TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10170-4:2014
ISO
10791-4:1998
ĐIỀU
KIỆN KIỂM TRUNG TÂM GIA CÔNG - PHẦN 4: ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ KHẢ NĂNG LẶP LẠI ĐỊNH VỊ
CỦA CÁC TRỤC TỊNH TIẾN VÀ QUAY
Test conditions for
machining centres - Part 4: Accuracy and repeatability of positioning of linear
and rotary axes
Lời nói đầu
TCVN 10170-4:2014 hoàn toàn tương đương với
ISO 10791-4:1998.
TCVN 10170-4:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791) Điều kiện kiểm trung
tâm gia công bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10170-2:2013 (ISO 10791-2:2001) Phần
2: Kiểm hình học cho máy có trục chính thẳng đứng hoặc các đầu vạn năng có trục
tâm quay chính thẳng đứng (trục Z thẳng đứng);
- TCVN 10170-3:2013 (ISO 10791-3:1998) Phần
3: Kiểm hình học cho máy có các đầu phân độ nguyên khối hoặc vạn năng liên tục
(trục Z thẳng đứng);
- TCVN 10170-4:2014 (ISO 10791-4:1998) Phần
4: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các trục tịnh tiến và quay;
- TCVN 10170-5:2014 (ISO 10791-5:1998) Phần
5: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các palét kẹp phôi;
- TCVN 10170-6:2014 (ISO 10791-6:1998) Phần
6: Độ chính xác của lượng chạy dao, tốc độ quay và phép nội suy;
- TCVN 10170-7:2014 (ISO 10791-7:2014) Phần
7: Độ chính xác của mẫu kiểm hoàn thiện;
- TCVN 10170-8:2014 (ISO 10791-8:2001) Phần
8: Đánh giá đặc tính tạo công tua trong ba mặt phẳng tọa độ;
- TCVN 10170-9:2014 (ISO 10791-9:2001) Phần
9: Đánh giá thời gian vận hành thay dao và thay palét;
- TCVN 10170-10:2014 (ISO 10791-10:2007) Phần
10: Đánh giá các biến dạng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung tâm gia công là một máy công cụ điều
khiển số có khả năng thực hiện nhiều nguyên công gia công, bao gồm phay, doa, khoan
và cắt ren, cũng như thay dao tự động từ một ổ chứa dao hoặc cụm chứa tương tự
theo một chương trình gia công.
Mục đích của bộ TCVN 10170 (ISO 10791) là
cung cấp thông tin rộng và toàn diện đến mức có thể đối với các phép kiểm có thể
được thực hiện để so sánh, nghiệm thu, bảo dưỡng hoặc bất kỳ mục đích nào khác.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791) quy định, có tham chiếu
các phần liên quan của bộ TCVN 7011 (ISO 230), các họ phép kiểm cho các trung tâm
gia công có trục chính nằm ngang hoặc thẳng đứng hoặc có các kiểu đầu vạn năng khác
nhau, được bố trí riêng biệt hoặc được tích hợp trong các hệ thống sản xuất linh
hoạt. Bộ TCVN 10170 (ISO 10791) cũng thiết lập các dung sai hoặc các giá trị
chấp nhận được lớn nhất đối với các kết quả kiểm tương ứng cho các trung tâm
gia công thông dụng và độ chính xác thường.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791) cũng áp dụng được,
toàn bộ hay một phần, cho các máy phay và doa điều khiển số, nếu dạng cấu hình,
các bộ phận và các chuyển động của các máy này tương thích với các phép kiểm
được mô tả trong tiêu chuẩn này.
ĐIỀU KIỆN KIỂM TRUNG
TÂM GIA CÔNG - PHẦN 4: ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ KHẢ NĂNG LẶP LẠI ĐỊNH VỊ CỦA CÁC TRỤC
TỊNH TIẾN VÀ QUAY
Test conditions for
machining centres - Part 4: Accuracy and repeatability of positioning of linear
and rotary axes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các dung sai áp dụng cho
các phép kiểm định vị cho các trục tịnh tiến có chiều dài đến 2000 mm và các trục
quay của các trung tâm gia công, có tham chiếu TCVN 7011-2 (ISO 230-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) Qui tắc
kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong
điều kiện không tải hoặc gia công tinh.
TCVN 7011-2:2007 (ISO 230-2:1997) Qui tắc kiểm
máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục
điều khiển số.
TCVN 10170-1:2013 (ISO 10791-1:1998) Điều kiện
kiểm trung tâm gia công - Phần 1: Kiểm hình học cho máy có trục chính nằm ngang
và các đầu phụ (trục Z nằm ngang);
TCVN 10170-2:2013 (ISO 10791-2:2001) Điều kiện
kiểm trung tâm gia công - Phần 2: Kiểm hình học cho máy có trục chính thẳng đứng
hoặc các đầu vạn năng có trục tâm quay chính thẳng đứng (trục Z thẳng đứng);
TCVN 10170-3:2013 (ISO 10791-3:1998) Điều kiện
kiểm trung tâm gia công - Phần 3: Kiểm hình học cho máy có các đầu phân độ
nguyên khối hoặc vạn năng liên tục (trục Z thẳng đứng).
