TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8905:2011
EN
12632:1999
NƯỚC
RAU QUẢ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT AXETIC (AXETAT) BẰNG ENZYM – PHƯƠNG PHÁP ĐO
PHỔ NAD
Fruit and vegetable
juices – Enzymatic determination of acetic acid (acetate) content – NAD
spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8905:2011 hoàn toàn tương đương với EN
12632:1999;
TCVN 8905:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit and vegetable
juices – Enzymatic determination of acetic acid (acetate) content – NAD
spectrometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để
xác định hàm lượng tổng số của axit axetic cùng các muối axetat trong nước rau
quả và các sản phẩm có liên quan.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử.
3. Kí hiệu và chữ
viết tắt
3.1. Kí hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các kí hiệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ nồng độ khối lượng;
g gia tốc trọng trường trên bề mặt
trái đất (9,81 m/s2).
3.2. Chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các chữ viết tắt
sau:
ACS Axetyl coenzym A synthetaza;
CoA Coenzym A;
ATP Adenosin-5'-tri-phosphat; AMP Adenosin-mono-phosphat;
CS Xitrat synthaza;
NAD β-Nicotinamit-adenin-dinucleotit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MDH Malat-dehydrogenaza;
IU 1 đơn vị
quốc tế (IU) hoạt độ enzym xúc tác chuyển đổi được 1 µmol cơ chất mỗi phút ở 25
oC trong điều kiện chuẩn.
4. Nguyên tắc
Axit axetic (axetat) được chuyển hóa thành axetyl-CoA
(phản ứng 1) khi có mặt enzym axetyl-coenzym A-synthetaza (ACS) cùng với
adenosin-5'-tri-phosphat (ATP) và coenzym A (CoA):
Axetat + ATP + CoA
axetyl-CoA
+ AMP + pyrophosphat (1)
Axetyl-CoA phản ứng với oxaloaxetat sinh ra
xitrat, khi có mặt xitrat synthaza (CS) (phản ứng 2):
Axetyl-CoA + oxaloaxetat + H2O
xitrat + CoA (2)
Oxaloaxetat cần cho phản ứng (2) được tạo
thành từ malat và nicotinamit-adenin dinucleotit (NAD) khi có mặt malat
dehydrogenaza (MDH) (phản ứng 3). Trong phản ứng này, NAD được khử thành NADH.
Malat + NAD+
oxaloaxetat
+ NADH + H+ (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thuốc thử
5.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và
nước loại 3 nêu trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
CHÚ THÍCH: Phép xác định có thể được thực hiện
bằng cách sử dụng bộ kit thử phức hợp có bán sẵn trên thị trường.
5.2. Trietanolamin hydroclorua.
5.3. Axit L-malic.
5.4. Magie clorua, MgCl2.6H2O.
5.5. Dung dịch kali hydroxit, c(KOH) = 2
mol/l.
5.6. Nicotinamit-adenin dinucleotit (khoảng 98 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Muối dinatri của adenosin-5'-triphosphat, ATP-Na2H2.
5.9. Natri hydrocacbonat, NaHCO3.
5.10. Malat dehydrogenaza, huyền phù trong amoni
sulfat, c(MDH) = 3,2 mol/l, hoạt độ riêng khoảng 1 200 IU/mg.
5.11. Xitrat synthaza, huyền phù trong
amoni sulfat, c(CS) = 3,2 mol/l, hoạt độ riêng khoảng 110 IU/mg.
5.12. Axetyl-CoA synthetaza, dạng đông khô.
5.13. Amoni sulfat, (NH4)2SO4.
5.14. Natri axetat, CH3COONa.3H2O.
5.15. Dung dịch đệm, pH = 8,4
Hoà tan 7,59 g trietanolamin hydroclorua
(5.2), 420 mg axit malic (5.3) và 210 mg magie clorua (5.4) trong khoảng 70 ml
nước. Chỉnh pH của dung dịch tới ph 8,4 với khoảng 21 ml dung dịch kali
hydroxit (5.5) và thêm nước đến 100 ml. Dung dịch đệm đã pha bền được 4 tuần ở
+ 4 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 144 mg NAD (5.6) và 30 mg CoA (5.7)
trong 6 ml nước. Dung dịch đã pha bền được 1 tuần ở + 4 oC.
5.17. Dung dịch adenosin-5'-triphosphat
Hoà tan 300 mg ATP-Na2H2 (5.8) và 300 mg
natri hydrocacbonat (5.9) trong 6 ml nước. Dung dịch đã pha bền được 4 tuần ở +
4 oC.
