TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
11851-1:2017
IEC
61056-1:2012
ACQUY
CHÌ-AXIT MỤC ĐÍCH THÔNG DỤNG (LOẠI CÓ VAN ĐIỀU CHỈNH) - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG,
ĐẶC TÍNH CHỨC NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
General purpose
lead-acid batteries (valve-regulated types) - Part 1: General requirements,
functional characteristics - Methods of test
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu chung
5 Đặc tính chức năng và các yêu cầu cụ thể
6 Điều kiện thử nghiệm chung
7 Phương pháp thử
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 11851-1:2017 hoàn toàn tương đương
với IEC 61056-1:2012;
TCVN 11851-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVNITCIE1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11851-1:2017 (IEC 61056-1:2012), Acquy
chì-axit mục đích thông dụng (loại có van điều chỉnh) - Phần 1: Yêu cầu chung,
đặc tính chức năng và phương pháp thử;
- TCVN 11851-2:2017 (IEC 61056-2:2012), Acquy
chì-axit mục đích thông dụng (loại có van điều chỉnh) - Phần 2: Kích thước, đầu
nối và ghi nhãn.
ACQUY CHÌ-AXIT
MỤC ĐÍCH THÔNG DỤNG (LOẠI CÓ VAN ĐIỀU CHỈNH) - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG, ĐẶC
TÍNH CHỨC NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
General purpose
lead-acid batteries (valve-regulated types) - Part 1: General requirements,
functional characteristics - Methods of test
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
chung, đặc tính chức năng và phương pháp thử đối với tất cả các ngăn acquy
(trong tiêu chuẩn này gọi là ngăn) và acquy chì-axit mục đích thông dụng loại
có van điều chỉnh:
- dùng cho ứng dụng nạp chu kỳ hoặc nạp
duy trì;
- trong thiết bị xách tay, ví dụ được lắp
trong dụng cụ, đồ chơi hoặc ở những ứng dụng tĩnh khẩn cấp hoặc bộ nguồn
cung cấp không gián đoạn và nguồn cấp điện thông dụng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kích thước, đầu nối vá ghi
nhãn các ngăn và acquy chì-axit thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được
quy định trong TCVN 11851-2 (IEC 61056-2).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho, ví dụ,
các ngăn và acquy chì-axit sử dụng cho
- các ứng dụng khởi động động cơ của
phương tiện giao thông (bộ tiêu chuẩn TCVN 7916 (IEC 60095)),
- các ứng dụng truyền động kéo (bộ tiêu
chuẩn TCVN 11849 (IEC 60254)), hoặc
- các ứng dụng tĩnh tại (bộ tiêu chuẩn
TCVN 11850 (IEC 60896)).
Sự phù hợp với tiêu chuẩn này đòi hỏi nhà chế tạo
phải nêu và công bố các dữ liệu tính năng cơ bản tương ứng với các quy trình thử
nghiệm này. Các thử nghiệm này cũng có thể sử dụng để phê duyệt kiểu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 11851-2:2017 (IEC 61056-1:2012), Acquy
chì-axit mục đích thông dụng (loại có van điều chỉnh) - Phần 2: Kích thước, đầu
nối và ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60445, Basic and safety
principles for man-machine interface, marking and identification -
Identification of equipment terminals, conductor terminations and conductors
(Nguyên tắc cơ bản và an toàn đối với giao diện người-máy, ghi nhãn và nhận biết
- Nhận biết đầu nối thiết bị, đầu cốt của dây dẫn và dây dẫn)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Ngăn và acquy chì-axit mục đích thông dụng
loại có van điều chỉnh (general purpose lead-acid cells and batteries
of the valve-regulated types)
Ngăn và acquy có cơ cấu van, van này sẽ mở ra khi áp suất
bên trong của
acquy tăng lên và có chức năng hấp thụ oxy ở các bản cực âm.
3.2
Ngăn (cell)
Khối chức năng cơ bản, gồm cụm điện cực,
chất điện phân, bình chứa, các đầu nối và thường có các tấm cách, là nguồn điện
năng được tạo ra trực tiếp từ năng lượng hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acquy đơn khối (monobloc battery)
Acquy có nhiều khoang riêng rẽ nhưng nối
điện với nhau, mỗi khoang được thiết kế để chứa các cụm tầm cực, chất điện
phân, đầu nối hoặc các đấu nối liên kết và các vách ngăn có thể có.
3.4
Điện áp danh nghĩa (nominal
voltage)
Giá trị xấp xỉ thích hợp của điện áp
được sử dụng để định danh hoặc nhận biết ngăn, acquy hoặc hệ thống điện hóa.
3.5
Điện áp cuối (final voltage)
Điện áp quy định của acquy tại đó acquy kết thúc quá
trình phóng điện.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện phóng mà với dòng điện đó thì
khoảng thời gian phóng điện trong các điều kiện quy định là 20 h đến điện áp cuối
là 1,75 V/ngăn.
