QCVN 12
- 10:2022/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ
NHŨ TƯƠNG RỜI
National
technical regulation on safety of industrial explosive materials - Bulk
emulsion explosives
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 12 - 10:2022/BCT do Tổ soạn thảo Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ
nhũ tương rời biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo
Thông tư số 23/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG
RỜI
National
technical regulation on safety of industrial explosive materials - Bulk
emulsion explosives
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ
thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với thuốc nổ nhũ tương rời có mã
HS 3602.00.00.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ
chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới thuốc nổ nhũ tương rời trên lãnh thổ
Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
3.1. Thuốc nổ nhũ tương rời: Là thuốc nổ được
tạo thành từ hỗn hợp của chất nhũ tương nền và ANFO hoặc chất nhũ tương nền và
Amoni Nitrat dạng hạt xốp được nhạy hóa bởi chất tăng nhạy và được trực tiếp
nạp xuống lỗ khoan.
3.2. Chất nhũ tương nền: Là một hệ keo đồng
nhất về mặt cảm quan, có trạng thái lỏng nhớt hoặc sệt quánh, được tạo ra từ
dung dịch quá bão hòa của các muối oxy hóa phân tán trong một pha dầu liên tục
dưới tác dụng của chất nhũ hóa.
3.3. Độ nhạy kích nổ: Là ngưỡng để thuốc nổ
có thể phát nổ khi bị kích thích bằng sóng xung kích được tạo ra từ các phương
tiện gây nổ (kíp nổ, mồi nổ, dây nổ) hoặc va đập hoặc ma sát hoặc ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ
thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn
đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.
- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử
dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
- QCVN 02:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về các loại kíp nổ điện.
- QCVN 04:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về dây nổ chịu nước.
- QCVN 08:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp.
- QCVN 03:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO.
- QCVN 04:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về thuốc nổ ANFO.
- TCVN 4851:1989 - Nước để phân tích dùng
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc nổ nhũ tương rời được phối trộn từ các
thành phần nguyên liệu chính ghi trong Bảng 1.
Bảng 1. Thành
phần nguyên liệu để chế tạo thuốc nổ nhũ tương rời
STT
Tên chỉ
tiêu
Chỉ tiêu kỹ
thuật
1
Chất nhũ tương nền
Quy định
tại Bảng 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoặc Amoni Nitrat hạt xốp
QCVN
04:2012/BCT
QCVN
03:2012/BCT
Chỉ tiêu của chất nhũ tương nền (thành phần
chính và quyết định chất lượng của thuốc nổ nhũ tương rời) được quy định tại
Bảng 2.
Bảng 2. Chỉ tiêu kỹ thuật của chất nhũ
tương nền nguyên liệu dùng sản xuất thuốc nổ nhũ tương rời
STT
Tên chỉ
tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt (trục số 7/20 rpm) tại nhiệt độ 30
°C ± 2 °C
cP
Từ 13 000
đến 27 000
2
Khối lượng riêng tại nhiệt độ 30 °C ± 2 °C
g/cm3
Từ 1,30 đến
1,37
3
Cỡ hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,1 đến
10
4
Độ điện dung
pF
Từ 70 đến
150
6. Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương rời
được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3. Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ
nhũ tương rời
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
1
Khối lượng riêng
g/cm3
Từ 1,08 đến
1,29
2
Tốc độ nổ đo trong lỗ khoan
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Độ nhạy kích nổ
Mồi nổ
7. Phương pháp thử
7.1. Xác định độ nhớt
7.1.1. Thiết bị, dụng cụ
- Máy đo Brokfield, Model DV-E;
- Sử dụng thanh suốt số 7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốc chứa mẫu;
- Bình ổn nhiệt ở phạm vi 20 °C đến 50 °C,
sai số 2 °C;
- Dụng cụ gạt mẫu.
