TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10528:2014
ISO 11852:2011
CAO SU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGIE CỦA
LATEX VƯỜN CÂY VÀ LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Rubber
- Determination of
magnesium content of field and concentrated natural rubber latex by titration
Lời nói đầu
TCVN 10528:2014 hoàn toàn tương đương
ISO 11852:2011.
TCVN 10528:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rubber
-
Determination
of magnesium content of field and concentrated natural rubber latex by
titration
CẢNH BÁO: Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi
sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp
an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng magie của latex vườn cây và
latex cao su thiên nhiên cô đặc.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6315 (ISO 124), Latex,
cao su -
Xác
định tổng hàm lượng chất rắn.
TCVN 7149:2007 (ISO
385:2005), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7151:2010 (ISO
648:2008), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Latex cao su
thiên nhiên cô đặc (Natural
rubber latex concentrate)
Latex cao su thiên
nhiên từ Hevea brasiliensis chứa amoniac và/hoặc các chất bảo quản khác
và là loại đã trải qua quá trình cô đặc nào đó.
3.2. Hàm lượng magie
(Magnesium content)
Lượng magie, và cũng
có thể là các kim loại kiềm thổ khác (xem Chú thích), có mặt trong mẫu latex
vườn cây hoặc latex cao su thiên nhiên cô đặc.
CHÚ THÍCH: Khi
amoniac được cho vào latex vườn cây, các ion canxi và magie có mặt theo các
nồng độ khác nhau ở trong serum của latex bị kết tủa với mức độ lớn dưới dạng
các phức amoni phosphat, các phức này từ từ lắng xuống trong cặn. Các kết quả
của các phương pháp thử nghiệm được mô tả trong tiêu chuẩn này được tính theo
hàm lượng magie với giả thiết magie là ion kiềm thổ hóa trị 2 duy nhất còn lại
trong latex sau khi cặn được loại bỏ, điều này không hoàn toàn đúng. Các ion
canxi cũng có mặt, đôi khi ở những lượng đáng kể.
4. Latex vườn cây
4.1. Nguyên lý
Latex được ly tâm ở
gia tốc từ 2 500 m/s2 (250g) đến 5 000 m/s2 (500g), sử dụng máy
ly tâm phòng thử nghiệm, trong thời gian 3 min. Một lượng latex thu được đã
biết, không có cặn, được pha loãng bằng nước, và hàm lượng magie còn lại có mặt
trong latex được xác định bằng phương pháp chuẩn độ với muối dinatri của axit
etylendiamintetraacetic (EDTA.Na2) có mặt của chất đệm và chỉ thị Eriochrom
Black T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng magie có
thể được biểu thị dưới dạng phần trăm của khối lượng của latex hoặc theo
milligam trên kilôgam latex.
4.2. Thiết bị, dụng
cụ
4.2.1. Máy ly tâm
phòng thử nghiệm,
có khả năng tạo ra gia tốc từ 2 500 m/s2 (250 g) đến 5 000 m/s2 (500 g).
4.2.2. Ống ly tâm, mỗi ống có dung
tích ít nhất là 50 cm3.
4.2.3. Máy đo pH, được trang bị điện
cực thủy tinh và điện cực calomen bão hòa dạng ống ngoài hoặc dạng đĩa nung kết
và có khả năng đo đến 0,1 đơn vị pH. Hiệu chuẩn máy đo pH bằng cách sử dụng các
dung dịch đệm có pH 4,00, 7,00 và 10,00.
4.2.4. Buret, có dung tích 10 cm3 hoặc 50 cm3, phù hợp với yêu cầu
trong TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005), loại A.
4.2.5. Cân, có độ chính xác đến
0,1 mg.
4.2.6. Pipet định mức, có dung tích 10 cm3, phù hợp với yêu cầu
trong TCVN 7151:2010 (ISO 648:2008), loại A.
4.3. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1. Dung dịch
magie sulfat,
0,005 M.
