TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11619-1:2016
ISO
16065-1:2014
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI XƠ SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH QUANG HỌC TỰ ĐỘNG - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ÁNH SÁNG PHÂN CỰC
Pulps -
Determination of fibre length by automated optical analysis - Part 1: Polarized
light method
Lời nói đầu
TCVN 11619-1:2016 hoàn toàn tương
đương với
ISO 16065-1:2014.
TCVN 11619-1:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn,Tổng cục
Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11619 (ISO 16065), Bột giấy
- Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11619-2:2016 (ISO 16065-2:2014),
Phần 2: Phương pháp ánh sáng không phân cực.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH
CHIỀU DÀI XƠ SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH QUANG HỌC TỰ ĐỘNG - PHẦN 1: PHƯƠNG
PHÁP ÁNH SÁNG PHÂN
CỰC
Pulps -
Determination of fibre length by automated optical analysis - Part 1:
Polarized light method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định chiều dài xơ sợi sử dụng ánh sáng phân cực.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho tất cả
các loại bột giấy. Tuy nhiên, các phần xơ sợi ngắn hơn 0,2 mm không được coi là
xơ sợi theo tiêu chuẩn này, do đó không được nêu trong kết quả.
CHÚ THÍCH TCVN 11619-2
(ISO 16065-2) quy định phương pháp xác định chiều dài xơ sử dụng ánh sáng không
phân cực.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4407 (ISO 638), Bột giấy - Giấy,
cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô.
TCVN 9573-1 (ISO 5263-1), Bột giấy
- Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học.
TCVN 9573-2 (ISO 5263-2), Bột giấy
- Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại
nhiệt độ 20 °C.
TCVN 9573-3 (ISO 5263-3), Bột giấy
- Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại
nhiệt độ lớn hơn 85 °C.
TCVN 10762 (ISO 4119), Bột giấy -
Xác định nồng độ huyền phù bột giấy.
ISO 7213, Pulps, Sampling for
testing (Bột giấy - Lấy mẫu để thử) 1).
ISO/TR 24498, Paper, board and
pulps - Estimation of uncertainty for test methods (Giấy, các tông và
bột giấy - ước lượng độ không đảm bảo đo của phương pháp).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ánh sáng không phân cực (unpolarized
light)
Ánh sáng hợp thành của các sóng ánh
sáng có mặt phẳng dao động được định hướng ngẫu nhiên.
3.2
Kính phân cực (polarizer)
Vật liệu chỉ truyền phần sóng ánh sáng
dao động theo một hướng cụ thể, là hướng phân cực của vật liệu.
3.3
Ánh sáng phân cực phẳng (plane
polarized light)
Ánh sáng hợp thành của các sóng ánh
sáng dao động trong cùng một mặt phẳng.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cặp kính phân cực được đặt trong một
luồng ánh sáng sao cho hướng phân cực của một kính vuông góc với hướng phân cực
của kính còn lại và kết quả là không có ánh sáng trực tiếp truyền qua từ kính phân cực
này đến kính phân cực kia.
3.5
Sự khúc xạ kép
(birefringence)
Tính chất của một số vật liệu như xơ sợi
xenlulo, có cấu trúc tinh thể, làm thay đổi chỉ số khúc xạ so với hướng ánh sáng phân
cực.
CHÚ THÍCH 1 Điều này ảnh
hưởng của sự quay hướng phân cực chùm sáng phân cực phẳng làm cho ánh sáng đi
qua vật liệu này được truyền qua kính phân cực thứ hai của cặp kính phân cực
vuông góc.
3.6
Chiều dài trung bình (mean
length)
L
Tổng chiều dài của tất cả xơ sợi đếm
được chia cho số lượng xơ sợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Chiều dài trung bình trọng số-độ dài (length-weighted
mean length)
L1
Giá trị trung bình phân bố chiều dài
theo trọng số-độ dài.
CHÚ THÍCH 1 Xem Công thức (4).
Giá trị trung bình phân bố chiều dài
theo trọng số-khối lượng.
3.8
Chiều dài trung bình trọng số-khối lượng (mass-weighted mean
length)
CHÚ THÍCH 1 Xem Công thức
(5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Sự suy giảm ánh sáng (light
extinction)
Sự chênh lệch, biểu thị bằng phần trăm
giữa mức ánh sáng tối đa và tối thiểu truyền qua hai kính phân cực thẳng hàng
hướng trục, khi một kính phân cực được quay 90° quanh trục này.