CHÚ THÍCH: Đơn vị của I20 là ampe (A).
3.7
Dòng điện phóng I1 (discharge
current)
Dòng điện phóng mà với dòng điện đó thì
khoảng thời gian phóng điện trong các điều kiện quy định là 1 h đến điện áp cuối
là 1,60 V/ngăn.
CHÚ THÍCH: Đơn vị của I1 là ampe (A).
3.8
Dung lượng danh định C20 (rated
capacity)
Lượng điện được nhả chế tạo công bố,
trong các điều kiện quy định có thể được phóng từ acquy với cường độ I20 đến điện áp cuối
là 1,75 V/ngăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Dung lượng danh định C1 (rated
capacity)
Lượng điện được nhà chế tạo công bố, trong
các điều kiện quy định có thể được phóng từ acquy với cường độ I1 đến điện áp cuối
là 1,60 V/ngăn.
CHÚ THÍCH: Đơn vị của C1
là ampe giờ (Ah).
3.10
Dung lượng thực tế (actual
capacity)
Ca
Lượng điện, có thể được phóng từ acquy với cường
độ phóng quy định đến điện áp cuối quy định.
CHÚ THÍCH: Đơn vị của Ca
là ampe giờ (Ah).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu phóng điện (depth of
discharge)
DOD
Thước đo tình trạng phóng điện của acquy
là tỷ số giữa dung lượng phóng và dung lượng danh định của acquy, được tính bằng
phần trăm.
3.12
Đặc tính phóng điện cường độ cao (high-rate
discharge characteristic)
Đặc tính phóng điện của acquy khi được
phóng điện ở dòng điện tương đối lớn so với dung lượng của acquy.
3.13
Hiệu suất tái hợp của khí (gas
recombination efficiency)
Tỷ số giữa khí thoát ra khỏi ngăn và lượng khí tạo ra
bên trong ngăn bởi dòng điện nạp duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Van điều chỉnh (regulating valve)
Van hoạt động ở áp suất bên trong nhất định
để thoát khí ra ngoài nhưng vẫn ngăn không khí bên ngoài không lọt vào bên
trong acquy.
3.15
Duy trì điện tích (charge
retention)
Khả năng để ngăn hoặc acquy duy trì được
dung lượng khi hở mạch trong các
điều kiện quy định.
3.16
Phóng điện sâu (deep discharge)
Phóng điện ứng với phần lớn dung lượng của
acquy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng chu kỳ (cyclic application)
Hoạt động của acquy được đặc trưng bởi
phóng điện sau đó là nạp lại một cách thường xuyên.
3.18
Ứng dụng nạp duy trì (float
application)
Hoạt động của acquy khi được nối cố định
với nguồn điện áp một chiều không đổi, giữ cho acquy luôn được nạp đầy.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp mất điện hoặc
tải tăng đột biến, acquy sẽ
tiếp nhận hoặc hỗ trợ cấp điện cho tải.
4 Yêu cầu chung
4.1 Kết cấu
4.1.1 Acquy loại này bao gồm
một hoặc nhiều ngăn. Acquy nhiều ngăn có thể được cấp điện như một acquy đơn khối
(xem IEC 60050-482) hoặc như các ngăn riêng rẽ được nối điện và cơ với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Acquy phải được lắp với các van. Van
không được để khí (không khí) lọt vào ngăn nhưng cho phép khí thoát ra khỏi ngăn ở áp
suất bên trong nhất định mà không dẫn đến làm biến dạng hoặc hư hại khác đến
ngăn hoặc bình chứa của acquy.
4.1.3 Acquy hoặc ngăn phải được
thiết kế sao cho không thể bổ sung nước cũng như chất điện phân. Chúng phải
thích hợp để tích điện và phóng điện theo hướng bất kỳ (ví dụ lật ngược) mà
không bị rò rỉ chất lỏng khỏi các van và/hoặc các chỗ bịt đầu nối. Chúng cũng phải chịu
được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 20 °C ± 5 °C và độ ẩm tương đối lớn nhất là
80% trong một năm theo hướng lật ngược mà không bị rò rỉ.
4.1.4 Tất cả các thành phần của
acquy, ví dụ, đầu nối, đấu
nối giữa các ngăn, bình chứa, v.v. phải được thiết kế đối với các thông số dòng
điện như quy định trong 5.4.
4.1.5 Để nạp, acquy hoặc
ngăn không được lắp theo hướng bất
kỳ quá 90° so với tư thế thẳng hướng lên.
4.2 Độ bền cơ
Acquy phải được thiết kế để chịu được
các ứng suất cơ, rung và xóc xảy ra trong vận chuyển, mang vác và sử dụng bình
thường.
