TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12667-1:2020
IEC 62321-1:2013
XÁC
ĐỊNH MỘT SỐ CHẤT TRONG SẢN PHẨM KỸ THUẬT ĐIỆN - PHẦN 1: GIỚI THIỆU VÀ TỔNG QUAN
Determination
of certain substances in electrotechnical products - Part 1:
Introduction and overview
Lời nói đầu
TCVN 12667-1:2020 hoàn toàn tương
đương với IEC 62321-1:2013;
TCVN 12667-1:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12667-1:2020 (IEC
62321-1:2013), Phần 1: Giới thiệu và tổng quan
- TCVN 12667-2:2020 (IEC
62321-2:2013), Phần 2: Tháo dỡ, tháo rời và chuẩn bị mẫu bằng cơ khí
- TCVN 12667-3-1:2020 (IEC
62321-3-1:2013), Phần 3-1: Sàng lọc - Chì, thủy ngân, cadimi,
crom tổng và brom tổng sử dụng phương pháp phổ huỳnh quang tia X
- TCVN 12667-3-2:2020 (IEC
62321-3-2:2020), Phần 3-2: Sàng lọc - Flo, clo, brom trong polyme và chất điện tử
sử dụng sắc ký ion hóa ngọn lửa (C-IC)
- TCVN 12667-4:2020 (IEC
62321-4:2017), Phần 4: Thủy ngân trong polyme, kim loại và chất điện tử sử dụng
CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES và ICP-MS
XÁC ĐỊNH MỘT
SỐ CHẤT TRONG SẢN PHẨM KỸ THUẬT ĐIỆN - PHẦN 1: GIỚI THIỆU VÀ TỔNG QUAN
Determination
of certain substances in electrotechnical products - Part 1:
Introduction and overview
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý rằng việc lựa chọn mẫu có thể
tác động đến việc giải thích kết quả thử nghiệm.
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về
quy trình tháo dỡ được sử dụng để thu được mẫu nhưng không xác định hoặc quy định:
• mức độ của quy trình tháo dỡ cần thiết
để thu được một mẫu;
• “khối” hoặc “vật liệu đồng nhất” được
xác định là mẫu;
• quy trình đánh giá phù hợp.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thêm về các quy
trình đánh giá có thể được tìm thấy trong IEC/TR 62476 [2].
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm còng bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối
với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa
đổi).
TCVN 6900-2:2001 (ISO 78-2:1999), Hóa
học - Cách trình bày tiêu chuẩn - Phần 2: Các phương pháp phân tích hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định nghĩa
và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Đối với mục đích của tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1.1
Chất phân tích (analyte)
Chất cần đo.
3.1.2
Chất điện tử (electronics)
Vật liệu được sử dụng trong thiết bị
điện và điện tử, không phải kim loại hoặc chất dẻo (ví dụ như gốm) hoặc không đồng
nhất trong toàn bộ thành phần cấu tạo và hầu như không thể tháo rời được thành
từng vật liệu riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Khối thay thế được tại hiện trường (field
replaceable unit)
Bộ phận, linh kiện hoặc cụm lắp ráp được
tháo ra dễ dàng (tháo rời cơ khí) bằng cách sử dụng dụng cụ thông thường.
CHÚ THÍCH 1: “Tháo ra dễ dàng” có
nghĩa là sử dụng các dụng cụ thông thường để thực hiện các chức năng như vặn
vít hoặc làm rời ra nhưng không bao gồm phá hủy khối đó một cách
không phục hồi được.
[NGUỒN: IEC GUIDE 114:2005,
định nghĩa 3.7] [3]
3.1.4
Chất nền (matrix)
Chất hoặc hỗn hợp có dạng hoặc trạng
thái của nó mà chất phân tích được nhúng vào hoặc gắn vào.
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các quá trình trong đó quy định
nhu cầu về dữ liệu, nhiệm vụ hoặc giới hạn của một chương trình hoặc dự án, sử
dụng làm tiêu chí để lựa chọn phương pháp thích hợp nhằm đáp ứng các nhu cầu
này theo cách mang lại hiệu quả về chi phí.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chí có thể được công bố trong
quy chuẩn kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, giấy phép, kế hoạch làm việc
hoặc các lệnh thi hành.
