TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1751 - 86
VẢI DỆT THOI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI VÀ CHIỀU
RỘNG
Woven
fabries - Method for measurement of length and width
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1751
- 75.
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác
định chiều dài, chiều rộng của vải dệt thoi (mộc và thành phẩm) sản xuất từ các
dạng xơ, sợi thiên nhiên, hóa học.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho
một số mặt hàng dệt như khăn mặt, khăn trải bàn, không áp dụng cho vải kỹ
thuật.
1. KHÁI NIỆM
CHUNG
1.1. Chiều dài của tấm, cuộn hay
một mẫu vải (L) tính bằng m, là khoảng cách giữa đầu và cuối của tấm, cuộn hay
mẫu vải đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. NGUYÊN TẮC
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc
dùng các dụng cụ đo trực tiếp chiều dài, chiều rộng trên tấm, cuộn hay mẫu vải
sau khi đã để vải ở trạng thái tự do không bị kéo căng trong điều kiện khí hậu
quy định theo TCVN 1748-86.
3. PHƯƠNG TIỆN
THỬ
3.1. Bàn đo có mặt bàn nhẵn, nằm
ngang. Chiều rộng của bàn lớn hơn chiều rộng của tấm vải cần đo, chiều dài của
bàn không nhỏ hơn 3 m. Dọc theo mép bàn khắc vạch cách nhau 1 m. Sai số cho
phép không lớn hơn ± 1 mm/1m.
3.2. Thước thẳng khắc vạch đến 1
mm, chiều dài không nhỏ hơn 1 m. Thước dùng để xác định chiều rộng vải phải lớn
hơn chiều rộng vải cần đo. Sai số cho phép không lớn hơn ± 1 mm/1m.
3.3. Cho phép dùng máy đo để xác
định chiều dài và chiều rộng vải nếu độ chính xác của máy bảo đảm sai số không
vượt quá ± 0,3 % so với khi đo bằng bàn và thước.
4. LẤY MẪU
Lấy mẫu theo TCVN 1749-86.
Để xác định chiều dài trung bình
của một đơn vị bao gói và chiều rộng vải trung bình của lô vải, mẫu thử là toàn
bộ các đơn vị bao gói của đại diện lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Trước khi thử đặt mẫu ở trạng
thái tự do không bị kéo căng ở điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748-86
không ít hơn 24 giờ và tiến hành đo trong điều kiện này. Trường hợp có sự thỏa
thuận giữa các bên hữu quan cho phép đo ở điều kiện khí hậu thực tế.
5.2. Xác định chiều dài của tấm
hoặc cuộn
5.2.1. Trải tấm vải cần đo lên bàn
sao cho điểm đầu biên tấm vải trùng với điểm 0 của bàn đo. Dịch chuyển vải đi
từng đoạn trên mặt của bàn đo và đánh dấu vào biên vải các đoạn 1 m ứng với
khoảng cách giữa 2 vạch của bàn đo. Ghi lại số lượng các đoạn, đoạn dư cuối
cùng được đo bằng thước với độ chính xác đến 0,01 m. Khi đo không kéo căng vải
và không để vải bị gấp mép, nhăn. Nếu là vải khổ gấp đôi, đo chiều dài theo
đường gấp giữa.
5.2.2. Xác định chiều dài tấm vải đã
gấp: Dùng thước đo chiều dài của lớp và chiều dài đoạn dư. Chiều dài trung bình
của lớp được xác định bằng cách đo khoảng cách giữa hai đường gấp của 10 lớp
không kề nhau với độ chính xác đến 0,001 m. Trung bình cộng các kết quả đo là
chiều dài trung bình của một lớp.
5.3. Xác định chiều rộng của tấm
hoặc cuộn: Trải vải lên bàn như khi xác định chiều dài. Nếu đo chiều rộng vải
trên máy đo phải đo khi máy dừng. Đặt thước vuông góc với biên vải, điểm 0 của thước
trùng với mép ngoài biên vải, chiều rộng của vải được đọc trên thước tại điểm
trùng với mép ngoài biên vải thứ hai chính xác đến 0,1 cm. Đối với vải có
tuyết, vải nhung, vải nổi vòng (khăn bông) phải xác định chiều rộng có biên và
chiều rộng không biên, các loại vải khác chỉ xác định chiều rộng có cả biên.
Chiều rộng được xác định tại những
vị trí cách đều nhau theo chiều dài tấm như quy định trong bảng 1.
