TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9766:2013
CODEX STAN 184 - 1993
WITH AMENDMENT 1-2005
XOÀI QUẢ TƯƠI
Mangoes
Lời nói đầu
TCVN 9766 : 2013 hoàn toàn tương đương
với CODEX STAN 184-1993, sửa đổi 1-2005
TCVN 9766 : 2013 do Cục chế biến,
Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XOÀI QUẢ TƯƠI
Mangoes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xoài quả
thương phẩm của các giống có tên khoa học
là Mangifera indica L, thuộc họ Anacardiaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả
tươi, sau khi sơ chế và đóng gói. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho xoài quả
tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2. Yêu cầu chất lượng
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng
và sai số cho phép, tất cả các hạng xoài quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng
đến mức không phù hợp cho sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không bị hư hỏng do sinh vật hại;
- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ,
trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra từ thiết bị bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ;
- thịt quả chắc;
- hình thức quả tươi;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp;
- không có các vết đen hoặc các chấm
đen;
- không bị thâm;
- phát triển đầy đủ và có độ chín
thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Độ phát triển và trạng
thái của xoài quả tươi phải phù hợp để chúng có thể:
- tiếp tục quá trình chín cho đến khi
đạt được độ chín sinh lý thích hợp tương ứng với các đặc tính của giống;
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến được nơi tiêu thụ với trạng thái
tốt.
Màu sắc thể hiện độ chín có thể thay đổi
tùy theo giống.
2.2. Phân hạng
Xoài quả tươi được phân thành ba hạng
như sau:
2.2.1. Hạng “đặc biệt”
Xoài quả tươi thuộc hạng này phải có
chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống, không được có các khuyết tật,
trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng
đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản
phẩm trong bao bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xoài quả tươi thuộc hạng này phải có
chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống, cho phép có các khuyết tật nhẹ, miễn là không ảnh hưởng tới hình thức bên ngoài, chất lượng,
sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ do bị cháy nắng
hoặc xước, các vết bẩn do nhựa tiết ra (kể cả vạch dài) và vết thâm không lớn
hơn 3 cm2, 4 cm2 và 5 cm2 tương ứng với các
nhóm kích cỡ A, B và C.
2.2.3. Hạng II
Xoài quả tươi thuộc hạng này không đáp
ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu
tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép xoài quả tươi có các khuyết tật
sau đây với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản liên quan đến chất
lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm.
- khuyết tật về hình dạng;
- khuyết tật vỏ do bị cháy nắng hoặc
xước, các vết bẩn do nhựa tiết ra (kể cả vạch dài) và vết thâm không lớn hơn 5
cm2, 6 cm2 và 7 cm2 tương ứng với các nhóm
kích cỡ A, B và C.
Ở hạng I và II, đối với các giống xoài
xanh, vỏ quả có thể bị chuyển vàng do tiếp
xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, nhưng không được vượt quá 40 % diện tích bề
mặt quả và không có các dấu hiệu hư hỏng.
3. Yêu cầu về kích cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã kích cỡ
Khối lượng
(9)
A
từ 200 đến
350
B
từ 351 đến
550
C
từ 551 đến
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu về sai số
Cho phép sai số về chất lượng và kích
cỡ quả trong mỗi bao bì đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng
quy định.
4.1. Sai số về chất lượng
4.1.1. Hạng “đặc biệt”
Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng
xoài quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng
“đặc biệt", nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số của
hạng I.
4.1.2. Hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng
xoài quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất lượng hạng II hoặc
nằm trong giới hạn sai số của hạng II.
