và chất điện tử sử dụng, sắc ký ion hóa ngọn lửa (C-IC)
- TCVN 12667-4:2020 (IEC 62321-4:2017), Phần 4: Thủy ngân trong polyme,
kim loại và chất điện tử sử dụng CV-AAS, CV-AFS,
ICP- OES và ICP-MS
- TCVN 12667-5:2025 (IEC 62321-5:2013), Xác định các chất trong sản phẩm
kỹ thuật điện - Phần 5: Cadmium, chì, crom trong polyme, sản phẩm điện tử
và cadmium, chì trong kim loại bằng AAS, AFS, ICP-OES
và ICP-MS
XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT TRONG SẢN PHẨM KỸ THUẬT ĐIỆN
- PHẦN 5: CADMIUM, CHÌ, CROM TRONG POLYME, SẢN PHẨM
ĐIỆN TỬ VÀ CADMIUM, CHÌ TRONG KIM LOẠI BẰNG AAS, AFS,
ICP-OES, ICP-MS
Determination of certain substances in electrotechnical
products - Part 5: Cadmium,
lead and chromium in polymers and electronics and cadmium and lead in metals by
AAS, AFS, ICP-OES and ICP-MS
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định cách xác định các mức cadmium (Cd),
chì (Pb) và crom (Cr) trong sản phẩm kỹ thuật điện. Tiêu chuẩn này bao gồm ba
loại chất nền: các phôi polyme, các kim loại và hợp kim, sản phẩm điện tử.
Tiêu chuẩn này coi mẫu là các đối tượng cần xử lý và đo lường. Mẫu là
gì hoặc cách lấy mẫu được xác định bởi đơn vị thực hiện các thử nghiệm. Hướng
dẫn thêm về cách lấy mẫu đại điện tử các sản phẩm điện tử hoàn chỉnh sẽ được thử
nghiệm về mức các chất được quy định có nêu trong IEC
62321-2. Cần lưu ý rằng việc lựa chọn và/hoặc xác định mẫu có thể ảnh hưởng đến
việc giải thích kết quả thử nghiệm.
Tiêu chuẩn này mô tả việc sử dụng bốn phương pháp, đó là AAS (phép đo
phổ hấp thụ nguyên tử), APS (phép đo phổ huỳnh quang nguyên tử), ICP-OES (phép
đo phổ phát xạ quang plasma kết hợp cảm ứng), và ICP-MS (phép đo phổ khối plasma kết
hợp cảm ứng) cũng như một số quy trình chuẩn bị dung dịch mẫu mà từ đó các chuyên gia có thể
lựa chọn phương, pháp phân tích thích hợp nhất.
Vì việc phân tích crom hóa trị 6 đôi khi khó xác định trong các polyme
và các đồ điện tử nên tiêu chuẩn này giới thiệu các phương pháp sàng lọc crom
trong polyme và đồ điện tử ngoại trừ AFS.
Phân tích crom cung cấp thông tin
về sự tồn tại của crom hóa trị 6 trong vật liệu. Tuy nhiên, phân tích nguyên tố
không thể phát hiện có chọn lọc crom hóa trị 6; nó xác định lượng Cr ở tất cả
các trạng thái oxy hóa trong các mẫu. Nếu lượng Cr vượt quá giới hạn Cr hóa trị
6, thì cần thực hiện thử nghiệm crom hóa trị 6.
Các quy trình thử nghiệm được mô tả trong tiêu chuẩn này nhằm mục đích
cung cấp mức độ đúng và chính xác cao nhất đối với các hàm lượng Pb, Cd và Cr
trong phạm vi đó, trong trường hợp ICP-OES và AAS, từ 10 mg/kg đối với
Pb, Cd và Cr, trong trường hợp ICP-MS, từ 0,1 mg/kg đối với Pb và Cd trong trường
hợp AFS, phạm vi là từ 10 mg/kg đối với Pb và 1,5 mg/kg đối với
Cd. Các quy trình này không bị giới hạn đối với các hàm lượng cao hơn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các vật liệu có chứa các polyme polyflorua vì
tính ổn định của chúng. Nếu sử dụng axit sulfuric
trong quá trình phân tích thì có
nguy cơ mất Pb do đó dẫn đến các giá trị chất phân tích này thấp một cách sai lầm.
Ngoài ra, axit sulfuric và axit flohydric
không thích hợp để xác định Cd bằng
AFS vì nó làm nhiễu loạn quá trình khử Cd.
Những hạn chế và rủi ro xảy ra do bước lấy mẫu dung dịch, ví dụ như có
thể xảy ra sự kết tủa của mục tiêu hoặc các yếu tố khác, trong trường hợp đó
các cặn lắng phải được kiểm tra riêng rẽ hoặc hòa tan bằng phương pháp khác rồi
kết hợp với dung dịch mẫu thử.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12667-2 (IEC 62321-2), Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ
thuật điện - Phần 2: Tháo dỡ, tháo rời và chuẩn bị mẫu bằng cơ khí.
TCVN 12667-3-1 (IEC 62321-3-1), Xác định một số chất trong sản phẩm
kỹ thuật điện - Phần 3-1: Sàng lọc - Chì, thủy ngân, cadimi, crôm tổng và brôm
tổng sử dụng phép đo phổ huỳnh quang tia X
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm.
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6197 (ISO 5961), Chất lượng nước. Xác định cadimi bằng
phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC
62321-1 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1.1
Độ chính xác (accuracy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Chuẩn hiệu chuẩn (calibration standard)
Chất ở dạng rắn hoặc lỏng với (các) hàm lượng đã biết và ổn định của
(các) chất phân tích quan tâm được sử dụng để thiết lập phản ứng của thiết bị
(đường cong hiệu chuẩn) đối với (các) hàm lượng của (các) chất phân tích.
3.1.3
Dung
dịch hiệu chuẩn (calibration solution)
Dung
dịch dùng để hiệu chuẩn dụng cụ
được chuẩn bị từ (một) dung dịch gốc hoặc từ một vật liệu tham chiếu (đã được xác
nhận).
3.1.4
Vật liệu chuẩn đã được chứng nhận (certified reference material)
Vật liệu tham chiếu, kèm theo tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ban
hành và cung cấp một hoặc nhiều giá trị đặc tính quy định cùng với độ không đảm
bảo liên quan và khả năng liên kết chuẩn các quy trình hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu kiểm soát trong phòng thí nghiệm (laboratory control sample)
Mẫu kiểm soát của phòng thí nghiệm đã biết nền mẫu được thêm (các) hợp
chất đại diện cho chất phân tích mục tiêu, được sử dụng để ghi lại
hoạt động của phòng thí nghiệm.
[Dựa trên tài liệu US EPA SW-846][1]
3.1.6
Dung dịch thuốc thử trắng (reagent
blank solution)
Dung dịch thuốc thử được chuẩn bị bằng cách thêm vào dung môi cùng các
lượng thuốc thử như đã được thêm vào dung dịch mẫu thử (cùng thể tích cuối
cùng).
3.1.7
Dung dịch mẫu thử (test
sample solution)
Dung dịch được chuẩn bị cùng với phần thử của mẫu thử theo các quy định
kỹ thuật thích hợp sao cho có thể sử dụng được cho phép đo dự kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCV continuing calibration verification Xác minh hiệu chuẩn liên tục
LCS laboratory control sample Mẫu kiểm soát phòng thí nghiệm.
4 Thuốc thử
4.1
Yêu cầu chung
Để xác định các nguyên tố ở mức vết, thuốc thử phải có đủ độ tinh khiết.
Nồng độ của chất phân tích hoặc các chất gây nhiễu trong thuốc thử và nước phải
không đáng kể so với nồng độ thấp nhất cần xác định.
Tất cả thuốc thử để phân tích ICP-MS, bao gồm các axit hoặc
hóa chất được sử dụng phải có độ tinh khiết cao: tổng lượng các kim loại vết phải
nhỏ hơn 1 x 10-6 %.
Đối với các phép đo bằng ICP-OES và ICP-MS, hiệu ứng ghi nhớ xảy ra
trong trường hợp nồng độ cao các nguyên tố được đưa vào. Việc pha loãng dung dịch
mẫu là cần thiết đối với nồng độ cao của từng nguyên tố. Nếu
hiệu ứng ghi nhớ không giảm khi pha loãng thì cần phải rửa kỹ thiết bị.
4.2 Thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Axit sunfuric:
1) Axit sulfuric: p(H2SO4) = 1,84 g/ml, tỷ lệ khối lượng 95 %, cấp "kim loại vết".
2) Axit sulfuric: pha loãng (1:2): pha loãng 1 thể tích axit sulfuric đậm
đặc (4.2 b 1)) với 2 thể tích nước (4.2 a)).
c) Axit nitric:
1) Axit nitric: p(HNO3) = 1,40 g/ml, phân số khối 65 %, cấp "kim loại vết"
2) Axit nitric, phân số khối 10 %, cấp "kim loại vết".
3) Axit nitric: 0,5 mol/l, cấp "kim loại vết".
4) Axit nitric: pha loãng (1:2): pha loãng 1 thể tích axit nitric đậm
đặc (4.2.c 1)) với 2 thể tích nước (4.2 a))
d) Axit clohydric:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Axit clohydric: pha loãng (1:2): pha loãng 1 thể tích axit clohydric
đậm đặc (4.2.d) 1)) với 2 thể tích nước (4.2 a)).
3) Axit clohydric, phân số khối 5 %, cấp "kim loại vết".
4) Axit clohydric, phân số khối 10 %, cấp "kim loại vết".
e) Axit flohydric: p(HF) = 1,18 g/ml, phân số khối 40 %, cấp
"kim loại vết".
f) Axit floroboric: HBF4, phân số khối 50 %, cấp
"kim loại vết".
g) Axit percloric: p(HClO4) = 1,67 g/ml, phân số khối 70 %, cấp "vết kim loại".
h) Axit phosphoric: p(H3PO4) = 1,69 g/ml, nhiều hơn phân số khối 85 %, cấp
"kim loại vết".
i) Axit bromhydric: p(HBr) = 1,48 g/ml, phân số khối từ 47 % đến 49 %,
cấp "kim loại vết".
j) Axit boric
(H3BO3): 50
mg/ml, phân số khối 5 %, cấp "kim loại vết".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Hỗn hợp axit:
1) Hỗn hợp axit 1, hai phần axit clohydric (4.2
d) 1)), một phần axit nitric (4.2 c) 1)) và hai phần nước (4.2 a)).
2) Axit hỗn hợp 2, một phần axit nitric
(4.2 c) 1)) và ba phần axit flohydric (4.2
e)).
3) Axit hỗn hợp 3, ba phần axit clohydric (4.2 d) 1)) và một phần axit nitric (4.2
c) 1))
m) Kali hydroxit (KOH), cấp "kim loại vết".
n) Kali borohydrua (KBH4), cấp "kim loại vết".
o) Kali ferricyanua (K3(Fe(CN)6)) cấp
"kim loại vết".
p) Oxido - chất khử: phân số khối 1,5 % KBH4 - phân số khối 1 % K3(Fe(CN6) trong phân số khối
0,2 % KOH.
Thêm khoảng 800 ml nước (4.2 a)) vào bình định mức 1 000 ml (5.2
e) 3)) sau đó thêm 2 g kali hydroxit (4.2 m)). Thêm 15 g kali borohydrua
(4.2 n)) và 10 g kali
ferricyanua (4,2 o)), khuấy đều
cho tan. Đổ nước đến vạch (4.2 a)). Chuẩn bị hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Chất khử 1, phân số khối 3 % KBH4 trong phân số khối 0,2
% KOH:
Thêm khoảng 800 ml nước (4.2 a)) vào bình định mức 1 000 ml (5.2
e) 3)) sau đó thêm 2 g kali hydroxit (4.2 m)). Thêm 30 g kali borohydrua
(4.2 n)), khuấy đều cho tan. Đổ nước đến vạch (4.2 a)). Chuẩn bị hàng ngày.
