TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10170-10:2014
ISO 10791-10:2007
ĐIỀU KIỆN KIỂM TRUNG TÂM GIA CÔNG -
PHẦN 10: ĐÁNH GIÁ CÁC BIẾN DẠNG NHIỆT
Test
conditions for machining centres - Part 10: Evaluation of thermal distortions
Lời nói đầu
TCVN 10170-10:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO 10791-10:2007.
TCVN 10170-10:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791)
Điều kiện kiểm trung tâm gia công bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10170-2:2013
(ISO 10791-2:2001) Phần 2: Kiểm hình học cho máy có trục chính thẳng đứng hoặc
các đầu vạn năng có trục tâm quay chính thẳng đứng (trục Z thẳng đứng);
- TCVN 10170-3:2013
(ISO 10791-3:1998) Phần 3: Kiểm hình học cho máy có các đầu phân độ nguyên
khối hoặc vạn năng liên tục (trục Z thẳng đứng);
- TCVN 10170-4:2014
(ISO 10791-4:1998) Phần 4: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các trục
tịnh tiến và quay;
- TCVN 10170-5:2014
(ISO 10791-5:1998) Phần 5: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các palét
kẹp phôi;
- TCVN 10170-6:2014
(ISO 10791-6:1998) Phần 6: Độ chính xác của lượng chạy dao, tốc độ quay và
phép nội suy;
- TCVN 10170-7:2014
(ISO 10791-7:2014) Phần 7: Độ chính xác của mẫu kiểm hoàn thiện;
- TCVN 10170-8:2014
(ISO 10791-8:2001) Phần 8: Đánh giá đặc tính tạo công tua trong ba mặt phẳng
tọa độ;
- TCVN 10170-9:2014
(ISO 10791-9:2001) Phần 9: Đánh giá thời gian vận hành thay dao và thay
palét;
- TCVN 10170-10:2014
(ISO 10791-10:2007) Phần 10: Đánh giá các biến dạng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung tâm gia công là
một máy công cụ điều khiển số có khả năng thực hiện nhiều nguyên công gia công,
bao gồm phay, doa, khoan và cắt ren, cũng như thay dao tự động từ một ổ chứa
dao hoặc cụm chứa tương tự theo một chương trình gia công.
Mục đích của bộ TCVN
10170 (ISO 10791) là cung cấp thông tin rộng và toàn diện đến mức có thể đối
với các phép kiểm có thể được thực hiện để so sánh, nghiệm thu, bảo dưỡng hoặc bất
kỳ mục đích nào khác.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791)
quy định, có tham chiếu các phần liên quan của bộ TCVN 7011 (ISO 230), các họ phép
kiểm cho các trung tâm gia công có trục chính nằm ngang hoặc thẳng đứng hoặc có
các kiểu đầu vạn năng khác nhau, được bố trí riêng biệt hoặc được tích hợp trong
các hệ thống sản xuất linh hoạt. Bộ TCVN 10170 (ISO 10791) cũng thiết lập các dung
sai hoặc các giá trị chấp nhận được lớn nhất đối với các kết quả kiểm tương ứng
cho các trung tâm gia công thông dụng và độ chính xác thường.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791)
cũng áp dụng được, toàn bộ hay một phần, cho các máy phay và doa điều khiển số,
nếu dạng cấu hình, các bộ phận và các chuyển động của các
máy này tương thích
với các phép kiểm được mô tả trong tiêu chuẩn này.
ĐIỀU
KIỆN KIỂM TRUNG TÂM GIA CÔNG - PHẦN 10: ĐÁNH GIÁ CÁC BIẾN DẠNG NHIỆT
Test
conditions for machining centres - Part 10: Evaluation of thermal distortions
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sai số biến đổi
nhiệt độ môi trường;
- Biến dạng nhiệt do
trục chính quay;
- Biến dạng nhiệt do
chuyển động của các trục tịnh tiến.
