TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12313-1:2018
ISO 15360-1:2000
BỘT
GIẤY TÁI CHẾ - ƯỚC LƯỢNG CHẤT DÍNH VÀ CHẤT DẺO PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT BẰNG
MẮT THƯỜNG
Recycled
pulps - Estimation of stickies and plastics - Part 1: Visual
method
Lời nói đầu
TCVN 12313-1:2018 hoàn toàn tương
đương với ISO 15360-1:2000.
TCVN 12313-1:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 06 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12313 (ISO 15360) Bột
giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
12313-2:2018 (ISO 15360-2:2015), Phần 2: Phương pháp phân tích hình ảnh.
Lời giới thiệu
Việc sản xuất bột giấy từ xơ sợi thu hồi
đã khử mực và từ các giấy loại màu nâu hoặc hỗn hợp giấy loại đang gia tăng ở
nhiều nơi trên thế giới. Nhiều loại giấy thu hồi sử dụng trong sản xuất bột giấy
tái chế chứa chất kết dính, latex và các vật liệu khác hoặc có bản chất
“dính" hoặc trở nên dính dưới điều kiện nhiệt độ, pH và áp suất phù hợp.
Các phần tử này có thể gây ra vấn đề khi bột giấy được sử dụng trong sản xuất
giấy. Ngoài ra, bột giấy tái chế đôi khi được sản xuất từ vật liệu được tráng
phủ chất dẻo và sự có mặt chất dẻo trong bột giấy thành phẩm cũng
có thể gây ra các vấn đề, đặc biệt là trong sản xuất giấy tráng phủ. Hơn nữa,
các chất dẻo tìm thấy trong giấy thu hồi cũng có thể xuất phát từ việc thu gom
giấy loại chưa được phân loại đúng.
Các tiêu chuẩn được xây dựng để xác định
độ bụi và các phần tử thô có thể nhìn thấy trong bột giấy và các tiêu chuẩn này có thể
được áp dụng cho bột giấy đã khử mực. Tuy nhiên, các chất dính và chất dẻo thường
tương tự như bột giấy nhuộm màu và thậm chí với kích thước lớn cũng rất khó
phát hiện khi kiểm tra bằng mắt thường. Do đó phải sử dụng các kỹ thuật khác
nhau.
Tiêu chuẩn này dựa trên sự quan sát bằng
mắt thường và tính toán các chất dính và chất dẻo. Các công cụ kỹ thuật cũng có
sẵn để ước lượng các chất dính và chất dẻo. Tuy nhiên, chúng không được sử dụng
rộng rãi nhưng có thể là cơ sở cho tiêu chuẩn trong tương lai đối với các chất
dính và chất dẻo trong giấy tái chế.
CHÚ THÍCH Các loại sàng
thí nghiệm khác nhau phù hợp với tiêu chuẩn này có thể được sử dụng để tách các
chất dẻo và chất dính ra khỏi huyền phù xenlulo. Cần lưu ý rằng các loại
sàng thí nghiệm khác
nhau có thể cho kết
quả khác nhau. Hơn nữa, các sàng cùng kiểu có lưới sàng khác nhau phù hợp với
tiêu chuẩn này cũng có thể cho kết quả khác nhau do sự khác biệt trong việc
phân bố kích thước mắt lưới.
BỘT GIẤY TÁI CHẾ - ƯỚC
LƯỢNG CHẤT DÍNH VÀ CHẤT DẺO PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT BẰNG MẮT THƯỜNG
Recycled
pulps - Estimation of Stickies and Plastics - Part 1: Visual
method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp ước lượng các chất dính và chất dẻo trong
các loại bột giấy khác nhau,
bao gồm tất cả các loại bột giấy tái chế. Tiêu chuẩn này không sử dụng để ước
lượng độ bụi và các phần tử thô có thể nhìn thấy theo TCVN 10763 (ISO 5350)
(các phần), và cũng không sử dụng để ước lượng độ tương phản có thể nhìn thấy
được trong bột giấy tái chế theo ISO 15319 [1].
