TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10588:2014
ISO 3374:2000
VẬT LIỆU GIA CƯỜNG – MAT VÀ VẢI – XÁC
ĐỊNH KHỐI LƯỢNG TRÊN ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH
Reinforcement
products -
Mats
and fabrics -
Determination
of mass per unit area
Lời nói đầu
TCVN 10588:2014 hoàn toàn
tương đương với ISO 3374:2000. ISO 3374:2000 đã được rà soát và phê duyệt lại
vào năm 2010 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10588:2014 do
Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC13 Composite và sợi gia cường
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Reinforcement
products -
Mats
and fabrics -
Determination
of mass per unit area
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích của mat (mat sợi cắt
ngắn hoặc mat sợi liên tục) hoặc vải được sản xuất từ sợi thủy tinh, cacbon
hoặc aramit.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo -
Phần
1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
TCVN 6910-2 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo -
Phần
2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
TCVN 10587:20114 (ISO
3344:1997), Vật liệu gia cường - Xác định hàm lượng ẩm.
ISO 291:1997, Plastics
- Standard atmospheres
for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khối lượng trên
đơn vị diện tích (mass
per unit area)
Tỷ số giữa khối lượng
của một miếng mat hoặc vải có kích thước xác định trên diện tích của nó.
CHÚ THÍCH Khối lượng
này bao gồm cả các sợi và vật liệu khác bất kỳ bảo vệ hoặc liên kết sợi.
4. Nguyên tắc
Khối lượng của mẫu
thử có diện tích đã biết được xác định và tính toán khối lượng trên đơn vị diện
tích.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Dưỡng kim loại
nhẵn bóng,
để tạo một mẫu thử có
- dạng hình vuông
diện tích 1 000 cm2 đối với mat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số diện tích cho
phép của mẫu thử phải là 1 % hoặc nhỏ hơn.
Có thể sử dụng mẫu
thử lớn hơn theo thỏa thuận của các bên liên quan. Trong trường hợp đó hình
dạng và kích thước của mẫu thử phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
5.2. Dụng cụ cắt
thích hợp,
ví dụ dao, kéo, đĩa cắt hoặc đột.
5.3. Dụng cụ chứa mẫu, được làm từ vật
liệu chịu nhiệt, cho phép lưu thông không khí tối đa xung quanh mẫu thử mà
không làm tổn hao vật liệu, như giỏ được làm từ lưới thép không gỉ.
5.4. Cân phân tích, có các đặc tính sau
Vật
liệu
Khả
năng xác định
Giới
hạn sai số cho phép
Độ
phân giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
đến 150 g
0,5
g
0,1
g
Vải ³ 200 g/m2
0
đến 150 g
10
mg
1
mg
Vải < 200 g/m2
0
đến 150 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
mg
Trong trường hợp lấy
mẫu thử lớn hơn (xem 5.1) có thể sử dụng cân khác miễn là có độ chính xác tương
đương.
5.5. Thiết bị, dụng
cụ sử dụng trong các trường hợp mẫu thử phải được sấy khô
5.5.1. Tủ sấy tuần
hoàn,
có tốc độ thay đổi không khí từ 20 lần đến 50 lần một giờ, có khả năng duy trì
ở nhiệt độ 105 oC ± 3 oC.
5.5.2. Bình hút ẩm, chứa chất làm khô
phù hợp (ví dụ silica gel, canxi clorua hoặc photpho pentoxit).
5.5.3. Kẹp bằng thép
không gỉ,
dùng để kẹp mẫu thử và dụng cụ chứa mẫu.
6. Mẫu thử
Trừ khi có quy định
khác theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, số lượng mẫu thử lấy từ mỗi cuộn
hoặc từ mẫu phòng thí nghiệm phải là
đối với mat: ba mẫu
thử diện tích 1 000 cm2 trên
một mét chiều rộng (thường cứ 31,6 cm dọc theo chiều rộng của mat lấy một mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các
trường hợp, phải lấy tối thiểu hai mẫu thử.
Các phương pháp
khuyến cáo để cắt mẫu thử được nêu trong Hình 1 đối với mat và Hình 2 và Hình 3
đối với vải. Chú ý rằng
đối với mat:
- các mẫu thử được
lấy theo một hàng, thường nối tiếp nhau,
- khoảng cách từ mép
có thể bằng 0 đối với mat đã được xén tỉa, nhưng khoảng cách từ mép bất kỳ chưa
được xén tỉa tối thiểu là 10 cm;
đối với vải:
- các mẫu thử được
lấy riêng biệt, nên bao gồm các sợi ngang khác nhau,
- khoảng cách từ
mép/biên phải ít nhất là 5 cm.
