Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8042:2009 Vật liệu dệt - Vải - xác định khối lượng trên đơn vị diện tích

Số hiệu: TCVN8042:2009 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2009 Ngày hiệu lực:
ICS:59.080.30 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8042 : 2009

ASTM D 3776 : 2007

VẬT LIỆU DỆT - VẢI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG TRÊN ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH

Testiles - Fabrics - Test methods for mass per unit area (weight)

Lời nói đầu

TCVN 8042 : 2009 thay thế TCVN 1752 : 1986 và TCVN 5793 : 1994.

TCVN 8042 : 2009 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2258-99 Standard test methods for mass per unit area (weight) of fabric, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2258-99 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.

TCVN 8042 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

VẬT LIỆU DỆT - VẢI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG TRÊN ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH

Testiles - Fabrics - Test methods for mass per unit area (weight)

1. Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này qui định cách xác định khối lượng trên đơn vị diện tích của vải và áp dụng cho hầu hết các loại vải.

1.2 Có bốn lựa chọn được chấp nhận:

1.2.1 Lựa chọn A - Tấm vải, cuộn vải, súc vải hoặc mảnh cắt (Phần 7).

1.2.2 Lựa chọn B - Mẫu nguyên khổ (Phần 8).

1.2.3 Lựa chọn C - Mẫu vải nhỏ (Phần 9).

1.2.4 Lựa chọn D - Vải khổ hẹp (Phần 10).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các qui định thích hợp về an toàn và sức khỏa, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định trước khi sử dụng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

D 123 Terminology relating to textiles (Thuật ngữ về vật liệu dệt).

D 1776 Practice for conditioning and testing textiles (Thực hành điều hòa và thử vật liệu dệt).

D 3773 Test methods for length of woven fabric (Phương pháp xác định chiều dài vải dệt thoi).

D 3774 Test methods for width of textile fabric (Phương pháp xác định chiều rộng vải dệt).

D 4850 Terminology relating to fabric (Thuật ngữ về vải).

3. Thuật ngữ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.1 Các thuật ngữ sau liên quan đến tiêu chuẩn này: khối lượng, được sử dụng với vải.

3.2 Các định nghĩa cho các thuật ngữ khác sử dụng trong tiêu chuẩn này, xem D 123.

4. Tóm tắt phương pháp thử

4.1 Khối lượng của vải được tính toán từ khối lượng của một mẫu thử đã được đo trực tiếp chiều dài và chiều rộng theo một trong các qui trình trong phép thử của D 3773 và D 3774.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1 Cân, có khả năng và độ nhạy phù hợp để cân tấm vải, cuộn vải, súc vải hoặc mảnh cắt chính xác đến ± 0,1 % khối lượng tổng của nó. Độ chính xác của cân phải được chứng nhận bởi tổ chức được thừa nhận.

5.2 Cân phân tích, có khả năng và độ nhạy để cân khối lượng mẫu thử chính xác đến ± 0,1%.

5.3 Dưỡng, hình vuông hoặc hình tròn có diện tích ít nhất là 13 cm2 hoặc 4 in2.

6. Điều hòa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2 Tất cả các phép thử cân phải được thực hiện trong môi trường chuẩn để thử vật liệu dệt ở [(20 ± 1) 0C (70 ± 2) 0F, độ ẩm tương đối (65 ± 2) % ], sau khi mẫu thử được điều hòa ở cùng môi trường. Có thể việc điều hòa mẫu thử theo lựa chọn A không thực tế hoặc giữa người mua và người bán chấp nhận thử không cần điều hòa mẫu. Khi cả cuộn vải hoặc súc vải không thể được điều hòa đúng cách trong thời gian hợp lý với điều kiện thuận lợi có thể có, tiến hành phép thử không cần điều hòa và báo cáo các điều kiện thực tế tại thời điểm thực hiện phép thử. Các kết quả thu được có thể không tương ứng với các kết quả thu được sau khi thử với mẫu được điều hòa trong điều kiện môi trường chuẩn cho phép thử vật liệu dệt.

7. Lựa chọn A - Tấm vải, cuộn vải, súc vải hoặc mảnh cắt

7.1 Ý nghĩa và sử dụng

7.1.1 Lựa chọn A dùng để xác định khối lượng trên đơn vị diện tích của vải dệt thoi có thể được sử dụng trong phép thử chấp nhận các chuyến hàng thương mại vì nó đã được sử dụng rộng rãi trong thương mại.

7.1.2 Trong trường hợp có tranh cãi phát sinh do sự khác nhau giữa các giá trị thử được báo cáo khi sử dụng phương pháp thử này cho phép thử chấp nhận các chuyến hàng thương mại thì bên mua và bên bán phải tiến hành phép thử so sánh để xác định liệu có độ chệch thống kê giữa các phòng thí nghiệm hay không. Nên có các hỗ trợ thành thạo về thống kê phục vụ cho điều tra độ chệch. Tối thiểu hai bên phải lấy một nhóm mẫu thử càng đồng nhất càng tốt và từ lô vật liệu của loại hàng cần kiểm tra. Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên với số lượng như nhau đối với từng phòng thí nghiệm để thử. Các kết quả trung bình từ hai phòng thí nghiệm phải được so sánh bằng cách sử dụng chuẩn "student's t-test" cho số liệu không khớp và hai bên lựa chọn một mức độ có thể chấp nhận được trước khi tiến hành thử. Nếu phát hiện có độ chệch, phải tìm ra nguyên nhân và hiệu chỉnh hoặc người mua và bên bán phải thỏa thuận để giải thích các kết quả thử sẽ thu được với độ chệch đã biết.

