QCVN 12 - 5:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN
PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP VI SAI PHI ĐIỆN MS
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric milisecond delay Detonator MS
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 12 - 5:2022/BCT
do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp - kíp vi sai phi điện MS biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 18/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm
2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- KÍP VI SAI PHI ĐIỆN MS
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric milisecond delay Detonator MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật
này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp
vi sai phi điện MS có mã HS 3603.40.00.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này
áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp vi sai phi điện
MS trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ
thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Kíp nổ vi sai:
Là kíp nổ có thời gian giữ chậm định trước.
3.2. Dây dẫn nổ (hay
còn gọi là dây dẫn tín hiệu nổ); Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để
gây nổ kíp nổ.
3.3. Kíp vi sai phi
điện MS: Là loại kíp nổ vi sai có thời gian giữ chậm định trước bằng mili giây
(ms) và được kích nổ bằng dây dẫn nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Tốc độ dẫn nổ
(tốc độ nổ của dây dẫn nổ): Là tốc độ bùng cháy của lớp thuốc dẫn nổ trám ở mặt
trong của ống dây dẫn nổ khi được gây nổ ở một nhiệt độ nhất định.
II.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
4.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường
hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản
mới nhất.
- QCVN 01:2019/BCT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu,
bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản
tiền chất thuốc nổ.
- TCVN 7460:2005 -
Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác
định cường độ nổ.
5.
Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của
kíp vi sai phi điện MS được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu
kỹ thuật của kíp vi sai phi điện MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
1
Cường độ nổ
Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính
ngoài của kíp
2
Đường kính dây dẫn
nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0 ± 0,2
3
Tốc độ dẫn nổ
m/s
Không nhỏ hơn 1 600
4
Độ bền mối ghép
miệng (khả năng chịu lực kéo tĩnh trong thời gian 01 min, dây dẫn nổ không bị
xê dịch mắt thường nhìn thấy được hoặc tụt khỏi nút cao su ở đầu ống kíp)
kg
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài dây dẫn
nổ
m
Từ 2,4 đến 6,1 hoặc theo đặt hàng
6
Đường kính ngoài
kíp
mm
Từ 7,0 đến 7,5
7
Khả năng chịu nước,
độ sâu 20,0 m (tương đương 2,0 atm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
Thời gian giữ chậm
ms
25; 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 225; 250; 275; 300; 325; 350;
375 hoặc theo đặt hàng
9
Khả năng chịu chấn
động
Kíp không phát nổ, không hư hỏng kết cấu khi thử trên máy thử chấn
động chuyên dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kíp được bao gói
trong hộp giấy, túi PE và bảo quản trong hòm gỗ hoặc hộp cacton theo quy định
tại QCVN 01:2019/BCT và các quy định của pháp luật hiện hành về bao gói vật
liệu nổ công nghiệp.
7.
Phương pháp thử
7.1. Xác định cường
độ nổ
7.1.1 Thiết bị, dụng
cụ
- Thiết bị thử cường
độ nổ chuyên dụng: Xem hình 1, điểm 5.1, TCVN 7460:2005;
- Tấm chì hình tròn
được chế tạo bằng phương pháp đúc, sau đó gia công nguội, kích thước của tấm
chì như sau: đường kính 30 mm ± 1 mm, chiều dày 6 mm ± 0,1 mm. Chì dùng để đúc
tấm chì phải đạt các chỉ tiêu chất lượng: Hàm lượng chì đạt ≥ 99,5 %, tạp chất
≤ 0,5 %.
- Bộ phát hỏa dùng để
phát hỏa dây dẫn nổ;
7.1.2. Chuẩn bị mẫu
thử
- Số lượng mẫu thử:
05 kíp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3. Tiến hành thử
- Đặt tấm chì chắc
chắn vào vị trí quy định trong thiết bị thử cường độ nổ chuyên dụng. Đặt kíp
theo phương thẳng đứng, đáy kíp tiếp xúc tại tâm tấm chì.
