TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
11849-1:2017
IEC 60254-1:2005
ACQUY
CHÌ-AXIT DÙNG CHO TRUYỀN ĐỘNG KÉO - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Lead-acid
traction batteries - Part 1: General requirements and methods of tests
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đặc tính chức năng
4 Điều kiện thử nghiệm chung
5 Quy trình thử nghiệm
6 Giá trị cụ thể
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 11849-1:2017 hoàn toàn
tương đương với IEC 60254-1:2005;
TCVN 11849-1:2017 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11849-1:2017 (IEC 60254-1:2005), Acquy
chì axít dùng cho truyền động kéo - Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm;
- TCVN 11849-2:2017 (IEC 60254-2:2008), Acquy
chì axít dùng cho truyền động kéo - Phần 2: Kích thước của ngăn, đầu nối và ghi
nhãn cực tinh trên các ngăn.
ACQUY CHÌ-AXIT
DÙNG CHO TRUYỀN ĐỘNG KÉO - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Lead-acid
traction batteries - Part 1: General requirements and methods of tests
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các acquy
chì-axit được sử dụng làm nguồn điện cho truyền động kéo.
Các thử nghiệm trong tiêu chuẩn này áp dụng
cho tất cả các ứng dụng acquy dùng cho truyền động kéo bao gồm phương tiện giao
thông đường bộ, đầu máy xe lửa, xe tải trong công nghiệp và các thiết bị nâng hạ cơ
khí. Các thử nghiệm
riêng để thử nghiệm acquy sử
dụng trong các phương tiện giao thông như phương tiện chuyên chở hành khách hạng
nhẹ, xe mô tô, phương tiện hạng nhẹ dùng trong thương mại, v.v. có thể được quy
định trong các tiêu chuẩn khác như IEC 61982-2.
Tiêu chuẩn này nhằm quy định một số
đặc tính thiết yếu của acquy hoặc ngăn acquy dùng cho truyền động kéo, cùng với
các phương pháp thử nghiệm liên
quan của các đặc tính này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 60051 (tất cả các phần), Direct
acting indicating analogue electrical measuring instruments and their
accessories (Thiết bị đo điện analog chỉ thị trực tiếp và các phụ kiện của
chúng)
IEC 60254-2:1997 with amendment 1:20001,
Lead-acid traction batteries - Part 2: Dimensions of cells and terminals and
marking of polarity on cells (Acquy chì-axit dùng cho truyền động
kéo - Phần 2: Kích thước của ngăn acquy, đầu nối và ghi nhãn cực trên ngăn
acquy)
3 Đặc tính chức năng
3.1 Dung lượng (thử nghiệm,
xem 5.2)
3.1.1 Đặc tính thiết yếu nhất
của acquy dùng cho truyền động kéo là khả năng tích trữ điện năng. Khả năng này
được thể hiện bằng dung lượng C, tính bằng ampe giờ (Ah), giá trị này
thay đổi theo điều kiện sử dụng.
3.1.2 Dung lượng danh nghĩa CN là giá trị
tham chiếu, được nhà chế tạo công bố, có hiệu lực cho nhiệt độ ngăn acquy/acquy
là 30 °C, thời gian
phóng là 5 h, và điện áp ngưỡng là Uf = 1,70 V/ngăn. Dòng điện phóng tương ứng
là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Duy trì điện tích
(thử nghiệm, xem 5.3)
Acquy mất điện tích trên mạch hở do sự tự phóng điện.
Việc duy trì điện tích được xác định là dung lượng còn lại có
thể phóng điện Cr
sau khi tích trữ ở tình trạng hở mạch trong các điều kiện
xác định về nhiệt độ và thời gian.
3.3 Tính năng phóng
điện cường độ cao (thử nghiệm, xem 5.4)
Trong một số ứng dụng, acquy dùng cho
truyền động kéo phải có khả năng cung cấp dòng điện phóng điện cường độ cao:
I
IN (A)
tức là cường độ phóng điện 1 h, ví dụ
khi tăng tốc và/hoặc nâng tải.
Vì không phải tất cả các acquy dùng cho
truyền động kéo đều yêu cầu cung cấp cường độ dòng điện cao nên đặc tính này chỉ
được áp dụng khi thích hợp.
