TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7916-1 : 2008
ACQUI
KHỞI ĐỘNG LOẠI CHÌ-AXÍT -
PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM
Lead-acid
starter batteries -
Part 1:
General requirements and methods of test
Lời nói đầu
TCVN 7916-1 : 2008 thay thế TCVN 5177
: 1990;
TCVN 7916-1 : 2008 hoàn toàn tương
đương với IEC 60095-1
: 2006;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ACQUI KHỞI
ĐỘNG LOẠI CHÌ-AXÍT -
PHẦN 1: YÊU
CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM
Lead-acid
starter batteries -
Part 1:
General requirements and methods of test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho acqui chì-axit
có điện áp danh nghĩa là 12 V, chủ yếu được sử dụng làm nguồn điện để khởi động
các động cơ đốt trong, chiếu sáng và dùng cho các thiết bị phụ trợ của phương
tiện giao thông có động cơ đốt trong. Acqui này thường được gọi là acqui khởi
động.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho acqui
dùng vào các mục đích khác, ví dụ như khởi động động cơ đốt trong của ô tô chạy
trên đường ray.
Tiêu chuẩn này qui định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các đặc tính hoạt động thiết yếu, các phương pháp thử
nghiệm liên quan và các kết quả phải đạt được;
đối với một số loại acqui khởi động
- theo loại ứng dụng chung;
- theo loại sản phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7916-2 (IEC 60095-2 : 1984, sửa
đổi 1 : 1991 và sửa đổi 2 : 1993), Acqui khởi động loại chì-axit – Phần 2: Kích
thước acqui, kích thước và đánh dấu đầu nối
IEC 60050-482, International Electrotechnical Vocabulary
(IEV) - Chapter 482: Primary and secondary cells and batteries (Từ vựng kỹ
thuật điện quốc tế - Chương 482: Pin sơ cấp, pin thứ cấp và acqui)
IEC 60095-4, Lead-acid starter batteries - Part 4:
Dimensions of batteries for heavy trucks (Acqui khởi động loại chì-axit - Phần
4: Kích thước acqui dùng cho xe tải hạng nặng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
của IEC 60050-482.
4. Phân loại và gọi
tên acqui khởi động - Tỷ trọng chất điện phân và điện áp mạch hở
4.1. Phân loại acqui theo
ứng dụng
Acqui được chia thành 3 loại theo ứng
dụng của nó, gồm có:
- Loại A: acqui dùng cho các ứng dụng
khởi động có dung lượng theo chu kỳ thông thường và có độ bền cơ bình thường;
- Loại B: acqui dùng cho các ứng dụng khởi động có yêu
cầu cao hơn về dung lượng
theo chu kỳ và/hoặc độ bền cơ;
- Loại C: acqui dùng cho các ứng dụng khởi động
và chế độ nhiệt độ cao.
4.2. Gọi tên acqui theo
kiểu cấu tạo
Acqui được gọi tên theo kiểu cấu tạo
của chúng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Acqui có van điều chỉnh: là pin thứ cấp
mà trong điều kiện bình thường thì kín nhưng khi áp suất bên trong vượt quá giá
trị định trước thì van mở để thoát
khí. Bình thường acqui loại này không thể bổ sung nước hoặc chất điện phân. Ở acqui loại
này chất điện phân là cố định.
4.3. Tỷ trọng chất điện
phân và điện áp mạch hở
Nếu không có qui định nào khác của nhà
chế tạo thì tỷ trọng chất điện phân ở tất cả các acqui có thông hơi đã nạp đầy
phải nằm trong khoảng từ 1,27 kg/l đến 1,30 kg/l, ỏ nhiệt độ 25 oC.
CHÚ THÍCH: Đối với acqui có van điều chỉnh, vì không tiếp
cận được chất điện
phân nên không kiểm tra được
tỷ trọng của nó.
Nếu không có qui định nào khác của nhà chế tạo
thì điện áp mạch hở (OCV) ở 25 oC của một acqui đã nạp đầy sau thời gian tối thiểu là
24 h giữ ở tình trạng hở mạch phải
nằm trong khoảng từ 12,70 V đến 12,90 V đối với loại có thông hơi và tối thiểu
là 12,80 V đối với loại có van
điều chỉnh.
Nhà chế tạo phải qui định giá trị và
dung sai của tỷ trọng
chất điện phân hoặc điện áp mạch hở. Nếu thông tin này không có sẵn thì thử
nghiệm acqui có thông hơi phải được thực hiện với tỷ trọng là 1,28 kg/l ± 0,01
kg/l ở 25 oC hoặc điện áp
mạch hở là 12,76 V ±
0,06 V ở 25 oC và thử
nghiệm acqui có van điều chỉnh phải
được thực hiện với điện áp mạch hở tối thiểu là 12,80 V.
5. Điều kiện giao
hàng
Các acqui có thông hơi còn mới có thể
được cung cấp:
- trong tình trạng sẵn sàng để sử dụng, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các acqui có van điều chỉnh thường
được cung cấp trong tình trạng sẵn sàng để sử dụng.
6. Yêu cầu chung
6.1. Nhận biết, ghi nhãn
Các acqui theo tiêu chuẩn này phải có
các đặc trưng dưới đây ở ít nhất là trên đỉnh hoặc một trong bốn mặt bên.
6.1.1. Chỉ ra tên của nhà
chế tạo hoặc nhà cung ứng
6.1.2. Loại acqui: (IEC) A,
B hoặc C (xem 4.1)
CHÚ THÍCH: Ở một số nước, loại acqui
được nhận biết bằng hệ thống đánh số acqui. Trong trường hợp đó không cần ghi loại
acqui trên tấm nhãn.
6.1.3. Điện áp danh nghĩa:
12 V
6.1.4. Dung lượng: (xem
7.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hoặc dung lượng dự trữ Cr,n (min).
CHÚ THÍCH: Ở một số nước, dung lượng
được chỉ ra bằng hệ thống đánh số
acqui. Trong trường hợp đó không cần ghi dung lượng này trên tấm nhãn.
6.1.5. Dòng điện khỏi động
danh nghĩa: lcc(A) (xem 7.1.1)
6.1.6. Nhãn hướng dẫn an
toàn
Acqui phải được ghi nhãn bằng ký hiệu có sáu
màu như mô tả trong Điều B.1 của Phụ lục B. Tuy nhiên để tuân thủ một
số qui định quốc gia có thể sử dụng các giải thích bổ sung hoặc tấm nhãn riêng (ví
dụ nhãn hướng dẫn
an toàn của khu vực Bắc Mỹ được thể hiện trong Điều B.2).
