QCVN 12 - 6:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN
PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP VI SAI PHI ĐIỆN NỔ CHẬM LP
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric second delay Detonator LP
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 12 - 6:2022/BCT
do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp - kíp vi sai phi điện nổ chậm LP biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 19/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm
2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- KÍP VI SAI PHI ĐIỆN NỔ CHẬM LP
National technical regulation on safety of industrial explosive
materials - None-electric second delay Detonator LP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật
này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp
vi sai phi điện nổ chậm LP có mã HS 3603.40.00.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật
này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp vi sai phi
điện nổ chậm LP trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ
thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Kíp nổ vi sai:
Là kíp nổ có thời gian giữ chậm định trước.
3.2. Dây dẫn nổ (hay
còn gọi là dây dẫn tín hiệu nổ): Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để
gây nổ kíp nổ.
3.3. Kíp vi sai phi
điện nổ chậm: Là loại kíp nổ vi sai có thời gian giữ chậm định trước bằng giây
(s) và được kích nổ bằng dây dẫn nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Tốc độ dẫn nổ
(tốc độ nổ của dây dẫn tín hiệu nổ): Là tốc độ bùng cháy của lớp thuốc dẫn nổ
trám ở mặt trong của ống dây dẫn nổ khi được gây nổ ở một nhiệt độ nhất định.
II.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
4.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường
hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản
mới nhất.
- QCVN 01:2019/BCT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu,
bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản
tiền chất thuốc nổ.
- QCVN 06:2012 - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây dẫn tín hiệu nổ.
- TCVN 7460:2005 -
Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác
định cường độ nổ.
5.
Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của
kíp vi sai phi điện nổ chậm LP được quy định tại Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
1
Cường độ nổ
Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính
ngoài của kíp
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
3,0 ± 0,2
3
Tốc độ dẫn nổ
m/s
Không nhỏ hơn 1 600
4
Độ bền mối ghép
miệng (khả năng chịu lực kéo tĩnh trong thời gian 01 min, dây dẫn tín hiệu
không bị xê dịch mắt thường nhìn thấy được hoặc tụt khỏi nút cao su ở đầu ống
kíp)
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Chiều dài dây dẫn
nổ (chiều dài dây dẫn tín hiệu nổ)
m
Từ 2,4 đến 6,1 hoặc theo đặt hàng
6
Đường kính ngoài
kíp
mm
Từ 7,0 đến 7,5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
8
8
Thời gian giữ chậm
s
0,2; 0,4; 0,6; 1; 1,4; 1,8; 2,4; 3,0; 3,8; 4,6; 5,5; 6,4; 7,4; 8,5;
9,6 hoặc theo đặt hàng
9
Khả năng chịu chấn
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Bao gói
Kíp được bao gói
trong hộp giấy, túi PE và bảo quản trong hòm gỗ hoặc hộp cacton theo quy định
tại QCVN 01:2019/BCT và các quy định của pháp luật hiện hành về bao gói vật
liệu nổ công nghiệp.
7.
Phương pháp thử
7.1. Xác định cường
độ nổ
7.1.1 Thiết bị, dụng
cụ
- Thiết bị thử cường
độ nổ chuyên dụng: Xem hình 1, điểm 5.1, TCVN 7460:2005;
- Tấm chì hình tròn
được chế tạo bằng phương pháp đúc, sau đó gia công nguội, kích thước của tấm
chì như sau: đường kính 30 mm ± 1 mm, chiều dày 6 mm ± 0,1 mm. Chì dùng để đúc
tấm chì phải đạt các chỉ tiêu chất lượng: Hàm lượng chì đạt ≥ 99,5 %, tạp chất
≤ 0,5 %;
- Bộ phát hỏa dùng để
phát hỏa dây dẫn nổ.
7.1.2. Chuẩn bị mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho phép lấy kíp đã
qua thử chấn động đạt yêu cầu.
7.1.3. Tiến hành thử
- Đặt tấm chì chắc
chắn vào vị trí quy định trong thiết bị thử cường độ nổ chuyên dụng. Đặt kíp
theo phương thẳng đứng, đáy kíp tiếp xúc tại tâm tấm chì. Dùng dụng cụ định vị
giữ kíp chắc chắn và ổn định, đảm bảo kíp và tấm chì không bị xê dịch trước khi
khởi nổ;
- Lắp cửa bảo vệ
thiết bị thử nghiệm. Sau đó tiến hành đấu nối kíp vào bộ phát hỏa dùng để phát
hỏa dây dẫn nổ;
- Kích nổ kíp bằng bộ
phát hỏa dùng để phát hỏa dây dẫn nổ. Sau khi kíp nổ, chờ 2 min thì tiến hành
kiểm tra tình trạng mẫu thử và tấm chì;
- Tiến hành thử
nghiệm như trên lần lượt hết số kíp cần thử.
