TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10578:2014
ISO 10377:2013
AN TOÀN SẢN PHẨM TIÊU DÙNG – HƯỚNG DẪN
NGƯỜI CUNG ỨNG
Consumer
product safety – Guidelines for suppliers
Lời nói đầu
TCVN 10578:2014 hoàn toàn
tương đương ISO 10377:2013.
TCVN 10578:2014 do Tiểu
Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/JTC1/SC31 Thu
thập dữ liệu tự động biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số chính phủ đã
xây dựng luật và yêu cầu đối với người cung ứng để chỉ đưa ra thị trường các
sản phẩm an toàn. Theo cách thức này, họ đang cố gắng giải quyết ở phạm vi rộng
hơn mối nguy hiểm liên quan đến sản phẩm tiêu dùng hơn là xây dựng tiêu chuẩn
hoặc quy định cho từng sản phẩm.
Tuy nhiên, nhiều người
cung ứng với kinh nghiệm hạn chế, chỉ có ít nguồn lực sẵn có hoặc không có
nhiều tài liệu tham khảo thực tế để hướng dẫn họ quá trình này, cụ thể bao gồm:
- xác định nguy hại;
- đánh giá rủi ro;
- xác định và thực hiện
các biện pháp giảm rủi ro;
- xác định và giảm
rủi ro trong quá trình sản xuất;
- thực hiện các quá trình
theo dõi và phân định sản phẩm;
- truyền thông đến người
tiêu dùng thông tin về việc sử dụng và cảnh báo;
- giám sát sản phẩm trên
thị trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp
hướng dẫn thực tiễn cho người cung ứng ở tất cả các quy mô, hỗ trợ họ đánh giá
và quản lý an toàn sản phẩm tiêu dùng do họ cung cấp - từ khâu thiết kế sản
phẩm đến khâu nhập nguyên vật liệu thô, sản xuất, phân phối, bán lẻ, đến tay
người tiêu dùng cuối cùng và hủy bỏ. Tiêu chuẩn này có giá trị đặc biệt đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như đối với người cung ứng không thiết kế hay sản
xuất sản phẩm nhưng vẫn có trách nhiệm đối với sự an toàn sản phẩm trong phạm vi
quyền hạn của họ. Phụ lục B đưa ra thông tin và các ví dụ hữu dụng.
Chuỗi cung ứng sản
phẩm tiêu dùng được xây dựng từ một số người cung ứng, thường ở các vùng khác
nhau trên thế giới, nơi sản phẩm hoặc các thành phần sản phẩm được thiết kế,
sản xuất và bán ở quốc gia khác. Vì vậy, điều quan trọng là hướng dẫn đưa ra
phải được liên kết với thực hành tốt của quốc tế, dễ hiểu và được người cung ứng
áp dụng nhất quán. Mục tiêu tổng quát của hướng dẫn nhất quán mang tính quốc tế
là nhằm để sản xuất ra sản phẩm tiêu dùng an toàn và vì vậy:
a) giảm rủi ro về an
toàn sản phẩm cho người tiêu dùng;
b) giảm rủi ro cho
người cung ứng đối với việc phải triệu hồi sản phẩm;
c) cung cấp cho người
tiêu dùng thông tin họ cần để tạo ra các cơ hội chọn lựa được cảnh báo tôn
trọng tiêu chí sử dụng an toàn và hủy bỏ sản phẩm tiêu dùng;
d) hỗ trợ cơ quan quản
lý nhà nước thông qua việc cải thiện độ an toàn của sản phẩm tiêu dùng.
Tiêu chuẩn này không
đề cập đến các vấn đề như an toàn cho công nhân, bảo vệ môi trường hoặc các vấn
đề về xã hội và đạo đức, những vấn đề thuộc phạm vi tiêu chuẩn khác. Tiêu chuẩn
này tập trung vào sản phẩm tiêu dùng và đưa ra hướng dẫn về việc giảm rủi ro
thiệt hại đến người tiêu dùng và người sử dụng. Tiêu chuẩn này được xây dựng cùng
với TCVN 10579 (ISO 10393) về triệu hồi sản phẩm. Hình 1 minh họa mối quan hệ
giữa tiêu chuẩn này và TCVN 10579 (ISO 10393).

Hình
1 - Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn này và TCVN 10579 (ISO 10393).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình xây
dựng dự thảo, tiêu chuẩn này đã nghiên cứu TCVN 6844 (ISO/IEC Guide 51) và các bản
soát xét kiến nghị cho ISO/IEC Guide 51.
Tiêu chuẩn này được
trình bày ở dạng hướng dẫn thực tiễn. Điều 2 quy định các thuật ngữ được sử
dụng trong tiêu chuẩn này, mặc dù từng quốc gia riêng đã xây dựng hoặc có thể xây
dựng các định nghĩa đặc thù khác nhau vào luật. Điều 3 và 4 đưa ra nguyên tắc
và yêu cầu chung áp dụng cho tất cả các thành viên của chuỗi cung ứng. Điều 5,
6 và 7 quy định cho các lĩnh vực đặc thù của chuỗi cung ứng. Phụ lục A, B, C và
D lần lượt cung cấp thông tin về các tiêu chuẩn và hướng dẫn quốc tế liên quan,
thông tin hữu dụng cho các hoạt động kinh doanh nhỏ, ví dụ liên quan đến nguy
hại và đánh giá rủi ro và kế hoạch quản lý an toàn sản phẩm.
AN
TOÀN SẢN PHẨM TIÊU DÙNG - HƯỚNG DẪN NGƯỜI CUNG ỨNG
Consumer
product safety – Guidelines for suppliers
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra
hướng dẫn thực tế cho người cung ứng về việc đánh giá và quản lý an toàn sản
phẩm tiêu dùng, bao gồm các tài liệu có hiệu lực về việc đánh giá rủi ro và
quản lý rủi ro để đáp ứng các yêu cầu thích hợp.
Tiêu chuẩn này quy
định cách thức:
- phân định, đánh giá,
giảm hay loại trừ nguy hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cung cấp cho người tiêu
dùng cảnh báo về nguy hại hay hướng dẫn cần thiết để sử dụng an toàn hay hủy bỏ
sản phẩm tiêu dùng.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1.
Người tiêu dùng (consumer)
Thành viên trong cộng
đồng mua hoặc sử dụng tài sản, sản phẩm hoặc dịch vụ vì mục đích cá nhân.
[NGUỒN: TCVN ISO
26000:2013, 2.2]
2.2
Sản phẩm tiêu dùng (consumer product)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Người có năng lực (competent)
Người được huấn luyện
thích hợp hoặc có trình độ hiểu biết và kinh nghiệm thực tế để thực hiện nhiệm
vụ yêu cầu hoặc thực hiện đúng các nhiệm vụ.
[NGUỒN: TCVN
8207-1:2009 (ISO 22846-1:2003, 2.6)]
2.4
Hành động khắc phục (corrective action)
Hành động nhằm loại
bỏ tiềm ẩn gây tổn hại và giảm rủi ro.
CHÚ THÍCH 1 Trong
tiêu chuẩn này, hành động khắc phục được coi như “triệu hồi” vì cộng đồng và
các phương tiện thông tin sẽ nhận ra và phản hồi lại sự mô tả đó nhanh chóng hơn.
[NGUỒN: TCVN
10579:2014 (ISO 10393:2013), 2.4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng sai có thể dự
đoán
(foreseeable misuse)
Việc sử dụng không thích
hợp hoặc không đúng sản phẩm có thể được biết hoặc lường trước, căn cứ vào hiểu
biết tốt nhất của người cung ứng về sản phẩm và hành vi của con người.
VÍ DỤ Sử dụng không thích
hợp bởi trẻ em hoặc người cao tuổi.
2.6
Sử dụng có thể dự
đoán
(foreseeable use)
Sử dụng sản phẩm có
thể được biết hoặc lường trước căn cứ vào hiểu biết tốt nhất của người cung ứng
về sản phẩm.
2.7
Tổn hại (harm)
Tổn thương đến cơ thể
hoặc thiệt hại đến sức khỏe con người, hoặc thiệt hại về tài sản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8
Tình huống tổn hại (harmful event)
Sự kiện trong đó có
tình trạng nguy hại gây ra tổn hại.
[NGUỒN: TCVN
6844:2001 (ISO/IEC Guide 51:1999, 3.4)]
2.9
Nguy hại (hazard)
Nguồ n gây tổn hại tiềm
ẩn.
CHÚ THÍCH 1 Thuật ngữ
nguy hại có thể được phân cấp nhằm xác định nguồn gốc hoặc bản chất của tổn hại
được dự đoán (ví dụ như nguy hại điện giật, nguy hại sinh vật học, nguy hại đâm
xuyên, nguy hại gây cắt, nguy hại độc, nguy hại cháy, nguy hại gây chết đuối).
[NGUỒN: TCVN
6844:2001 (ISO/IEC Guide 51:1999, 3.5)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng nguy hại (hazarddous
situation)
Tình huống mà ở đó
con người hoặc tài sản chịu một hoặc nhiều nguy hại. [NGUỒN: TCVN 6844:2001
(ISO/IEC Guide 51:1999, 3.6), có sửa đổi]
2.11
Sử dụng đúng dự định (intended use)
Sử dụng sản phẩm phù
hợp với thông tin của người cung ứng. [NGUỒN: TCVN 6844:2001 (ISO/IEC Guide
51:1999, 3.13), có sửa đổi]
2.12
Tổ chức (organization)
Thực thể hoặc nhóm người
và cơ sở vật chất được ràng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ và mục
tiêu xác định.
CHÚ THÍCH 1 Trong
tiêu chuẩn này, tổ chức không bao gồm chính phủ với vai trò lập pháp và hành pháp,
thực hiện thẩm quyền tư pháp, thực thi nhiệm vụ xây dựng chính sách về lợi ích
công hay thực hiện các nghĩa vụ quốc tế của quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13
Triệu hồi sản phẩm (product recall)
Hành động khắc phục được
tiến hành sau sản xuất để tập trung vào các vấn đề về sức khỏe và an toàn của người
tiêu dùng liên quan đến sản phẩm.
[NGUỒN: TCVN 10579 (ISO
10393), 2.12]
2.14
Biện pháp bảo vệ (protective measure)
Cách thức dùng để
giảm rủi ro.
CHÚ THÍCH 1 Các biện
pháp bảo vệ bao gồm việc giảm rủi ro nhờ thiết kế an toàn, các thiết bị bảo vệ,
trang bị bảo vệ cá nhân, thông tin về lắp đặt và sử dụng và đào tạo.
[NGUỒN: TCVN 6844:2001
(ISO/IEC Guide 51:1999, 3.8)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro tồn dư (residual risk)
Rủi ro còn lại sau khi
đã áp dụng các biện pháp bảo vệ.
[NGUỒN: TCVN
6844:2001 (ISO/IEC Guide 51:1999, 3.9)]
2.16
Rủi ro (risk)
Kết hợp khả năng xảy
ra tổn hại với thiệt hại do tổn hại đó gây nên. [NGUỒN: TCVN 6844:2001 (ISO/IEC
Guide 51:1999, 3.2)]
2.17
Phân tích rủi ro (risk analysis)
Sử dụng có hệ thống thông
tin sẵn có để xác định nguy hại và ước tính rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.18
Đánh giá xác nhận rủi
ro
(risk assessment)
Quá trình tổng hợp bao
gồm việc phân tích rủi ro và đánh giá rủi ro.
[NGUỒN: TCVN
6844:2001 (ISO/IEC Guide 51:1999, 3.12)]
2.19
Thông tin về rủi ro (risk communication)
Trao đổi hay chia sẻ
thông tin về rủi ro giữa người ra quyết định và các bên liên quan khác.
[NGUỒN: TCVN 9788
(ISO/IEC Guide 73:2002, 3.2.4, có sửa đổi)]
2.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình dựa trên sự
phân tích rủi ro để xác định xem rủi ro có thể chấp nhận được hay không.
[NGUỒN: TCVN 6844:2001 (ISO/IEC Guide 51:1999, 3.11)]
2.21
Quản lý rủi ro (risk management)
Các hoạt động có phối
hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt rủi ro.
[NGUỒN: TCVN
9788:2013 (ISO/IEC Guide 73:2009, 2.1]
2.22
Giảm rủi ro (risk reduction)
Hành động hoặc biện pháp
loại trừ nguy hại hoặc giảm rủi ro.
2.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có những rủi ro
không thể chấp nhận được.
[NGUỒN: TCVN
6844:2001 (ISO/IEC Guide 51:1999, 3.1)]
2.24
Người cung ứng (supplier)
Tổ chức hay cá nhân cung
cấp sản phẩm hoặc dịch vụ.
VÍ DỤ Người thiết kế/
sản xuất, nhập khẩu, phân phối hoặc bán lẻ sản phẩm.
[NGUỒN: TCVN ISO
9000, 3.3.6, có sửa đổi]
2.25
Chuỗi cung ứng (supply chain)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.26
Rủi ro có thể chấp
nhận
(tolerable risk)
Rủi ro chấp nhận được
đối với một nhóm người sử dụng riêng biệt trong hoàn cảnh nhất định dựa trên
giá trị hiện tại của xã hội.
CHÚ THÍCH 1 Trong tiêu
chuẩn này, thuật ngữ “rủi ro có thể chấp nhận” và “rủi ro có thể bỏ qua” được
coi là đồng nghĩa.
[NGUỒN: TCVN
6844:2001 (ISO/IEC Guide 51:1999, 3.7, có sửa đổi)]
2.27
Khả năng xác định
nguồn gốc
(traceability)
Khả năng theo dõi sản
phẩm hoặc các thành phần sau này qua các giai đoạn đã được định rõ của chuỗi
cung ứng đến người sử dụng và truy tìm về lịch sử, ứng dụng hoặc địa điểm của sản
phẩm hoặc thành phần đó.
[NGUỒN: TCVN ISO
9000:2007, 3.5.4, có sửa đổi)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng sai không thể
dự đoán
(unforeseeable misuse)
Sử dụng sản phẩm theo
cách mà người cung ứng không thể biết hay lường trước một cách hợp lý.
2.29
Người sử dụng (user)
Người có tác động qua
lại với sản phẩm hoặc dịch vụ.
2.30
Người tiêu dùng có
thể bị tổn thương
(vulnerable consumer)
Người tiêu dùng có
thể chịu nhiều rủi ro hơn về tổn hại từ sản phẩm do tuổi tác, trình độ văn hóa,
tình trạng hay giới hạn về thể chất, hoặc không có khả năng truy cập thông tin
về an toàn sản phẩm.
3 Các nguyên tắc cơ
bản đối với việc tập trung vào an toàn sản phẩm tiêu dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tôn trọng triệt
để các nguyên tắc cơ bản được quy định từ điều 3.2 đến 3.7 sẽ hỗ trợ các thành
viên của chuỗi cung ứng xây dựng và duy trì một cam kết chung về an toàn sản
phẩm tiêu dùng. Điều này bao gồm cam kết thực hiện ngay hành động khắc phục khi
nguy hại được xác định là hậu quả của việc thiết kế sai, thiếu sót trong quá trình
sản xuất và các vấn đề xảy ra trong quá trình phân phối hoặc lưu kho.
3.2 Quảng bá văn hóa
an toàn sản phẩm trong phạm vi tổ chức
An toàn sản phẩm tiêu
dùng phải là sự quan tâm chính trong cơ cấu quản trị của tổ chức. Điều này có
thể đạt được thông qua việc xây dựng kế hoạch quản lý an toàn sản phẩm, một kế
hoạch sẽ được thực hiện và xác nhận bởi cơ quan quản trị và/ hoặc ban quản lý
cấp cao. Ví dụ về hai phương pháp tiếp cận kế hoạch quản lý an toàn sản phẩm được
trình bày trong Phụ lục D.
Tổ chức phải hiểu và
tuân theo luật, quy định và tiêu chuẩn về sản phẩm tiêu dùng được xây dựng cho thị
trường tại nơi mà sản phẩm được sản xuất hay bán. Trách nhiệm về việc tuân thủ phải
được công bố và phân công rõ ràng với các nguồn lực được chỉ định thích hợp để
xây dựng, duy trì, giám sát và cải tiến liên tục chương trình phù hợp an toàn sản
phẩm.
3.3 Quảng bá văn hóa
an toàn sản phẩm ngoài phạm vi tổ chức
Tổ chức phải quảng bá
văn hóa an toàn sản phẩm tiêu dùng suốt chuỗi cung ứng. Chương trình quảng bá
như vậy có thể bao gồm việc xây dựng điều khoản hợp đồng hay khuyến khích, việc
quảng bá thực hành tốt của toàn ngành công nghiệp, việc hình thành mối quan hệ
thành viên với tổ chức của lĩnh vực và các tổ chức khác, việc chia sẻ và cung cấp
cho người tiêu dùng thông tin họ cần để lắp ráp, sử dụng, duy trì và hủy bỏ an
toàn sản phẩm tiêu dùng (xem TCVN ISO 26000).
3.4 Cam kết cung cấp
sản phẩm an toàn
An toàn sản phẩm được
tập trung tốt nhất ở giai đoạn thiết kế để làm giảm rủi ro gặp nguy hại. Việc
này sẽ giúp tránh nhu cầu mở rộng nguồn lực gây chi phí về việc triệu hồi sản
phẩm không an toàn và khả năng tiềm ẩn về việc thiết kế lại và trang bị lại
công cụ. Ban quản lý chịu trách nhiệm phân công trách nhiệm thực hiện các nguyên
tắc và hướng dẫn quy định trong tiêu chuẩn này, bao gồm việc cung cấp nguồn lực
thích hợp về đào tạo, quản lý hồ sơ và khả năng xác định nguồn gốc sản phẩm.
3.5 Cải tiến liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Phương pháp tiếp cận
phòng ngừa
Phương pháp tiếp cận phòng
ngừa có nghĩa là không được sử dụng sự thiếu hụt chắc chắn về mặt khoa học làm
lý do trì hoãn các biện pháp giảm rủi ro, đặc biệt khi có sự đe dọa về sự thiệt
hại nghiêm trọng hay không thể thay đổi đối với sức khỏe con người. Vì sự sử
dụng và dẫn chiếu gia tăng phương pháp tiếp cận phòng ngừa này, người cung ứng phải
cân nhắc đến nó khi đánh giá an toàn sản phẩm tiêu dùng.
