TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5095
- 90
VẬT
LIỆU DỆT - VẢI DỆT THOI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỎ CỦA SỢI TÁCH RA TỪ VẢI
Textile-oven fabrics
Construction-Methods of analysis. Determination of linear density of yarn
removed from fabric.
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn-Đo
lường-Chất lượng khu vực 1
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt: Tổng
cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa
học Nhà nước
Quyết định ban hành số 643/QĐ ngày 28 tháng 11
năm 1990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT LIỆU DỆT - VẢI
DỆT THOI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỎ CỦA SỢI TÁCH RA TỪ VẢI
Textile-oven fabrics
Construction-Methods of analysis. Determination of linear density of yarn
removed from fabric.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
độ nhỏ của sợi được tách ra từ vải dệt thoi, nhưng không áp dụng cho vải dệt từ
các loại sợi có độ nhỏ không đồng đều. Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp tách
sợi từ vải và định rõ số sợi mà chiều dài thẳng của chúng được xác định cũng
như phương pháp xác định khối lượng của chúng.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO
7211/5-1984.
1. Nguyên tắc
Sợi được tách từ những băng vải hình chữ
nhật, chiều dài kéo thẳng và khối lượng của chúng được xác định trong điều kiện
khí hậu chuẩn để thử (phương pháp A) hoặc sấy khô sau đó cộng với hệ số thương
mại cho phép nêu trong tài liệu pháp qui hiện hành (phương pháp B). Độ nhỏ của
sợi được kéo thẳng. Trong trường hợp sấy ở 1050C nếu gây ra việc mất
đáng kể các chất dễ bay hơi khác với nước thì nên áp dụng phương pháp A. Việc
xác định có thể được tiến hành không cần phải loại bỏ thành phần không phải xơ,
sợi, hoặc sau khi loại bỏ thành phần không phải xơ sợi.
2. Phương tiện thử
2.1 Cân có độ chính xác tới 0,1% so với khối
lượng mẫu nhỏ nhất.
2.2. Dụng cụ kéo thẳng và đo chiều dài sợi,
theo TCVN 5093-90(ISO 7211/3-1984)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chuẩn bị mẫu
3.1. Trước khi thử, mẫu được đặt trong điều
kiện khí hậu chuẩn theo qui định hiện hành không ít hơn 24 giờ một lượng vải
chứa đủ ít nhất lượng sợi của 5 ống sợi ngang.
3.2. Từ mẫu vải đã được thuần hóa cắt ít nhất
2 băng vải hình chữ nhất có các đoạn sợi dọc khác nhau và ít nhất 5 băng thử
hình chữ nhật đại diện cho các ống sợi ngang khác nhau để xác định độ nhỏ của
chúng. Tất cả các băng thử có cùng chiều dài khoảng 500mm, và chiều rộng của
chúng sao cho có chứa 50 sợi dọc hoặc sợi ngang để thử.
Tách sợi từ các băng mẫu thử theo đúng yêu
cầu của TCVN 5093-90(ISO 7211/3). Trong quá trình thực hiện phải để riêng sợi
dọc, sợi ngang.
4. Tiến hành thử
4.1. Xác định độ nhỏ của sợi tách từ vải
không loại bỏ thành phần không phải xơ sợi.
4.1.1. Tách sợi và đo chiều dài:
Từ mỗi băng mẫu thử tách 10 sợi đầu tiên và
xác định chiều dài thẳng của chúng theo TCVN 5093-90 (ISO 7211/3). Tách tiếp 40
sợi nữa từ mỗi băng mẫu đó.
4.1.2. Phương pháp A - thuần hóa để đạt trạng
thái cân bằng với khí hậu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân tất cả sợi dọc cùng với nhau và cân riêng
từng nhóm 50 sợi ngang.
4.1.3. Phương pháp B- sấy khô cộng với hệ số
thương mại cho phép. Mẫu được sấy khô trong tủ sấy có quạt gió ở nhiệt độ 105 ±
50C tới khối lượng không đổi bằng cách cân mẫu sau mỗi lần sấy 20
phút (cân mẫu trong tủ sấy) hoặc 40 phút (cân mẫu ngoài tủ sấy) cho tới khi sự
thay đổi dần dần về khối lượng không lớn hơn 0,1%.
Cân tất cả sợi dọc cùng với nhau và cân riêng
từng nhóm 50 sợi ngang.
4.2. Xác định độ nhỏ của sợi tách từ vải sau
khi đã loại bỏ các thành phần không phải xơ sợi.
4.2.1. Tách sợi và đo chiều dài
Từ mỗi băng mẫu thử tách 10 sợi đầu và xác
định chiều dài thẳng của chúng theo TCVN 5093-90(ISO 7211/3). tách tiếp ít nhất
40 sợi nữa từ mỗi băng mẫu đó. (1)
4.2.2. Loại thành phần không phải xơ sợi
Tiến hành loại thành phần không phải xơ sợi
theo tài liệu pháp qui hiện hành. Sau khi đã loại bỏ thành phần không phải xơ
sợi khỏi mẫu, tiến hành thử theo phương pháp A hoặc B đã nêu ở điều 4.1.2. và
4.1.3.
5. Xử lý kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Phương pháp A- Độ nhỏ của sợi, đã được
thuần hóa
Tth = 

trong đó:
m : khối lượng của các đoạn sợi tách ra từ
vải, tính bằng g;
l : tổng chiều dài của sợi bằng chiều dài
duỗi thẳng trung bình nhân với số sợi đem cân tính bằng m.
5.2. Phương pháp B- Độ nhỏ của sợi khô
TK = 

trong đó:
mk : khối lượng của sợi sấy khô
tách từ vải, tính bằng Độ nhỏ của sợi sấy khô cộng với hệ số thương mại cho
phép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
k : Hệ số thương mại cho phép theo qui định
hiện hành
6. Biên bản thử
Biên bản thử gồm những nội dung sau:
- Số hiệu tiêu chuẩn này
- Điều kiện khí hậu chuẩn được sử dụng (ôn
đới hoặc nhiệt đới)
- Phương pháp thử A hoặc B (không loại bỏ
hoặc sau khi loại bỏ thành phần không phải xơ sợi)
- Phương pháp tiến hành loại bỏ thành phần
không phải xơ sợi, nếu có
- Độ nhỏ của sợi dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những chi tiết khác với tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC
CÁC
TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ THAM KHẢO
Số hiệu tiêu chuẩn
Tên gọi
ISO 139
Vật liệu dệt-khí hậu chuẩn để thuần hóa và
để thử.
ISO/TR 5090
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6741/4
Vật liệu dệt-xơ và sợi-Xác định khối lượng
thương mại
Phần 4: Giá trị hệ số thương mại và độ hồi
ẩm thương mại
ISO 7211/3
Vật liệu dệt-Vải dệt thoi - Cấu trúc.
Phương pháp phân tích-phần 3: Xác định độ uốn cong của sợi trên vải.