TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9519-2:2016
EN
1988-2:1998
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH SULFIT - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ENZYM
Foodstuffs -
Determination of sulfite - Part 2: Enzymatic method
Lời nói đầu
TCVN 9519-2:2016 hoàn toàn tương đương
với EN
1988-2:1998;
TCVN 9519-2:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 9519 (EN 1988), Thực phẩm -
Xác định sulfit gồm có các
phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9519-2:2016 (EN 1988-2:1998), Phương
pháp enzym
Lời giới thiệu
Sulfit có thể được sử dụng
làm chất bảo quản
trong thực phẩm. Để giảm
thiểu những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, nhiều quốc gia quy định về việc sử
dụng sulfit trong thực
phẩm. Tiêu chuẩn này là kết quả từ việc xây dựng một số phương pháp phân tích để phát hiện sự
có mặt và định lượng sulfit của rất
nhiều loại thực phẩm khác nhau.
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH SULFIT - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ENZYM
Foodstuffs -
Determination of sulfite - Part 2: Enzymatic method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
enzym để xác định hàm
lượng sulfit trong thực
phẩm, tính theo lưu huỳnh dioxit. Các chất chứa lưu huỳnh khác như sulfat, sulfua hoặc
thiosulfat không gây
nhiễu phép xác định. Phức chất cacbonyl-sulfit có phản ứng như sulfit tự do. Sự
xuất hiện của Isothiocyanat, ví dụ trong mù tạt gây nhiễu phép xác định. Phương
pháp này không áp dụng cho bắp cải, tỏi khô, hành tây khô, gừng,
tỏi tây và protein từ đậu tương1). Phương pháp này cho thấy việc phân
tích protein từ đậu tương đã phân tách cho kết quả dương tính giả.
Các sản phẩm cụ thể đã
có tiêu chuẩn để xác định sự có mặt của sulfit không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1999 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
Oxy hóa sulfit thành sulfat với sự có
mặt của sulfit oxidase để giải phóng hydro peroxit tại cùng thời điểm.
SO32- + O2 + H2O
SO42- + H2O2
Khử hydro peroxit và chuyển NADH thành
NAD+ với sự có mặt
của NADH peroxidase.
H2O2 + NADH + H+
2H2O + NAD+
Việc chuyển đổi NAHD thành NAD+ được xác định
bằng quang phổ và tỷ lệ với nồng
độ của sulfit, xem Tài liệu tham khảo [1] đến Tài liệu tham khảo [6].
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Amoni sulfat.
4.2 Axit
etylendiamin
- N, N, N',N -tetraaxetic
(EDTA).
4.3 Natri hydro
cacbonat.
4.4 Natri sulfit.
4.5 Dung dịch
amonisulfat,
c[(NH4)2SO4]
= 2 mol/l.
4.6 Dung dịch
natri hydroxit, c(NaOH) = 0,1 mol/l.
4.7 Dung dịch
natri hydroxit, c(NaOH) = 2 mol/l.
4.8 Dung dịch đệm
triethanolamin2), c(C6H15NO3)
= 0,6 mol/l, pH 8,0.
Hòa tan 5,57 g triethanolamin
hydroclorua trong 40 ml nước đựng trong cốc có mỏ. Chỉnh pH đến 8,0 bằng
dung dịch natri hydroxit (4.6). Chuyển dung dịch vào bình định mức 50 ml, thêm
nước đến vạch và trộn đều. Dung dịch đệm này bền trong 1 năm khi được bảo quản ở
+4 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 25 mg b-nicotiamit-adenin
dinucleotit muối dinatri (b-NADH-Na2)
và 50 mg natri hydro cacbonat (4.3) vào 5,0 ml nước và trộn đều. Dung dịch bền
trong ít nhất 4 tuần khi được bảo quản ở +4 oC.
4.10 Huyền phù
NADH perosidase2) (EC 1.11.1.1), (xem
Tài liệu tham khảo [7]).
Chuẩn bị huyền phù 10 đơn vị enzym
trong 1 ml dung dịch amoni sulfat (4.5) (U/ml)3), pH khoảng
7.
Huyền
phù bền trong 1 năm khi được bảo quản ở +4 oC.
4.11 Huyền phù sulfit
oxidase
(EC 1.8.3.1) (xem tài liệu tham khảo [7]).