6.1.7. Acqui có van điều chỉnh
Acqui có van điều chỉnh phải có
các chỉ dẫn riêng nêu rằng không được mở acqui.
6.2. Đánh dấu cực tính
Các đầu nối phải được nhận biết theo yêu cầu của TCVN
7916-2 (IEC 60095-2) hoặc IEC 60095-4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acqui khởi động có thông hơi có thể được chỉ rõ là
“Hao nước ít” hoặc "Hao nước rất ít” theo tiêu chuẩn này nếu acqui
phù hợp với các yêu cầu của 9.5 và 9.7. Nếu acqui không phù hợp như vậy thì
chúng được ghi là
“Bình thường”.
Tên gọi bổ sung này phải được chỉ ra trên tấm
nhãn của acqui hoặc trong catalô.
CHÚ THÍCH: Acqui khởi động phải chịu những biến đổi đa dạng
về điều kiện
làm việc như nhiệt độ, quá điện áp
nạp, v.v...
Các điều kiện này
ảnh hưởng tới sự phân ly
của nước từ chất điện
phân, không liên
quan đến các đặc trưng thiết kế
bên trong. Vì thế thuật
ngữ “hao nước ít" hoặc
"hao nước rất ít” trong tiêu chuẩn này liên quan tới các điều kiện cụ
thể trong 9.7 mà không đề
cập
đến toàn bộ dải điều kiện làm
việc thực tế.
6.4. Giữ chặt acqui
Trong trường hợp acqui được giữ
chặt vào phương tiện giao thông bằng các bộ phận liền khối (ví dụ bằng gờ ở đáy) thì
các bộ phận này phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7916-2 (IEC 60095-2) và IEC
60095-4.
7. Đặc tính làm việc
7.1. Đặc tính về điện
7.1.1. Tính năng khởi động là dòng điện phóng Icc, được nhà
chế tạo chỉ ra, theo 9.3
mà acqui có thể cung cấp.
7.1.2. Dung lượng của acqui khởi động được ấn định ở
nhiệt độ 25oC ± 2 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dung lượng 20 h danh nghĩa Cn, hoặc
- dung lượng dự trữ danh nghĩa Cr,n.
Dung lượng 20 h danh nghĩa Cn là điện tích tính bằng
ampe giờ (Ah) mà
acqui có thể cung cấp với dòng điện là:
In = 
Cho đến khi điện áp trên đầu nối giảm
còn Uf = 10,50 V.
Dung lượng 20 h hiệu quả Ce phải được
xác định bằng cách cho acqui phóng điện với dòng điện không đổi ln đến khi Uf = 10,50 V (xem
9.1). Thời gian phóng
điện nhận được, tính bằng giờ, được sử dụng để kiểm tra Cn.
Dung lượng dự trữ danh nghĩa Cr,n là thời gian
(tính bằng phút) mà trong thời gian đó acqui duy trì được dòng điện phóng là 25
A cho đến khi điện áp ngưỡng Uf = 10,50 V.
Dung lượng dự trữ hiệu quả Cr,e phải được xác
định bằng cách
cho acqui phóng điện
với dòng điện không đổi I = 25 A đến khi Uf = 10,50 V (xem 9.2). Thời
gian phóng điện nhận được, tính
bằng phút, được sử dụng để kiểm tra Cr,n.
CHÚ THÍCH: Đối với mối tương quan
(quan hệ) giữa Cn và Cr,n xem Phụ lục
A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4. Bảo toàn nạp được xác định là tính năng khởi
động nguội của acqui đã được nạp và được đổ đầy chất điện phân sau khi đã được
bảo quản trong tình trạng hở mạch ở các điều kiện nhiệt độ và thời gian xác định (xem 9.5).
7.1.5. Thử nghiệm độ bền gồm hai phần:
7.1.5.1. Thử nghiệm ăn mòn thể
hiện khả năng của acqui có thể thực hiện các giai đoạn quá nạp/bảo quản lặp
lại (xem 9.6).
7.1.5.2. Thử nghiệm chu kỳ thể
hiện khả năng của acqui có thể thực hiện các chu kỳ phóng điện/nạp điện lặp lại và thời gian
nghỉ dài trong tình trạng hở mạch. Khả năng này phải được thử nghiệm bằng một
chuỗi các chu kỳ và các giai đoạn nghỉ trong các điều kiện qui định sau đó các tính
năng khởi động nguội hoặc các tính năng về dung lượng phải xác định (xem 9.6).
7.1.6. Mức tiêu thụ nước: Để vận hành mà
không cần bảo trì acqui phải có tỷ lệ phân ly nước thấp do quá nạp (xem 9.7).
Acqui có van điều chỉnh có mức tiêu
thụ nước rất thấp và được thiết kế để không cần bổ sung nước.
7.1.7. Acqui nạp khan (hoặc acqui nạp bảo quản): Một
acqui còn mới có thể được chỉ rõ là được nạp khan (hoặc nạp bảo quản) nếu
như acqui này có thể kích hoạt để sẵn sàng hoạt động chỉ bằng việc đổ chất điện
phân thích hợp và nếu như sau đó đáp ứng các yêu cầu của 9.10.
7.2. Đặc tính về cơ
7.2.1. Khả năng chịu rung thể hiện khả năng của
acqui có thể duy trì hoạt động khi phải chịu lực gia tốc theo chu kỳ hoặc không
theo chu kỳ. Các yêu cầu tối thiểu phải được kiểm tra bằng thử nghiệm (xem
9.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Điều kiện thử
nghiệm chung
8.1. Lấy mẫu acqui
Tất cả các thử nghiệm phải được thực
hiện trên các mẫu acqui còn mới. Các mẫu được coi là còn mới nếu không quá:
- 30 ngày sau khi nhà chế tạo xuất hàng đối với
trường hợp acqui đổ đầy chất điện phân;
- 60 ngày sau khi nhà chế tạo xuất hàng đối với
trường hợp acqui nạp khan hoặc nạp bảo quản.
8.2. Chuẩn bị acqui trước
khi thử nghiệm - Xác định acqui đã nạp đầy
Tất cả các thử nghiệm, trừ thử nghiệm
trong 9.10, phải bắt đầu bằng acqui đã nạp đầy.
Acqui có thông hơi được coi là đã nạp
đầy nếu chúng đã trải qua một trong hai qui trình nạp ở 8.2.1 hoặc
8.2.2 ở 25 oC ± 10 oC. Nếu cần,
phải sử dụng hệ thống khống chế nhiệt độ thích hợp, ví dụ bể nước.