4.3 Định danh
Acquy phải được nhận biết tối thiểu bằng
các thông tin dưới đây được in rõ ràng và bền trên bề mặt:
- tên nhà cung cấp hoặc nhà chế tạo hoặc
nhãn thương mại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điện áp danh nghĩa (n x 2,0 V);
- dung lượng danh định C20
(xem 5.1.2);
- cực tính;
- ngày chế tạo, viết tắt hoặc mã hiệu của
ngày chế tạo;
- các ký hiệu an toàn theo tiêu chuẩn quốc
gia hoặc quốc tế;
- các ký hiệu về tái chế (xem IEC
61429).
Nếu các giá trị của đặc tính chức năng
hoặc các yêu cầu cụ thể khác với các giá trị quy định trong Điều 5 dưới đây thì các giá trị này phải
được cung cấp cùng với acquy hoặc được đề cập trong các hướng dẫn của acquy.
Dữ liệu bổ sung như điện áp nạp khuyến
cáo Uc hoặc dòng điện nạp Ic, dung lượng ở các cường
độ phóng điện khác
nhau, khối lượng acquy, v.v. phải được cung cấp cùng với acquy theo cách thích
hợp.
4.4 Ghi nhãn cực
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đặc tính chức năng
và các yêu cầu cụ thể
5.1 Dung lượng
5.1.1 Đặc tính thiết yếu của
ngăn hoặc acquy là dung lượng điện năng có thể nạp của nó. Dung lượng này, được
thể hiện bằng ampe giờ (Ah), thay đổi theo điều kiện sử dụng (dòng điện phóng,
và giá trị cuối của điện áp phóng, nhiệt độ).
5.1.2 Dung lượng danh định C20
là giá trị chuẩn, cần được nhà chế tạo công bố, có giá trị đối với phóng điện một
acquy chưa qua sử dụng ở nhiệt độ chuẩn 25 °C và dòng điện phóng:

(1)
trong đó thời gian phóng là 20 h, đến điện áp
cuối Uf = n x 1,75 V và
trong đó
I20 tính bằng ampe, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Dung lượng
danh định C1 là giá trị chuẩn, được nhà chế tạo tùy chọn để
công bố, có giá trị đối với phóng điện ở nhiệt độ chuẩn 25 °C và dòng điện
phóng:

(2)
trong đó thời gian phóng là 1 h, đến điện
áp cuối Uf = n x 1,60 V và
trong đó
I1 tính bằng
ampe, và
C1 tính bằng ampe giờ.
5.1.4 Dung lượng thực Ca
phải được xác định bằng cách cho phóng điện một acquy được nạp đầy (xem 6.1.3)
với dòng điện không đổi I20 theo 7.2. Giá trị nhận được phải được sử
dụng để so sánh giá trị chuẩn C20 hoặc để kiểm tra tình trạng
của acquy sau thời gian vận hành dài.
5.1.5 Việc xác định dung lượng
thực Ca theo 7.2 cũng có thể được sử dụng để so sánh dữ liệu
tính năng cụ thể (ví dụ, C1) được chỉ ra bởi nhà cung cấp. Trong trường hợp
này, dòng điện I20 phải được thay
bằng dòng điện cụ
thể ứng với dữ liệu tính năng liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Độ bền bỉ vận
hành theo chu kỳ
Độ bền bỉ vận hành theo chu kỳ thể hiện khả năng
acquy thực hiện các chu kỳ phóng/nạp lặp lại. Tính năng này phải được thử nghiệm
bằng một loạt các chu kỳ trong các điều kiện quy định với 50% DOD ở I = 3,4 x I20 hoặc ở I = 5 x I20, sau khoảng thời gian đó dung lượng thực của acquy không được nhỏ hơn 50% dung lượng
danh nghĩa tính bằng ampe giờ (xem 7.4). Số lượng chu kỳ không được nhỏ hơn
200.
5.2.2 Độ bền bỉ vận
hành nạp duy trì
Độ bền bỉ vận hành nạp duy trì thể hiện tính
năng tuổi thọ của acquy trong ứng dụng nạp duy trì. Độ bền bỉ được xác định
trong thử nghiệm 7.5 và 7.6 không được nhỏ hơn hai năm ở 25 °C hoặc 260 ngày ở
40 °C.
5.3 Duy trì điện
tích
Duy trì điện tích được xác định là phần
dung lượng thực Ca khi phóng điện với dòng điện I20,
được thể hiện bằng phần trăm, mà có thể được phóng với cùng dòng điện I20
sau khi trữ ở điều kiện hở mạch trong các
điều kiện quy định về nhiệt độ và thời gian (xem 7.7). Với các điều kiện này,
điện tích còn lại không được nhỏ hơn 75% Ca.
5.4 Dòng điện lớn
nhất cho phép
Acquy phải thích hợp để duy trì dòng điện
Im = 40 x I20 trong 300 s và Ih = 300 x I20 trong 5 s, nếu không có quy định khác của nhà chế tạo, mà không xảy ra
biến dạng hoặc hư hại khác đến acquy (xem 7.8).