Phương pháp này sẽ chỉ thu được các chất
dính và chất dẻo còn lại trên lưới sàng với kích cỡ mắt lưới quy định, cần lưu
ý rằng đây có thể sẽ không phải là tổng lượng các chất dính và chất dẻo thực có
trong một mẫu bột giấy nhất định.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4360 (ISO 7213), Bột giấy - Lấy mẫu
để thử nghiệm
TCVN 4407 (ISO 638), Giấy, các tông và
bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô
TCVN 8845-1 (ISO 5269-1), Bột giấy -
Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý - Phần 1: Phương pháp
thông thường
TCVN 9573 (ISO 5263) (các phần), Bột
giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm
TCVN 10762 (ISO 4119), Bột giấy - Xác
định nồng độ huyền phù bột giấy thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10763-2 (ISO 5350-2), Bột giấy -
Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 2: Kiểm tra tờ mẫu sản xuất trong nhà máy bằng
ánh sáng truyền qua
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chất dính (stickies)
Nhóm các vật liệu còn lại trên lưới
sàng thí nghiệm (5.2) có kích cỡ mắt lưới quy định (100 µm hoặc 150 µm), bám dính
với vật mà chúng chạm vào; Chất dính có thể dính các vật ở nhiệt độ môi
trường hoặc chuyển sang trạng thái dính khi gặp nhiệt độ nâng cao, áp suất nâng
cao hoặc thay đổi pH.
CHÚ THÍCH 1 Danh sách
chưa hoàn chỉnh về các chất dính gồm: các sản phẩm thu được từ phần còn lại của
các loại vật liệu như mực, hắc ín, chất nhiệt dẻo, sáp và xà phòng với các ion
kim loại đa hóa trị hoặc
các loại chất kết dính nhạy áp khác.
CHÚ THÍCH 2 Một chất dính
có thể là hợp chất của các vật liệu
kết dính với các mảnh chất dẻo không bám dính và xơ sợi xenlulo.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các polyme không bám dính còn lại trên
lưới sàng thí nghiệm (5.2) có kích cỡ mắt lưới quy định, trừ xenlulo
CHÚ THÍCH Danh sách
chưa hoàn chỉnh về các chất dính gồm: các vật liệu polyme thu được từ các gốc
như polyethylene, polypropylene, polyester, các chất tráng phủ lưu hóa bằng tia
cực tím và polystyrene.
3.3
Lưới sàng (screen)
Một dụng cụ để sàng trong phòng thử
nghiệm để tách các chất dính và chất dẻo ra khỏi xơ sợi xenlulo.
4 Nguyên tắc
Mẫu bột giấy dạng huyền phù đã đánh tơi được
sàng qua sàng thí nghiệm có kích cỡ
mắt lưới quy định cho tới khi nước lọc trong. Vật liệu còn lại trên lưới sàng
được lấy ra và chuyển vào giấy lọc. Chất dính và chất dẻo được nhận dạng. Hàm
lượng tổng số và diện tích các chất dính và chất dẻo được ước lượng riêng rẽ.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Máy đánh tơi, như quy định
trong TCVN 9573 (ISO 5263)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các loại sàng
thí nghiệm khác nhau có thể sử dụng
các thuật ngữ khác nhau để mô tả công cụ chia tách (ví dụ: “mắt lưới” thay vì
“lỗ sàng”).
5.3 Giấy lọc, nên dùng loại
giấy lọc có cỡ lọc trung
bình hoặc nhanh, đảm bảo chất lượng.
5.4 Kẹp gắp
5.5 Dụng cụ chiếu
sáng,
nguồn sáng thích hợp để kiểm tra các chất dính và chất dẻo trên giấy lọc bằng
ánh sáng phản xạ. Ánh sáng phải đủ mạnh để đảm bảo nhìn thấy hết các phần tử có
diện tích nhỏ nhất.
5.6 Bàn quan sát, theo TCVN
10763-1 (ISO 5350-1) và TCVN 10763-2 (ISO 5350-2), bàn quan sát chỉ cần khi ước
lượng các chất dính tại nhiệt độ và áp suất nâng cao, xem 7.5.3.
5.7 Kính lúp để
bàn,
độ phóng đại từ 2 đến 4 lần, hoặc kính hiển vi kiểu soi nổi với độ phóng đại từ
10 đến 40 lần (tùy chọn).
5.8 Kim tách
5.9 Bộ phận ép
nóng,
có khả năng ép ở 690 kPa ± 20
kPa tại nhiệt độ không đổi 150 °C ± 10 °C.