Acqui có van điều chỉnh được coi là đã
nạp đầy nếu chúng đã
trải qua một trong hai qui trình nạp của 8.2.3 hoặc 8.2.4 ở 25 oC ± 10 oC . Nếu cần,
phải sử dụng hệ thống khống chế nhiệt độ thích hợp, ví dụ một bể nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acqui phải được nạp:
- ở dòng điện không đổi là 2 ln (xem 7.1.2),
cho đến khi điện áp ổn định được thiết lập tức là khi ba phép đo điện áp hoặc đo tỷ trọng
riêng liên tiếp, có hiệu chỉnh đối với nhiệt độ acqui, được thực hiện cách nhau
15 min cho kết quả không sai khác nhau.
8.2.2. Nạp acqui có thông
hơi ở điện áp và
dòng điện không đổi (phương pháp hai
bước)
Acqui phải được nạp:
- ở điện áp không đổi là U vôn trong 20
h với dòng điện cực đại được giới hạn ở mức 5 ln (xem 7.1.2)
trong đó U có liên quan
đến mức hao nước của acqui (như trong các thử nghiệm tuần hoàn):
Hao nước bình thường U = 14,80 V ±
0,10 V
Hao nước ít U =
15,20 V ± 0,10 V
Hao nước rất ít U = 16,00 V ± 0,10 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp nạp lại sau
thử nghiệm tính năng khởi động
(theo 9.3) thì thời gian nạp ở điện áp không đổi có thể được giới hạn ở mức 10 h.
CHÚ THÍCH: Nếu không biết đầy đủ về kết
cấu của acqui và không có sẵn các qui định kỹ thuật của nhà chế tạo thì khi đó
việc nạp theo 8.2.2 nên thực hiện với U = 14,8 V.
8.2.3. Nạp acqui có van điều chỉnh ở
dòng điện không đổi (phương pháp hai bước)
Acqui phải được nạp:
- ở dòng điện không đổi là 2ln (xem 7.1.2)
cho đến khi điện áp đạt 14,40 V;
- tiếp đó ở dòng điện không đổi ln trong thời
gian 4 h.
8.2.4. Nạp acqui có van điều
chỉnh ở điện áp
không đổi và dòng điện không đổi (phương pháp hai bước)
Acqui phải được nạp:
- ở điện áp không đổi là 14,40 V
± 0,10 V trong 20 h với dòng điện cực đại được giới hạn ở mức 5ln
(xem 7.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu không
biết đầy đủ về kết cấu của acqui và không có sẵn các qui định kỹ thuật
của nhà chế tạo thì khi đó việc nạp nên theo 8.2.4.
8.3. Kích hoạt acqui nạp
khan hoặc nạp bảo quản
Acqui nạp khan phải được đổ chất điện
phân thích hợp (theo 4.3) đến mức tối đa được chỉ ra bằng vạch dấu bên trong
hoặc bên ngoài
acqui hoặc theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
8.4. Thiết bị đo
8.4.1. Thiết bị đo điện
Dải đo của thiết bị đo phải thích hợp
với độ lớn của điện áp hoặc dòng điện cần đo.
- Đo điện áp: Thiết bị được sử dụng để đo điện
áp phải là vôn mét hiện số có độ chính xác ± 0,04 V hoặc tốt hơn.
- Đo dòng điện: Thiết bị được sử dụng để đo
dòng điện phải là ampe mét hiện số có độ chính xác 1 % hoặc tốt hơn. Việc đấu
ampe mét, điện trở sun và dây dẫn phải đạt độ chính xác tổng thể là 1 % hoặc
tốt hơn.
8.4.2. Thiết bị đo nhiệt
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3. Thiết bị đo tỷ
trọng
Tỷ trọng của chất điện phân phải được
đo bằng tỷ trọng kế có chia độ hoặc hiển thị số cho phép ghi lại gia số là
0,005 kg/l.
8.4.4. Thiết bị đo thời gian
Thiết bị đo thời gian phải có vạch
chia theo giờ, phút hoặc
giây. Thiết bị đo thời gian phải có độ chính xác trong phạm vi ± 0,1 % trong
mọi trường hợp, riêng các thử nghiệm tính năng khởi động, thời gian đo tính
bằng giây, phải có độ chính xác nằm trong phạm vi ± 1,0 %.
8.5. Trình tự thử nghiệm
8.5.1. Acqui đã đổ chất điện
phân và đã nạp điện
a) Ban đầu, acqui phải chịu các chuỗi thử nghiệm
sau:
- kiểm tra Ce hoặc Cr,e lần thứ
nhất;
- thử nghiệm tính năng khởi động lần
thứ nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thử nghiệm tính năng khởi động lần thứ hai;
- kiểm tra Ce hoặc Cr,e lần thứ ba;
- thử nghiệm tính năng khởi động lần thứ ba.
b) Các thử nghiệm theo Bảng 1 chỉ được
thực hiện nếu acqui phù hợp với các thử nghiệm trước đó, và không muộn hơn một
tuần sau khi hoàn thành phần thứ nhất.
Bảng 1 - Thử
nghiệm/acqui
Thử nghiệm
Acqui
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
Dung lượng
20h lần thứ nhất
Dung lượng dự trữ
lần thứ nhất
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Tính năng khởi động lần
thứ nhất
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Dung lượng
20 h lần thứ hai
Dung lượng dự trữ
lần thứ hai
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Tính năng khởi động lần
thứ hai
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Dung lượng
20 h lần thứ ba
Dung lượng dự trữ lần
thứ ba
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Tính năng
khởi động lần thứ
ba
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Thử nghiệm độ bền (9.6)
Thử nghiệm
ăn mòn
Thử nghiệm
tuần hoàn
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo toàn
nạp (9.5)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấp nhận
nạp (9.4)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Khả năng
chịu rung (9.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Mức tiêu thụ nước (9.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm hao nước
chỉ nên áp dụng cho các acqui có thông hơi loại “tổn hao ít” hoăc “tổn hao
rất ít” theo 6.3.
8.5.2. Acqui nạp khan hoặc
nạp bảo quản
a) Trước tiên acqui phải chịu:
- tính năng khởi động ban đầu sau khi đổ chất
điện phân (xem 9.10).
b) Các thử nghiệm theo Bảng 1 chỉ được thực
hiện nếu acqui phù hợp với các thử nghiệm trước đó, và không quá một tuần sau đó.
9. Phương pháp thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1. Trong suốt quá trình thực hiện các thử
nghiệm, acqui phải được đặt trong một bể nước có nhiệt độ 25 oC ± 2oC. Chân của
đầu nối acqui phải cao hơn mặt nước ít nhất là 15 mm nhưng không quá
25 mm. Nếu đặt nhiều acqui trong
cùng một bể thì khoảng cách giữa các acqui với nhau và giữa acqui với thành bể
phải ít nhất là 25 mm.
