TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10065:2013
ASTM
F2923:2011
YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI TRANG SỨC
DÀNH CHO TRẺ EM
Standard
Specification for
Consumer Product Safety for Children’s Jewelry
Lời nói đầu
TCVN 10065:2013 hoàn toàn tương đương
với F2923:11.
TCVN 10065:2013 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181/SC 1 Đồ dùng trẻ em biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard specification for consumer product safety for children’s jewelry
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu và phương pháp thử cho các nguyên tố được quy định và một số nguy
hiểm cơ học cụ thể đối với trang sức dành cho trẻ em. Tiêu chuẩn này cũng đưa
ra các khuyến nghị về việc dán nhãn quy định tuổi sử dụng, các cảnh báo, và các
hướng dẫn để xác định đối tượng sử dụng chủ yếu (trẻ em hoặc người lớn). Tiêu
chuẩn này không bao quát tất cả các trường hợp nguy hiểm có thể nhận thức được của
trang sức dành cho trẻ em. Tiêu chuẩn này cũng không bao gồm các yêu cầu về đặc tính hoặc chất lượng
sản phẩm, trừ trường hợp có liên quan đến tính an toàn sản phẩm. Tiêu chuẩn này
không quy định
các yêu cầu liên quan đến các tính chất cơ bản của trang sức và các nguy hiểm
thuộc về chức năng của trang sức dành cho trẻ em, như các chi tiết nhỏ. Tiêu
chuẩn này thiết lập các yêu cầu xác nhận rằng, không phải tất cả các trang sức
là phù hợp cho mọi nhóm tuổi. Trang sức được khuyến cáo là không được dùng cho trẻ từ
3 tuổi trở xuống mà không có sự giám sát của cha mẹ.
1.2. Tiêu chuẩn này chỉ áp
dụng cho đồ trang sức, như đề cập trong 3.2.1, được thiết kế hoặc chủ yếu dành
cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống theo định nghĩa trong 3.2.2. Trang sức dành cho
trẻ
em
là sản phẩm được thiết kế và sử dụng chủ yếu làm đồ trang sức cho trẻ đeo. Nó
có thể là một sản phẩm hay một chi tiết của sản phẩm mà trẻ đeo vào và tháo ra
được như là một món đồ trang sức (ví dụ, vật trang trí hình chiếc giầy được gắn
lên vòng đeo tay).
1.3. Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các
sản
phẩm sau:
1.3.1. Trang sức đồ chơi hoặc
các sản phẩm khác được trẻ sử dụng để chơi (ví dụ, vòng đeo cổ của búp bê hoặc của
thú đồ chơi; những đồ trang sức mới lạ được dùng để chơi)[1];
1.3.2. Phụ kiện (như túi
xách, dây lưng);
1.3.3. Đồ trang trí (trừ các
trang sức được mô tả ở 3.2.1
(p));
1.3.4. Giầy dép (trừ các
trang sức được mô tả ở
3.2.1
(p));
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Tiêu chuẩn này bao gồm các
điều sau:
Tên
Điều
Phạm vi áp dụng
1
Tài liệu viện dẫn
2
Thuật ngữ, định nghĩa
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Yêu cầu đối với chì trong trang sức
dành cho trẻ
em
5
Yêu cầu đối với trang sức dành cho
trẻ em xuyên vào cơ thể
7
Yêu cầu đối với Antimon, Arsen,
Bari, Cadmi, Crom, Thủy ngân và Selen trong sơn và lớp phủ bề mặt của trang sức
dành cho trẻ em
8
Yêu cầu đối với Cadmi trong vật liệu
nền của trang sức dành cho trẻ em
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Yêu cầu đối với
trang sức dành cho trẻ em có chứa chất lỏng
11
Yêu cầu cơ học đối với trang sức
dành cho trẻ em
12
Phương pháp thử
13
Phụ lục
Phụ lục A1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Các lưu ý sau đây
chỉ liên quan đến phương pháp thử của tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này không nhằm
mục đích giải quyết tất cả những vấn đề về an toàn, nếu có, liên quan đến
cách sử dụng sản phẩm. Đây là trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này để thiết
lập các
thao
tác
an
toàn và sức khỏe phù hợp và
xác định tính khả dụng của các giới hạn được quy định trước khi sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6238-3:1997[2] (BS EN
71-3:1995), An toàn đồ chơi trẻ em. Giới hạn mức thôi nhiễm của một số
nguyên tố độc hại.
BS EN 1811:2011; EN 12472.
ASTM E1613, Standard Test Method
for Determination of Lead by Inductively Coupled Plasma Atomic Emission
Spectrometry (ICP-AES), Flame Atomic Absorption Spectrometry (FAAS), or
Graphite Furnace Atomic Absorption Spectrometry (GFAAS) Techniques (Phương pháp
xác định chì bằng Kỹ thuật phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng
(ICP-AES), Kỹ thuật phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS) hoặc Kỹ thuật phổ hấp thụ
nguyên tử lò đốt graphit (GFAAS))
ASTM F963, Standard
Consumer Safety Specification for
Toy Safety (Yêu cầu kỹ
thuật an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với đồ chơi).
CPSC-CH-E1003-09, Standard
operating Procedure for Determining Lead (Pb) in Paint and Other Similar
Surface Coatings,
Apil 26, 2009 (Quy trình thực hành chuẩn để xác định chì (Pb) có trong
sơn và lớp phủ bề mặt tương
tự khác, ngày 26 tháng 4 năm 2009).
CPSC-CH-E1002-08, Standard
Operating Procedure for Determining Total Lead (Pb) in Non-Metal Children’s
Products February 1, 2009 (Quy trình thực hành chuẩn để xác định Tổng hàm
lượng Chì (Pb) trong sản
phẩm không phải là kim loại dành cho trẻ em, ngày 1 tháng 2 năm 2009).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CPSC-CH-E1004-11, Standard
Operating Procedure for Determining Cadmium (Cd) Extractability from Children’s
Metal Jewelry (Quy trình thực hành chuẩn để xác định hàm lượng Cadmi(Cd)
thôi nhiễm từ trang sức bằng kim loại dành cho trẻ em).
16 CFR 1500.4, Human experience with
hazardous substances. (Trải nghiệm của
con người với các chất nguy hiểm).
16 CFR 1500.14, Products requiring
special labeling under section 3(b) of the act. (Sản phẩm
được yêu cầu dán nhãn đặc biệt ở phần 3(b) của đạo luật)
16 CFR 1500.48, Technical requirements
for determining a sharp point in
toys and other articles intended for use by children under 8 years of age (Yêu cầu kỹ
thuật đối với việc xác định các đầu sắc nhọn có trong đồ chơi và các sản phẩm khác
dành cho trẻ em dưới 8 tuổi).
16 CFR 1500.50-53, Test methods for
simulating use and abuse of toys and other articles intended for use by children
(Phương pháp thử mô phỏng việc sử dụng
đúng và sử dụng sai đồ chơi và các sản phẩm khác dành cho trẻ em).
16 CFR 1500.91, Determinations
regarding lead content for certain materials or products under
section 101 of the Consumer Product Safety Improvement Act. (Xác định
hàm lượng chì trong một số vật liệu hoặc sản phẩm được quy định trong mục 101 của
“Đạo luật cải thiện sự an toàn sản phẩm tiêu dùng).
16 CFR 1500.231, Guidance for
hazardous liquid chemicals in
children’s products. (Hướng dẫn đối với các
hóa chất độc hại dạng lỏng trong sản phẩm dành cho trẻ em).
16 CFR 1501.3, Exemptions (Các
ngoại lệ).
16 CFR 1501.4, Size requirements and test
procedure (Yêu
cầu về kích thước và quy trình thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Tham khảo phụ lục A1
đối với Hướng dẫn xác định tuổi sử dụng đối với trang sức của người lớn và trẻ
3.2. Các định
nghĩa và thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn này:
3.2.1. Đồ trang sức (jewelry)
Là sản phẩm được thiết kế và sử dụng chủ
yếu để trang trí và được đeo bởi con người, bao gồm:
a) Vòng đeo chân
b) Vòng đeo cánh
tay
c) Vòng đeo cổ tay
d) Trâm cài áo
e) Dây chuyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Khuy măng sét
h) Phụ kiện tóc
với các chi tiết trang trí[3]
i) Bông tai hoặc
khuyên tai
j) Vòng cổ
k) Cái cài áo (như kẹp cà vạt, huy hiệu
trang trí)
l) Nhẫn
m) Đồ trang sức để xuyên vào cơ thể
n) Trang sức nằm trong miệng
để phô bày hoặc trang trí
o) Các chi tiết của sản phẩm được liệt
kê trong các mục từ a đến n.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) Đồng hồ đeo tay trong đó bộ phận
cho biết thời gian là một chi tiết của vật trang trí, không bao gồm bộ phận cho
biết thời gian nếu bộ phận này có thể tháo ra được khỏi vật trang trí.
r) Các chi tiết mà khi được kết hợp với
nhau sẽ tạo thành một sản phẩm được thiết kế làm đồ trang sức. Các dụng cụ để
chế tạo đồ trang sức không phải là đồ trang sức.
3.2.2. Đồ trang sức xuyên
vào cơ thể
(body
piercing jewelry)
Bất cứ chi tiết nào của trang sức được
sản xuất hay được bán để đặt vào một lỗ xuyên mới hoặc màng nhầy, nhưng không
bao gồm các chi tiết của trang sức không được đặt vào lỗ xuyên mới hoặc màng
nhầy. Khuyên tai nếu không được bán để xỏ vào lỗ xuyên mới thì không được gọi
là đồ trang sức để xuyên vào cơ thể. Các chi tiết của trang sức dành cho trẻ em không tiếp
xúc với màng nhầy thì không phải là đối tượng của các yêu cầu của đồ trang sức
xuyên vào cơ thể, nhưng phải tuân thủ yêu cầu khác của tiêu chuẩn này.
3.2.3. Trang sức dành cho trẻ
em
(children’s
jewelry)
Trang sức được thiết kế hoặc dành chủ
yếu cho trẻ
em
từ 12 tuổi trở xuống. Trang sức được gọi là trang sức dành cho trẻ em khi:
a) Được ghi trên bao bì, trưng bày, khuyến
mại hoặc quảng cáo như là sản phẩm thích hợp cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống.
b) Được bán kèm theo, được đính kèm hoặc
được gói cùng với các sản phẩm khác mà được bao gói, trưng bày hoặc quảng cáo là
thích hợp cho trẻ
từ
12 tuổi trở xuống sử dụng.
c) Có kích thước dành cho trẻ từ 12 tuổi trở
xuống và không được thiết kế hoặc nhằm để cho trẻ 13 tuổi trở lên sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Máy bán hàng tự động
(ii) cửa hàng bán lẻ, theocatalogue, hay website trực
tuyến, trong đó một người có thể chào bán sản phẩm được bao gói, được trưng
bày, hoặc được quảng cáo là thích hợp cho trẻ từ 12 tuổi trở xuống sử dụng.