Vì bản chất không liên tục của tải nên
tính năng phóng điện cường độ cao của acquy dùng cho truyền động kéo được thể
hiện bằng dòng điện phóng điện 1 h /1, tức là dòng điện
phóng điện acquy ở 30 °C đến điện áp
ngưỡng Uf = 1,6 V/ngăn trong 1 h. Nếu có
yêu cầu, giá trị dòng điện /1 phải được nhà chế tạo chỉ rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành của acquy dùng cho truyền động
kéo gồm các lần phóng điện theo sau là nạp lại, mỗi lần phóng điện thường sử dụng
một phần lớn của lượng năng lượng đã được tích trữ.
Độ bền bỉ của acquy được định nghĩa là số chu kỳ phóng/nạp
có thể thực hiện trong các điều kiện quy định cho đến khi dung lượng chỉ còn đạt đến giới hạn 0,8
CN.
4 Điều kiện thử nghiệm
chung
4.1 Độ chính xác của thiết
bị đo (xem IEC 60051)
4.1.1 Thiết bị đo điện
4.1.1.1 Dải đo của thiết
bị đo
Thiết bị đo được sử dụng phải có khả
năng đo được các giá trị điện áp và dòng điện cần đo. Dải đo của các thiết bị
đo này và phương pháp đo phải được chọn để đảm bảo độ chính xác quy định cho từng
thử nghiệm.
Đối với thiết bị đo analog, yêu cầu này có nghĩa là các số đọc
phải được lấy trong khoảng 1/3 cuối của thang đo được chia độ.
Thiết bị đo khác bất kỳ có thể được sử dụng
với điều kiện chúng cho độ chính xác tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo được sử dụng để đo điện áp
phải là vôn mét có cấp
chính xác bằng 0,5 hoặc tốt hơn. Điện trở của vôn mét phải tối thiểu là 1 000
/V.
4.1.1.3 Đo dòng điện
Thiết bị đo được sử dụng để đo dòng điện
phải là ampe mét có cấp chính xác bằng 0,5 hoặc tốt hơn. Toàn bộ cụm ampe mét,
điện trở sun và dây dẫn phải có cấp chính xác 0,5 hoặc tốt hơn.
4.1.2 Đo nhiệt độ
4.1.2.1 Trong trường hợp tiếp cận
được chất điện phân, nhiệt độ của
ngăn phải được đo bằng cách sử dụng đầu dò nhiệt độ ngâm trong chất điện phân
phía bên trên các bản cực. Thiết bị đo nhiệt độ phải có dải đo thích hợp trong
đó giá trị của từng vạch chia không vượt quá 1 °C. Độ chính xác tuyệt đối của thiết bị đo phải tối
thiểu là 1 °C.
4.1.2.2 Trong trường hợp không
tiếp cận được chất điện phân thì nhiệt độ của ngăn phải được đo bằng cách sử dụng
thiết bị đo nhiệt độ bề mặt có khả năng xác định thang đo tương đương, độ chính
xác của hiệu chuẩn như quy định trong 4.1.2.1. Nhiệt độ cần đo tại vị trí phản
ánh đúng nhất nhiệt độ của chất điện phân.
4.1.3 Đo tỷ trọng chất
điện phân
Để đo tỷ trọng chất điện phân, phải sử dụng tỷ trọng
kế với thang đo được chia độ sao cho giá trị của từng độ chia không vượt quá 5
kg/m3. Độ chính xác tuyệt đối của thiết bị đo phải tối thiểu là 5 kg/m3.
4.1.4 Đo thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cho phép sử dụng thiết bị đo bất kỳ với điều kiện duy trì các yêu
cầu về độ chính xác trong 4.1.
4.2 Chuẩn bị và bảo
trì ngăn hoặc acquy thử nghiệm
4.2.1 Ngăn hoặc acquy phải
được đưa vào vận hành theo hướng dẫn của nhà chế tạo (ví dụ hoạt hóa của acquy
được nạp khô). Tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện trên các ngăn hoặc
acquy chưa qua sử dụng, đã được nạp đầy (xem 4.3), trong vòng ba tháng sau khi
chế tạo.
Trong trường hợp thử nghiệm các ngăn có
vỏ bọc với vách mềm dẻo, các ngăn này cần được đỡ hoặc kẹp thích hợp để giữ và duy trì
các vách của vỏ bọc ngăn bằng phẳng trong toàn bộ các thử nghiệm. Điều này liên
quan chủ yếu trong trường hợp các ngăn có van điều chỉnh.