Dùng dụng cụ định vị
giữ kíp chắc chắn và ổn định, đảm bảo kíp và tấm chì không bị xê dịch trước khi
khởi nổ;
- Lắp cửa bảo vệ
thiết bị thử nghiệm. Sau đó tiến hành đấu nối kíp vào bộ phát hỏa dùng để phát
hỏa dây dẫn nổ;
- Kích nổ kíp bằng bộ
phát hỏa dùng để phát hỏa dây dẫn nổ. Sau khi kíp nổ, chờ 2 min thì tiến hành
kiểm tra tình trạng mẫu thử và tấm chì;
- Tiến hành thử
nghiệm như trên lần lượt hết số kíp cần thử.
7.1.4. Đánh giá kết
quả
Mẫu thử đạt yêu cầu
khi nổ xuyên thủng tấm chì, đường kính lỗ thủng trên tấm chì bằng hoặc lớn hơn
đường kính ngoài của kíp.
Lô kíp được đánh giá
đạt yêu cầu nếu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp khi thử, có 01 kíp
không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng kíp gấp 02 lần
số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Lô kíp được đánh giá đạt yêu cầu nếu toàn bộ
mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt yêu cầu thì kết
luận lô hàng không đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Dụng cụ
- Thước cặp Panme, độ
chính xác ± 0,02 mm;
- Thước đo chiều dài,
có vạch chia 1 mm.
7.2.2. Tiến hành
- Lấy ngẫu nhiên 20
kíp trong lô hàng cần kiểm tra, dùng thước cặp đo đường kính ngoài của vỏ kíp
và đường kính của dây dẫn nổ, dùng thước đo chiều dài của dây dẫn nổ;
- Khi kiểm tra chỉ
được cầm một kíp, không được va đập hoặc để kíp rơi xuống đất. Không xoay vặn
nhiều lần làm cho dây dẫn nổ bị gãy, đứt hoặc bị tuột khỏi kíp.
7.2.3. Đánh giá kết
quả
Mẫu thử đạt yêu cầu
về kích thước theo quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.3. Xác định tốc độ
dẫn nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu ánh sáng của
sóng kích nổ trong ống được ghi nhận bằng bóng cảm quan và thông qua bộ chuyển
đổi, được chuyển thành tín hiệu điện, làm khởi động và dừng máy đo thời gian.
Từ thời gian đo được và khoảng cách giữa hai điểm khởi, dừng (bia) tính được
tốc độ dẫn nổ.
7.3.2. Chuẩn bị mẫu
thử
Mẫu được lấy ngẫu nhiên
đại diện cho lô kíp vi sai phi điện MS, mỗi mẫu thử được cắt đoạn dài 2,0 m. Số
lượng mẫu thử: 05 mẫu.
7.3.3. Thiết bị:
- Máy đo thời gian,
sai số 10-6 s;
- Bộ thu tín hiệu
quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang;
- Bộ phát hỏa dùng để
phát hỏa dây dẫn nổ.
7.3.4. Tiến hành thử
- Luồn đoạn dây dẫn
nổ vào đầu thu tín hiệu khởi (start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop) của bộ thu
tín hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang. Kéo thẳng đoạn dây dẫn nổ. Khoảng
cách của đầu thu tín hiệu khởi (start) đến đầu sẽ gây nổ của dây dẫn nổ không
nhỏ hơn 0,3 m. Khoảng cách giữa đầu thu tín hiệu khởi (start) và đầu thu tín
hiệu dừng (stop) của bộ thu tín hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang được đo
khi thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gây nổ dây dẫn nổ ở
đầu dây gắn đầu thu tín hiệu khởi (start) bằng bộ phát hỏa;
- Đọc kết quả đo được
trên máy đo thời gian (Δt).
Sai số giữa các kết
quả đo không được lớn hơn ± 200 m/s. Kết quả là giá trị trung bình của các phép
thử, làm tròn đến số nguyên.
7.3.5. Tính kết quả
Tốc độ dẫn nổ D, tính
bằng m/s, tính theo công thức:
D =
L
, m/s
(1)
Δt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Δt là thời gian đọc
trên máy đo thời gian, tính bằng s;
- L là khoảng cách
giữa đầu thu tín hiệu khởi (start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop), tính bằng
mét.
7.3.6. Đánh giá kết
quả
Mẫu thử đạt yêu cầu
khi tốc độ dẫn nổ thử đạt yêu cầu quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật
này.
