TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8472
: 2010
EN
12857 : 1999
THỰC
PHẨM – XÁC ĐỊNH CYCLAMATE – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Foodstuffs –
Determination of cyclamate – High performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 8472 : 2010 hoàn toàn tương đương với EN
12857 : 1999;
TCVN 8472 : 2010 do Cục An toàn vệ sinh thực
phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs –
Determination of cyclamate – High performance liquid chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định natri cyclamate trong thực phẩm, xem [1],
[2], [3]. Phương pháp này đã được xác nhận trong một phép thử liên phòng thử
nghiệm theo ISO 5725 : 1986 [4] được tiến hành trên nước chanh, đồ uống có chứa
nước cam, sữa chua trái cây và cream sấy phun.
Ngoài các chất nền đã được nghiên cứu trong
phép thử liên phòng thử nghiệm, kinh nghiệm cho thấy rằng phương pháp này cũng
có thể áp dụng được cho các loại thực phẩm khác nhau như dưa chuột, quả anh đào
chua đóng hộp, dứa, nectar cam, mứt mơ, mứt quả mâm xôi, nector anh đào, kẹo
cứng, sữa chua trái cây hỗn hợp, sữa chua dâu tây, quark trái cây, bánh có quả
nho khô, bột làm bánh có socola, bột kem vani làm bánh có cream, kem vani và
kem có chứa cam [2], [3].
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Natri cyclamate được chiết ra khỏi mẫu bằng
nước, rồi chuyển thành N,N-dichlorocyclohexylamine và được xác định bằng HPLC
trên cột pha đảo sử dụng detector tử ngoại ở bước sóng 314 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh
khiết phân tích dùng cho phân tích HPLC và nước được sử dụng phải là loại 1 của
TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác. Khi chuẩn bị các dung dịch,
phải tính đến độ tinh khiết của các thuốc thử.
4.1. Metanol
4.2. n-heptan.
4.3. Dầu nhẹ, có dải sôi từ 40 0C
đến 60 0C.
4.4. Natri sulfat, dạng khan. Rửa bằng
n-heptan để loại bỏ các chất nhiễm bẩn hút mỡ, nếu cần.
4.5. Dung dịch natri cacbonat, r(Na2CO3) = 50
g/l[1])
4.6. Dung dịch natri hypoclorit (1,7 % clo hoạt động)
Pha loãng dung dịch natri hypoclorit có bán
sẵn trên thị trường có chứa trên 1,7 % clo hoạt động với nước để có được phần
khối lượng 1,7 % clo hoạt động. Kiểm tra hàm lượng clo hoạt động của dung dịch
natri hypoclorit thường xuyên, ví dụ: sử dụng các quy trình mô tả trong Phụ lục
A.
4.7. Axit sulfuric, w(H2SO4)
= 50 %[2])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 898 mg natri cyclamate, chính xác
đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 200 ml và pha loãng bằng nước đến vạch, r(axit cyclohexylsulfamic) = 800 mg/200
ml[3]).
Dùng pipet lấy 0,25 ml, 1 ml, 2,5 ml, 5 ml, 10 ml và 20 ml dung dịch này cho
vào bình định mức 100 ml và pha loãng bằng nước đến vạch. Nồng độ axit
cyclohexylsulfamic của các dung dịch này là 10 mg/l, 40 mg/l, 100 mg/l, 200
mg/l, 400 mg/l và 800 mg/l.
4.9. Dung dịch Carrez I
Hòa tan trong nước 15 g kali hexaxyanoferrat
(II) (K4[Fe(CN)6].3H2O) ít nhất 99 % phần khối
lượng và thêm nước đến 100 ml.
4.10. Dung dịch Carrez II
Hòa tan trong nước 30 g kẽm sulfat (ZnSO4.7H2O)
có độ tinh khiết ít nhất 99,5 % phần khối lượng và thêm nước đến 100 ml.
4.11. Pha động
Trộn 80 phần thể tích metanol (4.1) với 20
phần thể tích nước, lọc qua bộ lọc màng thích hợp, ví dụ: có cỡ lỗ 0,45 mm và khử khí 5 min trong thiết bị siêu
âm.
Tỷ lệ metanol với nước trong pha động có thể
điều chỉnh đôi chút để đạt được kết quả phù hợp với cột được sử dụng, nếu cần.
4.12. Dung dịch ổn định cho HPLC, dung dịch EDTA, r(EDTA) = 10 g/l, lọc qua bộ lọc màng
thích hợp, ví dụ: cỡ lỗ 0,45 mm
và khử khí 5 min trong thiết bị siêu âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
5.1. Thiết bị HPLC, gồm các bộ phận sau
đây:
5.1.1. Máy sắc kí lỏng hiệu năng cao, gồm có bơm, bộ bơm
mẫu, máy đo quang phổ tử ngoại (UV) (khả năng hoạt động ở bước sóng 314 nm, tốt
nhất là detector mảng diot), có máy ghi và/hoặc máy tích phân cho phép đo chiều
cao pic và điện tích pic.