3.7 Chia sẻ thông tin
Tổ chức phải chia sẻ
thông tin liên tục về đặc tính kĩ thuật, sự phù hợp và rủi ro của sản phẩm với
các thành viên khác của chuỗi cung ứng.
4 Yêu cầu chung
4.1 Quy định chung
Vấn đề cơ bản đối với
tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng (người thiết kế, người sản xuất,
người nhập khẩu, người phân phối và người bán lẻ) bao gồm:
a) thiết kế sự an
toàn cho sản phẩm tiêu dùng;
b) xác định nguy hại
tiềm ẩn liên quan đến sản phẩm của họ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đánh giá xác nhận rủi
ro đối với sức khỏe và sự an toàn của người tiêu dùng;
e) quản lý rủi ro
bằng cách loại trừ hoặc giảm rủi ro đến mức có thể chấp nhận;
f) cung cấp cho người
tiêu dùng cảnh báo về nguy hại và hướng dẫn quan trọng về việc sử dụng an toàn và
hủy bỏ sản phẩm;
g) phê chuẩn tất cả
các thay đổi hay sự thay thế về thiết kế, nguyên vật liệu hay quá trình sản
xuất.
Chức năng mà các thành
viên của chuỗi cung ứng thực hiện được phác thảo dưới đây và được làm rõ trong
Hình 2:
- thiết kế: việc xây
dựng các yêu cầu và quy định kĩ thuật nhằm tạo ra sản phẩm tiêu dùng, cân nhắc
đến sử dụng đúng dự định, sử dụng có thể dự đoán và sử dụng sai;
- sản xuất nguyên vật
liệu: việc sản xuất nguyên vật liệu sẽ được sử dụng trong quá trình sản xuất;
- sản xuất thành phần:
việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm là thành phần sẽ được sử dụng trong việc
sản xuất sản phẩm khác;
- lắp ráp: việc sản
xuất sản phẩm tiêu dùng bằng cách lắp ráp các thành phần có thể được sử dụng để
sản xuất sản phẩm khác, hay có thể là sản phẩm cuối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vận tải: sự di
chuyển sản phẩm từ vị trí này đến vị trí khác;
- lưu kho: lưu giữ
tạm thời sản phẩm, nhằm để phân phối;
- nhập khẩu/ xuất
khẩu: sự di chuyển sản phẩm vào và ra khỏi một quốc gia;
- phân phối: chức năng
giao nhận vận chuyển để lưu kho và di chuyển sản phẩm, chức năng này có thể sử
dụng chức năng vận tải và nhập khẩu/ xuất khẩu;
- bán lẻ: marketing
và bán sản phẩm cho người tiêu dùng, chức năng này có thể sử dụng chức năng
nhập khẩu/ xuất khẩu, phân phối và lưu kho, trong quá trình đưa sản phẩm tới
mục đích dự định cuối cùng của nó;
- người tiêu dùng: người
mua và người sử dụng sản phẩm, người cũng có thể lắp đặt, làm dịch vụ, duy trì
hay sửa chữa sản phẩm, hay khiến cho các hành động này được thực hiện.

Hình
2 - Chuỗi cung ứng
4.2 Cam kết cung cấp
sản phẩm tiêu dùng an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải đảm bảo rằng
các cán bộ liên quan đến an toàn sản phẩm tiêu dùng, thuộc nội bộ hay bên ngoài
tổ chức, được giáo dục, đào tạo cần thiết, có kiến thức và kinh nghiệm về kĩ
thuật để thực hiện trách nhiệm của họ.
Tổ chức phải xây dựng
và duy trì (các) thủ tục (a) cho các việc sau:
a) xác định các yêu
cầu về năng lực đối với cán bộ chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm tiêu dùng;
b) đảm bảo năng lực
thực hiện bổn phận và trách nhiệm về an toàn sản phẩm tiêu dùng, bao gồm các
quy định kĩ thuật về an toàn sản phẩm;
c) thông báo cho bên liên
quan đến an toàn sản phẩm tiêu dùng về hậu quả tiềm ẩn của việc cung cấp sản
phẩm không an toàn.
Hành động đào tạo có
thể được cung cấp nội bộ hay bởi các nguồn lực bên ngoài và phải bao gồm các
yếu tố sau:
- căn cứ vào các yêu cầu
về năng lực, bổn phận và trách nhiệm đối với việc đảm bảo an toàn sản phẩm tiêu
dùng;
- được chỉ đạo bởi người
có năng lực;
- được cập nhật theo yêu
cầu để đảm bảo rằng thông tin vẫn hiện hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được tổ chức ghi
lại một cách thích hợp và lưu giữ.
4.2.2 Phân công nguồn
lực phù hợp
Tổ chức phải đảm bảo phân
công nguồn lực phù hợp về kĩ thuật, tài chính và nhân sự nhằm đạt được an toàn trong
khâu thiết kế, sản xuất và/ hoặc đưa sản phẩm ra thị trường, ví dụ:
- nguồn lực về tài
chính và con người;
- truy cập dẫn chiếu tài
liệu chuyên môn và có liên quan đến an toàn sản phẩm tiêu dùng;
- đào tạo cán bộ về
các vấn đề an toàn sản phẩm tiêu dùng;
- quản lý hồ sơ và
kiểm soát tài liệu;
- kiểm tra xác nhận và
thử nghiệm để xác định xem việc sản xuất đang diễn ra có tiếp tục đáp ứng các yêu
cầu về an toàn hay không.
4.2.3 Quản lý hồ sơ
và kiểm soát tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hồ sơ về các vấn đề
phát sinh từ việc thực hiện tiêu chuẩn này;
- hồ sơ được yêu cầu để
phù hợp với luật và quy định;
- tài liệu được tạo
ra khi quản lý an toàn trong khâu thiết kế (xem Điều 5), ví dụ:
- phân tích nguy hại
và kế hoạch giảm nguy hại;
- cơ hội lựa chọn
trong khâu thiết kế quan trọng và quyết định về an toàn;
- bản vẽ, quy định kĩ
thuật của sản phẩm và hóa đơn nguyên vật liệu;
- thử nghiệm chất lượng
sản phẩm và mẫu sản phẩm được xác nhận;
- đánh giá thiết kế;
- cảnh báo, hướng dẫn
và (các) ngôn ngữ kèm theo sản phẩm được sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phân tích lợi ích
chi phí của việc lựa chọn hành động khắc phục;
- phù hợp với yêu cầu
lập pháp và tiêu chuẩn kĩ thuật công nghiệp của sản phẩm;
- thử nghiệm của bên thứ
ba và đánh giá xác nhận sự phù hợp, theo yêu cầu;
- tài liệu được tạo
ra trong quá trình quản lý an toàn trong khâu sản xuất (xem Điều 6), ví dụ:
- thực hành sản xuất
tốt;
- hồ sơ đảm bảo chất lượng;
- đơn mua hàng và
hướng dẫn trong chuỗi cung ứng;
- thử nghiệm và kiểm
tra tại nhà máy;
- thử nghiệm của bên thứ
ba về việc sản xuất đang diễn ra, theo yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- yêu cầu thay đổi và
hợp đồng phụ;
- sự cố nhiễm độc;
- sự sẵn sàng sản
xuất bao gồm quản lý chuỗi cung ứng, trang bị dụng cụ máy móc, ủy thác cho nhà máy,
đào tạo và quy định kĩ thuật về sản phẩm;
- tài liệu được tạo
ra trong quá trình quản lý an toàn sản phẩm trên thị trường (Điều 7), ví dụ:
- thanh tra, kiểm tra
sau giao hàng và thử nghiệm sự an toàn của sản phẩm tiêu dùng;
- khiếu nại của người
tiêu dùng và sự cố liên quan an toàn sản phẩm tiêu dùng;
- hồ sơ từ việc bán
hàng và phân phối sản phẩm suốt chuỗi cung ứng;
- tài liệu in quảng
cáo sản phẩm bao gồm quảng cáo, marketing và đóng gói;
- truyền thông đến người
cung ứng và người tiêu dùng, bao gồm đăng kí sản xuất, cảnh báo sau bán hàng,
điều tra thị trường và phản hồi từ người mua;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hành động khắc
phục.
Tài liệu tạo ra phải
phản ánh được thông tin và các hồ sơ được giữ từ quá trình thiết kế ban đầu, quá
trình sản xuất và đưa ra thị trường cũng như tài liệu được tạo ra từ kết quả của
quá trình phản ứng lại nguy hại tiềm ẩn, các vấn đề, sự khiếu nại và xem xét về
sản phẩm của tổ chức. Phải lưu lại tất cả hoạt động phản ứng dạng văn bản vào file
dữ liệu sản phẩm của riêng tổ chức để ghi lại rằng tổ chức đã xem xét tất cả
thông tin sẵn có về sản phẩm, về nguy hại và rủi ro của sản phẩm đó. Ngoài ra,
phải ghi lại các hồ sơ liên quan đến ngày hết hạn và vòng đời hữu dụng của sản
phẩm.
Phải giữ lại tài liệu
được tạo ra trong tất cả các giai đoạn của chuỗi cung ứng ở mức tối thiểu về
vòng đời hợp lý của sản phẩm tiêu dùng hoặc theo luật định. Phải tra cứu tài
liệu này trước chu kì sản xuất tiếp theo của sản phẩm như là một phần của quá trình
cải tiến liên tục của tổ chức.
4.3 Cải tiến liên tục
4.3.1 Tổ chức phải đảm bảo
rằng quá trình cải tiến liên tục độ an toàn của (các) sản phẩm tiêu dùng của họ
sẽ được xây dựng như một phần văn hóa của tổ chức. Các hành động này có thể xếp
loại từ hành động cải tiến nhỏ đến lớn trong tổ chức và/ hoặc chuỗi cung ứng của
tổ chức.
Vấn đề cơ bản đối với
hành động cải tiến có hiệu lực và hiệu quả là việc ra quyết định sáng suốt trên
cơ sở đánh giá thông tin thu thập được kết hợp cùng các bài học nghiên cứu được.
Tổ chức phải xác định mục tiêu cải tiến sản phẩm và quá trình của mình trên cơ
sở phân tích đó.
Cụ thể là cải tiến
liên tục phải áp dụng để đạt được an toàn trong khâu thiết kế, sản xuất và đưa sản
phẩm tiêu dùng ra thị trường, ví dụ:
- hành động cải tiến trong
khâu thiết kế có thể bao gồm việc sử dụng các nhóm tập trung để lường trước
việc sử dụng sản phẩm ở các tình huống khác nhau và xác định sản phẩm sẽ hoạt
động như thế nào hoặc sẽ được xem xét bởi các nhóm khác nhau như thế nào (Phụ lục
B cung cấp thông tin về các nhóm tập trung);
CHÚ THÍCH Các nhóm tập
trung liên quan đến sự thảo luận không chính thức thông qua việc sử dụng người
tiêu dùng đại diện để thu thập hoặc đánh giá thông tin về việc họ tương tác hay
sử dụng sản phẩm ra sao ở các tình huống thực tế khác nhau và để xác định xem
sản phẩm hoạt động như thế nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hành động cải tiến
trên thị trường có thể bao gồm nhưng không hạn chế, việc tiếp nhận góp ý hoặc
khiếu nại của người cung ứng hay của người tiêu dùng và việc tập hợp một nhóm
nhỏ để đề nghị thay đổi thiết kế hay sản xuất hay các hành động khắc phục khác.
Tất cả các hành động cải
tiến liên tục và kết quả của chúng phải được định kì lập thành tài liệu và được
Ban quản lý xem xét để đảm bảo việc cải tiến liên tục và các thay đổi đó không tình
cờ gây ra vấn đề khác về an toàn.
4.3.2 Tổ chức phải tuân theo
một phương pháp tiếp cận có trình tự để cải tiến liên tục như đã quy định trong
kế hoạch quản lý an toàn sản phẩm của mình. Hình 3 nêu ví dụ làm rõ về các bước
chính trong phương pháp tiếp cận như vậy bao gồm:
a) xác định vấn đề và
ra quyết định;
b) xây dựng kế hoạch
hành động;
c) thay đổi sản phẩm hay
quá trình;
d) tất cả các thành viên
trong chuỗi cung ứng cùng giám sát việc cải tiến.

Hình
3 – Ví dụ về một phương pháp tiếp cận để cải tiến liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp tiếp
cận theo TCVN ISO 9000 liên quan đến việc lập thành tài liệu, đánh giá vấn đề,
xác định và thực hiện các hành động khắc phục vấn đề, giám sát và đánh giá hiệu
quả của hành động như vậy: chu kì tiếp tục đến tận khi vấn đề được giải quyết;
- mô hình chất lượng
bốn bước, thường được biết đến như chu kì (PDCA): lập kế hoạch – làm – kiểm tra
– hành động.
Nguồn thông tin được
cung cấp trong thư mục tài liệu tham khảo.
4.4 Luật, quy định và
tiêu chuẩn thích hợp
Tổ chức phải xác
định, giám sát, hiểu, tuân thủ các yêu cầu lập pháp, quy định hay tiêu chuẩn
bằng việc:
- xác định tất cả các
điều luật, quy định và tiêu chuẩn thích hợp liên quan đến việc nhập khẩu, xuất
khẩu và phân phối hàng tiêu dùng trong thị trường nơi hàng sẽ được bán hay sản
xuất;
- chỉ định nguồn lực
để xác định và tiếp cận các điều luật, quy định, tiêu chuẩn áp dụng cho sản
phẩm;
- tham dự các khóa đào
tạo, hội thảo hay giám sát môi trường luật định và tiêu chuẩn. CHÚ THÍCH Xem
thư mục tài liệu tham khảo.
4.5 Phân định và khả năng
xác định nguồn gốc sản phẩm tiêu dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật phẩm có khả năng xác
định nguồn gốc là một đối tượng vật chất có thể cần phải truy tìm thông tin về
lịch sử, ứng dụng hoặc địa điểm của nó. Đối với mỗi vật phẩm có khả năng xác định
nguồn gốc, người cung ứng phải có khả năng truy ngược đến người cung ứng trực tiếp
sản phẩm (hay thành phần) đó và có khả năng phân định người nhận trực tiếp sản
phẩm (hay thành phần) đó.
Tùy thuộc vào bộ luật
giới hạn riêng biệt, người cung ứng cũng có thể duy trì khả năng xác định nguồn
gốc đến cấp người tiêu dùng nếu phù hợp hay được quy định bởi luật pháp.
Người cung ứng phải
sử dụng mã toàn cầu phân định đơn nhất sản phẩm và khả năng xác định nguồn gốc
sản phẩm để tập trung vào việc:
- đáp ứng các nhu cầu
kinh doanh, ví dụ:
- hỗ trợ an toàn sản
phẩm tiêu dùng;
- đảm bảo phù hợp với
các yêu cầu khác nhau về luật hay quy định đối với việc phân định, khả năng xác
định nguồn gốc, triệu hồi sản phẩm và xây dựng, duy trì hồ sơ;
- chứng minh việc
kiểm soát, gia tăng hiệu quả và giảm chi phí của việc triệu hồi sản phẩm để:
- phù hợp với quy
định kĩ thuật;
- quản lý chuỗi cung
ứng hiệu quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cung cấp thông tin
cho người tiêu dùng và các bên kinh doanh liên quan;
- kiểm tra xác nhận việc
có hay thiếu các thuộc tính sản phẩm (ví dụ: hữu cơ, an toàn của trẻ em);
- bảo vệ thương hiệu;
- xây dựng sự xác
nhận sản phẩm và chính sách chống hàng giả.
Các vấn đề cần xem
xét liên quan đến khả năng xác định nguồn gốc và phân định sản phẩm tiêu dùng
bao gồm:
a) Người cung ứng có
biết luật, quy định hay tiêu chuẩn về xác định nguồn gốc tại các quốc gia mà
sản phẩm của họ được phân phối đến?
b) Mỗi người cung ứng
đã báo cho các thành viên khác của chuỗi cung ứng biết hay chưa các yêu cầu về
khả năng xác định nguồn gốc đơn nhất của họ?
c) Tất cả các thành phần
của sản phẩm có khả năng xác định nguồn gốc hay các sản phẩm mà người cung ứng phân
phối hay nhận được có được phân định bằng một mã phân định đơn nhất hay không?
4.5.2 Khả năng xác định
nguồn gốc suốt chuỗi cung ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với người sản xuất
sản xuất ra sản phẩm hay thành phần của sản phẩm tiêu dùng, khả năng xác định
nguồn gốc phải được duy trì suốt quá trình sản xuất và lắp ráp. Nói cách khác, người
sản xuất phải có khả năng xác định trong sản phẩm gồm có các thành phần nào và
phân lô nguyên vật liệu thô hay những thành phần được mua nào đã được hợp nhất.
Hồ sơ về đường liên kết này cũng phải được duy trì suốt vòng đời của sản phẩm để
tạo thuận lợi cho khả năng xác định nguồn gốc.
CHÚ THÍCH Người cung ứng
có thể muốn có khả năng xác định nguồn gốc đến cấp người tiêu dùng, khi phù hợp
hay khi được yêu cầu bởi luật định, khi xem xét các điều luật riêng biệt.
4.5.3 Phân định sản
phẩm tiêu dùng
Tất cả vật phẩm có
khả năng xác định nguồn gốc phải được phân định bằng một mã đơn nhất và có thể được
ghi nhãn, gán hay gắn tại nguồn (hoặc tại nơi tạo ra chúng), phù hợp với các yêu
cầu hợp pháp thích hợp. Thực tiễn thông dụng nhất khuyến nghị sử dụng các mã phân
định như mã vạch mã hóa mã số đơn nhất toàn cầu hay kết hợp cùng số xê-ri, số lô,
ngày hết hạn và ngày sản xuất. Nếu thiếu bất kì thông tin nào thì người cung
ứng phải yêu cầu thông tin đó từ người có thể cung cấp.