Chuẩn bị huyền phù 2,5 đơn vị enzym
trong 1 ml dung dịch amoni sulfat (4.5), pH khoảng 7. Huyền phù bền trong 1
năm khi được bảo quản ở +4 oC.
4.12 Dung dịch
chuẩn
Cân 0,6 g natri sulfit (4.4) (tương
đương với khoảng 300 mg lưu huỳnh dioxit) chính xác đến 0,1 mg và 37 mg EDTA
(4.2), hòa tan trong nước. Chuyển định lượng dung dịch vào bình định
mức 1 000 ml, thêm nước đến vạch và trộn. Lấy 100 µl dung dịch
này làm mẫu chuẩn và phân tích hàm lượng sulfit trong 30 min. Hệ số biến thiên
của các giá trị chuẩn không được quá 0,06.
4.13 Polyvinylpyrrolidon
4.14 Ascobat oxidase, ví dụ
ascobat oxidase spatula, có hoạt độ xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị dụng cụ sau đây:
5.1 Nồi cách thủy, có khả năng
duy trì nhiệt độ ở 60 oC + 2 oC.
5.2 Máy đồng hóa.
5.3 Micro pipet
chia vạch,
10 µl, 20 µl, 50 µl và 100 µl. Nếu dùng
pipet dạng cơ có đầu/mao dẫn dùng một lần, thì chúng cần được hiệu chuẩn.
5.4 Máy đo pH.
5.5 Máy đo phổ, thích hợp
đo ở bước sóng 340 nm.
5.6 Cuvet thạch
anh,
có chiều dài đường quang 1 cm. Cũng có thể sử dụng cuvet dùng một lần.
5.7 Máy ly tâm, thích hợp
cho gia tốc hướng tâm 2 000 g có cốc trộn hoặc ống thủy tinh có
dung tích thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Chuẩn bị các
dung dịch thử
6.1.1 Yêu cầu
chung
Nếu mẫu có chứa nồng độ axit ascobic
cao hơn 100 mg/kg hoặc 100 mg/l thì phải loại ra (xem 6.1.2.3).
Nếu nồng độ của sulfit trong mẫu dung
dịch thử cao hơn 0,3 g/1 thì pha loãng dung dịch mẫu trước khi xác định hoặc lấy
một lượng thể thích mẫu nhỏ hơn.
6.1.2 Mẫu dạng lỏng
6.1.2.1 Rượu vang trắng,
rượu brandy và bia
Phân tích trực tiếp rượu vang trắng và
rượu brandy. Bia phải được lọc để loại bỏ cacbon dioxit. Bia có thể cần phải khử
màu. Để khử
màu, thêm không quá khoảng 0,7 g bentonit (4.15) vào 10 ml bia đã lọc đựng
trong cốc có mỏ bằng thủy
tinh dung tích 50 ml. Dùng máy khuấy từ khuấy hỗn hợp trong 2 min và lọc dung dịch vào cốc
có mỏ bằng thủy tinh khác dung tích 50 ml.
Để xác định bằng enzym (6.2), lấy 100 µl đến 200 µl rượu vang
hoặc 500 µl rượu brandy
hoặc bia.
6.1.2.2 Rượu vang đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.3 Nước quả
Ly tâm nước quả đục ở khoảng 2 000 g.
Thêm 5 ml nước quả vào cốc có mỏ và chỉnh pH từ 5 đến 6 bằng dung dịch natri hydroxit
(4.7). Loại bỏ axit ascorbic bằng cách thêm khoảng 40 đơn vị ascobat oxidase
(4.14) vào nước quả và để yên mẫu trong 10 min hoặc loại bỏ các đơn vị ascobic
bằng cách khuấy trong 3 min với ascorbat oxidase spatula (4.14). Sau đó chỉnh pH từ 7,5
đến 8 bằng dung dịch natri hydroxit (4.7). Trong trường hợp nước quả có
màu, thì thêm khoảng 0,25 g polyvinylpyrrolidon (4.13) và khuấy hỗn hợp trong 1
min. Chuyển hỗn hợp vào bình định mức 10 ml và pha loãng bằng nước. Lọc dung dịch và lấy
200 µl để xác định
bằng enzym (6.2).