(iii) Một vị trí riêng của cửa hàng bán lẻ,
catalogue hay website trực tuyến, trong đó một người có thể chào bán sản phẩm
được bao gói, được trưng bày, hoặc được quảng cáo là thích hợp hoặc dành chủ yếu
cho trẻ từ 12 tuổi trở xuống sử dụng.
e) Được dán nhãn chỉ rõ sản phẩm
được thiết kế và
chủ
yếu dành cho trẻ từ 12 tuổi trở xuống sử dụng (ví dụ, “dành cho trẻ 3 +”, “Dành
cho trẻ từ 4-8 tuổi”).
3.2.4. Nam châm nguy hiểm (hazardous
magnet)
Theo định nghĩa trong ASTM F963.
3.2.5. Chi tiết có từ tính
nguy hiểm của nam châm (hazardous magnetic component)
Theo định nghĩa trong ASTMF963, trừ
dây chuyền
dài
hơn 6 inch không được xem là chi tiết của nam châm nguy hiểm.
3.2.6. Đầu nhọn chức năng (functional sharp point)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7. Pin cúc áo (button cell
battery)
Pin có đường kính lớn hơn
chiều cao của nó.
3.2.8. Trang sức trên lưỡi (suction
tongue stud)
Hạt nhỏ, có một lỗ ở một mặt để tạo chân
không và được
dùng làm đồ trang sức trên lưỡi mà không cần phải xỏ lỗ
trên lưỡi.
4. Nhãn quy định tuổi
sử dụng
4.1. Đồ trang sức thường
được đặc trưng với các mẫu trang trí như động vật, hoa, côn trùng, tên họ viết
tắt hoặc tên, ký tự, cũng như các vật màu sáng, hạt và các vật liệu khác. Do
các đồ trang sức kiểu này có thể được thiết kế và dành cho cả người lớn và
trẻ em, nên nhãn quy định tuổi sử dụng của nhà sản xuất, marketing, quảng cáo,
phân phối, kích thước và vị
trí ở cửa hàng bán
lẻ phải được xem xét để xác định được trang sức nào là dành cho trẻ em. Để đánh giá
trang sức nào chủ yếu dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống, phải tính đến các yếu
tố sau:
4.1.1. Thông báo của nhà sản
xuất về mục đích sử dụng của sản phẩm, bao gồm nhãn trên sản phẩm nếu thông báo
đó là hợp lý;
4.1.2. Sản phẩm có được thể
hiện trên bao gói, trưng bày, khuyến mại hay quảng cáo thích hợp với độ tuổi quy
định
hay
không; và
4.1.3. Sản phẩm có được nhận
biết rộng rãi bởi người tiêu dùng là sản phẩm được dành cho trẻ em
với độ tuổi sử dụng quy định hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4.1. Hướng dẫn xác định tuổi
được xây dựng để xác định các đặc tính của đồ chơi và cách chơi. Khía cạnh quan
trọng nhất trong hướng dẫn này là việc đánh giá độ tuổi thích hợp của trang sức
khi trang sức được xác định là chủ yếu dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống khi
xem xét các yếu tố khác. Trang sức được khuyến cáo là không dành cho trẻ em dưới
3 tuổi trừ khi trẻ được giám sát chặt chẽ bởi cha mẹ. Phụ lục A1 đưa ra các hướng
dẫn quan trọng trong việc xác định khi nào trang sức là dành cho trẻ em với mục
đích xác định tuổi
sử dụng phù hợp.
4.2. Khuyến nghị trang sức
dành cho trẻ em phải được dán nhãn quy định tuổi sử dụng để
cung cấp cho người sử
dụng các hướng dẫn tại điểm bán hàng về việc lựa chọn trang sức thích hợp cho
trẻ em có khả năng thông thường và các lưu ý liên quan đến sự an toàn của
trang sức dành cho trẻ em, dựa trên thiết kế và chú ý của nhà sản xuất, khi
nhãn này là có khả thi và phù hợp.
4.3. Khi trang sức dành
cho trẻ em được dán nhãn quy định tuổi, nhãn phải được đặt ở vị trí để người
mua nhìn thấy được trong điều kiện bán lẻ. Đối với trang sức dành cho trẻ em được
bao gói, nhãn phải được đặt ở vị trí trên bao gói sao cho người mua dễ nhìn thấy do các loại
bao gói, hình dáng, định dạng có thể khác nhau. Một số trang sức
dành cho trẻ em được bán gắn kèm với thẻ nhỏ có ghi giá (kích cỡ ¾ x 3/8 inch).
Nhãn quy định tuổi sử dụng và các cảnh báo cần thiết khác có thể được nằm ở mặt sau của
thẻ ghi giá, được gắn vào từng chi tiết riêng không được
bao gói bao gói của trang sức dành cho trẻ em. Khuyên tai thường được gắn lên thẻ với mặt treo
khuyên hướng về phía khách hàng. Mặt sau của thẻ thường được ghi giá và các
thông tin khác. Nhãn quy định tuổi có thể được đặt ở mặt sau của thẻ giá hay thẻ gắn
khuyên tai, hoặc ở địa điểm bán lẻ để người mua dễ nhìn thấy như trên kệ bán lẻ.
4.4. Nhiều trang sức dành
cho trẻ em
được
bán ở dạng không được bao gói, mà được bày trên giá đỡ hình chữ T hoặc dụng cụ tương
tự, hoặc
được
đặt trong hộp hoặc giá trưng bày đặc biệt. Những đồ trang sức này có thể hoặc
không đính kèm theo thẻ giá, và thông tin về giá có thể được đặt trong hộc,
thùng chứa, hộp hoặc khu trưng bày. Đối với trang sức không được bao gói, nhãn quy
định tuổi sử dụng và các cảnh báo có thể dán trên thẻ giá hoặc có
thể trên kệ bán lẻ hoặc trên thẻ với kích thước và hình dáng được tính toán hợp
lý để người mua dễ nhìn thấy. Nhãn quy định tuổi cho trang sức dành cho trẻ em được
bán trên catalogue hoặc gian hàng trực tuyến phải được hiển thị cùng với sản phẩm,
hoặc nếu tất cả đồ trang sức
dành cho trẻ em để bán trên catalogue hoặc gian hàng trực tuyến được trưng bày
cùng với khuyến nghị tuổi sử dụng, thì nhãn quy định tuổi sử dụng có thể có kích thước và
hình dáng được tính toán hợp lý để người mua dễ nhìn thấy và hiểu là điều này áp dụng cho
tất cả các trang sức dành cho trẻ em trong nhóm.
5. Yêu cầu đối với
Chì trong trang sức dành cho trẻ em
5.1. Các chi tiết có thể tiếp
xúc được của trang sức dành cho trẻ em phải đáp ứng được giới hạn hàm lượng chì
cho phép được nêu trong Bảng 1, trừ khi các chi tiết đó được loại trừ trong Bảng
2. Sơn và lớp phủ bề mặt trên trang sức dành cho trẻ em phải đáp ứng được giới
hạn hàm lượng chì cho phép được nêu trong Bảng 1.
5.2. Tham khảo: Các phép
thử tổng hàm lượng
chì phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của Consumer Product Safety
Improvement Act of 2008 (CPSIA)(Đạo luật cải thiện sự an toàn sản
phẩm tiêu dùng 2008 (CPSIA)) (của Mỹ).
Bảng 1 - Giới
hạn hàm lượng chì
trong
trang sức dành cho trẻ em
Vật liệu được
phủ
(trừ
trường hợp được loại trừ trong Bảng 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết bằng kim loại
(được mạ hoặc không mạ)
100 ppm
Chi tiết bằng chất dẻo và cao su,
bao gồm acrylic, polystyren, hạt chất dẻo và đá, hoặc polyvinylchlorua (PVC)
100 ppm
Các vật liệu không được liệt kê
trong Bảng 2 (bao gồm aragonit, bayldonit, boleit, cerussit, crocoit, ekanit,
linarit, mimelit, phosgenit, samarskit, vanadinit và wulfenit; vật liệu trang
trí tự nhiên hay vật liệu được xử lý để bị nhiễm chì...)
100 ppm
Các chi tiết được trang trí bằng thủy
tinh, ceramic hay đá quý, bao gồm đá mắt mèo, zirconi lập phương hay CZ,
rhineston và cloisonn
100 ppm
Sơn hoặc lớp phủ bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các
vật liệu được loại trừ đối với quy
định giới hạn chì cho phép trong trang sức
dành cho trẻ em
Thép không gỉ hoặc thép
dùng trong phẫu thuật được đề cập trong Unified
Numbering System UNS S13800-S66296 (Hệ thống đánh số
hợp nhất UNS S13800-S66296), nhưng không bao gồm thép không gỉ được kí hiệu
dưới dạng 303 Pb, được đề cập trong UNS S30360, với điều kiện là kim loại
không bị nhiễm chì
hoặc là được thêm chì có chủ ý.
Kim loại quý: vàng (ít nhất 10
karat); bạc thật (ít nhất 925/1000); bạch kim; palađi; rođi; osimi; iriđi;
ruteni; titan.
Ngọc trai tự nhiên hoặc được chế
tác.
Đá quý: kim cương, hồng ngọc, ngọc
bích, ngọc lục bảo.
Đá bán quý và khoáng chất
khác miễn là không chứa chì hoặc hợp chất của chì, trừ
aragonite, bayldonite, boleite, cerussite, crocoite, ekanite, linarite,
mimetite, phosgenite, samarskite, vanadinite và wulfenite
Gỗ A
Giấy và vật liệu tương tự làm từ gỗ
hay xơ xelulo, bao gồm nhưng không giới hạn, ví dụ: cáctông cứng, cáctông mặt,
cáctông sóng, và lớp phủ vào giấy không thể tách ra khỏi bề mặt.
Vật liệu dệt (trừ các loại đã được xử
lý như in lưới, in truyền màu, decal hoặc các kiểu in khác) gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Xơ nhân tạo (đã nhuộm hoặc chưa nhuộm)
bao gồm nhưng không giới hạn: tơ vixco, protein azlon, lyocell, axetat,
triaxetat, cao su, polyeste, olefin, nylon, acrylic, modacrylic, aramid,
spandex.