5.10 Đồ thị so
sánh,
như trình bày trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12 Tủ sấy, có khả năng duy
trì nhiệt độ không khí ở 105 °C ± 2 °C.
6 Lấy mẫu
Nếu ước lượng các chất dính và chất dẻo
đại diện cho các chất dính và chất dẻo có trong một lô bột giấy thì số lượng mẫu
được thử nghiệm và việc lựa chọn mẫu phải theo quy định trong TCVN 4360 (ISO
7213). Nếu thử nghiệm sử dụng phương pháp lấy mẫu khác thì phải đảm bảo rằng
các mẫu thử đại diện cho mẫu nhận được.
7 Cách tiến hành
7.1 Nhiệt độ
Tất cả các thao tác được mô tả trong
điều này, ngoại trừ điều 7.5.3 (chất dính ở nhiệt độ nâng cao), phải được thực
hiện ở nhiệt độ
phòng (20 °C đến 25 °C).
7.2 Xử lý sơ bộ
mẫu
Xác định hàm lượng chất khô theo TCVN
4407 (ISO 638).
Ngâm các mẫu bột giấy khô gió trong nước
ít nhất 4 h (có thể sử dụng nước vòi). Bột giấy ướt có thể đánh tơi ngay. Huyền
phù bột giấy có nồng độ 10 % hoặc nhỏ hơn không cần đánh tơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng
phương pháp quan sát bằng mắt thường các phần tử tương phản trong bột giấy tái
chế [(TCVN 15319 (ISO
1519)].
Trong phương pháp này, đánh tơi 50 g đến 60 g bột giấy khô tuyệt đối trong 2700
ml nước cho đến khi bột giấy không còn các bó xơ sợi.
Xác định nồng độ huyền phù bột giấy
theo TCVN 10762 (ISO 4119), nếu cần,
7.3 Sàng huyền
phù bột giấy đã đánh tơi
Đổ từng phần huyền phù bột giấy đã chuẩn
bị vào lưới sàng (3.3) theo hướng dẫn của nhà sản xuất sàng thí nghiệm (5.2), Xử lý
huyền phù cho đến khi dịch lọc trong.
Nên sử dụng 100 g bột giấy khô tuyệt đối.
Lượng bột giấy sử dụng có thể nhiều hơn hoặc ít hơn 100 g phụ thuộc vào hàm lượng
các chất dính và chất dẻo có trong đó.
7.4 Loại bỏ phần
vật liệu còn lại trên lưới sàng
Đặt sàng theo phương thẳng đứng trong
dụng cụ chứa thích hợp và rửa các mắt lưới đầu tiên là từ phía dưới, sau đó là
phía trên bằng vòi phun nước lạnh với áp suất cao cho tới khi loại bỏ tất cả
các phần còn lại trên lưới sàng, sử dụng một lượng nước vừa đủ nhất có thể. Giữ
lưới sàng để kiểm tra bằng mắt lại một lần nữa.
Lọc huyền phù bột giấy qua giấy lọc
(5.3) sao cho các chất dính và chất dẻo phân tán đều trên giấy lọc. Số tờ giấy
lọc sử dụng phụ thuộc vào lượng vật liệu còn lại trên lưới sàng.
CHÚ THÍCH Một số sàng
thí nghiệm có bán sẵn có thể tự động chuyển vật liệu từ lưới sàng sang giấy lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt tất cả các tờ giấy lọc, mỗi tờ lên
một tờ giấy thấm riêng
(5.11) và sấy tại nhiệt độ 105 °C với thời gian 1 h trong tủ sấy (5.12).
7.5 Kiểm tra vật
liệu còn lại trên lưới sàng
Kiểm tra giấy lọc bằng mắt thường dưới
ánh sáng phản chiếu để nhận dạng các phần tử có mặt. Ghi lại số lượng của các
chất dính, chất dẻo và ước lượng diện tích của từng phần tử. Tính tổng diện
tích của từng dạng phần tử.
Có thể sử dụng kính lúp hoặc kính hiển
vi hình ảnh nổi (5.7) để nhận dạng các chất dính và chất dẻo, nhưng không sử dụng
để đếm số lượng các phần tử có mặt hoặc ước lượng diện tích của chúng.
