TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9702:2013
ISO 24114:2011
CÀ
PHÊ HÒA TAN – TIÊU CHÍ VỀ TÍNH XÁC THỰC
Instant
coffee – Criteria for authenticity
Lời nói đầu
TCVN 9702:2013 hoàn toàn tương
đương với CODEX STAN 24114-2011
TCVN 9766:2013 do Cục chế biến,
Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Instant
coffee – Criteria for authenticity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tiêu
chí về tính xác thực của cà phê hòa tan (tan nhanh).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4334 (ISO 3509), Cà phê và
sản phẩm cà phê – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 7033 (ISO 11292), Cà phê hòa
tan – Xác định hàm lượng cabohydrat tự do và tổng số - Phương pháp sắc ký trao
đổi ion hiệu năng cao.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 4334 (ISO 3509), TCVN 7033 (ISO 11292) và
các thuật ngữ, định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm được sản xuất hoàn toàn từ
nhân cà phê rang.
CHÚ THÍCH 1: Xem Tài liệu tham khảo
[1], trong đó Điều 2 có nêu định nghĩa của “cà phê hòa tan” và Tài liệu tham khảo
[2], phần Phụ lục mô tả tính xác thực của chất chiết và quá trình sản xuất cà
phê hòa tan.
CHÚ THÍCH 2: Cà phê hòa tan nguyên
chất có mức đặc thù của cacbohydrat tự do và tổng số, phụ thuộc vào bản chất và
chất lượng của nhân cà phê được dùng để chế biến và quá trình chế biến. Sự dao
động của các mức đặc thù này đã được xác lập.
3.2. Hỗn hợp cà phê hòa tan (soluble
coffee mixture)
Hỗn hợp chế biến bằng cách chiết
đồng thời hoặc riêng rẽ hạt cà phê rang và các nguyên liệu không phải là nhân
cà phê.
CHÚ THÍCH: Thành phần của hỗn hợp
cà phê hòa tan phải được ghi rõ trên nhãn sản phẩm.
3.3. Cà phê hòa tan giả mạo (adulterated
soluble coffee)
Sản phẩm được chế biến bằng cách
chiết đồng thời hoặc riêng rẽ nhân cà phê rang và các nguyên liệu (chưa rang
hoặc đã rang) không phải nhân cà phê, nhưng được bán dưới dạng cà phê hòa tan
nguyên chất mà việc bổ sung các nguyên liệu khác không phải nhân cà phê mà
không được công bố trên nhãn.
CHÚ THÍCH: Việc bổ sung các nguyên
liệu khác làm cho hàm lượng cacbohydrat tự do và tổng số nằm ngoài khoảng giới
hạn có mặt tự nhiên trong cà phê. Sự sai khác này cho thấy sự giả mạo như các
tài liệu đã chỉ ra cũng như theo các quy định quốc tế; xem Tài liệu tham khảo
[3] và [4]. Tài liệu tham khảo [3] đã chỉ rõ bằng chứng về tính xác thực của cà
phê hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Khái quát
Sự giả mạo được phát hiện bằng cách
xác định hàm lượng cacbohydrat.
4.2. Phương pháp phân tích
Áp dụng phương pháp phân tích được
quy định trong TCVN 7033 (ISO 11292) để xác định hàm lượng cacbohydrat.
4.3. Cacbohydrat đặc thù
Việc xác định hàm lượng hai
cacbohydrat chỉ thị là glucoza tổng số và xyloza tổng số là đủ để khẳng định
tính xác thực của cà phê, không phụ thuộc vào chất lượng thương mại của cà phê
hoặc điều kiện chế biến cà phê hòa tan.
5. Bằng chứng của tính xác thực
5.1. Hàm lượng tối đa của các
cacbohydrat chỉ thị trong cà phê hòa tan nguyên chất
Hàm lượng tối đa của các
cacbohydrat chỉ thị đã được xác định bằng cách phân tích hơn 1000 mẫu cà phê
hòa tan thương mại. Các mẫu cà phê này do nhiều nhà máy khác nhau sản xuất và
được bán ở các quốc gia tiêu thụ cà phê khác nhau, do đó đã bao trùm một phạm
vi rộng về nguồn gốc, chất lượng thương mại và điều kiện chế biến. Các phép
phân tích được tiến hành ở các phòng thử nghiệm khác nhau và đều áp dụng TCVN
7033 (ISO 11292).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tối đa glucoza tổng số và
xyloza tổng số, tính bằng phần trăm khối lượng chất khô, được nêu trong Bảng 1.
Bảng
1 – Hàm lượng tối đa của các cacbohydrat chỉ thị trong cà phê hòa tan nguyên
chất, độ không đảm bảo đo mở rộng và giới hạn quy định
Cacbohydrat
Hàm
lượng tối đaa
%
khối lượng
Độ
không đảm bảo đo mở rộngb (%)
Giới
hạn quy định
(%)
Glucoza tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
2,46
Xyloza tổng số
0,42
0,03
0,45
a Nguồn: Tài liệu tham
khảo [5]
b Nguồn: Tài liệu tham
khảo [6]
5.2. Giới hạn quy định của các
chỉ thị cacbohydrat trong cà phê hòa tan thương mại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo mở rộng và giới
hạn quy định của glucoza tổng số và xyloza tổng số, biểu thị bằng phần trăm
khối lượng chất khô, được nêu trong Bảng 1.
5.3. Sử dụng các giới hạn quy
định
Một sản phẩm thương mại bán dưới
dạng 100% cà phê hòa tan nguyên chất mà khi phân tích theo phương pháp quy định
trong TCVN 7033 (ISO 11292) cho hàm lượng glucoza tổng số và xyloza tổng số
vượt quá quy định thì được coi là giả mạo.
Trong trường hợp này, không cần
phải tính đến độ không đảm bảo đo, vì giới hạn quy định đã được thiết lập với
độ không đảm bảo cho phép, xem Tài liệu tham khảo [7].
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] INTERNATIONA COFFEE
ORGANIZATION, International Coffee Agreement 2001, London: ICO, 2000, 44p.
[2] Directive 1999/4/EC of the
European Parliament and of the Council of 22 February 1999, relating to coffee
extracts and chicory extracts. Off.j.13 March 1999, L 66, pp 26-29.
[3] Commission Directive 2001/54/EC
of 11 July 2001 repealing Directive 79/1066/EEC laying down Community methods
of analysis for testing coffee extract and chicory extracts. Off.J.13 July
2001, L191, p42.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] GIRARD, P., STOBER, P., BLANC,
M., PRODOLLIET,J. Carbohydrate specification limits for the authenticity assessment
of soluble (instant) coffee : Statistical approach. J. AOAC Int. 2006, 89 (),
pp999-1003.
[6] STOBER, P., GILLER,V.,
SPACK,L., PRODOLLIET,J. Estimation of the measurement uncertainty of the
high-perfomance anion-exchange chromatopgraphic determination of carbohydrate
in soluble (instant) coffee. J.AOAC Int.2004, 87 (3), pp 647-656.
[7] Report on tasks for scientific
cooperation (2002), Measurement uncertainty and recovery SANCO/1020/2002 –
rev.1 March 2002.