3.1.6
Độ chụm (precision)
Mức độ gần nhau về sự thống nhất giữa
các kết quả thử nghiệm độc lập thu được trong điều kiện quy định.
3.1.7
Mẫu chuẩn (reference
material)
Mẫu, đủ đồng nhất và ổn định
về các đặc tính quy định, đã được thiết lập để phù hợp với mục đích sử dụng dự
kiến của nó trong phép đo hoặc trong việc kiểm tra các đặc tính danh nghĩa.
3.1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm trong các điều kiện lặp lại.
[NGUỒN: TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), định nghĩa 3.13] [4]
3.1.9
Khả năng tái lập
(reproducibility)
Độ chụm trong điều kiện tái lập.
[NGUỒN: TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), định nghĩa 3.17]
3.1.10
Sàng lọc (screening)
Quy trình phân tích để xác định tồn tại
hoặc không tồn tại các chất trong phần đại diện của một sản phẩm, liên quan đến
giá trị hoặc các giá trị được chọn làm tiêu chí về sự tồn tại, không tồn tại hoặc
thử nghiệm thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Chữ viết tắt
AAS
Atomic Absorption Spectrometry
Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
C-IC
Combustion - Ion chromatography
Hệ thống sắc ký ion hóa ngọn lửa
CV-AAS
Cold Vapour Atomic Absorption
Spectrometry
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV-AFS
Cold Vapour Atomic Fluorescence
Spectrometry
Phương pháp phổ huỳnh quang nguyên tử - kỹ thuật
hóa hơi lạnh
EPA
Enviromental Protection Agency
Cơ quan Bảo vệ Môi trường
FRU
Field replaceable unit
Khối thay thế được tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gas chromatography - mass
spectrometry
Hệ thống sắc ký khí - Phép đo phổ khối
lượng
GLP
Good laboratory practice
Thực hành tốt phòng thí nghiệm
HPLC-UV
High-performance liquid
chromatography - ultraviolet
Hệ thống sắc ký lỏng hiệu suất cao -
cực tím
IC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống sắc ký ion
IAMS
Ion attached
mass spectrometry
Phương pháp phổ khối lượng gắn ion
ICP-MS
Inductively coupled plasma mass
spectrometry
Phương pháp phổ khối lượng plasma cảm
ứng
ICP-OES
Inductively coupled plasma optical
emission spectrometry
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IS
Internal standard
Nội chuẩn
IUPAC
International Union of Pure and Applied
Chemistry
Liên minh quốc tế về hóa học thuần
túy và hóa học ứng dụng
LOD
Limit of detection
Giới hạn phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Limit of quantitication
Giới hạn định lượng
MDL
Method detection limit
Giới hạn phát hiện của phương pháp
PBB
Polybrominated biphenyl
Hợp chất PBB
PBDE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất PBDE
PBMS
Performance-based
measurement system
Hệ thống đo dựa trên tính năng
PWB
Printed wiring board
Bảng mạch in đi dây
QC
Quality control
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UV-VIS
Ultraviolet-visible Spectroscopy
Phương pháp quang phổ cực tím-nhìn
thấy
XRF
X-ray fluorescence
Huỳnh quang tia X
4 Phương pháp thử
nghiệm - Tổng quan
4.1 Phạm vi ứng
dụng
Các nội dung về phương pháp thử nghiệm
để xác định mức độ của một số chất được nhóm thành hai bước quan trọng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tiến hành trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thử nghiệm phân tích đã được
xây dựng và có hiệu lực để đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu. Thông thường, kết cấu
của từng phương pháp thử nghiệm được trình bày theo ISO 78-2 nếu thích hợp,
nghĩa là:
- Lời nói đầu
- Lời giới thiệu
- Tiêu đề
- Cảnh báo
- Phạm vi áp dụng
- Tài liệu viện dẫn
- Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phản ứng
- Thuốc thử và vật liệu thử
- Thiết bị, dụng cụ
- Lấy mẫu
- Quy trình
- Tính toán
- Độ chụm
- Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất
lượng
- Các trường hợp đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phụ lục
- Thư mục tài liệu tham khảo
Bước tiến hành trong phòng thí nghiệm
không được đề cập trong tiêu chuẩn này vì các phòng thí nghiệm có năng lực để
thực hiện các phương pháp thử nghiệm được mô tả bằng cách sử dụng phương pháp
thử nghiệm và các chuẩn được nêu trong các nguồn tài liệu khác. Bước tiến hành
trong phòng thí nghiệm bao gồm các biện pháp đảm bảo chất lượng phù hợp và
phương thức xác định tính hiệu lực nhằm chứng minh tính năng của phương pháp
phân tích sử dụng thiết bị đo trong phòng thí nghiệm. Khuyến khích sử dụng hệ
thống đảm bảo chất lượng ví dụ như thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP) và/hoặc
sự công nhận các hệ thống phòng thử nghiệm quốc gia hoặc quốc tế tương tự (ví dụ
như TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025)).
