TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12410:2020
ASTM D 5272-2008
PHƯƠNG
PHÁP THỬ PHƠI NHIỄM NGOÀI TRỜI CHẤT DẺO CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY QUANG HỌC
Standard
Practice for outdoor exposure testing of photodegradable plastics
Lời nói đầu
TCVN 12410:2020 được xây dựng trên cơ sở
chấp nhận hoàn
toàn tương đương với ASTM D 5272-08 Standard Practice for Outdoor Exposure
Testing of Photodegradable Plastics với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Dive,
West
Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 5272-08 thuộc bản quyền của ASTM
quốc tế
TCVN 12410:2020 do Tổng cục Môi trường
biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard
Practice for outdoor exposure testing of photodegradable plastics
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định các điều kiện thử khi áp dụng ASTM D 1435 và ASTM G7 để thử nghiệm
phơi nhiễm ngoài trời chất dẻo có khả năng phân hủy quang học.
1.2 Tiêu chuẩn
này không đưa ra tất cả các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn.
Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và
vệ sinh thích hợp và khả năng áp dụng các yêu cầu quy định trước khi sử dụng.
CHÚ THÍCH 1 Không có tiêu chuẩn ISO
tương đương với tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có)
ASTM D 882, Test method for tensile
properties of thin plastic sheeting (Phương pháp thử tính chất bền kéo của
tấm chất dẻo).
ASTM D 883, Terminology relating to
plastics (Thuật ngữ liên quan đến chất dẻo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 3593, Test method for
molecular weight averages/distribution of certain polymers by liquid
size-exclusion Chromatography (Gel permeation chromatography GPC) using
universal calibration (Xác định phân bố khối lượng phân tử của một số
polymer bằng phương pháp sắc ký).
ASTM D 3826, Practice for
determining degradation end point in degradable polyethylene and polypropylene
using a tensile test (Hướng dẫn xác định điểm phân hủy cuối của polyetyen
và polypropylen có khả năng phân hủy sử dụng phép thử kéo).
ASTM E 772, Terminology of solar
energy conversion (Thuật ngữ về sự chuyển đổi năng lượng mặt trời).
ASTM G7, Practice for atmospheric
environmental exposure testing of nonmetallic materials (Phương pháp thử
phơi nhiễm các vật liệu phi kim trong môi trường khí quyển).
ASTM G 169, Guide for application
of basic statistical methods to weathering tests (Hướng dẫn áp dụng các
phương pháp thống kê cơ bản cho các
phép thử thời tiết).
ASTM G 183, Practice for field use
of pyranometers, pyrheliometers and UV radiometers (Hướng dẫn sử dụng nhật
xạ kế, trực xạ kế và xạ kế UV)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Tiêu chuẩn
này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ASTM E 772 và ASTM D 883.
4 Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Tiêu chuẩn
này quy định đặc tính yêu cầu của khoảng thời gian phơi nhiễm trong bức xạ tia
cực tím của mặt trời. Bức xạ tia cực tím của mặt trời thay đổi đáng kể và là
hàm số của vị trí và thời gian trong năm. Điều này có thể dẫn đến những
sai khác đáng kể theo thời gian yêu cầu để đạt đến mức độ phân hủy polyme quy định.
Theo tài liệu tham khảo [1], khi cùng một lô polyetylen có chứa phụ gia muối sắt
được phơi nhiễm tại các thời gian khác nhau trong năm tại một vị trí, thời gian
yêu cầu để gây ra sự phân cắt trung bình của hai chuỗi của một phân tử thay đổi
hơn 130 %. Theo tài liệu tham khảo [2] thì thay đổi này có thể giảm đáng kể khi
tổng bức xạ mặt trời hoặc bức xạ tia cực tím mặt trời hoặc cả hai được sử dụng
để mô tả các phân
đoạn phơi.
4.3 Cùng với sự thay
đổi về mức độ của ánh sáng ban ngày và bức xạ tia cực tím mặt trời, có sự khác
nhau đáng kể về nhiệt độ, độ ẩm giữa các vị trí khác nhau và giữa các năm khác
nhau hoặc các khoảng thời gian phơi một năm tại cùng một vị trí. Vì sự thay đổi
này, các kết quả thu được từ phép thử không được sử dụng để dự đoán tốc độ tuyệt đối
mà tại đó chất dẻo có khả năng phân hủy quang học bị phân hủy. Các kết quả thu
được từ phép thử này có thể được sử dụng để so sánh tốc độ phân hủy tương đối của
chất dẻo được phơi tại cùng thời gian và cùng vị trí. Các kết quả thu được từ
quá trình phơi nhiều lần của một lô vật liệu thông thường (trong các mùa khác
nhau của nhiều năm) tại các địa điểm khác nhau có thể được sử dụng để
so sánh các tốc độ tương đối, tại đó một chất dẻo có khả năng phân hủy quang học
cụ thể sẽ phân hủy tại từng vị trí.
