TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14320:2025
ISO 15096:2020
ĐỒ TRANG SỨC VÀ
KIM LOẠI QUÝ- XÁC ĐỊNH BẠC ĐỘ TINH KHIẾT CAO - PHƯƠNG PHÁP HIỆU SỐ SỬ DỤNG
ICP-OES
Jewellery and precious metals -
Determination of high purity
silver - Difference method using ICP-OES
Lời nói đầu
TCVN 14320:2025 hoàn toàn tương đương ISO 15096:2020.
TCVN 14320:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ
trang sức biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng việt Nam đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- XÁC ĐỊNH BẠC ĐỘ
TINH KHIẾT CAO - PHƯƠNG PHÁP HIỆU SỐ SỬ DỤNG ICP-OES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân tích để xác định bạc với hàm lượng
danh nghĩa bằng hoặc cao hơn 999 ‰ (phần nghìn).
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dự định được sử dụng như một phương
pháp khuyến nghị để xác định bạc với độ tinh khiết 999 ‰ và cao hơn. Để xác định
độ tinh khiết 999,9 ‰ và cao hơn, áp dụng những thay đổi được mô tả trong Phụ lục
B.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9877 (ISO 11596), Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp
kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ, định nghĩa.
4 Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, nếu không có thoả thuận nào khác, chỉ sử dụng
thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất hoặc
nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Axit hydrochloric (HCI),
30 % đến 37 % HCI (tỷ lệ khối lượng).
5.2 Axit nitric (HNO3), 65 % đến 70% HNO3 (tỷ lệ khối
lượng).
5.3 Nước cường toan (chì chuẩn bị trước khi sử dụng). Trộn ba thể tích
axit hydrochloric (5.1) với một thể tích axit nitric (5.2).
5.4 Dung dịch gốc A (không được chứa bất kỳ loại clorua nào), AI, Cd, Cr,
Cu, Fe, Mg, Mn (mỗi loại 100 mg/l) trong HNO3 3 % đến 7 % (5.2) (tỷ
lệ khối lượng).
5.5 Dung dịch gốc B (không được chứa bất kỳ loại clorua nào), Ni, Sb, Se,
Te, Ti (một loại 100 mg/l) trong HNO3 3 % đến 7 % (5.2) (tỷ lệ
khối lượng).
5.6 Dung dịch gốc C (không được chứa bất kỳ loại clorua nào), As, Bi,
Co, Pb, Pt, Si, Sn, Zn (mỗi loại 100 mg/l) trong HNO3 3 % đến
7 % (5.2) (tỷ lệ khối lượng).
5.7 Dung dịch gốc D (không được chứa bất kỳ loại clorua nào), Ga, Ge, Hg,
In, Pd, TI (mỗi loại 100 mg/l) trong HNO3 3 % đến 7 % (5.2) (tỷ lệ
khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các dung dịch gốc “A” đến “D” thường được chuẩn bị bằng cách pha 10
% (của tổng thể tích) của mỗi dung dịch đơn nguyên tố 1 000 mg/l với axit nitric 5
% (5.2) (tỷ lệ thể tích) và định mức bằng nước. Các dung dịch này có thể lưu trữ
tới 12 tháng trong điều kiện bảo quản đúng cách.
5.8 Dung dịch gốc E (có thể chứa cả clorua và nitrat), AI, Au, Cr, Fe, Mg,
Ni, Pt, Sn (mỗi loại 100 mg/l) trong 3 % đến 7 % nước cường toan (5.3) (tỷ lệ
thể tích).
CHÚ THÍCH : Dung dịch gốc “E” thường được chuẩn bị bằng cách pha 10 %
(của tổng thể tích) của mỗi dung dịch đơn nguyên tố 1 000 mg/l với nước cường
toan 5 % (5.3) (tỷ lệ thể tích) và định mức bằng nước. Dung dịch này có thể lưu
trữ tới 12 tháng trong điều kiện bảo quản đúng cách.