Tiêu chuẩn này không
quy định bất kỳ giá trị dung sai bằng số nào cho các phép kiểm được qui định.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ISO 230-3:20071) Test code for machine
tools – Part 3: Determination of thermal effects (Qui tắc kiểm máy công cụ -
Phần 3: Xác định các ảnh hưởng nhiệt).
3. Lưu ý ban đầu
3.1. Đơn vị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010/1000
= 10 x 10-6= 10 μrad » 2’’
Nhiệt độ được tính
bằng độ Celsius (oC).
3.2. Tham chiếu TCVN
7011 (ISO 230)
Để áp dụng tiêu chuẩn
này, cần tham chiếu TCVN 7011-3 (ISO 230-3), đặc biệt đối với việc lắp đặt máy
trước khi kiểm, mô tả các phương pháp đo và trình bày các kết quả.
3.3. Dụng cụ đo
Dụng cụ đo được
khuyến nghị trong tiêu chuẩn này chỉ là các ví dụ. Có thể sử dụng dụng cụ đo
khác có khả năng đo cùng các đại lượng và có cùng độ không đảm bảo đo hoặc có
độ không đảm bảo đo nhỏ hơn.
3.4. Trình tự kiểm
Các phép kiểm được
đưa ra trong tiêu chuẩn này có thể được sử dụng một cách riêng rẽ hoặc theo
cách kết hợp. Trước khi thực hiện mỗi phép kiểm, máy cần phải được cân bằng với
môi trường. Do đó, khoảng thời gian làm mát đủ giữa các phép kiểm, thường ít
nhất là đối với phép kiểm nhiệt, khi các bộ phận của máy bị làm nóng, phải được
lên kế hoạch và tôn trọng.
3.5. Thực hiện các
phép kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Kiểm sai số biến
đổi nhiệt độ môi trường (ETVE)
4.1. Qui định chung
Các phép kiểm ETVE
được xây dựng để phát hiện các tác động của sự thay đổi nhiệt độ môi trường đối
với máy về độ võng hoặc biến dạng của máy hoặc của các chi tiết máy. Các phép kiểm
này không được sử dụng để so sánh máy.
Khuyến nghị nhà cung
cấp/nhà sản xuất đưa ra các hướng dẫn về loại môi trường nhiệt mà được chấp
nhận để máy hoạt động với độ chính xác qui định. Đó phải là trách nhiệm của
người sử dụng để đưa ra một môi trường nhiệt chấp nhận được để hoạt động. Tuy
nhiên, nếu người sử dụng theo các hướng dẫn được nhà cung cấp/nhà sản xuất đưa ra
thì trách nhiệm về đặc tính máy theo qui định kỹ thuật sẽ thuộc về nhà cung cấp/nhà
sản xuất.
4.2. Phương pháp kiểm
Phương pháp kiểm phải
phù hợp với 5.2, ISO 230-3:2007. Hình 1 thể hiện một cách bố trí kiểm điển
hình.
Các trục có thể được
làm nóng khi ở trong chế độ NC “HOLD”, đặc biệt nếu chúng có phương thẳng đứng.
Trong các trường hợp đó, nên thực hiện phép kiểm ETVE với tất cả các điều khiển
về “OFF”. Điều này phải được ghi trong báo cáo kiểm.
4.3. Dụng cụ đo
Đối với phép kiểm
này, yêu cầu các dụng cụ đo sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cảm biến nhiệt
độ;
- Trục kiểm;
- Thiết bị thu nhận dữ
liệu.

CHÚ DẪN:
X1, X2, Y1, Y2, Z các
cảm biến dịch chuyển thẳng
1. cảm biến nhiệt độ
không khí môi trường
2. cảm biến nhiệt độ
ổ trục chính
3. trục kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. đồ gá
6. đồ gá được bắt bu
lông với bàn máy
Hình
1 – Cách bố trí điển hình cho các phép kiểm ETVE và biến dạng nhiệt do trục
chính quay
4.4. Trình bày kết quả
Bảng 1 đưa ra một mẫu
ví dụ về việc trình bày các kết quả; ngoài ra, nên trình bày kết quả bằng đồ
thị theo 5.4, ISO 230-3:2007.
