TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8987-4
: 2012
ISO
11212-4 : 1997
TINH
BỘT VÀ SẢN PHẨM TINH BỘT – HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG – PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CADIMI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ CÓ LÒ GRAPHIT
Starch and derived
products – Heavy metals content – Part 4: Determination of cadmium content by
atomic absorption spectrometry with electrothermal atomization
Lời nói đầu
TCVN 8987-4:2012 hoàn toàn tương đương với
ISO 11212-4:1997 và Đính chính kỹ thuật 1:1997;
TCVN 8987-4:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực
phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8987 (ISO 11212), Tinh
bột và sản phẩm tinh bột – Hàm lượng kim loại nặng gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8987-2:2010 (ISO 11212-2:1997), Tinh
bột và sản phẩm tinh bột – Hàm lượng kim loại nặng – Phần 2: Xác định hàm lượng
thủy ngân bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử;
- TCVN 8987-3:2010 (ISO 11212-3:1997), Tinh
bột và sản phẩm tinh bột – Hàm lượng kim loại nặng – Phần 3: Xác định hàm lượng
chì bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử có lò graphit;
- TCVN 8987-4:2010 (ISO 11212-4:1997),
Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Hàm lượng kim loại nặng – Phần 4: Xác định hàm
lượng cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử có lò graphit.
TINH BỘT VÀ SẢN PHẨM
TINH BỘT – HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG – PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ CÓ LÒ GRAPHIT
Starch and derived
products – Heavy metals content – Part 4: Determination of cadmium content by
atomic absorption spectrometry with electrothermal atomization
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ
hấp thụ nguyên tử có lò graphit để xác định hàm lượng cadimi trong tinh bột,
bao gồm cả các dẫn xuất và các sản phẩm phụ của chúng.
Số lượng các thông số dùng trong quy trình
nguyên tử hóa có lò graphit là nhiều hơn so với quy trình nguyên tử hóa ngọn
lửa, do đó, không thể đưa ra một phương pháp cho tất cả các loại thiết bị hiện
có thu được kết quả tốt. Mỗi người phân tích phải tự tối ưu hóa các điều kiện
sử dụng thiết bị của mình dựa vào hướng dẫn chung hoặc các hướng dẫn cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau:
2.1. Hàm lượng cadimi (cadmium content)
Lượng cadimi xác định được theo các điều kiện
quy định trong tiêu chuẩn này và được biểu thị theo microgam cadimi (Cd) trên
kilogam sản phẩm.
3. Nguyên tắc
Vô cơ hóa ướt các chất hữu cơ. Bơm một lượng
phần mẫu thử đã phân hủy có bổ chính nền vào lò của máy đo phổ hấp thụ nguyên
tử.
Đo độ hấp thụ ở bước sóng 228,8 nm.
Xác định nồng độ cadimi có trong mẫu sử dụng
đường chuẩn.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Hydro peroxit, dung dịch 30 % (thể
tích).
4.3. Chất bổ chính nền, chứa 1 g/l paladi
nitrat
4.4. Dung dịch chuẩn cadimi, 1 g/l
Các dung dịch chuẩn ở nồng độ này có bán sẵn
trên thị trường, cũng có thể chuẩn bị các dung dịch này bằng cách cân và hòa
tan một lượng muối hoặc kim loại có độ tinh khiết đã biết.
4.5. Dung dịch hiệu chuẩn
Trước mỗi dãy các phép đo, từ dung dịch chuẩn
cadimi (4.4) chuẩn bị ít nhất năm dung dịch hiệu chuẩn bao trùm các dải nồng độ
cần xác định. Cứ 100 ml của mỗi dung dịch hiệu chuẩn chứa 7,5 ml axit nitric
(4.1) và 20 ml dung dịch bổ chính nền (4.3) nếu chất bổ chính nền không được
phân phối bằng dụng cụ bơm mẫu tự động.