CHÚ THÍCH 2 Giới hạn vốn có của các
phép đo bức xạ mặt trời là chúng không phản ánh các tác động của sự biến thiên trong
phơi nhiễm nhiệt độ và độ ẩm, thường cũng quan trọng giống như phơi với bức xạ
mặt trời. Khoảng thời gian phơi bức xạ tia cực tím mặt trời sẽ không cần
thiết đưa ra những thay đổi tính chất như nhau của mẫu thử tại
các địa điểm phơi khác
nhau. Các kết quả thu được từ thực hành này được coi là chỉ dẫn
chung về mức độ phân hủy và phải luôn được xem xét theo đặc tính của môi trường
phơi nhiễm.
4.4 Khi không thể
đo tổng bức xạ tia cực tím mặt trời, thời gian phơi có thể được xác định bởi số
lượng ngày, tuần hoặc tháng phơi nhiễm. Khi sử dụng tiêu chuẩn này phải tiến
hành phơi đồng thời một vật liệu đối chứng đã biết rõ về khả năng phân hủy cùng
với vật liệu cần thử. Vật liệu đối chứng được sử dụng phải theo thỏa thuận của
các bên liên quan. Sau đó so sánh thời gian để đạt được mức độ phân hủy quy định
của mỗi vật liệu trong quá trình phơi đồng thời. Đây cũng là cách tốt để sử dụng
các vật liệu đối chứng khi thời gian phơi được xác định bởi quá trình phơi mặt
trời hoặc bức xạ tia cực tím mặt trời tổng cộng.
CHÚ THÍCH 3 Một vật liệu đối chứng có
thể là một lô vật
liệu đã cho kết quả ổn định sau một số lần phơi nhiễm. Thành phần hoặc tính chất
của vật liệu đối chứng này không nhất thiết phải có đặc tính hoặc được chứng nhận
bởi một tổ chức tiêu chuẩn hóa được công nhận.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Sử dụng giá
phơi được kết cấu theo các yêu cầu của ASTM G7. Trừ khi có quy định khác, vị
trí của giá phơi phải được đặt sao cho mẫu thử quay mặt về phía xích đạo và sao
cho bề mặt phơi nghiêng một góc 5° so với mặt phẳng nằm ngang. Nếu sử dụng hướng
giá phơi khác như trên thì phải báo cáo.
5.2 Sử dụng một
trong các kết cấu giá phơi dưới đây cho mẫu thử chất dẻo có khả năng phân hủy quang
học:
5.2.1 Giá phơi A -
Các thanh lắp có thể định vị dùng để gắn các mẫu thử trên một tấm lưới kim loại
(nhôm hoặc
thép không gỉ) mắt lưới đều. Sử dụng kim loại 16-18 gage với các lỗ xấp xỉ bằng
0,5 in. Nên đảm bảo rằng diện tích bề mặt của kim loại có khoảng 60 % đến 70 %
lỗ trống. Sử dụng vật liệu không ăn
mòn làm các thanh lắp. Nhôm 6061T6 hoặc gỗ chưa xử lý là các vật liệu hay được
sử dụng cho mục đích này. Hình 1 là hình chiếu nhìn từ trên xuống của một kết cấu
giá điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Cấu
trúc điển hình để phơi chất dẻo có khả năng phân hủy quang học
5.2.2 Giá phơi B -
Các loại gỗ dán loại ngoài trời chưa sơn được sử dụng làm thành mặt phẳng giá
phơi mà trên đó gắn trực tiếp mẫu thử. Thay các tấm gỗ dán khi có dấu hiệu về sự
tách liên kết hoặc bóc xơ sợi mà có thể tạo thành các cạnh sắc và làm phá hủy mẫu
thử được phơi. Gỗ dán MDO hoặc HDO là các vật liệu phù hợp và sẽ không cần phải
thay thế nhiều như gỗ dán không có lớp phủ.
CHÚ THÍCH 4 Khi sử dụng giá phơi B sự
tuần hoàn của không khí quanh mẫu thử sẽ ít hơn. Tốc độ phân rã của phơi nhiễm sử dụng
giá phơi B vì thế sẽ nhanh hơn so với khi sử dụng giá phơi A bì nhiệt độ mẫu thử cao hơn.