Bảng
1 – Mẫu trình bày các kết quả ETVE
Thông
số
Kết
quả
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ETVEX
mm
ETVEY
mm
ETVEZ
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ETVEA
giây
ETVEB
giây
4.5. Thông tin được
ghi lại
Các thông tin sau
phải được ghi lại:
a) Nhãn hiệu máy và
tên model;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Số seri máy;
d) Ngày tháng năm kiểm;
e) Vị trí của cách bố
trí phép đo;
f) Vị trí của các cảm
biến nhiệt;
g) Loại cảm biến;
h) Kết cấu và vật
liệu của trục kiểm và đồ gá;
i) Qui trình bù
nhiệt;
j) Bất kỳ qui trình
kiểm đặc biệt nào;
k) Qui trình chuẩn bị
máy trước khi kiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Chiều dương của độ
trôi (nếu khác so với hệ tọa độ).
5. Biến dạng nhiệt do
chuyển động quay các trục chính
5.1. Yêu cầu
Phải thực hiện một
phép kiểm cho từng trục chính.
5.2. Phương pháp kiểm
Phương pháp kiểm phải
phù hợp với 6.2, ISO 230-3:2007. Hình 1 thể hiện một cách bố trí kiểm điển
hình. Người sử dụng và nhà sản xuất/nhà cung cấp phải thỏa thuận sử dụng một tốc
độ trục chính không đổi hoặc là một phổ tốc độ thay đổi. Đối với trường hợp tốc
độ trục chính không đổi, cũng phải thỏa thuận về tốc độ trục chính được sử
dụng. Đối với phổ tốc độ thay đổi, phải thỏa thuận về các tốc độ trục chính và
các khoảng thời gian.
CHÚ THÍCH: Một chu kỳ
phổ tốc độ có thể có nên là phần trăm của tốc độ trục chính lớn nhất đối với
một thời gian chỉnh đặt, được kèm theo bởi một khoảng dừng trục chính đối với
thời gian cố định khác (ví dụ 70 % tốc độ trục chính lớn nhất đối với 3 min,
được kèm theo bởi 1 min dừng). Sau đó chu trình này sẽ được lặp lại cho khoảng
thời gian kiểm đầy đủ. Chi tiết chính xác của phổ tốc độ cần được thảo luận
giữa người sử dụng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
Phép kiểm phải kéo
dài trong 4h cộng với 1h để dừng trục chính.
5.3. Dụng cụ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cảm biến dịch
chuyển thẳng;
- Các cảm biến nhiệt
độ;
- Trục kiểm;
- Thiết bị thu nhận dữ
liệu.
5.4. Trình bày kết quả
Bảng 2 đưa ra một mẫu
ví dụ đối với việc trình bày các kết quả; ngoài ra, nên trình bày kết quả bằng
đồ thị theo 6.4, ISO 230-3:2007.
Bảng
2 – Mẫu trình bày các kết quả của các tác động nhiệt do quay trục chính C
X1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y1
mm
Z
mm
A
giây
B
giây
Trong 60 mm đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d (EYC)P,60 = …
d (EZC)60 = …
d (EAC)60 = …
d (EBC)60 = …
Sau khi kết thúc
chu kỳ t = …
d (EXC)P1,t = …
d (EYC)P1,t = …
d (EZC)t = …
d (EAC)t = …
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách, l = …
5.5. Thông tin được
ghi lại
Các thông tin sau
phải được ghi lại:
a) Nhãn hiệu máy và
tên model;
b) Năm sản xuất máy,
nếu có;
c) Số seri máy;
d) Ngày tháng năm kiểm;
e) Vị trí của cách bố
trí phép đo;
f) Vị trí của các cảm
biến nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Kết cấu và vật
liệu của trục kiểm và đồ gá;
i) Qui trình bù
nhiệt;
j) Bất kỳ qui trình
kiểm đặc biệt nào;
k) Qui trình chuẩn bị
máy trước khi kiểm;
l) Chế độ tốc độ trục
chính;
m) Chiều dương của độ
trôi (nếu khác so với hệ tọa độ);
n) Vị trí tương đối
của trục chính trong quá trình đo.