5.18. Huyền phù malat dehydrogenaza/xitrat
synthaza
Trộn 0,6 ml huyền phù MDH (5.10) và 0,6 ml
huyền phù CS (5.11). Huyền phù đã pha bền được 1 năm ở + 4 oC.
5.19. Huyền phù axetyl-CoA synthetaza
Hoà tan 20 mg ACS dạng đông khô (5.12) trong
0,5 ml dung dịch amoni sulfat (5.20). Huyền phù đã pha bền được 2 tuần ở + 4 oC.
5.20. Dung dịch amoni sulfat, c((NH4)2SO4)
= 1 mol/l
Hoà tan 13,2 g amoni sulfat (5.13) trong
khoảng 80 ml nước, chỉnh đến pH 7,3 bằng khoảng 0,2 ml dung dịch kali hydroxit
(5.5) và thêm nước đến 100 ml. Dung dịch đã pha bền được 1 năm ở 20 oC
đến 25 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 68 mg natri axetat (5.14) trong 100
ml nước. Chuẩn bị dung dịch mới trước khi sử dụng.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Pipet dùng để thử nghiệm enzym, có chia vạch dọc
thân pipet và đầu tip phân phối dài, không chia vạch.
6.2. Pipet, có độ chính xác tương đương 6.1
(thay thế cho 6.1), ví dụ có thể thay đổi dung tích của pipet.
6.3. Cuvet, làm bằng thạch anh, thủy tinh hoặc bằng
nhựa, có chiều dài đường quang 1 cm và có độ hấp thụ không đáng kể ở các bước
sóng 334 nm, 340 nm và 365 nm.
6.4. Máy đo quang đơn phổ, có đèn thủy ngân và
màng lọc đo được ở các bước sóng 334 nm hoặc 365 nm.
6.5. Máy đo quang phổ, (bước sóng có thể
thay đổi) để đo ở 340 nm (thay thế cho 6.4).
6.6. Máy li tâm, có thể tạo gia tốc
li tâm 3000g trên các ống li tâm (6.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = 11,18 x r x (n/1 0002) (4)
trong đó:
a là gia tốc li tâm;
r là bán kính
của máy li tâm, tính bằng centimet (cm), được đo từ trung điểm (trên trục li
tâm) đến đáy của ống li tâm khi quay;
n là số vòng quay trong một phút.
6.7. Thiết bị lọc màng, với màng lọc có cỡ
lỗ 0,45 µm.
6.8. Ống li tâm.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng ngay mẫu (đã pha loãng), kể cả khi
mẫu có màu nhạt.
Việc phân tích theo phương pháp này phải thực
hiện dựa vào đơn vị thể tích, kết quả được biểu thị theo lít mẫu thử. Việc phân
tích các mẫu cô đặc có thể được thực hiện dựa theo thể tích sau khi pha loãng đến
tỉ trọng tương đối đã biết. Trong trường hợp này, phải đưa ra được tỉ trọng tương
đối. Dựa trên lượng mẫu đã cân và đưa hệ số pha loãng khi phân tích vào phép tính,
kết quả có thể được biểu thị theo kilogam sản phẩm. Đối với các sản phẩm có độ
nhớt cao và/hoặc có hàm lượng tế bào rất cao (ví dụ thịt quả), việc xác định
dựa trên lượng mẫu thử đã cân theo quy trình thông thường.
Đối với mẫu đục thì trộn kĩ trước khi pha loãng.
Làm trong các mẫu dạng đục có nồng độ axit axetic thấp bằng cách lọc qua màng lọc
0,45 µm (6.7) và li tâm.
7.2. Tiến hành thử
7.2.1. Yêu cầu chung
Phép xác định phải thực hiện trong điều kiện
nhiệt độ không đổi, trong khoảng từ 20 oC đến 25 oC. Có
thể sử dụng nhiệt độ không đổi trong khoảng từ 25 oC đến 37 oC,
với điều kiện thu được các kết quả tương đương.
NADH có độ hấp thụ cực đại tại bước sóng 340
nm. Khi sử dụng máy đo phổ thay đổi được bước sóng (6.5), thì chỉ đo tại bước
sóng hấp thụ cực đại. Khi sử dụng máy đo quang phổ đơn dùng đèn hóa hơi thủy
ngân, thì đo tại bước sóng 334 nm hoặc 365 nm.