9.1.2. Cho acqui phóng điện với dòng điện ln (tính theo
7.1.2), duy trì không đổi ở ± 2 % giá trị danh nghĩa cho đến khi điện áp đầu nối giảm
xuống còn 10,50 V ± 0,05 V. Ghi lại thời gian phóng điện t (h) này. Phóng
điện phải được bắt đầu từ 1 h đến 5 h sau khi acqui được nạp xong theo 8.2.
Nhiệt độ của acqui được đo tại một
trong các ngăn giữa, nếu thuộc đối tượng áp dụng, phải là 25 oC ± 2oC trước khi
bắt đầu phóng điện.
9.1.3. Dung lượng Ce được tính như sau:
Ce= t x ln (Ah)
Nếu nhiệt độ cuối cùng của acqui khác
25 oC ± 2 oC thì phải sử dụng
công thức hiệu chỉnh nhiệt độ
dưới đây:
Ce25oC
= CeT [1 – 0,01 (T - 25)]
9.2. Kiểm tra dung lượng
dự trữ Cr,e
9.2.1. Trong suốt quá trình thực hiện các thử
nghiệm, acqui phải được đặt trong một bể nước có nhiệt độ 25 oC ± 2 oC. Chân của
đầu nối acqui phải cao
hơn mặt nước ít nhất là 15 mm nhưng không quá 25 mm. Nếu đặt nhiều acqui trong
cùng một bể thì khoảng cách giữa các acqui với nhau và giữa acqui với thành bể phải ít
nhất là 25 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ của acqui đo tại
một trong các ngăn giữa, nếu thuộc đối tượng áp dụng, phải là 25 oC ± 2oC trước khi
cho acqui phóng điện.
Cr,e = t
(min)
Nếu nhiệt độ cuối cùng của acqui khác
25 oC ± 2 oC thì phải sử
dụng công thức hiệu chỉnh nhiệt độ đưới đây:
Cr,e25oC
= Cr,eT [1 – 0,009 (T - 25)]
9.3. Thử nghiệm tính năng
khởi động
9.3.1. Thử nghiệm tính năng
khởi động -
Nhiệt độ tiêu chuẩn
9.3.1.1. Sau khi chuẩn bị theo
8.2 và sau đó là giai đoạn nghỉ đến 24 giờ, acqui phải được đặt trong buồng lạnh có tuần
hoàn không khí (cưỡng bức) ở
nhiệt độ -18 oC ± 1 oC cho đến khi
nhiệt độ của một trong các ngăn giữa đạt -18 oC ± 1 oC.
CHÚ THÍCH: Nhìn chung, nhiệt
độ yêu cầu này được coi là đạt đến sau thời gian ít nhất là 24 h đặt acqui
trong buồng lạnh.
9.3.1.2. Tiếp đó cho acqui
phóng điện với dòng điện lcc (xem 7.1.1) ở bên trong hoặc bên ngoài
buồng lạnh trong thời gian 2 min sau khi kết thúc giai đoạn làm lạnh. Dòng điện
này phải được giữ không đổi trong phạm vi ± 0,5 % trong
quá trình phóng
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các điều từ
9.3.1.1 đến 9.3.1.3 là giai đoạn 1 của thử nghiệm tính năng khởi động.
9.3.1.4. Thử nghiệm phải được
tiếp tục sau khi cho acqui nghỉ 20 s ± 1 s.
9.3.1.5. Tiếp đó phải cho
acqui phóng điện ở 0,6 Icc. Dòng điện
này phải được giữ không đổi trong phạm vi ± 0,5 % trong
quá trình phóng điện. Kết
thúc quá trình phóng điện khi điện áp acqui đạt đến 6 V.
9.3.1.6. Phải ghi lại thời
gian phóng điện (t6v), tính bằng
giây, ở 0,6 lcc đến 6 V .
CHÚ THÍCH: Các điều từ 9.3.1.4 đến
9.3.1.6 là giai đoạn 2 của thử nghiệm tính năng khởi động.
9.3.2. Thử nghiệm tính năng
khởi động - Khí
hậu rất lạnh
Thử nghiệm này chỉ phải thực hiện nếu
nhà chế tạo có qui định acqui này được sử dụng trong khí hậu rất lạnh.
Phương pháp thử nghiệm cũng giống như
đã xác định trên đây đối với nhiệt độ tiêu chuẩn nhưng có:
- nhiệt độ buồng lạnh là -29 oC ± 1 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Thử nghiệm chấp nhận
nạp
9.4.1. Thử nghiệm phải được thực hiện trên acqui đã
được nạp điện theo 8.2.2 (acqui có thông hơi) hoặc 8.2.4 (acqui có van điều chỉnh).
9.4.2. Acqui phải được đặt trong một bể nước có
nhiệt độ 25 oC ± 2 oC. Chân của đầu nối acqui
phải cao hơn mặt nước ít nhất là 15 mm nhưng không quá 25 mm. Nếu đặt nhiều
acqui trong cùng một bể thì khoảng cách giữa các acqui với nhau và giữa acqui
với thành bể phải ít nhất là 25 mm.
9.4.3. Acqui phải được phóng điện ở dòng điện Io:
lo = Ce20 /10 h (A)
trong 5 h
Giá trị Ce phải được lấy là giá
trị Ce lớn nhất của
ba lần phóng điện trước đó theo 9.1.
9.4.4. Ngay sau khi phóng
điện, acqui phải được làm lạnh ở nhiệt độ 0 oC ± 1 oC trong ít
nhất 20 h hoặc cho đến khi nhiệt độ của một trong các ngăn giữa đạt 0 oC ± 1 oC.
9.4.5. Ở nhiệt độ 0 oC ± 1 oC acqui phải
được nạp ở điện áp
không đổi là 14,40 V ± 0,10 V.
Sau 10 min, phải ghi lại giá trị dòng
điện nạp Ica.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1. Một acqui đã được nạp đầy (theo 8.2) với các
nút đậy có lỗ thông đã được nút chặt và có bề mặt khô, sạch phải được bảo quản ở 40 oC ± 2 oC trong tình trạng hở
mạch trong thời gian t xác định trong 9.5.3. Không có các kẹp nối hoặc cáp gắn
vào đầu nối.
9.5.2. Sau giai đoạn bảo quản này, acqui
không được nạp lại và cho chịu thử nghiệm tính năng khởi động ở -18 oC và thử
nghiệm dòng điện I = 0,6 Icc. Phải ghi lại điện áp sau thời điểm
30 s (U30s).