2) Chất khử 2, phân số khối 4 % KBH4 trong phân số khối 0,8
% KOH.
Thêm khoảng 800 ml nước (4.2 a)) vào bình định mức 1 000 ml (5.2
e) 3)), sau đó thêm 8 g kali
hydroxit (4.2 m)). Thêm 40 g kali borohydrua
(4.2 n)), khuấy đều cho tan. Đổ nước (4.2 a)) đến vạch. Chuẩn bị hàng ngày.
r) Dòng chất mang:
1) Dòng chất mang 1, phân số khối 1,5 % HCl.
2) Dòng chất mang 2, phân số khối 1 % HCl.
s) Dung dịch thiourea ((NH2)2CS), phân số khối
10 %. Chuẩn bị hàng ngày.
t) Chất che phủ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 10 g axit oxalic, 10 g kali
sulfocyanate và 1 g
o-phenanthroline vào 200 ml nước (42 a)). Đun nóng ở nhiệt độ thấp và
khuấy cho tan, chú ý tránh không để dung dịch sôi. Sử dụng dung dịch trước khi
chất rắn kết tinh. Loại bỏ khi dung dịch trở nên tối màu và chuẩn bị dung dịch
mới.
2) Chất che phủ 2, phân số khối thiourea 10
% - axit ascorbic phân số khối dung dịch 10 %.
Hòa tan 10 g thiourea và 10 g axit ascorbic trong 100 ml nước.
Chuẩn bị hàng ngày.
u)
Dung dịch coban, 50 mg/l.
v)
Dung dịch gốc:
1)
Dung dịch gốc chứa 1 000 mg/l Pb.
2) Dung dịch gốc chứa 1 000 mg/l Cd.
3) Dung dịch gốc chứa 1 000 mg/l Cr.
4) Dung dịch gốc chứa 10 000 mg/l Fe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w) Dung dịch gốc chuẩn nội bộ.
1) Các nguyên tố chuẩn nội bộ không can thiệp vào nguyên tố mục tiêu được
sử dụng cho ICP-OES và ICP-MS. Ngoài ra, sự có mặt của các nguyên tố
chuẩn nội bộ này trong dung dịch mẫu phải ở mức không đáng kể. Sc, In,
T b, Lu, Re, Rh, Bi và Y có thể được sử dụng như các nguyên tố chuẩn nội
bộ.
2) Để sử dụng với ICP-OES, khuyến cáo sử dụng Sc hoặc Y. Nồng độ khuyến cáo
là 1 000 mg/l
3) Để sử dụng với ICP-MS, khuyến cáo sử dụng Rh. Nồng độ khuyến cáo là
1 000 μg/l.
Tính độc hại của từng thuốc thử trong phương pháp này chưa được xác định
chính xác; tuy nhiên, mỗi hợp chất hóa học cần được coi là một mối nguy tiềm ẩn cho sức khỏe.
Từ quan điểm này, khuyến cáo phơi nhiễm các hóa chất này ở mức thấp nhất có thể
bằng bất kỳ phương tiện nào có sẵn.
Các phương pháp chuẩn bị bao gồm việc sử dụng các axit mạnh vốn có tính
ăn mòn và gây bỏng. Cần mặc áo khoác phòng thí nghiệm, đeo găng
tay và kính an toàn khi sang chuyển axit.
Axit nitric thải ra khói độc. Luôn tiến hành phân hủy trong tủ hút
cũng như khi thêm axit vào mẫu vì có khả năng giải phóng các khí độc hại.
Các khí thải từ plasma phải được dẫn đi bằng hệ thống hút khói hiệu
quả.
Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi sử dụng axit flohydric, tức
là gel giải độc HF (2,5 % canxi gluconate
trong gel hòa tan trong nước) để
điều trị sơ cứu vết bỏng HF trên da.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Yêu cầu chung
Nhìn chung, việc thu thập và bảo quản dụng cụ thủy tinh là những phần
quan trọng trong phân tích vết, bất kể loại mẫu cần phân tích. Do độ nhạy của
các kỹ thuật phân tích Pb, Cd và Cr được mô tả nên mỗi bước lấy mẫu riêng lẻ phải
được thực hiện hết sức cẩn thận. Tất cả các thiết bị, dụng cụ lấy mẫu, bảo quản
và thao tác đều không được chứa kim loại. Ngâm tất cả dụng cụ thủy tinh trong
axit nitric (4.2 c) 2)) 10 % trong 24 h ở nhiệt độ phòng, và sau
đó rửa kỹ bằng nước (4.2 a)).
5.2
Thiết bị, dụng cụ
Phải sử dụng các thiết bị sau đây:
a) Cân phân tích: có khả năng cân chính xác tới 0,000 1 g.
b) Hệ thống đưa mẫu chịu HF: hệ thống trong đó phần đưa mẫu vào và mỏ cắt
đã được xử lý để chịu được HF.
c) Khí argon: khí có độ tinh khiết trên 99,99 %.
d) Khí axetylen: khí có độ tinh khiết trên 99,99 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Bình Kjeldahl: 100 ml;
2) Cốc có mỏ: chẳng hạn như 100 ml,
200 ml, 500 ml, v.v.
3) Bình định mức: chẳng hạn như 50 ml. 100
ml, 200 ml, 500 ml, 1 000 ml,
v.v. Khi thích hợp, các loại thiết
bị đo thể tích khác có độ đúng và độ chính xác chấp nhận được có thể được sử dụng
thay thế cho bình định mức.
4) Pipet: ví dụ như loại 1 ml, 5 ml,
10ml, 20 ml, v.v.
5) Đĩa thủy tinh.
f) Chén platin: chẳng hạn như 50 ml,
150 ml, v.v.
q) Chén nung bằng sứ: chẳng hạn như 50 ml, 150 ml, v.v.
h) Thiết bị PTFE/PFA
(polytetrafluoroethylene (PTFE)/nhựa
perfluoro alkoxy alkane
(PFA): tất cả thiết bị phải được
làm sạch bằng axit nitric 10 % (4.2 c) 2)) trước khi sử dụng:
1) Cốc có mỏ: chẳng hạn như 100 ml,
200 ml, 500 ml, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Bình định mức: chẳng hạn như 100 ml,
200 ml, 500 ml, v.v.
i) Micropipet: chẳng hạn như 10 μl, 100 μl, 200 μl, 500 μl, 1
000 μl, v.v.
j) Bình chứa: để bảo quản dung dịch chuẩn và chất hiệu chuẩn.
Bình chứa phải được làm bằng polyethylen mật độ cao (PE-HD) hoặc chai PFA.
k) Để xác định ở mức siêu vết, phải sử dụng vật chứa làm bằng
nhựa perfloro alkoxy alkane
(PFA) hoặc nhựa perfluoro (ethylene-propylene) (FEP). Trong cả hai trường hợp, người dùng phải xác nhận sự
phù hợp của vật chứa đã chọn.
l) Tấm gia nhiệt bằng điện hoặc bồn cát được gia nhiệt.
m) Lò múp: có khả năng duy trì ở 550 °C ± 25 °C.
n) Đèn đốt Bunsen hoặc loại đèn đốt gas tương tự.
o) Phân hủy bằng nước cường toan: thiết bị phân hủy
được trang bị bộ vi điều khiển thời gian và nhiệt độ, bộ điều nhiệt khối gia
nhiệt, một bộ bình chứa, mỗi bình đều được trang bị bộ làm mát hồi lưu và bình
hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều khuyến cáo về an toàn và vận hành cụ thể cho mẫu và nhà chế tạo
thiết bị vi sóng sử dụng trong, các phòng thí nghiệm. Nhà phân tích cần phải
tham khảo hướng dẫn sử dụng thiết bị cụ thể, nhà chế tạo và tài liệu hướng dẫn
vận hành đúng, cách và an toàn các thiết bị vi sóng và bình chứa.
q) Tấm cách nhiệt chịu nhiệt.
r) Bộ lọc vi sợi thủy tinh (thủy tinh borosilicat), cỡ lỗ 0,45 μm và cốc
có mỏ lọc phù hợp.
s) Phổ kế phát xạ nguyên tử quang học plasma ghép nối bằng cảm ứng
(ICP-OES).
t) Phổ kế khối plasma ghép nối bằng cảm ứng
(ICP-MS).
u) Phổ kế hấp thụ nguyên tử (AAS)
v) Phổ kế huỳnh quang nguyên tử (AFS).
6 Lấy mẫu
6.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp đồ điện tử, trước tiên mẫu phải được phá hủy bằng
phương pháp cơ khí, bằng biện pháp phù hợp (ví dụ như nghiền, xay, cắt bằng máy
nghiền) trước khi có thể bắt đầu hòa tan bột bằng phương pháp hóa học. Để đảm bảo việc lấy
mẫu mang tính đại diện ở giai đoạn này, cần có một cỡ hạt nhất định là hàm của
lượng mẫu ban đầu (xem IEC 62321-2).
Khuyến cáo phân tích các dung dịch mẫu nước ngay sau khi chuẩn bị mẫu.
Nếu điều này không thể thực hiện được thì khuyến cáo ổn định
các dung dịch theo cách thích hợp và bảo quản các dung dịch này không lâu hơn
180 ngày ở nhiệt độ môi trường.
6.2 Phần mẫu thử
6.2.1 Polyme
Để phân hủy bằng axit, cân 400 mg mẫu đã được nghiền, xay hoặc cắt đến
0,1 mg gần nhất. Đối với phương pháp tro hóa khô, hoặc phương pháp phân
hủy vi sóng, cân 200 mg mẫu đã được nghiền, xay hoặc cắt, đến 0,1 mg gần nhất.
6.2.2
Kim loại
Cân 1 g mẫu đến 0,1 mg gần nhất và đặt trong cốc có mỏ thủy
tinh hoặc cốc có mỏ bằng PTFE/PFA (5.2 e) 1)) khi sử dụng HF (4.2 e)). Đối
với AFS, lượng mẫu được đo là 0,2 g.
6.2.3 Đồ điện tử
Để phân hủy bằng nước cường toan, cân 2 g mẫu nghiền (cỡ hạt tối đa:
250 μm) đến mức 0,1 mg gần nhất. Đối với phương pháp phân hủy
vi sóng, cân 200 mg mẫu đã nghiền (cỡ hạt tối đa: 250 μm) đến 0,1 mg gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Polyme
7.1.1 Yêu cầu chung
Các mẫu được cắt trước và/hoặc được nghiền đến cỡ phù hợp cho phương
pháp đã chọn theo quy trình mô tả trong Điều 6. Tùy thuộc vào phương pháp chuẩn
bị dung dịch thử cụ thể, lượng mẫu được phép thay đổi, như mô tả chi tiết
trong điều này. Dung dịch thử có thể được chuẩn bị bằng cách tro hóa khô hoặc bằng
cách phân hủy mẫu bằng các axit như axit nitric
hoặc axit sulfuric. Quá
trình phân hủy bằng axit có thể được thực hiện trong một hệ thống khép kín bằng
cách sử dụng bình phân hủy vi sóng. Tùy thuộc vào sự có mặt của các nguyên tố cụ
thể, các chi tiết của phương pháp phân hủy sẽ khác nhau - các quy trình được
nêu trong điều này. Thông tin về sự có mặt của các nguyên tố này có thể đã thu
được từ các thí nghiệm sàng lọc trước đó (IEC 62321-3-1). Cuối cùng, trong dung
dịch phân hủy thu được, Pb, Cd và Cr được xác định bằng ICP-OES, ICP-MS hoặc bằng
AAS. Trong trường hợp AFS, trước khi xác định, dung dịch phân hủy cần được
xử lý bổ sung đối với Pb và Cd.