Các hướng dẫn đặc
biệt cần phải đưa ra cho người thực hiện để đảm bảo quá trình cắt sẽ cho diện
tích mẫu nằm trong khoảng dung sai của phép thử này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Một số yêu
cầu kỹ thuật có thể quy định rằng khối lượng trên đơn vị diện tích này dựa trên
một phương pháp sử dụng toàn bộ cuộn là mẫu thử. Trong trường hợp đó, khối
lượng của cuộn phải được chia cho diện tích toàn bộ của cuộn.
Kết quả nhận được
(trong các yêu cầu kỹ thuật này, thường được gọi là "khối lượng trung bình
thực tế") không cần phải so sánh được với kết quả nhận được theo phương
pháp mô tả trong tiêu chuẩn này.
7. Điều hòa và môi trường
thử
Trừ khi có quy định
khác trong yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm hoặc bởi người yêu cầu thử nghiệm,
không yêu cầu phải điều hòa mẫu thử.
Nếu có điều hòa mẫu
thì theo ISO 291.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1. Hướng chiều rộng
của mat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Phương pháp cắt mẫu
thử mat được đề nghị
Kích
thước tính bằng centimét

CHÚ DẪN
1. Chiều rộng của vải
2 Hướng sợi dọc
a Thay vì mẫu thử hình
tròn, có thể lấy mẫu thử hình vuông có hướng song song hoặc chéo với sợi
Hình
2 - Phương pháp cắt mẫu
vải được đề nghị (vải rộng hơn 50 cm)
Kích
thước tính bằng centimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1. Hướng ngang
Hình
3 - Phương pháp cắt mẫu
vải được đề nghị (vải rộng từ 24 cm đến 50 cm)
8. Cách tiến hành
8.1. Cắt một dải mẫu rộng
ít nhất 35 cm dọc theo toàn bộ chiều rộng của mat hoặc vải làm mẫu phòng thí
nghiệm.
8.2. Sử dụng dụng cụ cắt
(5.2) và dưỡng (5.1) và một bề mặt cắt sạch để cắt được số lượng mẫu thử quy
định trong Điều 6.
Nếu mẫu thử có thể bị
mất sợi thì sử dụng một dụng cụ chứa (5.3) và nếu cần, gấp mẫu thử lại để giữ
được tất cả các xơ hoặc sợi.
8.3. Trừ khi có quy định
khác theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, sấy khô mẫu trong tủ sấy tuần hoàn
(5.5.1) ở 105 oC ± 3 oC trong 1 h trong trường hợp mat hoặc
vải chứa nhiều hơn 0,2 % hàm lượng ẩm (hoặc khi không biết hàm lượng ẩm), sau
đó cho vào bình hút ẩm (5.5.2) và làm nguội đến nhiệt độ phòng. Ngay khi lấy
mẫu thử ra khỏi bình hút ẩm, tiến hành bước 8.4 ngay lập tức.
8.4. Cân từng mẫu thử và
ghi lại kết quả, trừ bì nếu cân cùng với dụng cụ chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tính toán và biểu
thị kết quả
9.1. Đối với từng mẫu thử,
tính khối lượng trên đơn vị diện tích pA theo gam trên mét
vuông theo công thức:
pA = 10000 x 
trong đó
ms là khối lượng của mẫu
thử, tính bằng gam;
A là diện tích của mẫu
thử, tính bằng centimet vuông.
9.2. Báo cáo khối lượng
trên đơn vị diện tích là giá trị trung bình của tất cả các mẫu được lấy theo chiều
rộng của vải hoặc mat.
Lấy kết quả chính xác
đến 1 g/m2 đối với mat và vải có
khối lượng lớn hơn hoặc bằng 200 g/m2 và chính xác đến 0,1 g/m2 đối với vải có khối
lượng nhỏ hơn 200 g/m2.