6.1.3 Mẫu dạng rắn
Đồng hóa kỹ mẫu và chiết bằng nước ở
60 oC trong 5 min. Thỉnh thoảng lắc. Để nguội mẫu đến nhiệt độ
phòng trước khi phân tích. Các cỡ mẫu thay đổi phụ thuộc vào lượng sulfit. Trong trường
hợp, như
sản
phẩm khoai tây dạng miếng mỏng (potato flake), lấy 5,0 g mẫu đã đồng nhất cho vào
bình định mức 50 ml. Thêm 40 ml nước. Đậy bình và chiết trong nồi cách
thủy (5.1) ở 60 oC
trong 5 min. Thỉnh thoảng lắc. Để nguội bình, để yên trong ít nhất 15 min đến
nhiệt độ phòng hoặc đặt trong nồi cách thủy ở 20 oC và thêm nước đến
vạch (V3 = 50 ml). Ly tâm dung dịch, nếu cần.
Lượng mẫu của một số loại thực phẩm được
đề xuất như sau:
Quả khô:
1,0 g mẫu/50 ml nước
Mứt nhuyễn:
5,0 g mẫu/50 ml nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 g mẫu/50 ml nước
Sản phẩm khoai tây dạng khô:
2,0 g mẫu/50 ml nước
Lấy từ 100 µl đến 500 µl dung dịch này dùng cho phép xác định bằng
enzym (xem 6.2).
6.2 Xác định
Tiến hành xác định theo Bảng 1 ở nhiệt
độ từ 20 oC đến 25 oC trong cuvet thạch anh (5.6) thường với thể tích mẫu 100
µl. Nếu thể
tích của mẫu khác với 100 µl thì thêm nước vào sao cho thể tích cuối cùng của nước
và mẫu là 2,00 ml.
Nếu phản ứng không dừng lại thì tiếp tục đọc
độ hấp thụ với khoảng thời gian 2 min một lần cho đến khi sự thay đổi về độ hấp
thụ là không đổi. Nếu độ hấp thụ giảm ổn định thì ngoại suy độ hấp thụ ngược với
thời gian bổ sung huyền phù sulfit oxidase để ước tính A2 cần
sử dụng.
7 Tính kết quả
Tính độ hấp thụ của
dung dịch mẫu thử từ Công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Amẫu trắng = A
1 mẫu trắng - A 2 mẫu trắng
(2)
A = Amẫu - Amẫu trắng
(3)
Giá trị độ hấp thụ của mẫu Amẫu không được
quá 0,05 nếu không thì sử dụng thể
tích dung dịch mẫu lớn hơn.
Tính nồng độ khối lượng của sulfit (biểu thị theo
lưu huỳnh dioxit) trong mẫu, ρ, tính bằng gam trên lít hoặc phần khối
lượng, ω, tính bằng
gam trên kilogam (g/kg), từ Công thức (4) hoặc (5).

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Trong đó:
V1 là thể
tích cuối cùng của dung dịch thử trong cuvet, tính bằng mililít (ml) (ở đây là 3,16
ml);
V2 là thể tích mẫu
được lấy để phân
tích bằng enzym, tính bằng mililít (ml) (ở đây là 0,1 ml đến 0,5 ml);
V3 là tổng thể
tích của dung dịch mẫu thử đối với các mẫu dạng rắn, tính bằng mililít
(ml) (ở đây là 50
ml).
M là khối lượng phân tử
tương đối của lưu huỳnh dioxit (64,1 g/mol);
d là chiều dài đường
quang, tính bằng xentimet (ở đây là 1 cm);
ε là hệ số hấp thụ của
NADH ở bước sóng 340 nm (6,3 l.mmol-1.cm-1);
m là khối lượng của mẫu
dạng rắn, tính bằng gam (g) (6.1.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Độ chụm
8.1 Yêu cầu
chung
Các chi tiết về phép thử liên phòng thử
nghiệm theo ISO 5725:1986 (xem Tài liệu tham khảo [8], độ chụm của phương pháp
nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này
có thể không áp dụng cho các dải nồng độ chất phân tích và các nền mẫu khác với
dải nồng độ chất phân tích và các nền mẫu nêu trong Phụ lục A.
8.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được
trên cùng một mẫu thử do một người phân tích, sử dụng cùng một loại thiết bị, thực hiện
trong khoảng thời gian ngắn nhất, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới
hạn lặp lại r.