4.2 Mẫu
Tiêu chuẩn này đề cập đến mẫu là đối
tượng cần được xử lý và đo theo các phương pháp thử nghiệm để xác định mức độ của
một số chất. Mẫu có thể là
polyme, kim loại hoặc chất điện tử.
Tổ chức tiến hành các phương pháp thử
nghiệm phải xác định mẫu và cách tạo ra mẫu theo các tài liệu quy định áp dụng
được.
CHÚ THÍCH: Tổ chức có thể là tổ chức ủy
nhiệm công việc hoặc tổ chức thực hiện công việc. Trong thực tế, người yêu cầu
và người phân tích sẽ thỏa thuận về mẫu cần lấy.
Tổ chức có thể quyết định chuẩn bị một
mẫu từ một vật liệu đồng nhất. Đối với loại mẫu này, các phương pháp thử nghiệm
áp dụng cho kim loại hoặc polyme là đặc biệt phù hợp.
Tổ chức cũng có thể quyết định chuẩn bị
mẫu từ một linh kiện điện tử, cụm lắp ráp điện tử hoặc FRU. Đối với loại mẫu
này, phương pháp thử nghiệm áp dụng cho chất điện tử là đặc biệt phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 thể hiện một lưu đồ về các
phương pháp thử nghiệm để xác định mức độ của một số chất trong sản phẩm kỹ thuật
điện.

Hình 1 - Lưu
đồ của phương pháp thử nghiệm
Sau khi thu được mẫu, cần quyết định
xem sẽ sử dụng quy trình sàng lọc hay quy trình kiểm tra xác nhận bằng cách sử
dụng các phương pháp thử nghiệm khác nhau.
Việc sử dụng thuật ngữ “sàng lọc’’ đối
với việc đánh giá một số chất (ví dụ như chì, cadimi, crom VI, v.v...) trong
thiết bị điện và điện tử, được sử dụng rộng rãi khi liên quan đến các phương
pháp thử nghiệm phân tích. Phương pháp sàng lọc cung cấp cho người phân tích một
cách tiếp cận thuận tiện để đánh giá về sự tồn tại hoặc định lượng của (các) chất
trong các mẫu. Sàng lọc có thể sử dụng phương pháp định tính hoặc nửa định lượng.
Trong một vài trường hợp, cho phép sử dụng phương pháp định lượng cho mục đích
sàng lọc nếu (các) chất thực tế được nhắm tới là khó phân tích được trực tiếp
(ví dụ như crom VI).
Tuy nhiên, tùy thuộc vào các kết quả
sàng lọc, có thể cần sử dụng các phương pháp phân tích bổ sung để kiểm tra một
cách rõ ràng về sự tồn tại hoặc định lượng của một số chất. Phương pháp phân
tích cuối cùng này được đưa ra như phương pháp kiểm tra xác nhận.
Trong khi phương pháp phổ huỳnh quang
tia X (XRF) là phương pháp thường được kết hợp với phương thức sàng lọc nhưng
không bị giới hạn ở kỹ thuật đo phân tích này. Người sử dụng bộ tiêu chuẩn họ
này sẽ hiểu rằng có thể sử dụng nhiều kỹ thuật đo cho mục đích “sàng lọc”.