3 2 4.3.2. Dung dịch
EDTA.Na2, 0,005 M. 4.3.2.1. Chuẩn bị Hòa tan khoảng 1,86 g
EDTA.Na2 trong nước và định mức đến 1 dm3. Chuẩn hóa lại bằng phương
pháp chuẩn độ dung dịch magie sulfat tiêu chuẩn (4.3.1). 4.3.2.2. Chuẩn hóa Dùng pipet lấy 10 cm3 dung dịch magie
sulfat tiêu chuẩn vào cốc. Thêm 200 cm3 nước và điều chỉnh pH đến 10,3 bằng cách thêm
dung dịch đệm (4.3.4). Thêm khoảng 0,1 g chất chỉ thị Eriochrom black T (4.3.3)
và chuẩn độ với dung dịch EDTA.Na2. Màu biến đổi từ đỏ sang xanh (blue) ổn
định. Nồng độ của dung dịch
EDTA.Na2, c(EDTA.Na2), tính bằng mol/dm3, được tính theo công
thức sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 trong đó: V là
thể tích của dung dịch EDTA.Na2 đã sử dụng, tính bằng cm3. 4.3.3. Chất chỉ thị
Eriochrom black T Dùng cối và chày nhỏ
nghiền 0,3 g Eriochrom black T cùng với 100 g natri clorua hoặc kali clorua để
thành hỗn hợp đồng nhất. 4.3.4. Dung dịch đệm Hòa tan 4 g borac (Na2B4O7.10H2O) vào khoảng 80 cm3
nước. Trong một bình khác, hòa tan 1 g natri hydroxyt (NaOH) và 0,5 g natri
sulfat (Na2SO4) trong 10 cm3
nước. Trộn hai dung dịch với nhau và định mức đến 100 cm3. Bảo đảm rằng tất cả
các thuốc thử được sử dụng chứa ít hơn 1 mg magie trên kilôgam. 4.4. Cách tiến hành Thực hiện quy trình
hai lần, sử dụng các phần thử nghiệm riêng biệt thu được từ cùng mẫu đã được
đồng nhất hóa. Nếu các kết quả đơn lẻ chênh lệch lớn hơn 0,05 % so với giá trị
trung bình của chúng thì các kết quả được biểu thị bằng phần trăm hoặc lớn hơn
5 mg/kg khi các kết quả được biểu thị bằng mg/kg, lặp lại phép xác định. Đổ đầy latex vườn cây
vào hai ống ly tâm đến 90 % dung tích của ống và đặt vào trong máy ly tâm. Đặt
hai ống cân bằng và ly tâm latex trong 3 min ở gia tốc từ 2 500 m/s2 (250 g) đến 5 000 m/s2 (500 g). Cẩn thận không làm
xáo trộn cặn ở đáy ống, cân khoảng 2 g đến 3 g phần latex nổi vào cốc có chứa
100 cm3 nước. Khuấy kỹ. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thêm khoảng 0,1 g
chất chỉ thị Eriochrom black T (4.3.3) vào dung dịch latex và khuấy. Sau đó chuẩn
độ với dung dịch EDTA.Na2 0,005
mol/dm3 (4.3.2) cho đến khi màu của dung dịch trở thành màu xanh
(blue). CHÚ THÍCH 1: Điểm
cuối của chuẩn độ hơi khó phát hiện với latex, vì vậy phải chuẩn bị sẵn dung dịch
chuẩn độ vượt quá điểm cân bằng để so sánh. CHÚ THÍCH 2: Phương
pháp thử nghiệm này không áp dụng được cho latex vườn cây chứa các chất bảo
quản khác ngoài amoniac, đặc biệt là tetrametylthiuram disulfua (TMTD) hoặc kẽm
oxit (ZnO). 4.5. Biểu thị kết quả Tính hàm lượng magie,
wMg(%), biểu thị bằng phần
trăm latex, theo công thức sau: 
Tính hàm lượng magie,
wMg, biểu thị bằng mg/kg
latex, theo công thức sau: 
trong đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 V là thể tích của dung
dịch EDTA.Na2 được sử dụng, tính bằng cm3; m là khối lượng của
latex vườn cây được lấy, tính bằng g. Kết quả thử nghiệm là
giá trị trung bình của hai phép xác định: - làm tròn đến hai số
chữ thập phân khi hàm lượng magie được biểu thị bằng phần trăm; - làm tròn chính xác
đến số nguyên khi hàm lượng được biểu thị bằng milligam trên kilôgam. 5. Latex cô đặc 5.1. Nguyên lý Pha loãng khoảng 10 g
latex cô đặc, đã được xác định tổng hàm lượng các chất rắn, với 10 cm3 nước khử ion và được
đông kết bằng 5 cm3 dung dịch axit acetic
25 %. Lấy latex đã đông kết ra, để lại serumtrong. Magie còn lại có mặt trong
thể tích serum đã biết được xác định bằng phương pháp chuẩn độ với muối dinatri
của axit etylendiamintetraacetic (EDTA.Na2) trong sự có mặt của chất đệm, sử
dụng chỉ thị Eriochrom Black T. 5.2. Thiết bị, dụng
cụ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5.2.2. Cân, có độ chính xác đến
0,1 mg. 5.2.3. Pipet định mức, có dung tích 5 cm3 và 10 cm3, phù hợp với các yêu