7.1.2 Tiến hành
- Lấy mẫu nhũ tương vào một cốc nhựa từ 500
đến 600 ml. Kiểm tra nhiệt độ mẫu nhũ tương bằng nhiệt kế, trường hợp nhiệt độ
không nằm trong khoảng 28 °C đến 32 °C, tiến hành điều chỉnh nhiệt độ bằng cách
đưa cốc chứa mẫu vào bình ổn nhiệt để điều chỉnh nhiệt độ mẫu đến nhiệt độ cần
thiết (từ 28 °C đến 32 °C), trường hợp kiểm tra nhiệt độ mẫu đạt (từ 28 °C đến
32 °C) thì tiến hành đo độ nhớt;
- Đưa cốc đựng mẫu nhúng trong đầu đo thanh
suốt số 7 của máy đo độ nhớt Brookfield Model DV-E;
- Kiểm tra nhiệt độ nhũ tương nền tại thời điểm
đo;
- Bật máy đo và vận hành theo quy trình vận
hành của máy ở tốc độ 20 vòng/min;
- Đợi đến khi chỉ số đo của máy ổn định. Ghi
lại chỉ số độ nhớt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Nguyên tắc
Xác định khối lượng mẫu rơi tự do vào một đơn
vị thể tích chứa.
7.2.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Cân kỹ thuật, sai số 0,01 g;
- Bình hứng thể tích 250 ml, 500 ml, 1000 ml;
- Dao, kéo cắt;
- Thước vạch chuẩn, có chia vạch đến 1 mm;
- Nước để phân tích dùng trong phòng thí nghiệm
theo quy định tại TCVN 4851:1989;
- Nhiệt kế có dải đo từ 0 °C đến 100 °C, sai
số 0,5 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Cách tiến hành
- Cân xác định khối lượng của bình hứng đã
được sấy khô trên cân kỹ thuật độ chính xác 0,01g (G1);
- Đặt bình hứng tại vị trí bằng phẳng, đổ đầy
nước cất vào bình hứng sao cho mặt nước ngang với mặt bình. Dùng giấy lọc lau
khô bên ngoài rồi cân. Lặp lại việc này 3 lần và lấy kết quả trung bình (G2).
Sấy khô lại bình hứng. Cho phép sử dụng kết quả cho nhiều lần thí nghiệm. Định
kỳ 03 tháng, kiểm tra lại thể tích bình hứng;
- Đặt bình hứng tại vị trí bằng phẳng, dùng
muôi nhựa cho mẫu vào đầy bình hứng, lắc nhẹ hoặc dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ
để mẫu phân bố đều trong bình hứng;
- Kiểm tra nhiệt độ mẫu nhũ tương bằng nhiệt
kế, trường hợp nhiệt độ không nằm trong khoảng 28 °C đến 32 °C, tiến hành điều
chỉnh nhiệt độ bằng cách đưa cốc chứa mẫu vào bình ổn nhiệt để điều chỉnh nhiệt
độ mẫu đến nhiệt độ cần thiết (từ 28 °C đến 32 °C), trường hợp kiểm tra nhiệt
độ mẫu đạt (từ 28 °C đến 32 °C) thì tiến hành đo độ nhớt;
- Dùng thước phẳng gạt ngang mặt bình hứng.
Nhẹ nhàng lau sạch phía ngoài bình hứng. Cân khối lượng bình hứng và mẫu (G3);
- Cách tính kết quả:
Khối lượng riêng của mẫu thử (d), tính theo
công thức:
p = pn
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g/cm3)
(1)
G2
- G1
Trong đó:
- pn: Khối lượng riêng của nước
cất, lấy bằng 1 g/cm3;
- G1: Khối lượng bình hứng, g;
- G2: Khối lượng bình hứng và nước
cất, g;
- G3: Khối lượng bình hứng và mẫu,
g.
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, chênh lệch kết
quả giữa 3 lần thí nghiệm không được lớn hơn 0,05 g/cm3. Kết quả
phân tích là giá trị trung bình của ba lần thử, làm tròn đến 0,01 g/cm3.
7.3. Xác định khối
lượng riêng đối với chất nhũ tương nền và thuốc nổ nhũ tương rời được chế tạo
từ nhũ tương nền có trạng thái sệt quánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân, đo khối lượng và thể tích của khối thuốc
nổ rồi tính ra khối lượng riêng (p) của thỏi thuốc.
7.3.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Cân kỹ thuật, sai số 0,01 g;
- Bình hứng 250 ml, có chia vạch đến 2 ml;
- Dao, kéo cắt;
- Nước để phân tích dùng trong phòng thí
nghiệm theo quy định tại TCVN 4851:1989.