Các giá trị là:
Rượu vang
= 75 mg/l
r = 8 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 800
mg/kg
r = 298 mg/
kg
Táo khô
= 960
mg/kg
r = 358 mg/kg
Nước chanh
= 270 mg/l
r = 37 mg/l
Nho khô (sultanas)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 45 mg/kg
Bia
= 4,9 mg/l
r = 0,8 mg/l
Bảng 1 - Thể
tích dịch lỏng được hút vào cuvet
Dịch lỏng được hút vào
cuvet
Cuvet mẫu
Cuvet mẫu
trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00 ml
1,00 ml
Dung dịch NADH (4.9)
0,10 ml
0,10 ml
Huyền phù peroxidase
NADH (4.10)
0,01 ml
0,01 ml
Dung dịch mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nước
1,90 ml
2,00 ml
Trộn nhẹ. Đo độ hấp
thụ A, của cuvet mẫu và cuvet mẫu trắng sau 5 min (không cho cuvet vào đường
quang chuẩn), sau đó
bắt đầu cho phản ứng bằng cách bổ sung như sau:
Huyền phù sulfit oxidase (4.11)
0,05 ml
0,05 ml
Trộn đều và đọc độ hấp thụ A2
sau khoảng 30 min. Lấy số đọc bổ
sung sau 5 min để kiểm tra không
có sự thay đổi tiếp theo nào ở độ hấp thụ đã lấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ trên cùng một vật liệu thử do hai phòng thử nghiệm thực hiện
không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R.
Các giá trị là:
Rượu vang
= 75 mg/l
R = 16 mg/l
Táo khô
= 800mg/kg
R = 311 mg/kg
Táo khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 374
mg/kg
Nước chanh
= 270 mg/l
R = 79 mg/l
Nho khô (sultanas)
= 260
mg/kg
R = 129
mg/kg
Bia
= 4,9mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
- tất cả các thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
- viện dẫn tiêu chuẩn này
hoặc phương pháp thử đã sử dụng;
- các kết quả và các đơn vị biểu thị
các kết quả;
- ngày và quy trình lấy mẫu (nếu biết);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử mẫu;
- các điểm cụ thể quan sát được trong
quá trình thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Độ chụm của phương pháp được thiết lập bởi phép thử
liên phòng thử nghiệm theo ISO 5725:1986 (xem Tài liệu tham khảo [8]) đặc biệt
trên mẫu có nồng độ sulfit thấp (xem Tài liệu tham khảo [1], [4] và [5]).
Các mẫu nghiên cứu xem xét trên sản phẩm khoai tây dạng
miếng mỏng, rượu vang, nước chanh, táo khô, nho khô và bia có hàm lượng sulfit
từ 0 mg/kg đến 960 mg/kg. Mười một phòng thử nghiệm đã tham gia tiến hành phân
tích trên mười hai mẫu trong toàn bộ nghiên cứu. Sáu phòng thử nghiệm phân tích
trên tám mẫu trong nghiên cứu bổ sung.
Các kết quả nghiên cứu cộng tác cho thấy,
phương pháp thích hợp với phép phân tích định lượng sulfit ở mức dưới 100 mg SO2/kg. Trong
phép phân tích các mẫu dạng rắn hoặc khi sulfit bám dính vào các hạt (ví dụ
trong nước quả), thì cho hệ số biến
thiên cao, đặc biệt nếu người phân tích ít có kinh nghiệm với phương pháp
enzym. Nồng độ trong rượu vang từ 1 mg/l đến 10 mg/l có thể xác định được với độ tin
cậy cao.
Giới hạn phát hiện của phương pháp được
biểu thị theo độ hấp thụ là 0,04. Đối với mẫu 1 ml, giới hạn phát hiện của
phương pháp được tính theo giá trị trung bình của mẫu trắng đại diện (n > 20) cộng
với ba lần hệ số biến thiên của giá trị trung bình (theo khuyến cáo của Ủy ban Châu
Âu) là 1,2 mg SO2/kg.