5.9 Vật liệu đối chứng: bạc,
có độ tinh khiết tối thiểu 999,9 ‰. Hàm lượng của mỗi tạp chất phải được chỉ ra
và tính đến trong khi hiệu chỉnh.
6 Thiết bị
6.1 Thiết
bị thông thường của phòng thí nghiệm.
6.2 ICP-OES, có độ phân giải quang học nhỏ nhất là 0,02 nm, giới hạn
phát hiện là 0,02 mg/l hoặc cao hơn, và có khả năng hiệu chỉnh nền.
CHÚ THÍCH: Đối với các bước sóng nên được sử dụng xem Phụ lục A.
6.3 Cân phân tích với khả năng đọc chính xác 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Hệ thống vi lọc, với
bộ lọc bằng màng xenlulo (kích thước lỗ khoảng 0,45 μm) và hệ
chân không.
7 Lấy mẫu
Quy trình lấy mẫu phải được thực hiện theo TCVN 9877 (ISO 11596).
8 Các tiến hành
8.1 Tổng quan
CẢNH BÁO: Các biện pháp bảo đảm an toàn và sức khỏe cần được tuân thủ.
Tất cả các bình đựng và chai đựng thuốc thử phải làm bằng teflon (VD:
PFA, FEP) hoặc chất dẻo.
8.2 Dung dịch mẫu thử
Đối với mỗi mẫu thử cần phân tích, hai dung dịch mẫu thử phải được chuẩn
bị như sau và phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân (500 ± 10) mg phần mẫu thử với độ chính xác tới 0,1 mg, cho
vào cốc thủy tinh 50 ml, thêm 7,5 ml
nước và 7,5 ml HNO3
(5.2). Đun nhẹ cho đến khi hòa tan hoàn toàn mẫu thử và tiếp tục đun để loại bỏ
các oxit nitơ. Thêm 10 ml nước. Sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng thì
đổ dung dịch từ cốc thủy tinh 50 ml vào ống ly tâm. Quay ly tâm hỗn hợp với tốc độ
3 000 r/min trong vòng 5 min rồi đổ pha lỏng vào bình định mức 50 ml. Thêm
5 ml nước vào phần còn lại, lại quay ly tâm hỗn hợp này với
tốc độ 3 000 r/min trong vòng 5 min nữa, rồi thêm pha lỏng mới hình thành vào
bình định mức 50 ml. Lặp lại thao tác này thêm hai lần nữa. Thêm nước
vào bình định mức cho đủ thể tích 50 ml và lắc đều.
Cách khác là, sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc dung dịch qua hệ
thống vi lọc (6.5), chuyển phần dung dịch lọc vào bình định mức 50 ml rồi
thêm nước vào cho đủ thể tích 50 ml và lắc đều. Phân tích ngay dung dịch này với
việc sử dụng các dung dịch hiệu chuẩn quy định trong 8.3.
Thêm 2 ml nước cường toan (5.3) mới được chuẩn bị vào phần cặn
sau khi đã ly tâm hay vi lọc (nếu sử dụng vi lọc thì chất lọc cũng phải được
hòa tan). Đun cho đến khi hòa tan hoàn toàn và tiếp tục đun để
loại bỏ các oxit nitơ. Để nguội đến nhiệt độ phòng rồi chuyển vào bình định mức
5 ml, tráng bằng nước và thêm nước vào cho đủ 5 ml. Phân
tích dung dịch này với việc sử dụng dung dịch hiệu chuẩn nước cường toan như
quy định trong 8.4.
8.3 Dung dịch hiệu chuẩn nền bạc (10 g/l)
Cân ba phần (500 ± 10) mg bạc (5.9), hòa tan, để nguội rồi đổ mỗi phần
vào các bình định mức 50 ml như đề cập đến trong 8.2.
8.3.1 Dung dịch trắng 1
Cho nước đến 50 ml và lắc đều.