5.5 Chấp nhận nạp
sau phóng sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Đặc tính phóng
điện cường độ cao
Đặc tính phóng điện cường độ cao của
acquy là dung lượng cần phóng điện với dòng điện có giá trị lớn so với dung lượng
của acquy. Trong quá trình phóng điện với 20 x I20, thời gian phóng điện phải đạt đến 27 min
hoặc nhiều hơn trong vòng 5 chu kỳ nạp và phóng.
5.7 Mật độ thoát
khí
Giá trị này cho phép định lượng lượng khí thoát ra khỏi acquy
trong quá trình nạp điện với phương pháp nạp theo khuyến cáo của nhà chế tạo.
Khí mật độ thoát khí được xác định trong thời gian nạp duy
trì với điện áp không đổi (xem 7.10.1), giá trị Ge không được
lớn hơn 0,05 ml x ngăn-1 x h-1 x Ah-1. Khi mật độ
thoát khí được xác định trong khi nạp với dòng điện không đổi (xem 7.10.2) hiệu
quả tái hợp khí không được nhỏ hơn 90%.
5.8 Hoạt động của
van điều chỉnh và khả năng chịu quá áp suất
Phải kiểm tra hai đặc tính sau:
a) Hoạt động của van điều chỉnh: khi thực
hiện thử nghiệm theo 7.11.1, áp suất làm việc của van thoát khí phải từ 0,98
kPa đến 196,1 kPa.
b) Khả năng chịu quá áp: khi thực hiện
thử nghiệm theo 7.11.2, acquy phải không bị biến dạng, nứt hoặc rò rỉ chất lỏng
vượt quá dải kích thước
cho trong Bảng 1 và Bảng 2 của TCVN 11851-2 (IEC 61056-2:2011).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm theo 7.12, điện
áp đầu nối không được nhỏ hơn điện áp danh định. Acquy phải không bị nứt và rò
rỉ chất lỏng khi kiểm tra bằng cách xem xét. Các biến dạng không được vượt quá
dải kích thước cho trong Bảng 1 và Bảng 2 của TCVN 11851-2:2017 (IEC
61056-2:2011).
5.10 Đặc tính chịu
xóc
Trong quá trình thử nghiệm theo 7.13, điện
áp đầu nối không được
nhỏ hơn điện áp danh định. Acquy phải không bị nứt và rò rỉ chất lỏng khi kiểm
tra bằng cách xem xét. Các biến dạng không được vượt quá dải kích thước cho trong
Bảng 1 và Bảng 2 của TCVN 11851-2:2017 (IEC 61056-2:2011).
6 Điều kiện thử nghiệm
chung
6.1 Lấy mẫu và chuẩn
bị acquy để thử nghiệm
6.1.1 Tất cả các thử nghiệm
phải được thực hiện trên các mẫu acquy chưa qua sử dụng và được nạp đầy, trừ
khi các thử nghiệm được sử dụng để xác định lại dung lượng thực nhằm đánh giá độ
suy giảm chất lượng sau thời gian dài vận hành.
6.1.2 Các mẫu được coi là
chưa qua sử dụng nếu không lâu hơn sáu tháng kể từ ngày chế tạo.
6.1.3 Nếu không có khuyến cáo
khác của nhà chế tạo, acquy được coi là nạp đầy đối với mục đích thử nghiệm sau
quy trình dưới đây.
Acquy phải được nạp ở nhiệt độ môi trường
25 °C ± 2 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trong 16 h,
- hoặc cho đến khi dòng điện không thay
đổi quá 0,1 x I20 trong hai giờ
liên tục.
Nạp điện với điện áp không đổi được thực
hiện
a) bằng điện áp không đổi, theo khuyến cáo
của nhà chế tạo, hoặc nếu không có khuyến cáo này, thì bằng điện áp Uc = n x 2,35 V, hoặc
b) bằng điện áp không đổi sửa đổi (Uc trong điểm a))
với dòng điện nạp ban đầu được giới hạn ở Imax = 6 x I20.
2) nạp acquy với dòng điện không đổi
- nạp điện tối thiểu 110% nhưng không
quá 150% ampe giờ phóng điện,
- hoặc nạp điện đến điện áp nạp 2,4 V
trên mỗi ngăn, sau đó tiếp tục nạp với cùng giá trị dòng điện cho đến khi bổ
sung tối thiểu 0,25 x C20 nhưng không quá 0,5 x C20 ampe giờ.
Nạp điện với dòng điện không đổi phải được
thực hiện theo khuyến cáo của nhà chế tạo hoặc nếu không có khuyến cáo này thì
với dòng điện trong phạm vi từ I = 2 x I20 đến 4 x I20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Thiết bị đo diện
6.2.1.1 Dải đo của thiết
bị đo
Thiết bị đo được sử dụng phải có khả
năng đo được các giá trị điện áp và dòng điện. Dải đo của các thiết bị này và
phương pháp đo phải được chọn để đảm bảo độ chính xác quy định cho từng thử
nghiệm.