7.1.2 Phương pháp tro hóa khô
Nếu mẫu không chứa các hợp chất halogen
(thông tin có thể có từ các thí
nghiệm sàng lọc trước đó) thì phải thực hiện các bước sau:
a) Đong mẫu vào chén nung (5.2 g)) được lắp trong lỗ ở tấm cách nhiệt
chịu nhiệt (5.2 q)).
b) Đun nóng chén nung (5.2 g)) nhẹ nhàng bằng đèn đốt (5.2 n)) trong tủ
hút để thông gió thích hợp, chú ý không để mẫu bắt lửa.
c) Khi mẫu đã phân hủy thành khối cháy đen, tăng dần nhiệt độ cho đến
khi các sản phẩm phân hủy dễ bay hơi đã bị loại bỏ về cơ bản và còn lại cặn
cacbon khô.
d) Chuyển chén nung và lượng chứa bên trong vào lò múp (5.2 m)) ở 550 °C
± 25 °C với cửa để hé mở để cung cấp đủ không khí cho quá trình oxy hóa cacbon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Lấy chén nung (5.2 g)) và các chất chứa trong chén ra khỏi lò nung
(5.2 m)) và để nguội đến nhiệt độ môi trường xung quanh. Đối với APS, xem 7.1.2
h).
g) Thêm 5 ml axit nitric (4.2 c) 1)), chuyển dung dịch thu được vào
bình định mức 50 ml (5.2 h) 3)) và thêm nước (4.2 a)) đến vạch. Đây là dung dịch
mẫu đậm đặc. Pha loãng dung dịch mẫu đậm đặc bằng nước (4.2 a) đến mức
nồng độ thích hợp cho từng khí cụ đo. Nếu sẽ sử dụng một chất chuẩn nội bộ (4.2
w)) thì phải thêm chất chuẩn nội bộ này vào trước khi đổ đầy. Đối với
thể tích cuối cùng là 50 ml, thêm 500 μl chất chuẩn nội bộ (4.2 w)) đối với ICP-OES và
đối với ICP-MS (sau bước pha loãng 1:1 000) trước khi rót đầy.
h) Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức 100 ml (5.2
h) 3)) và đổ nước (4.2 a)) đến vạch. Dùng pipet
lấy 2,50 ml phần dung dịch đó cho vào một cốc có mỏ 100 ml (5.2
e) 2)). Đặt cốc có mỏ lên bếp điện (5.2 l)). Đun
nóng ở nhiệt độ thấp cho đến khi dung dịch khô hoàn toàn. Tráng
thành trong của cốc có mỏ bằng một ít nước (4.2 a)), thêm
hoặc là 1,0 ml (để xác định Cd) hoặc 1,5 ml
(để xác định Pb) dung dịch axit
clohydric (4.2 d) 2)). Đun nóng nhẹ để hòa tan các muối trong cốc có mỏ.
Làm nguội dung dịch về nhiệt độ phòng, và chuyển dung dịch vào bình định mức 50
ml (5.2 h) 3)). Dung dịch trong bình 50 ml
sẽ được xử lý lần lượt theo các
bước sau:
- Để xác định Pb, đổ nước (4.2 a)) đến vạch và trộn đều.
- Để xác định Cd, với điều kiện mẫu không có các tạp chất như đồng, sắt,
kẽm hoặc niken, v.v., thêm 1,0 ml dung dịch coban (4.2 u)) và 5,0 ml dung
dịch thiourea (4.2 s)) vào bình định mức. Nếu mẫu chứa các tạp chất kim
loại ngoại lai đó thì khi đó thay 5,0 ml dung dịch thiourea
(4.2 s) bằng 10,0 ml chất
che phủ 2 (4.2 t) 2)). Đổ nước (4.2 a)) đến vạch và trộn đều.
Nếu mẫu chứa những lượng đáng kể các hợp chất halogen (thông
tin có thể có sẵn từ các thí nghiệm sàng lọc trước đó), thì phải thực hiện các bước
sau:
i) Đo mẫu vào chén nung (5.2 g)).
j) Thêm 5 ml đến 15 ml
axit sulfuric (4.2
b) 1)) và đun nóng chén nung (5.2 g)) và lượng chứa trong chén sôi chậm trên bếp
điện hoặc bồn cát (5,2 I)) cho đến khi nhựa nóng chảy và chuyển sang màu đen.
k) Sau khi làm nguội, thêm 5 ml axit nitric
(4.2 c) 1)) và tiếp tục đun nóng
cho đến khi nhựa phân hủy hoàn toàn và khói trắng được tạo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Sau khi tro hóa, thêm 5 ml axit nitric (4.2
c) 1)) và chuyển dung dịch thu được vào bình định mức 50 ml (5.2
e) 3)) và thêm nước (4.2 a)) đến vạch. Dung dịch thu được là dung dịch mẫu đậm
đặc. Pha loãng dung dịch mẫu đậm đặc bằng nước (4.2 a)) đến mức nồng độ thích hợp
cho từng dụng cụ, thiết bị. Nếu sử dụng chất chuẩn nội bộ thì phải thêm chất
chuẩn nội đó vào trước khi đổ đầy. Đối với thể tích cuối cùng là 50 ml, phải
thêm 500 μl chất chuẩn nội bộ (4.2 w)) đối với ICP-OES và ICP-MS
(sau bước pha loãng 1:1 000) phải được thêm trước khi rót đầy.
n) Mọi cặn mẫu phải được tách riêng bằng máy ly tâm hoặc bộ lọc. Các cặn
phải được kiểm tra bằng các phép đo thích hợp (ví dụ: XRF, phương
pháp nung chảy kiềm, các phương pháp phân hủy bằng axit khác, v.v.) để xác nhận
sự vắng mặt của các nguyên tố mục tiêu. Hướng dẫn về XRF được
nêu trong IEC 62321-3-1.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này không áp dụng cho các fluorocarbon.
7.1.3 Phương
pháp phân hủy bằng axit
Phương pháp này được sử dụng để xác định Cd và Cr.
Phương pháp này không thích hợp để xác định Pb vì axit sulfuric có
thể làm mất Pb trong mẫu do hình thành PbSO4.
a) Đong mẫu vào bình (5.2 e) 1)). Thêm 5 ml axit sulfuric (4.2
b.1)) và 1 ml axit nitric (4.2 c) 1)) và đun nóng bình cho đến khi tạo
ra tro mẫu và khói trắng. Sau khi ngừng đun nóng, thêm các lượng nhỏ axit nitric (4.2
c) 1)) vào (xấp xỉ 0,5 ml) và tiếp tục đun nóng cho đến khi tạo ra khói
trắng. Lặp lại quá trình đun nóng và phân hủy bằng axit nitric (4.2
c) 1)) cho đến khi dung dịch phân hủy chuyển sang màu vàng nhạt.
b) Để mẫu nguội trong vài phút. Thêm hydro peroxit (4.2 k)) với
các lượng nhỏ, mỗi lần vài mililit, và đun nóng mẫu cho đến khi tạo ra khói trắng.
Sau khi làm nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức 100 ml (5.2
e) 3)) và đổ đầy nước (4.2 a)) đến vạch. Dung dịch thu được là dung dịch mẫu đậm
đặc. Pha loãng dung dịch mẫu đậm đặc bằng nước (4.2 a) đến mức
nồng độ thích hợp cho từng khí cụ đo. Nếu sử dụng chất chuẩn nội bộ thì phải
thêm chất chuẩn nội bộ đó vào trước khi đổ đầy. Để có thể tích cuối cùng là 100 ml, thêm
1 000 μl chất chuẩn nội bộ (4.2 w)) đối với ICP-OES và ICP-MS (sau bước pha
loãng 1:1000) trước khi đổ đầy.
c) Khi quá trình phân hủy tổng thể không đủ hoặc khi mẫu chứa những lượng
đáng kể Si, Zr, Hf, Ti, Ta, Nb, W, v.v. (thông tin có thể có sẵn từ lần sàng lọc
trước đó), phải thực hiện các quy trình sau:
- Đong mẫu vào bình. Thêm 5 ml axit sulfuric
và 1 ml axit nitric và
đun nóng bình cho đến khi mẫu biến thành tro và khói trắng thoát ra. Dừng đun
nóng, thêm những lượng nhỏ axit nitric (4.2 c) 1)) (khoảng 0,5 ml) và
tiếp tục đun nóng cho đến khi khói trắng thoát ra. Việc đun nóng và phân hủy bằng
axit nitric (4.2 c) 1)) được lặp lại cho đến khi dung dịch phân hủy
chuyển màu vàng nhạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Mọi cặn mẫu phải được tách riêng bằng máy ly tâm hoặc bộ lọc. Cặn phải
được kiểm tra bằng các phép đo thích hợp (ví dụ như XRF, phương
pháp nung chảy kiềm, các phương pháp phân hủy bằng axit khác, v.v.) để xác nhận
sự vắng mặt của các nguyên tố mục tiêu. Hướng dẫn về XRF được
nêu trong IEC 62321-3-1.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này không phù hợp với AFS.
7.1.4 Phân hủy trong lò vi sóng
a) Đong mẫu vào bình phân hủy vi sóng và thêm 5 ml axit nitric (4.2
c) 1)). Thêm hydro peroxide (4.2 k)) ở dạng những lượng nhỏ hoặc chất xúc tác
(chẳng hạn như 0,1 ml đến 1 ml)
như mong muốn để hỗ trợ quá trình
oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ. Đậy nắp bình lại và đặt vào thiết bị phân hủy vi
sóng (5.2 p)). Phân hủy trong lò vi sóng theo chương trình phân hủy được định
trước. Làm nguội mẫu. Đối với AFS, thực hiện theo 7.1.2 h). Đối với ICP-OES,
ICP-MS hoặc AAS, chuyển dung dịch vào bình định mức 50 ml (5.2
e) 3)), sau đó đổ đầy nước (4.2 a)) đến vạch. Dung dịch thu được là dung dịch mẫu
đậm đặc. Pha loãng dung dịch mẫu đậm đặc bằng nước (4.2 a)) đến mức nồng độ
thích hợp cho từng dụng cụ, thiết bị đo. Nếu sử dụng chất chuẩn nội bộ
thì phải thêm chất chuẩn nội bộ vào trước khi đổ đầy. Để có thể tích cuối cùng
là 50 ml, thêm 500 μl chất
chuẩn nội bộ (4.2 w)) cho ICP-OES, và ICP-MS (sau bước pha loãng 1:1 000) trước khi đổ
đầy.
Chỉ nên thêm hydro peroxit khi đã biết thành phần phản ứng của mẫu.
Hydro peroxit có thể phản ứng nhanh và mạnh với các vật liệu
dễ bị oxy hóa và không nên thêm vào nếu mẫu chứa một lượng lớn các thành phần hữu
cơ dễ bị oxy hóa.
b) Khi khả năng phân hủy không đủ hoặc khi mẫu chứa những lượng đáng kể
Si, Zr, Hf, Ti, Ta, Nb, W, v.v. (thông tin có thể có sẵn từ lần
sàng lọc trước đó), phải thực hiện quy trình sau:
- Đong mẫu vào bình phân hủy vi sóng. Thêm 5 ml axit nitric (4.2
c) 1)) và 1 ml HF (4.2 e)). Thêm hydro
peroxide (4.2 k)) ở dạng những lượng
nhỏ hoặc chất xúc tác (chẳng hạn như 0,1 ml
đến 1 ml) để hỗ
trợ quá trình oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ. Đậy nắp bình lại và đặt vào thiết
bị phân hủy vi sóng (5.2 p)).