8.3.2 Dung dịch hiệu chuẩn 1
Thêm 5 ml dung dịch gốc A (5.4) và 5 ml
dung dịch gốc B (5.5), định mức bằng
nước đến 50 ml rồi lắc đều. Dung dịch này không bền theo thời gian
nên chỉ chuẩn bị trước khi sử dụng, hoặc độ bền của nó phải được xác thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 5 ml dung dịch gốc C (5.6) và 5 ml dung
dịch gốc D (5.7), định mức bằng nước đến 50 ml
rồi lắc đều. Dung dịch này không
bền theo thời gian nên chỉ chuẩn bị trước khi sử dụng, hoặc độ bền của nó phải
được xác thực.
Thể tích của các dung dịch gốc phải giảm xuống để phù hợp với nồng độ của
các tạp chất trong mẫu thử. Có thể sử dụng phép hiệu chuẩn đa điểm bằng cách
thêm các dung dịch hiệu chuẩn với nồng độ khác.
8.4 Các dung dịch hiệu chuẩn nền nước cường toan
8.4.1 Dung dịch trắng 2
Đổ 20 ml nước cường toan (5.3) vào một bình định mức 50 ml. Định
mức bằng nước đến 50 ml và lắc đều.
8.4.2 Dung dịch hiệu chuẩn 3
Đổ 20 ml nước cường toan (5.3) vào một bình định mức 50 ml, thêm
2,5 ml dung dịch gốc E (5.8), định mức bằng nước đến 50 ml và lắc
đều.
Thể tích của dung dịch gốc E (5.8) phải giảm xuống để phù hợp với nồng
độ của các tạp chất trong mẫu thử.
8.5 Đo phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chạy các dung dịch trắng và dung dịch hiệu chuẩn 1 và 2 theo quy trình
hiệu chuẩn thiết bị đã xác định rồi tiến hành quy trình phân tích đối với các
dung dịch mẫu thử. Kết quả đo phải được hiển thị với các số sau dấu
phẩy đủ để cho chỉ thị chính xác về nồng độ của các nguyên tố tương ứng tại giới
hạn phát hiện.
Mỗi dung dịch sẽ cần thời gian ổn định tối thiểu là 30 s, tiếp theo là
ít nhất ba lần tích hợp để xác định cường độ thực (đã hiệu chỉnh nền).
Thời gian để rửa sạch giữa mỗi lần đo phải đủ để tín hiệu của mỗi tạp
chất quay trở lại đường nền.
Mỗi lần phân tích (bạc 10 g/l và nước cường toan) phải được thực hiện
riêng rẽ với các dung dịch hiệu chuẩn được quy định trong 8.3 và 8.4.
9 Tính toán và biểu thị kết quả
9.1 Các đường chuẩn
Đặt nồng độ trong dung dịch trắng và dung dịch hiệu chuẩn, có lưu ý đến
các tạp chất đưa vào dung dịch bởi bạc (5.9) và tính toán đường chuẩn cho
mỗi nguyên tố bằng cách sử dụng cường độ thực thu được cho dung dịch trắng và
dung dịch hiệu chuẩn.
9.2 Tính toán
Sử dụng các đường chuẩn (xem 9.1), chuyển các giá trị cường độ thực
thành giá trị nồng độ đối với cả hai phân tích trong nền bạc 10 g/l và nước cường
toan với việc sử dụng Công thức (1) để tính tỷ phần khối lượng của mỗi nguyên tố
tương ứng (Wi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó:
ci,Ag là
nồng độ của nguyên tố i trong dung dịch mẫu thử nền bạc, tính bằng mg/l;
Vs,Ag thể
tích của dung dịch mẫu thử nền bạc, tính bằng lít (0,05 I như xác định trong
8.2);
ci,ar là
nồng độ của nguyên tố i trong dung dịch mẫu thử nền nước cường
toan, tính bằng mg/l;
Vs,ar thể
tích của dung dịch mẫu thử nền nước cường toan, tính bằng lít (0,005 I như xác
định trong 8.2);
ms khối lượng của mẫu kim loại, tính bằng miligram.
Giới hạn phát hiện tính bằng ba lần độ lệch chuẩn của nồng độ mỗi
nguyên tố riêng biệt được đo trong dung dịch trắng đối với nền tương ứng.