Sàng lọc ví dụ như đối với crom VI (Cr
VI), có thể được thực hiện bằng phép đo crom tổng bằng cách sử dụng phương pháp
phân tích XRF không phá hủy. Tương tự, phép phân tích crom tổng có thể được thực
hiện bằng phân tích phá hủy sử dụng phương pháp đo plasma cảm ứng. Cả hai
phép đo có thể được sử dụng hiệu quả để đánh giá về sự tồn tại hoặc định lượng
của crom VI vì hàm lượng của dạng hóa trị VI có thể không lớn hơn giá trị hàm
lượng crom tổng.
Tương tự như vậy, phép đo brom tổng sử dụng phương
pháp phân tích XRF không phá hủy hoặc phương pháp C-IC có thể được sử dụng theo
cách tương tự.
Cả hai
phép đo này có thể được sử dụng một cách hiệu quả để đánh giá về sự tồn tại hoặc
định lượng (PBB) hoặc (PBDE) trong một mẫu khi hàm lượng brom tổng liên quan đến
thành phần cấu tạo của các hợp chất này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, có thể nhận thấy rằng người
phân tích cẩn thận có thể sử dụng một cách hiệu quả các quy trình sàng lọc khác
nhau để đạt được kết quả tương tự.
Quy trình sàng lọc có thể được thực hiện
bằng cách đo trực tiếp mẫu (chuẩn bị mẫu không phá hủy) hoặc bằng cách phá hủy
mẫu để làm cho nó đồng đều (chuẩn bị mẫu bằng cơ khí). Quyết định này phải được
tạo ra bằng cách phán đoán tính chất đồng đều của mẫu. Việc sàng lọc các mẫu đại
diện của nhiều mẫu đồng đều (ví dụ như polyme, hợp kim, thủy tinh) có thể được
tiến hành theo cách không phá hủy, trong khi đối với nhiều mẫu phức tạp khác (ví dụ như
FRU), việc chuẩn bị mẫu bằng cơ khí có thể là một giải pháp thích hợp. Đối với
cả quy trình sàng lọc và quy trình thử nghiệm kiểm tra xác nhận, việc chuẩn bị
mẫu bằng cơ khí là như nhau.
Các quy trình thử nghiệm kiểm tra xác
nhận thường được sử dụng để xác nhận sự tồn tại hoặc định lượng của một số chất
đang quan tâm có liên quan sau khi đã thực hiện quy trình sàng lọc (ví dụ như để
xác định xem nguồn của brom “sàng lọc được” là từ hợp chất brom đang quan tâm).
Một cách khác, các quy trình thử nghiệm kiểm tra xác nhận có thể được tiến hành
độc lập với quy trình sàng lọc.
Các quy trình kiểm tra xác nhận thường
được tiến hành sau khi chuẩn bị mẫu bằng cơ khí và chuẩn bị mẫu bằng hóa học bằng
cách sử dụng các phương pháp thử nghiệm khác nhau phù hợp với các chất đang
quan tâm và mẫu có thể là polyme, kim loại hoặc chất điện tử.
Bảng 1 và Bảng 2 đưa ra tổng quan về
các phương pháp thử nghiệm sàng lọc/kiểm tra xác nhận điển hình, được mô tả chi
tiết trong các phần riêng biệt về phương pháp thử nghiệm các chất trong tiêu
chuẩn này.
Bảng 1 - Tổng
quan về các thành phần của quy trình sàng lọc và quy trình thử
nghiệm kiểm tra xác nhận điển hình - Chuẩn bị
Quy trình
Chuẩn bị mẫu
Polyme
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất điện tử (PWB/linh kiện)
Chuẩn bị mẫu
Không phá hủy
Không chuẩn bị
Không chuẩn bị
Không chuẩn bị
Chuẩn bị mẫu bằng cơ khí
Xay hoặc nghiền
Xay hoặc nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu bằng hóa học
• Chiết xuất dung dịch/kiềm
• Ngâm axit
• Tro khô
• Chiết xuất bằng dung môi hữu cơ
• Đốt cháy/chiết
• Hỗn hống vàng nóng
Ngâm axit
• Chiết xuất dung dịch/kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chiết xuất bằng dung môi hữu cơ
• Đốt cháy/ ion chiết xuất
Bảng 2 - Tổng
quan về các thành phần của quy trình sàng lọc và quy trình thử
nghiệm kiểm tra xác nhận điển hình - Loại chất
Quy trình
Loại chất
Polyme
Kim loại
Chất điện tử
(PWB/linh kiện)
Phép đo
phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• GC-MS
• IAMS
• HPLC-UV
Không áp dụng
• GC-MS
• IAMS
• HPLC-UV
Brom sơ cấp
• XRF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
• XRF
• IC
Gốc ion
(ví dụ như Cr VI)
Phép đo màu/UV- VIS
Phép đo màu/UV- VIS
Phép đo màu
Phân tích (kim loại) sơ cấp (ví dụ như
Pb, Cd)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đã tiến hành quy trình kiểm
tra xác nhận, phải đưa ra quyết định xem mẫu có đáp ứng các giới hạn được căn cứ
theo tiêu chí của tổ chức đối với một số chất.