7.1.4. Đánh giá kết
quả
Mẫu thử đạt yêu cầu
khi nổ xuyên thủng tấm chì, đường kính lỗ thủng trên tấm chì bằng hoặc lớn hơn
đường kính ngoài của kíp.
Lô kíp được đánh giá
đạt yêu cầu nếu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp khi thử, có 01 kíp
không đạt yêu cầu theo quy định, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng
kíp gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Lô kíp được đánh giá đạt yêu
cầu nếu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt
yêu cầu theo quy định thì kết luận lô kíp không đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Dụng cụ
- Thước cặp Panme, độ
chính xác ± 0,02 mm;
- Thước đo chiều dài,
có vạch chia 1,0 mm;
7.2.2. Tiến hành
- Lấy ngẫu nhiên 20
kíp trong lô hàng cần kiểm tra, dùng thước cặp đo đường kính ngoài của vỏ kíp
và đường kính của dây dẫn nổ, dùng thước đo chiều dài của dây dẫn nổ;
- Khi kiểm tra chỉ
được cầm một kíp, không được va đập hoặc để kíp rơi xuống đất. Không xoay vặn
nhiều lần làm cho dây dẫn nổ bị gãy, đứt hoặc bị tuột khỏi kíp.
7.2.3. Đánh giá kết
quả
Mẫu thử đạt yêu cầu
về kích thước theo quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.3. Xác định tốc độ
dẫn nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu ánh sáng của
sóng kích nổ trong ống được ghi nhận bằng bóng cảm quan và thông qua bộ chuyển
đổi, được chuyển thành tín hiệu điện, làm khởi động và dừng máy đo thời gian.
Từ thời gian đo được và khoảng cách giữa hai điểm khởi, dừng (bia) tính được
tốc độ dẫn nổ.
7.3.2. Chuẩn bị mẫu
thử
Mẫu được lấy ngẫu
nhiên đại diện cho lô kíp vi sai phi điện nổ chậm LP, mỗi mẫu thử được cắt đoạn
dài 2,0 m. Số lượng mẫu thử: 05 mẫu.
7.3.3. Thiết bị:
- Máy đo thời gian,
sai số 10-6 s;
- Bộ thu tín hiệu
quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang;
- Bộ phát hỏa dùng để
phát hỏa dây dẫn nổ.
7.3.4. Tiến hành thử
- Luồn đoạn dây dẫn
nổ vào đầu thu tín hiệu khởi (start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop) của bộ thu
tín hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang. Kéo thẳng đoạn dây dẫn nổ. Khoảng
cách của đầu thu tín hiệu khởi (start) đến đầu sẽ gây nổ của dây dẫn nổ không
nhỏ hơn 0,3 m. Khoảng cách giữa đầu thu tín hiệu khởi (start) và đầu thu tín
hiệu dừng (stop) của bộ thu tín hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang được đo
khi thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích nổ dây dẫn nổ
ở đầu dây gắn đầu thu tín hiệu khởi (start) bằng bộ phát hỏa;
- Đọc kết quả đo được
trên máy đo thời gian (Δt).
Sai số giữa các kết
quả đo không được lớn hơn ± 200 m/s. Kết quả là giá trị trung bình của các phép
thử, làm tròn đến số nguyên.
7.3.5. Tính kết quả
Tốc độ dẫn nổ D, tính
bằng m/s, tính theo công thức:
D =
L
, m/s (1)
Δt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Δt là thời gian đọc
trên máy đo thời gian, tính bằng s;
- L là khoảng cách
giữa đầu thu tín hiệu khởi (start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop), tính bằng
mét.
7.3.6. Đánh giá kết
quả
Mẫu thử đạt yêu cầu
khi tốc độ dẫn nổ thử đạt yêu cầu quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật
này.
7.4. Xác định độ bền
mối ghép miệng
7.4.1. Thiết bị, dụng
cụ
- Thanh treo kíp nổ;
- Bộ quả cân có khối
lượng 2,0 kg;
- Đồng hồ bấm giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Mẫu thử
Số lượng: 05 kíp.