Các vật liệu có nguồn gốc từ thực vật
và động vật
bao gồm nhưng không giới hạn: keo động vật, sáp ong, hạt, vỏ hạt, hoa,
xương, sò biển, san hô, hổ phách,
lông, bộ da lông thú, da ở trạng thái tự nhiên không được xử lý cho thêm chì
Mực trong xử lý in ấn CMYK (không
bao gồm đốm màu, mực không được sử dụng trong xử lý CMYK, mực không phải là
thành phần của chất nền của
trang sức và mực được sử dụng trong vật liệu đã được xử lý như in lưới, in
truyền màu, decal, hoặc các kiểu in khác)
AĐược xem như không được
xử lý cho thêm
chì
5.2.1. Phương pháp thử: CPSC-CH-E1003-09.
5.2.2. Phương pháp thử: CPSC-CH-E1002-08.
5.2.3. Phương pháp thử: CPSC-CH-E1001-08.
6. Các loại trừ của
yêu cầu thử hàm lượng chì trong trang sức dành cho trẻ em
6.1. Các vật liệu được liệt kê trong Bảng 2 được
miễn thử nghiệm tổng hàm lượng chì trong bất kỳ chi tiết nào
của trang sức dành cho trẻ em. Bất kỳ các loại trừ phát sinh nào được CPSC chấp
nhận đều được tự động thêm vào danh sách này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Yêu cầu đối với
trang sức xuyên vào cơ thể dành cho trẻ em
7.1. Trang sức xuyên vào
cơ thể được thiết kế và chủ yếu dành cho trẻ em 12 tuổi trở xuống
được
làm
từ các vật liệu được liệt kê trong Bảng 3.
Bảng 3 - Các vật
liệu cho phép đối với trang sức xuyên vào cơ thể dành cho trẻ em
Thép không gỉ dùng cho
phẫu thuậtA
Titan dùng cho phẫu thuật
Niobi (Nb)
Vàng đặc loại 14 karat hoặc vàng trắng
loại cao hơn hoặc vàng không chứa niken
Bạch kim đặc
Chất dẻo đặc, ít xốp bao gồm nhưng
không giới hạn: Tygon hoặc Polytetrafloetylen (PTFE) nếu chất dẻo không bị nhiễm
chì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Yêu cầu đối với
Antimon, Arsen, Bari, Cadmi, Crom, Thủy ngân và Selen có trong sơn và lớp phủ bề
mặt của trang sức dành cho trẻ em.
8.1. Vật liệu phủ bề mặt
trên
trang
sức dành cho trẻ em không được chứa các hợp chất của antimon, arsen, bari,
cadmi, crom, thủy ngân hoặc selen, trong đó hàm lượng thôi nhiễm của các kim loại
này vượt quá ngưỡng tính bằng khối lượng của chất rắn chứa trong đó (bao gồm chất nhuộm, màng
rắn, chất làm khô) được nêu trong Bảng 4. Kết quả phân tích thu được phải được
điều chỉnh theo phương pháp thử trong 13.3 trước khi so sánh chúng với giá trị trong Bảng
4 để xác định sự phù hợp. Xác định độ hòa tan bằng cách hòa
tan các chất rắn chứa trong đó (màng khô chứa chất nhuộm, màng rắn, chất làm khô)
theo 13.3. Có thể sử dụng phương pháp thử thay thế khác nếu phương pháp này đáp
ứng được các yêu cầu của Phụ lục A2.
8.2. Tham khảo: ASTM F963;
TCVN 6238-3 (BS EN 71-3). Tuân theo các hướng dẫn được khuyến nghị dưới đây và
tránh để ánh sáng chiếu lên vật liệu thử.
CHÚ THÍCH 1. Thực tế đã
cho thấy việc chiết cadmi hòa tan có thể tăng từ 2 đến 5 lần khi thực hiện chiết
trong điều kiện
có
ánh sáng so với khi thực hiện chiết trong bóng tối. ASTM F963, Điều 8.3.4, chú
thích 7.
Bảng 4 - Lượng
thôi nhiễm hòa
tan tối đa của Antimon, Arsen, Bari, Cadmi, Crom, Thủy ngân, và Selen từ sơn và
lớp phủ bề mặt của trang sức dành cho trẻ em.
Nguyên tố
Antimon
(Sb)
Arsen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bari
(Ba)
Cadmi
(Cd)
Crom
(Cr)
Thủy ngân
(Hg)
Selen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tố hòa tan tối đa (tính bằng
mg/kg hoặc ppm) trong sơn hoặc lớp phủ của trang sức dành cho trẻ emA
60
25
1000
75
60
60
500
ADo tính biến thiên
của các phép thử liên phòng
thí nghiệm,
ASTM F963 và TCVN 6238-3 (BS EN 71-3) đã đưa ra hệ số điều chỉnh phân tích
tính bằng % như sau: Sb, As và Se: 60%; Hg: 50%; Ba, Cd và Cr: 30%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Phương pháp và các giới
hạn của ASTM F963 và TCVN 6238-3 (BS EN 71-3) dựa trên giả định rằng sự tiếp
xúc của trẻ nhỏ với hóa chất chứa trong đồ chơi không được vượt quá mức nhất định
có thể ảnh hưởng đến sức khỏe (lượng đưa vào hằng ngày chấp nhận được), hoặc TDI tính bằng
mg/kg hoặc bw/ngày). Tính toán đánh giá rủi ro để đưa ra các giá trị giới hạn
đó dựa trên trọng lượng
giả định của trẻ nhỏ là 7,5 kg. Xem CHÚ THÍCH 2. Quy trình thử bao gồm việc tiếp
xúc với dịch mô phỏng axit trong dạ dày, cũng duy trì khả năng đạt đến kết
quả khi tiếp xúc với vật liệu sinh khả dụng do sự hấp thu các hợp chất
chủ yếu diễn ra ở ruột có độ pH cao hơn trong dạ dày. Xem Chú thích 3.
CHÚ THÍCH 2: Đây là giả định
rất thận trọng, và trọng lượng tham khảo giả định là trẻ dưới 1 tuổi. Trang sức
có bản chất tự nhiên là kích thước nhỏ, và do đó không được khuyến cáo chính thức dành
cho trẻ dưới 3 tuổi mà không có giám sát của cha mẹ. Chú ý rằng, dựa trên số liệu của
Center for Disease Control and Prevention's (CDC) (Trung
tâm phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật) và National health Nutrition
Examination Survey (NHANES) (dữ liệu kiểm nghiệm dinh dưỡng và sức khỏe quốc
gia
(1999-2002),
cân nặng trung bình của bé gái ở Mỹ từ 2-6 tuổi lần lượt là 13,3kg; 15,2kg, 17,9kg;
20,6kg; và 22,4kg. Bé trai thì nặng hơn một chút.
CHÚ THÍCH 3: Báo cáo năm
2008 của Netherlands National Institute for Public health and
Enviroment (RIVM)
(Viện sức khỏe quốc gia Hà Lan về sức khỏe cộng đồng và môi trường (RIVM)) giải thích: “Phương
pháp luận hiện tại của TCVN 6238-3(BS EN 71-3) để xác định lượng
sinh khả dụng của một nguyên tố từ đồ chơi có thể là ước lượng quá mức lượng
sinh khả
dụng
thực tế sau khi nuốt phải vật liệu nền của đồ chơi. Sự hấp thu hợp chất được diễn
ra trong ruột với môi trường pH cao hơn (pH từ 5,0-7,5). Lượng sinh
khả dụng của các nguyên tố này trong ruột được xem là thấp hơn trong dạ dày do phụ thuộc của
chúng vào giá trị pH
(Oomen et al., 2004a; Oomen et al., 2003b)”
9. Yêu cầu đối với
Cadmi trong một số vật liệu nền của trang sức dành cho trẻ em
9.1. Chi tiết bằng kim loại
hoặc
chất
dẻo/polyme tiếp
xúc được của trang sức dành cho trẻ em phải được thử sàng lọc đối với tổng
hàm lượng cadmi.
Chi tiết được phủ bên ngoài của
trang sức dành cho trẻ em có tổng hàm lượng cadmi là 300 ppm hoặc ít hơn thì
không cần thử thôi nhiễm cadmi. (Xem Chú thích 4). Chi tiết được phủ bên
ngoài của trang sức dành cho trẻ em có tổng hàm lượng cadmi vượt quá mức 300 ppm,
và là các chi tiết nhỏ theo định nghĩa trong 16 CFR 1501.4, phải được thử cadmi hòa
tan
bằng
phương pháp chiết bằng axit. Xác định độ hòa tan bằng phương pháp và giới hạn được quy định
trong 13.4 khi chi tiết là vật liệu nhựa hoặc polyme và bằng phương pháp và giới
hạn được
quy
định trong 13.5 khi chi tiết là kim loại. Chi tiết được phủ ngoài không phải là
các chi tiết nhỏ theo định nghĩa trong 16 CFR 1501.4 phải được thử bằng phương
pháp chiết bằng nước muối, sử dụng phương pháp và giới hạn được quy định trong
13.6. Có thể sử dụng phương pháp thay thế khác nếu đáp ứng được các yêu cầu được
quy định trong Phụ lục A2.
CHÚ THÍCH 4. Mức sàng lọc
đối với cadmi được dựa trên
việc đánh giá dữ liệu về hàm lượng
tổng so với vật liệu thôi nhiễm đối với với vật liệu kim loại được thực hiện bởi
Ủy ban An toàn
Sản phẩm Tiêu dùng Mỹ (CPSC) và trên nghiên cứu được tài trợ bởi Fashion
Jewelry and Accessories Trade Association (FJATA) (Hiệp hội kinh doanh đồ phụ kiện và
Trang sức (FJATA)). Nghiên cứu chỉ ra rằng các chi tiết kim loại được mạ chứa tổng
hàm lượng cadmi
là
2000 ppm hoặc ít hơn thường không thể cho kết quả khi phơi nhiễm nhiều hơn một
phần của mức yêu cầu được khuyến cáo là 200 µg cadmi, nhưng mức sàng lọc được dựa
trên sự chấp nhận
các
hệ số an toàn bổ sung đối với mục đích tính toán. Dữ liệu được tài trợ bởi
Cookson Precious Metals (Kim loại quý Cookson) bao gồm các
vật
liệu
hoặc
các
chi tiết của trang sức chứa tổng hàm lượng cadmi thấp (từ 1 ppm đến 1,580 ppm) đều
đạt khi thử theo TCVN 6238-3 (EN71-3), và khi thử theo TCVN 6238-3
(EN 71-3) có thay đổi thời gian trong 4, 8 và 24 h.[4]
9.2. Giải thích: Mặc dù sự
tiếp xúc không chủ ý bằng miệng, tay, hay cầm nắm sản phẩm là cách tiếp xúc hợp
lý hơn với kim loại nặng có trong trang sức, cũng như đối với đồ chơi, việc
vô ý nuốt phải sản phẩm có chứa độc tố là trường hợp nguy hiểm nhất và vì thế được xem
xét khi
xây
dựng
mức
sàng lọc. Các mức sàng lọc sử dụng các giả định
xấu nhất từ các nghiên cứu của CPSC về hàm lượng tổng và hàm lượng
cadmi thôi nhiễm trong các chi tiết của trang sức dành cho trẻ em, và thêm vào
các hệ số an toàn bổ sung theo mô tả dưới đây.