9.5.3. Thời gian bảo quản
- Acqui hao nước bình thường (N): t = 10 ngày
- Acqui hao nước ít (L): t = 14 ngày
- Acqui hao nước rất ít (VL): t = 49 ngày
- Acqui có van điều chỉnh (VRLA): t
= 49 ngày
9.6. Thử nghiỆm độ bền đối
với acqui
9.6.1. Thử nghiệm ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1.2. Acqui phải được đặt
trong một bể nước có nhiệt độ được duy trì ở 60 oC ± 2 oC. Chân của
đầu nối acqui phải
cao hơn mặt nước ít nhất là 15 mm nhưng không quá 25 mm. Nếu đặt nhiều acqui
trong cùng một bể thì khoảng cách giữa các acqui với nhau và giữa acqui với
thành
bể
phải ít
nhất là
25 mm.
9.6.1.3. Acqui được giữ ở nhiệt độ 60 oC ± 2 oC phải được
nạp ở điện áp không
đổi là 14,00 V ± 0,10 V trong 13 ngày.
9.6.1.4. Acqui phải được bảo
quản trong tình trạng hở mạch, vẫn ở
nhiệt độ 60oC ± 2 oC trong 13
ngày. Không có các kẹp
nối hoặc cáp gắn đến đầu nối.
9.6.1.5. Acqui phải được để nguội đến 25
oC ± 2 oC. Phải bổ
sung nước tinh khiết, nếu có thể, để duy trì mức
chất điện phân theo khuyến cáo của nhà chế tạo (điều này không áp dụng cho
acqui có van điều chỉnh).
9.6.1.6. Tiếp đó acqui phải
được nạp lại theo 8.2.2 (acqui có thông hơi) hoặc 8.2.4 (acqui có van điều
chỉnh) nhưng thời gian nạp với điện áp không đổi được giới hạn ở mức 6 h.
9.6.1.7. Acqui được duy trì ở
nhiệt độ 25 oC ± 2 oC và được bảo
quản trong trạng thái nghỉ là 20 h.
9.6.1.8. Acqui phải được phóng
điện với dòng điện 0,6 lcc ở 25 oC ± 2 oC trong 30 s.
Ghi lại điện áp ở thời điểm
30 s.
9.6.1.9. Trình tự từ 9.6.1.1 đến
9.6.1.8 tạo thành một bộ thử nghiệm ăn mòn.
9.6.1.10. Toàn bộ trình tự từ 9.6.1.1 đến
9.6.1.8 phải được lặp lại và thử nghiệm kết thúc khi điện áp acqui đạt được nhỏ
hơn 7,20 V ở thời điểm 30
s với dòng điện bằng 0,6 lcc khi thử nghiệm khởi động ở 25 oC ± 2 oC (xem 9.6.1.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.2. Thử nghiệm chu kỳ 1
9.6.2.1. Các thử nghiệm phải
được thực hiện trên các acqui đã được nạp đầy theo 8.2.
9.6.2.2.Trong suốt toàn bộ
quá trình thử nghiệm này, trừ thử nghiệm phóng điện nhanh ở nhiệt độ -18 oC ± 1oC, acqui phải
được đặt trong một bể nước có nhiệt độ 25 oC ± 2 oC. Chân của
đầu nối acqui phải cao hơn mặt nước ít nhất là 15 mm nhưng không quá 25 mm. Nếu đặt
nhiều acqui trong cùng một bể thì khoảng cách giữa các acqui với nhau và giữa
acqui với thành bể
phải ít nhất là 25 mm.
9.6.2.3. Phải bổ sung nước
tinh khiết với mức cần thiết vào acqui trong quá trình thử nghiệm để duy trì mức
chất điện phân theo khuyến cáo của nhà chế tạo, trừ trường hợp acqui thuộc loại
“hao nước ít”, "hao nước rất ít”, và acqui có van điều chỉnh.
9.6.2.4. Acqui phải được nối
đến một thiết bị mà nhờ đó có được một chuỗi các chu kỳ phóng điện/nạp điện với
số lượng chu kỳ yêu cầu, mỗi chu kỳ bao gồm:
a) phóng điện trong 1 h ở dòng điện, tính
bằng ampe, là I = 5 ln,
b) ngay sau đó
- nạp lại trong 2 h 55 min ở điện áp tùy
thuộc vào công nghệ acqui với mức hao nước tương ứng của nó (xem Bảng 2) với dòng điện lớn
nhất, tính bằng ampe, được giới hạn đến lmax= 10 ln (xem 7.1.2), và
- trong 5 min ở dòng điện không đổi,
tính bằng ampe, I = 2,5 ln (N, L, VL);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.2.5. Thử nghiệm phải được
kết thúc nếu điện áp acqui sụt xuống thấp hơn 10,50 V trong thời gian phóng
điện trước khi hoàn thành số chu kỳ yêu cầu (xem Điều 10).
9.6.2.6. Khi đủ số chu kỳ,
acqui phải được đặt
trong buồng lạnh có tuần hoàn không khí (cưỡng bức) ở nhiệt độ -18oC ± 1oC trong thời
gian tối thiểu là 20 h hoặc cho đến khi nhiệt độ của một trong các ngăn ở giữa
đạt được -18 oC ± 1 oC.
9.6.2.7. Sau khi kết
thúc giai đoạn làm lạnh, phải cho acqui phóng điện với dòng điện 0,6 lcc.
9.6.2.8. Sau khi phóng điện 30
s phải đo điện áp trên các đầu nối của acqui. Điện áp này không được nhỏ hơn
7,20 V. Sau đó kết thúc quá trình phóng điện.
9.6.2.9. Điều kiện nạp
Điện áp nạp phụ thuộc vào
công nghệ acqui và vì thế liên quan đến mức hao nước của acqui (xem Bảng 2)
hoặc phụ thuộc vào loại acqui. Mức hao nước cần sử dụng các giá
trị do nhà chế tạo công bố.
Nếu thông tin này không có sẵn thì mức hao nước được xác định bằng thử
nghiệm theo 9.5 và 9.7.
Bảng 2 - Điện
áp nạp
Mức hao
nước
Điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,00 V ± 0,10 V
Ít (L)
15,20 V ± 0,10 V
Bình thường (N)
14,80 V ± 0,10 V
Có van điều chỉnh (VRLA)
14,40 V ±
0,10 V hoặc 14,80 V ± 0,10 V (theo khuyến cáo của nhà chế tạo)
9.6.2.10. Yêu cầu: số chu
kỳ, xem Điều 10.
9.6.3. Thử nghiệm chu kỳ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.3.2. Trong suốt toàn bộ
quá trình thử nghiệm này, trừ thử
nghiệm phóng điện nhanh ở nhiệt độ -18
oC ±1 oC , acqui phải
được đặt trong một bể nước có nhiệt độ 25 oC ± 2 oC. Chân của đầu nối acqui
phải cao hơn mặt nước ít nhất là
15 mm nhưng không quá 25 mm. Nếu đặt nhiều acqui trong cùng một bể thì khoảng cách
giữa các acqui với nhau và giữa acqui với thành bể phải ít nhất là 25 mm.