7.5.1 Nhận dạng và
ước lượng kích cỡ chất dính tại nhiệt độ môi trường
Chất dính thường đục và dạng tròn và
có thể dính với bột màu, mực hoặc phẩm màu để tạo thành dạng chất dính có màu,
bắt đầu xác định từ các phần tử có kích cỡ lớn nhất và nên dùng kim tách (5.8).
Nếu các phần tử bám dính hoặc gắn vào giấy lọc thì sử dụng đồ thị so sánh
(5.10) để ước lượng kích cỡ của chúng. Khoanh vùng mỗi chất dính nhận dạng được
và ước lượng kích cỡ đối với từng phần tử có mặt. Ghi lại tổng số các phần tử
có mặt và tính tổng diện tích của chúng theo milimet vuông.
7.5.2 Nhận dạng và
ước lượng kích cỡ của các chất dẻo
Chất dẻo thường có ở dạng mảnh hoặc dạng
bó sợi. Chúng có thể không màu hoặc có màu, nhưng ít khi là màu đen. Bắt đầu
xác định từ các phần tử có kích
cỡ lớn nhất không phải là chất dính, kiểm tra chúng bằng kính lúp hoặc kính hiển
vi và với kẹp gắp. Nếu các phần tử không co giãn và có ngoại quan đáp ứng tiêu
chí thì sử dụng
đồ thị so sánh (5.10) để ước lượng kích cỡ. Lật ngược từng chất dẻo và ước lượng
diện tích của chúng. Ghi lại tổng số các phần tử và tính tổng diện tích của
chúng theo milimet vuông
7.5.3 Nhận dạng và
ước lượng kích cỡ chất dính tại nhiệt độ và áp suất nâng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các tờ giấy lọc vào bộ phận ép
nóng (5.9) trong 10 min ± 2 min tại áp suất 690 kPa ± 20 kPa và nhiệt độ 150 °C ± 10 °C.
Chất dính sẽ có ngoại quan là các đốm
trong mờ trên giấy lọc. Đặt tờ giấy lọc lên bàn quan sát (5.6). Lật ngược các đốm
trong mờ và sử dụng đồ thị so sánh để ước lượng diện tích. Ghi lại tổng số các
đốm trong mờ và tính tổng diện tích của chúng theo milimet vuông. Báo cáo các giá
trị này tách biệt với giá trị các chất dính ở nhiệt độ môi trường. Ghi vào báo cáo
thử nghiệm trong Điều 10 về nhiệt độ và suất được sử dụng để kích
hoạt các chất dính này.
8 Tính toán kết quả
8.1 Số lượng các
chất dính và chất dẻo
Ghi riêng số lượng các chất dính và chất
dẻo tại nhiệt độ thường, số lượng chất dính tại nhiệt độ và áp suất nâng cao nếu
có xác định.
Tính riêng tổng số lượng chất dính và
chất dẻo trên một
kilogam bột giấy theo Công thức sau:

Trong đó
Y là tổng số chất
dính hoặc chất dẻo tương ứng, tính bằng số lượng các phần tử trên một kilogam bột
giấy khô tuyệt đối;.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng
bột giấy khô tuyệt đối được lựa chọn để thử nghiệm, tính bằng kilogam.
8.2 Diện tích chất
dính và chất dẻo
Tính riêng tổng diện tích của chất dính và chất dẻo
trên một đơn vị khối lượng bột giấy theo Công thức sau:

Trong đó
X là tổng diện
tích chất dính hoặc chất dẻo trên một
đơn vị khối lượng bột giấy, tính bằng milimet vuông trên kilogam;
A là tổng diện
tích chất dính hoặc chất dẻo, tính bằng milimet vuông;
m như định
nghĩa trong 8.1.