Người cung ứng phải
đảm bảo tính đơn nhất thực sự của số phân định vật phẩm có khả năng xác định
nguồn gốc. Khi liên quan đến người thầu phụ hay người được cấp giấy phép, người
cung ứng phải tìm cách đảm bảo tính đơn nhất và, để làm được như vậy, có thể
phụ thuộc vào thỏa thuận theo hợp đồng.
Sự phân định sản phẩm
phải duy trì trên vật phẩm có khả năng xác định nguồn gốc hay gắn vào vật phẩm đến
tận khi vật phẩm được tiêu thụ, quay vòng hay phá hủy. Hơn thế nữa, không được
thay đổi sự phân định vật phẩm khi không cần thiết.
4.6 Hiểu vai trò của
người tiêu dùng
4.6.1 Quy định chung
Người cung ứng phải
hiểu quyết định và hành động của người tiêu dùng suốt quá trình mua hàng, lắp
đặt, sử dụng, lưu giữ và duy trì sản phẩm tiêu dùng, vì các hành động này của người
tiêu dùng có thể có ảnh hưởng quan trọng đến việc sản phẩm có gây hại hay không.
Ngoài ra, người cung ứng phải cung cấp thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng
để tạo thuận lợi cho người tiêu dùng ra quyết định sáng suốt khi mua sản phẩm tiêu
dùng và để thực hiện đầy đủ trách nhiệm của họ khi sử dụng, lắp đặt, duy trì và
hủy bỏ sản phẩm theo phương thức an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2 Trước khi mua
và trước khi sử dụng
Người cung ứng phải cung
cấp thông tin cho người tiêu dùng về đặc tính an toàn của sản phẩm tiêu dùng. Điều
này có thể bao gồm việc gắn nhãn hay quảng cáo tập trung vào việc sử dụng sản phẩm.
Ví dụ về chủ đề tập trung vào việc gắn nhãn hay quảng cáo là việc sử dụng phù hợp
độ tuổi, sự tắc thở tiềm ẩn, tiếng ồn, sự nghẹt thở, nguy hại của thành phần sản
phẩm hay nguy hại khác của sản phẩm. Người cung ứng phải phân định tên và địa
chỉ của họ trên bao gói sản phẩm. Người cung ứng phải quan tâm đến luật pháp và
quy định yêu cầu việc gắn nhãn hay quảng cáo riêng biệt trong phạm vi quyền lực
pháp lý có thể được thực thi nơi sản phẩm của họ sẽ được bán.
Người cung ứng phải
chỉ dẫn người tiêu dùng đọc hướng dẫn và kiểm tra sản phẩm tiêu dùng của họ về
các nguy hại hiển nhiên đối với an toàn trước khi sử dụng.
4.6.3 Sử dụng
Phải cung cấp cho người
tiêu dùng hướng dẫn lắp đặt, sử dụng an toàn và đúng dự định, duy trì, lưu giữ,
kéo dài vòng đời và hủy bỏ sản phẩm tiêu dùng. Người cung ứng có thể hỗ trợ
người tiêu dùng các hành động này thông qua việc cung cấp hướng dẫn rõ ràng và
đầy đủ, tất cả hướng dẫn và thông tin quan trọng mang tính lâu bền và có sẵn
theo các phương pháp sau:
- in hướng dẫn lên
sản phẩm và lên bao gói theo diện tích cho phép;
- bao gồm cả vật lồng
thêm vào bao gói hay các vật liệu khác được cung cấp cùng sản phẩm;
- cung cấp thông tin
thông qua website hay trung tâm kết nối điện thoại.
Có thể cần cung cấp trợ
giúp cá nhân khi thông tin đi cùng sản phẩm tiêu dùng không đủ để hạn chế nguy
hại đối với an toàn khi sử dụng. Sự trợ giúp này phải là một yếu tố không thể
thiếu và thường làm đều đặn dạng dịch vụ cho người tiêu dùng, có thể bao gồm trợ
giúp lắp ráp lúc ban đầu, lắp đặt, đào tạo thực hành và tiếp tục duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng phải cân nhắc đến
việc cung cấp thông tin chính xác cho nhân viên làm dịch vụ về việc sản phẩm
cần được lắp đặt, duy trì và sửa chữa thế nào để ngăn ngừa nguy hại đối với an toàn
(xem tài liệu tham khảo [55]).
4.6.4 Sau sử dụng
Người cung ứng phải
có được thông tin từ người sử dụng về việc sử dụng sản phẩm tiêu dùng của họ.
Ví dụ, nguồn thông tin này có thể bao gồm phản hồi của người tiêu dùng suốt quá
trình marketing, khiếu nại của người tiêu dùng đến người cung ứng, thông tin
của người tiêu dùng được cung cấp suốt quá trình khiếu nại, kiện cáo và các hồ
sơ mà người tiêu dùng gửi cơ quan lập pháp. Người cung ứng phải lập thành danh bạ
thông tin này của người tiêu dùng để sử dụng trong suốt quá trình cải tiến liên
tục sản phẩm (xem 4.3). Người cung ứng phải cung cấp thông tin về cách báo cáo sự
cố cho người cung ứng và cách phát hiện nguy hại tiềm ẩn đối với an toàn, ví dụ
người cung ứng phải khuyến khích người tiêu dùng điền vào thẻ bảo hành và cung cấp
thông tin về các cơ sở dữ liệu triệu hồi sản phẩm quốc gia và quốc tế và các
website khác cập nhật thông tin an toàn sản phẩm.
4.6.5 Người tiêu dùng
dễ bị nguy hiểm
Nhóm người tiêu dùng dễ
bị nguy hiểm nào đó có thể không có khả năng hoàn thành trách nhiệm của mình và
tham gia vào các phát kiến về an toàn sản phẩm tiêu dùng hay cung cấp phản hồi
về việc sử dụng sản phẩm của họ.
Người cung ứng phải
làm việc với cán bộ cơ quan quản lý nhà nước và các nhóm công dân của xã hội để
giúp nhóm người tiêu dùng dễ bị nguy hiểm này hiểu và tham gia vào việc cung cấp
phản hồi về quá trình sử dụng sản phẩm của họ.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn
TCVN 6313 (ISO/IEC Guide 50) và ISO/IEC Guide 71 cung cấp thông tin bổ sung tập
trung vào nhu cầu của nhóm người tiêu dùng dễ bị nguy hiểm.
5 An toàn trong thiết
kế
5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tổn hại đến người
tiêu dùng;
- triệu hồi sản phẩm và
chi phí liên quan;
- chi phí thiết kế
lại và trang bị lại công cụ;
- kiện tụng về pháp lý
của sản phẩm và chi phí liên quan;
- sự thi hành luật và
các vấn đề về sự phù hợp với cơ quan quản lý nhà nước.
Tổ chức chịu trách nhiệm
đảm bảo an toàn trong khâu thiết kế, thừa nhận rằng có thể ngăn ngừa được ở mức
cao các khuyết tật về thiết kế.
5.2 Quy định kĩ thuật
về thiết kế
5.2.1 Quy định kĩ thuật về
thiết kế là một yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn của sản phẩm tiêu dùng. Nó
bao gồm nhưng không hạn chế:
- bản vẽ, hình ảnh và
ảnh chụp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hóa đơn nguyên vật
liệu;
- danh mục các thành phần
và bộ phận;
- chọn lựa và nguồn nguyên
vật liệu thô;
- tên/ loại mẫu và
thông tin xác định nguồn gốc bổ sung;
- đặc tính, chức năng
hay đặc điểm của sản phẩm;
- hướng dẫn và cảnh báo
của sản phẩm.
5.2.2 Phải xem xét toàn bộ
vòng đời của sản phẩm tiêu dùng khi xây dựng quy định kĩ thuật về thiết kế, bao
gồm:
- tuổi thọ của sản
phẩm;
- các yếu tố môi
trường như điều kiện khí hậu (ví dụ: nhiệt độ, độ ẩm, ánh nắng, áp suất khí
quyển);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vận chuyển ra thị
trường và nhà kho;
- lắp ráp và tiềm ẩn
sự lắp ráp sai;
- các yêu cầu về lắp
đặt, dịch vụ, duy trì và sửa chữa;
- hủy bỏ sau sử dụng;
- tình trạng không thích
hợp lúc cuối vòng đời theo cách thức an toàn.
5.2.3 Phải xem xét những
vấn đề liên quan đến an toàn hình thành nên quy định kĩ thuật về thiết kế, bao gồm
nhưng không hạn chế:
- mô tả sản phẩm;
- sử dụng đúng dự
định;
- sử dụng và sử dụng sai
có thể dự đoán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ngoài nhà, cố định/
lưu động);
- phù hợp với các yêu
cầu bắt buộc về an toàn và các tiêu chuẩn công nghiệp;
- phân tích sự phơi
nhiễm;
- xác định và mô tả
đặc tính nguy hại;
- đánh giá xác nhận rủi
ro;
- giảm rủi ro;
- thông tin về rủi
ro.
5.2.4 Để ra quyết định
chính xác và chắc chắn, tổ chức phải bảo đảm tin tức tình báo về thị trường,
thu thập và phân tích thông tin để xác định thị trường mục tiêu cho sản phẩm của
mình, người sử dụng tiềm ẩn, nguồn và người cung ứng nguyên vật liệu thô, các
thành phần và bộ phận sản phẩm.
5.3 Những vấn đề về
an toàn trong thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người cung ứng phải
hiểu và có kiến thức về việc sử dụng đúng dự định sản phẩm tiêu dùng và có kiến
thức về việc sản phẩm sẽ được sử dụng thế nào trong thực tế. Kiến thức này có thể
đạt được từ thông tin như:
- việc sử dụng sản
phẩm phù hợp với chức năng và thiết kế của sản phẩm, bao gồm dữ liệu kĩ thuật
về chức năng và thiết kế của sản phẩm;
- việc sử dụng sản
phẩm căn cứ vào hành vi thực tế của con người (ví dụ trẻ nhỏ khám phá thế giới
xung quanh bằng việc cho đồ chơi vào mồm chúng) hay phép đo cơ thể con người
(ví dụ đầu trẻ nhỏ sẽ bị kẹp giữa các thanh cũi vì đầu trẻ nhỏ khá bé để lọt
vào giữa các thanh cũi);
- việc sử dụng sản
phẩm căn cứ vào phản hồi của người tiêu dùng, bao gồm sự khiếu nại, trả lại
hàng, bảo hành, sửa chữa và kiện cáo của họ;
- việc sử dụng sản
phẩm căn cứ vào kiến thức có tổ chức của người cung ứng (ví dụ kiến thức thực tế
do người cung ứng nắm giữ và tích lũy qua nhiều năm);
- việc sử dụng sản
phẩm phù hợp với luật pháp và quy định ở nơi mà sản phẩm sẽ được sử dụng;
- việc sử dụng sản
phẩm phù hợp với kiến thức của ngành công nghiệp đối với sản phẩm riêng biệt
đó.
5.3.2 Sử dụng sai có
thể dự đoán
Người cung ứng phải
có hiểu biết và kiến thức rõ ràng về việc sản phẩm tiêu dùng có thể bị sử dụng
sai hay bị lắp ráp sai như thế nào và phải có điều chỉnh phù hợp đối với thiết
kế sản phẩm. Kiến thức này có thể đạt được từ thông tin như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- việc sử dụng sản
phẩm căn cứ vào phản hồi của người tiêu dùng, bao gồm sự khiếu nại, trả lại
hàng, bảo hành, sửa chữa và kiện cáo của họ;
- thông tin nhân khẩu
học từ công tác marketing và khuynh hướng của người tiêu dùng;
- việc sử dụng sản
phẩm căn cứ vào kiến thức có tổ chức của người cung ứng;
- việc sử dụng sản
phẩm phù hợp với kiến thức của ngành công nghiệp đối với sản phẩm riêng biệt
đó;
- hồ sơ về tình trạng
không thích hợp do người sử dụng gây ra khi thực hiện sai khâu lắp ráp, duy trì
và bảo dưỡng sản phẩm theo hướng dẫn hay chỉ dẫn của người cung ứng.
5.3.3 Sử dụng sai không
thể dự đoán
Rất khó xác định việc
sử dụng sai ngoài dự định và việc sử dụng sai đã được dự đoán đối với sản phẩm tiêu
dùng. Tuy nhiên, người cung ứng phải xây dựng cơ chế để nhận được phản hồi từ thị
trường về việc sử dụng sai sản phẩm của họ hay sản phẩm tương tự. Phải giám sát
và phân tích phản hồi này để xác định các mẫu có thể lặp lại.
5.3.4 Đánh giá rủi ro
5.3.4.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác định nguy hại;
b) phân tích sự phơi
nhiễm;
c) xem xét điều kiện
sử dụng;
d) mô tả viễn cảnh gây
tổn thương tiềm ẩn;
e) đánh giá mức độ
nghiêm trọng;
f) đánh giá khả năng có
thể xảy ra;
g) đánh giá xác nhận rủi
ro.
Kết quả của quá trình
đánh giá rủi ro sẽ xác định liệu rủi ro có thể bỏ qua hay không và nếu không sẽ
phải xem xét đến các biện pháp giảm rủi ro, bao gồm việc thiết kế lại sản phẩm hay
giới thiệu các biện pháp bảo vệ. Hình 4 khái quát dạng đồ thị các quá trình
này.
5.3.4.2 Xác định nguy
hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu và thông tin
về xác định nguy hại có thể đến từ nhiều nguồn, ví dụ:
a) khiếu nại của
người tiêu dùng và việc trả lại hàng từ các sản phẩm tương tự;
b) hồ sơ về sự cố, dữ
liệu về tổn thương và phân tích cơ sở dữ liệu;
c) dữ liệu về việc
triệu hồi từ các nguồn của cơ quan quản lý nhà nước và các nguồn độc lập khác
nhau;
d) yêu cầu về luật,
quy định và tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia và của ngành công nghiệp;
e) hồ sơ thử nghiệm sản
phẩm hay nguyên vật liệu thô, hoặc chứng nhận khi phù hợp;
f) tình trạng kĩ nghệ
độc lập, chuyên gia, kiến thức khoa học và tư vấn;
g) nguyên tắc của khoa
nghiên cứu về lao động liên quan;
h) các nhóm chuyện trên
internet, các diễn đàn và phương tiện truyền thông phụ của xã hội;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một số loại nguy
hại khác nhau của sản phẩm liên đới đến sản phẩm tiêu dùng như được nêu trong
Phục lục C. Có thể đánh giá xác nhận việc xác định nguy hại thông qua nhiều cách
phân tích khác nhau, ví dụ: phân tích viễn cảnh, phân tích cây khuyết tật (FTA),
phân tích tác động và mô hình tình trạng không phù hợp (FMEA), mô hình tình
trạng không phù hợp, phân tích tác động và tình trạng nguy kịch (FMECA), hoặc phân
tích cây sự kiện (ETA). Xem thư mục tài liệu tham khảo.
Khi xác định nguồn nguy
hại tiềm ẩn có liên quan đến máy móc (ví dụ dụng cụ điện, máy cắt cỏ), có thể
viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003).
5.3.4.3 Phân tích sự
phơi nhiễm
Phân tích sự phơi
nhiễm đề cập đến việc xác định mật độ dân cư người sử dụng tiềm năng và sự phơi
nhiễm nguy hại liên đới đến sản phẩm tiêu dùng, có thể bao gồm:
- xác định người sử
dụng có thể tiếp xúc với sản phẩm bao gồm người sử dụng đúng dự định, người sử
dụng tiềm ẩn và người sử dụng không đúng dự định;
- khả năng của cơ thể
và các đặc tính tâm lý của người sử dụng, ví dụ: sức khỏe, kĩ năng vận động,
kinh nghiệm và kích thước cơ thể;
- xác định nhóm người
sử dụng có thể bị tổn thương một cách đặc biệt vì nguy hại liên đới đến sản
phẩm, ví dụ: người cao tuổi, trẻ nhỏ và người tàn tật;
- khoảng thời gian mà
người sử dụng có thể tiếp xúc hay phơi nhiễm sản phẩm;
- sự rõ ràng của nguy
hại là như thế nào đối với người sử dụng, ví dụ: rất nhiều người hiểu được nguy
hại liên đới đến dao sắc, nhưng cạnh kim loại sắc bên trong một món đồ chơi nào
đó của trẻ em có thể không rõ ràng như vậy đối với nhóm người sử dụng đúng dự
định này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.4 Xem xét điều
kiện sử dụng
Khi xem xét việc xác
định nguy hại và tình trạng phơi nhiễm nguy hại, phải xem xét cả việc sử dụng có
thể dự đoán và việc sử dụng sai có thể dự đoán, ví dụ việc sử dụng thiết bị
điện tại khu vực có độ ẩm cao có thể gây ra nguy hại điện giật, hay sản phẩm có
thể tạo ra tia lửa trong môi trường có nguyên vật liệu dễ cháy sẽ gây ra nguy
hại cháy.
VÍ DỤ Thiết bị điện
sử dụng quanh nguồn nước, như bếp hay bồn tắm, nơi thiết bị điện có thể bị rơi
vào nước. Trong tình huống như vậy, người sử dụng thiết bị điện sẽ chịu rủi ro
điện giật hay thậm chí bị điện giật chết. Khi thiết kế loại sản phẩm này, phải
xem xét việc cung cấp một vài loại bảo vệ thiết bị khỏi bị ngấm nước.
5.3.4.5 Mô tả viễn cảnh
gây tổn thương tiềm ẩn
Người cung ứng phải
xác định các bước có thể dẫn đến sự cố có hại, như bị tổn thương, và phải có
khả năng mô tả các viễn cảnh hợp lý có thể xảy ra.
VÍ DỤ Tổn thương tiềm
ẩn với sản phẩm tiêu dùng điện có thể bao gồm việc người sử dụng đút tay họ vào
thiết bị điện đang hoạt động và vì thế gây ra nguy hại đối với an toàn điện.
5.3.4.6 Đánh giá mức
độ nghiêm trọng
Mức độ nghiêm trọng của
tổn thương thường được thể hiện bằng các thuật ngữ định tính như “nhẹ”, “nghiêm
trọng” và “rất xấu”.