4 Nguyên tắc
Xơ sợi lơ lửng trong nước được định
tuyến qua một ngăn định hướng xơ sợi (FOC). Các chiều dài hiện ra của các xơ
riêng rẽ được đo tự động. Sử dụng kính phân cực vuông góc để phân biệt giữa
xơ sợi và vật liệu khác như các bọt khí, là vật liệu không quay quanh mặt phẳng
phân cực. Chiều dài xơ sợi trung bình theo số học và theo trọng số và sự phân bố
chiều dài xơ sợi của bột giấy được tính toán.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị thông thường
trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau.
5.1 Thiết bị phân tích chiều
dài xơ sợi,
bao gồm một bộ phận đo và hệ thống vận chuyển mẫu (xem Hình 1).
Bộ phận đo bao gồm một ngăn định hướng
xơ sợi (FOC), mà các xơ sợi trong chất lỏng được kéo qua đó. Tại đây có một nguồn
sáng đồng đều ở một phía của
FOC và một ma trận cảm biến hình ảnh được đặt ở phía đối diện. Bộ lọc phân cực
vuông góc ở cả hai phía của FOC, giữa nguồn sáng và cảm biến hình ảnh. Ma trận cảm biến hình ảnh
này nhận diện chiều dài hình ảnh của xơ sợi từ ánh sáng mà do lưỡng chiết quang
được truyền qua kính phân cực thứ hai. Chiều dài của hình ảnh này được
chuyển thành chiều
dài xơ sợi. Dòng xơ sợi này được định hướng vào trong một mặt phẳng hoặc trong
một ống vuông góc với đường sáng và không dày hơn 0,5 mm theo hướng của đường
sáng. Độ phân giải của thiết bị phân tích phải bằng hoặc tốt hơn 100 μm
trên toàn bộ khoảng từ 0 mm đến 7 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít nhất 90 % phổ ánh sáng truyền qua
phải nằm trong khoảng nhạy phổ của detector. Sự suy giảm ánh sáng của kính phân
cực vuông góc phải lớn hơn 99 %. Hiệu quả phát hiện phải bằng 100 % đối với tất
cả xơ sợi có chiều dài lớn hơn và bằng 0,100 mm.

CHÚ DẪN
1 Nguồn sáng
2 FOC
3 Cảm biến hình ảnh
4 Kính phân cực
Hình 1 - Ví dụ
về nguyên tắc đo
5.2 Thiết bị đánh
tơi,
như mô tả trong TCVN 9573 (ISO 5263).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Xơ sợi kiểm
tra,
làm bằng sợi tổng hợp rayon hoặc vật liệu phù hợp khác với chiều dài đề xuất khoảng
0,5 mm, 3,0 mm và 7,0 mm.
Xơ sợi này được cung cấp bởi nhà sản xuất
thiết bị phân tích, cùng với dữ liệu thống kê chỉ ra chiều dài trung bình và sự
phân bố chiều dài của từng loại xơ sợi kiểm tra.
5.5 Bột giấy chuẩn 2)
6 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
6.1 Lấy mẫu
Nếu phép thử được dùng để đánh giá một
lô bột giấy, mẫu phải được lấy theo ISO 7213. Nếu phép thử được dùng trên loại
mẫu khác thì phải báo cáo nguồn mẫu và quy trình lấy mẫu sử dụng.
Từ mẫu nhận được, chọn các mẫu thử sao
cho chúng đại diện cho toàn bộ mẫu.
6.2 Đánh tơi
Nếu mẫu ở dạng khô, xác định
hàm lượng chất khô theo TCVN 4407 (ISO 638). Nếu mẫu ở dạng ướt,
xác định nồng độ huyền phù theo TCVN 10762 (ISO 4119).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu ở dạng khô, xé mẫu thành nhiều
miếng nhỏ trước khi ngâm. Xé mẫu thử đều qua hết chiều dày tờ bột giấy. Không cắt
mẫu vì sẽ làm ngắn xơ sợi. Ngâm mẫu thử theo TCVN 9573 (ISO 5263).
Nếu cần, đánh tơi mẫu thử (xem chú
thích).
Thời gian ngâm, khối lượng bột giấy
khô tuyệt đối và lượng nước sử dụng để đánh tơi và số vòng quay được quy định
trong TCVN 9573 (ISO 5263). Để loại latency từ bột giấy cơ học, theo khuyến nghị nêu
trong TCVN 9573 (ISO 5263).