Mẫu được phân hủy trong lò vi sóng theo một chương trình phân hủy đã được
chỉ định trước. Thêm axit boric (4.2 j)) theo ý muốn để tạo phức florua nhằm
bảo vệ đèn hàn plasma thạch anh (nếu không có sẵn hệ thống đưa mẫu
vào chịu axit). Làm nguội mẫu và chuyển dung dịch vào bình định mức 50 ml PTFE/PFA (5.2 h) 3)) và đổ nước (4.2 a)) vào bình đến vạch. Dung dịch thu được
là dung dịch mẫu đậm đặc. Dung dịch mẫu đậm đặc có thể được pha loãng bằng
nước (4.2 a)) đến mức nồng độ thích hợp cho từng thiết bị đo. Nếu sử
dụng chất chuẩn nội bộ thì phải thêm chất chuẩn nội bộ vào trước khi đổ đầy. Đối
với thể tích cuối cùng là 50 ml, thêm 500 μl chất chuẩn nội bộ (4.2 w)) cho ICP-OES và ICP-MS
(sau bước pha loãng 1:1 000) trước khi đổ đầy.
Chỉ nên thêm hydro peroxit khi đã biết thành phần phản ứng của mẫu.
Hydro peroxit có thể phản ứng nhanh và mạnh với các vật liệu
dễ bị oxy hóa và không nên thêm vào khi mẫu chứa những lượng
lớn các thành phần hữu cơ dễ bị oxy hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phần cặn mẫu phải được tách bằng máy ly tâm hoặc bộ lọc. Các chất cặn
phải được kiểm tra bằng các phép đo thích hợp (ví dụ như XRF, phương
pháp nung chảy kiềm, các phương pháp phân hủy axit khác, v.v.) để xác nhận sự vắng
mặt của các nguyên tố mục tiêu. Hướng dẫn về XRF được nêu trong IEC
62321-3-1.
7.2 Kim loại
7.2.1 Yêu cầu chung
Việc chuẩn bị dung dịch mẫu thử như mô tả ở đây không nhất thiết phải
bao gồm tất cả các kim loại và hợp chất của chúng. Nói chung, khuyến cáo chuẩn
bị dung dịch với axit clohydric, axit nitric
hoặc một hỗn hợp của chúng. Đối với
các mẫu khó hòa tan bằng các axit này, phải thêm axit perchloric, axit sulfuric, v.v. nếu cần. Cần lưu ý rằng việc sử dụng axit
sulfuric là rất quan trọng trong việc xác định Pb do có nguy cơ
làm mất một số nguyên tố mục tiêu. Các mẫu phải được hòa tan hoàn toàn mà không
có cặn khi đun nóng ở nhiệt độ cao. Mẫu cũng có thể được hòa tan bằng cách sử dụng
axit photphoric.
Khi hòa tan kim loại hoặc đặc biệt là hỗn hợp của chúng bằng axit mạnh,
luôn có rủi ro kết tủa (ví dụ Pb và Ba với axit sulfuric và Ag với axit
clohydric. AI có thể tạo thành các oxit/oxit-hydrat, v.v.). Ngay cả khi
các nguyên tố này không được pháp luật quy định thì vẫn có
nguy cơ mất đi nguyên tố mục tiêu do hiện tượng đồng kết tủa. Với mục đích của
điều này, phải đảm bảo rằng không có các nguyên tố mục tiêu nào bị mất trong
dung dịch mẫu thử. Mọi chất cặn phải được kiểm tra bằng phương pháp khác để xác
định xem chúng có chứa các nguyên tố mục tiêu hay không, hoặc là sau khi hòa
tan bằng axit, các chất cặn phải được hòa tan hoàn toàn bằng các phương pháp
hòa tan khác (chẳng hạn như nóng chảy kiềm hoặc sử dụng bình điều áp kín khí).
Các cặn được xử lý theo cách này sau đó được kết hợp với dung dịch hòa tan
trong axit và được đo.
Nếu có các cặn mẫu thì chúng được phân tách bằng máy ly tâm hoặc bộ lọc.
Các chất cặn phải được kiểm tra bằng các phép đo thích hợp (ví dụ như XRF, phương
pháp nóng chảy kiềm, các phương pháp phân hủy bằng axit khác, v.v.) để xác nhận
sự vắng mặt của các nguyên tố mục tiêu. Hướng dẫn về XRF được
đưa ra trong IEC 62321-3-1.
Nếu có một lượng lớn thiếc khi có mặt bạc, tức là kim loại hàn
không chứa Pb, axit hòa tan phải là axit clohydric, sau đó bổ sung 10 ml hydro peroxide cho đến khi hoàn tất quá trình phân hủy.
7.2.2 Các phương pháp phân hủy mẫu phổ biến
a) Cốc có mỏ thủy tinh (5.2 e) 2)) chứa mẫu được đậy bằng đĩa kính đồng
hồ (5.2 e) 5)). Thêm 20 ml hỗn hợp axit 1 (4.2 l) 1)) và đun nóng cốc có mỏ cho
đến khi mẫu hòa tan. Để nguội đến nhiệt độ phòng và tráng mặt dưới của đĩa thủy
tinh và thành bên trong của cốc có mỏ bằng nước (4.2 a)). Chuyển
dung dịch vào bình định mức 100 ml (5.2
e) 3)) và đổ đầy nước (4.2 a)) đến vạch. Dung dịch thu được
là dung dịch mẫu đậm đặc. Pha loãng dung dịch mẫu đậm đặc bằng nước (4.2 a)) đến mức
nồng độ thích hợp cho từng thiết bị đo. Nếu cần, một dung dịch chuẩn nội bộ
(4.2 w), ví dụ như chứa Rh được thêm vào trước khi đổ đầy nước
(4.2 a)) vào bình (5.2 e) 3)). Loại nguyên tố và lượng nguyên tố phụ
thuộc vào phương pháp phân tích được chọn. Các tuyến pha loãng cụ thể phải được
tính đến khi tính kết quả. Việc pha loãng cũng như thêm chất chuẩn nội bộ đều
phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Để xác định Pb, thêm 4,0 ml chất che phủ 1 (4,2 t) 1)) vào bình định
mức và đổ đầy nước (4.2 a)) đến vạch. Sau khi trộn, để lắng khoảng 30 phút và
sau đó lọc trực tiếp bằng giấy lọc chậm. Giữ lại chất lỏng đã lọc để
kiểm tra.
- Để xác định Cd, thêm 1,0 ml dung dịch coban (4.2 u)) và 5,0 ml chất
che phủ 2 (4.2 t) 2)) vào bình định mức và thêm nước (4.2 a)) đến vạch. Để lắng
trong khoảng 30 phút. Giữ lại dung dịch để kiểm tra.
7.2.3 Mẫu chứa Zr, Hf, Ti, Ta, Nb hoặc W
Đậy cốc có mỏ PTFE/PFA (5.2 h) 1)) chứa mẫu bằng nắp (5.2 h) 2)).
Thêm 20 ml axit hỗn hợp 2 (4.2 l) 2)) vào và đun nóng cốc
có mỏ (5.2 h) 1)) cho đến khi mẫu hòa tan. Sau khi nguội về nhiệt độ phòng, mặt
dưới của nắp (5.2 h) 2)) và thành trong của cốc có mỏ (5.2
h) 1)) được tráng bằng nước (4.2 a)), và tháo nắp (5.2 h) 2)) ra. Chuyển dung dịch vào bình định mức 100 ml (5.2
h) 3)) và đổ nước đến vạch. Dung dịch thu được là dung dịch mẫu đậm đặc. Dung dịch
mẫu đậm đặc được pha loãng với nước (4.2 a)) đến mức nồng độ thích hợp cho từng
thiết bị đo. Nếu cần, dung dịch chuẩn nội bộ (4.2 w)), ví dụ như chứa Rh, được
thêm vào trước khi đổ đầy nước (4.2 a)) vào bình (5.2 h) 3)) đến vạch. Khi sử dụng
axit flohydric (4.2 e)), thì dung dịch chuẩn nội bộ (4.2 w)) không được
chứa các nguyên tố đất hiếm. Nguyên tố được chọn và lượng của nó phụ thuộc vào
phương pháp phân tích đã chọn. Các đường pha loãng cụ thể phải được
tính đến khi tính kết quả. Việc pha loãng cũng như thêm chất chuẩn nội bộ đều
phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này không phù hợp với AFS.
7.2.4 Mẫu chứa Sn
Đậy cốc có mỏ (5.2 e) 2)) chứa mẫu. 10 ml hỗn hợp axit 3 (4 2 l) 3))
được thêm vào với các lượng nhỏ. Sau khi phản ứng mãnh liệt kết thúc, cốc có mỏ
(5.2 e) 2)) được đun nóng từ từ cho đến khi mẫu hòa tan hoàn toàn. Sau khi làm
nguội, rửa mặt dưới của nắp và thành bên trong của cốc có mỏ (5.2 e) 2)) bằng
nước (4.2 a)) và tháo nắp ra. Thêm 10 ml axit sulfuric
(4.2 b) 1)) vào và đun nóng cốc
có mỏ (5.2 e) 2)) cho đến khi tạo ra khói trắng của SO3. Sau khi làm nguội vài phút, thêm 20 ml axit
bromhydric (4.2 j)) vào và đun nóng cốc có mỏ (5.2 e) 2)) cho đến khi nhìn thấy
khói trắng. Quá trình này được lặp lại ba lần. Sau khi nguội về nhiệt độ phòng,
thêm 10 ml axit nitric (4.2 c) 1)) để hòa tan các muối. Chuyển dung dịch này
vào bình định mức 100 ml (5.2 e) 3)), sau đó đổ đầy nước (4.2 a)) đến vạch.
Dung dịch thu được là dung dịch mẫu đậm đặc. Dung dịch mẫu đậm đặc được pha
loãng với nước (4.2 a)) đến mức nồng độ thích hợp cho từng thiết bị đo. Nếu cần,
một dung dịch chuẩn nội bộ (4.2 w)), ví dụ như chứa Rh, được thêm vào bình (4.1
e) 3)) trước khi đổ đầy nước (4.2 a)). Nguyên tố được chọn và lượng phụ
thuộc vào phương pháp phân tích được chọn. Phải tính đến các tuyến pha loãng cụ
thể khi tính kết quả. Việc pha loãng cũng như bổ sung dung dịch chuẩn nội bộ
(4.2 w)) phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
Cách khác, hòa tan 1 g mẫu bằng cách thêm 40 ml nước (4.2 a)), 12 ml axit nitric (4.2
c) 1)) và 6 ml axit fluoroboric
mới chuẩn bị (4.2 f)) (200 ml axit flohydric 40
% (4.2 e) với 75 g axit boric (4.2 j)). Phải sử dụng một cốc có mỏ PTFE/PFA (5.2
h) 3)) và một bình định mức polyetylen mật độ cao hoặc PTFE/PFA (5.2
h) I)).
CHÚ THÍCH: Phương pháp này không phù hợp với AFS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Yêu cầu chung
Việc chuẩn bị dung dịch mẫu thử, như mô tả ở đây không nhất thiết
phải bao quát tất cả các thiết bị điện tử. Rất có thể sau khi thực hiện các
phương pháp phân hủy, cặn rắn sẽ xuất hiện. Phải đảm bảo rằng (ví dụ như bằng cách sử dụng XRF) không
có nguyên tố mục tiêu nào với những lượng đáng kể trong chất cặn. Nếu có thì
chúng phải được hòa tan bằng các phương pháp hóa học khác và gộp chung với dung
dịch mẫu thử.
Các mẫu để phân tích phải có sẵn dưới dạng vật liệu nghiền của các sản
phẩm điện tử được mô tả trong Điều 6. Bột được phân hủy bằng nước cường toan hoặc bằng
vi sóng được tăng cường bằng HNO3, HBF4, H2O2 và HCl. Quy trình phân hủy bằng nước cường toan được thực hiện
theo ISO 5961, Các nguyên tố Pb, Cd và Cr được xác định đồng thời trong dung dịch
phân hủy bằng ICP-OES hoặc bằng ICP-MS hoặc một nguyên tố sau các quy trình
khác được xác định bằng AAS hoặc AFS.
CHÚ THÍCH: Nếu HBF4 không có sẵn với đủ độ tinh khiết thì có
thể sử dụng HF để thay thế.
