QCVN 12 - 8:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN
PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP KHỞI NỔ PHI ĐIỆN (CUỘN DÂY LIL)
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric Detonator (LIL Coil)
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 12 - 8:2022/BCT
do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp - kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) biên soạn, Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 21/2022/TT-BCT ngày 31 tháng
10 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- KÍP KHỞI NỔ PHI ĐIỆN (CUỘN DÂY LIL)
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric Detonator (LIL Coil)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật
này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp
khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) có mã HS 3603.40.00.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật
này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp khởi nổ phi
điện (cuộn dây LIL) trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ
thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Kíp khởi nổ phi
điện: Là loại kíp nổ phi điện (đã được thử khả năng chịu chấn động trước khi
gắn với dây dẫn nổ) được gắn với dây dẫn nổ có chiều dài không nhỏ hơn 100 m
nhằm đảm bảo khoảng cách an toàn về sóng không khí cho người khởi nổ bãi nổ.
3.2. Dây dẫn nổ (hay
còn gọi là dây dẫn tín hiệu nổ): Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để
gây nổ kíp nổ.
3.3. Cường độ nổ: Là
khả năng công phá của kíp nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường
hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản
mới nhất.
- QCVN 01:2019/BCT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu,
bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản
tiền chất thuốc nổ.
- TCVN 7460:2005 -
Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác
định cường độ nổ.
5.
Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của
kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL)
TT
Tên chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
1
Cường độ nổ
Xuyên thủng tấm chì dày 4 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính
ngoài của kíp. Trường hợp đặc biệt theo đặt hàng có cường độ nổ xuyên tấm chì
dày 6 mm hoặc 2mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp
2
Đường kính ngoài
của dây dẫn nổ (dây dẫn tín hiệu nổ)
mm
3 ± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền kéo danh
định
N
Không nhỏ hơn 180 hoặc theo đặt hàng
4
Đường kính ngoài
của kíp
mm
Từ 7,0 đến 7,5
5
Chiều dài dây dẫn
nổ (dây dẫn tín hiệu nổ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150, 300, 500 hoặc theo đặt hàng
6
Thời gian giữ chậm
(vi sai)
ms
9, 17 hoặc theo đặt hàng
6.
Bao gói
Kíp khởi nổ phi điện (cuộn
dây LIL) được bao gói trong túi PE và bảo quản trong hòm gỗ hoặc hộp giấy theo
quy định tại QCVN 01:2019/BCT và các quy định của pháp luật hiện hành về bao
gói vật liệu nổ công nghiệp.
7.
Phương pháp thử
7.1. Xác định cường
độ nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị thử cường
độ nổ chuyên dụng: Xem hình 1, điểm 5.1, TCVN 7460:2005;
- Tấm chì hình tròn
được chế tạo bằng phương pháp đúc, sau đó gia công nguội, kích thước của tấm
chì như sau: đường kính 30 mm ± 1 mm, chiều dày 4 mm ± 0,1 mm (với cường độ nổ
số 6) hoặc 6 mm ± 0,1 mm (với cường độ nổ số 8) hoặc 2 mm ± 0,1 mm (với cường
độ nổ số 4) phù hợp theo đặt hàng có cường độ khác nhau. Chì dùng để đúc tấm
chì phải đạt các chỉ tiêu chất lượng: Hàm lượng chì đạt không nhỏ hơn 99,5 %,
tạp chất không lớn hơn 0,5 %;
- Bộ phát hỏa dùng để
phát hỏa dây dẫn nổ.
7.1.2. Tiến hành thử
- Số lượng mẫu thử:
05 kíp dùng để lắp kíp khởi nổ phi điện;
- Đặt tấm chì chắc
chắn vào vị trí quy định trong thiết bị thử cường độ nổ chuyên dụng. Đặt kíp
theo phương thẳng đứng, đáy kíp tiếp xúc tại tâm tấm chì. Dùng dụng cụ định vị
giữ kíp chắc chắn và ổn định, đảm bảo kíp và tấm chì không bị xê dịch trước khi
khởi nổ;
- Lắp cửa bảo vệ
thiết bị thử nghiệm. Sau đó tiến hành đấu nối kíp vào bộ phát hỏa dùng để phát
hỏa dây dẫn nổ;
- Kích nổ kíp bằng bộ
phát hỏa dùng để phát hỏa dây dẫn nổ. Sau khi kíp nổ, chờ 2 min thi tiến hành
kiểm tra tình trạng mẫu thử và tấm chì;
- Tiến hành thử
nghiệm như trên lần lượt hết số kíp cần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử đạt yêu cầu
khi nổ xuyên thủng tấm chì, đường kính lỗ thủng trên tấm chì bằng hoặc lớn hơn
đường kính ngoài của kíp.
Lô kíp được đánh giá
đạt yêu cầu nếu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp khi thử, có 01 kíp
không đạt yêu cầu theo quy định, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng
kíp gấp 02 lần so với số lượng kíp yêu cầu của lần 1. Lô kíp được đánh giá đạt
yêu cầu nếu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không
đạt yêu cầu theo quy định thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.
7.2. Xác định đường
kính, chiều dài của dây dẫn nổ, đường kính ngoài của kíp
7.2.1. Dụng cụ
- Thước cặp Panme, độ
chính xác ± 0,02 mm;
- Thước đo chiều dài,
có vạch chia 1,0 mm;
7.2.2. Tiến hành
- Lấy ngẫu nhiên 20
kíp trong lô hàng cần kiểm tra, dùng thước cặp đo đường kính ngoài của vỏ kíp
và đường kính dây dẫn nổ, dùng thước đo chiều dài của dây dẫn nổ;
- Khi kiểm tra chỉ
được cầm một kíp, không được va đập hoặc để kíp rơi xuống đất. Không xoay vặn
nhiều lần làm cho dây dẫn nổ bị gãy, đứt hoặc bị tuột khỏi kíp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử đạt yêu cầu
về kích thước theo quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.3. Xác định độ bền
kéo danh định
7.3.1. Chuẩn bị mẫu
thử
Số lượng mẫu thử: 05
mẫu.