Đối với bột giấy có chứa các bó xơ sợi,
có thể gặp khó khăn trong việc đo chiều dài xơ sợi vì một số búi xơ có thể làm
tắc dòng. Nếu có hiện tượng tắc thì phải sàng lọc để loại bỏ búi xơ sợi. Việc
sàng lọc có thể làm chệch kết quả vì sẽ loại búi xơ có chứa các xơ sợi
dài. Các xơ sợi rất dài (ví dụ đay, cotton, lanh) có thể yêu cầu kỹ thuật chuẩn
bị đặc biệt, nếu chúng gây ra các vấn đề tắc nghẽn của ngăn định hướng xơ sợi.
6.3 Pha loãng huyền
phù bột giấy
Sau khi đánh tơi, phải đảm bảo rằng
các xơ sợi được phân tách hoàn toàn. Khuấy và lấy một phần dung dịch. Pha loãng phần dung dịch với
nước đến thể tích 5 L. Nồng độ phải từ 0,010 % đến 0,025 % (phần khối lượng) đối
với bột giấy từ gỗ mềm và 0,004 % đến 0,010 % (phần khối lượng) đối với bột giấy
từ gỗ cứng. Hỗn hợp bột giấy phải được xử lý giống như bột giấy từ gỗ cứng. Nếu
cần, pha loãng huyền phù theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
7 Quy trình xác định
và kiểm tra
7.1 Quy trình xác
định
Dùng pipet (5.3) lấy khoảng 50 ml mẫu
thử từ mẫu pha loãng được khuấy trộn liên tục. Huyền phù bột giấy phải được khuấy
trộn liên tục để đảm bảo được trộn đều. Di chuyển pipet theo cả chiều ngang và
chiều dọc khi lấy mẫu. Thực hiện quy trình xác định theo hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị. Số lượng xơ sợi
tối thiểu để đo phải đảm bảo sao cho tại đó chiều dài trung bình đạt được mức
sai lệch ổn định và bằng 0,01 mm (nghĩa là đo nhiều xơ sợi hơn cũng không làm
thay đổi chiều dài trung bình quá 0,01
mm). Nếu thiết bị không liên tục cung cấp giá trị chiều dài xơ sợi đo trong quá
trình thử thì số lượng xơ sợi tối thiểu cần phải đo là 5000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Quy định
chung
Kiểm tra tính năng của máy phân tích
thường xuyên và ngay sau khi làm sạch. Quy trình kiểm tra bao gồm việc hiệu chuẩn
hàng tuần và quy trình kiểm tra tính năng hàng tháng.
7.2.2 Kiểm tra hiệu
chuẩn bằng xơ sợi kiểm tra
Sử dụng xơ sợi kiểm tra (5.4) để tiến
hành kiểm tra với mục đích hiệu chuẩn. Sử dụng các xơ sợi có ba độ dài khác
nhau.
Trong khi kiểm tra, dữ liệu ghi được
phải đạt ít nhất là 6 000 xơ sợi hoặc đến khi thu được mức hệ số sai lệch (CV)
1 %. Chuẩn bị mới phần xơ sợi hiệu chuẩn với mỗi lần kiểm tra.
Chỉ sử dụng xơ sợi hiệu chuẩn được
đánh tơi cùng ngày với kiểm tra hiệu chuẩn vì xơ sợi nhân tạo rayon có xu hướng kết
bông.
Khuấy trộn huyền phù xơ sợi nhưng
không bằng chuyển động tròn mà bằng chuyển động dọc và ngang của pipet, khi lấy
phần dung dịch ra từ huyền phù. Đảm bảo xơ sợi không tạo thành cụm. Nếu có hiện
tượng đó, không tiến hành kiểm tra hiệu chuẩn.
Điều quan trọng là huyền phù bột giấy
phải được khuấy trộn liên tục để tránh xơ sợi bị lắng xuống.
So sánh số liệu chiều dài xơ sợi đo được
của xơ sợi hiệu chuẩn với số liệu cung cấp từ nhà sản xuất. Nếu kết quả kiểm
tra hiệu chuẩn nằm ngoài giới hạn dung sai, làm sạch hệ thống và tiến hành kiểm tra hiệu chuẩn
mới. Nếu số liệu mới vẫn nằm ngoài giới hạn, thực hiện theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thiết bị
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra hiệu chuẩn chưa đủ để đưa
ra đánh giá đúng về tính năng của máy phân tích. Kiểm tra tính năng của máy
hàng tháng, sử dụng xơ sợi từ bột giấy chuẩn (5.5).