7.4. Xác định độ bền
mối ghép miệng
7.4.1. Thiết bị, dụng
cụ
- Thanh treo kíp nổ;
- Bộ quả cân có khối
lượng 2,0 kg;
- Đồng hồ bấm giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Mẫu thử
Số lượng: 05 kíp.
7.4.3. Tiến hành thử
Gắn chắc chắn phần
kíp lên thanh treo, đầu kia (đầu dây dẫn nổ) của mẫu treo quả cân khối lượng
2,0 kg, treo trong thời gian 01 min;
7.4.4. Đánh giá kết
quả
- Yêu cầu dây dẫn nổ
không được tụt khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy;
- Trường hợp có ít
nhất 01 mẫu thử không đạt yêu cầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử
gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử
đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng
không đạt yêu cầu.
7.5. Xác định khả
năng chịu nước
7.5.1. Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị thử cường
độ nổ chuyên dụng của kíp;
- Máy đo thời gian
chuyên dụng, độ phân giải 10-6 s;
7.5.2. Chuẩn bị mẫu
thử
- Số lượng: 10 kíp;
- Mẫu đã kiểm tra
kích thước đạt yêu cầu theo quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.5.3. Tiến hành thử
- Nhẹ nhàng cuốn dây
dẫn nổ của mẫu thử thành cuộn, kích thước phù hợp với kích thước bình nước,
dùng dây buộc cố định. Lần lượt cho mẫu thử vào bình đến hết số lượng thử, đậy
nắp bình và vặn chặt. Dùng bơm không khí bơm khí vào bình kín, nâng áp suất của
bình lên đến áp suất 0,2 MPa (2,0 bar), thì bắt đầu tính thời gian;
- Khi thời gian đủ 8
h, lấy mẫu ra khỏi thùng nước, lau khô mẫu.
7.5.3.3. Tiến hành đo
thời gian giữ chậm của kíp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử đạt yêu cầu
khi toàn bộ kíp phát nổ và đo thời gian giữ chậm đạt yêu cầu theo quy định tại
Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Trường hợp có ít nhất
01 kíp không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử
gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ mẫu thử
đạt yêu cầu theo quy định. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt yêu cầu
thì kết luận lô hàng có khả năng chịu nước không đạt yêu cầu.
7.6. Xác định thời
gian giữ chậm
7.6.1. Nguyên tắc
Xác định thời gian
giữ chậm theo nguyên tắc xác định thời gian trễ nổ của kíp nổ kể từ khi kíp
được kích nổ đến khi kíp phát nổ.
7.6.2. Thiết bị, dụng
cụ
- Máy đo thời gian
chuyên dụng, độ phân giải 10-6 s.
Cho phép sử dụng các
thiết bị đo thời gian có thể đo được thời gian từ khi ấn nút gây nổ kíp (Start)
đến khi kíp phát nổ (Stop);
- Bình thép hoặc hộp
thép chịu áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử: 05
kíp cho 1 số vi sai.
7.6.4. Tiến hành thử
- Đặt kíp vào bình
thép hoặc hộp thép chịu áp lực, luồn dây dẫn điện ra ngoài, đóng cửa chắn an
toàn;
- Nối 2 đầu dây dẫn
của kíp với 2 cực đấu dây start, stop của máy đo thời gian;
- Ấn nút gây nổ kíp.
Đọc kết quả thời gian giữ chậm trên máy đo thời gian;
- Thử mỗi lần 01 kíp,
lần lượt thử cho hết số lượng kíp cần thử.
Kết quả là giá trị
trung bình của các phép thử, làm tròn đến 1 ms.
7.6.5. Đánh giá kết
quả
Thời gian giữ chậm
tương ứng của từng số vi sai của kíp đạt yêu cầu theo quy định tại Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian giữ chậm (ms)
Thời gian giữ chậm (ms)
Danh nghĩa
Mức
Danh nghĩa
Mức
25
Từ 17 đến 33
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Từ 42 đến 58
250
Từ 240 đến 260
75
Từ 67 đến 83
275
Từ 265 đến 285
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
Từ 290 đến 310
125
Từ 115 đến 135
325
Từ 315 đến 335
150
Từ 140 đến 160
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
Từ 165 đến 185
375
Từ 365 đến 385
200
Từ 190 đến 210
Lô kíp được đánh giá
đạt yêu cầu nếu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp có ít nhất 01 kíp không
đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm theo quy định, tiến hành lấy mẫu thử lại lần
2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu toàn
bộ mẫu thử đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp
không đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm theo quy định tại Điều 5 của quy chuẩn
này, thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1. Thiết bị, dụng
cụ
- Máy thử chấn động
chuyên dụng có biên độ dao động 150 ± 2 mm, tần số dao động 60 ± 1 lần/min;
- Đồng hồ bấm giây.