9.6.3.3. Phải bổ sung nước
tinh khiết với mức cần thiết vào
acqui trong quá trình thử nghiệm để duy trì mức chất điện phân theo khuyến cáo của nhà
chế tạo, trừ trường hợp acqui thuộc loại “hao nước ít", “hao nước rất
ít", và acqui có van điều chỉnh.
9.6.3.4. Acqui phải được nối
đến một thiết bị mà nhờ đó có được
một chuỗi 18 chu kỳ, mỗi chu kỳ bao gồm:
a) phóng điện trong 2 h ở dòng điện là I
= 5ln, tính bằng ampe,
b) ngay sau đó,
- nạp lại trong 4 h 45 min ở điện áp tùy thuộc
vào công nghệ acqui với mức hao nước tương ứng của nó (xem Bảng 2) với dòng
điện lớn nhất tính bằng ampe được giới hạn ở mức lmax= 5 ln (xem 7.1.2),
và
- trong 15 min ở dòng điện không đổi I = 2,5 ln (N, L, VL),
tính bằng ampe;
- trong 15 min ở dòng điện không đổi I = 0,5 ln (VRLA), tính
bằng ampe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.3.6. Acqui phải được bảo
quản ở tình trạng hở mạch, vẫn ở
nhiệt độ 25 oC ± 2 oC trong 5 h.
9.6.3.7. Tiếp đó cho acqui
phóng điện ở I = 5 ln để điện áp
giảm xuống còn 10,00 V ± 0,05 V (dung lượng: C)
9.6.3.8. Acqui phải được nạp
lại theo 8.2.2 hoặc 8.2.4.
9.6.3.9. Trình tự từ 9.6.3.2
đến 9.6.3.8 tạo thành một
bộ thử nghiệm chu kỳ.
9.6.3.10. Toàn bộ trình tự từ
9.6.3.2 đến 9.6.3.8 phải được lặp lại để đạt số bộ thử nghiệm yêu cầu. Dung lượng
thực tế ở thời điểm kết thúc bộ thử nghiệm cuối cùng phải là C ≥ 0,5 Cn.
9.6.3.11. Nếu đạt được tiêu chí
C ≥ 0,5 Cn thì đặt acqui vào phòng
lạnh có tuần hoàn không khí (cưỡng bức) ở nhiệt độ -18 oC ± 1 oC trong thời
gian tối thiểu là 20 h hoặc cho đến khi nhiệt độ của một trong các ngăn giữa
đạt -18 oC ± 1 oC.
9.6.3.12. Sau đó cho acqui
phóng điện với dòng điện 0,6 lcc sau khi kết thúc giai đoạn làm lạnh.
9.6.3.13. Sau 30 s phóng điện,
phải đo điện áp trên các đầu nối của acqui, điện áp này không được nhỏ hơn 7,20 V. Sau
đó kết thúc quá trình phóng điện.
9.6.3.14. Yêu cầu: số lượng bộ
thử nghiệm, xem Điều 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.4.1. Thử nghiệm này phải
thực hiện trên acqui đã được nạp theo 8.2.2 (acqui có thông hơi).
9.6.4.2. Trong suốt toàn bộ quá trình thử
nghiệm này, acqui phải được đặt trong một bể nước có nhiệt độ 40 oC ± 2oC. Chân của
đầu nối acqui phải cao hơn mặt nước ít nhất là 15 mm nhưng không quá 25 mm. Nếu
đặt nhiều acqui trong cùng một bể thì khoảng cách giữa các acqui với nhau và
giữa acqui với thành bể phải ít nhất là 25 mm.
9.6.4.3. Phải bổ sung nước
tinh khiết ở mức cần
thiết vào acqui trong quá trình thử nghiệm để duy trì mức chất điện phân theo
khuyến cáo của nhà chế
tạo
9.6.4.4. Acqui phải được nối
đến một thiết bị mà nhờ đó có được chuỗi các chu kỳ, mỗi chu kỳ bao gồm:
a) phóng điện trong 1 h ở dòng điện phóng
tính bằng ampe như qui định trong Bảng 3.
b) ngay sau đó, nạp lại trong 5 h ở dòng
điện nạp tính bằng ampe như qui định trong Bảng 3.
Chu kỳ phóng và nạp điện này tạo thành
một chu kỳ độ bền.
Bảng 3 - Dòng
điện phóng và dòng điện nạp
Dung lượng
acqui
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 60
Ah
đến và bằng 90 Ah
Lớn hơn 90 Ah
đến và bằng
220 Ah
Dòng điện phóng (A)
20
40
Dòng điện nạp (A)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.4.5. Trong quá trình thử
nghiệm, cho phóng điện liên tục sau mỗi 25 chu kỳ độ bền, ở dòng điện phóng qui
định trong Bảng 3 cho đến khi điện áp đầu nối của acqui giảm xuống còn 10,2 V.
Phải ghi lại thời gian phóng điện này, tính bằng giờ.
9.6.4.6. Tiếp đó acqui phải
được nạp với dòng điện nạp qui định trong Bảng 3 cho đến khi điện áp đầu nối
của acqui hoặc trọng lượng riêng của chất điện phân (được hiệu chỉnh về 20 °C), 15
phút đo một lần,
không thay đổi trong ba lần đo liên tiếp.
9.6.4.7. Dung lượng của
acqui là tích số của dòng điện phóng và thời gian phóng của các thử nghiệm thực
hiện theo 9.6.4.5. Dung lượng này cần được ghi lại và vẽ trên đồ thị có số chu kỳ
độ bền theo dung lượng acqui. Khi dung lượng acqui giảm xuống còn 40% hoặc nhỏ
hơn dung lượng 20 h Ce của acqui
thì thử nghiệm chu
kỳ đã hoàn thành và ngừng thử nghiệm. Số lượng tổng thực tế các chu kỳ độ bền
có thể có được từ đồ thị mô tả ở
trên.
9.6.4.8. Số lượng yêu
cầu các chu kỳ độ bền là số lượng đạt được khi dung lượng giảm còn 40 % của dung lượng 20
h Ce được rút ra
từ Điều 10 thể hiện số lượng yêu cầu
liên quan đến dung lượng 20 h của acqui.
9.6.5. Thử nghiệm chu kỳ 4
(áp dụng cho các acqui với Cr có giá trị từ 40 min
đến 150 min)
9.6.5.1. Thử nghiệm phải được
thực hiện với acqui đã được nạp phù hợp với 8.2.2 (acqui có thông hơi) hoặc
8.2.4 (acqui có van điều
chỉnh).