5.1.2. Cột pha đảo, ví dụ: có
- pha tĩnh của cột pha đảo C 18 cỡ hạt 5 mm;
- chiều dài 250 mm;
- đường kính trong 4 mm;
- cột bảo vệ, C 18 pha đảo (tùy chọn, nhưng
thường được khuyến nghị đặc biệt cho tất cả các mẫu dạng rắn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đo bằng detector mảng diot hoặc khi đo
tại bước sóng thứ hai thấy có nhiễu, thì cần phải chọn điều kiện sắc kí khác để
xác định cyclamate
5.2. Thiết bị siêu âm
5.3. Bộ lọc màng, kích thước lỗ thích
hợp, ví dụ: 0,45 mm.
5.4. Bộ lọc, có giá đỡ màng lọc và pha động khử
khí (4.11) và dung dịch ổn định (4.12).
5.5. Bộ đồng hóa
5.6. Nồi cách thủy, có thể duy trì
nhiệt độ ở 600C.
5.7. Máy li tâm, có khả năng tạo gia
tốc li tâm nhỏ nhất tại đáy ống (5.8) là 1400g.
5.8. Ống li tâm, tốt nhất là bằng
thủy tinh, có dung tích thích hợp, ví dụ: 50 ml, có thể đậy kín được.
5.9. Phễu chiết, có dung tích thích
hợp, ví dụ: 50 ml và 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Bộ lọc tách pha (tùy chọn).
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
6.1.1. Các sản phẩm dạng lỏng và sản phẩm tạo
dung dịch trong
(ví dụ: nước quả trong, nước muối dưa chuột đã lọc, kẹo cứng)
Pha loãng các sản phẩm dạng lỏng, lọc với
nước để có hàm lượng cyclamate khoảng 400 mg/l, nếu cần hoặc lấy sản phẩm dạng
lỏng trực tiếp để tạo dẫn xuất. Hòa tan các sản phẩm dạng rắn trong nước để tạo
ra dung dịch trong có hàm lượng cyclamate khoảng 400 mg/l.
6.1.2. Sản phẩm nửa rắn (ví dụ: sản phẩm
sữa, món tráng miệng, cream sấy phun, nước quả đục, mứt, mứt cam)
Đồng hóa kỹ mẫu trong 1 min. Cân khoảng 15 g
mẫu, chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức 100 ml, thêm 80 ml nước và để
bình trong thiết bị siêu âm (5.2) khoảng 10 min. Có thể chọn một lượng mẫu khác
để có được hàm lượng cyclamate không vượt quá 400 mg/l trong bình định mức 100
ml. Thêm từ 1 ml đến 2 ml dung dịch Carrez I (4.9), trộn và thêm cùng một lượng
dung dịch Carrez II (4.10). Trộn, rồi pha loãng bằng nước đến vạch. Lọc qua
giấy lọc gấp nếp, loại bỏ 10 ml dịch lọc đầu tiên.
Để tính đến thể tích chất kết tủa, nếu chất
không hòa tan không chứa chất béo có trong khối lượng mẫu ban đầu vượt quá
khoảng 3 g, thì nên li tâm hỗn hợp mẫu đã làm trong ở gia tốc 1400 g khoảng 10
min trước khi lọc sang bình định mức 100 ml. Rửa phần chất lắng hai lần với
nước và li tâm lại, thu lấy từng phần nổi phía trên sang bình định mức 100 ml
rồi pha loãng bằng nước đến vạch. Nếu lượng chất không hòa tan nhỏ hơn 3 g thì
cũng có thể thực hiện quy trình này.
Lấy 20 ml dung dịch này để tạo dẫn xuất (xem
6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 15 g mẫu, chính xác đến 1 mg, cho
vào ống li tâm (5.8) và để yên ống li tâm trong nồi cách thủy ở 60 0C
cho đến khi mẫu tan chảy hoàn toàn. Thêm cẩn thận và từ từ 25 ml dầu nhẹ (4.3),
trộn kỹ, đậy kín ống li tâm và đặt trong thiết bị siêu âm 30 s và trộn lại. Li
tâm các ống li tâm kín ở gia tốc 1 400 g khoảng 10 min. Gạn lớp dầu nhẹ và lắp
lại việc chiết bằng 25 ml dầu nhẹ, gạn lại lớp dầu nhẹ. Cho bay hơi lượng dầu
nhẹ còn lại bằng cách đặt ống li tâm 15 min trong nồi cách thủy ở 60 0C
và trộn. Thêm 30 ml nước và trộn kỹ. Để yên ống li tâm 5 min trong thiết bị
siêu âm. Dùng khoảng 40 ml nước để chuyển dung dịch sang bình định mức 100 ml,
thêm 1 ml dung dịch Carrez I (4.9), trộn, thêm 1 ml dung dịch Carrez II (4.10)
và trộn kỹ. Đưa nhiệt độ của dung dịch về 20 0C, pha loãng bằng nước
đến vạch. Lọc qua giấy lọc gấp nếp, loại bỏ 10 ml dịch lọc đầu tiên.