5. Thiết bị, dụng cụ
Tất cả các dụng cụ thủy tinh được sử dụng
phải được rửa sạch bằng các sản phẩm thích hợp (như axit nitric) và tráng bằng
nước cất để loại hết cadimi. Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm
thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Thiết bị phân hủy (xem Hình 1), được
làm bằng thủy tinh bosilicat có ba nhánh với các khớp nối mài hình côn (5.1.1
đến 5.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Bộ phận làm lạnh, dài 35 cm, được nối
vào đỉnh ống chiết Soxhlet (5.1.1).
5.1.3. Bình cầu đáy tròn, dung tích 250 ml,
được nối với phần phía dưới của ống chiết Soxhlet (5.1.1).
Khi van mở thì bộ phận này sẽ đối lưu, khi
van đóng thì ống chiết Soxhlet (5.1.1) giữ lại nước ngưng và hơi axit.
5.2. Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử, gồm có năm bộ phận
(5.2.1 đến 5.2.5)
5.2.1. Bộ phận tạo ánh sáng đơn sắc có độ
phân giải cao,
có chiều rộng khe 0,2 nm.

Hình 1 – Thiết bị
phân hủy
5.2.2. Bộ phận bổ chính đường nền.
5.2.3. Bộ phận đo và nhận điện quang, có thời gian đáp ứng
không vượt quá khoảng 10 ms.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5. Đèn phóng điện không điện cực hoặc đèn catot
rỗng cadimi.
5.3. Bộ nguyên tử hóa lò graphit
Bộ nguyên tử hóa được sử dụng nhiều nhất
thường có cấu tạo chung là lò ống graphit được đặt trong trục quang của máy đo
phổ, được đốt nóng bằng hiệu ứng Joule. Lò phải được duy trì trong môi trường
khí trơ để tránh bị phá hủy do oxi hóa khi bị đốt ở nhiệt độ cao và phải được
trang bị bộ phận bơm tự động cần thiết để thu được độ tái lập tốt và giảm nguy
cơ nhiễm bẩn.
5.4. Ống graphit nhiệt phủ, có platform kiểu
Lvov.
5.5. Pipet và micropipet, có dung tích thích
hợp.
5.6. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,1 mg.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hóa kỹ mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị phân hủy nêu trong 5.1.
Cân khoảng 5 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg,
cho vào bình cầu (5.1.3). Thêm 27,5 ml axit nitric (4.1) và 1 ml hydro peroxit
(4.2). Chưng cất đối lưu trong 4 h để van mở. Khóa van, tiếp tục gia nhiệt và
chưng cất cho đến khi còn khoảng 20 ml ± 1 ml chất lỏng được thu lại trong ống
chiết (5.1.1). Ngừng gia nhiệt và để cho bình cầu nguội. Tháo bình cầu ra khỏi
ống chiết. Thêm 20 ml nước vào phần cặn đã phân hủy đựng trong bình cầu, đun
sôi lại bình trong vài phút, ngừng gia nhiệt và để nguội. Chuyển dung dịch sang
bình định mức 100 ml, thêm 20 ml chất bổ chính nền (4.3) (không cần phải thêm
nếu có bộ phận bơm tự động), pha loãng bằng nước cất đến vạch và xoay bình để
trộn.
6.3. Phép thử trắng
Tiến hành phân hủy dưới cùng các điều kiện
nêu trong 6.2 nhưng thay phần mẫu thử bằng 5 ml nước.
6.4. Chương trình (thiết lập chương trình)
của lò graphit
Việc thiết lập chương trình cấp nhiệt cho lò
phụ thuộc chủ yếu vào tính chất hóa học của chất cần phân tích, chất nền và
phương pháp tiếp cận các điều kiện đẳng nhiệt được chọn. Chương trình này gồm
bốn giai đoạn (6.4.1 đến 6.4.4) do từng phòng thử nghiệm tối ưu hóa.
6.4.1. Làm khô
Nên tăng nhiệt độ từ từ đến nhiệt độ cuối
cùng hơi cao hơn nhiệt độ sôi của dung môi và duy trì ở nhiệt độ này ít nhất
5s.