7.4.3. Tiến hành thử
Gắn chắc chắn phần
kíp lên thanh treo, đầu kia (đầu dây dẫn nổ) của mẫu treo quả cân khối lượng
2,0 kg, treo trong thời gian 01 min;
7.4.4. Đánh giá kết
quả
- Yêu cầu dây dẫn tín
hiệu nổ không được tụt khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy;
- Trường hợp có ít
nhất 01 mẫu thử không đạt yêu cầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử
gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử
đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng
không đạt yêu cầu.
7.5. Xác định khả
năng chịu nước
7.5.1. Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị thử cường
độ nổ chuyên dụng của kíp;
- Máy đo thời gian
chuyên dụng, độ phân giải 10-6 giây.
7.5.2. Chuẩn bị mẫu
thử
- Số lượng: 10 kíp;
- Mẫu đã kiểm tra
kích thước đạt yêu cầu theo quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.5.3. Tiến hành thử
- Nhẹ nhàng cuốn dây
dẫn nổ của mẫu thử thành cuộn, kích thước phù hợp với kích thước bình nước,
dùng dây buộc cố định. Lần lượt cho mẫu thử vào bình đến hết số lượng thử, đậy
nắp bình và vặn chặt. Dùng bơm không khí bơm khí vào bình kín, nâng áp suất của
bình lên đến áp suất 0,2 MPa (2,0 bar), thì bắt đầu tính thời gian;
- Khi thời gian đủ 8
h, lấy mẫu ra khỏi thùng nước, lau khô mẫu;
- Tiến hành đo thời
gian giữ chậm của kíp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử đạt yêu cầu
khi toàn bộ kíp phát nổ và đo thời gian giữ chậm đạt yêu cầu theo quy định tại
Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Trường hợp có ít nhất
01 kíp không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử
gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ mẫu thử
đạt yêu cầu theo quy định.
Trường hợp thử lần 2,
có 01 kíp không đạt yêu cầu, thì kết luận lô hàng có khả năng chịu nước không
đạt yêu cầu.
7.6. Xác định thời
gian giữ chậm
7.6.1. Nguyên tắc
Xác định thời gian
giữ chậm theo nguyên tắc xác định thời gian trễ nổ của kíp nổ kể từ khi kíp
được kích nổ đến khi kíp phát nổ.
7.6.2. Thiết bị, dụng
cụ
- Máy đo thời gian
chuyên dụng, độ phân giải 10-6 giây;
Cho phép sử dụng các
thiết bị đo thời gian có thể đo được thời gian từ khi ấn nút gây nổ kíp (Start)
đến khi kíp phát nổ (Stop).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3. Chuẩn bị mẫu
thử
Số lượng mẫu thử: 05
kíp cho 1 số vi sai.
7.6.4. Tiến hành thử
- Đặt kíp vào bình
thép hoặc hộp thép chịu áp lực, luồn dây dẫn điện ra ngoài, đóng cửa chắn an
toàn;
- Nối 2 đầu dây dẫn
của kíp với 2 cực đấu dây start, stop của máy đo thời gian;
- Ấn nút gây nổ kíp.
Đọc kết quả thời gian giữ chậm trên máy đo thời gian;
- Thử mỗi lần 01 kíp,
lần lượt thử cho hết số lượng kíp cần thử.
Kết quả là giá trị
trung bình của các phép thử, làm tròn đến 0,01 s.
7.6.5. Đánh giá kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2: Quy định thời gian và dung sai thời
gian giữ chậm
Thời gian giữ chậm (s)
Thời gian giữ chậm (s)
Danh nghĩa
Mức
Danh nghĩa
Mức
0,2
Từ 0,18 đến 0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 3,71 đến 3,88
0,4
Từ 0,38 đến 0,42
4,6
Từ 4,51 đến 4,69
0,6
Từ 0,57 đến 0,63
5,5
Từ 5,38 đến 5,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,96 đến 1,04
6,4
Từ 6,28 đến 6,52
1,4
Từ 1,35 đến 1,45
7,4
Từ 7,26 đến 7,54
1,8
Từ 1,74 đến 1,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 8,35 đến 8,65
2,4
Từ 2,33 đến 2,47
9,6
Từ 9,42 đến 9,78
3,0
Từ 2,92 đến 3,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp thử lần 2,
có 01 kíp không đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm theo quy định tại Điều 5 của
quy chuẩn này, thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.