cầu của TCVN 7151:2010 (ISO 648:2008), loại A. 5.3. Thuốc thử Sử dụng thuốc thử cấp
tinh khiết phân tích được công nhận và nước khử ion hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương. 5.3.1. Dung dịch axit
acetic loãng,
nồng độ 25 % tính theo thể tích. Hòa 250 cm3 axit acetic với nước
khử ion và định mức đến 1 dm3 bằng nước khử ion. 5.3.2. Dung dịch đệm
amoni clorua/amoni hydroxyt Hòa tan 67,5 g amoni
clorua (NH4Cl) vào 250 cm3 nước khử ion, trộn
với 570 cm3 amoni hydroxyt 25 %
(NH4OH) và định mức đến 1
dm3 bằng nước khử ion. Dung dịch phải có pH khoảng 10,5. 5.3.3. Dung dịch kali
xyanua,
(4 % theo khối lượng/thể tích) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 CHÚ Ý - Kali xyanua rất
độc và nguy hiểm khi hít phải, khi tiếp xúc với da và nếu bị nuốt phải. Khi
tiếp xúc với các axit, kali xyanua giải phóng ra khí rất độc. Các thiết bị bảo
vệ cá nhân phải được sử dụng ở mọi thời điểm. Làm việc trong tủ hút. Các dung
dịch đã chuẩn độ chứa KCN dư phải được thải bỏ theo quy trình thải bỏ phù hợp
đối với các hóa chất nguy hiểm. 5.4. Cách tiến hành 5.4.1. Quy định chung Thực hiện quy trình
hai lần, sử dụng các phần thử nghiệm riêng biệt thu được từ cùng mẫu đã được
đồng nhất hóa. Nếu các kết quả đơn lẻ chênh lệch lớn hơn 0,05 % so với giá trị
trung bình của chúng thì các kết quả được biểu thị bằng phần trăm hoặc lớn hơn
5 mg/kg khi các kết quả được biểu thị bằng mg/kg, lặp lại phép xác định. 5.4.2. Xác định tổng
hàm lượng các chất rắn Lấy một phần khoảng
10 g latex cô đặc đã được trộn kỹ. Xác định tổng hàm lượng các chất rắn của
latex cô đặc theo TCVN 6315 (ISO 124). 5.4.3. Xác định hàm lượng
magie Cân chính xác khoảng
10 g latex cô đặc vào cốc dung tích 50 cm3 và pha loãng bằng 10 cm3 nước khử ion. Đông
kết bằng 5 cm3 dung dịch axit acetic
25 % (5.3.1). Lấy latex đã đông tụ ra, để lại serum trong. Dùng pipet lấy 10 cm3 serum vào bình và
điều chỉnh pH của hỗn hợp bằng lượng dung dịch đệm thích hợp (5.3.2) để đạt pH
trên 10,0. Thêm 4 cm3 KCN 4 % (5.3.3).
Chuẩn độ magie có mặt ở trong dung dịch tạo thành bằng dung dịch EDTA.Na2 0,005 mol/dm3
(4.3.2), sử dụng chỉ thị Eriochrom Black T (4.3.3), cho đến khi màu của dung dịch
trở thành xanh (blue). 5.5. Biểu thị kết quả ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Hàm lượng magie, wMg, biểu thị bằng mg/kg
trên tổng lượng chất rắn trong latex, được tính theo công thức sau: 
trong đó: c(EDTA.Na2)
là nồng độ của dung dịch EDTA.Na2 đã chuẩn hóa được sử dụng, tính
bằng mol/dm3; V là thể tích của dung
dịch EDTA.Na2 được sử dụng, tính bằng cm3; Vt là tổng cộng thể tích
của serum được tạo thành, tính bằng cm3 (xem dưới đây);
s m là khối lượng latex
cô đặc được lấy, tính bằng g; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tính tổng thể tích
của serum được tạo thành từ công thức sau đây: 
trong đó: m là khối lượng latex
cô đặc được lấy, tính bằng g; ms là khối lượng của các
chất rắn ở trong latex cô đặc được lấy, tính bằng g, được tính từ công thức: ms = m x TSC; Vw là thể tích nước khử
ion được sử dụng (= 10 cm3); Va là thể tích của axit
acetic được sử dụng (= 5 cm3). ρ là khối lượng riêng
của serum, lấy bằng 1 Mg/m3. Kết quả thử nghiệm là
giá trị trung bình của hai phương pháp xác định: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - làm tròn chính xác
đến số nguyên khi hàm lượng được biểu thị bằng milligam trên kilôgam. 6. Độ chụm Xem Phụ lục A. 7. Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm những thông tin sau đây: a) viện dẫn tiêu
chuẩn này; b) tất cả chi tiết
cần thiết để nhận dạng hoàn toàn sản phẩm được thử; c) phương pháp lấy
mẫu được sử dụng; d) kiểu dụng cụ được
sử dụng; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 f) mọi đặc điểm bất