9.6.5.2. Trong suốt toàn bộ
quá trình thử nghiệm
này, acqui phải được đặt trong một bể nước có nhiệt độ 40 oC ± 2oC (hoặc 75 oC ± 3°C). Chân
của đầu nối acqui phải cao hơn mặt
nước ít nhất là 15 mm nhưng không quá 25 mm. Nếu đặt nhiều acqui trong cùng
một bể thì khoảng cách giữa các acqui với nhau và giữa acqui với thành bể phải ít nhất là 25
mm.
9.6.5.3. Phải bổ sung nước
tinh khiết theo yêu cầu vào acqui trong phần chu trình thử nghiệm, trừ trường
hợp acqui thuộc loại hao nước ít, hao nước rất ít hoặc acqui có van điều chỉnh.
9.6.5.4. Acqui phải được nối
đến một thiết bị mà nhờ đó có được chuỗi liên tục các chu kỳ, mỗi chu kỳ bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) không quá 10 s sau đó, phải nạp acqui
trong 600 s ± 1 s ở dòng điện nạp lớn nhất là 25 A ± 0,1 A với điện áp nạp lớn
nhất 14,80 V ± 0,03 V, có khoảng thời gian nghỉ giữa giai đoạn nạp và giai đoạn
phóng không vượt quá 10 s trong
h
9.6.5.5. Acqui được giữ ở
nhiệt độ chọn theo 9.6.5.2 trong tình
trạng hở mạch với
thời gian từ 65 h đến 70 h.
9.6.5.6. Với acqui ở nhiệt độ
được chọn theo 9.6.5.2, cho phóng điện ở dòng điện khởi động lcc trong 30 s.
Điện áp đầu nối ở thời điểm 30 s (U30s) phải được ghi lại cùng với
số chu kỳ đã mô tả trong 9.6.5.4.
9.6.5.7. Cần đưa acqui về thử nghiệm
chu kỳ, không nạp riêng rẽ, bắt đầu từ phần “nạp" ở điểm b) của chu kỳ.
9.6.5.8. Thử nghiệm chu kỳ cần được coi là
hoàn thành khi điện áp đầu nối ở
thời điểm 30 s (U30s) của 9.6.5.6 giảm xuống
thấp hơn 7,20 V. Số chu kỳ phải được xác định bằng cách vẽ các giá trị điện áp
ở thời điểm 30 s
(U30s) theo các
giá trị chu kỳ. Điểm
mà đoạn thẳng cắt qua 7,20 V phải là chu kỳ được ghi lại trong báo cáo đối với
các acqui này.
9.6.5.9. Yêu cầu: Số chu kỳ, xem
Điều 10.
9.6.6. Trình tự thử nghiệm độ bền
Tùy thuộc vào phân loại, acqui phải
chịu trình tự thử nghiệm được xác định trong Bảng 4 và Bảng 5.
Bảng 4 - Trình tự thử nghiệm
độ bền của acqui có thông hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
Aa
Bb
C
Ăn mòn
x
x
x
Chu kỳ 1 hoặc 4 (40 °C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ 2 hoặc 3
x
Chu kỳ 4 (75°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thử nghiệm chu kỳ
dùng cho acqui loại A:
Các acqui phải phù hợp với thử
nghiệm chu kỳ 1 hoặc thử nghiệm chu kỳ 4 (40 °C). Nhà chế tạo acqui cần lựa
chọn thử nghiệm chu kỳ 1 hoặc thử nghiệm chu kỳ 4.
b) Thử nghiệm
chu kỳ dùng cho acqui loại B:
Các acqui này phải phù hợp với thử
nghiệm chu kỳ 2 (ưu tiên) hoặc thử nghiệm chu kỳ 3. Nhà chế tạo acqui cần
lựa chọn thử nghiệm chu kỳ 2
hoặc thử nghiệm chu kỳ 3.
Bảng 5 - Trình tự thử
nghiệm độ bền của acqui
có van điều chỉnh
Loại acqui
Thử nghiệm
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Chu kỳ 1 hoặc 4 (40 °C)
x
Chu kỳ 2
x
9.7. Thử nghiệm mức tiêu
thụ nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.1. Acqui sau khi được nạp theo 8.2 phải được làm
sạch, để khô rồi cân với độ chính xác là ± 0,05 % (W1).
9.7.2. Đặt acqui vào bể nước có nhiệt độ
được duy trì ở 40 oC ± 2 oC trong các
điều kiện giống như trong 9.6.1.
9.7.3. Nạp điện vào acqui ở điện áp không đổi là
14,40 V ± 0,05 V (đo giữa các đầu nối của acqui) trong thời gian là 500 h.
9.7.4. Ngay sau giai đoạn quá nạp này, acqui phải
được cân bằng cùng chiếc cân và cùng điều kiện như trong 9.7.1 (W2).
9.7.5. Tính tỉ số (W1-W2)/Cn rồi so sánh dựa
theo các yêu cầu
được liệt kê trong Điều 10.
9.8. Thử nghiệm chịu rung
9.8.1. Sau khi nạp acqui theo 8.2, bảo quản acqui
trong 24 h ở nhiệt độ 25 oC ± 2 oC.
9.8.2. Giữ chặt acqui vào bàn của máy thử rung. Cách
thức giữ chặt phải giống như cách được sử dụng trên phương tiện vận tải và được
xiết chặt bằng cách:
- cố định đáy hoặc gờ ở phần bên dưới của bình,
sử dụng các kẹp cố định thích hợp và các bu lông có ren M8, xiết với mômen lừ
15 Nm đến 25 Nm; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.3. Cho acqui chịu rung thẳng đứng, tần
số rung là 30
Hz ± 2 Hz, càng gần với hình sin càng tốt, thời gian chịu rung là T(h) (xem
Bảng 6).
Gia tốc cực đại trên acqui
phải đạt giá trị Z (xem Bảng
6).
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ của
acqui trong quá trình rung phải nằm trong khoảng từ 20 oC đến 30 oC.
9.8.4. Tối đa là 4 h sau khi kết thúc chịu rung,
phải cho acqui phóng điện mà không nạp lại với dòng điện phóng là I = lcc ở nhiệt độ 25 oC ± 2 oC.
Ghi lại điện áp đầu nối sau 30 s phóng
điện. Sau đó kết thúc quá trình phóng điện.
