TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9931
: 2013
ISO
11215 : 1998
TINH
BỘT BIẾN TÍNH – XÁC ĐỊNH HÀM LUỢNG AXIT ADIPIC CỦA DI-STARCH ADIPAT ĐÃ AXETYL
HÓA – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Modified starch –
Determination of adipic acid content of acetylated adipates – Gas chromatographic
method
Lời nói đầu
TCVN 9931:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
11215:1998;
TCVN 9931:2013 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất Lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Modified starch –
Determination of adipic acid content of acetylated adipates – Gas
chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp sắc ký
khí để xác định hàm lượng axit adipic tổng số và hàm lượng axit adipic tự do
của di-starch adipat đã axetyl hóa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9934:2013 (ISO 1666:1996), Tinh bột –
Xác định độ ẩm – Phương pháp dùng tủ sấy
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được phân tán trong dung dịch
natri hydroxit có nồng độ trung bình, để thủy phân hoàn toàn adipat ra khỏi
tinh bột. Sau khi axit hóa, axit adipic tự do được chiết bằng etyl axetat. Etyl
axetat được loại ra và cặn khô được silyl hóa. Một phần của dung dịch này được
bơm vào máy sắc ký khí có cột mao quản. Axit pimelic được dùng làm chất chuẩn
nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành silyl hóa và chạy sắc ký khí như mô
tả ở trên.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích.
4.1. Nước, phù hợp với loại 3 của TCVN 4851
(ISO 3696).
4.2. Tinh bột ngô nếp, loại thương mại.
CHÚ THÍCH Tinh bột ngô nếp được chọn làm vật
liệu nền, vì trên thị trường có rất nhiều tinh bột adipat. Có thể sử dụng tinh
bột tự nhiên khác, nếu thích hợp.
4.3. Dung dịch axit adipic, r(C6H10O4)
= 50,0 mg/l.
4.4. Dung dịch axit pimelic, r(C7H12O4)
= 50,0 mg/l.
4.5. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 4
mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Etyl axetat (C4H8O2).
4.8. Khí nitơ, độ tinh khiết 99 %.
4.9. Axetonitril.
4.10. Thuốc thử silyl hóa: bis(trimetylsilyl)trifluoroaxetamid
(BSTFA) chứa 1% trimetylclorosilan (TMCS).
4.11. Khí heli, độ tinh khiết
99,9999 % (ví dụ loại N60).
4.12. Khí hydro, độ tinh khiết 99,99
% (ví dụ loại N400 hoặc loại tốt hơn).
4.13. Không khí, độ tinh khiết
99,999 % (ví dụ loại S).
5. Thiết bị, dụng cụ
Chỉ sử dụng các loại thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Pipet, có thể chỉnh được dung tích 1,00 ml
và 5,00 ml, độ chính xác đến 0,01 ml.
CHÚ THÍCH Pipet phải được kiểm tra để chắc
chắn phù hợp với dung sai của nhà sản xuất. Có thể cần phải hiệu chuẩn.
5.3. Máy lắc quay.
5.4. Pipet Pasteur.
5.5. Dụng cụ gia nhiệt, có thể duy trì được
ở (30 ± 2) °C.
5.6. Dụng cụ làm bay hơi, để loại bỏ dung môi
bằng khí nitơ (ví dụ, Pierce Reacti-Vap III)1).
5.7. Bể siêu âm, công suất 120 W.
5.8. Máy sắc ký khí, có các cột mao
quản, được gắn với detector ion hóa ngọn lửa, bộ bơm lên cột và máy phân tích.
Xem Phụ lục A về các điều kiện sắc ký điển hình.
5.9. Rây, có cỡ lỗ 800 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Máy li tâm phòng thử nghiệm, có thể vận hành ở
gia tốc quay 1 100 gn.
6. Lấy mẫu
Phòng thử nghiệm phải nhận đúng mẫu đại diện
và mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc vận
chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Rây mẫu qua rây cỡ lỗ 800 mm (5.9). Nếu mẫu không lọt qua rây thì
nghiền mẫu bằng máy nghiền có lưỡi dao (5.10) sao cho mẫu lọt hết qua rây cỡ lỗ
800 mm. Đồng hóa mẫu.