Sự so sánh giữa các vật liệu chỉ được thực hiện với các quá trình phơi ở cùng một
thời gian và cùng loại giá phơi.
5.3 Thiết bị đo bức
xạ mặt trời
5.3.1 Thiết bị đo
bức xạ tia cực tím
Trừ khi có quy định khác, sử dụng một
thiết bị đo bức xạ UV tổng để đo bức xạ tia cực tím từ 295 nm đến 385 nm. Vận
hành thiết bị đo bức xạ theo ASTM G183. Có thể sử dụng các thiết bị đo bức xạ
khoảng hẹp (ví dụ khoảng bước sóng 20 nm) nếu được thỏa thuận giữa các bên liên
quan. Vận hành thiết bị đo bức xạ theo ASTM G183.
CHÚ THÍCH 5 Việc sử dụng thiết bị đo bức
xạ khoảng hẹp có độ nhạy bức xạ chọn lọc có thể sẽ không nhạy với tất cả các thay
đổi của bức xạ
tia cực tím mặt trời. Kiểm tra tại khoảng bước sóng hẹp (ví dụ 20 nm) có thể
không liên quan đến sự phân hủy quang học tổng cộng của vật liệu chất dẻo, là kết
quả của một quá trình phức tạp nhiều yếu tố, bao gồm độ nhạy của một khoảng bước
sóng rộng.
6 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Gắn các đầu của
mẫu thử chất dẻo có khả năng phân hủy quang học được phơi nhiễm vào các thanh
hoặc giá gỗ dán lắp định vị. Có thể
sử dụng băng dính có chất kết dính bền và lót để gắn các mẫu dạng màng hoặc mẫu
gần phẳng. Đối với các giá bằng gỗ dán hoặc thanh lắp bằng gỗ có thể sử dụng
các ghim gập. Các mẫu thử có hình dáng phức tạp có thể được gắn trực tiếp lên
các thanh kim loại dẹt hoặc
gỗ dán sử dụng đai ốc không có sắt và các vòng đệm lớn hoặc bằng phương pháp bất
kỳ thích hợp. Đảm bảo mẫu thử được đánh dấu hoặc dán nhãn với các số, chữ cái
hoặc ký hiệu nhận biết. Phơi ít nhất ba mẫu song song đối với mỗi vật liệu và
khoảng thời gian phơi được sử dụng.
CHÚ THÍCH 6 Băng dính nhạy áp bằng
nhôm có lớp lót và lớp keo dính nhạy áp bằng acrylic được xác định là phù hợp để dính
các màng hoặc mẫu thử mỏng lên giá
phơi.
7.2 Đảm bảo rằng thiết
bị đo bức xạ UV được lắp ở góc 5° so với mặt phẳng nằm ngang, quay về phía xích
đạo. Nếu mẫu thử được phơi ở góc khác, đặt thiết bị đo bức xạ UV ở góc giống với
góc của mẫu thử.
7.3 Gắn mẫu thử
vào giá phơi trong thời gian để đạt được mức độ phơi nhiễm bức xạ tia cực tím mặt
trời xác định.
Nên sử dụng một loạt các khoảng thời gian phơi đối với từng vật liệu được thử để
xác định tốc độ phân hủy là hàm số của liều năng lượng mặt trời hoặc năng lượng
bức xạ cực tím mặt trời.
Bảng 1 đưa ra bức xạ tia cực tím mặt
trời trung bình tổng số theo tháng và năm trên bề mặt nghiêng 5° trong khí hậu
cận nhiệt đới ẩm và sa mạc.