4.2.2 Trong trường hợp thuộc
đối tượng áp dụng, trước khi thử nghiệm, tỷ trọng và mức điện phân trong tất cả các ngăn phải như quy
định của nhà chế tạo đối với acquy đã nạp đầy, ở nhiệt độ tham chiếu của chất điện phân
là 30 °C.
4.2.3 Trong trường hợp thuộc
đối tượng áp dụng, trong khi thử nghiệm, mức điện phân phải được duy trì như
quy định của nhà chế tạo đối với acquy đã nạp đầy.
4.2.4 Độ tinh khiết của nước
bề mặt và của chất điện phân phải như quy định của nhà chế tạo.
4.3 Đặc tính của
ngăn hoặc acquy đã nạp đầy (trừ trường hợp trạng thái của acquy đã nạp đầy được
nhà chế tạo quy định khác)
Ngăn và acquy được coi là nạp đầy khi, trong quá
trình nạp ở giá trị dòng điện/điện áp quy định bởi nhà chế tạo, điện áp/dòng điện
quan sát được và tỷ trọng chất điện phân trong trường hợp tiếp cận được, không
được cho thấy sự thay đổi bất kỳ có thể nhận biết trong thời gian 2 h. Phải
tính đến cả sự thay đổi về nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Trình tự
thực hiện thử nghiệm
5.1.1 Thử nghiệm cho
- dung lượng 5 h (xem 5.2),
- duy trì điện tích (xem 5.3),
- tính năng phóng điện cường độ cao 1 h
(xem 5.4)
có thể được thực hiện trên acquy mới,
hoàn chỉnh hoặc trên một phần đại diện của acquy theo thứ tự được liệt kê trên
đây.
Để chấp nhận hoặc đưa vào hoạt động, phải
lựa chọn thử nghiệm dung lượng 5 h hoặc theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp acquy
và người sử dụng
acquy.
Thử nghiệm duy trì điện tích và thử nghiệm khả năng phóng
điện cường độ cao là tùy chọn.
5.1.2 Thử nghiệm độ bền bỉ
chu kỳ (xem 5.5) là thử nghiệm phá hủy và phải được thực hiện trên tối thiểu ba
ngăn cùng kiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thử nghiệm
dung lượng
5.2.1 Để thuận lợi cho việc lấy
các số đọc nhiệt độ, một ngăn thí điểm được chọn trong mỗi nhóm sáu ngăn, giá trị
nhiệt độ trung bình của các ngăn thí điểm này được coi là đại diện cho nhiệt độ
trung bình của acquy.
Nhiệt độ của từng ngăn thí điểm phải được
đọc ngay trước khi phóng điện. Từng số đọc phải nằm trong phạm vi từ 15 °C và 40 °C. Nhiệt độ trung bình
ban đầu của ngăn t0 được tính bằng
trung bình số học của các giá trị riêng rẽ.
5.2.2 Acquy phải được nạp
hoàn toàn theo 4.3.
5.2.3 Trong giai đoạn từ 1 h
đến 24 h sau khi kết thúc việc nạp, acquy phải chịu phóng điện ở dòng điện IN (xem 3.1.2).
Dòng diện này phải được duy trì không đổi
trong phạm vi ± 1 % trong suốt toàn bộ thời gian phóng điện.
5.2.4 Điện áp giữa các đầu nối
của acquy (không kể các cáp đầu ra của acquy) phải được ghi lại tự động theo thời
gian hoặc được ghi lại ở những khoảng thời gian thích hợp bằng cách sử dụng vôn
mét (xem 4.1.1.2).
5.2.5 Phóng điện được dừng lại
khi điện áp trung bình đạt đến giá trị 1,70 V/ngăn. Phải ghi lại thời gian phóng điện.
5.2.6 Dung lượng chưa hiệu chỉnh
C (Ah) ở nhiệt độ
ban đầu t0 được tính bằng tích của
dòng điện phóng (tính bằng ampe) và thời gian phóng điện (tính bằng giờ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
t0
nhiệt độ ban đầu;
tr
nhiệt độ tham chiếu (30 °C);
1
=
0,006
(°C)-1 đối với dung
lượng 5 h.
5.2.8 Acquy mới, được giao đến
cho thử nghiệm dung lượng danh định, khi chịu các chu kỳ phóng/nạp CN lặp lại theo
5.2.2 đến 5.2.6 phải có tối thiểu
Ca = 0,85 CN ở chu kỳ đầu tiên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Thử nghiệm
duy trì điện tích
5.3.1 Sau khi trải
qua thử nghiệm dung lượng
theo 5.2, và đã đạt được dung lượng Ca
CN, acquy được nạp
lại theo 4.3. Các bề mặt của acquy phải được làm sạch và khô để loại bỏ dấu vết
bất kỳ của vật liệu
dẫn điện hoặc chất điện phân.