8. Cách tiến hành
8.1. Hiệu chuẩn hàm lượng axit adipic tổng số
8.1.1. Cho vào bốn ống phản ứng bằng thủy
tinh (5.1), mỗi ống khoảng 50 mg tinh bột ngô nếp (4.2), được cân chính xác đến
0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3. Chỉnh thể tích trong mỗi ống đến 1,5
ml bằng nước (4.1) rồi thêm 1,00 ml dung dịch axit pimelic (4.4) vào mỗi ống.
Mỗi ống chứa 50 mg axit pimelic và
50,0 mg, 37,5 mg, 25,0 mg và 12,5 mg
axit adipic tương ứng.
CHÚ THÍCH Có thể là axit pimelic chứa một số
axit adipic. Nếu có chứa thì ống thứ năm phải được chuẩn bị trong điều kiện
tương tự nhưng không bổ sung dung dịch axit adipic (4.3).
8.1.4. Lắc các ống bằng tay để tinh bột phân
tán đều. Thêm 2,5 ml dung dịch natri hydroxit (4.5).
8.1.5. Đậy kín ống rồi đặt vào máy lắc quay (5.3)
trong 5 min.
8.1.6. Lấy ống ra, để nguội rồi thêm 1,0 ml axit
clohydric (4.6). Trộn đều.
8.1.7. Thêm 5 ml etyl axetat (4.7). Đậy kín
ống rồi lắc mạnh trong 1 min.
8.1.8. Để yên ống cho đến khi tách pha tốt. Dùng
pipet Pasteur (5.4) chuyển lớp phía trên (etyl axetat) vào ống sạch có nắp vặn.
Đảm bảo rằng không có lớp nước đi cùng lớp
hữu cơ.
8.1.9. Đặt các ống vào trong dụng cụ gia nhiệt
(5.5) ở 30 °C rồi cho bay hơi hoàn toàn etyl axetat dưới dòng khí nitơ (4.8)
bằng dụng cụ làm bay hơi (5.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.11. Hòa tan toàn bộ cặn trong 0,6 ml
axetonitril (4.9) và đặt ống đã đậy nắp vào bể siêu âm (5.7) để siêu âm trong 2
min.
8.1.12. Thêm 0,3 ml thuốc thử silyl hóa
(4.10). Đậy ống và đồng hóa trong bể siêu âm 2 min.
8.1.13. Đặt ống vào dụng cụ gia nhiệt (5.5) ở
30 °C trong 30 min để tạo dẫn xuất hoàn toàn.
8.1.14. Bơm 5,0 ml dung dịch vào máy sắc ký khí. Xem
phụ lục A về các điều kiện sắc ký khí điển hình.
8.2. Hàm lượng axit adipic tổng số
8.2.1. Cân khoảng 50 mg mẫu thử đã được chuẩn
bị trước, chính xác đến 0,1 mg, vào ống phản ứng bằng thủy tinh (5.1).
8.2.2. Thêm 1,5 ml nước (4.1) và 1,00 ml dung
dịch axit pimelic (4.4) rồi lắc kỹ để phân tán hoàn toàn mẫu thử.
8.2.3. Tiến hành theo 8.1.4 đến hết 8.1.14.
8.3. Hiệu chuẩn hàm lượng axit adipic tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Dùng pipet (5.2) cho vào một ống 1,00 ml
dung dịch axit adipic (4.3) rồi thêm dung dịch axit adipic (4.3) vào ba ống còn
lại tương ứng là: 0,75 ml, 0,50 ml và 0,25 ml.
8.3.3. Chỉnh thể tích trong mỗi ống đến 4,0 ml bằng
nước (4.1) rồi thêm 1,00 ml dung dịch axit pimelic (4.4) vào mỗi ống. Mỗi ống
chứa 50 mg axit pimelic và 50 mg, 37,5 mg và 25,0 mg
và 12,5 mg axit adipic tương
ứng.