thường được ghi nhận trong khi xác định; g) mọi thao tác không
được nêu trong tiêu chuẩn này hoặc ở trong các tiêu chuẩn được viện dẫn, cũng
như bất kỳ sự cố nào có thể gây ảnh hưởng đến kết quả; h) ngày thử nghiệm. Phụ lục A (tham khảo) Công bố về độ chụm A.1. Latex vườn cây A.1.1. Độ chụm của phương
pháp thử nghiệm được xác định theo ISO/TR 9272. Tham khảo tiêu chuẩn này đối
với các thuật ngữ và các chi tiết thống kê khác. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A.1.3. Các kết quả được nêu
trong Bảng A.1 là các giá trị trung bình và đưa ra sự đánh giá về độ chụm của
phương pháp thử nghiệm này như đã được xác định trong chương trình thử nghiệm
liên phòng được thực hiện vào năm 2010 mà theo đó sáu phòng thử nghiệm đã tham
gia, tiến hành hai thí nghiệm đúp trên hai mẫu (A và B) được chuẩn bị từ latex
vườn cây. Trước khi khối mẫu
được chia thành các mẫu nhỏ vào hai chai được ghi nhãn A và B, nó được lọc và
được đồng nhất hóa bằng cách khuấy kỹ. Như vậy, về cơ bản, các mẫu A và B là
giống nhau và được coi là giống nhau ở trong các tính toán thống kê. Mỗi phòng thử nghiệm
tham gia cần phải thực hiện thử nghiệm, sử dụng hai mẫu này, vào những ngày
được quy định cho chúng. A.1.4. Độ chụm kiểu 1 được
đánh giá trên cơ sở phương pháp lấy mẫu được sử dụng đối với chương trình thử
nghiệm liên phòng. A.1.5. Độ lặp lại, r (tính
theo đơn vị phép đo), của phương pháp thử nghiệm đã được thiết lập là giá trị
thích hợp được lập trong Bảng A.1. Hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được ở
trong cùng phòng thử nghiệm dưới các quy trình của phương pháp thử nghiệm thông
thường, mà khác với giá trị r được lập bảng như trên về r (đối với
mức bất kỳ nào cho trước) được coi có xuất xứ từ các bộ mẫu khác, hoặc mẫu
không đồng nhất. A.1.6. Độ tái lập, R (tính
theo đơn vị của phép đo), của phương pháp thử nghiệm đã được thiết lập là giá
trị thích hợp được lập trong Bảng A.1. Hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được
trong các phòng thử nghiệm khác nhau dưới các quy trình của phương pháp thử
nghiệm thông thường, mà khác với giá trị R được lập bảng như trên về R
(đối với mức bất kỳ nào cho trước) được coi có xuất xứ từ các bộ mẫu khác,
hoặc mẫu không đồng nhất. Bảng
A.1 - Độ chụm của các dữ liệu đối với latex vườn cây Kết
quả trung bình mg/kg ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Liên
phòng thử nghiệm Sr r SR R 123 3,72 10,53 3,76 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 r là độ lặp lại (tính
theo đơn vị phép đo); Sr là độ lệch chuẩn
trong phạm vi một phòng thử nghiệm; R là độ tái lập (tính
theo đơn vị phép đo); SR là độ lệch chuẩn
giữa các phòng thử nghiệm. A.1.7. Theo thuật ngữ của
phương pháp thử nghiệm, độ lệch là sự khác biệt giữa giá trị thử nghiệm trung
bình và giá trị của đặc tính cần thử nghiệm tham chiếu (hoặc mẫu thực). Các giá
trị tham chiếu không tồn tại cho phương pháp thử nghiệm này vì giá trị (của đặc
tính cần thử nghiệm) được quy định riêng bởi phương pháp thử nghiệm. Do đó độ
chệch không thể xác định được đối với phương pháp đặc thù này. A.2. Latex cô đặc A.2.1. Độ chụm của phương
pháp thử nghiệm được xác định theo ISO/TR 9272. Tham khảo này đối với các thuật
ngữ và các chi tiết thống kê khác. A.2.2. Độ chụm của các dữ
liệu được nêu ở Bảng A.2. Độ chụm của các thông số không được sử dụng cho việc
chấp nhận hoặc loại bỏ bất kỳ nhóm vật liệu nào mà không đưa ra tài liệu chứng
tỏ rằng các thông số là có thể áp dụng được cho các vật liệu cụ thể này và các
biên bản thử nghiệm cụ thể của phương pháp thử nghiệm. Độ chụm được biểu diễn trên
cơ sở mức tin cậy 95 % đối với các giá trị được thiết lập đối với độ lặp lại, r,