Theo ISO 5725:1986 [8], trong phép thử
liên phòng thử nghiệm, các thông số đã cho trong Bảng A.1 (so sánh cặp đôi/mẫu
kép mù) và Bảng A.2 là như nhau. Phép thử được thực hiện trên khoai tây dạng miếng
mỏng, táo khô và nước quả (xem Tài liệu tham khảo [9]) do Cục thực phẩm quốc gia Thụy
Điển tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Dữ
liệu liên phòng thử nghiệm trên rượu vang, táo khô và nước chanh
Mẫu
Rượu vang
Táo khô
Táo khô
Nước chanh
Năm tiến hành phép thử
liên phòng thử nghiệm
1991
1990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1990
Số lượng phòng thử nghiệm
6
11
11
11
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
0
1
1
1
Số lượng mẫu
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Số lượng các kết quả được chấp nhận
6
7
7
10
Giá trị trung bình (
), mg/kg hoặc mg/l
75
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr), mg/kg hoặc
mg/l
3
106
128
13
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại (RSDr) %
4
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Giới hạn lặp lại (r), mg/kg hoặc
mg/l
8
298
358
37
Độ lệch chuẩn tái lập (sR),
mg/kg hoặc mg/l
6
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (RSDR) %
8
14
14
10
Giới hạn tái lập (R), mg/kg hoặc
mg/l
16
311
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
CHÚ THÍCH Các giá trị đối với rượu
vang và nước chanh được
tính bằng miligam trên lít và các giá
trị đối với táo
khô được tính bằng miligam
trên kilogam.
Bảng A.2 - Dữ
liệu liên phòng thử nghiệm trên khoai tây dạng miếng mỏng
Mẫu
Khoai tây dạng miếng
mỏng
Khoai tây dạng
miếng mỏng
Năm tiến hành phép thử liên phòng thử
nghiệm
1990
1990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
10
10
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
1
1
Số lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Số lượng các kết quả được chấp nhận
6
7
Giá trị trung bình (
), mg/kg
28,3
110
Độ lệch chuẩn tái lập (sR) mg/kg
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (RSDR),
mg/kg
45
13
Giới hạn tái lập (R),
mg/kg
36
42
Bảnh A.3 - Dữ
liệu liên phòng thử nghiệm trên nho khô và bia
Mẫu
Nho khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm tiến hành phép thử liên phòng thử
nghiệm
1986
1986
Số lượng phòng thử nghiệm
14
16
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
Số lượng mẫu
1
1
Số lượng các kết quả được chấp nhận
74
70
Giá trị trung bình (
), mg/kg hoặc
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9 mg/l
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr), mg/kg hoặc
mg/l
16 mg/kg
0,3 mg/l
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr) %
6%
5,8 %
Giới hạn lặp lại (r), mg/kg hoặc
mg/l
45 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập (sR), mg/kg hoặc
mg/l
46 mg/kg
0,6 mg/l
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, (RSDR) %
18%
11,6%
Giới hạn tái lập (R), mg/kg
129 mg/kg
1,6 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Nordic Committee on food analysis,
No 135 (1990).
[2] Methods for the enzymatic food
analysis, published by Boehringer, Mannheim.
[3] Beutler, H O: Food chemistry 15, 157-164
(1984).
[4] Official collection of methods of
foods analysis according to §35 IMBG (German food and commodities
regulations), Beuth, Berlin, 1993, method L 30.001.
[5] Official collection of methods of
food analysis arcoding to §35 LMBG (German food and commodities
regulations), Beuth, Berlin, 1993, method L 36.008.
[6] Journal of the Institute f
Brewing, European Brewery convention, Vol.98, 1992, Method 9.12.3.
[7] Enzyme Commission (EC): Classification
system. Enzyme Handbook, springer, Berlin 1969.
[8] ISO 5725:19861)
Precision of test methods -- Determination of repeatabilíty and
reproducibilíty for a standard
test method by inter-laboratory tests1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Việc phân tích protein đậu tương đã dẫn đến kết quả dương tính giả trong dải từ 20 mg/kg đến 30 mg/kg được tính
theo theo lưu huỳnh dioxit. Vì vậy, khi phân tích thực phẩm chữa protein đậu tương đã phân tách thì tỷ
lệ kết quả thu được có thể tăng
lên và cần lưu ý điều này.
2) Thuốc thử này bao gồm trong bộ kit thử
có bán sẵn. Nếu sử dụng bộ kit thử này, cần tuân thủ
các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
2) Thuốc thử này bao gồm trong bộ kít thử có bán sẵn. Nếu sử dụng bộ kit thử này, cần
tuân thủ các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
3) Đơn vị này (thường là đơn vị quốc tế
hoặc đơn vị chuẩn) được định nghĩa là lượng enzym xúc tác chuyển
đổi 1 µmol
cơ chất trong 1 min ở các điều kiện chuẩn.
1) Tiêu chuẩn này hiện nay đã hủy, được sử dụng để thu lấy dữ liệu về độ chụm.