VÍ DỤ Vết rách hay
vết cắt là nguy hại liên đới đến dao sắc. Tính nghiêm trọng của nguy hại có thể
từ nhẹ đến rất nghiêm trọng tùy thuộc vào viễn cảnh gây tổn thương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng có thể xảy
ra nói đến việc mỗi bước chỉ ra trong viễn cảnh gây tổn thương sẽ xuất hiện
trong suốt vòng đời được kì vọng của sản phẩm.
Với mức độ nghiêm
trọng, khả năng có thể xảy ra thường được thể hiện bằng các thuật ngữ định tính
như “ít gặp” đến “chắc chắn”, nhưng thường được căn cứ vào một tỷ lệ bằng số
hay phần trăm.
VÍ DỤ Khả năng có thể
xảy ra chiếm một trên một triệu (hay 0,0001 %) có thể coi là “ít gặp” trong khi
tỷ lệ hơn 50% có thể được coi là “có khả năng cao”.
Mặc dù nguy hại
nghiêm trọng có thể xuất hiện thường xuyên hay không thì nó vẫn có thể vượt quá
mức rủi ro có thể chấp nhận được trong mối tương quan với phần lớn sản phẩm tiêu
dùng.
Mỗi bước trong viễn cảnh
gây tổn thương được gán với một khả năng có thể xảy ra thích hợp, với phép nhân
các bước này sẽ cho ra một khả năng có thể xảy ra tổng quan của viễn cảnh.
Việc phân tích khả
năng có thể xảy ra phải được chứng minh bằng dữ liệu thử nghiệm bất cứ khi nào
có thể.
5.3.4.8 Đánh giá xác nhận
rủi ro
Tiêu chuẩn này tham khảo
việc đánh giá xác nhận rủi ro, tức là việc đánh giá tất cả nguy hại mà sản phẩm
tiêu dùng có thể gây ra, để xác định khả năng xảy ra rủi ro mà người tiêu dùng hay
người sử dụng có thể gặp phải, và tính nghiêm trọng của bất kì tổn hại nào mà
rủi ro có thể gây ra. Trong một vài trường hợp, có thể cần nghiên cứu hay tích
lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm để thực hiện việc đánh giá.
Tổ chức phải sử dụng việc
xác định nguy hại và phân tích sự phơi nhiễm, bao gồm điều kiện sử dụng và viễn
cảnh gây tổn thương để đánh giá mức độ rủi ro tiềm ẩn. Khi đánh giá các yếu tố
liên đới đến rủi ro, phải xem xét các bước nêu trong Hình 4:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điều kiện sử dụng (bước
2);
- đối tượng sử dụng dùng
sản phẩm bao gồm một số và/ hoặc tính chất dễ bị tổn thương cũng như kĩ thuật và/
hoặc khả năng của con người ngăn ngừa hay hạn chế nguy hại (bước 3);
- viễn cảnh gây tổn
thương được mô tả theo trình tự các bước (bước 4);
- tính nghiêm trọng
của tổn hại do nguy hại gây ra (bước 5);
- khả năng có thể xảy
ra phơi nhiễm (bước 6);
- mức độ rủi ro (bước
7) và rủi ro có thể chấp nhận được hay không (bước 8);
Tổ chức phải xây dựng
quá trình kiểm soát đánh giá rủi ro khi tổ chức được xác định có nguy hại với
khả năng gây tổn hại như nêu tại điều 5.3.5. Quá trình đánh giá rủi ro thường
bao gồm các bước sau:
a) đánh giá loại tổn
thương có thể xuất hiện và mức độ nghiêm trọng tương ứng, ví dụ: tổn thương tai
hại ngược với tổn thương không tai hại, hay tổn thương nghiêm trọng ngược với
tổn thương không đáng kể;
b) ước lượng khả năng
nguy hại có thể xảy ra, xem xét cả cách ứng xử của người tiêu dùng, tần xuất và
khoảng thời gian sử dụng sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tiến hành phân tích
để nhận biết liệu mức độ rủi ro có bị tác động bởi những thay đổi giả định hay
những khả năng có thể xảy ra;
e) lập thành tài liệu
việc đánh giá rủi ro;
f) kiểm tra xác nhận bởi
chuyên gia việc áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro và đi đến kết luận;
g) nếu rủi ro là
không thể bỏ qua thì tiếp tục giảm rủi ro bằng cách thiết kế lại sản phẩm hay
bằng cách cung cấp biện pháp bảo vệ chống lại nguy hại.
Phụ lục C liệt kê
danh sách các nguy hại tiềm ẩn phổ biến. Xem thêm thư mục tài liệu tham khảo.

5.3.5 Giảm rủi ro
Mục tiêu cơ bản của việc
thực hiện đánh giá rủi ro là trợ giúp tổ chức xác định cách giảm rủi ro tốt
nhất và hành động nào cần tiến hành. Tổ chức phải so sánh các kết quả đánh giá
xác nhận rủi ro với rủi ro được xác định là có thể bỏ qua, lưu ý đến lợi ích
của xã hội và cộng đồng. Nếu không đạt được mức rủi ro có thể bỏ qua thì có thể
cần phải thực hiện các bước tiếp theo để làm giảm rủi ro đến mức có thể chấp nhận
được. Nếu không thể giảm rủi ro đến mức có thể bỏ qua hay chấp nhận được thì
không được đưa sản phẩm ra thị trường. Các cách có thể lựa chọn để làm giảm hay
loại trừ rủi ro có thể bao gồm (như được minh họa trong Hình 5):
a) kiểm tra việc đánh
giá xác nhận rủi ro (xác định nguy hại và phân tích sự phơi nhiễm để xác định
khía cạnh nào của sản phẩm đang góp phần gây ra rủi ro);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phối hợp các biện
pháp bảo vệ sản phẩm ở giai đoạn thiết kế (ví dụ: thêm nắp bảo vệ vào cưa bàn);
d) cung cấp cho người
sử dụng thông tin sử dụng an toàn thông qua điều khoản hướng dẫn sử dụng, lắp
ráp và duy trì, cảnh báo và ghi nhãn.

Hình
5 – Ví dụ về quá trình giảm rủi ro của tổ chức
VÍ DỤ 1 Với cổng an toàn
cho trẻ nhỏ, nguy hại tiềm ẩn có thể là khả năng đứa trẻ sẽ mở chốt cài ra.
Tiêu chuẩn về đặc tính đối với nguy hại này là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi không thể mở
được chốt cài. Nếu không thể “thiết kế loại bỏ” hoàn toàn nguy hại thì tiêu
chuẩn về đặc tính có thể cần được xây dựng lại đến một mức độ rủi ro có thể
chấp nhận. Ví dụ: nếu cái chốt cài cổng an toàn có thể bị mở bởi 15% trẻ nhỏ hai
tuổi thì là rủi ro không thể bỏ qua, nhưng một cái máy có 0,0001% rủi ro gây
thâm tím ngón tay lại có thể là rủi ro chấp nhận được.
Hành động giảm rủi ro
có thể từ việc thiết kế lại tính an toàn cho sản phẩm đến việc quyết định không
sản xuất sản phẩm nữa nếu không thể giảm rủi ro đến mức có thể chấp nhận. Thông
tin về an toàn, cảnh báo và ghi nhãn phải được sử dụng như bước cuối cùng của quá
trình cố gắng làm giảm rủi ro đến mức có thể bỏ qua.
Tôn trọng việc truyền
thông tới công chúng về rủi ro liên đới đến sản phẩm tiêu dùng, có hai phương
pháp chính giúp họ có thể tránh khỏi rủi ro là cảnh báo và hướng dẫn.
Cảnh báo là một phần hợp
nhất của việc quản lý rủi ro sản phẩm tiêu dùng. Tổ chức phải cảnh báo người
tiêu dùng về sản phẩm với rủi ro thặng dư. Cảnh báo là những dòng tin ngắn gọn
về an toàn, về sự tồn tại, bản chất, hình thức hay tính nghiêm trọng của nguy
hại mà sản phẩm có thể ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe và an toàn của người sử
dụng. Ngoài ra, môi trường và địa điểm nơi sản phẩm được sử dụng có thể gây ra
nguy hại không thể dự đoán. Nội dung cảnh báo phải mô tả nguy hại của sản phẩm,
tổn hại từ nguy hại đó và hậu quả nếu không tránh được tổn hại. Mỗi nguy hại
của sản phẩm phải được thể hiện trong một cảnh báo riêng. Cảnh báo hiệu quả thu
hút sự chú ý thông qua việc sử dụng từ ngữ dấu hiệu, kí hiệu báo an toàn và
phông trên một loại cỡ, màu phù hợp với nguy hại của sản phẩm. Phải đặt cảnh báo
trong nhãn trên sản phẩm - nhãn phải bền, trong sổ tay hướng dẫn sử dụng sản
phẩm, trong tờ dữ liệu về an toàn và trên website của tổ chức.
Chỉ dẫn cũng là một
yếu tố không thể thiếu đối với việc sử dụng an toàn sản phẩm. Tổ chức phải cung
cấp cho người sử dụng sản phẩm các chỉ dẫn về sử dụng, lắp ráp, duy trì và hủy
bỏ sản phẩm. Nội dung của chỉ dẫn phải cung cấp cho người sử dụng sản phẩm các biện
pháp tránh tổn hại gây ra bởi sản phẩm có nguy hại không thể giảm hay loại trừ
được, và hướng dẫn tránh sử dụng sai sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn có thể nêu hướng
dẫn về hành động phải làm nếu sản phẩm bị sử dụng sai, ví dụ: nuốt phải chất tẩy
trắng. Phải viết và trình bày riêng chỉ dẫn và cảnh báo với thông điệp về an
toàn về các nguy hại của sản phẩm để tránh nhầm lẫn hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
Cần xem xét các vấn
đề có thể chi phối nội dung hay cách trình bày cảnh báo hoặc chỉ dẫn như sau:
- thông điệp về an
toàn được yêu cầu bởi luật hay quy định;
- các tiêu chuẩn
ngành công nghiệp cung cấp hướng dẫn riêng biệt về rủi ro liên đới tới sản phẩm
hay việc sử dụng sản phẩm;
- cũng phải sử dụng
các ngôn ngữ khác để thể hiện cảnh báo hay chỉ dẫn;
- người tiêu dùng có
thể bị tổn thương có khả năng đọc và hiểu cảnh báo (ví dụ: trẻ nhỏ và người cao
tuổi);
- vị trí trên sản
phẩm nơi phải đặt cảnh báo;
- sự nổi bật của cảnh
báo trong sổ tay hướng dẫn;
- các dấu hiệu phải
được sử dụng cho cảnh báo của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- liệu công nghệ của sản
phẩm (ví dụ như phần mềm) có phải đưa ra cảnh báo hay chỉ dẫn cho người sử
dụng;
Khi chưa có yêu cầu về
quy định đã biết về ghi nhãn hay khi có yêu cầu về chỉ dẫn và hướng dẫn, hãy
tham chiếu tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 14, ISO/IEC Guide 37, ISO/IEC Guide 74 và
ISO 3864.
5.4 Lập tài liệu quá
trình quy định kĩ thuật về thiết kế
Tài liệu về quá trình
quy định kĩ thuật khâu thiết kế là quan trọng nhằm biểu thị việc thiết kế đã được
làm và làm như thế nào. Phải lập thành tài liệu lịch sử khâu thiết kế và phát triển
sản phẩm tiêu dùng, bao gồm sự phát triển khâu thiết kế sản phẩm, lịch sử của sản
phẩm tương tự khác và lịch sử các sự cố hoặc các vấn đề về sản phẩm hay sản
phẩm tương tự. Bằng việc xây dựng, duy trì và cập nhật các tài liệu này, tổ
chức có thể đảm bảo thông tin luôn sẵn có để sử dụng suốt hành động đánh giá
rủi ro tiếp theo và để xác định nguồn gốc, thiết kế lại sản phẩm, phù hợp quy
định và hợp pháp.
Vì thế, tổ chức phải
xây dựng và duy trì thủ tục báo cáo, kiểm soát, giữ lại và lấy ra tất cả tài
liệu/ dữ liệu quan trọng liên quan đến việc thiết kế, sản xuất và đưa sản phẩm ra
thị trường. Việc này bao gồm:
- hồ sơ phát sinh từ
việc thực hiện tiêu chuẩn này;
- tài liệu được tạo
ra suốt giai đoạn thiết kế, ví dụ:
- đánh giá xác nhận rủi
ro bao gồm dữ liệu và thông tin được sử dụng;
- khả năng chọn lựa
trong khâu thiết kế quan trọng và các quyết định về an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thử nghiệm chất lượng
và an toàn sản phẩm và các mẫu sản phẩm được phê chuẩn;
- phê duyệt thiết kế;
- phê duyệt cảnh báo và
chỉ dẫn;
- kiểm tra và thử
nghiệm khâu thiết kế;
- tính khả thi về kĩ
thuật;
- sự phù hợp với yêu
cầu về quy định và tiêu chuẩn của ngành công nghiệp đặc thù của sản phẩm;
- thử nghiệm và đánh giá
xác nhận sự phù hợp của bên thứ ba theo yêu cầu;
- xem xét quyền lựa
chọn và thực hiện các hành động nhằm làm giảm hay loại bỏ rủi ro.
6 An toàn trong sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Quy định chung
Việc xác định và làm
giảm rủi ro an toàn sản phẩm được đưa vào suốt khâu sản xuất sẽ giảm thiểu tổng
chi phí, cải tiến năng suất, tăng mức độ an toàn và chất lượng tổng thể của sản
phẩm cuối cùng. Đánh giá xác nhận rủi ro (xem điều 5.3.4.8) phải là điều quan tâm
chính xuyên suốt tất cả các khía cạnh sản xuất bao gồm việc lập kế hoạch sản
xuất, tiến hành sản xuất, sau sản xuất và hỗ trợ sản xuất. Điều này cung cấp hướng
dẫn về các bước hợp nhất vào các giai đoạn sản xuất nêu trên và hình thành nên văn
hóa an toàn sản phẩm, kết quả là làm giảm rủi ro cho người tiêu dùng. Hình 6
minh họa ba giai đoạn sản xuất:

Hình
6 – Các giai đoạn sản xuất
6.1.2 Xây dựng văn hóa
an toàn sản phẩm vào chính sách sản xuất
Việc xây dựng văn hóa
an toàn sản phẩm trong chuỗi cung ứng với nhiều thành viên sẽ làm tăng an toàn sản
phẩm tiêu dùng. Văn hóa an toàn sản phẩm yêu cầu tổ chức phải vượt tầm tư tưởng
truyền thống khi thiết kế, làm mẫu, thử nghiệm, kiểm tra và đào tạo các phương
pháp tiếp cận đến một điểm nơi việc phân định nhanh chóng, việc quản lý và giảm
nhẹ rủi ro an toàn sản phẩm trở thành điều quan trọng nhất. Việc xây dựng văn
hóa an toàn sản phẩm phải là điều ưu tiên trong phạm vi tổ chức và các thực tiễn
dưới đây sẽ chứng minh điều này:
- kiến thức về rủi ro
liên đới tới sản phẩm tiêu dùng do họ buôn bán và phải quản lý rủi ro này thế
nào;
- phân công nguồn lực
để đánh giá thực tiễn của người cung ứng;
- cập nhật liên tục
các vấn đề nổi bật về an toàn sản phẩm tiêu dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- truyền thông các thông
điệp liên quan và có sức thuyết phục về hành động giảm rủi ro và trao quyền
hành động hợp pháp cho các bên khác để đưa các thông điệp này thành thực tế;
- xúc tiến các hệ
thống an toàn sản phẩm hiệu quả trước khi xảy ra rắc rối;
- tham gia vào hoạt động
tiêu chuẩn hóa về các vấn đề liên quan đến an toàn sản phẩm tiêu dùng (ví dụ ở
mức ban kĩ thuật và tiểu ban quốc gia).
6.1.3 Giảm hay loại
bỏ khuyết tật sản phẩm
Khuyết tật ảnh hưởng
đến an toàn sản phẩm có thể xuất hiện suốt quá trình sản xuất và có thể được
ngăn ngừa. Tổ chức phải phối hợp các hành động cần thiết vào mỗi bước sản xuất để
làm giảm hay loại bỏ khuyết tật của sản phẩm. Ví dụ về các hành động có thể thực
hiện bao gồm việc xác định và kiểm soát các bước quan trọng trong quá trình sản
xuất, ví dụ: nhiệt độ tôi thủy tinh, mô men xoắn của đinh ốc hay sự ô nhiễm
trong nhà máy.
6.1.4 Cam kết an toàn
sản phẩm tiêu dùng
Tổ chức phải thực hiện
tất cả các khía cạnh cần thiết về an toàn sản phẩm, bao gồm việc đào tạo xuyên suốt
tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất. Điều quan trọng hơn nữa là tổ chức
phải kiểm tra xác nhận người cung cấp nguyên vật liệu thô, các thành phần và
cụm lắp ráp thuộc chuỗi cung ứng của mình đã kết hợp chặt chẽ mọi khía cạnh cần
thiết về an toàn sản phẩm vào thực tiễn sản xuất riêng biệt của họ.
6.1.5 Các thực hành
tốt
Tổ chức phải tuân thủ
các thực hành tốt của ngành công nghiệp (BMP) suốt khâu sản xuất sản phẩm tiêu
dùng. Đây là những thực tiễn cung cấp các biện pháp liên tục đảm bảo an toàn, chất
lượng và có thể phát hiện các vấn đề do mâu thuẫn, sự thay đổi bất thường trong
quá trình sản xuất khi chúng xuất hiện và trước khi gửi sản phẩm. Vì thế, việc
tuân thủ các thực hành tốt của ngành công nghiệp là cách thức trực tiếp và
thích hợp đảm bảo sản phẩm đáp ứng các quy định kĩ thuật về thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Quy định chung
Việc lập kế hoạch
trước khi bắt đầu sản xuất có thể làm giảm khả năng gây ra khuyết tật sản phẩm
suốt quá trình sản xuất. Nhà máy sản xuất phải lập kế hoạch sản xuất của mình
trước khi bắt đầu sản xuất bằng các biện pháp sau:
- xác nhận có bản thiết
kế cuối cùng được dùng cho sản xuất thực sự;
- xem xét lại tất cả
các nguyên mẫu được xây dựng trước khi sản xuất;
- hoàn thiện sự vận
hành trước sản xuất.