và độ tái lập, R. A.2.3. Các kết quả được nêu
trong Bảng A.2 là các giá trị trung bình cho ba mẫu khác nhau và cho sự đánh
giá độ chụm của phương pháp thử nghiệm này như đã được xác định trong chương
trình thử nghiệm liên phòng được thực hiện vào năm 2010 mà theo đó có 9 phòng
thử nghiệm đã tham gia. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A.2.5. Độ lặp lại, r (tính
theo các đơn vị của phép đo), của phương pháp thử nghiệm đã được thiết lập là
giá trị thích hợp được lập trong Bảng A.2. Hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu
được ở trong cùng phòng thử nghiệm dưới các quy trình của phương pháp thử nghiệm
thông thường, mà khác với giá trị r được lập bảng như trên về r (đối
với mức bất kỳ nào cho trước) được coi có xuất xứ từ các bộ mẫu khác, hoặc mẫu
không đồng nhất. A.2.6. Độ tái lập, R (tính
theo đơn vị phép đo), của phương pháp thử nghiệm đã được thiết lập là giá trị
thích hợp được lập trong Bảng A.2. Hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được
trong các phòng thử nghiệm khác nhau dưới các quy trình của phương pháp thử
nghiệm thông thường, mà khác với giá trị R được lập bảng như trên về R
(đối với mức bất kỳ nào cho trước) được coi có xuất xứ từ các bộ mẫu khác,
hoặc mẫu không đồng nhất. Bảng
A.2 - Độ chụm của các dữ liệu đối với latex cô đặc Mẫu Kết
quả trung bình mg/kg Trong
phòng thử nghiệm Liên
phòng thử nghiệm Sr ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 SR R A 29 1,27 3,56 3,76 10,64 B ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,04 5,78 4,99 14,13 C 88 2,72 7,70 9,35 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Ý nghĩa của các ký
hiệu được sử dụng, xem Bảng A.1. A.2.7. Theo thuật ngữ của
phương pháp thử nghiệm, độ chệch là sự chênh lệch giữa giá trị thử nghiệm trung
bình và giá trị của đặc tính cần thử nghiệm tham chiếu (hoặc mẫu thực). Các giá
trị tham chiếu không tồn tại cho phương pháp thử nghiệm này vì giá trị (của đặc
tính cần thử nghiệm) được quy định riêng bởi phương pháp thử nghiệm. Do vậy độ
chệch không thể xác định được đối với phương pháp đặc thù này. THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] ISO/TR 9272:2005,
Rubber and rubber products - Determination of precision for test method
standards (Cao su và sản phẩm cao su - Xác định độ chụm đối với các tiêu chuẩn
phương pháp thử). MỤC LỤC Lời nói đầu 1. Phạm vi áp dụng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3. Thuật ngữ và định
nghĩa 4. Latex vườn cây 4.1. Nguyên lý 4.2. Thiết bị, dụng
cụ 4.3. Thuốc thử 4.4. Cách tiến hành 4.5. Biểu thị kết quả 5. Latex cô đặc 5.1. Nguyên lý ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5.3. Thuốc thử 5.4. Cách tiến hành 5.5. Biểu thị kết quả 6. Độ chụm 7. Báo cáo thử nghiệm Phụ lục A (Tham khảo)
Công bố về độ chụm Thư mục tài liệu tham
khảo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10528:2014 (ISO 11852:2011) về Cao su - Xác định hàm lượng magie của latex vườn cây và latex cao su thiên nhiên cô đặc bằng phương pháp chuẩn độ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10528:2014 (ISO 11852:2011) về Cao su - Xác định hàm lượng magie của latex vườn cây và latex cao su thiên nhiên cô đặc bằng phương pháp chuẩn độ
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2015
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2016
Ban hành:
31/12/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2015
Ban hành:
Năm 2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2014
Ban hành:
Năm 2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2015
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2015
Ban hành:
Năm 1997
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
4.575
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|