5.3.2 Acquy phải được giữ hở mạch (tức là không có
tải điện nối vào) ở nhiệt độ trung bình của ngăn là 20 °C ± 2 °C trong thời gian 28
ngày (672 h).
Trong thời gian này, nhiệt độ lớn nhất của
ngăn
không
được vượt quá +25 °C và nhiệt độ nhỏ
nhất không được nhỏ hơn +15 °C.
5.3.3 Vào cuối giai đoạn giữ
hở mạch này, theo 5.3.2, nhiệt độ
của ngăn được điều chỉnh về phạm vi
nêu trong 5.2.1. Sau đó dung lượng còn lại Cr phải được xác định bằng
cách phóng điện ở dòng điện tiêu chuẩn IN (xem 3.1.2) và sau đó
theo 5.2.4 đến 5.2.7.
5.3.4 Dung lượng còn lại, Cr,
không được nhỏ hơn 0,85 Ca.
5.3.5 Sau thử nghiệm, acquy
phải được nạp đầy lại theo 4.3.
5.4 Thử nghiệm
tính năng phóng điện cường độ cao
5.4.1 Thử nghiệm để kiểm tra xác
nhận giá trị phóng điện cường độ cao (I1) phải được thực hiện
trên acquy còn mới có dung lượng Ca
CN theo 5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Trong giai đoạn từ 1 h
đến 24 h sau khi kết thúc việc nạp cho acquy phóng điện ở dòng điện I1 do nhà chế tạo
quy định (xem 3.3).
Dòng điện phóng trung bình phải ứng với I1 ± 1 %. Độ lệch
dòng điện không vượt quá ± 5 % I1 ở thời điểm bất kỳ.
5.4.4 Điện áp giữa các đầu nối
của acquy (không kể các cáp đầu ra của acquy) phải được ghi lại tự động theo thời
gian hoặc được ghi lại ở những khoảng
thời gian thích hợp bằng cách sử dụng vôn mét (xem 4.1.1.2).
5.4.5 Đo nhiệt độ trung bình
của ngăn thí điểm (t0) và tính thời gian phóng điện
Th, theo công thức sau:
Th = 1 (h) [1 +
2 {t0 - 30 °C}]
trong đó
2 = 0,01 (°C)-1 đối với dung
lượng 1 h.
5.4.6 Các ngăn/các acquy đơn
khối hoặc acquy phải được phóng điện trong thời gian Th giờ khi đó điện áp trung bình cuối
cùng trên mỗi ngăn không được nhỏ hơn 1,60 V.
Tuy nhiên nếu điện áp trung bình 1,60 V
trên mỗi ngăn đạt được trước thời gian phóng Th, thì cho phép
ngắt dòng điện. Trong trường hợp này, ngăn hoặc acquy đang phóng không đạt thử nghiệm này.
5.4.7 Sau thử nghiệm, acquy
phải được nạp đầy lại theo 4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1 Thử nghiệm phải được thực
hiện trên các mẫu ngăn như quy định trong 5.1.
5.5.2 Sau khi chịu thử nghiệm
dung lượng thực của 5.2 và cho thấy dung lượng Ca ít nhất bằng
dung lượng danh nghĩa CN, các ngăn phải được nạp
lại theo 4.3.
5.5.3 Sau đó các ngăn/các
acquy đơn khối được nối với thiết bị mà ở đó chúng phải chịu một loạt liên tiếp các chu
kỳ trong suốt thử nghiệm, mỗi chu kỳ gồm:
5.5.3.1 Ngăn có thoát khí
- phóng điện trong 3 h ở dòng điện I (A) = CN (Ah)/4 (h).
- nạp lại trong 9 h ngay sau khi phóng
điện bằng cách cung cấp cho acquy dung lượng nạp như xác định trong Bảng 1 dưới
đây, dòng điện vào cuối giai đoạn
nạp không lớn hơn l (A) = CN (Ah)/16,66 (h).