7.3.2 Phân hủy bằng nước cường toan
a) Cân 2 g mẫu nghiền (cỡ hạt tối đa: 250 μm) đến mức
0,1 mg gần nhất cho vào bình phản ứng và thêm 30 ml axit hỗn hợp 3 (4.2 l) 3). Bình
được trang bị bộ làm mát hồi lưu và bình hấp thụ chứa 10 ml mol/l
HNO3 (4.2 c) 2)). Sau đó, chương trình nhiệt độ được bắt đầu để phân
hủy mẫu trong 12 h ở nhiệt độ phòng và trong 2 h ở 120 °C. Sau khi nguội về nhiệt
độ phòng, phần chứa trong ống hấp thụ được đặt vào trong bình phản ứng, mẫu được
lọc qua bộ lọc vi sợi thủy tinh 0,45 μm (5.2 r)) và cặn rắn được rửa bốn lần bằng
15 ml HCl 5 % (4.2 d) 3)). Dung dịch thu được được chuyển
vào bình định mức 250 ml (5.2.e) 3)) và đổ đầy với 5 % HCl (4.2
d) 3)) đến vạch đối với ICP-OES, ICP-MS và AAS, hoặc được chuyển vào bình định
mức 1 000 ml (5.2 e) 3)) và đổ đầy với 5 % (m/m) HCl
(4.2.d) 3)) đến vạch cho AFS.
Dung dịch thu được là dung dịch mẫu đậm đặc. Dung dịch mẫu đậm đặc có
thể được pha loãng với HCl 5 % (4.2 d) 3)) đến mức nồng độ thích hợp cho
từng thiết bị đo. Nếu sử dụng chất chuẩn nội bộ thì phải thêm chất chuẩn nội bộ
này trước khi rót. Đối với thể tích cuối cùng là 100 ml, phải
thêm một chất chuẩn nội bộ 1 000 μl đối với ICP-OES và đối với ICP-MS (sau bước
pha loãng 1:1 000).
b) Trong trường hợp phương pháp AFS,
trước khi pha loãng dung dịch mẫu
đậm đặc, dùng pipet lấy 2,50 ml dung dịch cho vào cốc có mỏ 100 ml (5.2
e) 2)). Đặt cốc có mỏ lên bếp điện (5.2 l)). Đun nóng ở nhiệt độ thấp cho đến khi dung
dịch khô hoàn toàn. Tráng thành trong của cốc có mỏ bằng một
ít nước (4.2 a)), thêm hoặc là 1,0 ml (để xác định Cd) hoặc là 1,5 ml (để xác định
Pb) dung dịch axit clohydric (4.2 d) 2)). Đun nóng nhẹ để hòa tan các muối
trong cốc có mỏ. Làm nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng và sau đó chuyển vào
bình định mức 50 ml (5.2 e) 3)). Dung dịch trong bình 50 ml sẽ được
xử lý lần lượt theo các bước sau:
- Để xác định Pb, thêm 4,0 ml chất che phủ 1 (4.2 t) 1)) vào
bình định mức và đổ nước (4.2 a)) đến vạch. Sau khi trộn, để yên trong khoảng
30min, sau đó lọc trực tiếp bằng bộ lọc vi sợi thủy tinh 0,45 μm (5.2 r)). Giữ
lại chất lỏng đã lọc để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có cặn mẫu trên bộ lọc thì chúng phải được kiểm tra bằng các phép
đo thích hợp (ví dụ: XRF, phương pháp nung chảy kiềm, các phương pháp
phân hủy bằng axit khác, v.v.) để xác nhận sự vắng mặt của các nguyên tố mục
tiêu. Hướng dẫn về XRF được nêu trong IEC 62321-3-1.
Nếu phòng thí nghiệm không có thiết bị khuyến cáo được mô tả ở trên thì
có thể sử dụng phương pháp đơn giản hơn nếu người sử dụng có thể đảm bảo tính phù
hợp của phương pháp. Những sai lệch so với quy trình mô tả ở trên phải được
đánh giá và ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. Cách tiếp cận đơn giản như vậy có
thể dựa trên quy trình như sau: cốc có mỏ thủy tinh
(5.2 e) 2)) chứa mẫu được đậy bằng đĩa thủy tinh (5.2 e) 5)). Thêm 30 ml axit
hỗn hợp 3 (4.2 l) 3)) vào và đun nóng cốc có mỏ (5.2 e) 2))
trong 2 h ở 120 °C và sau đó để yên trong 12 h ở nhiệt độ phòng. Mặt dưới của
đĩa thủy tinh (5.2 e) 5)) và thành bên trong của cốc có mỏ thủy tinh (5.2 e)
2)) được rửa tráng bằng nước (4.2 a)) và đĩa thủy tính (5.2
e) 5)) được lấy ra. Sau khi để nguội, mẫu được lọc bằng bộ lọc vi sợi thủy tinh
0,45 μm (5.2 r)). Phần cặn được rửa bằng HCl 5 % (4.2 d) 3)). Chuyển dung dịch này vào
bình định mức (5.2 e) 3)) và đổ đầy HCl 5 % (4.2 d) 3)) đến
vạch. Dung dịch thu được sẽ được sử dụng cho các phép đo tiếp theo.
7.3.3 Phân hủy vi sóng
a) Cân 200 mg mẫu nghiền (cỡ hạt tối đa: 250 μm) đến
mức 0,1 mg gần nhất cho vào một bình PTFE/TFM,
một bình PTFE/PFA
hoặc một bình làm từ vật liệu fluorocarbon
khác (5.2 h)). Thêm vào 4 ml HNO3
(4.2 c) 1)), 2 ml HBF4 (4.2 f)), 1 ml H2O2
(4.2 k)) và 1 ml nước (4.2 a)). Các bình được khuấy trộn cẩn thận
trong khoảng 10 s trước khi đậy kín để cho phép các khí hình thành ngay lập tức
thoát ra ngoài. Sau đó, mẫu được phân hủy trong lò vi sóng (5.2 p)) theo một
chương trình phân hủy được chỉ định trước. Trong bước phân hủy đầu tiên (bước A), các
thành phần hữu cơ như polyvinyl clorua và cũng như một số nguyên tố kim loại
được hòa tan.
CHÚ THÍCH 1: Nếu HBF4 không có sẵn với đủ độ tinh khiết thì
có thể sử dụng HF để thay thế.
CHÚ THÍCH 2: HBF4 và HF không phù hợp với AFS. Nếu
chỉ sử dụng HCl, HNO3 hoặc một hỗn hợp của chúng và H2O2 thì khi đó phương pháp phân hủy bằng vi sóng
này có thể phù hợp với AFS,
b) Mở bình sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng (thời gian yêu cầu xấp
xỉ: 1 h) và thêm 4 ml HCl (4.2 d) 1)). Sau khi đậy kín
bình lại, các nguyên tố tiếp theo được hòa tan bằng HCl (4.2
d) 1)) trong bước phân hủy tăng cường bằng vi sóng thứ hai (bước B). Ví dụ về
chương trình vi sóng phù hợp (bước A và B)
được nêu trong Bảng A.6.
c) Sau khi làm nguội bình về nhiệt độ phòng (thời gian yêu cầu xấp xỉ:
1 h), mở bình và lọc dung dịch qua bộ lọc vi sợi thủy tinh (5.2 r)) vào bình 25
ml (5.2 e) 3)), rửa sạch và đổ đầy HCl 5 %
(4.2 d) 3) đến vạch. Nếu có cặn mẫu trên bộ lọc thì chúng phải
được kiểm tra bằng các phép đo thích hợp (ví dụ như XRF, phương
pháp nung chảy kiềm, các phương pháp phân hủy bằng axit khác, v.v.) để xác nhận
sự không có mặt của các nguyên tố mục tiêu. Hướng dẫn về XRF được
nêu trong IEC 62321-3-1.
Quy trình được mô tả ở trên đưa ra các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống
phân hủy bằng vi sóng. Rất khuyến cáo nên thực hiện phân tích hai lần hoặc ba lần
đối với từng mẫu trong một lần thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân lượng mẫu và loại mẫu như nhau khi thực hiện hai lần hoặc ba
lần phân tích trong một lần thực hiện.
Trong trường hợp cần nhiều hơn 200 mg mẫu để thu được phần đại diện của
vật liệu cần thử thì sử dụng quy trình sau. Chia mẫu thành các phần có khối
lượng gần bằng nhau. Cân từng phần vào bình hấp riêng biệt, thực hiện quy trình
hấp với từng bình và gộp các dung dịch hấp thu được.
VÍ DỤ: Để hấp tấm bảng mạch in đi dây, cần một lượng mẫu tối thiểu là
1,2 g. Do đó, cần cân 6 x 200 mg mẫu đất vào sáu bình. Sau khi làm nguội ở cuối
bước B của vi sóng, các bình được mở ra. Các dung dịch này được kết hợp bằng
cách lọc qua bộ lọc vi sợi thủy tinh 0,45 μm (5.2 r)) vào bình định mức 100 ml (5.2
e) 3)) đã rửa sạch và đổ đầy HCl 5 % (m/m) đến vạch ( 4.2 d) 3)).
Nếu có cặn mẫu trên bộ lọc thì chúng phải được kiểm tra bằng các phép
đo thích hợp (ví dụ: XRF, phương pháp nung chảy kiềm, các phương pháp
phân hủy bằng axit khác, v.v.) để xác nhận sự không có mặt của các nguyên tố mục
tiêu. Hướng dẫn về XRF được nêu trong IEC 62321-3-1.
7.4 Chuẩn bị dung dịch thuốc thử trắng
Quy trình này tương đồng với quy trình chuẩn bị mẫu và được thực
hiện đồng thời nhưng không có mẫu.
8 Hiệu chuẩn
8.1 Yêu cầu chung
Mẫu phải được coi là có thành phần chưa biết, trong trường
hợp đó khuyến cáo sử dụng phương pháp chuẩn nội bộ (phương pháp so sánh cường độ).
Nếu cần thiết, có thể sử dụng một phương pháp bổ sung tiêu chuẩn hoặc phương
pháp so sánh ma trận. Nếu không có các nguyên tố nền gây nhiễu hoặc nếu biết
thành phần của mẫu thì có thể áp dụng phương pháp đường cong hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi pha loãng dần từng dung dịch nguyên tố chuẩn, các dung dịch chuẩn
đã pha loãng chứa 0 μg đến 100 μg của mỗi nguyên tố được chuyển vào bình định mức
100 ml (5.2 e) 3)). Sau đó, thêm từng thuốc thử và trong trường
hợp AFS hoặc phương pháp chuẩn nội bộ, các lượng dung dịch
thích hợp cho dung dịch coban (4.2 u)) và dung dịch thiourea (4.2
s)). hoặc chất che phủ (4.2 u)), hoặc các dung dịch chuẩn nội bộ (4.2
w)) để đạt được các nồng độ thuốc thử đồng nhất với các nồng độ có trong dung dịch
mẫu.
Dung dịch thu được là dung dịch hiệu chuẩn hỗn hợp cho ICP-OES, ICP-MS
hoặc AAS.
8.3 Xây dựng đường cong hiệu chuẩn
Các quang phổ kế được phát triển để định lượng. Một lượng dung dịch thu
được như mô tả trong 8.2 được phun mù thành plasma
argon hoặc ngọn lửa axetylen/không
khí trong trường hợp ICP-OES, ICP-MS hoặc AAS. Phải sử dụng một hệ thống ống mẫu
chịu HF khi dung dịch mẫu chứa HF. Trong trường hợp AFS, hoặc
là Pb(II) trong dung dịch thử bị oxy hóa thành Pb(IV) bởi kali ferricyanide và sau đó phản ứng với KBH4 và tạo ra hydrua dễ
bay hơi PbH4, hoặc là ion Cd trong dung dịch thử phản ứng với KBH4
và tạo ra khí dễ bay hơi: PbH4 hoặc khí Cd sau đó được tách khỏi chất
lỏng và đưa vào lò thạch anh cùng với khí mang (Ar) và được nguyên tử hóa.
a) ICP-OES
- Các số đọc được xác định cho cường độ phát xạ của các nguyên tố mục
tiêu (và, nếu được yêu cầu, của nguyên tố chuẩn nội bộ). Trong phương pháp đường
cong hiệu chuẩn, đường cong thể hiện mối quan hệ giữa cường độ phát xạ của các nguyên tố
mục tiêu và nồng độ của chúng được xây dựng dưới dạng đường cong hiệu chuẩn.