7.2 Lấy mẫu

Khi có một mẫu của lô cho phép thử chấp nhận, lấy ngẫu nhiên một số cuộn vải như qui định trong yêu cầu kỹ thuật có thể áp dụng được của vật liệu hoặc theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán. Coi các cuộn vải là các đơn vị mẫu thứ cấp. Coi các cuộn vải trong mẫu của lô là mẫu phòng thí nghiệm và là mẫu thử.

7.3 Cách tiến hành

7.3.1 Đo bằng tay chiều dài của tấm vải, cuộn vải, súc vải hoặc mảnh cắt theo qui trình trong phương pháp thử của D 3773.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.3.3 Cân mẫu vải cùng với bao bì và giá đỡ, nếu có, làm tròn đến 0,1 % khối lượng của mẫu.

7.3.4 Cân giá đỡ, nếu có, làm tròn đến 0,1 % khối lượng của mẫu.

7.4 Tính toán

7.4.1 Xác định khối lượng thực của vải bằng cách lấy tổng khối lượng trừ đi khối lượng của giá đỡ.

7.4.2 Các kích thước và khối lượng có thể được xác định theo đơn vị SI và khối lượng trên đơn vị diện tích được tính toán sử dụng công thức 1, công thức 2 hoặc công thức 3 như sau:

g/m2 = 103M/LW                        (1)

g/m = 103M/L                            (2)

m/kg = L/M                               (3)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L          là chiều dài của vải, tính bằng mét;

W         là khổ vải, tính bằng mét.

7.4.3 Tính toán khối lượng trên đơn vị diện tích, khối lượng trên đơn vị yard chiều dài, hoặc yard chiều dài trên pound đến ba con số có nghĩa, trừ khi có qui định khác, theo công thức 4, công thức 5 hoặc công thức 6 như sau:

Khối lượng trên đơn vị diện tích

oz/yd2 = 576/M/LW                    (4)

Khối lượng trên đơn vị yard

oz/yd = 16M/L                           (5)

Yard chiều dài trên pound

yd/lb = L/M                               (6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

M         là khối lượng của vải, tính bằng pound;

L          là chiều dài của vải, tính bằng yard;

w          là khổ của vải, tính bằng inch.

7.4.4 Có thể chuyển từ đơn vị đo của Mỹ sang hệ đơn vị SI sử dụng công thức 7, công thức 8 hoặc công thức 9 như sau:

Khối lượng, g/m2 = oz/yd2 x 33,906        (7)

Khối lượng, g/m = oz/yd x 31,000          (8)

                   m/kg = yd/lb x 2,016          (9)

8. Lựa chọn B - Mẫu nguyên khổ

8.1 Ý nghĩa và sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.1.2 Lựa chọn B không được khuyến nghị dùng cho các phép thử chấp nhận cho chuyển hàng thương mại vì lựa chọn A thường hay được sử dụng cho mục đích đó.

8.2 Lấy mẫu

8.2.1 Mẫu của lô - Khi có mẫu của lô cho phép thử chấp nhận, lấy ngẫu nhiên một số cuộn vải như qui định trong yêu cầu kỹ thuật có thể áp dụng được của vật liệu hoặc theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán. Coi các cuộn vải là các đơn vị mẫu thứ cấp.

8.2.2 Mẫu phòng thí nghiệm -  Từ mỗi cuộn hoặc tấm trong mẫu của lô, cắt nhưng không được xé ít nhất một mẫu phòng thí nghiệm nguyên khổ và có chiều dài ít nhất là 250 mm (10 in). Đường cắt phải là đường thẳng không bị lồi lõm, trừ khi cả hai cạnh được làm để đánh dấu các sợi ngang song song. Trong qui trình này mẫu phòng thí nghiệm hoàn thiện được sử dụng như là mẫu thử.

8.3 Cách tiến hành

8.3.1 Đo bằng tay chiều dài của mẫu thử theo qui trình nêu trong phương pháp thử của D 3773.

8.3.2 Để vải ở trạng thái không kéo căng và đo khổ theo lựa chọn A của phương pháp thử D 3774.

8.3.3 Cân mẫu thử bằng cân hoặc cân phân tích, làm tròn đến 0,1 % khối lượng được của mẫu.

8.4 Tính toán

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng trên đơn vị diện tích

oz/yd2 = 45,72 G/LsWs                            (10)

Khối lượng trên yard chiều dài

oz/yd = 1,27 G/Ls                                  (11)

Yarn chiều dài trên pound

yd/lb = 16/oz trên đơn vị chiều dài yd      (12)

yd/lb = 12,6 Ls/G                                   (13)

trong đó:

G          là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ws        là khổ của mẫu thử, tính bằng inch.