- Thước đo chiều dài,
có vạch chia 1 mm.
7.7.2. Chuẩn bị mẫu
thử
Số lượng mẫu thử: 10
kíp.
7.7.3. Tiến hành thử
- Xếp kíp vào trong
hộp giấy chuyên dụng thành 02 hàng, mỗi hàng 05 cái, xếp tráo đầu. Đặt hộp chứa
kíp vào trong hòm gỗ của máy thử chấn động, dùng bìa, giấy chèn chặt. Đậy nắp
kín và gài khóa hòm chấn động;
- Đặt máy ở chế độ
sẵn sàng làm việc. Đóng nguồn điện để máy chấn động hoạt động, đồng thời ghi
thời gian bắt đầu chấn động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.4. Đánh giá kết
quả
Mẫu thử đạt yêu cầu
khi không phát nổ, không hư hỏng kết cấu.
Trường hợp có ít nhất
01 kíp không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử
gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ kíp đạt
yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt thì kết luận lô hàng không
đạt yêu cầu.
7.8. Quy định về an
toàn trong thử nghiệm
Phải tuân thủ quy
định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo
quy định tại Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu
hủy mẫu không đạt yêu cầu.
7.9. Quy định về sử
dụng phương tiện đo
Phương tiện đo phải
được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn
bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của
phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
8.
Quy định về quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Kíp vi sai phi
điện MS sản xuất trong nước phải thực hiện việc công bố hợp quy theo quy định
tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt
là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN), Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt
là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN) và Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số
154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01
tháng 11 năm 2017 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số
06/2020/TT-BKHCN).
8.3. Kíp vi sai phi
điện MS nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là Thông tư số
36/2019/TT-BCT).
9.
Công bố hợp quy
9.1. Việc công bố hợp
quy kíp vi sai phi điện MS sản xuất trong nước phải dựa trên kết quả chứng nhận
của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Nghị
định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định kinh doanh
dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP);
Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra
chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số 154/2018/NĐ-CP) hoặc được thừa
nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các
Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây
viết tắt là Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN).
9.2. Việc công bố hợp
quy kíp vi sai phi điện MS nhập khẩu phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ
chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số
36/2019/TT-BCT hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN.
9.3. Chứng nhận hợp
quy
Chứng nhận hợp quy
đối với kíp vi sai phi điện MS sản xuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc lô
hàng nhập khẩu kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất” hoặc phương thức 7 “Thử
nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại
khoản 1 Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
9.4. Thử nghiệm phục
vụ việc chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi một trong các tổ chức sau:
9.4.1. Thử nghiệm đối
với kíp vi sai phi điện MS sản xuất trong nước. Tổ chức thử nghiệm theo quy
định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc tổ chức
thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số
36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5. Trình tự, thủ
tục và hồ sơ công bố hợp quy
Trình tự, thủ tục và
hồ sơ công bố hợp quy đối với kíp vi sai phi điện MS sản xuất trong nước và
nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT.
10.
Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy phải tuân
thủ theo khoản 2 Điều 4 của quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp
quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN.
IV.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
11.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
11.1. Trách nhiệm của
tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp vi sai phi điện MS
11.1.1. Tổ chức sản
xuất, kinh doanh kíp vi sai phi điện MS phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Phần
II, thực hiện quy định tại Phần III của Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất
lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.1.2. Tổ chức sản
xuất, nhập khẩu kíp vi sai phi điện MS phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở
Công Thương nơi đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số
36/2019/TT-BCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1. Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ
thuộc Bộ Công Thương, các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11.2.2. Sở Công
Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiểm tra, đôn đốc về thực hiện
các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
12.
Hiệu lực thi hành
12.1. Quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
12.2. Trong quá trình
thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn,
vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
12.3. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật
này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn
bản hiện hành./.