9.2.1. CPSC kết luận rằng “sự
thôi nhiễm cadmi hòa tan thường không tỉ lệ với hàm lượng cadmi” và “các yếu
tố về thành phần của sản phẩm như hàm lượng nguyên tố và
lớp phủ có ảnh hưởng lớn hơn lên sự thôi nhiễm cadmi so với ảnh hưởng của tổng
hàm lượng cadmi”. Kết luận này nhất quán với các nghiên cứu
khác[5]. Kết quả là tiêu chuẩn
này chấp nhận mức sàng lọc hàm lượng cadmi tổng, và phép thử thôi nhiễm sẽ được
tiến hành khi các chi tiết được phủ ngoài vượt quá mức sàng lọc này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3. Do đó, để xác định mức sàng lọc,
tỉ lệ thôi nhiễm
trung bình 0,5% là giả định hợp lý, xác
nhận rằng mức cadmi thôi nhiễm từ một số hợp kim (ví dụ kẽm) có tỉ lệ thôi nhiễm
thậm chí còn thấp hơn kim loại khác, như thiếc. Tuy nhiên, để sàng lọc, thì tỉ
lệ thôi nhiễm cao nhất được nhận biết trong các phép thử của
CPSC và Mutual
Cornell đã được xem xét. Trong các thử nghiệm của Mutual Cornell, tỉ lệ thôi
nhiễm cao nhất là 1,1% (đối với mẫu không được mạ). Tỉ lệ thôi nhiễm cao nhất
trong 24 h của CPSC Ià 2,349 % (không có thông tin về mẫu được mạ hay không được
mạ, hoặc chất lượng mạ). Để xác định mức sàng lọc dựa trên dữ kiệu kỹ thuật sẵn
có, tỉ lệ thôi nhiễm được giả định cho trường hợp xấu nhất là 3%. Dựa trên dữ
liệu này, mức sàng lọc hợp lý Ià 300ppm.
9.2.4. Khối lượng của các
chi tiết trang sức trong trang sức dành cho trẻ em có thể nằm trong khoảng từ
0,1g đến 10 g, với chi tiết trang sức cao cấp cực kỳ hiếm trong trang sức dành
cho trẻ em. Chưa thấy có chi tiết trang sức nặng 20g trong trang sức dành cho
trẻ em. Cụ thể, trong trang sức dành cho trẻ em, lắc tay hoặc mặt dây chuyền
nặng từ 2 g đến 4 g, và 3g được xem là khối lượng trung bình. Việc sử dụng mức
sàng lọc gợi ý là 300 ppm, và tỉ lệ thôi nhiễm được giả định là 3% (cao hơn tỉ lệ thôi nhiễm
trung bình), bảng dưới
đây đưa ra
tổng
quan
mức
phơi nhiễm
cadmi
được dự đoán trước tối đa chỉ ra sự phơi nhiễm của cadmi ở mức
nguy hiểm là không dự đoán được, xác nhận rằng dữ liệu thôi nhiễm thực
tế từ chi tiết
trang sức không chỉ ra cadmi thôi nhiễm sẽ đạt đến các mức thôi nhiễm giả
định xấu nhất này. Xem Bảng 5.
Bảng 5 - Mức
thôi nhiễm giả định được tính toán của cadmi từ các chi tiết trang sức bằng kim
loại được mạ cho trường hợp giả định xấu nhất
Khối lượng
(g)
Tổng hàm lượng
cadmi
(ppm)
Tỉ lệ thôi nhiễm
giả định
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(µg)
0,1
300
3
0,9
3
300
3
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
3
45
10
300
3
90
20
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
9.2.5. Điều này chứng minh bản
chất bảo vệ sức khỏe của mức sàng lọc cadmi này, do
sự phơi nhiễm được tính toán trong trường hợp mẫu nặng nhất đại diện cho chi tiết
trang sức bằng kim loại có khối lượng điển hình (10g) thấp hơn một nửa so với giới hạn
độc hại của CPSC đối với sự phơi nhiễm nhạy. Bảng dưới đây cũng chỉ ra khi ngoại suy đến khối lượng
không điển hình 20g, kết quả là nằm dưới giới hạn độc hại của CPSC đối với sự
phơi nhiễm nhạy. Tỉ lệ thôi nhiễm của vật liệu polyme được dự kiến
sẽ thấp hơn do bản chất tự nhiên của vật liệu và sự tác động với dịch mô phỏng axit trong
dạ dày, và sự thôi nhiễm lớn được kỳ vọng sẽ xảy ra trong thời gian thử 2h theo TCVN
6238-3 (BS EN 71-3)và ASTM F963. Do đó, 300 ppm là mức sàng lọc hợp lý dựa
trên giả định thôi nhiễm an toàn thu được khi thử mẫu trang
sức. Tiêu chuẩn này yêu cầu thử các chi tiết trang sức vượt quá mức sàng lọc
được khuyến nghị. Thử nghiệm phụ thuộc vào loại vật liệu và chúng có phải là
chi tiết nhỏ dễ nuốt hay không.
9.2.6. Chi tiết bằng kim loại
hoặc polyme có tổng hàm lượng cadmi là 300 ppm hoặc ít hơn thì không cần phải thử thôi nhiễm cadmi. Dữ liệu
của CPSC chỉ ra rằng, chi tiết
bằng
kim
loại được mạ có chứa hàm lượng cadmi tương đối cao có thể gây ra mức phơi nhiễm
thực tế rất thấp ở các
điều kiện thử khắc nghiệt.
Do đó, chi tiết kim loại là chi tiết nhỏ theo định nghĩa trong 16 CFR 1501.4 có
hàm lượng cadmi tổng lớn vượt quá mức sàng lọc này vẫn được
coi là phù hợp nếu kết quả thử hàm lượng cadmi thôi nhiễm
theo 13.5 nhỏ hơn 200 µg. Nên áp dụng hệ số biến thiên liên phòng thí nghiệm là
30%, nhất quán với sự
biến thiên của các phép thử thôi nhiễm liên phòng thí nghiệm theo TCVN
6238-3 (BS EN 71-3), cho đến khi có các dữ liệu liên phòng thí nghiệm bổ
sung từ các nghiên cứu “round-robin”
đã có để có được hệ số biến
thiên chính xác hơn. Các chi tiết trang sức bằng chất dẻo hoặc
polyme là các chi tiết nhỏ theo định nghĩa trong 16 CFR 1501.4 có hàm lượng
cadmi tổng vượt quá mức sàng lọc này vẫn được coi là phù hợp nếu hàm lượng
cadmi
thôi
nhiễm
khi
thử theo 13.4 cho kết quả nhỏ hơn 75 ppm. Các chi tiết bằng kim loại hoặc chất
dẻo/polyme mà
không phải là các chi tiết nhỏ theo 16 CFR 1501.4 có hàm lượng cadmi lớn hơn mức
sàng lọc này thì được coi là phù hợp nếu kết quả thử cadmi thôi nhiễm
theo 13.6 cho kết quả nhỏ hơn 18 µg.
9.3. Các loại trừ trong
yêu cầu đối với cadmi của vật liệu nền
trong trang sức dành cho trẻ em: Chỉ vật liệu nền bằng kim loại hoặc bằng chất dẻo/polyme
mới phải
thử
cadmi. Tất cả các vật liệu khác được loại trừ không phải thử sàng lọc hoặc thử
thôi nhiễm hoặc cả hai. Các vật liệu khác có thể được thêm vào danh sách
phải thử nghiệm cadmi khi có thêm dữ liệu hoặc thông tin liên quan đến các nguy
cơ phơi nhiễm tiềm ẩn của cadmi
trong các vật liệu này đối với trẻ em.
9.4. Giải thích: Nghiên cứu
của CPSC chỉ ra rằng chỉ
vật liệu nền là kim loại và chất dẻo hoặc polyme mới tạo nguy cơ tiềm ẩn phơi
nhiễm
cadmi.
Nghiên cứu của CPSC không chỉ ra các vật liệu khác được sử dụng trong trang sức
tạo nguy cơ phơi nhiễm cadmi dựa trên hàm lượng hoặc tỉ lệ thôi nhiễm cadmi.
10. Yêu cầu đối với
Niken trong chi tiết bằng kim loại của trang sức dành cho trẻ em
10.1. Sự thôi nhiễm của
niken
trong
bất kỳ tổ hợp sau lắp ráp nào của trang sức dành cho trẻ em được đưa vào lỗ
tai và các phần được xuyên lỗ khác của cơ thể không vượt quá 0,2 µg/cm2/
tuần (giới hạn thôi nhiễm).
10.2. Mức niken thôi nhiễm
trong trang sức khi tiếp xúc trực tiếp và lâu dài với da không được vượt
quá 0,5 µg/cm2/tuần. Các chi tiết này bao gồm:
(1) các chi tiết của khuyên tai (không phải
khuyên tai hoàn chỉnh),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Vỏ đồng hồ đeo tay, dây đeo đồng hồ,
các loại dây buộc.
10.3. Khi các chi tiết được
sử dụng là các chi tiết được liệt kê trong 10.2 có lớp phủ không chứa niken, thì lớp
phủ này phải đảm bảo tỉ lệ thôi nhiễm niken từ các chi tiết này của sản phẩm tiếp xúc trực
tiếp và lâu dài với da sẽ không vượt quá 0,5 µg/cm2/tuần trong thời
gian
ít
nhất hai năm trong điều kiện sử dụng thông thường.
10.4. Tham khảo: BS EN
1811:2011; EN 12472
10.5. Giải thích: Một số người
được biết là nhạy cảm với niken.Tiêu chuẩn này nhất quán với các yêu cầu được chấp
nhận rộng rãi.