9 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Số
lượng chất dính và chất dẻo tính được
Thông số
Số lượng
trên một kilogam bột giấy đã sấy khô
Chất dính
Chất dẻo
Số đếm
30 đến 70
30 đến 100
Hệ số biến thiên, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 đến 45
Sự biến thiên bao gồm cả sự không đồng
nhất của lô bột giấy thử nghiệm và sự khác nhau của sàng được sử dụng trong quy
trình.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận dạng mẫu thử;
c) Số lượng chất dính tại nhiệt độ môi
trường, nhiệt độ nâng cao (nếu có xác định) và số chất dẻo trên một kilogam bột
giấy khô tuyệt đối, tổng diện tích của chúng, tính bằng milimet vuông trên
kilogam bột giấy khô tuyệt đối;
d) Khối lượng bột giấy thử nghiệm;
e) Điều kiện đánh tơi bột giấy (nồng độ
bột và số vòng đánh tơi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Thời gian sàng;
h) Nhiệt độ và áp suất sử dụng để xác
định các chất dính (chất nhiệt dẻo) tại nhiệt độ nâng cao, nếu thử nghiệm;
i) Các điểm đặc biệt quan sát được
trong quá trình thử nghiệm;
j) Các yếu tố làm ảnh hưởng đến kết quả
thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Sàng thí nghiệm
Sàng thí nghiệm được trang bị lưới
sàng với chiều rộng mắt lưới là 100 µm hoặc 150 µm, sai số ± 5 µm. Trong mọi
trường hợp, sai số không được lớn hơn 15 µm so với trung bình chiều rộng của tất cả các
mắt lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo về hai dòng sàng Somerville
Fractionator1 và Pulmac Master Screen1 được
nêu trong tài liệu tham khảo [4] và [5], Tài liệu tham khảo này bao gồm những
thông tin chi tiết về thiết kế và dung sai cho phép của lưới sàng. Có thể sử dụng
các loại sàng khác, nhưng phải chứng minh được chúng có dung sai đúng quy định.
Trách nhiệm đảm bảo rằng các mắt lưới
nằm trong phạm vi dung sai được quy định thường là của nhà sản xuất sàng và họ
phải cung cấp bằng chứng rằng việc này đã được thực hiện. Lưới sàng cần được gửi
đến nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền trong khoảng thời gian đã thỏa thuận để kiểm
tra xem các mắt lưới có nằm trong dung sai yêu cầu hay không.
Chiều rộng mắt lưới là một yếu tố quan trọng
nhất trong phương pháp thử nghiệm này. Lưới sàng phải được giữ sạch, các mắt lưới
được kiểm tra định kỳ trong quá trình sử dụng bằng kính lúp để đảm bảo không có lỗ nào bị
méo, hư hỏng làm cho mắt lưới bị rộng ra.
Cần chú ý rằng các sàng khác nhau có thể cho kết
quả khác nhau. Hơn nữa cùng một dạng sàng nhưng sử dụng lưới khác nhau theo Phụ
lục A cũng có thể cho kết quả khác nhau vì sự phân bố mắt lưới trên sàng khác
nhau.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Đồ thị so sánh
Đồ thị này giống với các đồ thị trong
ISO 15319 [1] và ISO 15755 [2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƯỚC LƯỢNG ĐỘ
TƯƠNG PHẢN

Hình B.1 - Ước
lượng kích cỡ các phần tử - Đồ thị so sánh
Không sử dụng bản sao chụp đồ thị này
để kiểm tra vì việc sao chụp có thể làm thay đổi kích cỡ và độ tương phản của
các đốm.
Phần bên trái đồ thị được dùng để kiểm
tra các thiết bị đo và không được sử dụng cho tiêu chuẩn này. Các đốm ở bên phải biểu
diễn độ tương phản ở các tỷ lệ hiển thị khác nhau. Độ tương phản là 100 %. Phần
này của đồ thị được sử dụng để trợ giúp phân loại kích cỡ.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 15319:1999, Recycled pulps
- Estimation of visible contraries by instrumental means using reflected light
[2] ISO 15755:1999, Paper and board
- Estimation of contraries
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] PAPTAC Standard C.11P July 1997,
Shive content of mechanical pulps (Somerville Fractionator method).
[5] TAP-PI Standard T 247sp-97, Laboratory
screening of pulp (Master Screen-type instrument).
[6] BRITTNER, M.J.: Stickies collection
and quantification within a production environment. Proc. TAPPI Pulping
conference Part 2, pp 445-449, 1994
[7] Method for the detection of stickies in pulp.
Compiled by William Forester, Department of paper and printing science and
engineering, Western Michigan University, Kalamazoo, USA 1987