Phải thực hiện các bước
này không tính đến việc sản phẩm tiêu dùng sẽ được sản xuất lần đầu hay không hoặc
nếu thiết kế sản phẩm đã thay đổi. Các bước này có thể giúp xác nhận sản phẩm có
thể được sản xuất phù hợp với quy định kĩ thuật, không khuyết tật, theo tỷ lệ
sản xuất được yêu cầu.
6.2.2 Sẵn sàng sản
xuất
6.2.2.1 Quy định kĩ
thuật
Nhà máy sản xuất phải
có quy định kĩ thuật cho sản phẩm tiêu dùng, bao gồm bản thiết kế cuối cùng,
tiêu chuẩn về đặc tính, các yêu cầu về nguyên vật liệu đối với việc sản xuất, nguyên
vật liệu thô, các thành phần, cụm lắp ráp (nếu có), hóa đơn mua nguyên vật liệu
(nếu có), yêu cầu về lắp ráp, thử nghiệm cuối cùng, đóng gói và ghi nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính sẵn có của nguyên
vật liệu, các thành phần và cụm lắp ráp đã được phê chuẩn là rất quan trọng. Tổ
chức phải xét duyệt các vật phẩm được chuỗi cung ứng của mình cung cấp đáp ứng được
các quy định kĩ thuật của sản phẩm. Ngoài ra, trước khi bắt đầu sản xuất, tổ
chức phải xác nhận nguyên vật liệu thô, các thành phần hay cụm lắp ráp đáp ứng các
quy định kĩ thuật về thiết kế và không hết hạn sử dụng cũng như không phải là
vật thay thế không được xét duyệt.
6.2.2.3 Trang bị dụng
cụ máy móc
Tùy thuộc vào việc sản
phẩm tiêu dùng đang được sản xuất, nhà máy sản xuất cần đảm bảo rằng mình có
các dụng cụ cần thiết cho sản xuất, bao gồm việc xây dựng về mặt vật chất trong
phạm vi nhà máy sản xuất, máy móc và thiết bị chuyên dụng, khuôn mẫu, người chế
tạo và đội ngũ nhân viên có kĩ năng chuyên dụng. Nhà máy phải xác định và giám
sát các khía cạnh chủ yếu có thể ảnh hưởng đến an toàn sản phẩm được sản xuất, ví
dụ dung sai tới hạn, hao mòn dụng cụ và các hành động của người điều khiển.
6.2.3 Các quá trình,
việc kiểm soát và các phép đo
6.2.3.1 Quy định
chung
Nhà máy sản xuất phải
xây dựng các quá trình, việc kiểm soát và các phép đo phù hợp suốt khâu sản
xuất để sản xuất ra sản phẩm tiêu dùng an toàn. Điều quan trọng là các vấn đề này
sẽ được ghi lại trong hồ sơ của nhà máy để chứng minh rằng nhà máy sản xuất đáp
ứng các yêu cầu về an toàn đã thỏa thuận. Nhà máy sản xuất phải đảm bảo rằng nhân
viên của mình nhận thức được các quá trình, việc kiểm soát và các phép đo này.
Trang thiết bị đo lường phải được định chuẩn.
6.2.3.2 Đào tạo
Nhà máy sản xuất phải
đảm bảo nhân viên của mình được đào tạo về các quá trình, việc kiểm soát và các
phép đo hiện có để đảm bảo sản xuất sản phẩm phù hợp. Người cung ứng phải lập
thành tài liệu các quá trình này cũng như giấy chứng nhận của nhân viên và việc
đào tạo nhân viên.
6.2.3.3 Vận hành
trước sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.4 Kiểm tra xác nhận
sản phẩm tiêu dùng
Phải đánh giá xác
nhận các đơn vị được làm ra trong quá trình vận hành trước sản xuất là phù hợp với
quy định kĩ thuật và không có khuyết tật. Nếu có thể, phải so sánh sản phẩm tiêu
dùng với bất kì nguyên mẫu nào đã được làm ra trước đó và sau đó thử nghiệm
trong môi trường phản ánh việc sử dụng sản phẩm trong thực tế của người tiêu
dùng. Nếu sản phẩm bị phát hiện có vấn đề thì phải xem xét lại các yếu tố khác nhau
như đã nêu ở trên để xác định có cần phải thay đổi gì trước khi sản xuất hàng loạt
hay không.
6.3 Sản xuất hàng
loạt
6.3.1 Quy định chung
Nhằm tránh gây ra
khuyết tật trong khi sản xuất, nhà máy sản xuất phải kiểm soát tất cả các bộ phận
của sản phẩm suốt quá trình sản xuất thực tế, bao gồm nguyên vật liệu thô, các thành
phần, cụm lắp ráp, bộ phận dự trữ, đồ phụ tùng, bao gói, cảnh báo, chỉ dẫn và
sổ tay hướng dẫn sử dụng. Phải xem xét và phê duyệt bất kì thay đổi nào tác động
đến khâu thiết kế sản phẩm, nguyên vật liệu thô, quá trình sản xuất và điểm bắt
đầu trước khi thực hiện thay đổi. Việc quản lý thay đổi là điều quan trọng để
đảm bảo an toàn sản phẩm.
6.3.2 Nguyên vật liệu
thô, thành phần và bộ phận con
Trước khi được nhà máy
sản xuất nhận, mỗi lô nguyên vật liệu/ thành phần và bộ phận con khi đến đều phải
được đánh giá xem có phù hợp với quy định kĩ thuật về thiết kế của sản phẩm không
để đảm bảo rằng chất lượng của chúng thỏa mãn hay vượt trội chất lượng đã sử
dụng suốt quá trình tiền sản xuất. Nguyên vật liệu thô, thành phần và bộ phận con
được người sản xuất chấp nhận phải được giới thiệu vào trong kho của người sản
xuất, được quản lý và theo vết để phân định nguồn gốc, số lô và ngày của chúng.
Phải tách riêng nguyên vật liệu thô, thành phần và bộ phận con không đáp ứng quy
định kĩ thuật để đảm bảo không trộn lẫn chúng với nguyên vật liệu đã được chấp nhận.
Nhà máy sản xuất phải đảm bảo người cung ứng nguyên vật liệu thô, thành phần và
bộ phận con hiểu rằng nguyên vật liệu thô hay thành phần hay bất kì thay đổi
nào không được thông qua đều không được chấp nhận.
6.3.3 Sản xuất
6.3.3.1 Lập kế hoạch
sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.2 Sản xuất bền
vững
Nhà máy sản xuất phải
sản xuất ra thành phẩm tiêu dùng nhất quán với viễn cảnh về an toàn và chất
lượng suốt một hay nhiều dây chuyền sản xuất.
6.3.3.3 Giám sát chất
lượng sản xuất
Việc giám sát chất lượng
sản xuất sẽ đảm bảo sự an toàn đã được hợp nhất vào thành phẩm căn cứ vào thiết
kế, nguyên vật liệu và kế hoạch sản xuất. Việc giám sát sản xuất có thể được
quy thành một phần trách nhiệm của cán bộ sản xuất của nhà máy, nhưng các quá trình
giám sát và quản trị sản xuất phải là trách nhiệm của cán bộ chất lượng được
chỉ định đến nơi sản xuất. Cán bộ giám sát sản xuất phải xây dựng tỷ lệ lấy mẫu
cho mỗi dây truyền sản xuất và lập thành tài liệu việc giám sát. Cán bộ giám
sát sản xuất phải có khả năng ngừng sản xuất nếu đã xác định được vấn đề. Việc
giám sát sản xuất bao gồm kiểm tra và thử nghiệm sản xuất và cũng phải bao gồm việc
lấy mẫu sản phẩm, lập sổ tay hướng dẫn và làm bao gói.
6.3.3.4 Thử nghiệm
thành phẩm
Việc thử nghiệm thành
phẩm (hoặc lô) là cần thiết để đảm bảo tính an toàn của thành phẩm. Việc này
bao gồm thử nghiệm toàn diện thành phẩm và đánh giá sổ tay hướng dẫn, nhãn và
bao gói của sản phẩm theo quy định kĩ thuật của sản phẩm. Cơ quan đánh giá sự
phù hợp và phòng thử nghiệm có thể trợ giúp nhà máy sản xuất làm rõ việc tất cả
các bước hợp lý đã được thực hiện để sản xuất ra sản phẩm phù hợp.
6.4 Sau sản xuất
Nhà máy sản xuất phải
xem xét công tác giao nhận vận chuyển sản phẩm từ nhà máy của mình đến chuỗi cung
ứng. Nếu khâu này không được thực hiện một cách đúng đắn thì có thể để lại hậu quả
là sự hư hỏng hay tạo nguy hại cho sản phẩm suốt quá trình chuyển hàng, đóng
gói, đóng kiện, vận tải và lưu kho. Phải xem xét các vấn đề sau:
- thùng giấy chính và
bao gói sẵn sàng chuyển hàng đi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xây dựng kế hoạch
giao nhận vận chuyển;
Chuỗi cung ứng phải
có một sự thông hiểu được chia sẻ về kế hoạch giao nhận vận chuyển để chuyển
sản phẩm tiêu dùng đến người tiêu dùng mà không bị làm hỏng. Với sự thông hiểu này,
chuỗi cung ứng phải giám sát việc chuyển hàng nhằm đảm bảo mọi thay đổi so với
kế hoạch không gây ra vấn đề mới hay rủi ro an toàn sản phẩm.
6.5 Hỗ trợ sản xuất
6.5.1 Quy định chung
Chức năng hỗ trợ sản
xuất tùy thuộc vào chức năng của phòng sản xuất trong nhà máy sản xuất. Hỗ trợ
sản xuất cung cấp cho nhà máy sản xuất các khả năng như:
- thanh tra sản xuất
để đảm bảo tính nhất quán;
- giám sát môi trường
quy định và tiêu chuẩn để đảm bảo sự phù hợp;
- giám sát các quá trình
cải tiến liên tục;
- đáp ứng các yêu cầu
về tài liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà máy sản xuất có
thể được thanh tra bởi chuyên gia hay cơ quan có thẩm quyền (ví dụ cơ quan đánh
giá xác nhận sự phù hợp và khách hàng). Hỗ trợ sản xuất sẽ hỗ trợ cho công tác thanh
tra, thu thập tất cả thông tin đầu vào để cải tiến liên tục sản phẩm và quá trình.
Khi xác định được các vấn đề trong quá trình sản xuất hay sự thay đổi nguyên
vật liệu hoặc các thành phần, phải đánh giá được rủi ro liên quan. Nếu rủi ro
không thể bỏ qua, phải xem xét việc thu hồi sản phẩm bị ảnh hưởng khỏi thị
trường và nhà kho.
6.5.3 Luật, quy định
và tiêu chuẩn
Công tác hỗ trợ sản
xuất đảm bảo rằng nhà máy sản xuất biết đến tiêu chuẩn, luật và quy định được
yêu cầu áp dụng khi sản xuất hay bán sản phẩm. Phải đảm bảo sản phẩm cuối cùng đáp
ứng luật, quy định và tiêu chuẩn này.
6.5.4 Thử nghiệm căn
cứ vào rủi ro
Việc thử nghiệm được
thực hiện bởi nhà máy sản xuất, cơ quan đánh giá xác nhận sự phù hợp và người
cung ứng sẽ xác định các cơ hội cải tiến liên tục sản phẩm. Công tác hỗ trợ sản
xuất phải đảm bảo việc giảm rủi ro và các hành động khắc phục phát sinh từ việc
thử nghiệm sản phẩm sẽ được thực hiện và phản hồi đến tổ chức và suốt chuỗi
cung ứng.
6.5.5 Lập tài liệu
Việc lập thành tài liệu
và duy trì hồ sơ là quan trọng đối với tính hợp nhất của nhà máy sản xuất và
các quá trình của nhà máy nhằm đảm bảo tính thống nhất như nêu trong Điều
4.2.3.
7 An toàn trên thị
trường
7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Đánh giá trước
khi mua
7.2.1 Trước khi chấp nhận,
người cung ứng phải xác nhận rằng sản phẩm được đặt hàng đáp ứng các yêu cầu của
họ như:
- an toàn cho người
tiêu dùng, bao gồm người tiêu dùng có thể bị tổn thương và người tiêu dùng phơi
nhiễm;
- các thuộc tính chất
lượng liên quan đến an toàn;
- phù hợp với luật,
quy định và tiêu chuẩn về an toàn;
- phù hợp với môi
trường, người sử dụng chính và thị trường mục tiêu;
7.2.2 Phải quy định quyền kiểm
tra xác nhận sản phẩm tiêu dùng đáp ứng yêu cầu trong hợp đồng kí kết trước
giai đoạn sản xuất. Ngoài ra, phải trao đổi và thỏa thuận về quy định kĩ thuật của
sản phẩm suốt giai đoạn thiết kế. Quy định kĩ thuật của sản phẩm phải bao gồm
các yếu tố sau:
- sản phẩm sẽ được
bán tại thị trường nào;
- môi trường, ví dụ:
văn phòng, nhà trẻ, nhà riêng, nơi sản phẩm sẽ được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Có thể kiểm tra
xác nhận sự phù hợp bằng các phương pháp sau:
- Thu dữ liệu từ
người cung ứng về việc sản phẩm đáp ứng các quy định kĩ thuật, luật, quy định
và tiêu chuẩn hiện hành, về việc sự phù hợp được xác định như thế nào. Xác nhận
có thể ở dạng các chuẩn cứ thử nghiệm và kết quả thử nghiệm do nội bộ nhà máy
hay phòng thí nghiệm độc lập bên thứ ba tạo ra, và khi được yêu cầu, là chứng
nhận của cơ quan chứng nhận bên thứ ba.
- Lập hợp đồng đặc thù
bao gồm các yêu cầu về an toàn, chất lượng và sự phù hợp với quy định hiện hành
cho nơi mà sản phẩm được dự định sản xuất, bán và sử dụng. Hợp đồng còn phải
cung cấp cho người cung ứng quyền kiểm tra xác nhận, yêu cầu bằng chứng về sự
phù hợp và nắm giữ các thành viên khác trong chuỗi cung ứng chịu trách nhiệm
hiệu chỉnh sản phẩm không phù hợp.
- Xem xét lịch sử sự
phù hợp của người cung ứng sản phẩm tiêu dùng và lịch sử của sản phẩm về các sự
cố, việc triệu hồi, khiếu nại và khiếu nại của người tiêu dùng đã được ghi lại.
- Đánh giá thông qua việc
lấy mẫu và thử nghiệm. Việc thử nghiệm phải được thực hiện theo các chuẩn cứ thử
nghiệm đã được công nhận về sự an toàn trong giai đoạn thiết kế và phù hợp với
các yêu cầu quy định hiện hành.
- Đánh giá thông qua kiểm
tra - một cuộc thử nghiệm khác hay thử nghiệm bổ sung cho sản phẩm, khi mà sản
phẩm được xem xét kĩ bằng thị giác nhằm đảm bảo đáp ứng các yêu cầu và hoàn thiện
chứng nhận an toàn cần thiết.
- Việc kiểm tra tài
liệu do người cung ứng sản phẩm cung cấp có thể được sử dụng như một cuộc kiểm
tra hay thử nghiệm bổ sung. Tài liệu được cung cấp phải thể hiện bằng chứng làm
rõ sự phù hợp của sản phẩm với yêu cầu. Việc này bao gồm các hồ sơ về thử
nghiệm, kiểm tra và văn bằng chứng nhận.
7.3 Chủ động thu thập
dữ liệu và phân tích
Việc thu thập và phân
tích dữ liệu sẽ cung cấp cho người cung ứng thông tin cần thiết để xác định
khuynh hướng an toàn sản phẩm tiêu dùng, từ thông tin như khuyết tật, tỷ lệ trả
lại hàng, sửa chữa, sự cố của sản phẩm, khiếu nại, yêu cầu bồi thường bảo hiểm
và các hành động liên quan đến luật pháp. Việc thu thập và phân tích dữ liệu
tiên phong còn có giá trị như một sự phản hồi cho quá trình giảm rủi ro và cải
tiến liên tục. Việc chủ động thu thập và phân tích dữ liệu có khi còn được yêu
cầu bởi một số quy định của cơ quan quản lý nhà nước. Tổ chức cũng phải xem xét
các phản hồi tích cực từ tất cả các nguồn để cải tiến liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xây dựng, truyền thông
và xúc tiến một hệ thống về sự khiếu nại của người tiêu dùng, đây là phương
pháp có hệ thống để thu thập thông tin về việc người tiêu dùng sử dụng sản phẩm
như thế nào, các kiểu không thích hợp, khuyết tật và các cơ hội để cải tiến sản
phẩm.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn
TCVN ISO 10002 cung cấp thông tin bổ sung về việc xử lý khiếu nại trong tổ
chức.
- xem xét lại và phân
tích các hồ sơ về sản phẩm và dịch vụ để xác định nguyên nhân sản phẩm bị trả
lại và phải bảo dưỡng;
- sử dụng dữ liệu mới
để cập nhật liên tục kiến thức về rủi ro vốn có của sản phẩm và cách giảm rủi
ro đó.
Theo TCVN 10579 (ISO 10393),
người cung ứng phải xây dựng một quá trình lập thành tài liệu và nghiên cứu kĩ
các sự cố và khuyết tật liên quan đến sản phẩm.
7.4 Tiếp tục đánh giá
sự phù hợp của sản phẩm tiêu dùng
Người cung ứng phải
kiểm tra xác nhận sự phù hợp trên cơ sở việc đang diễn ra liên tục. Việc tiếp
tục đánh giá sẽ giúp làm giảm rủi ro về sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng
từ những biến đổi phát sinh suốt quá trình vận hành sản xuất, từ nhiều dây
chuyền sản xuất và từ nhiều nhà máy.