11. Yêu cầu của trang
sức có chứa chất lỏng:
11.1. Thử nghiệm sàng lọc chất lỏng: Trang sức của
trẻ em không được
chứa
bất cứ vật
liệu nào được liệt kê trong
16 CFR 1500.231 hoặc các vật liệu được yêu cầu dán nhãn đặc biệt theo 16 CFR 1500.14. Chất
lỏng được phép
sử dụng trong trang sức dành cho trẻ em phải được thử nghiệm sàng lọc để loại bỏ các
nguy hiểm tiềm ẩn
phù
hợp với ASTM F963.
12. Yêu cầu về cơ học
đối với trang sức dành cho trẻ em
12.1. Nam châm: Yêu cầu này
nhằm đưa ra các nguy cơ nuốt, hít và dính liên quan đến trang sức
dành cho trẻ em
có
chứa nam châm nguy hiểm.
Nam châm được sử dụng trong trang sức dành cho trẻ em trong các sản
phẩm như: khuyên tai hoặc ghim cài để gắn vào lỗ tai hoặc áo quần; các chi tiết gắn kết
của
vòng
đeo cổ và vòng đeo tay; các chi tiết trang trí có thể gắn vào và
thay đổi được trong dây đeo cổ và vòng tay; các cặp mặt dây chuyền; hoặc khóa
trên dây chuyền hoặc nhẫn, phải phù hợp với các yêu cầu
sau:
12.1.1. Trang sức dành cho trẻ
em phải không có nam châm nguy hiểm, hoặc chi tiết có từ tính
nguy hiểm, trừ trang sức dành cho trẻ em phù hợp với 12.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.3. Trang sức dành cho trẻ
em từ 8 tuổi trở lên bao gồm khuyên tai, trâm cài áo, vòng đeo cổ hay vòng đeo
tay có chứa nam châm nguy hiểm có thể rời ra hoặc chi tiết có từ tính nguy hiểm
có thể rời ra, cũng như các hướng dẫn, nếu có phải bao gồm cảnh báo chứa nội
dung sau hoặc cách tương tự truyền đạt cùng nội dung cảnh báo sau.
12.1.3.1. Đối với khuyên tai: CẢNH BÁO chứa nam
châm nhỏ. Các nam châm bị nuốt hay hít phải có thể hút xuyên qua và làm xoắn ruột
hoặc các mô trong cơ thể, gây tổn thương nghiêm trọng hoặc tử vong. Phải ngay lập tức đến
cơ sở y tế nếu nuốt hay hít phải nam
châm. Chỉ được sử dụng trên tai. Việc đeo lâu dài có thể tạo một lỗ
trên mô của cơ thể. Thay đổi vị trí đeo tai thường xuyên để giải phóng áp lực.
Không nên đeo suốt đêm.
12.1.3.2. Đối với tất cả
trang sức khác: CẢNH BÁO chứa nam
châm nhỏ. Các nam châm bị nuốt hay hít vào có thể hút xuyên qua và làm xoắn ruột
hoặc các mô trong cơ thể, gây nên tổn thương nghiêm trọng hoặc tử vong. Phải lập
tức đến cơ sở y tế nếu nuốt
hoặc hít phải nam châm.
CHÚ THÍCH 5: Nhà sản xuất
loại trang sức dành cho trẻ em có chứa nam châm mạnh phải biết rằng từ trường
có thể ảnh hưởng đến chức năng của máy trợ tim hoặc thiết bị y tế điện tử được
cấy ghép vào cơ
thể. Các cảnh báo bổ sung này phải được đưa ra.
12.1.3.3. Một tam giác đều
với một dấu chấm than đứng trước từ cảnh báo. Chiều cao của tam giác bằng hoặc
cao hơn chiều cao của từ “CẢNH BÁO” và cách ít nhất một ký tự đầu tiên của từ cảnh
báo. Chiều cao của dấu chấm than ít nhất bằng ½ chiều cao của
tam giác và căn giữa theo chiều thẳng đứng trong tam giác. Cảnh báo trong Điều
12.1.3.1 và 12.1.3.2 phải được đặt ở vị trí người mua dễ nhìn thấy khi mua
hàng, phù hợp với 4.3 hoặc 4.4. Chữ cảnh báo phải được in hoa. Câu cảnh báo phải
dễ thấy,
dễ
đọc
khác
về hình thức in, cách bố trí, hay màu sắc so với nội dung in khác. Màu sắc là
cách thức chính được dùng để đạt được độ tương phản, màu sắc của câu cảnh báo
phải tương phản với màu nền.
12.1.3.4. Nhãn của sản phẩm
có chứa nhiều hơn một mục theo yêu cầu của 12.1.3 có thể kết hợp thông tin, nếu
thông báo cô đọng chứa đầy đủ
thông tin cần thiết để mô tả các nguy hiểm tiềm ẩn liên quan đến từng
sản phẩm.
12.2. Tính năng tách rời và
tháo ra được. Điều này đề cập đến các nguy cơ tiềm ẩn của trang sức
được trẻ em đeo ở cổ, các trang sức này có thể mắc vào các đồ vật ở xung quanh
trẻ
làm trẻ bị vướng
hoặc nghẹt cổ.
12.2.1. Trang sức dành cho trẻ
em
được
gắn quanh cổ phải rời ra được do tính năng “tách rời”, thiết kế liên kết hoặc tính chất vật lý của
vật liệu khi chịu lực kéo 15 Ib theo thử nghiệm độ bền kéo tách rời được mô tả
trong 13.1.
12.2.1.1. Trong quá trình thử độ
bền kéo, phải không có nam châm nguy hiểm hoặc chi tiết có từ tính
nguy hiểm bị tách rời trừ, khi sản phẩm được dành cho trẻ em 8 tuổi trở lên
và sản phẩm được dán nhãn theo 12.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.2. Trang sức
dành cho trẻ em dạng vòng, nếu cấu trúc không vừa với thiết bị thử cố định, có
chu vi nhỏ hơn 9,4 inch, thì không nằm trong yêu cầu của tiêu chuẩn này.
12.3. Sử dụng đúng và sử dụng
sai:
Trang sức dành cho trẻ em phải được thử các yêu cầu cơ học theo 16 CFR
1500.50-53 đối với sản phẩm dành cho trẻ em từ 8 tuổi trở xuống
và không xuất hiện bất kỳ nguy hiểm nào sau khi thử.
12.3.1. Các đầu nhọn chức
năng của trang sức dành cho trẻ em được loại trừ khỏi 16 CFR 1500.48. Ví dụ đinh
ghim và trâm cài áo.
12.4. Các chi tiết nhỏ: Trang sức
dành cho trẻ em
là
đối tượng của các loại trừ được áp dụng trong 16 CFR
1501.3.
12.5. Nhãn cảnh báo được
khuyến nghị khác: Nhà sản xuất nên xem xét nguy cơ chi tiết khuyên
tai bị dính vào tai sau khi đeo một thời gian dài. Nguy cơ này tăng cao ở lần đầu
xuyên lỗ tai, thông thường với trẻ em, do quá trình làm lành vết thương và nguy
cơ viêm nhiễm. Thiết kế cơ học như mặt sau lớn hơn hoặc sử dụng vòng đệm để
tăng diện tích bề mặt có thể phòng tránh những tai nạn như vậy. Nếu các cách cơ
học không được thực hiện thì phải cảnh báo người dùng về nguy cơ bị dính trong
quá trình sử dụng liên tục, và kiểm tra lỗ tai đều đặn xem trang sức có bị dính
vào tai hay không.
12.6. Trang sức dành cho trẻ
em có pin:
12.6.1. Đối với tất cả
trang sức dành cho trẻ em có pin, nếu pin lọt hoàn toàn vào ống trụ để thử
các chi tiết nhỏ
theo quy định
trong 16 CFR 1501.4, Hình 1, thì các pin này phải không tiếp xúc được, trước và
sau khi thử
theo
16 CFR 1500.50-53 (nếu áp dụng được) mà không sử dụng đột, tuốc nơ vít, hoặc dụng
cụ gia dụng thông thường khác. Phép
thử được thực hiện với pin được khuyến nghị sử dụng.
12.6.2. Trang sức dành cho trẻ
em
hoạt
động bằng pin:
Đối với trang sức dành cho trẻ em sử dụng nhiều hơn một pin có thể thay thế
trong một mạch thì
hướng
dẫn hoặc sản phẩm phải được ghi nhãn (hoặc theo cách tương tự) với thông tin sau
đây:
12.6.2.1. Không dùng lẫn pin cũ và
pin mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.3. Trang sức dành cho trẻ
em có chứa pin: Trang sức dành cho trẻ em có pin không
thay thế được, mà các pin này có thể tiếp xúc được khi sử dụng đột,
tuốc nơ vít, hoặc các dụng cụ gia dụng khác phải có thông báo là
pin không thay thế được. Nếu nhà sản xuất xác định việc gắn nhãn lên sản phẩm là
không thực tế thì có thể gắn nhãn lên bao gói hoặc trong hướng dẫn sử dụng.
12.6.4. Sạc pin không chủ ý: Trang sức
dành cho trẻ em hoạt động bằng pin phải được thiết kế sao cho không thể sạc được
bất kỳ loại pin không sạc lại nào. Điều này có thể thực hiện được bằng
thiết kế vật lý của ngăn đựng pin hoặc bằng sử dụng mạch điện tử phù hợp. Điều
này được ứng dụng trong trường hợp pin bị đặt sai (ngược cực), hoặc sạc pin được
sử dụng cho trang sức dùng pin không sạc hoặc cả hai. Phần này không áp dụng
cho mạch điện có một hoặc hai pin không sạc được như là nguồn điện duy nhất.
Trang sức dành cho trẻ em có nguồn cấp điện dạng pin cúc áo không thuộc yêu cầu
này.
12.6.5. Đánh dấu cực: Trang sức
dành cho trẻ em phải được đánh dấu bền trong ngăn đựng pin hoặc phần lân cận
ngăn đựng pin để thể hiện chính xác cực “+” hoặc "-". Các đánh dấu bổ sung
trên trang sức hoặc trong hướng dẫn phải chỉ chính xác kích thước và điện áp của
pin. Các phần đánh dấu này không cần thiết đối với pin không sạc lại hoặc bộ
pin sạc mà do thiết kế có thể lắp pin vào đúng chiều. Ngăn đựng pin đối với pin cúc áo
không thuộc yêu cầu này.
CHÚ THÍCH 6: Nắp đậy của
ngăn đựng pin được xem là một phần của ngăn đựng pin.
12.7. Trang sức đeo lưỡi: Không được
sử dụng làm trang sức dành cho trẻ em.