4.1.2. Hạng II
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng
xoài quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu,
nhưng không có quả bị thối hoặc bất kỳ hư hỏng nào khác không thích hợp cho việc
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 %
số lượng hoặc khối lượng các quả (cao hơn và/hoặc thấp hơn) trong mỗi bao bì nằm
ngoài dải kích cỡ của hạng với 50 % sai
khác tối đa cho phép đối với nhóm đó. Trong dải kích cỡ nhỏ nhất, khối lượng
xoài quả tươi không được phép nhỏ hơn 180 g và đối với loại trong dải kích cỡ lớn
nhất khối lượng tối đa 925 g có thể áp dụng như sau:
Đơn vị tính bằng gam
Mã kích cỡ
Dải kích cỡ
chuẩn
Dải kích cỡ
cho phép
(< 10 %
quả/bao gói vượt quá dải kích cỡ chuẩn)
Sai khác
cho phép tối đa giữa các quả trong mỗi bao gói
A
từ 200 đến
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,5
B
từ 351 đến
550
từ 251 đến
650
150
C
từ 551 đến
800
từ 426 đến
925
187,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Độ đồng đều
Xoài quả tươi trong mỗi bao bì phải đồng
đều và chỉ gồm các quả có cùng kích cỡ, chất lượng, giống và xuất xứ. Phần nhìn
thấy được của quả trên bao bì phải đại diện cho toàn bộ quả trong bao bì.
5.2. Bao gói
Xoài quả tươi phải được bao gói sao
cho bảo vệ được sản phẩm một cách thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong
bao gói phải mới1), sạch và có chất lượng tốt để tránh được
mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu
giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện là việc in
nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.
Xoài quả tươi cần được đóng gói trong
bao bì phù hợp với TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, Amd.1- 2004), Quy phạm
thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.
5.2.1. Bao bì
Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ
sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho
việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản xoài quả tươi. Bao bì (hoặc
lô hàng sản phẩm rời) không được chứa tạp chất và mùi lạ.
6. Ghi nhãn
6.1. Bao bì bán lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Tên sản phẩm
Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được
từ bên ngoài, thì mỗi bao bì phải được dán nhãn ghi tên sản phẩm và có thể ghi
tên giống.
6.2. Bao bì không dùng để bán lẻ
Mỗi bao bì sản phẩm phải bao gồm các
thông tin dưới đây, các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy
xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo. Đối với sản phẩm được vận chuyển rời thì cần
phải có tài liệu kèm theo lô hàng.
6.2.1. Dấu hiệu nhận biết
Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng
gói và/hoặc người gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy
chọn)2).
6.2.2. Tên sản phẩm
Tên của sản phẩm, nếu sản phẩm không
thể nhìn thấy từ bên ngoài. Tên của giống
và/hoặc tên thương mại (tùy chọn).
6.2.3. Nguồn
gốc sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4. Nhận biết về thương mại
- hạng;
- kích cỡ (mã kích cỡ hoặc dải khối lượng,
tính bằng gam);
- số lượng quả (tùy chọn);
- khối lượng tịnh (tùy chọn).
6.2.5. Dấu kiểm định (tùy chọn)
7. Chất nhiễm
bẩn
7.1. Xoài quả tươi quy định
trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn
theo TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995) Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm
bẩn và các độc tố trong thực phẩm.
7.2. Xoài quả tươi quy định
trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Xoài quả tươi quy định
trong tiêu chuẩn này phải được sơ chế và xử lý
theo các quy định tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy
phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với
vệ sinh thực phẩm, CAC/RCP 53-2003 Code of hygienic practice for fresh fruits
and vegetables (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi), các Quy phạm
thực hành vệ sinh và Quy phạm thực hành khác có liên quan.
8.2. Xoài quả tươi phải
tuân thủ các quy định về vi sinh vật theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) Nguyên
tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
1) Đối với tiêu chuẩn này, vật liệu bao gói bao gồm cả
vật liệu tái chế dùng cho thực phẩm.
2) Luật
pháp quốc gia của một số nước đòi hỏi phải khai báo rõ ràng tên và địa chỉ. Trường hợp sử dụng cách thức ghi mã
số thì phải ghi “người đóng gói và/hoặc người gửi (hoặc các cách viết tắt tương
đương)" ở chỗ nối gần nhất với mã số.