Người cung ứng có thể
đánh giá xác nhận sản phẩm sau khi đưa sản phẩm ra thị trường thông qua các biện
pháp sau:
- thu sản phẩm từ thị
trường: việc thu thập mẫu để tiếp tục đánh giá xác nhận được thực hiện càng gần
nguồn càng tốt, hay trực tiếp từ nguồn, nơi mà người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm,
giúp xác định và làm giảm bất kì rủi ro nào có thể đã xuất hiện suốt chuỗi cung
ứng trong quá trình vận chuyển, lưu kho và xử lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tiến hành điều tra
về sự hài lòng của người tiêu dùng;
- phân tích dữ liệu về
người tiêu dùng từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm sự trả lại sản phẩm, website,
trung tâm tư vấn, phản hồi trong cửa hàng và phương tiện truyền thông đại
chúng;
- thiết lập đường dây
phản hồi xuyên suốt tổ chức và chuỗi cung ứng sao cho dữ liệu liên quan đến sự
phù hợp của sản phẩm được thu nhận suốt dây chuyền sản xuất và các cuộc kiểm
tra kiểm soát chất lượng;
- tiến hành giám sát
nhà máy theo tần xuất xác định bởi rủi ro của sản phẩm và lịch sử về sự phù hợp
của nhà máy;
- khuyến nghị người
cung ứng phải giám sát khu vực thị trường của mình thông qua việc đăng kí sử
dụng các trang mạng website về triệu hồi sản phẩm.
7.5 Bảo hành và bảo
dưỡng
Người cung ứng có thể
được yêu cầu tiếp tục cung cấp hỗ trợ sau khi bán sản phẩm tiêu dùng cho người
tiêu dùng, bao gồm việc lắp đặt, cảnh báo, bảo dưỡng, sửa chữa hay cung cấp các
bộ phận thay thế. Người cung ứng có thể cung cấp sự trợ giúp này trực tiếp hay ủy
quyền chức năng này cho bên khác trong chuỗi cung ứng hay cho tổ chức bảo dưỡng
bên thứ ba.
Tổ chức cung cấp dịch
vụ bảo dưỡng sản phẩm sau khi bán cho người tiêu dùng phải:
- cung cấp tài liệu
thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đào tạo cho cán bộ
nhân viên để các hành động của họ không làm giảm mức độ an toàn của sản phẩm.
Người cung ứng cũng phải
đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn thích hợp khi thử nghiệm dịch vụ đang thực
hiện và sửa chữa sản phẩm.
Nguy hại đối với an
toàn có thể gia tăng khi hành động hỗ trợ sản phẩm không tốt.
VÍ DỤ 1 Vì việc lắp
đặt sai thiết bị dẫn điện vào máy sấy quần áo, điểm tiếp nối bị làm nóng quá
mức và gây cháy.
VÍ DỤ 2 Khi thiết bị
an toàn trên máy sưởi chạy bằng ga hóa lỏng bị hỏng, việc sửa chữa không đúng để
khởi động lại sản phẩm sẽ tạo ra khí cacbonic và có thể gây chết người.
7.6 Điều tra nghiên
cứu sự cố của sản phẩm
Người cung ứng phải xây
dựng một quá trình lập thành tài liệu và nghiên cứu kĩ các sự cố liên quan đến sản
phẩm. Xem TCVN 10579 (ISO 10393) và Điều B.3 tiêu chuẩn này về việc điều tra
nghiên cứu các sự cố của sản phẩm.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn và
hướng dẫn quốc tế hữu dụng
Các tiêu chuẩn và
hướng dẫn quốc tế liệt kê trong Phụ lục A, được tham chiếu trong tiêu chuẩn
này, hướng dẫn cách giải quyết các vấn đề đặc thù về an toàn sản phẩm, ví dụ:
nhu cầu về an toàn của người tiêu dùng, việc xây dựng cảnh báo, chỉ dẫn và đánh
giá xác nhận rủi ro liên đới đến sản phẩm tiêu dùng.
- TCVN 6313 (ISO/IEC Guide
50) giới thiệu giản đồ ngăn ngừa nguy hại do sản phẩm gây ra cho trẻ nhỏ và các
dịch vụ được sử dụng.
- TCVN 6844 (ISO/IEC Guide
51) có thể áp dụng cho bất kì khía cạnh nào về an toàn liên quan đến con người,
tài sản, môi trường hay sự kết hợp của một hoặc nhiều đối tượng này, tiêu chuẩn
này chấp nhận phương pháp tiếp cận giảm rủi ro.
- TCVN 7383 (ISO 12100)
quy định thuật ngữ, nguyên tắc và phương pháp cơ bản để đạt được an toàn trong
khâu thiết kế máy bao gồm các đối tượng có dự định dành cho người tiêu dùng.
- TCVN ISO 9000 mô tả
các nguyên tắc cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng và xác định các thuật ngữ
liên quan.
- TCVN 9788 (ISO
Guide 73) hướng dẫn mô tả chặt chẽ các hành động quản lý rủi ro và việc sử dụng
thuật ngữ quản lý rủi ro.
- TCVN ISO 10002 hướng
dẫn quá trình xử lý khiếu nại liên quan đến sản phẩm trong phạm vi tổ chức, bao
gồm việc lập kế hoạch, thiết kế, điều khiển, duy trì và cải tiến.
- TCVN 10579 (ISO
10393) giới thiệu mã quốc tế về thực hành tốt để triệu hồi sản phẩm tiêu dùng và
các hành động khắc phục khác sau khi sản phẩm rời khỏi nhà máy sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN ISO 31000 cung
cấp nguyên tắc và hướng dẫn chung về quản lý rủi ro.
- ISO/IEC Guide 14
quy định thông tin về khách hàng tiềm năng (sản phẩm hay dịch vụ) yêu cầu và kì
vọng.
- ISO/IEC Guide 37
hướng dẫn thiết kế và trình bày chính xác phần chỉ dẫn để chúng trở nên có ích
cho người sử dụng cuối cùng sản phẩm tiêu dùng và dịch vụ.
- ISO/IEC Guide 41
khuyến nghị chung các vấn đề cần xem xét khi xác định loại bao gói phù hợp nhất
được sử dụng tại quầy bán lẻ hàng hóa cho khách hàng.
- ISO/IEC Guide 71
giới thiệu phương pháp tiếp cận theo hệ thống để tập trung vào các vấn đề về độ
tuổi và sự tàn tật liên quan đến an toàn sản phẩm.
- ISO/IEC Guide 74
giải thích cách xây dựng các kí hiệu đồ họa nhằm trợ giúp cộng đồng (ví dụ: chỉ
dẫn hay cảnh báo) và chỉ ra các cơ sở dữ liệu về kí hiệu và các nguồn có giá
trị khác hỗ trợ nhiệm vụ này.
Phụ lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quy định chung
Tiêu chuẩn này có dự định
dành cho các tổ chức ở mọi quy mô. Tuy nhiên, điều được thừa nhận là nhiều tổ
chức vừa và nhỏ có thể có kinh nghiệm hay nguồn lực hạn chế để thực hiện các hành
động sau:
- xác định nguy hại
và nguyên nhân nguy hại trong sản phẩm tiêu dùng;
- đánh giá rủi ro;
- xây dựng thủ tục và
chính sách hỗ trợ việc đáp ứng các yêu cầu bắt buộc hợp pháp và các thực hành
tốt để cung cấp sản phẩm tiêu dùng an toàn.
Mục đích của phụ lục
này là cung cấp thông tin và ví dụ như vậy để hỗ trợ người cung ứng thực hiện
các hướng dẫn nêu trong tiêu chuẩn này.
B.2 Các câu hỏi dành
cho người cung ứng xem xét khi thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm tiêu dùng
B.2.1 Quy định chung
Điều này liệt kê một
số câu hỏi mà người cung ứng có thể muốn xem xét. Các câu hỏi này chỉ là ví dụ
về loại câu hỏi mà người cung ứng có thể hỏi và không nhất thiết đề cập đến tất
cả các khía cạnh của việc cung cấp sản phẩm không gây nguy hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cán bộ hay người
thầu của tôi có hay chưa được giáo dục, đào tạo, có kiến thức kĩ thuật và kinh
nghiệm cần thiết để thực hiện trách nhiệm của họ liên quan đến an toàn sản phẩm
tiêu dùng? (xem 4.2.1)
- tôi đã chỉ định đủ
hay chưa nguồn lực về kinh phí và nhân sự vào việc thiết kế, sản xuất hay cung
cấp sản phẩm tiêu dùng an toàn? (xem 4.2.2)
- công ty tôi có hay
chưa hệ thống báo cáo việc lưu giữ, lấy và phân tích thông tin nhận được từ các
sự cố, khiếu nại, hồ sơ dịch vụ và thử nghiệm, khiếu nại và sự cố? (xem 4.2.3)
- công ty tôi có hay
chưa biết và hiểu luật, quy định hay tiêu chuẩn mà (các) sản phẩm của tôi cần phù
hợp tại quốc gia nơi mà (các) sản phẩm đó sẽ được sản xuất hay bán? (xem 4.4)
- công ty tôi có biết
hay chưa các quy định và tiêu chuẩn về xác định nguồn gốc của quốc gia mà sản
phẩm của tôi sẽ được phân phối đến? (xem 4.5)
- công ty tôi có biết
hay chưa các yêu cầu về xác định nguồn gốc của các thành viên khác trong chuỗi
cung ứng có liên quan đến sản phẩm của tôi? (xem 4.5)
- tất cả các thành phần
của sản phẩm hay sản phẩm được phân phối bởi người cung ứng cần được xác định
nguồn gốc có được phân định và mô tả đơn nhất hay không?
B.2.3 Các câu hỏi
liên quan đến thiết kế
- cán bộ hay người
thầu bên ngoài có hay chưa được giáo dục, đào tạo, có kiến thức kĩ thuật và
kinh nghiệm cần thiết để xác định nguy hại tiềm ẩn trong khâu thiết kế sản phẩm
tiêu dùng, để đánh giá rủi ro tiềm ẩn và xác định những thay đổi nào trong khâu
thiết kế là cần làm để loại bỏ rủi ro? (xem 4.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cái gì là khả năng của
cơ thể và đặc tính tâm lý của người sử dụng, ví dụ: sức khỏe, kĩ năng vận động,
kinh nghiệm và kích thước cơ thể? (xem 5.3.2)
- những nguy hại tiềm
ẩn nào có thể liên đới đến sản phẩm tiêu dùng? (nghĩa là cố gắng lường trước
mọi khả năng sản phẩm của bạn có thể bị hỏng hay trở nên nguy hiểm cho người sử
dụng sau cùng) (xem Phục lục C)
- người sử dụng sẽ bị
phơi nhiễm nguy hại trong thực tế như thế nào? (ví dụ: cạnh sắc trong sản phẩm
có thể không được chạm vào người sử dụng) (xem 5.3.4)
- người sử dụng sẽ
tiếp xúc hay phơi nhiễm trong bao lâu mối nguy hại liên đới đến sản phẩm? (xem 5.3.4)
- những tổn hại có
thể xảy ra nào có thể là nguyên nhân của mỗi nguy hại đã xác định? (xem Phục lục
C)
- mức độ nguy hiểm
của tổn hại hay tổn thương như thế nào đối với mỗi nguy hại đã xác định? (xem Phục
lục C)
- khả năng mà sự cố
gây ra bởi mỗi mối nguy của sản phẩm tiêu dùng sẽ diễn ra trong thực tế thế
nào? (xem 5.3.4)
- nếu rủi ro là không
thể bỏ qua thì có thể làm giảm rủi ro hay không bằng việc thay đổi thiết kế sản
phẩm tiêu dùng nhằm loại trừ nguyên nhân nguy hại? (xem 5.3.5)
- nếu không thể thay
đổi thiết kế để giảm rủi ro thì có thể giảm rủi ro bằng việc bổ sung thiết bị
bảo vệ hay không? (ví dụ: nắp bảo vệ trên cưa điện) (xem 5.3.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có cung cấp hay
chưa hướng dẫn rõ ràng về việc lắp ráp ? (xem 5.3.5)
B.2.4 Câu hỏi liên quan
đến sản xuất
- quy định kĩ thuật về
thiết kế sản phẩm tiêu dùng có sai không và liệu nó có tạo ra sản phẩm không an
toàn hay bất hợp pháp? (xem 6.2.2)
- có phải người thiết
kế sản phẩm đã thực hiện và cung cấp bản sao đánh giá xác nhận rủi ro? (xem 6.2.2)
- nhà máy sản xuất có
hay chưa có khả năng tập trung sản xuất sản phẩm tiêu dùng theo thiết kế? (xem
6.2.2)
- nhà máy của tôi có
hay chưa công cụ, quá trình và cán bộ được đào tạo để sản xuất ra sản phẩm?
(xem 6.2.3)
- nhà máy của tôi có
hay chưa công cụ và cán bộ được đào tạo để duy trì và định chuẩn thiết bị sản
xuất? (xem 6.2.3)
- chúng tôi có hay chưa
quá trình ngăn ngừa ô nhiễm sản phẩm bởi chất hóa học hay sinh vật học? (xem
6.1.3)
- đã xác định hay
chưa các bước quan trọng trong quá trình sản xuất sản phẩm an toàn? (xem 6.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chúng tôi có hay
chưa các thủ tục kiểm tra xác nhận nguyên vật liệu thô, các thành phần và cụm lắp
ráp đáp ứng yêu cầu kĩ thuật? (xem 6.3.2)
- chúng tôi đã xây
dựng và thực hiện hay chưa kế hoạch thử nghiệm sản phẩm tiêu dùng suốt quá trình
sản xuất? (xem 6.3.3)
- sẽ thực hiện hay không
các hành động khắc phục phát sinh từ việc thử nghiệm suốt quá trình sản xuất ?
(xem 6.3.3)
B.2.5 Các câu hỏi liên
quan đến thị trường
- sản phẩm tiêu dùng đã
đặt hàng có đáp ứng hay không các yêu cầu của công ty tôi về an toàn, chất
lượng, sự phù hợp với quy định và khả năng phù hợp cho người tiêu dùng và thị
trường nơi mà tôi dự định phân phối và/ hoặc bán sản phẩm? (xem 7.2)
- tôi có tin tưởng
hay không việc công ty sẽ kiên định cung cấp sản phẩm phù hợp? (xem 7.2)
- công ty tôi có hay
không quyền kiểm tra xác nhận việc sản phẩm tiêu dùng đáp ứng các yêu cầu về an
toàn? (xem 7.2 và 7.4)
- công ty tôi đã xây
dựng hay chưa quá trình thu thập dữ liệu từ hồ sơ về khiếu nại, trả lại hàng,
bảo dưỡng và giám sát sản phẩm trên thị trường? (xem 7.6)
- công ty tôi có hay
chưa khả năng phân tích dữ liệu thu thập được? (xem 7.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Điều tra nghiên
cứu sự cố liên quan đến sản phẩm tiêu dùng
Phải xây dựng quá trình
lập thành tài liệu và điều tra nghiên cứu các hồ sơ về sự cố liên quan đến sản
phẩm tiêu dùng. Phải tham chiếu TCVN 10579 (ISO 10393) về những hướng dẫn sau:
- tổ chức phải tạo điều
kiện dễ dàng cho người sử dụng sản phẩm lập hồ sơ về các sự cố liên quan đến sản
phẩm;
- lập thành tài liệu
các sự cố hay chi tiết về khuyết tật, việc điều tra nghiên cứu, kết quả và hành
động đã thực hiện liên quan đến sản phẩm;
- chỉ định cán bộ thích
hợp để điều tra nghiên cứu sự cố hay khuyết tật và kiểm tra để tìm phương hướng
giải quyết; xác định xem hồ sơ về sự cố hay khuyết tật có giá trị hay không và
nếu có thể thì thu lại sản phẩm liên quan đến sự việc đó trong thực tế để xem
xét lại;
CHÚ THÍCH Có thể gây
ra tổn hại một cách trực tiếp hay gián tiếp nếu sản phẩm không thực hiện chức
năng như dự định, ví dụ: chuông báo động có khói bị khiếm khuyến thành phát hiện
khói.
- cung cấp cho người
hành pháp hay người có thẩm quyền phù hợp, cơ quan chứng nhận và các bên liên
quan khác hồ sơ về khuyết tật và sự cố của sản phẩm, kết quả của việc điều tra
nghiên cứu và các hành động đã thực hiện theo mức độ và tần xuất được yêu cầu chi
tiết bởi các yêu cầu hợp pháp và theo hợp đồng;
- thực hiện đánh giá
xác nhận rủi ro nếu việc đánh giá xác định có tổn hại hay tổn hại tiềm ẩn;
- nếu việc đánh giá xác
nhận rủi ro kết luận rằng cần có hành động khắc phục thì việc xác định có nghĩa
là làm giảm tổn hại tiềm ẩn: hành động khắc phục bao gồm sửa chữa hay làm lại, loại
bỏ sản phẩm khỏi thị trường; loại bỏ sản phẩm hay thực hiện triệu hồi sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác định và thực hiện
các hành động khắc phục để loại bỏ hay làm giảm việc lặp lại khuyết tật, ví dụ:
tùy thuộc vào mức độ rủi ro mà có thể thực hiện việc này bằng việc thiết kế lại
sản phẩm để loại bỏ tổn hại tiềm ẩn, bảo vệ chống lại tổn hại tiềm ẩn, hay bằng
việc thông báo cho người sử dụng về tổn hại tiềm ẩn;
- xác định xem khuyết
tật có phổ biến đối với sản phẩm khác hay không và nếu có thì yêu cầu thực hiện
các hành động khắc phục tương tự;
- kiểm tra xem hành động
khắc phục có đạt được hay không mục tiêu dự định trong việc làm giảm khả năng tiềm
ẩn khuyết tật lặp lại.
Theo khả năng có thể,
các bước trong quá trình phải được thực hiện đồng thời hơn là theo trình tự
nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi quyết định về sản phẩm có khả năng tiềm ẩn gây
ra tổn hại và để thực hiện các hành động khắc phục.