13. Phương pháp thử
13.1. Thử độ bền kéo
tách rời:
Sử dụng ròng rọc tự do bán kính (1,5 ± 0,1) inch (Hình 1), tác dụng một lực 15
Ib lên một đầu của trang sức dạng vòng, đầu kia của trang sức được vòng vào một
thanh cố định có bán kính (0,170 ± 0,01) inch. Tác dụng lực 15 Ib trong 5 s và giữ
trong 10 s.
CHÚ THÍCH 7: Chiều của
thiết bị thử cố định có
thể
là chiều đứng hoặc
ngang nằm trên một rãnh. Có thể phải
tính toán khối lượng của
ròng rọc tự do nếu nó được treo tự do như Hình 1.
13.1.1. Trang sức dạng vòng phải được
định hướng với
chức
năng móc, tách rời
hoặc
đặc tính khác ở vị
trí kém thuận lợi nhất để thử, đòi hỏi
lực kéo mạnh nhất để nhả. Các vị trí có thể bao gồm đỉnh của ròng rọc, trên chiều dài tự do của dây
chuyền hoặc tại đỉnh của dây cố định. Các vòng có nhiều vòng đơn sẽ được thử bằng
cách sử dụng tất cả các vòng đơn, như khi được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3. Phương pháp hòa tan
chất tan trong sơn và lớp phủ bề mặt: Các nguyên tố có thể tan
trong sơn và lớp phủ bề mặt của trang sức phải được thử theo yêu cầu của Điều 8
bằng phương pháp hòa tan các chất tan trong sơn và lớp phủ bề mặt của đồ chơi
theo ASTM F963. Nếu khối lượng mẫu của vật liệu phủ bề mặt ít hơn 10mg, thì không phải
thử hàm lượng kim loại nặng có thể tan trong lớp phủ.

13.4. Phương pháp xác định
cadmi có trong chi tiết bằng chất dẻo của trang sức dành cho trẻ em: Chi tiết bằng
chất dẻo của trang sức dành cho trẻ em có hàm lượng cadmi tổng lớn hơn
300 ppm phải được thử cadmi thôi nhiễm theo TCVN 6238-3 (BS EN 71-3).
13.5. Phương pháp xác định
cadmi có trong chi tiết bằng kim loại của trang sức
dành cho trẻ em: Chi tiết bằng kim loại của trang sức dành cho trẻ em có
hàm lượng cadmi tổng lớn hơn 300 ppm phải được thử cadmi thôi nhiễm theo
CPSC-CH-E1004-11, được điều chỉnh cho sự biến thiên liên phòng thí nghiệm
phù hợp với 13.5.1.
13.5.1. Cadmi chiết được phải
không lớn hơn 200 µg. Kết quả phân tích được xác định trong 13.5 phải được điều
chỉnh bằng cách trừ đi hệ số hiệu chỉnh phân tích liên phòng thí nghiệm được giả
định là 30%.
13.5.1.1. Ví dụ 1 - Kết quả
phân tích cadmi là 230µg; hệ số hiệu chỉnh là 30% (0,30). Kết quả phân tích được
điều chỉnh = 230 - (230x0,30) = 230 - 69 = 161µg. Kết quả không vượt quá giá trị cho phép đối
với cadmi
thôi
nhiễm
và
do đó chấp nhận được.
13.5.1.2. Ví dụ 2 - Kết quả
phân tích của cadmi thôi nhiễm là 300 µg; hệ số hiệu chỉnh là
30%(0,30).
13.5.1.3. Kết quả phân tích được
điều chỉnh = 300 - (300x0,30) = 300 - 90 = 210 µg. Kết quả
vượt quá giá trị cho phép đối với cadmi thôi nhiễm nên không được chấp nhận.
13.6. Quy trình chiết bằng
nước muối đối với chi tiết bằng chất dẻo và kim loại của
trang sức dành cho trẻ em
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6.1.1. Sử dụng một sợi
dây cách điện để
treo chi tiết trang sức dành cho trẻ em trong bình hoặc cốc có mỏ sao cho trang
sức không bị chạm vào đáy, nhưng
được nhúng ngập trong dung dịch nước muối.
13.6.1.2. Cho thêm một
thể tích tính bằng ml dung dịch nước muối (NaCI) 0,9% tương đương 50 lần khối lượng đồ
trang sức, tính bằng gam. Ghi lại thể tích thêm vào.
13.6.1.3. Chiết trong 6h ở 37°C trong bể lắc.
13.6.1.4. Phân tích hàm lượng
cadmi của dung dịch chiết này bằng máy đo phổ ICP. Quy trình phân
tích
phù
hợp với ASTM E1613.
13.6.1.5. Cadmi chiết
được không được
lớn
hơn 18 µg.
13.7. Thử độ sạch và ảnh hưởng của chất bảo
quản
13.7.1. Độ sạch của vật liệu - Độ sạch của
mỹ phẩm, các chất lỏng, các chất dạng sệt, chất đánh bóng, gel và bột sử dụng
trong trang sức dành cho trẻ em (trừ vật liệu dùng trong lĩnh vực nghệ thuật)
phải được xác định bằng phương pháp được quy định trong ASTM F963.
13.7.2. Ảnh hưởng của chất bảo
quản
- Sản phẩm mỹ phẩm được
dùng trong trang sức dành cho trẻ em phải được đánh giá sự phân hủy vi sinh tiềm
ẩn, hoặc thử nghiệm kiểm soát vi khuẩn và ảnh hưởng của chất bảo quản bằng sử dụng
phương pháp và giới hạn được quy định trong ASTM F963.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
A1. Hướng dẫn xác định tuổi sử dụng đối với đồ
trang sức
Lời giới thiệu
Để phân biệt được đồ trang sức được
thiết kế và dành chủ yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống với đồ trang sức được
thiết kế và dành cho những người lớn (13 tuổi trở lên) có thể là một công việc
khó khăn đối với những người không thuộc
ngành trang sức. CPSIA định nghĩa trang sức dành cho trẻ em là trang sức được
thiết kế và chủ yếu dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống. Nhiều yếu tố cần phải
được xem xét đến trong đánh giá này. Sức hấp dẫn của đồ trang sức đối với trẻ
hoặc khả năng để đeo một món đồ thì không xác định được. Việc dán nhãn, quảng
cáo và tiếp thị, các địa điểm phân phối, sổ sách của nhà sản xuất cũng như các
tài liệu thiết kế và kế hoạch nhãn hiệu chỉ rõ về tuổi sử dụng
là những yếu tố cần phải xem xét. Các hướng dẫn quy định tuổi cho đồ trang sức
này giúp phân biệt đồ trang sức dành cho trẻ em với đồ trang sức dành cho người
lớn.
A1.1. Mục đích và
phạm vi áp dụng
A1.1.1. Đạo
luật cải thiện sự an toàn sản phẩm tiêu dùng năm 2008 của Mỹ định nghĩa “sản
phẩm dành cho trẻ em” là sản phẩm được thiết kế và chủ yếu dành cho trẻ em từ
12 tuổi trở xuống. Việc xác định rõ người sử dụng chính yêu cầu phép phân tích
tổng thể của nhiều trường hợp. Các hướng dẫn này cung cấp thông tin về các yếu
tố cần phải xem xét trong việc nhận biết và phân biệt đồ trang sức dành cho trẻ
em với đồ trang sức của người lớn.
A1.2. Hướng dẫn để
nhận biết đồ trang sức được thiết kế và dành chủ yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở
xuống
A1.2.1. Đồ trang sức
dành cho trẻ em
có thể được nhận biết bằng cách khảo sát toàn bộ các trường hợp được xem như
sau:
1. Bản vẽ thiết kế và kế hoạch nhãn hiệu
hoặc tiếp thị mà mục tiêu chính của nhà sản xuất hướng đến là trẻ em từ 12 tuổi trở xuống
cho sản phẩm trang sức dành cho trẻ em.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nếu sản phẩm được thể hiện qua cách
đóng gói, trưng bày, khuyến mại, hoặc quảng cáo là sản phẩm được thiết kế hoặc dành chủ
yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống sử dụng thì đó là sản phẩm dành
cho trẻ em. Điều này bao gồm bất kỳ các công bố rõ ràng nào trên bao gói hoặc
trưng bày hoặc quảng cáo về sự phù hợp
cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống sử dụng. (Ví dụ, “Dành cho trẻ 3 +,” “Câu lạc bộ
thiếu nhi”). Hình ảnh và chữ viết trên
bao gói
hoặc
nơi trưng bày
phản
ảnh các chủ đề liên quan
đến trẻ em cũng có thể chỉ ra rằng đó là sản phẩm được thiết kế và dành chủ yếu
cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống; tuy nhiên, chỉ với hình dạng bề ngoài của nhãn
hiệu hoặc một nhân vật có bản quyền trên bao bì hoặc nơi trưng bày thì không chỉ
ra
sản
phẩm đó là được thiết kế và dành chủ yếu cho trẻ em vì những nhân vật đó thường
có sự lôi cuốn rộng đối với mọi lứa tuổi.
4. Đồ trang sức được quảng cáo đến khách
hàng mà chủ yếu là trẻ em từ
12 tuổi trở xuống bằng bất kỳ phương tiện truyền thông nào thì chắc chắn là
được thiết kế và dành chủ yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống. Đồ trang sức được
quảng cáo hay tiếp
thị bởi một cửa hàng bán hàng trực tuyến trên mạng hoặc catalogue in sẵn là sản
phẩm dành cho trẻ em thì cho biết các món đồ trang sức đã mô tả trên gian hàng
trực tuyến hoặc catalogue đó là sản phẩm được thiết kế và dành chủ yếu cho trẻ
em từ 12 tuổi trở xuống. Tương tự, đồ trang sức được quảng cáo hay tiếp thị ở một
khu vực riêng của một gian hàng trực tuyến hoặc catalogue mà chuyên bán những sản
phẩm cho trẻ em từ
12 tuổi
trở xuống (ví dụ, những khu vực đánh dấu “Trẻ em,” “Sản phẩm cho trẻ em,” “Dưới
tuổi teen” hoặc là “Độ tuổi từ 8-12”) chỉ ra đồ trang sức được mô tả
và bán trong khu vực đó của cửa hàng trực tuyến hoặc catalogue là được thiết
kế và dành
chủ
yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống.
5. Đồ trang sức được bán kết hợp, gắn liền, hoặc
đóng gói với một sản phẩm khác mà được đóng gói, trưng bày, hay quảng cáo là được
thiết kế và dành chủ yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống thì món đồ trang sức
đó cũng được thiết kế và dành riêng cho trẻ em 12 tuổi trở xuống. Một ví dụ
vòng tay dành cho cá nhân sử dụng được đóng gói và bán với một con búp bê.