Chuẩn bị và phân tích mẫu bột giấy chuẩn
theo quy trình mô tả trong tiêu chuẩn này. So sánh số liệu đo được với đặc tính
kỹ thuật của bột giấy chuẩn do nhà sản xuất cung cấp hoặc với số liệu từ lần kiểm tra trước
nếu sử dụng bột giấy chuẩn nội bộ. Giới hạn dung sai đối với chiều dài trọng số-độ
dài xơ sợi của bột giấy hóa học là ± 1,5 %.
Nếu số liệu kiểm tra nằm ngoài dung
sai đã cho, làm sạch thiết bị và tiến hành mẫu kiểm tra mới. Nếu số liệu mới vẫn
nằm ngoài dung sai, liên hệ với nhà sản xuất để sửa chữa (bảo dưỡng) thiết bị
phân tích.
Đảm bảo rằng vật liệu chuẩn sẵn có cho
các kiểm tra tính năng tiếp theo. Nếu không sẵn có, chọn vật liệu thích hợp để
sử dụng làm bột giấy chuẩn và xác định chiều dài xơ sợi theo trọng số-độ dài sử
dụng bột giấy chuẩn này làm cơ sở cho các so sánh trong những lần kiểm tra sau.
8 Tính toán và biểu
thị kết quả
8.1 Phương pháp
tính toán
Số lượng xơ sợi (ni) trong mỗi
nhóm chiều dài Ii, được đếm
Đối với mỗi nhóm, tần suất phần
trăm theo số lượng fi được tính
theo công thức (1)
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó
ni là số lượng xơ sợi có
trong nhóm thứ i;
li là chiều dài trung tâm của
loại thứ i, tính bằng milimet;
Sni là tổng số lượng
xơ sợi trong tất cả các nhóm;
Snili là tổng các
tích, ni
x li đối
với tất cả các nhóm.
8.2 Giá trị phân
bố đặc tính
8.2.1 Chiều dài
Các giá trị phân bố đặc tính sau thường
được tính toán (các đại lượng khác có thể được tính toán cho các mục đích cụ thể)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
CHÚ THÍCH 1 Chiều dài xơ
sợi trung bình không phải luôn luôn là chỉ số có ý nghĩa nhất về chiều dài xơ sợi
vì ảnh hưởng của các xơ sợi ngắn được nhấn mạnh. Giá trị biểu thị tốt hơn thường
là chiều dài xơ sợi trung bình trọng số-độ dài.
b) Chiều dài trung bình trọng số-độ
dài của xơ sợi (Ll):
(4)
c) Chiều dài trung bình trọng số-khối
lượng của xơ sợi
(Lw)
(5)
CHÚ THÍCH 2 Khi giải
thích kết quả chiều dài trung bình trọng số-độ dài, người ta coi tất cả các xơ
có độ thô như
nhau. Khi giải thích kết quả chiều dài trung bình trọng số-khối lượng, người ta
coi độ thô của xơ tỷ lệ theo chiều dài. Tỷ lệ này không được sử dụng cho bột giấy
cơ học.
8.2.2 Hệ số biến
thiên
Tính hệ số biến thiên (%) từ phân bố tần
suất theo công thức (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó độ lệch chuẩn, s, tính
bằng milimet được lấy từ công thức (7)
(7)
Tuy nhiên, nếu giá trị L và Ll được tính
toán, hệ số biến thiên (%) có thể được tính theo công thức (8)
(8)
8.2.3 Biểu thị sự
phân bố tần suất
Nếu yêu cầu sơ đồ phân bố chiều dài,
biểu thị
- bằng một đồ thị tần suất đại diện số
lượng và/hoặc phần trăm xơ sợi trong từng khoảng chiều dài, được biểu thị dưới
dạng hàm của chiều dài và/hoặc
- bằng đồ thị tần suất tích lũy chỉ ra
phần trăm như là một hàm của xơ sợi lớn hơn chiều dài đã cho, được biểu thị dưới
dạng hàm của chiều dài.