6.4.2. Xử lý sơ bộ bằng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3. Nguyên tử hóa
Tại giai đoạn này, nhìn chung nhiệt được tăng
nhanh có giảm hoặc không giảm dòng khí để đảm bảo lượng nguyên tử cực đại trong
đường quang.
6.4.4. Làm sạch lò
Có thể có hiệu ứng nhớ, do đó lò (5.3) phải
được làm sạch sau mỗi lần bơm. Việc làm sạch thường được thực hiện trong vài
giây ở nhiệt độ và tốc độ dòng khí tối đa.
6.5. Dựng đường chuẩn
Bơm vào lò đã cài đặt chương trình (5.3), 10
μl dung dịch hiệu chuẩn pha loãng (4.5) và 2 μl chất bổ chính nền (4.3) nếu
chất bổ chính nền không được phân phối tự động. Đo độ hấp thụ của từng dung
dịch hiệu chuẩn ở bước sóng 228,8 nm sử dụng máy đo phổ (5.2).
Dựng đường chuẩn bằng cách đặt nồng độ cadimi
của các dung dịch hiệu chuẩn, biểu thị bằng microgam trên lít, trên trục hoành
và giá trị độ hấp thụ cực đại hoặc độ hấp thụ tích phân tương ứng trên trục tung.
Đường chuẩn phải được kiểm tra định kỳ tùy thuộc vào lượng mẫu cần phân tích.
6.6. Phép xác định
Đo độ hấp thụ của các mẫu thử dưới cùng điều
kiện như đối với các dung dịch hiệu chuẩn và so sánh các kết quả với đường
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ đường chuẩn, xác định các nồng độ tương
ứng với các tín hiệu của mẫu thử và mẫu trắng. Nồng độ cadimi của mẫu, w, biểu
thị bằng microgam trên kilogam sản phẩm theo công thức sau:

Trong đó:
ρ1 là giá trị nồng độ cadimi của
dung dịch thử (6.2) đọc được từ đường chuẩn (6.5), tính bằng microgam trên lít
(μg/l);
ρ0 là giá trị nồng độ cadimi của
dung dịch mẫu trắng (6.3) đọc được từ đường chuẩn (6.5), tính bằng microgam
trên lít (μg/l);
m là khối lượng phần
mẫu thử (6.2), tính bằng gam (g).
CHÚ THÍCH: Khi thực hiện chính xác theo
phương pháp này thì giới hạn định lượng có thể đạt được 5 μg/kg.
8. Độ chụm
Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm
về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do một người thực hiện,
sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không được
quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r nêu trong Bảng A.1.
8.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do hai phòng thử
nghiệm khác nhau thực hiện, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn
tái lập R nêu trong Bảng A.1.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng;
- kết quả thử nghiệm thu được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm cũng nêu rõ mọi chi tiết
thao tác khác với quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy
ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin
cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các
kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử liên phòng thử nghiệm quốc tế đã
được 12 phòng thử nghiệm tham gia thực hiện năm 1993. Các kết quả thống kê được
nêu trong Bảng A.1 được xác định phù hợp với ISO 5725 1)
Bảng
A.1 – Phép thử liên phòng thử nghiệm trên tinh bột ngô
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCa
HCa
VHCa
WGb
Số lượng phòng thử nghiệm giữ lại sau khi trừ
ngoại lệ
10
6
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
9
5
4
Số lượng kết quả được chấp nhận
37
24
40
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
17,0
27,8
118,2
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
(μg/kg)
2,0
1,0
4,2
6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8
2,7
11,7
17,2
Độ lệch chuẩn tái lập, SR
(μg/kg)
3,5
2,2
6,2
29,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
6,2
17,5
83,2
a Tinh bột ngô với:
LC: hàm lượng thấp
HC: hàm lượng cao
VHC: hàm lượng rất cao.
b WG: gluten lúa mì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66