7.3.3. Cách tiến hành
- Đổ nước khoảng 1/3 bình hứng sau đó cân để
xác định khối lượng bình hứng chứa nước. Ghi lại khối lượng bình hứng chứa nước
(G1) và thể tích nước trong bình hứng (V1);
- Cắt một phần thuốc nổ mẫu (sao cho phần này
có thể cho vừa vào bình hứng và chìm hoàn toàn trong nước) cho vào trong bình
hứng chứa nước. Cân bình hứng chứa nước và thuốc nổ. Ghi lại khối lượng bình
hứng chứa nước và thuốc nổ (G2) và thể tích nước cùng thuốc nổ chiếm
chỗ trong bình hứng (V2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p =
G3
- G1
(g/cm3)
(2)
V2
- V1
Trong đó:
- p: Khối lượng riêng của thỏi thuốc nổ, g/cm3;
- G1: Khối lượng của bình hứng
chứa nước, g;
- G2: Khối lượng của bình hứng
chứa nước và thuốc nổ, g;
- V1: Thể tích nước trong bình
hứng, cm3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm được tiến hành tối thiểu 03 lần,
sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn 1,0 %. Kết quả là giá trị trung
bình của các phép thử, làm tròn đến 10-2 g/cm3.
7.4. Xác định cỡ hạt
7.4.1. Phạm vi áp dụng
Phương pháp thử được áp dụng xác định cỡ hạt
của chất nhũ tương nền dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương rời; Xác định cỡ hạt
các loại nhũ tương gốc, sản phẩm thuốc nổ nhũ tương.
7.4.2. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Kính hiển vi quang học;
- Máy tính cài đặt phần mềm xác định cỡ hạt,
cỡ Micromet;
- Dầu nền: Chọn loại dầu gốc không có chất
phụ gia, thường dùng loại dầu nền sử dụng để sản xuất mẫu nhũ tương cần phân
tích;
- Dầu soi chuyên dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đũa thủy tinh, lam kính;
- Giấy mềm.
7.4.3. Tiến hành
- Lấy khoảng 50 g chất nhũ tương cho vào cốc
khô sạch loại 50 ml, thêm vài giọt dầu nền (nếu cần thiết) để pha loãng mẫu.
Dùng đũa thủy tinh khuấy kỹ để mẫu hoàn toàn đồng nhất;
- Dùng đũa thủy tinh phết một lớp thật mỏng
mẫu lên lam kính, nhỏ 1 giọt nhỏ dầu soi vào giữa lam kính chứa mẫu, đặt lên
trên giọt dầu soi một tấm kính thật mỏng;
- Chọn vị trí ngồi để quan sát thuận tiện
nhất;
- Đặt tấm kính chứa mẫu lên trên bàn di và
kẹp cố định, sao cho vị trí lam kính chứa mẫu có dầu soi ở chính giữa đèn dọi;
- Xoay mâm vật kính để chọn vật kính có độ
phóng đại lớn nhất (thường chọn vật kính có độ phóng đại 100 x 1,25). Điều
chỉnh độ sáng đèn dọi phù hợp. Dùng nút điều chỉnh thô điều chỉnh nhẹ nhàng để
đưa vật kính đến rất gần lam kính, sau đó vặn nhẹ nhàng nút điều chỉnh tinh để điều
chỉnh tiêu cự của thị kính sao cho mắt người quan sát thấy kích thước hạt nhũ
dạng hình cầu, rõ nét nhất;
- Cắm đầu nối camera với máy tính, kiểm tra
tình trạng kết nối để đảm bảo camera đã được kết nối với máy tính. Nháy chuột
đúp vào phần mềm chụp ảnh Motic image plus 2.0 trên màn hình máy tính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chọn ít nhất 10 hạt nhũ lớn nhất, 10 hạt
nhũ nhỏ nhất để đo kích thước các hạt nhũ;
- Lưu hình ảnh và kết quả đo.
Chú ý: Khi sử dụng, vận hành trên thiết bị
kính hiển vi quang học, mọi thao tác phải nhẹ nhàng, đặc biệt là với núm chỉnh
tinh và núm chỉnh thô.
7.4.4. Báo cáo kết quả
Kết quả cỡ hạt nhũ được biểu thị thông qua
hai giá trị max và min. Giá trị max là kết quả trung bình của kích thước các
hạt nhũ lớn nhất; giá trị min là kết quả trung bình của kích thước các hạt nhũ
nhỏ nhất.