3. Lưu ý ban đầu
3.1. Đơn vị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010/1000 = 10 x 10-6 = 10 μrad ≈ 2’’
3.2. Tham chiếu TCVN 7011-2 (ISO 230-2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần tham chiếu TCVN
7011-2 (ISO 230-2), đặc biệt đối với các điều kiện môi trường, làm nóng máy, mô
tả các phương pháp đo, đánh giá và trình bày các kết quả.
3.3. Trình tự kiểm
Trình tự các phép kiểm được trình bày trong tiêu
chuẩn này không qui định thứ tự kiểm thực tế. Để thực hiện việc lắp đặt các dụng
cụ hoặc đồng hồ đo dễ dàng, có thể thực hiện các phép kiểm theo thứ tự bất kỳ.
3.4. Thực hiện các phép kiểm
Khi kiểm máy, không phải lúc nào cũng cần thiết
hoặc có thể thực hiện tất cả các phép kiểm được mô tả trong tiêu chuẩn này. Khi
kiểm nghiệm thu, người sử dụng lựa chọn các phép kiểm có liên quan đến các bộ
phận và/hoặc các đặc tính của máy mà họ quan tâm theo thỏa thuận với nhà sản
xuất/nhà cung cấp. Các phép kiểm này được qui định rõ ràng khi đặt hàng mua máy.
Viện dẫn tiêu chuẩn này cho kiểm nghiệm thu mà không qui định các phép kiểm
được tiến hành và không có sự thỏa thuận về chi phí liên quan, không thể được
xem là ràng buộc đối với bất kỳ bên nào tham gia hợp đồng.
3.5. Vị trí của các trục tịnh tiến không kiểm
Trong quá trình kiểm một trục, các trục còn
lại trong ba trục tịnh tiến cơ bản không tham gia vào phép kiểm phải được giữ
xa nhất có thể so với vị trí giữa của hành trình làm việc của chúng, hoặc nếu không
phải được giữ ở vị trí sao cho giảm tới mức tối thiểu các độ võng của các phần tử
ảnh hưởng đến phép đo. Các trục chính di trượt, đầu trượt, …, nếu chúng là các trục
phụ thì phải được giữ ở vị trí thụt vào trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Dung sai
Bảng 1 đưa ra các dung sai định vị, như được định
nghĩa trong Điều 2, TCVN 7011-2:2007 (ISO 230-2:1997), đối với các trung tâm
gia công có độ chính xác thường, liên quan đến các hành trình đo khác nhau lên tới
2000 mm. Ngoài ra, nên trình bày các kết quả bằng đồ thị như qui định trong TCVN
7011-2:2007 (ISO 230-2:1997).
Bảng 1 – Dung sai định vị cho các trục đến
2000 mm
Dung sai
mm
Hành trình đo của
trục
mm
≤ 500
> 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 800
≤ 1250
> 1250
≤ 2000
Độ chính xác định vị theo hai chiều A
0,022
0,025
0,032
0,042
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,016
0,020
0,025
0,030
Khả năng lặp lại định vị theo hai chiều R
0,012
0,015
0,018
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,006
0,008
0,010
0,013
Giá trị đảo chiều B
0,010
0,010
0,012
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,006
0,006
0,008
0,008
Sai lệch hệ thống theo hai chiều của định
vị E
0,015
0,018
0,023
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,012
0,015
0,018
Phạm vi của sai lệch vị trí trung bình theo
hai chiều M
0,010
0,012
0,015
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng giao thoa kế laze hoặc các hệ thống
đo khác với độ chính xác có thể so sánh được (xem 5.1 của TCVN 7011-1:2007 (ISO
230-1:1996)).
4.3. Quan sát và tham chiếu TCVN 7011-1 (ISO
230-1) và TCVN 7011-2 (ISO 230-2)
Nếu sử dụng giao thoa kế laze, phải thực hiện
các biện pháp phòng ngừa thích hợp theo A.13 của TCVN 7011-1:2007 (ISO
230-1:1996).
Đối với đặc tính của phép kiểm, phải theo các
quy trình được chỉ ra trong TCVN 7011-2:2007 (ISO 230-2:1997), cụ thể là trong
4.3.2 đối với phép kiểm đầy đủ đến 2000 mm.
4.4. Các sai lệch được tính toán
Bảng 2 cung cấp một ví dụ mẫu về trình bày các
kết quả được xác định thông qua phân tích thống kê các dữ liệu đo được. Ngoài ra,
nên trình bày các kết quả bằng đồ thị như qui định trong TCVN 7011-2:2007 (ISO
230-2:1997).