Đối với thiết bị đo analog, yêu cầu này
có nghĩa là các số đọc phải được lấy ở 1/3 cuối cùng trên thang chia độ.
Các thiết bị đo khác cũng có thể được sử
dụng nếu chúng cho độ chính xác tương đương.
6.2.1.2 Đo điện áp
Thiết bị đo được sử dụng để đo điện áp
phải là vôn mét có cấp chính xác bằng 0,5
hoặc tốt hơn. Điện trở trong của vôn mét sử dụng phải tối thiểu là 10 kΩ/V.
6.2.1.3 Đo dòng điện
Thiết bị đo được sử dụng để đo dòng điện
phải là ampe mét có cấp chính xác bằng 0,5 hoặc tốt hơn. Toàn bộ cụm ampe mét,
điện trở sun và dây dẫn phải có cấp chính xác bằng 0,5 hoặc tốt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo được sử dụng phải có độ phân
giải 1 K. Độ chính xác tuyệt đối của thiết bị đo phải là 1 K hoặc tốt hơn.
6.2.3 Đo thời gian
Để đo thời gian, độ chính xác của thiết
bị đo phải là ±1% hoặc tốt hơn.
6.2.4 Đo kích thước
Thiết bị dùng để đo kích thước phải có độ
chính xác là ±
0,1%
hoặc tốt hơn.
6.2.5 Đo thể tích khí
Để đo thể tích khí, độ chính xác của thiết
bị đo phải là ±
2%
hoặc tốt hơn.
6.2.6 Đo áp suất
Để đo áp suất, độ chính xác của thiết bị
đo phải là ±
1%
hoặc tốt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Điều kiện
thử nghiệm
Nếu không có quy định khác, các thử nghiệm
phải được thực hiện trên các acquy ở tư thế thẳng hướng lên, ở nhiệt độ môi trường
từ 15 °C đến 35 °C, độ ẩm không khí 25% đến 85% và áp suất khí quyển từ 86 kPa
đến 106 kPa.
7.2 Dung lượng
Ca (dung lượng thực ở cường độ phóng 20 h)
7.2.1 Sau khi nạp theo
6.1.3, acquy phải được giữ hở mạch trong thời gian từ 5 h đến 24 h.
7.2.2 Trong suốt giai đoạn thử
nghiệm, acquy phải được giữ ở nhiệt độ môi trường 25 °C ± 2 °C.
7.2.3 Acquy phải được phóng
điện ở cùng nhiệt độ môi trường với dòng điện I20 (xem 5.1.2). Dòng điện
này được giữ không đổi trong phạm vi ± 2% cho đến khi điện áp đầu nối đạt đến Uf = n x 1,75 V. Thời gian
phóng điện t, tính bằng giờ, phải được ghi lại.
Dung lượng thực là Ca
= t x I20.
7.2.4 Ca phải bằng hoặc
lớn hơn C20. Nếu không quy trình này cần được lặp lại. Giá
trị danh định phải đạt đến tại thời điểm hoặc trước lần phóng điện thứ năm.
7.3 Dung lượng
phóng điện cường độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Trong suốt giai đoạn thử
nghiệm, acquy phải được giữ ở nhiệt độ môi trường 25 °C ± 2 °C.
7.3.3 Sau đó, acquy phải được
phóng điện với dòng điện I = 20 x I20 cho đến khi điện áp đầu
nối đạt đến Uf = n x 1,60 V.
7.4 Độ bền bỉ
trong chế độ vận hành nạp chu kỳ
7.4.1 Thử nghiệm phải được
thực hiện trên tối thiểu ba mẫu (đơn khối hoặc các ngăn riêng rẽ) đáp ứng các
yêu cầu của 7.2.4.
7.4.2 Trong suốt giai đoạn thử
nghiệm, acquy phải được giữ ở nhiệt độ môi trường 25 °C ± 2 °C.
7.4.3 Acquy phải được nối đến
thiết bị để chịu một loạt các chu kỳ liên tiếp, mỗi chu kỳ gồm
- phóng điện trong 3 h ở dòng điện I
= 3,4 x I20, hoặc phóng điện trong 2 h ở dòng điện I = 5 x I20 ngay sau đó thực
hiện
- nạp lại
• trong 9 h trong trường hợp phóng điện
trong 3 h ở I = 3,4 x
I20 hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ở điện áp không đổi Uc
hoặc dòng điện không đổi Ic (xem 6.1.3).
Vào cuối giai đoạn phóng điện 3 h hoặc 2
h, điện áp có tải U'f phải được ghi
lại tự động hoặc được đo bằng phương tiện thích hợp.