7.5. Kiểm tra độ điện
dung của chất nhũ tương nền.
7.5.1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Máy đo độ điện dung có thang đó pF;
- Cốc chứa mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mẫu nhũ tương nguội vào một cốc nhựa từ
500 ml đến 600 ml. Kiểm tra điện dung nhũ tương với một đồng hồ điện dung. Chọn
phạm vi đo ở pF.
- Kiểm tra chỉ số từ màn hình cho con số pF
ban đầu trước khi đưa nó vào nhũ tương.
- Cho pF về không và đưa đầu dò vào nhũ
tương.
- Ghi lại chỉ số pF từ đồng hồ.
7.6. Xác định tốc độ
nổ bằng phương pháp đo trong lỗ khoan
7.6.1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Máy đo tốc độ nổ MicroTrap;
- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một
chiều từ 6 V đến 12 V;
- Dây điện trở, cáp dẫn tín hiệu (loại RG -
58);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN
02:2015/BCT;
- Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp, loại
175 g/quả;
- Thước vạch chuẩn, dao cắt dây, băng dính
cách điện;
- Cáp đo tốc độ nổ;
- Máy tính cài phần mềm phân tích theo máy
đo.
7.6.2. Yêu cầu kỹ thuật:
- Cáp đo tốc độ nổ và cáp dẫn tín hiệu không
được dập hoặc đứt gẫy;
- Tổng trở của cáp đo tốc độ nổ sử dụng từ 50
Ω đến 3 000 Ω;
- Thời gian trễ nổ tại các lỗ khoan tăng dần
theo chiều từ đầu dây cáp đo tốc độ nổ lỗ khoan đầu tiên đến đầu dây cáp đo tốc
độ nổ lỗ khoan nối với cáp dẫn tín hiệu đến máy MicroTrap;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phép đo thực hiện đồng thời với 3 lỗ khoan
liền kề nhau.
7.6.3. Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu theo Hình 1.

Hình 1 - Sơ
đồ chuẩn bị mẫu và đo tốc độ nổ trong lỗ khoan
- Dùng dao cắt gọt 5 cm chiều dài lớp vỏ của
phần đầu của cáp đo tốc độ nổ. Xoắn hai đầu vừa gọt lại với nhau và quấn băng
dính cách điện bên ngoài để bảo vệ hai đầu dây này;
- Dùng dây và thước vạch chuẩn đo để xác định
chiều sâu của các lỗ khoan sẽ dùng để đo tốc độ nổ, ghi chiều sâu của từng lỗ
khoan;
- Nạp thuốc nổ và bua xuống lỗ khoan (đường
kính lỗ khoan phụ thuộc vào đường kính thỏi thuốc);
- Gập vuông góc tại vị trí phần dây điện trở
nhô lên mặt phẳng nằm ngang và ròng dây điện trở sang lỗ tiếp theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.4. Tiến hành đo
- Nối hai đầu dây của dây điện trở với cáp
dẫn tín hiệu về máy đo;
- Kiểm tra, cài đặt máy ở chế độ sẵn sàng đo
(sẵn sàng ghi lại các dữ liệu của quá trình nổ);
- Tiến hành kích nổ lỗ mìn, máy đo sẽ bắt đầu
thu nhận thông tin về tốc độ nổ, kết quả đo được phân tích trên máy tính bằng
phần mềm đi kèm máy.
Thí nghiệm được tiến hành tối thiểu 03 lần,
sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn ± 200 m/s. Kết quả là giá trị
trung bình của các phép thử, làm tròn đến số nguyên.
7.7. Xác định độ nhạy
kích nổ
7.7.1. Nguyên tắc
Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu thuốc trong lô hàng cần
kiểm tra độ nhạy kích nổ. Yêu cầu toàn bộ các mẫu đem thử phải nổ hết thì kết
luận loại thuốc nổ đó có độ nhạy kích nổ theo quy định.
7.7.2. Thiết bị, dụng cụ và vật tư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN
02:2015/BCT;
- Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp, loại
175 g/quả theo quy định tại QCVN 08:2015/BCT;
- Dây nổ chịu nước 12 g/m, dài 500 mm theo
quy định tại QCVN 04:2015/BCT;
- Tấm chì dài 400 mm, rộng 200 mm, dày 10 mm;
- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một
chiều từ 6 V đến 12 V;
- Dụng cụ tạo lỗ đường kính 2 mm và 7,5 mm;
- Hầm nổ hoặc bãi thử nổ.