Bảng 2 – Mẫu trình
bày các kết quả của phép kiểm đầy đủ đến 2000 mm
Kết quả
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Độ chính xác định vị theo hai chiều A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác định vị (dương) A
Độ chính xác định vị (âm) A ¯
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng lặp lại định vị theo hai chiều R
Khả năng lặp lại định vị (dương) R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng lặp lại định vị (âm) R ¯
Giá trị đảo chiều B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đảo chiều trung bình 
Sai lệch hệ thống theo hai chiều của định
vị E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch hệ thống của định vị (dương) E
Sai lệch hệ thống của định vị (âm) E ¯
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi của sai lệch vị trí trung bình theo
hai chiều M
5. Định vị các trục
quay
5.1. Dung sai
Bảng 3 đưa ra các dung sai định vị, như định nghĩa
trong Điều 2, TCVN 7011-2:2007 (ISO 230-2:1997), đối với các trung tâm gia công
có độ chính xác thường, liên quan đến các hành trình đo lên tới 360o.
Bảng 3 – Dung sai định
vị cho các trục đến 360o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giây
Độ chính xác định vị theo hai chiều A
28
Độ chính xác định vị theo một chiều A và A ¯
22
Khả năng lặp lại định vị theo hai chiều R
16
Khả năng lặp lại định vị theo một chiều R và R ¯
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Giá trị đảo chiều trung bình 
8
Sai lệch hệ thống theo hai chiều của định
vị E
20
Sai lệch hệ thống theo một chiều của định
vị E và E ¯
14
Phạm vi của sai lệch vị trí trung bình theo
hai chiều M
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng giao thoa kế laze đo góc với
bàn phân độ, ống tự chuẩn trực với gương đa giác, hoặc các hệ thống đo khác với
độ chính xác có thể so sánh được.
5.3. Quan sát và tham chiếu TCVN 7011-1 (ISO
230-1) và TCVN 7011-2 (ISO 230-2)
Nếu sử dụng ống tự chuẩn trực, phải thực hiện
các biện pháp phòng ngừa thích hợp theo A.11 của TCVN 7011-1:2007 (ISO
230-1:1996).
Đối với đặc tính của phép kiểm, phải theo các
quy trình được chỉ ra trong TCVN 7011-2:2007 (ISO 230-2:1997), cụ thể là trong
4.3.4 đối với phép kiểm đầy đủ đến 360o.
5.4. Các sai lệch được tính toán
Bảng 4 cung cấp một ví dụ mẫu về trình bày các
kết quả được xác định thông qua phân tích thống kê các dữ liệu đo được. Ngoài ra,
nên trình bày các kết quả bằng đồ thị như qui định trong TCVN 7011-2:2007 (ISO
230-2:1997).
Bảng 4 – Mẫu trình
bày các kết quả của phép kiểm đầy đủ đến 360o
Kết quả
giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác định vị theo hai chiều A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác định vị (âm) A ¯
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng lặp lại định vị (dương) R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đảo chiều B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch hệ thống theo hai chiều của định
vị E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch hệ thống của định vị (âm) E ¯
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thông tin cần ghi
lại
Để tuân theo tiêu chuẩn này, báo cáo kiểm
phải bao gồm các thông tin được qui định trong 6.1 đến 6.3.
6.1. Dữ liệu nhận biết máy
a) Tên nhà sản xuất;
b) Năm chế tạo, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Dạng cấu hình máy theo 3.9 hoặc 3.10 của TCVN
10170-1:2013 (ISO 10791-1:1998), TCVN 10170-2:2013 (ISO 10791-2:2001) và TCVN
10170-3:2013 (ISO 10791-3:1998), nếu có thể được.
6.2. Dữ liệu nhận biết phép kiểm
a) Ngày tháng năm và địa điểm kiểm;
b) Đơn vị kiểm và tên người kiểm;
c) Liệt kê thiết bị kiểm được sử dụng, bao gồm
tên nhà sản xuất, kiểu và số seri các bộ phận (ví dụ, đầu laze, quang học, các
cảm biến nhiệt độ).
6.3. Dữ liệu về các điều kiện kiểm
a) Bộ phận máy chuyển động dọc theo hoặc quay
quanh trục được kiểm;
b) Lượng chạy dao;
c) Vị trí của các bộ phận di trượt trục hoặc các
bộ phận chuyển động trên các trục không được kiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Số lượng và các vị trí của các cảm biến
nhiệt độ;
f) Giá trị đọc của các cảm biến nhiệt độ ngay
trước và sau khi kiểm;
g) Hệ số giãn nở được sử dụng cho bù vật
liệu;
h) Nếu thích hợp, nhiệt độ, áp suất và độ ẩm
không khí, ngay trước và sau khi kiểm;
i) Kiểu bù được áp dụng cho các trục máy;
j) Kiểu bù được áp dụng cho các dữ liệu đo.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 841:2001 Industrial automation
systems and integration - Numerical control of machines - Coordinate system and
motion nomenclature (Các hệ thống và tổ hợp tự động công nghiệp – Máy điều
khiển số – Hệ thống tọa độ và danh mục chuyển động)