Không sử dụng pipet một vạch để hút dung dịch.
Các dung dịch enzym, coenzym và đệm có thể được lấy bằng pipet tự động thích hợp.
Chỉ sử dụng pipet dùng để thử nghiệm enzym (6.1) hoặc dụng cụ tương đương (6.2)
để lấy dung dịch mẫu thử. Sử dụng dung dịch chuẩn axit axetic trong mỗi dãy phân
tích.
7.2.2. Dung dịch mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 1,00 ml dung dịch đệm (5.15), 0,10
ml dung dịch NAD/CoA (5.16), 0,10 ml dung dịch ATP (5.17) và 2,00 ml nước cho
vào cuvet.
Trộn và đọc độ hấp thụ A0
sau 3 min.
Thêm 0,02 ml dung dịch MDH/CS (5.18), trộn và
đọc độ hấp thụ A1 sau 2 min.
Thêm 0,01 ml huyền phù ACS (5.19), trộn và
đọc độ hấp thụ A2 sau 10 min đến 15 min.
7.2.3. Dung dịch thử axit axetic
Dùng pipet lấy 1,00 ml dung dịch đệm (5.15), 0,10
ml dung dịch NAD/CoA (5.16), 0,10 ml dung dịch ATP (5.17), 0,10 ml dung dịch
mẫu thử (7.1) và 1,90 ml nước cho vào cuvet.
Trộn và đọc độ hấp thụ A0
sau 3 min.
Thêm 0,02 ml dung dịch MDH/CS (5.18), trộn và
đọc độ hấp thụ A1 sau 2 min.
Thêm 0,01 ml huyền phù ACS (5.19), trộn và đọc
độ hấp thụ A2 sau khi phản ứng kết thúc (khoảng 10 min đến 15
min).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Dùng pipet cho vào cuvet
Mẫu trắng,
ml
Mẫu thử,
ml
Dung dịch đệm (5.15)
Dung dịch NAD/CoA (5.16)
Dung dịch ATP (5.17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1,00
0,10
0,10
–
2,00
1,00
0,10
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,90
Trộn và đọc độ hấp thụ A0
của dung dịch sau khoảng 3 min, sau đó thêm:
Dung dịch MDH/CS (5.18)
0,02
0,02
Trộn và đọc độ hấp thụ A1
của dung dịch sau khoảng 2 min. Bắt đầu phản ứng bằng cách thêm:
Huyền phù ACS (5.19)
0,01
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh phản ứng "phụ" có thể xảy ra
bằng cách ngoại suy độ hấp thụ về thời điểm thêm ACS (xem Phụ lục B).
Xác định chênh lệch độ hấp thụ đối với mẫu trắng
và mẫu thử (A1 – A0) và (A2
– A0).
Với các phản ứng chỉ thị trước, không có mối
quan hệ tuyến tính giữa chênh lệch độ hấp thụ đo được và nồng độ axit axetic.
Công thức sau dùng để tính ΔAaxit
axetic:


8. Tính kết quả
Hàm lượng axit axetic, ρ, biểu thị bằng
miligam trên lít (mg/l) được tính theo công thức sau:
(6)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là khối lượng phân tử của axit
axetic (60,05 g/mol);
F là hệ số pha loãng dung dịch mẫu thử;
V2 là thể tích của dung dịch mẫu thử,
tính bằng mililit (ml);
d
là chiều dài đường quang của cuvet, tính bằng centimet (cm);
ε là hệ số hấp thụ của NADH
tại bước sóng 340 nm,
ε = 6,3 [l × mmol– 1 × cm– 1];
tại bước sóng 365 nm,
ε = 3,4 [l × mmol– 1 × cm– 1];
tại bước sóng 334 nm,
ε = 6,18 [l × mmol– 1 × cm– 1].
Nếu không thay đổi các thể tích trong 7.2.2
và 7.2.3, thì tính hàm lượng axit axetic bằng miligam trên lít (mg/l) của mẫu theo
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng bộ kit thử phức hợp có bán sẵn
trên thị trường, thì hệ số 1 940 trong công thức (7) nêu trên có thể thay đổi.
Trong phần tính kết quả, cần tính đến hệ số
pha loãng và mối tương quan giữa giá trị với thể tích hoặc khối lượng. Nếu sản
phẩm cô đặc đã được pha loãng đến nồng độ đơn thì ghi lại tỉ trọng tương đối
của mẫu nồng độ đơn.