Bảng 1
Chiều
dài tấm hoặc cuộn (m)
Số
lần đo chiều rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Lớn
hơn 20
5
5.4. Nếu không thể để cả tấm hoặc
cuộn ở trạng thái tự do không bị kéo căng trong điều kiện khí hậu trong TCVN
1748 - 86 như điều 5.1, cho phép xác định chiều dài chiều rộng tấm, cuộn vải
bằng cách đo trực tiếp vải tháo từ cuộn hoặc tấm theo quy định ở điều 5.2 và
5.3 rồi hiệu chỉnh theo hệ số.
Hệ số hiệu chỉnh đọc xác định như
sau:
Cắt một mảnh vải có chiều dài từ 1
đến 2 m từ giữa tấm hoặc cuộn, xác định chiều dài, chiều rộng mảnh vải này ở
hai thời điểm lúc vừa cắt ra và sau khi để ở trạng thái tự do không bị kéo căng
trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 - 86 24 giờ. Hệ số hiệu chỉnh
chiều dài (C1) chiều rộng (Cb) được tính theo công thức:
C1
=
, Cb = 
trong đó: Ls, Bs:
Chiều dài chiều rộng của mẫu thử được cắt ra từ tấm hoặc cuộn sau khi đã để ở
trạng thái tự do không bị kéo căng trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN
1748 - 86 trong 24 giờ;
Lt, Bt: Chiều
dài, chiều rộng của mẫu được đo ngay sau khi được cắt ra từ tấm hoặc cuộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Xác định chiều dài, chiều rộng
mẫu thử và sản phẩm hàng dệt. Đặt mẫu lên bàn sao cho không nhăn, không gấp
nếp, đặt thước vuông góc với biên hoặc mép của mẫu hay sản phẩm. Xác định kích
thước với độ chính xác đến 0,1 cm tại 3 vị trí giữa và hai bên cách biên hoặc
mép 5 cm.
Đối với mẫu vải trước khi xác định
chiều dài phải cắt mẫu cho vuông góc với biên vải.
6. TÍNH TOÁN
KẾT QUẢ
6.1. Chiều dài tấm hoặc cuộn (L)
tính bằng m theo công thức:
L¢ = LD nđ +
Ic
trong đó:
Ld - Chiều dài mỗi đoạn,
tính bằng m;
nđ - Số đoạn đo được.
Ic - Chiều dài đoạn cuối
đo bằng thước, tính bằng m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L =
Lg . ng + Ic
trong đó:
Lg - Chiều dài trung
bình của một lớp, tính bằng m;
Ng - Số lớp
Lc - Chiều dài đoạn
cuối, không đủ một lớp, tính bằng m.
6.3. Chiều dài mẫu thử hoặc sản
phẩm hàng dệt, tính bằng cm là trung bình cộng 3 lần đo riêng biệt.
6.4. Chiều rộng của tấm, cuộn, mẫu
thử hoặc sản phẩm hàng dệt tính bằng cm là trung bình cộng 3 lần đo riêng biệt.
6.5. Chiều dài, chiều rộng hiệu
chỉnh (theo điều 5.4) của tấm, cuộn được tính theo công thức:
L =
Lt . C1 B = Rt . Cb,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lt, Rt -
Chiều dài, chiều rộng tấm hoặc cuộn được xác định trong trường hợp không có
điều kiện để ở trạng thái tự do không bị kéo căng và trong điều kiện khí hậu
quy định theo TCVN 1748-86.
C1, Cb - Hệ
số hiệu chỉnh xác định theo điều 5.4.
6.6. Chiều dài trung bình của một
đơn vị bao gói của lô vải là trung bình cộng các chiều dài của các đơn vị bao
gói của đại diện lô.
6.7. Chiều rộng vải của lô vải là
trung bình cộng các kết quả của tất cả các lần đo chiều rộng trên các đơn vị
bao gói của đại diện lô.
6.8. Chiều dài của tấm hoặc cuộn
được tính chính xác đến 0,01 m và quy tròn đến 0,1 m. Chiều rộng của tấm hoặc
cuộn được tính chính xác đến 0,1 cm và quy tròn kết quả đến 1 cm. Chiều dài
chiều rộng mẫu thử và sản phẩm hàng dệt được tính chính xác đến 0,01 cm và quy
tròn kết quả đến 0,1 cm.