7.4 Nếu năng lượng
bức xạ tia cực tím tổng được sử dụng để xác định khoảng thời gian phơi nhiễm,
xác định khoảng này bằng cách sử dụng thiết bị theo 5.3.1. Biểu thị theo jun
trên mét vuông với dữ liệu
được báo cáo đến bốn chữ số có nghĩa. Nếu có thỏa thuận giữa các bên liên quan,
năng lượng bức xạ tia cực tím được quy định với khoảng (hoặc dải) bước sóng hẹp
gần với các khoảng phổ mà vật liệu chất dẻo nhạy nhất cũng có thể được sử dụng
để phơi nhiễm
7.5 Sau khi mẫu
thử được phơi nhiễm với một lượng bức xạ tia cực tím mặt trời tổng mong muốn,
xác định tính chất hoặc các
tính chất quy định. Tính chất điển hình được đo là khối lượng phân tử (theo
phương pháp thử trong ASTM D3593) và độ bền kéo, độ giãn dài (theo phương pháp
thử trong ASTM D882). Đối với polyolefin, mức độ oxy hóa có thể được theo dõi thông
qua chỉ số carbonyl; là tỷ lệ của peak cacbonyl hấp thụ tại bước sóng xấp xỉ
1715 cm-1 trong phổ hồng
ngoại với đặc tính hấp thụ không đổi của polymer (ví dụ liên kết C-H ở xấp xỉ
3000-2840 cm-1). Điểm cuối
phân hủy của polyolefin có thể xác
định bởi phép thử kéo theo ASTM D 3826. Xác định các tính chất tương tự của mẫu
vật liệu cần thử chưa phơi. Nếu sử dụng vật liệu đối chứng, xác định các tính
chất của chúng và biểu thị thời gian dẫn đến phá hủy của tất cả các vật liệu
khác là hàm số của thời gian đạt đến mức độ phá hủy cụ thể của vật liệu đối chứng.
CHÚ THÍCH 7 ASTM G 169 đưa ra thông
tin về việc sử dụng kỹ thuật phân tích thống kê để so sánh các tính chất của mẫu
thử đã phơi và mẫu thử chưa phơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Dữ liệu khí hậu đối với
Miami cũng đáp ứng các tiêu chí đối với thời tiết mưa mùa hè nhiệt đới cho
trong hệ thống phân loại khí hậu Koppen.
Tháng
Bức xạ tia
cực tím mặt trời trung bình (MJ/m2, 295-385 nm)
Khí hậu cận
nhiệt đới
Miami, FL
(vĩ độ 26° Bắc)
Khí hậu sa
mạc
Phoenix, AZ
(vĩ độ 34° Bắc)
Tháng một
19,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng hai
21,6
19,5
Tháng ba
28,4
29,0
Tháng tư
32,2
36,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,3
41,1
Tháng sáu
28,6
41,7
Tháng bảy
29,8
40,3
Tháng tám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,7
Tháng chín
24,7
32,1
Tháng mười
23,5
25,7
Tháng mười một
18,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng mười hai
17,5
15,3
Hàng năm
305,5
352,5
A Dữ liệu
trong bảng là giá trị
trung
bình của dữ liệu bức xạ UV mặt trời tổng số theo tháng báo cáo từ năm 1985 đến
2005.
8 Báo cáo thử nghiệm
8.1 Báo cáo thử
nghiệm phải bao gồm các thông tin sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Vị trí phơi và
kiểu giá phơi sử dụng
8.1.2.1 Góc phơi bất
kỳ khác 5°.
8.1.3 Ngày bắt đầu
và kết thúc phơi
8.1.3.1 Thời gian
phơi tổng (theo ngày, tuần hoặc tháng)
8.1.4 Phơi bức xạ
tia cực tím mặt trời:
8.1.4.1 Nếu sử dụng
bức xạ tia cực tím tổng, nó phải
được biểu thị theo jun trên mét vuông. Ghi tên nhà sản xuất và loại
thiết bị bức xạ UV, ngày hiệu chuẩn cuối cùng và phòng thí nghiệm hiệu chuẩn.
8.1.5 Ngoại quan
chung và kết quả các phép thử sử dụng để tạo tính chất của mẫu không phơi với từng
vật liệu được phơi.
8.1.6 Ngoại quan
chung và kết quả các phép thử sử dụng để tạo tính chất của mẫu từ mỗi giai đoạn
phơi. Báo cáo độ lệch trung bình và độ lệch chuẩn của mỗi phép thử sử dụng để
xác định các tính chất của các mẫu song song.
8.1.7 Mô tả hoàn chỉnh
hoặc viện dẫn phép thử đặc tính đề đánh giá tính chất vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Việc quy định
độ chụm của quy trình thử không thực tế vì nó phụ thuộc vào phương pháp thử sử
dụng để xác định các tính chất cụ thể được đo. Độ chụm và độ chệch của từng
phép thử riêng có thể được sử
dụng để phân tích dữ liệu từ quá trình phơi được sử dụng để đánh giá sai khác
trong vật liệu.
9.2 Vì sự biến
thiên của bức xạ mặt trời, nhiệt độ và độ ẩm giữa các vùng phơi, giữa các thời
gian khác nhau tại cùng một địa điểm, các kết quả của phép thử này chỉ được sử
dụng để so sánh tốc độ tương đối của sự phân hủy vật liệu được phơi nhiễm trong
cùng thời gian, cùng vị trí sử dụng cùng kết cấu giá phơi.