Trong phương pháp chuẩn nội bộ, đường cong thể hiện mối quan hệ giữa tỷ lệ cường
độ và nồng độ của các nguyên tố mục tiêu đối với đường cong của các nguyên tố
chuẩn nội bộ được xây dựng dưới dạng đường cong chuẩn.
- Các bước sóng được khuyến cáo và các nguyên tố gây nhiễu được thể hiện
trong các Bảng A.1 và A.2.
b) ICP-MS
- Các số đọc được xác định cho khối lượng/điện tích (m/z) của các
nguyên tố mục tiêu (và, nếu yêu cầu, của nguyên tố chuẩn nội bộ).
Trong phương pháp đường cong chuẩn, đường cong thể hiện mối quan hệ giữa
các cường độ m/z của các nguyên tố mục tiêu và nồng độ của chúng được phát triển
dưới dạng đường cong hiệu chuẩn. Trong phương pháp chuẩn nội bộ, đường
cong thể hiện mối quan hệ giữa tỷ lệ cường độ và nồng độ của các nguyên tố mục
tiêu đối với đường cong của các nguyên tố chuẩn nội bộ được xây dựng dưới dạng
đường cong hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
AAS
- Các số đọc được xác định về độ hấp thụ của các
nguyên tố mục tiêu. Trong phương pháp hiệu chuẩn, đường cong thể hiện mối quan
hệ giữa độ hấp thụ của các nguyên tố mục tiêu và nồng độ được xây dựng dưới dạng
đường cong hiệu chuẩn.
- Trong phương pháp thêm chất chuẩn, các chất chuẩn được thêm vào dung
dịch mẫu và nồng độ chưa biết được xác định bằng phép ngoại suy đường cong bổ
sung cho độ hấp thụ bằng 0.
- Các bước sóng phải được chọn theo các bước sóng đo điển
hình đối với các nguyên tố cho trong Bảng A.4. Nếu có sự can thiệp của các chất
cùng có mặt thì nên áp dụng phương pháp bổ sung chuẩn.
d) AFS
- Để xác định Pb, nên sử dụng dòng chất mang 1 (4.2 r) 1)) và oxydo -
chất khử (4.2 p)). Để xác định Cd, nên sử dụng dòng chất
mang 2 (4.2 r) 2)) và chất khử 1 (4.2 q) 1)): Các số đọc được xác định cho cường
độ huỳnh quang của các nguyên tố mục tiêu. Trong phương pháp hiệu chuẩn, đường
cong thể hiện mối quan hệ giữa cường độ huỳnh quang của các nguyên tố mục tiêu
và nồng độ được xây dựng dưới dạng đường cong hiệu chuẩn.
- Trong phương pháp bổ sung tiêu chuẩn, các chất chuẩn được thêm vào
dung dịch mẫu và nồng độ chưa biết được xác định bằng phép ngoại suy đường cong
bổ sung cho độ hấp thụ bằng 0.
- Các bước sóng phải được chọn có tính đến các bước sóng đo điển hình đối
với các nguyên tố cho trong Bảng A.5.
8.4 Đo mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của phép đo được kiểm tra đều đặn bằng chất chuẩn, dung dịch
hiệu chuẩn, v.v. (chẳng hạn như cứ 10 mẫu một lần). Nếu cần thiết, đường cong
hiệu chuẩn sẽ được xây dựng lại.
Trong trường hợp kết quả hiệu chuẩn khác với giá trị kỳ vọng hơn 20 %
thì việc hiệu chuẩn và tất cả các mẫu trong chuỗi phải được đo lại.
Nếu mẫu được pha loãng đến dải hiệu chuẩn thì phải đảm bảo rằng nồng độ
axit, chất chuẩn nội bộ và các chất phản ứng khác trong dung dịch mẫu pha loãng được
điều chỉnh theo dung dịch chuẩn.
9 Tính toán
Nồng độ đo được ở 8.4 là nồng độ của từng nguyên tố trong dung dịch mẫu.
Nồng độ của từng nguyên tố trong mẫu được tính theo công thức.

trong đó
c là nồng độ của Pb, Cd hoặc Cr trong mẫu, tính bằng μg/g;
A1 là nồng độ Pb, Cd hoặc Cr trong dung dịch mẫu,
tính bằng mg/l;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích tổng của
dung dịch mẫu, tính bằng ml,
phụ thuộc vào chuỗi các dung dịch
pha loãng cụ thể đã thực hiện;
m là lượng mẫu đo được, tính bằng g.
10 Độ chính xác
Khi các giá trị của hai kết quả thử nghiệm riêng lẻ độc lập, thu được bằng
cách sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử đồng nhất, trong cùng một
phòng thí nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng các thiết bị, trong
một khoảng thời gian ngắn, nằm trong dải các giá trị trung bình nêu trong Bảng
1 dưới đây, thì độ chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm
thu được sẽ không vượt quá giới hạn độ lặp lại r được suy ra bằng phân tích thống
kê dựa trên các kết quả trong nghiên cứu liên phòng thí nghiệm số 2 (IIS2 và 4 A (IIS 4S)
trong hơn 5 % các trường hợp.
Khi các giá trị của hai kết quả thử nghiệm riêng lẻ, thu được bằng
cách sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử đồng nhất nhau trong các
phòng thí nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, bằng cách sử dụng
các thiết bị khác nhau, nằm trong dải các giá trị được trích dẫn trong Bảng 1
dưới đây, thì sự chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả sẽ không lớn hơn giới hạn
tái lập R theo phân tích thống kê dựa trên các kết quả nghiên cứu liên phòng
thí nghiệm số 3 (IIS2) và số 4A (IIS 4A) trong nhiều hơn 5 % các trường hợp.
Bảng 1 - Độ lặp
lại và độ tái lập
Loại vật liệu
IIS
Kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
mg/kg
r
mg/kg
R
mg/kg
Polyme
2
AAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480,0
21,1
Không đủ dữ liệu
Polyme
4A
Pb
953,8
22,5
60,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
98,3
3,5
3,6
Điện tử
2
Pb
26,2
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyme
4A
188,0
11,9
Không đủ dữ liệu
Điện tử
2
Pb
17 050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyme
Cd
98,2
4,2
7,3
138,5
11,1
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cd
14,0
7,9
Không đủ dữ liệu
Polyme
4 A
Cr
15,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,8
98,1
9,7
9,9
Polyme
2
AFS
Pb
109,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đủ dữ liệu
17,3
4,3
Không đủ dữ liệu
15,6
2,0
2.6
902,1
36,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4A
15,6
2,00
2,6
902,1
36,2
143,4
Kim loại
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
259,6
Không đủ dữ liệu
Polyme
2
Cd
131,3
26,0
Không đủ dữ liệu
21,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đủ dữ liệu
4A
173,6
6,5
18,0
91,0
7,1
20,5
Polyme
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ICP-OES
Pb
444,0
25,9
119,4
426,2
21,3
307,1
106,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,7
14,7
5,2
8,7
94,8
4,5
17,5
933
57,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4A
165,5
2,4
10,8
950,8
32,59
11,4
Kim loại
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
206,0
7,4
Không đủ dữ liệu
988,0
26,4
61,9
23,0
1,6
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,9
87,9
Điện tử
2
Pb
1 6790
739
2097
22 450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 153
207 483
42 942
74 907
Polyme
4A
Cd
179,3
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,1
4.0
11,8
Điện tử
2
Cd
16,5
3,8
13,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4A
Cr
46, 1
3,1
10,9
15,5
3,3
9,8
Polyme
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ICP-MS
Pb
481,2
35,5
124,6
462,3
39,8
194,1
102,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu không đầy đủ
16,2
8,1
15,4
103,8
5,1
7,3
1049
59,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4A
15,1
0,73
3,3
949,2
52,8
70,5
Kim loại
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
2,1
15,1
156,1
10,8
15,5
922,4
74,5
327,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
Dữ liệu không đầy đủ
190,7
18,6
Điện tử
2
Pb
23 633
1060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 220
4167
6707
Polyme
2
Cd
137,3
8,1
Dữ liệu không đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
10,0
0,6
1,3
103,7
3,8
33,1
4A
180,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,1
94,4
3,6
12,4
Điện tử
2
Cd
24,7
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyme
4A
Cr
39,7
8,7
20,0
4A
14,2
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không có sẵn dữ liệu về độ lặp lại và độ tái lập đối với một
số kỹ thuật và loại vật liệu do hạn chế về tính sẵn có của các phòng thử nghiệm
tham gia và các mẫu phù hợp cho nghiên cứu liên phòng thí nghiệm quốc tế.
Xem Phụ lục B về các dữ liệu hỗ trợ.
11 Kiểm soát chất lượng
11.1 Yêu cầu chung
Trường hợp áp dụng, các điều khoản về đảm bảo và kiểm soát chất
lượng của các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm riêng lẻ phải bao gồm các
yêu cầu về mẫu kiểm soát liên quan đến tần suất thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận.
Điều này cũng phải bao gồm các quan ngại về kiểm soát chất lượng cụ thể của
phương pháp liên quan đến việc xác định các giới hạn phát hiện (LOD) và các giới
hạn định lượng (LOQ). Trường hợp áp dụng, LOD và LOQ phải nhất quán với các mô
tả trong 11.2. Ví dụ về các quan ngại về kiểm soát chất lượng cụ thể của phương
pháp khác bao gồm các yêu cầu liên quan đến xác minh hiệu chuẩn ban đầu, phương
pháp mẫu trắng, mẫu kiểm soát phòng thí nghiệm (LCS), v.v. được liệt kê trong Bảng
2.
Bảng 2 - Tiêu chí chấp nhận các hạng mục để kiểm soát chất lượng
Hạng mục
Nồng độ
mg/kg trong mẫu thử
Tiêu chí chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2 > 0,995
Xác minh hiệu chuẩn ban đầu
Ví dụ: 1 mg/kg đối với Pd, Cd hoặc Cr
Thu hồi: (90 đến 1 10) %
Xác minh hiệu chuẩn liên tục (CCV)
Ví dụ: 1 mg/kg đối với Pb, Cd hoặc Cr
Thu hồi: (90 đến 110) %
Phương thức trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< MDL
Mẫu kiểm soát phòng thí nghiệm
(LCS)
Giữa dải hiệu chuẩn
Phục hồi: (80 đến 120) %
Bản sao mẫu đối trứng phòng thí nghiệm
Giữa dải hiệu chuẩn
Độ lệch tương đối 20 %
a) Việc xác minh hiệu chuẩn ban đầu được thực hiện bất cứ khi nào đường
cong hiệu chuẩn được thiết lập bằng cách sử dụng một chuẩn từ nguồn khác với
chuẩn hiệu chuẩn.
b) Một mẻ phải phân tích một phương pháp thử mẫu trắng cùng
một lúc. Có thể sử dụng nền mẫu trắng không chứa Pb, Cd hoặc Cr làm mẫu
trắng phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sau mỗi lần chạy mẫu thứ mười và ở cuối mỗi bộ mẫu, hãy phân tích chất
chuẩn xác minh hiệu chuẩn liên tục (CCV). Phần trăm thu hồi đối với Pb, Cd hoặc
Cr phải nằm trong khoảng từ 90 % đến 110 %. Nếu phần trăm thu hồi Pb, Cd hoặc
Cr trong chất chuẩn CCV nằm ngoài dải này thì chất chuẩn CCV phải được phân
tích lại trong vòng 12 giờ. Nếu quá trình khôi phục vẫn nằm ngoài dải sau khi
phân tích lại chất chuẩn CCV thì quá trình phân tích sẽ bị dừng và việc bảo trì
sẽ được thực hiện trên hệ thống để đưa hệ thống trở lại điều kiện vận hành tối
ưu. Tất cả các mẫu được nạp trước chất chuẩn CCV thành công cuối cùng
có thể được báo cáo nhưng tất cả các mẫu sau tiêu chuẩn CCC không đạt sẽ được
phân tích lại bằng hiệu chuẩn mới.
