CÀ
PHÊ HOÀ TAN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HAO KHỐI LƯỢNG Ở NHIỆT ĐỘ 70OC DƯỚI ÁP
SUẤT THẤP
Lời nói đầu
TCVN 5567 - 1991 phù hợ với ISO 3726-1983.
TCVN 5567 –1991 do Hội Tiêu chuẩn Việt nam biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Uỷ ban khoa học Nhà nước
ban hành theo quyết định số 655/QĐ ngày 30 tháng 10 năm 1991.
CÀ PHÊ HOÀ TAN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HAO KHỐI LƯỢNG
Ở NHIỆT ĐỘ 70OC DƯỚI ÁP SUẤT THẤP
Instant coffee
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định tỷ lệ hao khối lượng ở nhiệt độ 70oC dưới áp suất thấp của
cà phê hoà tan, không áp dụng đối với các loại cà phê chiết xuất dạng lỏng.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO
3726-1983.
1. Định nghĩa
Tỷ lệ hao khối lượng ở nhiệt độ 70oC
dưới áp suất thấp: chủ yếu là nước và những lượng nhỏ chất bay hơi đã bị bốc
hơi trong điều kiện được chỉ rõ của tiêu chuẩn này, và được tính bằng phần trăm
khối lượng.
2. Nguyên tắc
Nung nóng phần mẫu thử ở 70oC
trong 26 giờ dưới điều kiện áp suất thấp (5000 Pa).
3. Dụng cụ
Những dụng cụ thí nghiệm thông
thường và đặc biệt là:
3.1. Lò sấy chân không đẳng nhiệt,
đốt nóng bằng điện và điều chỉnh được để có thể khống chế nhiệt độ của các giàn
trong lò ở 70 ± 1oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Bơm hút chân không, có thể giảm
áp suất trong lò sấy (3.1) xuống 5000 ±
100Pa (1).
3.4. Hộp cân, có đáy phẳng, nắp đậy
khít, chống được các tác động trong những điều kiện của thử nghiệm, được làm
bằng, ví dụ thép không gỉ hoặc thuỷ tinh … có đường kính xấp xỉ 50mm và thành
cao 30mm.
3.5. Thiết bị sấy khô không khí, gồm
hai bình thuỷ tinh cọ rửa được chứa đầy gllyxerin, tạo thành bộ phận truyền dẫn
bọt khí và hai tháp làm khô bằng thuỷ tinh chứa chất hút ẩm.
Bộ phận truyền dẫn bọt khí và hệ
thống sấy khô được lắp nối tiếp với lò sấy chân không (3.1). Các tháp làm khô ở
giữa lò và bộ phận truyền dẫn bọt khí.
3.6. Bình hút ẩm, chứa một chất hút
ẩm có hiệu suất cao, chẳng hạn photpho (V) ôxit hoặc silicagen mới làm khô.
3.7. Cân phân tích.
4. Lấy mẫu
Theo TCVN 1278 – 86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Trình tự
thử.
5.1. Chuẩn bị hộp cân
Làm khô hộp cân (3.4) và nắp đậy
trong thời gian 1 giờ trong lò sấy (3.2), khống chế ở nhiệt độ 105 ± 2oC.
Lấy hộp cân và nắp đậy ra khỏi lò
sấy, để nguội ở nhiệt độ trong phòng trong bình hút ẩm (3.6) khoảng 30 phút.
Cân hộp cân và nắp đậy chính xác đến
0,1 mg.
5.2. Lượng mẫu cân
Đưa khoảng 3g lượng mẫu cân vào hộp
cân đã được chuẩn bị (5.1) và dàn đều.
Đậy nắp hộp cân và cân toàn bộ chính
xác đến 0,1mg.
Chú thích: nếu làm một loạt thử
nghiệm thì chuẩn bị các hộp cân như được mô tả ở 5.1 và đặt các hộp cân đã đậy
nắp và cân rồi vào trong bình làm khô để tránh tăng hay giảm độ ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt hộp cân có chứa phần mẫu thử
cùng với nắp đậy vào trong lò sấy (3.1), mở nắp đậy ra và để bên cạnh hộp cân.
Để nhiệt độ của lò sấy ở 70 ± 1oC và dùng bơm hút chân không (3.3) giảm
từ từ áp suất (trong khoảng thời gian ít nhất là 2 phút) xuống 5000 ± 100 Pa.
Cho không khí khô từ từ vào lò qua
hệ thống sấy khô (3.3) với tốc độ một bọt khí một giây qua bộ phận truyền dẫn
bọt khí.
Sấy khô trong khoảng thời gian 16 ± 0,5 h, duy trì luồng khí khô thường xuyên. Vào cuối
giai đoạn làm khô, cho không khí vào lò từ từ (trong khoảng đến 3 phút) để
tránh không khí thổi vào mạnh có thể lấy đi một phần vật phẩm trong hộp cân.
Đậy nắp hộp cân và đặt hộp cân vào
trong bình hút ẩm (3.6) để nguội đến nhiệt độ trong phòng trong khoảng thời
gian ít nhất là 25 phút, rồi cân, chính xác đến đến 0,1mg.
5.4. Số lần xác định
Thực hiện hai lần xác định với cùng
một mẫu thử.
6. Tính toán
kết quả
Tỷ lệ hao khối lượng ở nhiệt độ 70oC
dưới áp suất thấp được tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 – khối lượng của hộp cân và nắp
đậy, tính bằng g (5.1)
m1 – khối lượng của hộp cân, lượng mẫu
cân và nắp đậy trước khi làm khô (5.2), tính bằng g.
m2 – khối lượng của hộp cân, lượng mẫu
cân và nắp đậy sau khi làm khô (5.3), tính bằng g.
Lấy kết quả trung bình số học của
hai lần xác định (5.4).
Lấy kết quả của chính xác đến hai
chữ số sau dấu phẩy.
7. Biên bản thử
Biên bản thử phải cho biết phương
pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo cũng đề cập bất kỳ thao tác cụ thể
nào không được nói đến tiêu chuẩn này, hoặc được coi như là thao tác tuỳ chọn,
cũng như bất kỳ điều kiện nào có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Biên bản thử phải gồm mọi chi tiết
cần có để nhận biết đầy đủ mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Độ chính xác
Thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
được tiến hành ở trình độ quốc tế, trong đó có 14 phòng thí nghiệm tham gia,
mỗi phòng thí nghiệm làm thử nghiệm hai mẫu, đã đem lại thông tin có tính chất
thống kê(1) được tổng kết lại trong bảng sau:
Kết quả được tính bằng phần trăm khối lượng.
Mẫu
A
B
Số phòng thí nghiệm giữ lại sau khi giảm các phòng còn lại
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,35
4,68
Độ lệch chuẩn của khả năng trùng lặp (Sr)
Hệ số biến thiên của khả năng trùng lặp
Khả năng trùng lặp (2,83 x Sr)
0,037
1,1%
0,10
0.023
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
Độ lệch chuẩn của khả năng tái hiện (SR)
Hệ số biến thiên của khả năng tái hiện
Khả năng tái hiện (2,83 x SR)
0,15
4,4%
0,42%
0,16
3,4%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. ISO 3509: Cà phê và sản phẩm của cà phê. Thuật ngữ. Định
nghĩa.
3. ISO 6670: Cà phê hoà tan đựng trong các hòm, chuyên chở
đường dài bằng tàu. Lấy mẫu.
Chú thích: tiêu chuẩn này đang ở giai đoạn dự thảo.