Bảng 6 - Giá
trị thử nghiệm chịu rung
Loại acqui
A, C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
15 mm
33 mm
T
2 h
8 h
Z
30 ms-2 ± 1 ms-2
50 ms-2 ± 1 ms-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9.1. Sau khi nạp theo 8.2, acqui phải được bảo
quản trong 4 h ở tình trạng hở mạch ở nhiệt độ
25 oC ± 2 oC.
9.9.2. Nếu cần, mức chất điện phân của từng ngăn
phải được điều chỉnh đến mức cao nhất bằng nước tinh khiết. Bề mặt bên
ngoài của acqui phải được
làm sạch và khô.
9.9.3. Tiếp đó, nghiêng acqui theo mỗi hướng trong
bốn hướng với thời gian cách nhau không nhỏ hơn 30 s giữa mỗi lần nghiêng như
sau:
a) Nghiêng acqui một góc 45° so với
phương thẳng đứng với
thời gian tối đa để nghiêng là 1 s;
b) Giữ acqui ở vị trí này trong 3 s;
c) Cho acqui trở về vị trí
thẳng đứng với
thời gian tối đa để trở về là 1 s.
9.9.4. Trong toàn bộ quá trình thử
nghiệm theo 9.9.3, acqui phải được kiểm tra xem có dấu hiệu rò rỉ chất điện
phân hay không. Ghi lại kết quả kiểm tra này.
9.10. Tính năng khởi động đối với acqui
nạp khan (hoặc nạp bảo quản) sau khi đưa vào kích hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.10.2. Đổ chất điện
phân vào acqui
tới mức do nhà chế tạo chỉ ra. Sau khi nghỉ 20 min ở nhiệt độ này, cho acqui phóng điện với dòng điện I
= lcc trong thời gian 30 s.
Ghi lại điện áp sau khi phóng điện 30
s (U30s). Sau đó kết
thúc quá trình phóng điện.
10. Yêu cầu
Các yêu cầu áp dụng cho
các đặc tính làm việc thiết
yếu được tóm tắt trong Bảng
7.
Bảng 7 - Tóm
tắt các yêu cầu
Đặc tính làm việc
Yêu cầu
Ghi chú
Dung lượng 20 h (9.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với acqui có thông số danh định
tính bằng Ah
Dung lượng dự trữ (9.2)
Cr,e ≥ Cr,n
Đối với acqui có thông số danh định
tính bằng dung lượng
dự trữ
Thử nghiệm tính năng khởi động -18 oC hoặc -29 oC (nếu có
qui định)
(9.3)
U10s ≥ 7,5V
U30s ≥ 7,2V
t6 V ≥ 40s
Thời gian tổng ≥ 90 s = (30/0,6 s +
40 s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộc
Tùy chọn
Chấp nhận nạp (9.4)
lca ≥ 2lo
Bảo toàn nạp (9.5)
U30s ≥ 8,0V
Độ bền (9.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm chu kỳ 1 (9.6.2)
Thử nghiệm chu kỳ 2 (9.6.3)
Thử nghiệm chu kỳ 3 (9.6.4)
Thử nghiệm chu kỳ 4 (9.6.5)
(40 oC và 75 °C)
Số bộ thử nghiệm = 4
Số chu kỳ = 120
Số bộ thử nghiệm = 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ = 34 Cr,n - 581b
Hoặc cao hơn, nếu có qui định
Hoặc cao hơn, nếu có qui định
Hoặc cao hơn, nếu có qui định
Hoặc cao hơn, nếu có qui định
Mức tiêu thụ nước (9.7)
Acqui bình thường (N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acqui hao nước rất ít (VL)
Không yêu cầu
< 4 g/Ah
< 1 g/Ah
Rung (9.8)
U30s ≥ 7,2V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nhìn thấy có
chất lỏng trên
nút có thông hơi (hoặc từ một
điểm thông hơi)
Tính năng khởi động sau
khi kích hoạt
(9.10)
U30s ≥ 7,2V
Đối với cả Ce hoặc Cr,e và tính
năng khởi động, các giá trị
qui định này phải đáp ứng ở ít nhất một trong ba lần phóng
điện liên quan trên đây (xem
9.1, 9.2 và 9.3).
a Công thức này áp dụng cho C20 từ 60 Ah đến
220 Ah.
b Công thức này áp dụng cho Cr từ 40 min
đến 150 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
Tương quan giữa Cn và Cr,n
Giá trị của Cr,n (tính bằng
phút) có thể được ước lượng từ Cn (tính bằng ampe giờ) bằng cách sử
dụng công thức sau:
Cr,n = b(Cn)a
trong đó
a = 1,1828 đối với acqui có thông hơi hoặc
bằng 1,1201 đối với acqui có
van điều chỉnh;
b = 0,7732 đối với acqui có thông hơi hoặc
bằng 1,1339 đối với acqui có
van điều chỉnh.
Công thức nghịch đảo:
Cn = d(Cr,n)g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g = 0,8455 đối với acqui có thông hơi, hoặc bằng
0,8928 đối với acqui có van điều chỉnh;
d = 1,2429 đối với acqui có thông hơi, hoặc bằng 0,8939
đối với acqui có van điều chỉnh.
Phụ lục B
(qui định)
Nhãn hướng dẫn an toàn
B.1. Nhận biết
sáu ký hiệu màu
Các ký hiệu đề cập trong 6.1.6 được thể hiện
trên Hình B.1:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu phải có kích thước như thể
hiện trên Hình B.2 với kích thước tối thiểu là 10 mm.

Hình B.2 - Kích
thước dùng cho các ký hiệu trên nhãn hướng dẫn an toàn
Các ký hiệu này phải được đặt theo
nhóm (như
thể
hiện trên Hình B.1) trên nắp của acqui.
Ngoài khối ký hiệu sáu màu này, không
được có phần nội dung bằng bất
kỳ ngôn ngữ nào khác.
Ý nghĩa của sáu ký hiệu này được nêu
trong các tiêu chuẩn ISO.
Ý nghĩa của các ký hiệu này như sau:
Đỏ (RED)
Không được hút thuốc, không được có
ngọn lửa trần,
không được có đánh lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đeo kính bảo vệ mắt
Đỏ (RED)
Không để trẻ em lại gần
Vàng (YELLOW)
Axit của acqui
Xanh nước biển (BLUE)
Chú ý hướng dẫn vận hành
Vàng (YELLOW)
Có khí dễ nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Phân loại và gọi tên acqui khởi động – Tỷ
trọng chất điện phân và điện áp mạch hở
5. Điều kiện giao hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Đặc tính làm việc
8. Điều kiện thử nghiệm chung
9. Phương pháp thử nghiệm
10. Yêu cầu
Phụ lục A (qui định) – Tương quan giữa Cn
và Cr,n
Phụ lục B (qui định) – Nhãn hướng dẫn an toàn