B.4 Lập kế hoạch và
thực hiện nhóm trọng điểm
Nhóm trọng điểm đơn giản
là một nhóm nhỏ chỉ bao gồm một số người (sáu đến mười người) cùng thảo luận và
xem xét một vấn đề đã được xác định từ trước. Thông thường, mục đích của nhóm là
tìm kiếm giải pháp cho một vấn đề hay cung cấp thông tin về một vấn đề cụ thể. Khi
lập kế hoạch cho nhóm trọng điểm, cần suy xét một số yếu tố sau:
Về kĩ thuật, nhóm trọng
điểm có thể rất hữu dụng cho việc:
- sáng tạo ý tưởng về
sản phẩm hay dịch vụ mới, hay cải tiến những cái hiện có;
- thực hiện điều tra
nghiên cứu thăm dò thái độ, động cơ thúc đẩy và niềm tin của người tiêu dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đánh giá bao gói và
thông tin về sản phẩm.
Sự thành công của kĩ
thuật này phụ thuộc nhiều vào một số yếu tố cơ bản sau:
a) sự sẵn sàng và
động cơ thúc đẩy của người tham gia nhóm;
b) thỏa thuận giữa người
tham gia và người điều phối đối với việc người tham gia trả lời chính xác các
vấn đề chính và người điều phối không chi phối quan điểm của người tham gia
bằng việc đưa ra các câu hỏi mang tính dẫn dụ;
c) mục tiêu được xác
định rõ ràng của việc duy trì nhóm trọng điểm;
d) việc tuyển chọn người
tham gia đảm bảo rằng họ có đầy đủ kinh nghiệm phân tích chủ đề liên quan và
không biết những người khác;
e) tính công bằng của
người điều phối, người là chuyên gia bên ngoài tổ chức.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá nguy hại và
rủi ro
Đánh giá rủi ro là
việc xác định và đánh giá hợp lý bất kì nguy hại nào mà sản phẩm có thể gây ra,
và việc xác định khả năng mà người tiêu dùng hay người sử dụng có thể phơi nhiễm.
Một khi xác định được nguy hại tiềm ẩn và hậu quả của nguy hại, khả năng tiếp theo
là xác định được rủi ro, và nếu được yêu cầu, là thiết kế lại sản phẩm hay bổ
sung thiết bị bảo vệ trước khi sản xuất hay phân phối sản phẩm đến người tiêu
dùng. Trong một vài trường hợp, không phải là tất cả, có thể cần thực hiện
nghiên cứu hay tích lũy thêm kiến thức, kinh nghiệm để trợ giúp việc đánh giá.
Bảng C.1 cung cấp một
số ví dụ làm rõ việc nguy hại được xác định như thế nào.
Bảng
C.1 – Xác định nguy hại
Nguy
hại
Đặc
tính của sản phẩm
Viễn
cảnh gây tổn thương
Tổn
thương
Trầy da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con người trượt theo
bề mặt thô ráp; việc này sẽ gây ra sự chà xát và/ hoặc trầy da
Trầy da
Bị dính
Chất dính bị bóc ra
Sự cắt bỏ do chấn thương
phần da bị dính vào sản phẩm bởi chất dính
Bị giật mạnh ra, vết
rách
Bị giật mạnh ra
Các điểm gài
Răng hay móng tay bị
gài trong các rãnh hẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bỏng
(lạnh)
Bề mặt lạnh
Con người không nhận
ra bề mặt lạnh và chạm vào đó; người đó sẽ bị tê cóng
Bỏng
Bỏng
(nhiệt)
Bề mặt nóng
Con người không nhận
ra bề mặt nóng và chạm vào đó; người đó sẽ bị bỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bỏng
(nhiệt)
Dung dịch nóng
Người xử lý
công-ten-nơ đựng chất lỏng và làm đổ, dung dịch rơi vào da và gây bỏng
Bỏng, chỗ bỏng
Bỏng
(nhiệt)
Lửa lộ thiên
Con người ở gần lửa
có thể bị bỏng, có khả năng bị bỏng sau khi quần áo bắt lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguy hại
Đặc tính của sản
phẩm
Viễn cảnh gây tổn
thương
Tổn thương
Bỏng (ăn mòn hóa
học)
Chất hóa học có đặc
tính ăn da
Ăn mòn gây ra bởi
da tiếp xúc với chất hóa học có đặc tính ăn da hay gặm mòn
Bỏng
Bỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ vật hay vùng có
nhiệt độ giảm mạnh
Bỏng gây ra bởi sự
tiếp xúc với chất rắn/ dung dịch hay khí lạnh
Bỏng
Bỏng
(nhiệt)
Đồ vật hay vùng có
nhiệt độ bị tăng, dung dịch và hơi nóng
Bao gồm bỏng do
tiếp xúc với dung dịch hay hơi nóng, bề mặt nóng cháy do tiếp xúc với chất
rắn nóng và cháy điện hay sự hủy hoại mô do bị dòng điện chạy qua
Bỏng
Bỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh nhiệt
Sản phẩm trở nên
nóng; con người chạm vào nó có thể bị bỏng; hay sản phẩm có thể phát ra các
phần tử nấu chảy, hơi, v.v…gây bỏng
Bỏng
Hóa chất
Chất CMR
Con người ăn vào
bụng chất từ sản phẩm, ví dụ: vì cho sản phẩm vào mồm; và/ hoặc chất dính
trên da; và/ hoặc con người nuốt phải chất như khí, hơi hay bụi
Ung thư, đột biến,
đặc tính độc có khả năng sinh sôi nảy nở
Ngạt nước
Chất lỏng bị quây
giữ lại và đủ sâu để nhấn chìm đầu hay mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngạt nước, thiếu
oxy trong máu
Sốc điện
Dòng điện sử dụng
được
Sự kích thích thần
kinh đột ngột hay co giật bất ngờ do dòng điện chạy qua bất kì bộ phận nào của
cơ thể
Làm tim ngừng đập,
phá hủy cơ, sốc điện
Sốc điện
Điện áp cao/ thấp
Con người chạm vào
một phần sản phẩm có điện áp cao và bị sốc điện
Sốc điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận di động
ngược nhau
Con người đút một
phần cơ thể vào giữa các bộ phận đang di động khi cùng di chuyển và phần cơ
thể đó bị tắc, bị đè nặng (bị nghiến)
Bị thâm tím; trật
khớp; gãy xương; tan nát
Căng cơ
Các bộ phận/ sản
phẩm không được định cỡ hay định bề mặt theo mục đích
Công nhân cơ khí bị
suy yếu cơ thể suốt quá trình công tác
Căng và mệt cơ,
khớp và gân
Nguy hại
Đặc tính của sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thương
Nổ
Hỗn hợp nổ
Con người ở gần hỗn
hợp nổ; một nguồn gây cháy sẽ làm nổ; con người bị đánh bởi sức ép, chất liệu
cháy và/ hoặc lửa
Bỏng, vết bỏng; tổn
thương mắt; dị vật trong mắt; tổn thương tai, dị vật trong tai
Nổ (chất hóa học)
Phản ứng hóa học
mạnh
Sự thoát năng lượng
hóa học bất ngờ theo phương thức bất ngờ và thường rất mạnh, thường kèm theo
nhiệt độ cao và thải ra khí
Va chạm, cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận trong
tình trạng căng như sợi dây
Sự thoát năng lượng
cơ học bất ngờ theo phương thức bất ngờ và thường rất mạnh
Va chạm, rách
Ngã
Người sử dụng ở vị
trí cao
Con người ở vị trí
cao trên sản phẩm bị mất thăng bằng, không có sự hỗ trợ để giữ lại và bị ngã
xuống từ trên cao
Bị thâm tím; trật
khớp; gãy xương; chấn động; tan nát
Mắc dị vật (không
theo đường khí)
Các sản phẩm hay bộ
phận nhỏ hay mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bị kích thích,
nhiễm trùng, khó chịu
Va chạm
Bề mặt trơn
Con người đi trên
bề mặt trơn, trượt và ngã
Bị thâm tím; gãy
xương; chấn động
Va chạm (vật thể di
động)
Dung dịch hay khí
bị điều áp, hoặc hút chân không
Dung dịch hay khí
bị điều áp bất ngờ thoát ra; con người trong vùng lân cận sẽ bị đánh; hay sức
ép của sản phẩm làm bay đồ vật xung quanh
Trật khớp; gãy
xương; chấn động; tan nát; bị rách (xem thêm điều về lửa và nổ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố hay dây co
dãn
Yếu tố hay dây co
dãn do áp lực bất ngờ bị thoát ra; con người trên đường di chuyển sẽ bị sản
phẩm đánh
Bị thâm tím; trật
khớp; gãy xương; chấn động; tan nát
Va chạm với vật thể
di động
Năng lượng động lực
đáng kể
Lực hay sức đẩy tới
được truyền đến cơ thể bởi sự va chạm từ một vật thể di động
Gẫy xương hay thâm
tím
Nguy hại
Đặc tính của sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thương
Tia hồng ngoại
Phóng xạ điện từ
với bước sóng trong phạm vi từ
780 nm đến 1 mm
Thời gian phơi
nhiễm đủ lâu với ánh sáng hồng ngoại rất mạnh, ví dụ: đèn sưởi. Mức độ nguy
hại tùy thuộc vào thời gian và độ mạnh của tia hồng ngoại
Phá hủy tế bào vì
cơ chế nhiệt (bỏng)
Sự can thiệp vào
hành động an toàn
Lỗ nhìn nhỏ, giầy
dép không vừa, tiếng ồn hay ánh sáng mờ yếu
Sự đãng trí hay sự
chắn giác quan dẫn đến tình thế nguy hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tắc đường dẫn
khí bên trong
Sản phẩm là hay
chứa bộ phận nhỏ
Con người (trẻ nhỏ)
nuốt phải bộ phận nhỏ; bộ phận nhỏ đó tắc trong thanh quản và làm trở ngại
đường thở
Nghẹt thở, tắc
đường dẫn khí bên trong
Sự tắc đường dẫn
khí bên trong/ sự hít vào
Vật thể có bề mặt
nhỏ và nhẹ về mặt khí động lực
Sự hít vào đường
thở một hay nhiều vật thể nhỏ
(Thiếu ô-xi trong
máu) cấp tính hay (nhiễm trùng) kinh niên
Sự tắc đường dẫn
khí bên trong/ nghẹt thở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật thể nằm ở
trong mồm hay đường dẫn khí ở miệng
Thiếu ô-xi trong
máu
Sự tắc đường dẫn
khí bên trong/ sự dính
Các bộ phận nhỏ ăn
khớp vào trong mũi
Vật thể nằm trong
các đường dẫn khí ở mũi
Nhiễm trùng hay hít
vào
Vết rách
Cạnh sắc
Con người chạm vào
cạnh sắc; cạnh sắc này làm rách da hay cắt đứt mô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi ba
Bức xạ điện từ với
bước sóng trong phạm vi khoảng 1mm đến 1 m
Chắn không hiệu quả
việc truyền vi ba và tạo ra cơ cấu
Hủy hoại mô do bị
nóng hay gây phiền phức với thiết bị y tế đã cấy
Nguy hại
Đặc tính của sản phẩm
Viễn cảnh gây tổn
thương
Tổn thương
Tiếng ồn – mất
thính lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con người phơi
nhiễm với tiếng ồn từ sản phẩm. Ù tai và mất thính lực có thể xuất hiện tùy
thuộc vào cấp độ và khoảng cách với tiếng động
Mất thích lực vĩnh
viễn hay hoàn toàn tạm thời hay một phần
Ngạt thuộc vị trí
Làm nghiêng môi
trường/ điều kiện vị thành niên
Đầu trẻ có thể bị
làm nghiêng về phía trước khiến cho đường thở bị đặt dưới áp lực
Sự thiếu ô-xi trong
máu
Bị đâm thủng
Góc hay đầu nhọn
sắc
Con người đụng vào
góc sắc hay bị đánh bởi vật thể sắc đang di chuyển; việc này gây ra lỗ đâm
hay tổn hại đâm xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bị đâm thủng
Đầu nhọn sắc
Vết thương da do bị
xuyên qua do tiếp xúc với đầu nhọn sắc
Vết thương há
miệng, chẩy máu
Chuyển động lặp lại
Thiết kế kiểm soát
các giao diện kém
Mặt phân giới của
con người yêu cầu chuyển động lặp lại, ví dụ các công việc lặp lại thường
xuyên
Cơ có hội chứng
chuột rút ở khối xương cổ tay và căng khớp. Tổn thương dây thần kinh
Bóp nghẹt (cổ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gây ra bởi áp lực
bên ngoài làm tắc đường lưu thông khí qua đường thở hay bởi việc ngăn luồng
máu đã được ô-xi hóa đến não
Sự thiếu ô-xi trong
máu
Sự nghẹt thở
Màng di động, thùng
đựng cứng có thiết diện tròn có thể phủ mũi, mồm
Gây ra bởi việc làm
nghẽn đường lưu thông khí thông qua việc bịt kín mồm, mũi bằng một vật thể
bên ngoài (ví dụ: màng nhựa, thùng đựng)
Sự thiếu ô-xi trong
máu
Sự nghẹt thở
Sản phẩm không thấu
khí
Sản phẩm bịt mồm
và/ hay mũi của con người (cụ thể là trẻ nhỏ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phát quang
Bức xạ điện từ
trong phạm vi khoảng 100 nm đến 400 nm
Phơi nhiễm UV mạnh
trong khoảng thời gian đáng kể, ví dụ phòng làm rám da
Hủy hoại mô qua tác
động quang hóa
Nguy hại
Đặc tính của sản
phẩm
Viễn cảnh gây tổn
thương
Tổn thương
Sự phát quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Da hay mắt người bị
phơi nhiễm bức xạ phát ra bởi sản phẩm
Cháy, bỏng; rối
loạn thần kinh; hỏng mắt; ung thư da, đột biến
Chấn động
Tăng cơ vận động
thái quá
Chấn động tay-vai
(Hand-Arm Vibration – HAV) (thường liên quan đến việc sử dụng thiết bị rung
cầm tay) và chấn động toàn bộ cơ thể (Whole –Body Vibration – WBV), gặp phải
khi người điều khiển hay người lái xe ngồi trên hay trong máy rung, thường là
xe cộ như xe nâng, hoặc chấn động cơ và căng khớp. Có một loạt các loại xe
gây tổn hại thần kinh được sử dụng trong nông nghiệp, vận tải, xử lý nguyên
vật liệu, khai mỏ và rừng
Căng cơ và khớp.
Tổn hại thần kinh
Ví dụ trong Bảng C.2
làm rõ việc phân định và đánh giá như thế nào các nguy hại đã nêu trong phụ lục
này.
Bảng
C.2 – Ví dụ về phân định và đánh giá nguy hại
Loại
nguy hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh
giá nguy hại
Loại
tổn thương
Nguy hại cơ học:
rìa sắc có thể tiếp cận với cơ thể hay bộ phận con người
Trẻ nhỏ đút bàn tay
hay ngón tay qua lỗ hổng hay cổng nhỏ
Đo lỗ hổng và so sánh
với dữ liệu về cỡ của ngón tay trẻ ở những độ tuổi khác nhau (dữ liệu thuộc phép
đo người) để đảm bảo ngón tay trẻ không vừa vào lỗ hổng
Vết cắt, cắt cụt
Bị mắc kẹt giữa các
bộ phận di động, các bộ phận của công trình xây dựng hay thiết bị mở
Đầu trẻ bị kẹt giữa
các thanh giàn.
Ngón tay bị mắc giữa
các cột chống ghế quây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các mẫu về đầu
để đánh giá nguy hại mắc kẹt
Mô phỏng bằng máy vi
tính
Nát, kẹp, cắt cụt
Nguy hại thường
trực: một sản phẩm như đầu bịt tủ quần áo
Tủ va vào con người
gây tổn thương
Tủ va vào sản phẩm
điện, làm gẫy và phơi ra các bộ phận điện
Thử nghiệm tính ổn định
nơi ngăn kéo trong tủ được để đồ và mở ra
Thâm tím, gãy
xương, chấn động
Giật điện, cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trẻ nhỏ hay người
lớn chạm vào bề mặt nóng và bị bỏng
Đo nhiệt của bề mặt
Dữ liệu bỏng cung cấp
thông tin về thời gian da bị bỏng ở các nhiệt độ khác nhau
Bỏng cấp 1 đến cấp 3
tùy thuộc vào khoảng thời gian tiếp xúc với bề mặt nóng
Phụ lục D
(tham khảo)
Kế hoạch quản lý an
toàn sản phẩm
D.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Kế hoạch quản lý
an toàn sản phẩm căn cứ vào sổ tay đảm bảo chất lượng
Hình D.1 cung cấp một
lược đồ về kế hoạch quản lý an toàn sản phẩm căn cứ vào sổ tay đảm bảo chất
lượng

Hình
D.1 – Cách nhìn lược đồ kế hoạch quản lý an toàn sản phẩm căn cứ vào sổ tay đảm
bảo chất lượng
Trong cách tiếp cận này,
như được minh họa trong Hình D.1, sổ tay đảm bảo chất lượng có thể được kì vọng
chứa các yếu tố chính như sau của kế hoạch an toàn sản phẩm:
a) giới thiệu
b) mục tiêu:
1) trách nhiệm của tổ
chức:
i) kết cấu an toàn sản
phẩm trong tổ chức (chính sách; tính khả thi; quản trị);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) sự cung cấp tài
liệu;
2) trách nhiệm của người
cung ứng:
i) đánh giá/ quản lý
mức độ rủi ro của sản phẩm và kế hoạch giảm rủi ro;
ii) sự phù hợp tiêu
chuẩn và các yêu cầu luật định;
iii) thiết kế và phân
tích nguy hại;
c) đánh giá của nhà cung
cấp;
d) kiểm tra sổ sách
nhà máy;
e) trách nhiệm xã
hội;
f) kiểm tra sản phẩm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) kiểm tra trước khi
chuyển hàng;
3) hồ sơ kiểm tra;
g) đánh giá sản phẩm;
h) trình mẫu:
1) thủ tục thử
nghiệm;
2) hồ sơ thử nghiệm;
3) hủy/ trả lại mẫu;
4) khai báo việc lưu
giữ;
i) giám sát và cải
tiến liên tục:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) quản lý việc triệu
hồi sản phẩm;
j) mẫu biểu:
1) mẫu yêu cầu dịch
vụ;
2) thư của người bán (người
cung ứng).