CHÚ THÍCH Có thể axit pimelic chứa một số
axit adipic. Nếu có chứa thì ống thứ năm phải được chuẩn bị trong điều kiện
tương tự không bổ sung dung dịch axit adipic (4.3).
8.3.4. Đậy kín ống rồi khuấy trộn 16 h trong máy
lắc.
8.3.5. Lấy ống ra khỏi máy lắc và ly tâm 5 min ở
gia tốc quay 1 100 gn trong máy li tâm (5.11).
8.3.6. Chuyển phần chất lỏng phía trên vào ống phản
ứng bằng thủy tinh sạch (5.1). Thêm 50 ml
axit clohydric (4.6) và 5 ml etyl axetat (4.7).
8.3.7. Đậy kín các ống và lắc mạnh trong 1 min.
8.3.8. Tiến hành theo 8.1.8 đến hết 8.1.14.
8.4. Hàm lượng axit adipic tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2. Thêm 4,0 ml nước (4,1) và 1,00 ml dung dịch
axit pimelic (4.4) rồi lắc đều để phân tán hoàn toàn phần mẫu thử.
8.4.3. Tiến hành theo 8.3.4 đến hết 8.3.8.
8.5. Độ ẩm
Xác định độ ẩm của mẫu thử theo TCVN 9934
(ISO 1666).
9. Biểu thị kết quả
9.1. Đường chuẩn
Thiết lập thời gian lưu cho axit pimelic và
adipic và xác định diện tích pic của các dung dịch hiệu chuẩn đã chuẩn bị
(8.1.3). Xem sắc ký đồ điển hình ở Phụ lục B.
Dựng đường chuẩn với các khối lượng khác nhau
(tính bằng microgam) của axit adipic được bổ sung vào tinh bột ngô nếp trên
trục x và tỉ lệ của diện tích pic axit adipic với pic axit pimelic tương ứng
trên trục y. Sử dụng hồi quy tuyến trình, suy ra đường chuẩn phù hợp nhất.
Đối với mỗi mẫu, tính tỉ lệ diện tích của
axit adipic với diện tích pic axit pimelic, suy ra khối lượng axit adipic tương
ứng từ đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng axit adipic tự do và hàm lượng
axit adipic tổng số của mẫu thử khô bằng công thức sau đây:

x 
Trong đó:
wa là hàm lượng axit adipic của
mẫu thử khô, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg);
ma là khối lượng axit adipic thu
được từ đường chuẩn (9.1), tính bằng microgam (mg);
m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam
(g);
wm là độ ẩm của mẫu thử (xem 8.5),
tính bằng phần trăm khối lượng (%);
Làm tròn kết quả chính xác đến 1 mg/kg.
9.3. Tính hàm lượng axit adipic liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục C. Các giá trị thu
được từ các phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho
các dải nồng độ và chất nền mẫu khác với các dải nồng độ và chất nền mẫu đã
nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử
trên vật liệu thử giống hệt nhau, tiến hành trong cùng một phòng thử nghiệm do
cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian
ngắn, không được quá 5% các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r nêu trong
Bảng 1.
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % trường
hợp vượt quá giá trị giới hạn tái lập (R) nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 – Giới hạn lặp
lại (r) và giới hạn tái lập (R)
Hàm lượng axit
adipic tổng số trung bình
(mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
(mg/kg)
90
5
33
386
21
91
405
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430
22
142
659
36
175
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp thử đã sử dụng;
- kết quả thử nghiệm thu được;
- nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả thử
nghiệm cuối cùng thu được;
- mọi chi tiết thao tác không qui định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
CÁC
ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ ĐIỂN HÌNH
A.1. Cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Điều kiện vận hành
Khí mang heli (4.11): 25kPa (0,25 bar)
Hydro (4.12): 50 kPa (0,5 bar)
Không khí (4.13): 100 kPa (1,0 bar)
A.3. Điều kiện sắc ký
Detector: 300 °C.