Ngoài ra, các yêu cầu
kỹ thuật hoặc người yêu cầu thử có thể yêu cầu kết quả của từng mẫu riêng biệt
phải được báo cáo vì các dữ liệu đó có thể cung cấp thông tin về sự phân bố
khối lượng cắt ngang vật liệu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu
chuẩn này;
b) Tất cả các chi
tiết cần thiết để nhận biết hoàn toàn mat hoặc vải được thử;
c) Khối lượng trên
đơn vị diện tích của mat hoặc vải được thử (ngoài ra hoặc nếu có yêu cầu, kết
quả của từng mẫu riêng);
d) Chi tiết thao tác
bất kỳ không quy định trong tiêu chuẩn này, cũng như thông tin bất kỳ hoặc chi
tiết của hiện tượng bất kỳ có thể liên quan đến kết quả (ví dụ, số lượng mẫu
thử được sử dụng, có sấy sơ bộ mẫu thử hay không hoặc có sử dụng mẫu thử khác
với mẫu thử được quy định hay không);
e) Ngày thử nghiệm.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 được dựa
trên thử nghiệm liên phòng được thực hiện trong năm 1999 theo TCVN 6910-1 (ISO
5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Thử nghiệm được tiến hành với một vải
cacbon, một vải aramit, ba vải thủy tinh và hai mat thủy tinh bởi 11 phòng thí
nghiệm. Từng mẫu thử riêng được chuẩn bị tại các phòng thử nghiệm được chọn từ
mẫu cung cấp bởi một phòng thử nghiệm trung tâm. Từng kết quả là giá trị trung
bình của hai lần xác định riêng đối với vải hoặc ba lần xác định riêng đối với
mat. Mỗi phòng thử nghiệm thu được ba kết quả đối với từng vật liệu.
CẢNH BÁO Việc giải thích r và
R chỉ nhằm mục đích giới thiệu cách thức xem xét có ý nghĩa đối với độ chụm của
phương pháp này. Số liệu trong Bảng A.1 không được áp dụng để chấp nhận hay
loại bỏ vật liệu, vì chúng chỉ áp dụng cho vật liệu được thử trong thử nghiệm
liên phòng và không đại diện cho lô, công thức, điều kiện, vật liệu hoặc phòng
thử nghiệm bất kỳ.
Định nghĩa của r và R
trong Bảng A.1:
Nếu Vr và VR đã được tính toán từ
một số lượng lớn số liệu và đối với kết quả thử đã được tính trung bình ba (hai
đối với vải) mẫu thử đối với từng kết quả thử
Độ lặp lại: Hai kết quả thử thu
được trong một phòng thử nghiệm được cho không tương đương nếu chúng khác nhau
nhiều hơn giá trị r đối với vật liệu đó, r đại diện cho sự khác nhau tới hạn
giữa hai kết quả thử đối với cùng một vật liệu, đạt được bởi cùng một người
thực hiện sử dụng cùng thiết bị trong cùng ngày trong cùng phòng thử nghiệm
Độ tái lập: Hai kết quả thử thu
được từ các phòng khác nhau được cho là không tương đương nếu chúng khác nhau
nhiều hơn giá trị R đối với vật liệu đó, R đại diện cho sự khác nhau tới hạn
giữ hai kết quả của cùng vật liệu, nhận được từ người thực hiện khác nhau sử
dụng thiết bị khác nhau trong các phòng khác nhau.
Bất kỳ quy định nào
theo như trên có độ tin cậy xấp xỉ 95 % (0,95).
Không có tiêu chuẩn
nào được công nhận để ước lượng độ chệch của phương pháp này.
Bảng
A.1 - Kết quả thử liên phòng
Thứ
tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
g/m2
sX
g/m2
sr
g/m2
sR
g/m2
r
g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/m2
Vr
%
VR
%
1
Vải sợi cacbon
19,590
8
0,139
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,173
9
0,357
0,487
1,8
2,5
2
Vải sợi aramit
6,081
7
0,184
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,198
0
0,248
0,554
4,1
9,1
3
Vải roving sợi thủy
tinh
84,407
2
1,760
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,795
3
1,197
5,027
1,4
6,0
4
Vải thủy tinh
20,852
0,318
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,447
4
1,074
1,253
5,2
6,0
5
Vải thủy tinh khâu
215,557
7
5,321
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,571
0
5,636
15,599
2,6
7,2
6
Mat sợi thủy tinh
cắt ngắn
45,165
0
0,891
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,110
6
5,910
5,910
13,1
13,1
7
Mat sợi thủy tinh
liên tục
30,886
6
1,757
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,785
5
1,068
4,999
3,5
16,2
Ký hiệu sử dụng
trong bảng được định nghĩa như sau
X là giá trị trung
bình
sX là độ lệch chuẩn từ
giá trị trung bình
Vr là hệ số biến thiên
trong nội bộ phòng thử nghiệm đối với vật liệu quan tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là giá trị tới
hạn trong nội bộ phòng thử nghiệm giữa hai kết quả thử (= 2,8 x Vr)
R là giá trị tới
hạn giữa các phòng thử nghiệm giữa hai kết quả thử (= 2,8 x VR)
Số liệu này chỉ ra
rằng có độ lặp lại tốt trong một phòng thử nghiệm Vr nhưng có biến thiên
nhiều về độ tái lập giữa các phòng thử nghiệm VR.