7.4.4 Sau loạt (50 ± 5) chu kỳ,
acquy phải được nạp lại theo 6.1.3. Sau đó xác định dung lượng bằng cách phóng
với dòng điện I = 3,4 x I20 hoặc I = 5 x I20
cho đến khi Uf = n x 1,70 V. Nếu thời gian phóng điện lớn hơn
3 h hoặc 2 h tương ứng thì acquy phải chịu loạt (50 ± 5) chu kỳ khác theo 7.4.3.
7.4.5 Nếu trong loạt chu kỳ
này, điện áp U'f (xem 7.4.3) thấp
hơn n x 1,70 V thì dừng loạt chu kỳ này và acquy phải được nạp lại theo 6.1.3.
Dung sai Ca phải được xác định theo 7.4.4. Nếu thời gian
phóng điện nhỏ hơn 3 h hoặc 2
h tương ứng thì dừng thử nghiệm.
7.4.6 Độ bền bỉ được thể hiện
là tổng số chu kỳ theo 7.4.3 mà acquy có thể chịu cho đến khi thời gian phóng
điện với I = 3,4 x I20
nhỏ hơn 3 h hoặc I = 5 x I20
nhỏ hơn 2 h.
7.5 Độ bền bỉ
trong chế độ vận hành nạp duy trì
7.5.1 Thử nghiệm phải được thực
hiện trên tối thiểu ba mẫu (đơn khối hoặc các ngăn riêng rẽ).
7.5.2 Trong suốt giai đoạn thử
nghiệm, acquy phải
được giữ ở nhiệt độ môi trường 20 °C ± 2 °C hoặc 25 °C ± 2 °C. Không quy định độ
ẩm.
7.5.3 Acquy phải được nạp với
điện áp nạp duy trì không đổi từ n x 2,25 V đến n x 2,3 V do nhà chế tạo quy định.
Dòng điện ban đầu phải được giới hạn ở I = 4 x I20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.5 Cuối tuổi thọ đạt được
khi dung lượng còn lại giảm xuống đến C < 0,6 x C20 được thử ở I = 3,4 x I20
hoặc C < 0,5 x C20 được thử ở I = 5 x I20.
7.6 Độ bền bỉ
trong chế độ vận hành nạp duy trì ở 40 °C
7.6.1 Thử nghiệm phải được
thực hiện trên tối thiểu ba mẫu (đơn khối hoặc các ngăn riêng rẽ).
7.6.2 Các mẫu thử nghiệm phải
được kiểm tra, trước khi bắt đầu thử nghiệm, dung lượng Ca tối
thiểu phải là Crt
(3 h - 1,75 V/ngăn) và phải
được nạp đầy. Dòng điện ban đầu phải được giới hạn ở I = 4 x I20.
7.6.3 Các mẫu phải được đặt
trong tủ không khí nóng có nhiệt độ không khí trung bình sao cho các mẫu được
giữ ở nhiệt độ 40 °C ± 2 °C. Độ ẩm không khí trong tủ không được cao hơn 36%
RH.
7.6.4 Điều kiện nạp phải như
quy định của nhà chế tạo. Thông thường điều kiện này ứng với nạp điện ở điện áp
không đổi 2,25 V/ngăn và dòng điện nạp được giới hạn ở 4 x I20.
7.6.5 Kiểm tra dung lượng: cứ
sau sáu tháng phải kiểm tra dung lượng acquy bằng cách cho phóng với dòng điện I = 3,4 x I20
hoặc I = 5 x I20
cho đến khi Uf = n x 1,70 V.
Kiểm tra dung lượng phải ở 20 °C ± 2 °C hoặc 25 °C ± 2 °C.
7.6.6 Cuối tuổi thọ đạt được
khi dung lượng còn lại giảm xuống đến C < 0,6 x C20 khi được
phóng ở I = 3,4 x I20
hoặc C < 0,5 x C20 được phóng ở I = 5 x I20.
7.7 Duy trì điện
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp theo, acquy phải được phóng điện
theo 7.2.3 với dòng điện phóng I20.
Thời gian phóng điện t đến Uf = n x 1,75 V
phải bằng hoặc lớn hơn 15 h.
7.8 Dòng điện
lớn nhất cho phép
7.8.1 Sau khi được nạp đầy
theo 6.1.3, acquy phải được giữ hở mạch trong thời gian từ 5 h đến 24 h.
7.8.2 Sau đó acquy được
phóng điện với dòng điện Im = 40 x I20 trong 300 s.
7.8.3 Acquy phải được nạp lại
theo 6.1.3 và phải được giữ hở mạch ở 25 °C ± 2 °C trong khoảng thời gian từ 16
h đến 24 h.
7.8.4 Sau đó acquy được phóng
điện với dòng điện Ih = 300 x I20
trong 5 s.
7.8.5 Bằng cách xem xét,
không được có hư hại vật lý hiển nhiên từ những lần phóng điện này.