4.4 Đảm bảo
chất lượng và kiểm soát chất lượng
Nếu áp dụng được, các điều khoản về đảm
bảo và kiểm soát chất lượng trong các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm
riêng rẽ phải bao gồm các yêu cầu của mẫu kiểm soát liên quan đến tần suất thử
nghiệm và tiêu chí chấp nhận. Các điều khoản này cũng phải bao gồm các vấn đề về
phương pháp kiểm soát chất lượng cụ thể liên quan đến xác định các giới hạn
phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ). Trong trường hợp áp dụng được, phần
nội dung LOD và LOQ phải nhất quán với các mô tả trong 4.7. Ví dụ về các vấn đề
về kiểm soát chất lượng theo phương pháp cụ thể khác bao gồm các yêu cầu đối với
phương pháp mẫu trắng, các chuẩn kiểm tra hiệu chuẩn, mẫu thêm chuẩn hoặc mẫu
chuẩn đồng hành, phản ứng nội chuẩn và tương tự.
4.5 Dung dịch
mẫu trắng
Trong trường hợp áp dụng được, các điều
khoản về độ chụm của các tiêu chuẩn phương pháp thử nghiệm riêng rẽ phải bao gồm
các nội dung về khả năng lặp lại và khả năng tái lập (xem Phụ lục B của TCVN
6900-2:2001 (ISO 78-2:1999)) được hỗ trợ bằng dữ liệu thống kê thu được từ sự
nghiên cứu liên phòng thử nghiệm hoặc tương đương.
4.6 Điều chỉnh
theo chất nền
Phương pháp thử nghiệm đối với một số
chất nhất định tồn tại ở mức tương đối thấp giữa các thành phần hoặc hợp chất
hóa học ở hàm lượng tương đối cao, hoặc các chất thể hiện thành phần chính của
mẫu, thường rất phụ thuộc vào vật liệu hoặc chất nền. Do đó, các phương pháp thử
nghiệm phải được điều chỉnh theo các vật liệu cần thử nghiệm, bằng cách đưa mẫu
trắng thích hợp và mẫu hiệu chuẩn điều chỉnh theo chất nền hoặc bằng bước chuẩn
bị để tách riêng chất phân tích từ các vật liệu kết dính hoặc chất nền chính.
Các loại vật liệu chính (hoặc các chất nền) trong thiết bị điện tử là các hợp
chất cao phân tử (hầu hết các hợp chất cao phân tử kỹ thuật chứa các chất phụ
gia và đôi khi có các bề mặt
được tráng phủ), kim loại hoặc hợp kim (chúng cũng có thể được tráng phủ), và chất điện tử.
Sự điều chỉnh theo chất nền có thể là khó đối với sản phẩm điện tử.
4.7 Giới hạn
phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
Ở dạng đơn giản nhất, giới hạn phát hiện
(LOD) hoặc giới hạn phát hiện phép đo (MDL) thường được mô tả là lượng hoặc hàm
lượng thấp nhất của chất phân tích trong một mẫu thử mà có thể được phân biệt một
cách chắc chắn với “không" đối với một hệ thống đo cho trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn phát hiện của phương pháp
phân tích hoàn chỉnh được xác định
phù hợp hơn cả về thực nghiệm bằng cách thực hiện các phép đo lặp, độc lập trên
các chất nền mẫu mức thấp hoặc mạnh (ví dụ như chất dẻo) được tiến hành thông
qua toàn bộ quy trình thử nghiệm, kể cả việc phá triết mẫu hoặc chiết tách mẫu.