A.4. Chương trình nhiệt độ - thời gian
Nhiệt độ ban đầu: 100 °C
Thời gian giữ: 1 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cuối cùng: 290 °C
Thời gian giữ: 5 min
Nhiệt độ nguội: 100 °C
CHÚ THÍCH Các điều kiện trên được sử dụng đã
thành công đối với phép phân tích. Cột có yêu cầu kỹ thuật khác, sử dụng cùng
một pha lỏng cũng hòa tan được các axit đã silat hóa, nhưng tốt nhất nên với
các điều kiện được cải tiến từ các điều kiện trên.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
SẮC
KÝ ĐỒ ĐIỂN HÌNH
Hình B.1 đưa ra sắc ký đồ điển hình của mẫu
tinh bột ngô liên kết ngang adipyl đã axetyl hóa. Thời gian lưu của dẫn xuất
axit adipic là 3,2 min và của axit pimetic là 3,7 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 – Sắc ký đồ
điển hình của mẫu tinh bột ngô liên kết ngang adipyl đã axetyl hóa
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
CÁC
KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Một phép thử cộng tác gồm 9 phòng thử nghiệm
được tiến hành trên 5 mẫu khác nhau của di-starch adipat đã axetyl hóa với tinh
bột ngô là vật liệu nền.
Các kết quả thu được đã được phân tích thống
kê theo ISO 5725 [1] cho dữ liệu về độ chụm nêu trong Bảng C.1 và C.2.
Bảng C.1 – Các kết
quả thống kê đối với hàm lượng axit adipic tổng số
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
Số lượng phòng thử nghiệm được giữ lại sau
khi trừ ngoại lệ
9
9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
0
0
0
1
1
Số lượng các kết quả được chấp nhận
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
16
16
Hàm lượng axit adipic tổng số trung bình,
mg/kg
430
386
659
90
405
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
21
36
5
7
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
5,1
5,3
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
Giới hạn lặp lại, r[r=2,8 x sr],
mg/kg
61
58
102
14
19
Độ lệch chuẩn tái lập, (sR),
mg/kg
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
12
40
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %
11,7
8,4
9,4
13,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142
91
175
33
114
1) Tất cả các mẫu di-starch apidat đã
axetyl hóa với tinh bột ngô là vật liệu nền.
CHÚ THÍCH Tài liệu tham khảo [2] cho thấy,
trong các trường hợp nhất định, sử dụng phương pháp này có thể thu được độ chụm
tốt hơn.
Bảng C.2 – Các kết
quả thống kê đối với hàm lượng axit adipic tự do
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
Số lượng phòng thử nghiệm được giữ lại sau
khi trừ ngoại lệ
9
9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
0
0
0
0
1
Số lượng các kết quả được chấp nhận
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
18
16
Hàm lượng axit adipic tổng số trung bình,
mg/kg
33
110
17,8
14,6
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
6,1
2,0
2,3
2,5
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
10,3
5,5
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
Giới hạn lặp lại, (r) [r=2,8 x sr],
mg/kg
9,6
17,1
5,7
6,6
7,0
Độ lệch chuẩn tái lập, (sR),
mg/kg
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
6,0
31,2
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %
35,0
26,7
33,7
41,0
31,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,4
82,8
17,0
17,0
88,3
1) Tất cả các mẫu di-starch apidat đã
axetyl hóa với tinh bột ngô là vật liệu chính.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 5725:1986, Precision of test methods
– Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method
by inter-laboratory tests (đến nay đã hủy) được sử dụng để thu lấy dữ liệu về
độ chụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Sander, P. and Brunt, K., Gas
chromatographic determination of free adipic acid and adipyl cross-linked
starches, Starch/Starke, 48 (1996) No. 11/12, pp. 448-452.
1)
Pierce Reacti-VAP III là ví dụ về thiết bị phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa
ra tạo thuận tiện cho người sử dụng và tiêu chuẩn không ấn định phải sử dụng
thiết bị này.