7.8.6 Acquy phải được nạp lại
theo 6.1.3 và sau đó phải được phóng điện với dòng điện Im (xem 5.4). Thời
gian t phóng điện đến Uf = n x 1,34 V phải bằng hoặc lớn hơn 150 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9 Chấp nhận
nạp sau khi phóng sâu
7.9.1 Thử nghiệm phải được
thực hiện trên tối thiểu ba mẫu (đơn khối hoặc các ngăn riêng rẽ). Acquy phải
đáp ứng các yêu cầu của 7.2.4.
7.9.2 Điện trở tải được chọn
sao cho, từ điện áp n x 2 V, dòng điện I = 40 x I20 ± 10%. Điện trở phải
được nối với các đầu nối của acquy mà sau đó được đặt trong nhiệt độ môi trường
20 °C ± 2 °C hoặc 25 °C ± 2 °C trong 360 h.
7.9.3 Điện trở tải sau đó được
ngắt ra khỏi các đầu nối và acquy phải được nạp lại ở điện áp không đổi Uc (xem 6.3.1)
trong thời gian 48 h với dòng điện trong khoảng từ 6 x I20 đến
10 x I20.
7.9.4 Vào cuối giai đoạn nạp,
acquy phải được giữ hở mạch ở 25 °C ± 2 °C trong thời gian từ 16 h đến 24 h.
Sau đó acquy được cho phóng điện theo 7.2.3.
7.9.5 Dung lượng còn lại tính
bằng ampe giờ phải ≥ 0,75 x C20
(Ah).
7.10 Cường độ
thoát khí
7.10.1 Cường độ thoát
khí với điện áp không đổi
7.10.1.1 Thử nghiệm phải được thực
hiện với sáu ngăn hoặc ba acquy đơn khối được nối nối tiếp và không trải qua xử
lý ổn định nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.1.3 Việc thu gom khí phải được thực hiện,
ví dụ, với thiết bị thu gom khí tương tự như thể hiện trên Hình 1 với lưu ý đến
việc dẫn khí tránh rò rỉ từ mẫu đến thiết bị thu gom, thể tích mẫu thích hợp
cho hoạt động tự động trong thời gian dài không có giám sát và đầu thủy tĩnh lớn
nhất 20 mm có được do chênh lệch giữa độ sâu ngâm vòi thu gom và mức nước.

Hình 1 - Ví dụ
về thiết bị thu gom khí
7.10.1.4 Các mẫu phải có dung lượng
Ca bằng hoặc lớn hơn dung lượng danh định C20, được nạp đầy và nạp
duy trì trong (72 ± 1) h với điện áp nạp duy trì Uflo do nhà chế tạo
quy định.
7.10.1.5 Sau (72 ± 1) h nạp duy
trì, bắt đầu thực hiện thu gom khí và tiếp tục thu gom khí trong (192 ± 1) h tiếp
theo. Ghi lại tổng thể tích khí thực tế thu được Va trong thời
gian (192 ± 1) h, lưu ý nhiệt độ môi
trường Ta và áp suất môi trường Pa tại đó
xác định thể tích khí.
7.10.1.6 Tính thể tích khí chuẩn
hóa Vn phát ra bởi từng mẫu ở 20 °C và áp suất chuẩn 101,3
kPa hoặc ở 25 °C và áp suất chuẩn 101,3 kPa. Áp suất hơi nước được bỏ qua.

(3)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va là tổng lượng khí tích
lũy thu gom được (ml);
Tr nhiệt độ chuẩn (K): 20
°C = 293 K, 25 °C = 298 K;
Ta nhiệt độ môi trường
(K): Ta = 273 + T, tính bằng °C;
Pa áp suất khí quyển môi
trường (kPa);
Pr áp suất chuẩn hóa
(kPa): Pr = 101,3 kPa.
7.10.1.7 Tính lượng khí cụ thể
phát ra trên mỗi ngăn Ge ở các điều kiện điện áp nạp duy trì bình
thường bằng công thức sau:
Ge = Vn/(n
x t x Crt)
(4)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t số giờ thu gom khí;
Crt dung lượng danh định
20 h đến 1,75 Vpc của mẫu từ đó khí được thu.
7.10.2 Cường độ thoát
khí với dòng điện không đổi (thử nghiệm hiệu suất khí kết hợp)
Nếu khuyến cáo nạp điện với dòng điện
không đổi, cường độ thoát khí phải được thực hiện với dòng điện không đổi.
7.10.2.1 Thử nghiệm phải được thực
hiện với sáu ngăn hoặc ba acquy đơn khối nối nối tiếp và không trải qua xử lý ổn
định nào.
7.10.2.2 Các mẫu phải được giữ ở
nhiệt độ từ 25 °C ± 5 °C, và lắp với thiết bị thu gom khí sao cho khí thoát ra
có thể được thu gom lại trong một vài ngày.