6. Biến dạng nhiệt do
chuyển động tịnh tiến của các bộ phận
6.1. Phương pháp kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Thiết lập
lượng chạy dao cho các trục chính tại 50 %, và lượng chạy dao cho các trục phụ
tại 20 % của giá trị fmax.
Chu trình kiểm phải
được thực hiện với hai khoảng thời gian: 4h làm nóng trục và 1h để làm mát nó.
Các phép đo phải được tạm dừng khi thay đổi biến dạng được ghi lại trong suốt 60
min cuối cùng nhỏ hơn 15 % biến dạng được ghi trên khoảng 60 min ban đầu của phép
kiểm.

Hình
2 – Cách bố trí kiểm điển hình để đo các biến dạng nhiệt do chuyển động tịnh tiến
của các bộ phận
6.2. Dụng cụ đo
Đối với phép kiểm
này, yêu cầu các dụng cụ đo sau:
- Các cảm biến dịch
chuyển thẳng;
- Các cảm biến nhiệt
độ;
- Trục kiểm chuyên
dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Trình bày kết quả
Đối với mỗi trục của máy,
cần trình bày các đồ thị theo thời gian sau đây (ví dụ cho thiết lập kiểm ở Hình
2).
- Hai đồ thị vị trí
của các vị trí đã cho, một với d(EXX)P1, d(EYX)P1, d(EZX)P1, và một với d(EXX)P2, d(EYX)P2, d(EZX)P2;
- Hai đồ thị lắc bước
(lắc dọc) của các vị trí đã cho, một với d(EBX)P1, và một với d(EBX)P2;
- Hai đồ thị lắc cuộn
(lắc ngang) của các vị trí đã cho, một với d(EAX)P1, và một với d(EAX)P2;
- Các đồ thị nhiệt độ
của môi trường và máy trong quá trình kiểm theo thời gian.
6.4. Thông tin được
ghi lại
Các thông tin sau
phải được ghi lại:
a) Nhãn hiệu máy và
tên model;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Số seri máy;
d) Ngày tháng năm kiểm;
e) Vị trí của đường
đo;
f) Vị trí của các cảm
biến nhiệt;
g) Lượng chạy dao ngang;
h) Các thời gian dừng
máy;
i) Các vị trí bắt đầu
và kết thúc;
j) Các khả năng và
phương tiện bù;
k) Các dụng cụ được
sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Các qui trình làm
nóng;
n) Nhiệt độ của đối
tượng được đo tại thời điểm bắt đầu và kết thúc phép kiểm;
o) Chiều dương của trôi
vị trí (nếu khác so với hệ tọa độ).
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 1:2002 Geometrical
product specifications (GPS) – Standard reference temperature for geometrical
product specification and verification (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) –
Nhiệt độ tham chiếu tiêu chuẩn cho đặc tính hình học của sản phẩm và kiểm tra
xác nhận).
[2] TCVN 7011-1:2007
(ISO 230-1:1996) Qui tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học
của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.
[3] ISO 230-2:20062) Test code for machine
tools – Part 2: Determination of accuracy and repeatability of positioning numerically
controlled axes (Qui tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và
khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số);
[4] ISO 2806:1994 Industrial
automation systems - Numerical control of machines - Vocabulary (Hệ thống tự
động công nghiệp – Máy điều khiển số - Từ vựng).
[5] ISO/TR 16015:2003
Geometrical product specifications (GPS) – Systematic errors and
contributions to measurement uncertainty of length measurement due to thermal influences
(Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Các sai số hệ thống và các thành phần của
độ không đảm bảo đo của phép đo chiều dài do các ảnh hưởng nhiệt).