11.2 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng
(LOQ)
Quy trình thí nghiệm sau đây được thực hiện để xác định giới hạn phát
hiện của phương pháp và giới hạn định lượng của Pb, Cd hoặc Cr.
a) Cân chính xác lượng mẫu thích hợp được biết là không chứa Pb, Cd hoặc
Cr (ví dụ: chất chuẩn được chứng nhận) hoặc các hợp chất khác có thể ảnh hưởng
đến việc phân tích theo quy trình quan tâm ở Điều 7. Đặt mẫu vào mỗi bình. Lặp
lại bước này tối thiểu 5 lần.
b) Cho 10 μg Pb, Cd hoặc Cr vào từng bình bằng dung dịch chuẩn
(4.2 v)).
c) Thực hiện quy trình thử nghiệm quan tâm ở Điều 7 thông qua quá trình
phân hủy và đo quang phổ.
d) Tính nồng độ của từng nguyên tố (μg/g)
như nêu trong Điều 9 và xác định phần trăm thu hồi của nguyên tố thêm chuẩn đối
với từng mẫu:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là nồng độ đo được,
tính bằng μg/g;
M là khối lượng mẫu,
tính bằng g;
SA là lượng tăng đột
biến (10 μg).
Phần trăm thu hồi nguyên tố phải nằm trong khoảng từ 70 % đến 125 % đối
với mỗi mẫu. Nếu độ thu hồi nằm ngoài giới hạn của bất kỳ lần lặp lại nào thì
toàn bộ quy trình chiết và phân tích phải được lặp lại.
e) Giới hạn phát hiện của phương pháp đạt được bằng cách tính độ
lệch chuẩn, s, cho các phép phân tích lặp lại (tối thiểu là 6). Sau đó, độ lệch
chuẩn được nhân với giá trị t của phân bổ cho tổng số lần lặp lại (n)
cho n-1 bậc tự do. Danh sách các giá trị t của phân bổ cho 6 đến 10 lần lặp lại
được hiển thị trong Bảng 3.
VÍ DỤ: Đối với 6 lần lặp lại và 6 - 1 = 5 bậc tự do, giá trị t sẽ là
3,36.
CHÚ THÍCH: Tất cả phân tích được sử dụng để tính toán
MDL phải liên tục.
Bảng 3 - Giới hạn phát hiện phương pháp = t x Sn-1
Số lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ tin cậy 99 %
6
3,36
7
3,14
8
3,00
9
2,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,82
f) Giới hạn định lượng được xác định bằng cách nhân giới hạn phát hiện
của phương pháp với hệ số 5.
Giới hạn phát hiện của phương pháp và giới hạn định lượng sẽ khác nhau
tùy theo từng phòng thí nghiệm. Nhìn chung, giới hạn phát hiện của phương pháp là
2 μg/g (giới hạn định lượng là 10 μg/g) có
thể đạt được khi sử dụng phương pháp này.
Phụ lục A
(tham khảo)
Ứng dụng
thực tế để xác định Cd, Pb và Cr trong polyme và sản phẩm điện tử và Cd và Pb
trong kim loại bằng AAS, AFS, ICP-OES và ICP-MS
A.1 Sơ đổ khối để phân tích Cr

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Nhiễu phổ đối
với các bước sóng của Cd và
Pb
Nguyên tố
Cd
Cd
Cd
Cd
Pb
Pb
Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nm
214,439
226,502
228,802
361,051
217,000
220,353
261,417
283,305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
+
+
As
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+++
+
+
+
+
+
Au
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+
+
+
+
+++
B
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
+
+
++
+
Ca
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
Co
+
++
+++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
+++
++
Cr
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+
Cu
+
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
Eu
+
+
+
+++
++
+
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ga
+
+
+
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
+
+
In
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
+
Ir
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
++
+++
+++
+++
+++
Mg
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
++
Mn
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
++
+++
+
Mo
++
+
+
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+++
+
Ni
+
+
++
+++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
Pd
+
+
+
+
+
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Pt
+++
+
++
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Re
++
++
+
+++
++
+++
++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+
++
+
++
+
-T+ +
+
Sb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
++
+
+
+
Sc
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
++
++
++
+++
++
Sn
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
++
+
+
++
V
+
+
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
++
++
+
W
++
++
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+++
++
Zn
+
+
+
+
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
Al
+
+
+
+
+++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
Ti
+
+
+
++
+
+++
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe
+++
+++
+
+ +
+++
++
+++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
-
-
+
+
+++
Hf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
+
-
+++
Ta
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
+
-
+++
Pb
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
-
+++
Cd
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
CHÚ THÍCH: Bảng A.1 thể hiện cường độ nhiễu đối với các bước sóng của
Cd và Pb khi đưa vào 1 000 mg/kg các nguyên tố nền tương ứng.
+ Không hoặc nhiễu nhỏ (thường nhỏ hơn 0,05 mg/kg).
++ Độ nhiễu trung bình (thường từ 0,05 mg/kg đến 0,2 mg/kg).
+++ Nhiễu mạnh (thường lớn hơn 0,2 mg/kg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tố
Cr
Cr
Cr
Cr
Cr
Cr
nm
205,560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
267,716
283,563
284,325
357,869
Ag
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
As
-
. -
-
-
-
-
Au
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
+
-
-
B
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Ca
-
-
-
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
+
Cr
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
-
Cu
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eu
-
-
-
-
-
-
Ga
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Ge
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
In
-
-
-
+
-
-
Ir
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
-
-
Mg
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Mn
-
-
+
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
++
++
+
Ni
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Pd
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pt
-
+
+
-
-
-
Re
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
+
+
Ru
-
-
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sb
-
++
-
-
-
-
Sc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
Sn
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
V
-
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
++
+
+
-
Zn
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Al
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ti
-
-
-
+
-
-
Fe
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
++
++
-
Nb
-
+
++
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Hf
-
+
++
+
-
-
Ta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
++
-
Pb
-
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Cd
-
-
+
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Không có hoặc có nhiễu nhỏ (thường dưới 0,05 mg/kg)
++ Nhiễu trung bình (thường từ 0,05 mg/kg đến 0,2 mg/kg).
+++ Nhiễu mạnh (thường lớn hơn 0,2 mg/kg)
A.3 ICP-MS
Nếu tìm thấy một đồng vị ổn định, có thể đo được số khối lượng/điện
tích (m/z) của một số đồng vị để ước tính mức độ nhiễu quang phổ). Điều này được
minh họa trong Bảng A.3. Nếu mẫu chứa thiếc hoặc molypden
thì phải chú ý đến nhiễu dương trong phép đo khối lượng Cd.
Bảng A.3 - Ví dụ về tỷ số khối lượng/điện tích
(m/z)
Nguyên tố
Đồng vị
Isobar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd
111Cd
MoO. MoOH, ZrOH
112Cd
Sn
MoO, MoOH
113Cd
In
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114Cd
Sn
MoO. MoOH, RuO
Pb
204Pb
206Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
207Pb
IrO
208Pb
PtO
Cr
53Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53Cr
HSO, ClO, HClO, ArC
A.4 AAS
Các bước sóng đo khuyến nghị cho AAS được thể hiện trong Bảng A.4
Bảng A.4 - Ví dụ về bước sóng đối với AAS
Nguyên tố
Bước sóng
nm
Độ rộng khe phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
228,8
0,7
Pb
261,4
0,7
217,0
0,7
283.3
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
357,9
0,7
Nguồn sáng: đèn phóng điện không điện cực hoặc đèn cathode rỗng, loại
khí: axetylen/không khí.
A.5 AFS
Các bước sóng đo được khuyến cáo cho AFS được thể hiện trong Bảng
A.5.
Bảng A.5 - Ví dụ về chiều dài bước sóng đối với AFS
Nguyên tố
Bước sóng
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
228,8
Pb
283,3
Nguồn sáng: đèn phóng điện không điện cực hoặc đèn cathode rỗng, loại
khí: argon.
A.6 Hiệu chỉnh nền
Trong trường hợp nền nền chính của dung dịch thay đổi làm ảnh hưởng đến
cường; độ phát xạ (lx), cường độ phát xạ này phải thu được bằng cách trừ đi cường
độ nền (lx'). Hình A.1 trình bày một ví dụ về tác động của việc hiệu chỉnh
nền. Hình A.1a thể hiện một ví dụ về nền đồng nhất theo bước sóng.
Trong trường hợp này, nền có thể được hiệu chỉnh theo cả hai vị trí A
và B. Hình A.1b thể hiện một ví dụ về việc thay đổi nền theo bước sóng. Trong
trường hợp này, cường độ nền phải được hiệu chỉnh bằng cách lấy cường độ nền (lx’), được
tính theo cả vị trí A và vị trí B của cường độ phát xạ.

Hình A.1 - Hiệu chỉnh nền
Khi sử dụng phương pháp thêm chuẩn, nền phải được trừ đi bằng phương
pháp hiệu chỉnh nền ở trên trước khi thực hiện hiệu chuẩn thêm chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.6 cung cấp một ví dụ về chương trình phân hủy mẫu bằng vi sóng.
Bảng A.6 - Chương trình phân hủy mẫu bằng
vi sóng
Bước
Thời gian
min
Công suất ra
W
Áp suất giới
hạn ở
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
300
2,5
2A
5
350
2,5
3A
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
4A
2
300
2,5
Thông gió bước A
3
0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
300
2,5
2B
5
400
2,5
3B
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
Thông gió bước B
3
0
2,5
a
Công suất ra cho 5 bình.