7.3.2. Thiết bị, dụng
cụ
- Máy thử kéo;
- Mỏ lết;
- Kéo.
7.3.3. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kẹp chặt 02 đầu dây
dẫn nổ của kíp vào hai đầu gá kẹp của máy thử sao cho mẫu không bị chùng,
khoảng cách giữa 2 má kẹp từ 50 mm đến 60 mm;
- Cho máy thử lực kéo
hoạt động đến khi dây dẫn nổ của mẫu bị đứt thì tắt máy;
- Đọc kết quả trên
máy.
7.3.4. Đánh giá kết
quả
Mẫu thử đạt yêu cầu
khi lực kéo đứt không nhỏ hơn 180 N.
Trường hợp có 1 mẫu
không đạt yêu cầu, thì cho phép lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng như lần đầu.
Nếu lần thử này toàn bộ các mẫu thử đều đạt yêu cầu thì đánh giá đạt yêu cầu.
7.4. Xác định thời
gian giữ chậm
7.4.1. Nguyên tắc
Xác định thời gian
giữ chậm theo nguyên tắc xác định thời gian trễ nổ của kíp nổ kể từ khi kíp
được kích nổ đến khi kíp phát nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy đo thời gian
chuyên dụng, độ phân giải 10-6 s;
Cho phép sử dụng các
thiết bị đo thời gian có thể đo được thời gian từ khi ấn nút gây nổ kíp (Start)
đến khi kíp phát nổ (Stop).
- Bình thép hoặc hộp
thép chịu áp lực.
7.4.3. Chuẩn bị mẫu
thử
Số lượng mẫu thử: 03
kíp dùng để lắp kíp khởi nổ phi điện.
7.4.4. Tiến hành thử
- Đặt kíp vào bình
thép hoặc hộp thép chịu áp lực, luồn dây dẫn điện ra ngoài, đóng cửa chắn an
toàn;
- Nối 2 đầu dây dẫn
của kíp với 2 cực đấu dây start, stop của máy đo thời gian;
- Ấn nút gây nổ kíp.
Đọc kết quả thời gian giữ chậm trên máy đo thời gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là giá trị
trung bình của các phép thử, làm tròn đến 1 ms
7.4.5. Đánh giá kết
quả
Thời gian giữ chậm
tương ứng của từng số vi sai của kíp đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 5 của
Quy chuẩn kỹ thuật này.
Trường hợp có ít nhất
01 kíp không đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm theo quy định, tiến hành lấy mẫu
thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1.
Yêu cầu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm. Trường hợp thử lần
2, có 01 kíp không đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm theo quy định tại Điều 5
của quy chuẩn này, thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.
7.5. Quy định về an
toàn trong thử nghiệm
Phải tuân thủ quy
định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo
quy định tại Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu
hủy mẫu không đạt yêu cầu.
7.6. Quy định về sử
dụng phương tiện đo
Phương tiện đo phải
được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn
bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của
phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Kíp khởi nổ phi
điện (cuộn dây LIL) phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5
của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước
khi lưu thông trên thị trường.
8.2. Kíp khởi nổ phi
điện (cuộn dây LIL) sản xuất trong nước phải thực hiện việc công bố hợp quy
theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây
viết tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN), Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31
tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây
viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN) và Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày
10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2008, Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm
quản lý của Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2019/TT-BCT),
Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP
ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số
06/2020/TT-BKHCN).
8.3. Kíp khởi nổ phi
điện (cuộn dây LIL) nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là
Thông tư số 36/2019/TT-BCT).
9.
Công bố hợp quy
9.1. Việc công bố hợp
quy kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) sản xuất trong nước phải dựa trên kết
quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy
định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy
định kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Nghị định số
107/2016/NĐ-CP); Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh
doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số
quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số
154/2018/NĐ-CP) hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận
lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN).
9.2. Việc công bố hợp
quy kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) nhập khẩu phải dựa trên kết quả chứng
nhận của tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại
Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN.
9.3. Chứng nhận hợp
quy
Chứng nhận hợp quy
đối với kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) sản xuất trong nước và nhập khẩu
thực hiện theo phương thức 5 “Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình
sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị
trường hoặc lô hàng nhập khẩu kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất” hoặc phương
thức 7 “Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy
định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
9.4. Thử nghiệm phục
vụ việc chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi một trong các tổ chức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2. Thử nghiệm đối
với kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) nhập khẩu: Tổ chức thử nghiệm được Bộ
Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được
thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.
9.5. Trình tự, thủ
tục và hồ sơ công bố hợp quy
Trình tự, thủ tục và
hồ sơ công bố hợp quy đối với kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) sản xuất
trong nước và nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT.
10.
Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy phải tuân
thủ theo khoản 2 Điều 4 của quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp
quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN.
IV.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
11.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
11.1. Trách nhiệm của
tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL)
11.1.1. Tổ chức sản
xuất, kinh doanh kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL) phải đảm bảo yêu cầu quy
định tại Phần II, thực hiện quy định tại Phần III của Quy chuẩn kỹ thuật này và
đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Trách nhiệm của
cơ quan quản lý nhà nước
11.2.1. Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ
thuộc Bộ Công Thương, các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11.2.2. Sở Công
Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiểm tra, đôn đốc về thực hiện
các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
12.
Hiệu lực thi hành
12.1. Quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
12.2. Trong quá trình
thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn,
vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
12.3. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật
này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn
bản hiện hành./.