7.10.2.3 Việc thu gom khí phải
được thực hiện, ví dụ, với thiết bị thu gom khí tương tự như thể hiện trên Hình
1 với lưu ý đến tới việc dẫn khí tránh rò rỉ từ mẫu đến thiết bị thu gom, thể tích mẫu thích hợp cho hoạt động tự động
trong thời gian dài không có giám sát và đầu thủy tĩnh lớn nhất 20 mm có được
do chênh lệch giữa độ sâu ngâm vòi thu gom và mức nước.
7.10.2.4 Các mẫu phải có dung lượng
Ca bằng hoặc lớn hơn dung lượng danh định C20,
được nạp đầy và sau đó nạp với dòng điện không đổi 2 x I20
trong (48 ± 1) h.
7.10.2.5 Sau 24 h nạp với
dòng điện không đổi, thực hiện thu gom khí phát ra trong 5 h ở dòng điện I
= 0,1 x I20. Ghi lại tổng thể tích khí thực tế thu được (Va
tính bằng ml),
lưu ý nhiệt độ môi trường Ta và áp suất môi trường Pa
tại đó xác định thể tích khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(5)
trong đó
là lượng khí thoát ra trên mỗi ngăn được quy
về lượng khí thoát ra ở nhiệt độ môi trường 25 °C và áp suất khí quyển 101,3
kPa trên 1 Ah của lượng điện năng tiêu thụ (ml/Ah);
Pa áp suất khí quyển môi
trường ở thời điểm đo (kPa);
Pr = 101,3 kPa.
Ta nhiệt độ môi
trường nơi đặt ống buret hoặc trụ chia độ;
Va là tổng lượng khí tích
lũy thu gom được (ml);
Q lượng ampe giờ sử dụng
trong quá trình thu gom khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất thu gom khí được tính bằng

(6)
trong đó
684 là đại lượng lý thuyết
của khí thoát ra với áp suất 101,3 kPa ở 25 °C trên mỗi Ah (ml/Ah).
7.11 Hoạt động
của van điều tiết và khả năng chịu quá áp suất
7.11.1 Hoạt động của
van điều tiết
Áp suất khí nén phải được đặt từ từ vào
van thoát khí, đo áp suất khi van mở, tiếp theo giảm áp suất khí nén từ giá trị áp
suất này, đo áp suất khi van đóng. Các áp suất này phải được lấy là áp suất hoạt
động của van thoát khí.
7.11.2 Khả năng chịu
quá áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) phải sử dụng acquy được nạp theo
6.1.3;
b) acquy phải được nạp ở dòng diện bằng
4 x I20 trong 5 h;
c) phải kiểm tra bằng mắt xem có vết nứt
hoặc rò rỉ chất lỏng không, phải đo kích cỡ bằng thước cặp.
7.12 Đặc tính
chịu rung
7.12.1 Nạp đầy acquy
theo 6.1.3.
7.12.2 Thử nghiệm được thực hiện
trong các điều kiện sau:
a) trục rung: X, Y, Z;
b) rung liên tục với sóng hình sin có
biên độ 4 mm và tần số 16,7 Hz trong 1 h theo
từng hướng. Sau khi đặt rung, phải kiểm tra bằng mắt xem sự xuất hiện của các vết
nứt hoặc rò rỉ chất lỏng, và đo kích thước bằng thước cặp. Ngoài ra, đo điện áp
của acquy bằng cách sử dụng vôn mét.
7.13 Đặc tính
chịu xóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.13.2 Thử nghiệm được thực hiện
trong các điều kiện sau:
a) thả rơi acquy ba lần sao cho đáy rơi
xuống từ độ cao 20 cm lên một mặt sàn cứng bằng phẳng dày tối thiểu 10 mm;
b) sau các lần thả rơi, phải kiểm tra bằng
mắt việc xuất hiện các vết nứt hoặc rò rỉ chất lỏng, và đo kích thước bên ngoài
của acquy bằng thước cặp. Ngoài ra, đo điện áp của acquy bằng cách sử dụng vôn
mét.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 60050-482, International
Electrotechnical Vocabulary - Part 482: Primary and secondary cells and
batteries
[2] IEC 60051-1, Direct acting
indicating analogue electrical measuring instruments and their accessories -
Part 1: Definitions and general requirements common to all parts
[3] IEC 60051-2, Direct acting
indicating analogue electrical measuring instruments and their accessories -
Part 2: Special requirements for ammeters and voltmeters
[4] IEC 60095 (tất cả các phần),
Lead-acid starter batteries
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] IEC 60359, Electrical and
electronic measurement equipment - Expression of performance
[7] IEC 60485, Digital electronic
d.c. voltmeters and d.c. electronic analogue-to-digital convertors1
[8] IEC 60896 (tất cả các phần), Stationary
lead-acid batteries
[9] IEC 61429, Marking of secondary
cells and batteries with the international recycling symbol ISO 7000-1135