Phụ lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Dữ liệu thống kê cho AAS[2]
Mẫu
polyme
Tham số
m
mg/kg
V
mg/kg
n
s(r)
mg/kg
r
mg/kg
s(R)
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-B09
Pb
480,0
380-640
3
7,5
21,1
Dữ liệu không đầy đủ
IIS4A-05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
953,8
954,3
10
8,04
22,51
21,56
60,37
IIS4A-08
Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
10
1,26
3,54
1,29
3,60
IIS4A-05
Cd
98.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1.50
4,20
2,619
7,333
IIS4A-08
Cd
138,5
137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,98
11,14
3,39
9,49
IIS4A-05
Cr
15.2
16
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,38
2,78
7,79
IIS4A-08
Cr
98,1
100
9
3,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,54
9,92
Mẫu kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-D17
Pb
26,2
30
6
1,7
4,7
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-D15
Pb
188,0
190
2
4,2
11,9
Dữ liệu không đầy đủ
Mẫu đồ điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-F20
Cd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2
2,8
7,9
Dữ liệu không đầy đủ
IIS2-F20
Pb
17050
23 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
354
990
Dữ liệu không đầy đủ
Bảng B.2 - Dữ liệu thống kê cho AFS
Mẫu
polyme
Tham số
m
mg/kg
V
mg/kg
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
mg/kg
s(R)
mg/kg
R
mg/kg
IIS2-C10
Pb
109,0
107,6
3
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu không đầy đủ
Pb
17,3
13,8
3
1,5
4,3
IIS4A-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,6
15,7
18
0,71
1,98
0,94
2,53
IIS4A-05
Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
954
18
12,93
36,21
51,21
143,38
IIS2-CIO
Cd
131,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
9,3
26,0
Dữ liệu không đầy đủ
IIS2-C1
1
Cd
21,3
21,7
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
IIS4A-04
Cd
173,6
183
18
2.33
6,53
6,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS4A-05
Cd
91,0
100
18
2,53
7,08
7,33
20,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-DIS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1016,0
930
3
92,7
259,6
Dữ liệu không đầy đủ
Bảng B.3 - Số liệu thống
kê cho ICP-OES
Mẫu
polyme
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
mg/kg
n
s(r)
mg/kg
r
mg/kg
s(R)
mg/kg
r
mg/kg
IIS2-B08
Pb
444,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
9,3
25,9
42,6
119,4
IIS2-B09
Pb
426,2
380-640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,6
21,3
109,7
307,1
IIS2-CIO
Pb
106,8
107,8
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,4
7,0
19,7
IIS-CII
Pb
14,7
13,8
23
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
6,7
IIS2.C12
Pb
94,8
108,9
12
1,6
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
IIS-CIO
Pb
933
1084
12
20,4
57,0
47,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS4A.04
Pb
16,5
15,70
21
0,85
2,37
3,87
10,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb
950,8
954
24
11,64
32,59
40,99
114,78
IIS2- CIO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142,4
140,8
23
2,6
7,3
3,9
11,0
IIS2-C1 1
Cd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,7
28
1,5
4,3
2,6
7,3
IIS2-C12
Cd
9,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0,6
1,5
0,7
2,0
IIS2-C13
Cd
95,8
106,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
0,6
6,6
18,5
IIS4A-04
Cd
179,3
183
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,96
5,52
15,73
IIS4A-05
Cd
98,1
100
24
1,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,22
11,82
IIS4A-04
Cr
46,1
47
18
1,11
3,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,90
IIS4A-05
Cr
15,5
16
21
1,18
3,29
3,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb
206,0
174
3
2,6
7,4
Dữ liệu không đày đủ
IIS2.D16
Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
930
6
9,4
26,4
22,1
61,9
IIS2.D17
Pb
23,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,6
1,6
1,1
3,0
IIS2-D15
Pb
193,1
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
16,9
31,4
87,9
Mẫu điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-F20
Cd
16,5
20
11
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
13,1
IIS2-F20
Pb
16 790
23 000
11
254
739
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 097
IIS2-F21
Pb
22 450
22 000
6
462
1293
412
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-F22
Pb
207 483
222 534
12
15 336
42 942
26 752
74 907
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
polyme
Tham số
m
mg/kg
v
mg/kg
n
s(r)
mg/kg
r
mg/kg
s(R)
mg/kg
r
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb
481,2
390-665
12
12,7
35,5
44,5
124,3
IIS2-B09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
462,3
380-640
6
14,2
39,3
69,3
194,1
IIS2-C10
Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107,6
3
0,6
1,5
Dữ liệu không đầy đủ
IIS-C11
Pb
16,2
13,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
8,1
5,5
15,4
IIS2-C12
Pb
103,8
108,9
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,1
2,6
7,3
IIS-C13
Pb
1049
1084
6
21,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118,7
332,3
IIS4A-04
Pb
15,1
15,7
15
0,26
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,28
IIS4A-05
Pb
949,2
954
15
18,84
52,75
25,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-C10
Cd
137,3
140,8
3
2,9
8,1
Dữ liệu không đầy đủ
IIS2-C11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0
21,7
3
0,0
0,0
IIS2-C12
Cd
10,0
10,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,6
0,5
1,3
IIS-C13
Cd
103,7
106,9
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
11,8
33,1
IIS4A-04
Cd
180,9
183
12
2,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,19
20,14
IIS4A-05
Cd
94,4
100
15
1,27
3,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,43
IIS4A-04
Cr
39,7
47
15
3,10
8,69
7,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS4A-C5
Cr
14,2
16
15
0,75
2,09
1,32
3,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-D14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
30
9
0,7
2,1
5.4
15,1
IIS2-D18
Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174
9
3,9
10,8
5,5
15,5
IIS2-D16
Pb
922,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
26,6
74,5
116,3
327,0
IIS2-D17
Pb
36,7
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
4,3
Dữ liệu không đầy đủ
IIS2-D15
Pb
190,7
190
3
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr
24,7
20
3
0,6
1,6
Dữ liệu không đầy đủ
IIS2-F2C
Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 000
3
379
1060
IIS2-F21
Pb
22 220
22 000
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4167
2 395
6,707
a
m là giá trị trung bình số học của kết quả thử nghiệm.
b
v là giá trị mong đợi.
c
n là số lượng kết quả được chấp nhận.
d
s(r) là độ lệch chuẩn lặp lại.
e
r là giới hạn lặp lại.
f
s(R) là độ lệch chuẩn tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ERNST. T., POPP, WOLF, VAN ELDIK, Analysis of eco-relevant
elements and noble metals in
printed wiring boards using AAS, ICP-OES and EDXRF, Anal. Bioanal. Chem., 2003,
375:p.805-814, (ERNST. T., POPP,
WOLF, VAN ELDIK, Phân
tích các nguyên tố liên quan đến sinh thái và kim loại quý trong bảng mạch in bằng
AAS, ICP-OES và EDXRF, Anal. Sinh học. Chem., 2003, 375:p.805-814).
[2] IEC
62321-7-2, Determination of certain
substances in electrotechnical products
- Part 7-2: Hexavalent chromium (Cr(VI)) in polymers and electronics by the
colorimetric method, (Xác
định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 7-2: Hexavalent crom (Cr(VI)) trong polyme
và thiết bị điện tử bằng phương pháp đo màu)
[3] EN 1122, Plastics -
Determination of cadmium - Wet decomposition method (Nhựa - Xác định cadmium - Phương pháp phân hủy ướt)
[4] EN 13346, Characterization
of sludges - Determination of trace elements and phosphorus - Aqua regia extraction methods (Đặc tính của bùn - Xác định các nguyên tố vi lượng và phốt
pho - Phương pháp chiết xuất
nước cường toan).
[5] EDGELL, K. US EPA Method
study 37 - SW-846
Method 3050 Acid Digestion of Sediments, Sludges, and Soils. EPA Contract No.
68-03-3254, November 1988 (EDGELL, K., US EPA Phương pháp nghiên cứu 37 - SW-846 Phương pháp 3050 Phân hủy bằng axit
của trầm tích, bùn và đất. Hợp đồng EPA số 68-03-3254, tháng 11 năm 1988).
[6] United States Environmental
Protection Agency (EPA),
EPA SW-846 Method 3052, Microwave-assisted acid digestion of siliceous and organically based
matrices (Cơ quan Bảo vệ
Môi trường Hoa Kỳ (EPA), EPA SW-846
Phương pháp 3052, Tiêu hủy
axit nền silic và nền hữu cơ bằng vi sóng).
[7] United States Environmental
Protection Agency (EPA),
EPA SW-846 Method 6010B, Inductively coupled plasma-atomic emission spectrometry (Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA), EPA SW-846 Phương pháp
6010B, Quang phổ phát xạ nguyên tử plasma kết hợp cảm ứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] RITTER, A. MICHEL, E. SCHMID.
M AFFOLTER, S.. Interlaboratory
test on polymers: determination of heavy metals in polymer matrices, Polymer
testing 23 (2004), 467-474 (RITTER, A. MICHEL, E. SCHMID. M AFFOLTER, S.. Thử nghiệm liên phòng thí nghiệm trên polyme:
xác định kim loại nặng trong nền polyme, Thử nghiệm polyme 23 (2004), 467-474)
[10] ASTMD 4004-93, Standard test methods for rubber determination of metal content
by flame atomic absorption (AAS) analysis (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định hàm lượng kim
loại trong cao su bằng phân tích hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (AAS))
[11]
ASTM D 3335-85A, Standard test method of low concentration of lead, cadmium
and cobalt in paint by atomic absorption spectroscopy (Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn nồng độ thấp
chì, cadmium và coban trong sơn bằng phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử).
[12] ASTM D 1224-92, Standard test methods for zinc and cadmium in paper (Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn đối với kẽm và cadmium trong giấy).
[13] ASTM D 3624-85A, Standard test method for low concentration of mercury in paint by atomic
absorption spectroscopy (Phương
pháp thử nghiệm tiêu chuẩn về nồng độ thủy ngân thấp trong sơn bằng phương pháp
quang phổ hấp thụ nguyên tử)
[14] ASTM C 146-94A, Standard test methods for Chemical
analysis of
glass sand (Phương pháp thử
tiêu chuẩn để phân tích hóa học cát thủy tinh).
[15] ASTM C 169-92, Standard test methods for Chemical
analysis of soda-lime and
borosilicate glass (Phương
pháp thử tiêu chuẩn để phân tích hóa học của soda-vôi và thủy tinh
borosilicat).
[16] EN 10181, Chemical analysis
of ferrous materials determination of lead in steels flame atomic absorption
specirometric method (Phân
tích hóa học vật liệu kim loại màu, xác định chì trong
thép, phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa).
[17] ASTM E 350-95, Standard test methods for chemical analysis of carbon steel, low-alloy steel,
silicon electrical steel, ingot iron, and wrought iron (Phương pháp thử tiêu chuẩn để phân tích hóa học
thép cacbon, thép hợp kim thấp, thép điện silicon, sắt thỏi và sắt rèn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] ASTM E 363-93, Standard methods for chemical analysis of chromium and ferrochromium (Phương pháp tiêu chuẩn để phân tích hóa học
crom và ferrocrom).
[20] ASTM E 361-99, Standard test methods for the determination of arsenic and lead in
ferromanganese (Phương
pháp thử tiêu chuẩn để xác định asen và chì trong ferromanganese).
[21] ASTM E 362-99, Standard test methods for the determination of arsenic and lead in
silicomanganese and ferrosilicon manganese (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định asen và chì
trong mangan silicomanganese và ferrosilicon).
[22] ASTM E 34-94, Standard test methods for chemical analysis of aluminum and aluminum-base alloys
(Phương pháp thử tiêu chuẩn
để phân tích hóa học nhôm và hợp kim gốc nhôm).
[24] ASTM E 478-03, Standard test methods for chemical analysis of copper alloys (Phương pháp thử tiêu chuẩn để phân tích hóa học
hợp kim đồng).
[25]
ASTM E 1834-96, Standard test method for determination of lead in nickel
alloys by electrothermal atomic absorption spectrometric method (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định chì
trong hợp kim niken bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện).
[26] ASTM E 536, Standard test
methods for chemical analysis of zinc and zic alloys (Phương pháp thử tiêu chuẩn để phân tích hóa học
hợp kim kẽm và zic).
[27] EN 12441-3, Zinc and zinc
alloys - Chemical analysis - Part
3: Determination of lead, cadmium and copper - Flame atomic absorption spectromethc method (Hợp kim kẽm và kẽm - Phân
tích hóa học - Phần 3: Xác định chì,
cadmium và đồng - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa).
[28] United States Environmental
Protection Agency (EPA),
EPA SW-846 Chapter 1 - Quality
Control, Revision 1: July 1982 (Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA), EPA SW-846 Chương 1 - Kiểm
soát Chất lượng, Bản sửa đổi 1: Tháng 7 năm 1992).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
4 Thuốc thử
5 Trang thiết bị
6 Lấy mẫu
7 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Tính toán
10 Độ chính xác
11 Kiểm soát chất lượng
Phụ lục A (tham khảo) - Ứng dụng thực tiễn xác định Cd, Pb và Cr trong polyme
và sản phẩm điện tử và Cd, Pb trong kim loại bằng AAS, AFS, ICP-OES
và ICP-MS
Phụ lục B (tham khảo) - Kết quả nghiên cứu liên phòng thí nghiệm quốc tế
số 2 (IIS2) và số 4A (IIS
4A)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Các số trong dấu ngoặc vuông liên quan tới phần Thư mục tài liệu tham khảo.
[2] Giải thích về các ký hiệu trong tiêu đề cột của Bảng B.1, B.2, B.3 và B.4 được đưa ra trong Bảng B.4.