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:
b) Thời gian và địa điểm thử;
c) Thông tin cần thiết để nhận biết mẫu;
d) Loại thiết bị sử dụng;
e) Tổng lượng xơ sợi;
f) Chiều dài trung bình trọng số-độ
dài và chiều dài trung bình trọng số-khối lượng của xơ sợi và chiều dài trung
bình, nếu yêu cầu;
g) Đồ thị tần suất và đồ thị tần suất
tích lũy, nếu có yêu cầu biểu đồ phân bố;
h) Khoảng chiều dài theo nhóm được sử
dụng, nếu có yêu cầu;
i) Số lượng xơ sợi của mỗi nhóm, nếu
có yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Độ chụm
A.1 Quy định
chung
Số liệu độ chụm dựa trên ba mẫu bột giấy
(hai mẫu bột giấy toàn phần và một mẫu đã phân loại qua thiết bị phân loại xơ sợi
Bauer-Mcnett R-14) được thử nghiệm bởi 11 phòng thử nghiệm khác nhau theo tiêu
chuẩn này, sử dụng thiết bị thương mại FQA hoặc FS-200.
Bột giấy toàn phần là bột giấy thương
phẩm, loại bột giấy kraft tẩy trắng từ gỗ mềm hoặc gỗ cứng đã được sấy khô. Phần
bột giấy từ gỗ mềm đã qua sàng R-14 của thiết bị Bauer-Mcnett cũng được thử. Mẫu
được cung cấp ở dạng
bột giấy ướt có nồng độ xơ sợi đã biết. Quy trình thử giống nhau được thực hiện
bởi từng phòng
thử nghiệm. Mười phép đo được thực hiện trên mỗi mẫu.
Tính toán được thực hiện theo ISO/TR
24498.
Giới hạn độ lặp lại và độ tái lập được
báo cáo là ước lượng sai khác lớn nhất mong muốn trong 19 của 20 trường hợp,
khi so sánh hai kết quả thử của vật liệu tương tự với vật liệu được mô tả trong
điều kiện thử tương tự. Các ước lượng này không có giá trị với các vật liệu
khác nhau hoặc điều kiện thử khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu độ lặp lại và độ tái lập đã tổng hợp được
cho trong Bảng A.1 và A.2.
A.2 Độ lặp lại
Bảng A.1 - Ước
lượng độ lặp lại của phương pháp thử
Mẫu
Số lượng
phòng thử nghiệm
Chiều dài
xơ sợi trung bình trọng số-độ
dài
(mm)
Độ lệch chuẩn
sr (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV, r (%)
Giới hạn độ
lặp lại
r (mm)
Bột giấy từ gỗ cứng, toàn phần
11
0,65
0,0096
1,48
0,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
2,22
0,022
0,97
0,060
Bột giấy từ gỗ mềm, phân đoạn R14
11
3,09
0,024
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,068
A.3 Độ tái lập
Bảng A.2 - Ước lượng độ tái
lập của phương pháp thử
Mẫu
Số lượng
phòng thử nghiệm
Chiều dài
xơ sợi trung bình trọng số-độ dài
(mm)
Độ lệch chuẩn
SR (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV, R (%)
Giới hạn độ
tái lập
R (mm)
Bột giấy từ gỗ cứng, toàn phần
11
0,65
0,020
3,1
0,057
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
2,22
0,063
2,8
0,18
Bột giấy từ gỗ mềm, phân đoạn R14
11
3,09
0,093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] CLARK J.D’A. Pulp technology
and treatment for paper. Chapter 17. Miller Freeman Publications Inc, San
Francisco, Second Edition, 1985.
[2] ILVESSALO-PFAFFLI M-S., Alfthan,
G. The measurement of fibre length with a semi-automatic recorder. In
Paperi ja Puu 39:11 1957, pp 509 - 516.
[3] OLSON J.A., ROBERTSON A.G.,
FINNIGAN T.D., TURNER R.H.R. An analyser for fibre shape and length. In
JPPS, 21:11 1995, pp J367-J373.
1) ISO 7213:1981 đã được
chấp nhận tương đương có sửa đổi thành TCVN 4360:2001, Bột giấy - Lấy mẫu
cho thử nghiệm.
2) Bột giấy chuẩn có thể
lấy từ Viện Khoa học và công nghệ quốc gia (National Institute of Science and
Technology), Gaithersburg, MD, USA (NIST). Bột giấy chuẩn có dạng tờ. Thông tin
này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải là xác nhận của
ISO cho sản phẩm này.