Tối thiểu sáu mẫu lặp và hàm lượng chất phân tích từ 3 đến 5 lần giới hạn phát
hiện trong phương pháp ước lượng được xem là phù hợp đối với phép phân tích
này. Giới hạn phát hiện của phương pháp hoàn chỉnh đối với
toàn bộ quy trình thử nghiệm được xác định bằng cách nhân độ lệch chuẩn của các
mẫu lặp với một hệ số thích hợp. IUPAC khuyến cáo hệ số là 3 đối với tối thiểu sáu mẫu lặp,
trong khi EPA sử dụng khoảng tin cậy một phía với bội số bằng với giá trị t Student
được chọn cho số lượng các mẫu lặp và mức độ tin cậy (ví dụ như t = 3,36 đối với
6 mẫu lặp cho độ tin cậy 99 %).
CHÚ THÍCH: Ví dụ về phép tính mô phỏng được cho
trong Phụ lục A.
Giới hạn định lượng (LOQ) hoặc giới hạn
định lượng ước lượng đối với một hệ thống đo cho trước thường được mô tả là hàm
lượng thấp nhất có thể được xác định chắc chắn nằm trong các giới hạn quy định
hoặc giới hạn chấp nhận được về độ chụm trong điều kiện làm việc thường xuyên của
phòng thí nghiệm. Giới hạn về độ chụm chấp nhận được thường được xác định bằng
10 % độ lệch chuẩn tương đối hoặc được biểu diễn một cách đơn giản là một hệ số cố định (từ 2
đến 10) của giới hạn phát hiện của phương pháp.
4.8 Báo cáo
thử nghiệm
Công việc được tiến hành trong phòng
thí nghiệm phải được đưa vào báo cáo, thể hiện chính xác, rõ ràng và không mập
mờ các kết quả thử nghiệm và thông tin liên quan khác. Mỗi báo cáo thử nghiệm
phải gồm tối thiểu thông tin dưới đây:
a) tên, địa chỉ và vị trí của phòng
thí nghiệm bất kỳ liên quan đến phân tích và tên của người thực hiện;
b) ngày nhận mẫu và (các) ngày thực hiện
(các) thử nghiệm;
c) số seri của báo cáo (ví dụ như một
dãy số) và của từng trang và tổng số trang của báo cáo thử nghiệm;
d) mô tả và nhận dạng mẫu, kể cả mô tả
về sản phẩm bất kỳ đã bị tháo dỡ để thu được mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) giới hạn phát hiện (LOD) hoặc giới
hạn định lượng (LOQ);
g) kết quả của thử nghiệm được tính bằng
miligram/kilogram (mg/kg) trong các mẫu được thử;
h) các chi tiết không được quy định
trong tiêu chuẩn này là tùy chọn và các hệ số bất kỳ khác có thể ảnh hưởng đến
kết quả. Sai lệch bất kỳ, theo thỏa thuận hoặc không, so với quy trình thử nghiệm
được quy định tại tiêu chuẩn này.
Các kết quả của tất cả các thử nghiệm
kiểm soát chất lượng (QC) (ví dụ như các kết quả từ phương pháp mẫu trắng, mẫu
thêm chuẩn, v.v...) và danh sách các mẫu chuẩn được sử dụng và nguồn gốc của
chúng phải có sẵn khi có yêu cầu.
Các hiệu chỉnh hoặc bổ sung vào báo
cáo thử nghiệm sau khi công bố chỉ được thực hiện trong các tài liệu bổ sung được
đánh dấu thích hợp, ví dụ “sửa đổi trong báo cáo thử nghiệm có số seri XXX” (hoặc
được nhận dạng khác), và phải đáp ứng các yêu cầu liên quan từ 4.2 đến 4.6).