Bảng 1 - Hệ số
nạp lại của ngăn acquy
Dung lượng nạp
lại
Hệ số nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,864 C
1,15
A, B, C, D (IEC 60254-2, Bảng
1)
a, b, c, d (IEC 60254-2, Sửa đổi 1, Bảng
2)
0,937 C
1,25
E, F, G (IEC 60254-2, Bảng 1)
e, f, g (IEC 60254-2, Sửa đổi 1, Bảng 2)
0,787 C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ngăn có khuấy chất điện
phân
CHÚ THÍCH 1: Các ngăn có khuấy chất điện
phân yêu cầu hệ số nạp thấp hơn
giá trị cho trong bảng. Các ngăn có tỷ trọng chất điện phân tăng cao có thể yêu cầu
hệ số nạp cao hơn bình thường. Trong các trường hợp này, và khi liên quan đến các đặc
trưng đặc biệt khác, cần tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp acquy
đơn khối hoặc các ngăn không phù hợp với các kích thước nêu trong TCVN
11849-2 (IEC 60254-2), Bảng 1 hoặc Bảng 2 thì cần áp dụng hệ số dung lượng nạp lại/hệ
số nạp nào thích hợp với chiều cao của ngăn khi so sánh với các ngăn trong bảng
này.
5.5.3.2 Ngăn có van điều
chỉnh
- Phóng điện trong 3,5 h ở dòng điện I (A) = 0,2 CN (A).
- Nếu không có khuyến cáo khác của nhà
chế tạo, nạp lại trong tối đa 14 h ngay sau khi phóng điện, ở điện áp không đổi
không quá 2,4 V/ngăn, với giới
hạn dòng điện trong 2 h cuối cùng không lớn hơn I(A)= CN
(Ah)/66,66 (h).
CHÚ THÍCH: Trong thời gian đầu của nạp
điện với điện áp không đổi, có thể chấp nhận hoặc khuyến cáo một giới hạn dòng điện vì lý do tuổi thọ vận
hành.
Trong thời gian 2h nạp điện cuối cùng,
điện áp có thể được
phép tăng cao hơn 2,45 V/ngăn.
5.5.3.3 Trong suốt thử nghiệm ở 5.5.3.1 hoặc 5.5.3.2,
nhiệt độ của các ngăn phải được duy trì trong phạm vi từ 33 °C và 43 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được coi là kết thúc khi
dung lượng hiệu chỉnh Ca có được từ thử nghiệm này nhỏ hơn
0,8 CN trong hai loạt
liên tiếp mỗi loạt gồm 50 chu kỳ ± 5 chu kỳ.
5.5.5 Độ bền bỉ tính theo
chu kỳ là số lượng chu kỳ đã hoàn thành đến khi kết thúc loạt đầu tiên trong
hai loạt cuối cùng, số lượng này phải tối thiểu bằng số lượng do nhà chế tạo
công bố.
6 Giá trị cụ thể
6.1 Mật độ năng lượng
6.1.1 Trong trường hợp mật độ
năng lượng của ngăn được công bố, mật độ này cần áp dụng cho thử nghiệm dung lượng
như được định nghĩa trong 5.2 và phải được xác định bằng cách sử dụng điện áp
trung bình trong suốt thử nghiệm. Điện áp trung bình này phải dựa trên giá trị
tối thiểu trong năm số đọc điện áp được phân bố đều nhau trong giai đoạn phóng
điện quy định, số đọc ban đầu phải được lấy 5 s sau khi bắt đầu phóng điện.
6.1.2 “Mật độ năng lượng theo
trọng lượng” (GED) ở cường độ 5 h (GEDcs) hoặc cường độ 1 h (GEDc1) phải được thể
hiện bằng Wh/kg.
6.1.3 "Mật độ năng lượng
theo thể tích” (VED) ở cường độ 5 h
(VEDc5) hoặc cường độ
1 h (VEDc1) phải được thể
hiện bằng Wh/I.
6.1.4 Khối lượng của ngăn
không bao gồm các bộ nối giữa các ngăn trừ khi chúng là phần tích hợp của
acquy đơn khối.
6.1.5 Kích thước của ngăn phải
là các kích thước đường bao kể cả các đầu nối, nắp thoát khí, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 60050-482:2004, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 482: Primary and secondary cells and
batteries (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Phần 482: Ngăn
và acquy sơ cấp và thứ cấp)
[2] IEC 61982, Secondary batteries
for the propulsation of electric road vehicles - Part 2: Dynamic discharge
performance test and dynamic endurance test (Acquy thứ cấp dùng cho truyền động
kéo của phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 2: Thử
nghiệm tính năng phóng điện và thử nghiệm độ bền bỉ động)