Như vậy, độ tinh khiết của bạc (Wsp), tính bằng phần
nghìn (‰), được tính toán dựa theo Công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó ΣWi là tổng tỷ phần khối lượng của mỗi nguyên tố tìm thấy
trên giới hạn phát hiện.
9.3 Độ lặp lại
Phân tích mẫu lặp phải cho kết quả sai lệch dưới 10 % đối với tổng các
tạp chất. Nếu khác biệt lớn hơn con số này thì cần thực hiện lại phép đo.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:
a) Nhận diện mẫu thử, gồm nguồn gốc mẫu, ngày nhận mẫu, dạng mẫu;
b) Quy trình lấy mẫu;
c) Phương pháp được sử dụng viện dẫn tiêu chuẩn này, tức là TCVN
14320:2025 (ISO 15096:2020);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn
này, nếu có;
f) Bất kỳ đặc điểm bất thường nào trong quá trình xác định;
g) Ngày, tháng, năm thử nghiệm;
h) Nhận diện phòng thí nghiệm thực hiện thử nghiệm này;
i) Tên, chữ ký của người quản lý phòng thí nghiệm và của người thực hiện.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các bước
sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các bước sóng khác với các bước sóng được quy định trong
các bảng A.1. Trong mọi trường hợp cần lưu ý đến sử giao thoa của phổ. Các bảng
này không phải đầy đủ hết. Nếu có mặt các nguyên tố khác thì chúng phải được
phân tích.
Bảng A.1 - Các bước sóng dùng để đo các tạp chất
trong bạc
Nguyên tố
Khuyến nghị
nm
Thay thế
nm
Thay thế
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
276,754
351,338
224,641
AI
167,08
396,152
As
189,042
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Au
242,795
267,595
Bi
190,24
223,061
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
214,438
226,502
228,802
Co
228,616
238,892
Cr
267,716
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
283,563
Cu
219,226
324,754
Fe
238,204
259,941
261,187
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
287,424
141,44
294,364
Ge
265,118
164,92
Hg
184,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
In
303,936
325,609
203,606
Mn
259,373
294,921
260,569
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174,83
221,648
231,604
Pb
168,22
172,68
283,305
Pd
340,458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pt
177,71
191,17
203,711
Sb
187,12
206,833
217,581
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
196,09
204,05
Si
251,612
288,158
Sn
189,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Te
214,281
225,902
Ti
336,121
334,187
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190,86
Zr
339,198
257,139
a
Đường nền được đề xuất (chỉ sử dụng để đảm bảo mẫu thử đã được chuẩn bị và
phân tích đúng, và không được đưa vào tính toán như mô tả trong 9.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Xác định
độ tinh khiết 999,9 ‰ và cao hơn
B.1. Tổng quan
Nếu tài liệu này được áp dụng để xác định độ tinh khiết 999,9 ‰, thì những
thay đổi sau đây trong quy trình sẽ được áp dụng để điều chỉnh việc hiệu
chuẩn và lưu ý đến độ nhậy của máy quang phổ ICP- OES.
Cách dễ nhất để tăng độ nhạy của máy quang phổ ICP-OES là
tăng nồng độ của nền bạc trong các chất chuẩn và các mẫu thử. Nồng độ của nền bạc
sẽ tăng lên trong khoảng 20 g/l đến 50 g/l. Quy trình sau áp dụng cho nồng độ
40 g/l.
B.2 Thuốc thử
B.2.1 Vật liệu đối chứng
B.2.1.1 Bạc, với độ tinh khiết tối thiểu 999,99 ‰.
Hàm lượng của mỗi tạp chất phải được quy định và tính đến khi hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Tổng quan
CẢNH BÁO: Các biện pháp bảo vệ sức khỏe và an toàn cần được tuân thủ.
Tất cả các bình và chai đựng thuốc thử phải làm bằng teflon (VD:
PFA, FEP) hoặc chất dẻo.
B.3.2 Dung dịch mẫu thử
Đối với mỗi mẫu thử cần phân tích, hai dung dịch mẫu thử cần được chuẩn
bị và phân tích như sau.