4.9 Phương
pháp thử nghiệm thay thế
Phương pháp thử nghiệm thay thế,
phương pháp phá triết mẫu hoặc kỹ thuật phân tích có thể được sử dụng ngay khi
hiệu quả tính năng đã được công nhận theo tiêu chí của PBMS, được tham chiếu
trong các điều khoản kiểm soát chất lượng của phương pháp thử nghiệm. Sai lệch
bất kỳ với các phương pháp thử nghiệm được mô tả phải được đánh giá và nêu
trong báo cáo thử nghiệm.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn phát hiện (LOD) hoặc giới hạn phát
hiện của phương pháp (MDL) - Ví dụ tính toán
Mẫu có chứa một lượng (~9,5 mg/kg)
cadimi xấp xỉ 3 đến 5 lần ước lượng giới hạn phát hiện của phương pháp (~2 mg/kg) được
phá triết mẫu và đo định lượng riêng rẽ 9 lần. Các kết quả được thể hiện trong
Bảng A.1
Bảng A.1 -
Các kết quả thực nghiệm
Số mẫu lặp
(phá triết)
Hàm lượng
cadimi đo được
mg/kg
1
9,49
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
9,79
4
9,44
5
9,42
6
9,80
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8,89
9
10,20
Giới hạn phát hiện (LOD) hoặc giới hạn
phát hiện của phương pháp (MDL) đã được xác định bằng cách sử dụng giá trị t Student (t
thống kê) thích hợp và công thức được thể hiện trong Bảng A.2 và công thức
(A.1).
Bảng A.2 -
Giá trị t Student (t thống
kê)
Số lượng mẫu
t thống kê (n-1,
α = 0,99)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4,54
5
3,75
6
3,36
7
3,14
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
2,90
10
2,82
LOD hoặc MDL
= t thống kê x độ lệch chuẩn
(Sn-1) (A.1)
Giới hạn định lượng (LOQ) hoặc giới hạn
định lượng ước lượng được thể hiện bằng hệ số cố định (5) của giới hạn phát hiện
(LOD) hoặc giới hạn phát hiện của phương pháp (MDL) như thể hiện trong Bảng A.3.
Bảng A.3 - Kết
quả tính toán
Trung bình
9,69 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,90
Độ lệch chuẩn
(Sn-1)
0,42 mg/kg
LOD hoặc
MDL
1,22 mg/kg
LOD @ 5x
MDL
6,09 mg/kg
Căn cứ vào các kết quả tính toán, LOD
được ước tính là 1,2 mg/kg và LOQ được ước tính là 6,0 mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] IEC/TR 62476:2010, Guidance for
evaluation of product with respect to substance-use restrictions in electrical
and electronic products (Hướng
dẫn đánh giá sản phẩm liên quan đến việc hạn chế sử dụng các chất trong sản
phẩm điện và điện tử)
[2] IEC Guide 114:2005, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 114: Electrochemistry (Từ vựng
kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Phần 114: Phép đo điện hóa)
[3] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 1: Nguyên lý và định nghĩa chung)
Bổ sung tài liệu viện dẫn không được
trích dẫn
ISO 5725 (all part), Accuracy
(trueness and precision) of measurement methods and results (Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo)
IEC 60730-1:2010, Automatic
electrical control for household and similaruse - Part 1: General requirements
(Cơ cấu điều khiển điện tự động dùng trong gia đình và mục đích sử dụng tương tự
- Phần 1: Yêu cầu
chung)
IEC/TS 62239:2008, Process
management for avionics - Preparation of an electronic components management
plan (Quản lý quá
trình trong điện tử hàng không - Chuẩn bị kế hoạch quản lý các thành phần điện
tử)
ISO 6206, Chemical products for
industrial use - Sampling- Vocabulary (Sản phẩm hóa học dùng trong công nghiệp
- Lấy mẫu - Từ vựng)
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), (Độ
không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8890 (ISO/Guide 30), Reference
materials
- Selected
terms and definitions (Mẫu chuẩn - Thuật
ngữ và định nghĩa)
TCVN 8891 (ISO GUIDE 32), Hiệu chuẩn
trong hóa phân tích và sử dụng các mẫu chuẩn được chứng nhận
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phương pháp
thử nghiệm
- Tổng quan
4.1 Phạm vi ứng dụng
4.2 Mẫu
4.3 Phương pháp
thử nghiệm - Lưu đồ
4.4 Đảm bảo chất
lượng và kiểm soát chất lượng
4.5 Giải pháp từ
mẫu trắng
4.6 Điều chỉnh
theo chất nền
4.7 Giới hạn
phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
4.8 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) - Giới hạn phát
hiện (LOD) hoặc giới hạn phát hiện của phương pháp (MDL) - Ví dụ tính toán
Thư mục tài liệu tham khảo