7.7. Xác định khả
năng chịu chấn động
7.7.1. Thiết bị, dụng
cụ
- Máy thử chấn động
chuyên dụng có biên độ dao động 150 ± 2 mm, tần số dao động 60 ± 1 lần/min;
- Đồng hồ bấm giây;
- Thước đo chiều dài,
có vạch chia 1,0 mm.
7.7.2. Chuẩn bị mẫu
thử
Số lượng mẫu thử: 10
kíp.
7.7.3. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt máy ở chế độ
sẵn sàng làm việc. Đóng nguồn điện để máy chấn động hoạt động, đồng thời ghi
thời gian bắt đầu chấn động;
- Khi thời gian chấn
động đủ 05 min, bấm công tắc ngừng máy, kiểm tra tình trạng mặt ngoài và kết
cấu của mẫu thử.
7.7.4. Đánh giá kết
quả
Mẫu thử đạt yêu cầu
khi không phát nổ, không hư hỏng kết cấu.
Trường hợp có ít nhất
01 kíp không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử
gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ kíp đạt
yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt thì kết luận lô hàng không
đạt yêu cầu.
7.8. Quy định về an
toàn trong thử nghiệm
Phải tuân thủ quy
định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo
quy định tại Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu
hủy mẫu không đạt yêu cầu.
7.9. Quy định về sử
dụng phương tiện đo
Phương tiện đo phải
được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn
bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của
phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Quy định về quản lý
8.1. Kíp vi sai phi
điện nổ chậm LP phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của
Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi
lưu thông trên thị trường.
8.2. Kíp vi sai phi
điện nổ chậm LP sản xuất trong nước phải thực hiện việc công bố hợp quy theo
quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây
viết tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN), Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31
tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây
viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN) và Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày
10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số
154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01
tháng 11 năm 2017 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số
06/2020/TT-BKHCN).
8.3. Kíp vi sai phi
điện nổ chậm LP nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng
hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng
hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là Thông tư
số 36/2019/TT-BCT)
9.
Công bố hợp quy
9.1. Việc công bố hợp
quy kíp vi sai phi điện nổ chậm LP sản xuất trong nước phải dựa trên kết quả
chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định
tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Nghị định số
107/2016/NĐ-CP); Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh
doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số
quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số
154/2018/NĐ-CP) hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận
lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN).
9.2. Việc công bố hợp
quy kíp vi sai phi điện nổ chậm LP nhập khẩu phải dựa trên kết quả chứng nhận
của tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư
số 36/2019/TT-BCT hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN.
9.3. Chứng nhận hợp
quy
Chứng nhận hợp quy
đối với kíp vi sai phi điện nổ chậm LP sản xuất trong nước và nhập khẩu thực
hiện theo phương thức 5 “Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản
xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị
trường hoặc lô hàng nhập khẩu kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất” hoặc
phương thức 7 “Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1. Thử nghiệm đối
với kíp vi sai phi điện nổ chậm LP sản xuất trong nước: Tổ chức thử nghiệm theo
quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc tổ
chức thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số
36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN.
9.4.2. Thử nghiệm đối
với kíp vi sai phi điện nổ chậm LP nhập khẩu: Tổ chức thử nghiệm được Bộ Công
Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được
thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.
9.5. Trình tự, thủ
tục và hồ sơ công bố hợp quy
Trình tự, thủ tục và
hồ sơ công bố hợp quy đối với kíp vi sai phi điện nổ chậm LP sản xuất trong
nước và nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT.
10.
Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy phải tuân
thủ theo khoản 2 Điều 4 của quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp
quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN.
IV.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
11.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
11.1. Trách nhiệm của
tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2. Tổ chức sản
xuất, nhập khẩu kíp vi sai phi điện nổ chậm LP phải đăng ký bản công bố hợp quy
tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số
36/2019/TT-BCT.
11.2. Trách nhiệm của
cơ quan quản lý nhà nước
11.2.1. Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ
thuộc Bộ Công Thương, các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11.2.2. Sở Công
Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiểm tra, đôn đốc về thực hiện
các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
12.
Hiệu lực thi hành
12.1. Quy chuẩn kỹ
thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
12.2. Trong quá trình
thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn,
vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
12.3. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật
này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn
bản hiện hành./.