(Vòng tay của búp bê sẽ là một món đồ chơi, không phải là đồ trang sức).
6. Vị trí của đồ trang sức trong những cửa
hàng hoặc gian hàng của cửa hàng (kể cả một cửa hàng trên mạng) làm nổi bật lên
các sản phẩm dành cho trẻ em hoặc “từ 8-12 tuổi” thì cũng cho thấy rằng món đồ
trang sức đó được thiết kế và dành riêng cho trẻ em 12 tuổi trở xuống. Các món
đồ trang sức bị để nhầm vào khu vực đồ của trẻ em thì không được cho là các sản
phẩm được thiết kế và dành chủ yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống.
7. Kích cỡ là yếu tố quan trọng để nhận
biết đồ trang sức dành cho trẻ nhỏ (ví dụ như trẻ nhỏ dưới 7 tuổi). Đồ trang sức với
kích cỡ của trẻ em (ví dụ vòng tay có đường kính 2 inch, dài 6 inch hoặc ngắn
hơn; vòng cổ 12 inch, không tính loại vòng đeo sát vào cổ, so với loại tiêu chuẩn
là 15 inch) thì thường được cho là đồ trang sức dành cho trẻ em. Có nhiều món đồ
trang sức nhỏ, nên kích thước không phải là yếu tố luôn cho phép xác định đồ
trang sức là “của trẻ em” hay “của người lớn.”
8. Đồ trang sức vẽ hình một nhân vật nổi
tiếng, nhân vật hoạt hình hay những nhân vật khác được khai thác là hình ảnh chủ
yếu để lôi cuốn trẻ em thì được coi là được thiết kế và dành chủ yếu cho trẻ em
từ 12 tuổi trở xuống trừ khi trên nhãn hàng, trong quảng cáo, hoặc tiếp thị,
hay kết hợp các cách trên, chỉ ra món hàng đó chủ yếu là dành cho người
lớn. Ví dụ, các món đồ trang sức được bán ở một cửa hàng trực tuyến trong khu vực
mua “đồ sưu tầm” dành cho người lớn thì được xem như là chủ yếu dành cho
người lớn, không dành cho trẻ em, giống như những món hàng được bày bán tại quầy
đồ trang sức của cửa hàng tổng hợp. Các đồ trang sức mô phỏng những nhân vật của
truyền thống hay lễ hội thì thường được thiết kế chung cho tất cả mọi người.
9. Đồ trang sức được bán trong máy bán hàng tự động
thường được thiết kế và dành chủ yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống.
10. Trang sức dành cho trẻ em và người lớn
được bán với nhiều mức giá. Trong
khi giá là một yếu tố được xem xét trong mọi trường hợp, không phải là yếu tố quyết
định trong việc xác định đồ trang sức được thiết kế cho trẻ em dưới 12 tuổi hay
không, không có yếu tố giá cả và chi phí riêng biệt nào được sử dụng để phân biệt
giữa trang sức dành cho trẻ em và người lớn.
A1.3. Hướng dẫn để nhận biết
trang sức được thiết kế và dành chủ yếu cho người từ 13 tuổi trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các hình vẽ thiết kế và nhãn hiệu hoặc
kế hoạch marketing cho thấy đối tượng mục tiêu chủ yếu của nhà sản xuất nhắm đến
là người lớn hay tuổi teen và nhấn mạnh rằng sản phẩm này không dành cho trẻ
em.
2. Yêu cầu kỹ thuật sản phẩm chỉ ra rằng
sản phẩm phải tuân theo các yêu cầu đối với sản phẩm không dùng cho trẻ em, ví
dụ giới hạn chì trong sản phẩm dành cho người lớn ở California và Minnessota chỉ ra rằng sản
phẩm được thiết kế và dành chủ yếu cho người lớn. Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn về
hàm lượng chì đối với trang sức không dành cho trẻ em được bán và phân phối ở những nơi
dành cho người lớn thì được xem là được thiết kế và dành chủ yếu cho người lớn.
Trang sức như vậy có thể được gắn nhãn “Đạt tiêu chuẩn CA và MN đối với trang sức
người lớn”; điều này cũng chỉ ra rằng trang sức không được thiết kế hoặc dành
chủ yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống.
3. Trang sức được gắn nhãn “Không dành
cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống” hoặc là với nội dung tương tự cho biết sản phẩm
không được thiết kế hoặc không dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống. Nhãn như vậy
có thể không phù hợp trong hầu hết mọi trường hợp nếu sản phẩm này được bán ở những nơi dành cho trẻ
em từ 12 tuổi trở xuống hoặc được bán cùng với các sản phẩm khác dùng cho trẻ
em (ví dụ, búp bê hay váy của trẻ em).
4. Nhiều người lớn thích sưu tập
các mẫu trang sức có chủ đề về nhân vật hoặc ngày lễ. Trang sức được bán là đồ
sưu tầm trong gian
hàng của cửa hàng trực tuyến hay catalogue dành cho nhà
sưu tập không được thiết kế cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống. Điều này bao gồm cả
các sản phẩm được
dựa trên nhân vật hay những mẫu mang chủ đề ngày lễ. Một chi tiết cài để trang
trí có chủ đề ngày lễ được quảng cáo trên catalogue dành cho phụ nữ trưởng thành hoặc
được bán tại quầy hàng trang sức chung của một cửa hàng là sản phẩm của người lớn.
5. Nơi trưng bày trang sức trong cửa hàng
dành cho tuổi “teen” hoặc phụ nữ hoặc gian hàng dành riêng cho “teen” hoặc phụ nữ
trong cửa hàng chỉ ra trang sức không được thiết kế hoặc dành chủ yếu cho trẻ từ
12 tuổi trở xuống, mà không quan
tâm đến chủ đề. Trang sức bán tại quầy trang sức của cửa hàng thì không dành
cho trẻ em dưới 12 tuổi trừ khi khu vực được đánh dấu là “trang sức của trẻ em”.
6. Trang sức được đóng gói hoặc được quảng
cáo là sản phẩm của người lớn được cho là được thiết kế hoặc chủ yếu dành cho
người lớn. Vòng đeo tay có kích thước dành cho người lớn được bán kèm với món hàng
dành cho người lớn như nến thì không phải là sản phẩm dành cho trẻ em. Một chiếc kẹp là một
món quà cảm ơn để tặng cho quỹ từ thiện ung thư vú hay đài truyền hình thì được
thiết kế và dành chủ yếu dành cho người lớn.
7. Quảng cáo hay tiếp thị trang sức trên
cửa hàng trực tuyến hay catalogue được in sẵn mà quảng cáo độc quyền sản
phẩm cho tuổi teen hoặc phụ nữ chỉ ra trang sức được mô tả trên cửa hàng trực
tuyến hay catalogue thì không được thiết kế dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống.
Tương tự như vậy, quảng cáo hoặc tiếp thị trang sức trong khu vực riêng của cửa
hàng trực tuyến hoặc catalogue cung cấp sản phẩm cho tuổi teen (ví dụ, khu vực
được đánh dấu “Teen”
hoặc “phụ nữ”) chỉ ra trang sức được mô tả trên cửa hàng trực tuyến hay
catalogue thì không được thiết kế hoặc dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống.
8. Trang sức cho người lớn và cho trẻ em
được bán với nhiều mức giá khác nhau. Trong đó giá cả là một yếu tố cần xem xét
và cân nhắc trong mọi trường hợp, nhưng không phải là yếu tố quyết định để xác
định trang sức được thiết kế hoặc dành chủ yếu cho người lớn và không có giá hoặc
chi phí riêng có thể được sử dụng để phân biệt trang sức dành cho người lớn và trẻ
em.
A1.4. Bản liệt kê
các mục cần kiểm tra đối với việc dán nhãn quy định tuổi sử dụng của trang sức
dành cho trẻ em
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.5. Bản liệt kê
các mục điểm cần kiểm tra để nhận biết trang sức dành cho người lớn.
A 1.5.1. Xem Bảng
A1.2.
Bảng A1.1 - Bản
liệt kê các mục cần
kiểm tra đối với việc dán nhãn quy định tuổi sử dụng của trang sức dành cho trẻ
em
• Sản phẩm và
bao gói sản phẩm bao gồm hoặc đại diện cho giấy phép hoặc đặc tính
khác được
xây
dựng chủ yếu để hấp dẫn trẻ
em từ 12 tuổi trở xuống không?
_Có
_Không
Nếu câu trả lời là có, trang sức
có khả năng
là trang sức dành cho trẻ em trừ khi có tiêu chí khác chỉ ra trang
sức được nhắm vào tuổi ‘'teen” hoặc người lớn, được bán như là một
sản phẩm của truyền thống hoặc vật
sưu tầm nhưng cần phân tích tất cả các yếu tố.
• Trang sức
có dự định để bán ở máy bán hàng tự động không?
_Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có, đó là trang sức dành cho trẻ
em; nếu không, tiếp tục phân tích thêm
• Trang sức
có kích thước cho dành trẻ em (đường kính 2 inch cho vòng đeo tay; 13 inch
cho vòng đeo cổ) không?
_Có
_Không
-> Nếu có, đồ
trang sức này có thể là trang sức dành cho trẻ em. Trừ khi vòng đeo cổ là
vòng đeo sát cổ cho phụ nữ, thích hợp cho người lớn; nếu không, tiếp tục phân tích thêm
• Quy định hoặc yêu cầu
kỹ thuật sản phẩm có chỉ ra sản phẩm được chủ yếu dành cho trẻ em
dưới từ
12 tuổi trở xuống
không?
_Có
_Không
Nếu có, đó là trang sức
dành cho trẻ em; nếu không, tiếp
tục phân tích thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_Có
_Không
-> Nếu có, đó
là trang sức dành cho trẻ em, nếu không, tiếp tục phân tích thêm.
• Sản phẩm có
được quảng cáo nhằm trực tiếp
và chủ yếu vào trẻ em từ 12 tuổi trở xuống không ?
_Có
_Không
-> Nếu có, đó
là trang sức dành cho trẻ em; nếu không, tiếp tục phân tích thêm.
• Trang sức
có được thường xuyên xuất hiện và được bán trong cửa hàng hay gian hàng (bao
gồm catalogue hoặc cửa hàng trực tuyến hoặc không trực tuyến) mô tả sản phẩm
chủ yếu dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống (gian hàng dành cho trẻ
em; gian hàng dành cho độ tuổi từ 8-12 tuổi, khu vực bán hàng trẻ em của cửa
hàng hoặc gian hàng trang sức...) không?
_Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có, đó là trang sức dành cho trẻ
em; nếu không tiếp tục phân tích thêm.
• Đồ trang sức có
được đóng gói,
trưng bày hoặc quảng cáo liên quan đến một sản phẩm khác được thiết kế chủ yếu
dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống (váy trẻ em, hoặc đĩa phim DVD
dành cho trẻ em) không?
_Có
_Không
-> Nếu có, đó là
trang sức dành cho trẻ em; nếu không tiếp tục phân tích thêm.
• Việc đóng
gói, quảng cáo và tiếp thị vật liệu có chỉ ra rằng sản phẩm dành cho trẻ
em từ 12 tuổi trở xuống đeo không?
_Có
_Không
-> Nếu có, đó là trang sức dành
cho trẻ em; nếu không tiếp tục phân tích thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_Có
_Không
-> Nếu có, đó là trang sức dành
cho trẻ em; nếu không tiếp tục phân tích thêm.
• Tuổi teen
và người lớn cũng như trẻ em từ 12 tuổi trở xuống có được đeo sản phẩm không?
_Có
_Không
-> Nếu có, đó
không phải là trang sức dành cho trẻ em
Trong một số trường hợp câu trả lời cho
một câu hỏi riêng chứng
minh được sản phẩm đó là trang sức dành cho trẻ em. Ví dụ, máy
bán hàng trang sức tự động luôn luôn được thiết kế để bán trang sức dành cho
trẻ em từ 12 tuổi trở xuống. Còn các trường hợp khác, cần phải xem xét mọi điều
kiện. Ví dụ, chỉ là
sự xuất hiện của phim hoạt hình hay các nhân vật có bản quyền hay các chủ đề
để lôi cuốn trẻ em không mang tính quyết định, vì các đặc tính này thường
lôi cuốn người dùng thông thường. Nếu phân tích các yếu tố và chỉ ra sản phẩm là trang
sức dành cho trẻ em, cần phải có nhãn quy định tuổi sử dụng nếu có thể thực
hiện được và
sản
phẩm phải thỏa mãn tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
• Trẻ em ở độ
tuổi nào là đối tượng mục tiêu chủ yếu của sản phẩm?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_Dưới 3 tuổi
_3-7 tuổi
_8-12 tuổi
Bảng A1.2 - Bản
liệt kê các mục cần kiểm tra để nhận biết trang sức dành
cho
người lớn
• Sản phẩm hoặc bao
gói sản phẩm có bao gồm hay đại diện cho truyền thống hoặc nhân vật của ngày lễ được phát
triển để lôi cuốn chủ yếu teen và người lớn không?
_Có
_Không
Nếu có, trang sức này có khả năng là trang sức
dành cho người lớn trừ khi các yếu tố khác chỉ ra vị trí đặt, quảng cáo và
trưng bày phản ánh chủ ý hướng đến trẻ em; nếu không phải, tiếp tục
phân tích thêm.
• “Teen” hay người lớn có được dự kiến
là khách hàng chính của sản
phẩm không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_Không
-> Nếu có, đó
là trang sức dành cho người lớn; nếu không tiếp tục phân tích thêm.
• Sản phẩm có kích
thước cho người lớn (vòng đeo tay có chu vi 2 5/8 inch; vòng
đeo cổ 15 inch)
không?
_Có
_Không
-> Nếu có, đó là trang sức
dành cho người lớn; nếu không tiếp tục phân tích thêm.
• Quy định hoặc cầu kỹ thuật sản phẩm tiêu dùng
có chỉ ra sản phẩm chủ yếu
cho teen và người lớn không?
_Có
_Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bao gói sản
phẩm
có bao gồm
hình ảnh hoặc bản sao chỉ ra rằng trang sức được thiết kế chủ yếu
dành cho teen và người lớn không?
_Có
_Không
-> Nếu có, đó
là trang sức dành cho người lớn; nếu không tiếp tục phân tích thêm.
• Sản phẩm có
được quảng cáo trực tiếp và chủ yếu nhằm vào teen và người lớn
không?
_Có
_Không
-> Nếu có, đó
là trang sức của người lớn; nếu không tiếp tục phân tích thêm.
• Vật liệu
bao gói, quảng cáo hoặc tiếp thị có chỉ ra teen và người lớn sử dụng sản phẩm
không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_Không
-> Nếu có, đó là
trang sức dành cho người lớn; nếu không tiếp tục phân tích thêm.
• Trang sức
được trưng bày và được bán ở cửa hàng hay gian hàng (bao gồm catalogue
hoặc cửa hàng trực tuyến) có làm nổi bật sản phẩm chủ yếu dành cho teen và
người lớn (cửa hàng cho phụ nữ và người ít tuổi hơn, cửa hàng trang sức thông
thường...) không?
_Có
_Không
-> Nếu có, đó là trang sức
dành cho người lớn; nếu không tiếp
tục phân tích thêm.
• Trang sức
có được bao gói, trưng bày hoặc quảng cáo liên
quan đến các sản phẩm khác được thiết kế hoặc dành chủ yếu cho người lớn (váy
của phụ nữ, cây nến,...) không?
_Có
_Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Teen và người
lớn cũng như trẻ em dưới 12 tuổi có được đeo sản phẩm không?
_Có
_Không
-> Nếu có, đó
là trang sức của người lớn.
-> Nếu câu trả
lời của những câu hỏi này là “Có”, sản phẩm có khả năng được thiết kế và dành
chủ yếu cho teen và người lớn. Phải xem xét lại tất cả các yếu tố.
Ví dụ, chỉ là sự xuất
hiện của phim hoạt hình hoặc các nhân vật có bản quyền hay các kiểu
mẫu để lôi cuốn trẻ em không mang tính quyết định, vì các đặc tính có
sự hấp dẫn như nhau đối với người sử dụng thông thường. Sản phẩm hoặc bao gói
sản phẩm bao gồm nhãn quy định tuổi sử dụng phản ánh người dùng chủ
yếu mà sản phẩm được thiết kế và hướng tới, hoặc cảnh báo là sản phẩm
không dành cho trẻ em. Nhãn quy định tuổi như “Không dành cho trẻ em từ 12 tuổi
trở xuống” thì không mang tính quyết định nếu không hợp lý trong mọi hoàn cảnh.
A2. Các phương
pháp kiểm tra thay thế
A2.1. Với mục đích
xác định sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, phải sử dụng “phép thử
hợp lý và mang tính đại diện”. Các phép thử hợp lý và mang tính đại diện có thể là các
phép thử
trong
Điều 13, hoặc là các phép thử thay thế sử dụng thiết bị, dụng cụ hoặc cách tiến
hành hoặc cả hai
khác
với các quy định trong Điều 13. Quy định dưới đây đưa ra các điều kiện mà các
phép thử thay thế sử dụng thiết bị, dụng cụ hoặc quy trình khác so với quy
định trong Điều 13 hoặc trong các tiêu chuẩn khác sẽ được xem là hợp lý và mang
tính đại diện.
A2.1.1. Cá nhân và
doanh nghiệp xác định sự phù hợp của vật liệu với các yêu cầu trong tiêu chuẩn
này, bao gồm Điều
5, 8, 9, có thể dựa trên các xác định trên bất kỳ phép thử thay thế nào sử dụng
thiết bị, dụng cụ hoặc quy trình khác so với quy định trong Điều 13, nếu các
phép thử thay thế như vậy chặt chẽ bằng hoặc hơn các phép thử trong Điều 13, nếu,
khi thử với các mẫu đồng nhất, phép thử thay thế thường cho kết quả sai nhiều hơn
phép thử được quy định trong Điều 13. Bất kỳ người thực hiện nào sử dụng
phép thử thay thế như vậy phải có dữ liệu hoặc thông tin để chứng
minh phép thử thay thế chặt chẽ bằng hoặc hơn thử nghiệm trong Điều 13. Ví dụ,
phép thử
sàng
lọc XRF có thể được sử dụng và xác định là phương pháp thử chặt chẽ hơn có thể
áp dụng cho
một
phạm vi rộng
các
vật liệu.
A2.1.2. Dữ liệu hoặc thông
tin được yêu cầu bởi A2.1.1 để chứng minh sự tương đương hoặc chặt chẽ hơn bất
kỳ
phép
thử thay thế nào sử dụng thiết bị, dụng cụ hoặc quy trình khác so với quy định
trong Điều 13 phải thuộc quyền sở hữu của cá
nhân hay doanh nghiệp mong muốn sử dụng phép thử thay thế như vậy trước khi được
sử dụng để hỗ trợ việc xác định sự phù hợp với các yêu cầu trong Điều 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Bất cứ sản phẩm
nào được sử dụng với mục đích chính để chơi thì gọi là đồ chơi.
Đồ chơi được quy định trong Tiêu chuẩn ASTM F963.
[2] Tiêu chuẩn
này hiện đã bị hủy và được
thay thế bằng tiêu chuẩn TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010).
[3] Kẹp tóc nhỏ,
băng, băng cột đầu... không có các chi tiết trang trí quan trọng
không được gọi là phụ kiện của tóc, mà là những phụ kiện để làm trau chuốt. Lược,
bàn chải và
cácvật
tương tự không để
đeo như là một vật trang sức cá nhân đều không được xem là phụ kiện tóc.
[4] Cookson
Precious Metals, Cadmium Overview Comments, April 19, 2010
[5] Việc thử
nghiệm mẫu trang sức được tiến hành bởi phòng thí nghiệm thứ 3 độc lập được chỉ định bởi
CPSC để thử kim loại nặng (chì) trong trang sức và trong sơn, Mutual Cornell. Các thử
nghiệm này được tài trợ bởi FJATA. Để chắc chắn kiểm soát được,
các mẫu trang sức có hình dạng, kích thước điển hình chứa 1, 5, và 10 % cadmi được tạo
ra, sau đó được mạ với lớp mạ tiết kiệm hoặc chất lượng. Các mẫu này được nhúng
vào dung dịch
axit HCI trong 24h ở điều kiện được lắc đều, tương tự với các phép thử được tiến
hành bởi CPSC. Báo cáo kỹ thuật, Đánh giá cadmi trong trang sức kim loại, tháng
10 năm 2010.
[6] Một mẫu mảnh
không mang tính đại diện cho các hình dạng điển hình của trang sức cho kết quả
cadmi cao hơn, nhưng thử nghiệm chủ yếu
để đánh giá tỉ lệ thôi nhiễm khi so sánh với các loại chi tiết khác. Tỉ lệ thôi nhiễm
là tương tự.