7.7.3. Chuẩn bị mẫu
Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu thuốc trong lô hàng cần
kiểm tra độ nhạy kích nổ, bao gói vào ống giấy kraft hoặc ống PVC dày 1,0 mm,
đường kính 80 mm, chiều dài không nhỏ hơn 200 mm và đảm bảo khối lượng riêng
nằm trong khoảng quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt mẫu thuốc nổ đã chuẩn bị trên mặt cát
bằng phẳng;
- Rạch đầu thỏi thuốc, tra mồi nổ vào thỏi
thuốc, sau đó tra kíp vào lỗ trên quả mồi nổ. Dùng dụng cụ tạo lỗ, tạo lỗ sâu
trên thỏi thuốc ở phía đối diện với phía tra kíp và đưa 2 cm đến 3 cm đoạn dây
nổ vào lỗ, cố định dây nổ trên tấm chì bằng băng dính sao cho khoảng cách từ
đáy của thỏi thuốc nổ đến đầu tấm chì không nhỏ hơn 300 mm;
- Đấu hai đầu dây dẫn của kíp điện vào đường
dây điện khởi nổ chính và tiến hành kích nổ bằng máy nổ mìn;
- Tiến hành khởi nổ.
Xác định độ nhạy kích nổ được thể hiện theo
Hình 2.

1. Kíp nổ điện số 8 2. Mồi nổ
dùng cho thuốc nổ công nghiệp
3. Thuốc nổ nhũ tương rời 4. Dây
nổ 5. Tấm chì
Hình 2 - Sơ
đồ xác định độ nhạy kích nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu toàn bộ các mẫu đem thử phải nổ hết
(trên tấm chì có vết của dây nổ) thì kết luận loại thuốc nổ đó có độ nhạy kích
nổ theo quy định.
7.8. Quy định về an
toàn trong thử nghiệm
Phải tuân thủ quy định về an toàn trong bảo
quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Quy chuẩn số
QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu.
7.9. Quy định về sử
dụng phương tiện đo
Phương tiện đo phải được kiểm định, hiệu
chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định
của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được
duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
8. Quy định về quản
lý
8.1. Thuốc nổ nhũ tương rời phải công bố hợp
quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 6 của Quy chuẩn kỹ thuật này trước khi
lưu thông trên thị trường.
8.2. Thuốc nổ nhũ tương rời sản xuất trong
nước phải thực hiện việc công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN) và Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một
số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số
74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09
tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của
Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Việc công bố hợp quy thuốc nổ nhũ tương
rời sản xuất trong nước phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận
đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù
hợp (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP); Nghị định số
154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 154/2018/NĐ-CP)
hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày 31
tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết
và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự
phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN).
9.2. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương
rời sản xuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Thử nghiệm
mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu
lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc lô hàng nhập khẩu kết hợp với
đánh giá quá trình sản xuất” hoặc phương thức 7 “Thử nghiệm, đánh giá lô sản
phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN.
9.3. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận phải
được thực hiện bởi một trong các tổ chức sau:
9.3.1. Tổ chức thử nghiệm theo quy định tại
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.
9.3.2. Tổ chức thử nghiệm được Bộ Công Thương
chỉ định theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là Thông tư số
36/2019/TT-BCT).
9.3.3. Tổ chức được thừa nhận theo quy định
của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.
9.4. Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp
quy
Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy
đối với thuốc nổ nhũ tương rời sản xuất trong nước thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 36/2019/TT-BCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân
10.1. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh
doanh thuốc nổ nhũ tương rời
10.1.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ
nhũ tương rời phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Phần II, thực hiện quy định tại
Phần III của Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định
tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
10.1.2. Tổ chức sản xuất thuốc nổ nhũ tương
rời phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh
theo quy định tại Thông tư số 36/2016/TT-BCT.
10.2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà
nước
10.2.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương,
các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn
kỹ thuật này.
10.2.2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp
quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
11. Hiệu lực thi hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ
thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh
về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
11.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản hiện hành./.