D.3 Danh sách kiểm tra
để xây dựng kế hoạch quản lý an toàn sản phẩm
D.3.1 Cam kết của ban quản
lý đối với an toàn sản phẩm:
a) công bố nhiệm vụ;
b) văn hóa hợp tác.
D.3.2 Xây dựng chính sách
an toàn sản phẩm xứng với độ dung sai rủi ro của công ty:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.3 Chỉ định và
trao quyền cho cán bộ về an toàn với trách nhiệm về việc:
a) lên kế hoạch chiến
lược về an toàn và các quá trình chất lượng;
b) giải pháp mang tính
chiến thuật về các vấn đề hiện có;
c) vị trí phù hợp về
nguồn lực kĩ thuật, tài chính và con người.
D.3.4 Thực hiện và
lập thành tài liệu quá trình an toàn:
a) thiết kế:
1) đánh giá rủi ro:
i) đảm bảo phù hợp với
luật, quy định và tiêu chuẩn;
ii) phân định các đặc
tính, nét đặc biệt và chức năng của sản phẩm có thể tác động đến sự nguy hại
hay phơi nhiễm của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) dự đoán hợp lý
việc sử dụng sản phẩm có thể dự đoán;
v) áp dụng phân tích
yếu tố con người để tổng hợp các loại nguy hại và sự ngặt nghèo;
2) quản lý rủi ro:
i) so sánh mức độ rủi
ro với dung sai về rủi ro của tổ chức;
ii) xử lý rủi ro (nếu
cần);
3) truyền thông rủi
ro về rủi ro còn lại đến các bên liên quan và người tiêu dùng;
b) sản xuất:
1) lập chính sách
chất lượng trong phạm vi và cả chuỗi cung ứng;
2) xây dựng một quá trình
đảm bảo chất lượng tiên phong thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) xác định người
chỉ định để giám sát các quá trình sau:
■ quản lý sự thu mua bao
gồm cả khả năng xác định nguồn gốc;
■ lấy mẫu;
■ đo lường;
■ phân tích (phân tích
thống kê/ kiểm soát quá trình);
■ lập hồ sơ;
iii) sửa lỗi các quá trình
được thực hiện trong trường hợp phát hiện các quá trình này nằm ngoài dung sai
chấp nhận được;
3) thực hiện hệ thống
đảm bảo chất lượng suốt chu kì phát triển sản phẩm, tức là từ nguyên vật liệu
đến hoàn thiện sản phẩm cuối cùng, lắp ráp và đóng gói;
c) đưa ra thị trường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) phân định các chỉ
báo an toàn chính;
3) thay đổi hoàn toàn
phép phân tích theo luồng để phát hiện sớm các vấn đề xảy ra;
4) phân tích rủi ro
cho việc ra quyết định đã được thông báo (ví dụ thu hồi sản phẩm).
D.3.5 Xây dựng hệ thống
truyền thông/ sổ tay an toàn
a) sổ tay an toàn phản
ánh:
1) tình trạng quản lý
liên quan đến an toàn sản phẩm;
2) chính sách của tổ
chức và sự hỗ trợ các chính sách này của ban quản lý;
3) các thủ tục thực hiện
chuẩn;
4) trách nhiệm của cá
nhân liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) cơ chế can thiệp
nếu phát hiện sự trệch hướng thủ tục đã định;
7) cơ sở hạ tầng về
công nghệ thông tin phục vụ như một cơ sở dữ liệu về tài liệu (bao gồm sổ tay
và các hồ sơ về an toàn);
b) truyền thông với
các bên liên quan và khách hàng.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6313
(ISO/IEC Guide 50), Các khía cạnh an toàn - Hướng dẫn về an toàn cho trẻ em
[2] TCVN 6844
(ISO/IEC Guide 51), Hướng dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn 1)
[3] TCVN 7383 (ISO 12100),
An toàn máy – Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế – Phần 1: Thuật ngữ
cơ bản, phương pháp luận
[4] TCVN 7790-10 (ISO
2859), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính. Phần 10: Giới thiệu bộ TCVN 7790
(ISO 2859) về lấy mẫu để kiểm tra định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 8207-1:2009
(ISO 22846-1:2003), Phương tiện bảo vệ cá nhân – Phương tiện chống rơi ngã từ
trên cao – Hệ thống dẫn cáp – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản của hệ thống làm việc
[7] TCVN ISO 9000, Hệ
thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
[8] TCVN 9788:2013
(ISO Guide 73:2009), Quản lý rủi ro - Từ vựng 2
[9] TCVN ISO 10002,
Hệ thống quản lý chất lượng – Sự thoả mãn của khách hàng – Hướng dẫn về xử lý
khiếu nại trong tổ chức
[10] TCVN 10579 (ISO
10393), Triệu hồi sản phẩm tiêu dùng – Hướng dẫn người cung ứng
[11] TCVN ISO
26000:2013, Hướng dẫn về trách nhiệm xã hội
[12] TCVN ISO 31000,
Quản lý rủi ro – Nguyên tắc và hướng dẫn
[13] ISO 15394, Đóng
gói – Mã vạch và mã vạch hai chiều cho nhãn gửi, vận tải và nhận hàng
[14] ISO 3864 (tất cả
các phần), Các kí hiệu đồ họa - Mầu an toàn và kí hiệu an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] ISO/IEC Guide
14, Thông tin về mua hàng hóa và dịch vụ chủ định cho người tiêu dùng
[17] ISO/IEC Guide
37, Hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng sản phẩm
[18] ISO/IEC Guide
41, Đóng gói – Khuyến nghị tập trung vào nhu cầu của người tiêu dùng
[19] ISO/IEC Guide 71,
Hướng dẫn người xây dựng tiêu chuẩn tập trung vào nhu cầu của người cao tuổi và
người tàn tật
[20] ISO/IEC Guide
73:2002, Quản lý rủi ro - Từ vựng - Hướng dẫn sử dụng trong tiêu chuẩn 3)
[21] ISO/IEC Guide 74,
Các kí hiệu đồ họa - Hướng dẫn kĩ thuật để xem xét nhu cầu của người tiêu dùng
[22] Quy định kĩ
thuật chung của GS1, www.gs1.org
Triệu hồi sản phẩm
tiêu dùng
[23] Triệu hồi sản
phẩm của Úc http://www.recalls.gov.au
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[25] Bộ tư pháp Brazil,
Văn phòng bảo vệ người tiêu dùng và quốc phòng,
http://portal.mj.gov.br/data/pages/MJ5E813CF3PTBRIE.htm
[26] Nhà trức trách triệu
hồi tập trung Mỹ, www.recalls.gov
[27] Ủy ban an toàn sản
phẩm người tiêu dùng (CPSC), www.cpsc.gov/cpscpub/prerel/prerel.html
[28] Tổ chức quốc
phòng và bảo vệ người tiêu dùng của Sao Paulo, www.procon.sp.gov.br
[29] Giám sát thị
trường Châu Âu (EMARS), http://www.emars.eu
[30] Cơ sở dữ liệu
RAPEX Châu Âu - http://ec.europa.eu/consumers/safety/rapex/index_en.htm
[31] Hướng dẫn cuối
cùng của ngành công nghiệp để quản lý an toàn sản phẩm điện theo quy định Ontario
438/07, An toàn sản phẩm điện ngày 15/6/2008,
[32] Triệu hồi sản
phẩm tiêu dùng của bộ y tế Canada - http://cpsr-rspc.hc-sc.gc.ca/PR-RP/home-
accueil-eng.jsp
[33] Triệu hồi mới
của New Zealand, http://www.consumer.org.nz/recalls
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[36] Sổ tay triệu hồi,
Ủy ban an toàn sản phẩm tiêu dùng, tháng 5/1999, www.cpsc.gov/BUSINFO/8002.html
Dữ liệu về tổn hại
[37] Chương trình
phòng ngừa và báo cáo tổn hại của bệnh viện Canada (CHIRPP), http://www.phac-
aspc.gc.ca/inj-bles/index-eng.php
[38] Trung tâm kiểm
soát và phòng ngừa bệnh tật. Phòng ngừa và kiểm soát tổn hại: Dữ liệu và thống
kê, www.cdc.gov/injury/
[39] Châu Âu, www.euroipn.org.stats_portal
[40] Hồ sơ về tổn hại
của Inmetro, www.inmetro.gov.br/consumidor/acidente_consumo.asp
[41] Ủy ban an toàn sản
phẩm tiêu dùng Mỹ (CPSC). Hệ thống giám sát tổn hại điện quốc gia (NEISS) trực
tuyến, www.cpsc.gov/library/neiss.html
[42] Thư viện quốc gia
về thuốc của Mỹ. Cơ sở dữ liệu về sản phẩm gia dụng,
http://householdproducts.nlm.nih.gov
[43] Tổ chức y tế thế
giới, www.who.int/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[44] Áp dụng phương
pháp R-Map để quản lý rủi ro và an toàn sản phẩm, Nhật
[45] EMARS. Kĩ thuật
thực hành tốt trong việc giám sát thị trường, http://www.emars.eu/
[46] Quyết định của Ủy
ban Châu Âu ngày 26 tháng 1 năm 2010, Hướng dẫn đánh giá rủi ro sản phẩm tiêu
dùng phi thực phẩm, http://europa.eu/sanco/rag/help/journal.pdf
[47] Hướng dẫn đánh giá
rủi ro của Hội đồng Châu Âu đối với hàng tiêu dùng nêu trong quyết định của Hội
đồng ngày 16/12/2009 EC 2010/15/EU: Quy định hướng dẫn về quản lý Hệ thống thông
tin nhanh của cộng đồng ‘Rapex’ được xây dựng theo Điều 12 và thuộc thủ tục
khai báo được xây dựng theo Điều 11 của Chỉ thị 2001/95/EC (Chỉ thị an toàn sản
phẩm chung)
[48] Ủy ban Châu Âu,
Việc xây dựng kiểm kê so sánh các cách tiếp cận và các phương pháp được sử dụng
bởi cơ quan có thẩm quyền về việc thi hành để đánh giá sự an toàn của sản phẩm tiêu
dùng theo Chỉ thị 2001/95/EC về an toàn sản phẩm chung và việc phân định các thực
hành tốt, Tháng 2/2006
[49] Ban tư vấn của IEC
về an toàn, Xây dựng tiêu chuẩn an toàn liên quan đến đánh giá rủi ro trong
vùng điện thế thấp
[50] An toàn sản phẩm
ở Châu Âu. Hướng dẫn hoạt động khắc phục bao gồm việc triệu hồi,
ec.europa.eu/consumers/cons_safe/action_guide_en.pdf
[51] Sổ tay đánh giá
rủi ro đối với sản phẩm tiêu dùng (Bộ kinh tế, thương mại và công nghiệp,
Nhật), http://www.meti.go.jp/product_safety/recall/risk_assessment.html
Thiết kế an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[53] Sổ tay của Trung
Quốc về sản xuất sản phẩm tiêu dùng an toàn hơn,
www.cpsc.gov/businfo/intl/handboochineseaug05.pdf
[54] Hướng dẫn của người
sản xuất đối với việc xây dựng hướng dẫn sản phẩm tiêu dùng,
www.cpcs.gov/library/foia/foia04/os/guide.pdf
[55] Ủy ban an toàn sản
phẩm tiêu dùng của Mỹ, “Sổ tay sản xuất sản phẩm tiêu dùng an toàn hơn” và
“Hướng dẫn của người sản xuất đối với việc xây dựng hướng dẫn sản phẩm tiêu
dùng”
Sự bảo đảm và dịch vụ
[56] AS/NZS
5762:2005, thử nghiệm và kiểm tra an toàn trong dịch vụ - Thiết bị điện được
sửa chữa
[57] AS/NZS
3760:2010, thử nghiệm và kiểm tra an toàn trong dịch vụ của thiết bị điện
[58] Chính phủ cộng hòa
Úc. Bảo vệ người tiêu dùng, hướng dẫn hoạt động kinh doanh và luật sư, 2010,
http://www.consumerlaw.gov.au/content/the_acl/downloads/consumer_guarantees_guide.pdf
[59] Sự đảm bảo của Colombia
.www.sic.gov.co
Các nguồn thông tin
về luật và quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[61] Luật người tiêu
dùng của Úc, www.consumerlaw.gov.au
[62] Úc: Các yêu cầu về
an toàn sản phẩm tại Úc, www.productsafety.gov.au
[63] Úc, Sự phù hợp và
ép buộc: Các điều luật ép buộc Luật người tiêu dùng thế nào, 2010
[64] Luật người tiêu dùng
của Brazil,
www.consumidorbrasil.com.br/consumidorbrazil/textos/legislacao/cdc.htm
[65] Luật an toàn sản
phẩm người tiêu dùng Canada
[66] Luật về đóng gói
và gán nhãn của Canada, www.laws.justice.gc.ca/pdf/statute/C/C-38.pdf
[67] Luật người tiêu
dùng Colombia, www.sic.gov.co
[68] Chỉ thị an toàn sản
phẩm chung của Châu Âu (GPSD). 2001/95/EC,
http://ec.europa.eu/consumers/safety/prod_legis/index_en.htm
[69] Nghị viện và hội
đồng Châu Âu. Chỉ thị 2009/48/EC của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu ngày 18/6/2009
về an toàn đồ chơi,
http://ec.europa.eu/enterprise/sectors/toys/documents/directives/index_en.htm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[71] Thiết bị điện và
điện tử rác của Châu Âu (WEEE), 2002/96/E6
[72] Đăng kí, đánh giá,
ủy quyền và số đăng kí hóa chất của Châu Âu (REACH), EC 1907/2006,
http://ec.europa.eu/environment/chemicals/reach/reach_intro.htm
[73] Chỉ thị về an toàn
máy của Châu Âu (MSD), 95/16/EC và Hướng dẫn áp dụng Chỉ thị về máy 2006/42/EC,
phiên bản thứ hai (tháng 6/2010),
http://ec.europa.eu/enterprise/sectors/mechanical/machinery
[74] Phân loại, gán
nhãn và đóng gói các chất và hợp chất của Châu ÂU (CLP), Quy định (EC) số
1272/2008 (ngày 10/8/2009) và hướng dẫn áp dụng chuẩn cứ CLP, Văn phòng hóa học
Châu Âu (2009)
[75] Ủy ban Châu Âu.
Bảo vệ sức khỏe và người tiêu dùng, Chỉ thị chung. Thông báo về sản phẩm nguy
hiểm bời người sản xuất và nhà phân phối, tháng 10/2006,
http://ec.europa.eu/consumers/cons_safe/prod_safe/gpsd/guidelines_en.htm
[76] Luật an toàn sản
phẩm tiêu dùng của Nhật, www.japaneselawtranslation.go.jp
[77] Trang thiết bị điện
và Luật an toàn nguyên vật liệu của Nhật,
www.meti.gov.jp/english/policy/economy/consumer/pse/index.html
[78] Đạo luật hợp nhất
của Hàn quốc về Luật an toàn sản phẩm (số 10028), www.glin.gov
[79] Luật an toàn sản
phẩm tiêu dùng của Mỹ, 15.U.S.C.xx2051-2089,
www.cpsc.gov
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[81] Luật về bao gói
chống độc của Mỹ, 15 U.S.C. xx1471-1477.www.cpsc.gov
[82] Luật về thuốc trừ
sâu, trừ nấm và diệt động vật gặm nhấm của Mỹ, 7 U.S.C. xx121, 136; Văn phòng bảo vệ môi trường
của Mỹ, thuốc trừ vật hại, www.epa.gov/pesticides/index.htm
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
3 Các nguyên tắc cơ
bản đối với việc tập trung vào an toàn sản phẩm tiêu dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Quảng bá văn hóa
an toàn sản phẩm trong phạm vi tổ chức
3.3 Quảng bá văn hóa
an toàn sản phẩm ngoài phạm vi tổ chức
3.4 Cam kết cung cấp
sản phẩm an toàn
3.5 Cải tiến liên tục
3.6 Phương pháp tiếp
cận phòng ngừa
3.7 Chia sẻ thông tin
4 Yêu cầu chung
4.1 Quy định chung
4.2 Cam kết cung cấp
sản phẩm tiêu dùng an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Luật, quy định và
tiêu chuẩn thích hợp
4.5 Phân định và khả
năng xác định nguồn gốc sản phẩm tiêu dùng
4.6 Hiểu vai trò của
người tiêu dùng
5 An toàn trong thiết
kế
5.1 Quy định chung
5.2 Quy định kĩ thuật
về thiết kế
5.3 Những vấn đề về
an toàn trong thiết kế
5.4 Lập tài liệu quá
trình quy định kĩ thuật về thiết kế
6 An toàn trong sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Lập kế hoạch sản
xuất
6.3 Sản xuất hàng
loạt
6.4 Sau sản xuất
6.5 Hỗ trợ sản xuất
7 An toàn trên thị
trường
7.1 Quy định chung
7.2 Đánh giá trước
khi mua
7.3 Chủ động thu thập
dữ liệu và phân tích
7.4 Tiếp tục đánh giá
sự phù hợp của sản phẩm tiêu dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Điều tra nghiên
cứu sự cố của sản phẩm
Phụ lục A (tham khảo) Các
tiêu chuẩn và hướng dẫn quốc tế hữu dụng
Phụ lục B (tham khảo) Thông
tin và hướng dẫn cho các hoạt động kinh doanh nhỏ
Phụ lục C (tham khảo) Đánh
giá nguy hại và rủi ro
Phụ lục D (tham khảo) Kế
hoạch quản lý an toàn sản phẩm
Thư mục tài liệu tham
khảo
1)
Đang soát xét
2
ISO Guide 73:2009 thay thế ISO/IEC Guide 73:2002
3)
Bị hủy và được thay thế bởi TCVN 9788:2013 (ISO Guide
73:2009)