8.4.2 Có thể chuyển từ đơn vị đo của Mỹ sang hệ đơn vị SI sử dụng công thức 4, công thức 5 hoặc công thức 6 trong 7.4.3.

8.4.3 Kích thước và khối lượng có thể được xác định theo đơn vị SI và được tính toán theo công thức 14, công thức 15 hoặc công thức 16 như sau:

Khối lượng trên đơn vị diện tích

g/m2 = 10 6 G/LsWs                                 (14)

khối lượng trên đơn vị mét chiều dài

g/m = 103 G/Ls                                       (15)

Mét chiều dài trên kilogam

m/kg = Ls/G                                          (16)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G          là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;

Ls         là chiều dài của mẫu thử, tính bằng milimét;

Ws        là khổ của mẫu thử, tính bằng milimét.

9. Lựa chọn C - Mẫu vải nhỏ

9.1 Ý nghĩa và sử dụng

9.1.1 Qui trình này áp dụng khi có một mẫu vải nhỏ được gửi đến phòng thí nghiệm để sử dụng như là mẫu thử. Các kết quả coi như có thể áp dụng được cho mẫu được gửi đến nhưng không cần thiết là áp dụng được cho cả lô mà từ đó lấy mẫu ra.

9.1.2 Các phép đo thực hiện trong phương pháp này không kể phần biên vải và phải báo cáo điều này, trừ khi có qui định cho phép đo cả biên.

9.1.3 Lựa chọn C không được khuyến nghị dùng cho các phép thử chấp nhận chuyến hàng thương mại vì lựa chọn A thường hay được sử dụng cho mục đích đó.

9.2 Lấy mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.3 Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử đã được điều hòa có diện tích ít nhất là 130 cm2 (20 in.2) hoặc một số mẫu thử cắt theo dưỡng nhỏ hơn từ các vị trí khác nhau trên mẫu sao cho tổng khối lượng của các mẫu ít nhất là 130 cm2 (20 in.2). Không lấy các mẫu thử này ở gần biên vải hoặc cạnh cắt với khoảng cách nhỏ hơn một phần mười khổ của mảnh vải. Nếu mảnh vải không phù hợp với các tiêu chuẩn này thì phải nêu trong báo cáo.

9.4 Cách tiến hành

9.4.1 Xác định diện tích của mẫu thử. Đối với các mẫu thử cắt bằng dưỡng, diện tích của dưỡng này thường được xác định. Đối với các mẫu thử khác, tính diện tích bằng phép nhân khổ với chiều dài.

9.4.2 Cân mẫu thử bằng cân phân tích, chính xác đến ± 0,1 % khối lượng cân được. Các mẫu thử của vải có thể được cân cùng nhau.

9.5 Tính toán

9.5.1 Các kích thước và khối lượng được xác định theo hệ SI và được tính toán theo công thức 14 (8.4.3), công thức 17 hoặc công thức 18 như sau:

Khối lượng trên mét chiều dài

g/m = 103GW/LsWs                                 (17)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m/kg = LsWs /GW                                  (18)

trong đó

G          là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;

W         là khổ của vải, tính bằng milimét;

Ls         là chiều dài của mẫu thử, tính bằng milimét;

Ws                là khổ của mẫu thử, tính bằng milimét.

Khối lượng trên đơn vị diện tích trung bình

Giá trị thực hiện bởi một người

Giá trị trong phòng thí nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,11 oz/yd2

0,091

0,000

0,023

2,90 oz/yd2

0,029

0,000

0,031

10,42 oz/yd2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,073

0,082

7,45 oz/yd2

0,038

0,000

0,066

Bảng 1 - Sai lệch tới hạn đối với các điều kiện được chú thích, ở độ tin cậy 95 %,

Lựa chọn B, khối lượng trên đơn vị diện tích A

Vải

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ chụm thực hiện bởi một người

Độ chụm trong phòng thí nghiệm

Độ chụm giữa các phòng thí nghiệm

Vải sọc nhăn

(6,11 oz/yd2)

1

4

8

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,125

0,088

0,062

0,249

0,125

0,088

0,062

0,257

0,140

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,089

Vải bông kẻ

(2,90 oz/yd2)

1

4

8

16

0,080

0,040

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,020

0,080

0,040

0,028

0,020

0,118

0,095

0,090

0,088

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(10,42 oz/yd2)

1

4

8

16

0,330

0,165

0,117

0,082

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,261

0,234

0,218

0,449

0,346

0,326

0,315

Vải denhim

(7,45 oz/yd2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

8

16

0,105

0,053

0,037

0,026

0,105

0,053

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,026

0,211

0,190

0,187

0,185

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8042:2009 (ASTM D 3776 : 2007) về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

5.762

DMCA.com Protection Status

IP: 2001:4860:7:812::df