Tính hàm lượng axit axetic theo miligam trên lít
đến số nguyên hoặc theo miligam trên kilogam, phụ thuộc vào việc chuẩn bị mẫu (7.1).
9. Độ chụm
Chi tiết về phép thử liên phòng thử nghiệm về
độ chụm của phương pháp được đưa ra trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ
phép thử liên phòng này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất
nền khác với dải nồng độ và chất nền nêu trong Phụ lục A.
9.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống
hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời
gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị độ lặp lại r.
Giá trị độ lặp lại:
r = 19 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu
giống thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác
nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường
hợp vượt quá giá trị độ tái lập R.
Giá trị độ tái lập:
R = 49 mg/l.
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
– mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc của mẫu, tên gọi);
– viện dẫn tiêu chuẩn này;
– ngày và phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
– ngày nhận mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– kết quả thử và đơn vị biểu thị kết quả;
– độ lặp lại, nếu được kiểm tra;
– bất kỳ điểm ngoại lệ nào quan sát được
trong khi thực hiện phép thử;
– mọi thao tác không quy định trong phương pháp hoặc tùy
chọn mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ
LỤC A
(Tham
khảo)
Kết quả thống kê phép thử liên phòng thử nghiệm
Theo ISO 5725:1986*, các thông
số sau đây đã được xác định trong một phép thử liên phòng thử nghiệm (Thư mục
tài liệu tham khảo). Phép thử được tiến hành bởi Intermational Federal of Fruit
Juice Producers (IFU), Paris, Pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia:
Số lượng mẫu thử:
1991/1
22
2
1991/2
21
2
Bảng A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
D
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ (phòng thử nghiệm) Số
lượng kết quả được chấp nhận
19
3
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
65
21
–
83
20
1
80
Giá trị trung bình (
)
(mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
325
249
215
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
(mg/l)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr)
(%)
7,65
3,0
8,28
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
5,11
2,4
Giới hạn lặp lại (r) (mg/l)
22
23
15
14
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
(mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,69
7,4
23,62
7,3
11,69
4,7
15,55
7,2
Giới hạn tái lập (R) (mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
33
44
Tên mẫu:
A – nước cà chua,
B – nectar anh đào,
C – nước táo,
D – nước cam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Thông tin về cách xử lí các phản ứng "phụ"
Các phản ứng "phụ" nói chung do tác
dụng phụ của enzym, sự có mặt của các enzym khác trong chất nền mẫu thử, hoặc do
tương tác của một hoặc một số thành phần của chất nền với thuốc thử của phản
ứng enzym.
Trong phản ứng thông thường, độ hấp thụ thu
được là giá trị không đổi sau khoảng thời gian xác định, thông thường từ 10 min
đến 20 min, phụ thuộc vào tốc độ của phản ứng enzym cụ thể. Tuy nhiên, khi phản
ứng xảy ra, mà độ hấp thụ không đạt được giá trị không đổi mà tăng đều theo thời
gian và dạng phản ứng này được gọi chung là phản ứng "phụ".
Nếu có phản ứng "phụ" xuất hiện, thì
độ hấp thụ của dung dịch phải được đo trong các khoảng thời gian cách đều (2
min đến 5 min) sau thời gian cần thiết để dung dịch đạt độ hấp thụ cuối cùng. Khi
độ hấp thụ tăng theo tỉ lệ không đổi (dA/dt = hằng số), đọc từ 5 lần đến 6 lần
và sau đó ngoại suy, dùng biểu đồ hoặc dùng phép tính, để thu được độ hấp thụ
của dung dịch tại thời điểm cuối cùng khi enzym được thêm vào (To).
Chênh lệch của độ hấp thụ ngoại suy tại thời điểm này (Af – Ai)
được sử dụng để tính nồng độ chất nền.

Hình B.1 – Phản ứng
phụ
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Determination of acetic acid: Enzymatic
method, No. 66,1996, Analyses [Collection] International Federation of
Fruit Juice Producers. Loose-leaf edition, as of 1996. Zug: Swiss Fruit Union.
[3] Determination of acetic acid:
Enzymatic method, Methods of biochemical analysis and food analysis using
single reagents. Boehringer Mannheim.
*
ISO 5725:1986 hiện nay đã hủy, được thay bằng ISO 5725 (gồm có 6 phần) và đã
được biên soạn thành bộ TCVN 6910 (gồm có 6 phần).