Mẫu thử cần cho ăn mòn bằng axit, rửa sạch rồi để khô trước khi sử dụng
để loại bỏ bất kỳ ô nhiễm bề mặt nào.
Cân (2 000 ± 10) mg phần mẫu thử với độ chính xác 0,1 mg, cho vào cốc
thủy tinh 50 ml, rồi thêm
7,5 ml nước
và 7,5 ml HNO3 (5.2). Đun nóng nhẹ cho đến mẫu thử
hòa tan hoàn toàn và tiếp tục đun để loại bỏ các oxit nitơ. Thêm 10 ml nước.
Sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng, đổ dung dịch từ cốc thủy tinh 50 ml vào ống
của máy ly tâm. Ly tâm hỗn hợp này với tốc độ 3 000 r/min trong thời gian 5 min
và đổ pha lỏng vào bình định mức 50 ml. Thêm ml nước vào phần còn lại, lại chạy ly tâm hỗn hợp này với tốc độ 3 000 r/min thêm 5 min nữa, rồi đổ pha
lỏng mới hình thành vào bình định mức 50 ml.
Thao tác này lặp lại thêm hai lần
nữa. Thêm nước vào bình định mức cho đủ 50 ml
và lắc đều.
Theo một cách khác, sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc dung dịch
này qua hệ thống vi lọc (6.5), thêm chất lọc vào bình định mức 50 ml và
thêm nước vào dung dịch cho đến 50 ml rồi lắc đều. Phân tích ngay dung dịch này với
việc sử dụng các dung dịch hiệu chuẩn quy định trong B.3.3.
Thêm 2 ml nước cường toan mới chuẩn bị vào phần còn lại sau khi
lý tâm hoặc vi lọc (nếu sử dụng vi lọc thi chắt lọc cũng phải được hòa tan).
Đun cho đến khi hòa tan hoàn toàn và tiếp tục đun để loại bỏ các oxit nitơ. Để
nguội đến nhiệt độ phòng, đổ vào bình định mức 5 ml, rửa sạch bằng nước, rồi
đổ nước đến 5 ml. Phân tích dung dịch này với việc sử dụng các dung dịch
hiệu chuẩn nước cường toan như quy định
trong 8.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân ba phần mỗi phần (2 000 ± 10) mg bạc (B.2.1.1), cho hòa tan, để nguội
rồi đổ mỗi phần vào các mình định mức 50 ml
như quy định trong B.3.2.
B.3.3.1 Dung dịch trắng 1
Cho nước đến 50 mg và lắc đều.
B.3.3.2 Dung dịch hiệu chuẩn 1
Thêm 2 ml dung dịch gốc A (5.4) và 2 ml
dung dịch gốc B (5.5), pha thêm
nước đến 50 ml rồi lắc đều. Dung dịch này không bền theo thời gian
nên chỉ chuẩn bị trước khi sử dụng hoặc độ ổn định của nó phải được xác thực.
B.3.3.3 Dung dịch hiệu chuẩn 2
Thêm 2 ml dung dịch gốc C (5.6) và 2 ml dung
dịch gốc D (5.7), pha thêm nước đến 50 ml
rồi lắc đều. Dung dịch này không
bền theo thời gian nên chỉ chuẩn bị trước khi sử dụng hoặc độ ổn định của nó phải
được xác thực.
Thể tích của các dung dịch gốc phải giảm xuống để phù hợp
với nồng độ của các tạp chất trong mẫu thử. Có thể sử dụng phép hiệu chỉnh đa
điểm bằng cách thêm các dung dịch hiệu chuẩn với nồng độ khác.
B.4 Tính toán và biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích mẫu lặp phải cho kết quả sai lệch dưới 5 % đối với tổng các tạp
chất. Nếu sự khác biệt lớn hơn con số này thì cần thực hiện lại phép đo.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10616 (ISO 9202), Đồ trang sức và kim loại quý - Độ tinh khiết
của hợp kim kim loại quý.