Để tính đến thể tích chất kết tủa, nếu chất
không hòa tan không chứa chất béo có trong khối lượng mẫu ban đầu vượt quá
khoảng 3 g, thì bên li tâm hỗn hợp mẫu đã làm trong ở gia tốc 1400 g khoảng 10
min trước khi lọc sang bình định mức 100 ml. Rửa phần chất lắng hai lần với
nước và li tâm lại, thu lấy từng phần nối phía trên sang bình định mức 100 ml
rồi pha loãng bằng nước đến vạch. Nếu lượng chất không hòa tan nhỏ hơn 3 g thì
cũng có thể thực hiện quy trình này.
Lấy 20 ml dung dịch này để tạo dẫn xuất (xem
6.2).
6.1.4. Chất béo dạng nhũ tương và các sản
phẩm chứa nhũ tương (ví dụ: mayonnaise)
Đồng hóa kỹ mẫu. Cân khoảng 15 g mayonnaise
đã đồng hóa, chính xác đến 1 mg, cho vào ống li tâm (5.8). Thêm 2,5 g bột
xelluloza (4.13) và trộn. Thêm 25 ml dầu nhẹ (4.3) và trộn. Đậy kín ống li tâm
và đặt vào thiết bị siêu âm 30 s và trộn lại. Li tâm khoảng 10 min ở gia tốc 1
400 g.
Gạn lớp dầu nhẹ và lặp lại việc chiếc bằng 25
ml dầu nhẹ, gạn lại lớp dầu nhẹ. Cho bay hơi lượng dầu nhẹ còn lại bằng cách
đặt ống li tâm 15 min trong nồi cách thủy ở 60 0C và trộn. Thêm 40
ml nước và trộn kỹ. Siêu âm ống li tâm 10 min trong thiết bị siêu âm.
Dùng khoảng 30 ml nước để chuyển dung dịch
sang bình định mức 100ml. Đưa nhiệt độ của dung dịch về 20 0C, thêm
1 ml dung dịch Carrez I (4.9), trộn, thêm 1 ml của dung dịch Carrez II (4.10),
trộn kỹ và pha loãng bằng nước đến vạch. Lọc qua giấy lọc gấp nếp, loại bỏ 10
ml dịch lọc đầu tiên.
Để tính đến thể tích chất kết tủa, nếu chất
không hòa tan không chứa chất béo có trong khối lượng mẫu ban đầu vượt quá
khoảng 3 g, thì nên li tâm hỗn hợp mẫu đã làm trong ở gia tốc 1400 g khoảng 10
min trước khi lọc sang bình định mức 100 ml. Rửa phần chất lắng hai lần với
nước và li tâm lại, thu lấy từng phần nổi phía trên sang bình định mức 100 ml
và pha loãng bằng nước đến vạch. Nếu lượng chất không hòa tan nhỏ hơn 3 g thì
cũng có thể thực hiện quy trình này.
Lấy 20 ml dung dịch này để tạo dẫn xuất (xem
6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Do có tạo ra khí clo, nên thực hiện
tạo dẫn xuất trong tủ hút khói tốt.
Để có được dung dịch mẫu thử hoặc dung dịch
thử nghiệm chuẩn, dùng pipet lấy 20 ml các dung dịch mẫu thu được trong 6.1.1
đến 6.1.4 hoặc các dung dịch chuẩn (4.8) cho vào phễu chiết riêng rẽ (5.9) và
thêm 1 ml axit sulfuric (4.7), 10,0 ml n-heptan (4.2) và 2,5 ml dung dịch natri
hypochlorit (4.6) và lắc mạnh trong 1 min. Để tách pha. Gạn bỏ lớp nước phía
dưới. Lớp nhũ tương khó xử lý được xử lý giống như lớp n-heptan. Rửa lớp
n-heptan với 25 ml dung dịch natri cacbonat (4.5) bằng cách lắc mạnh trong 30
s. Loại bỏ pha nước phía dưới. Nếu các pha tách biệt rõ, thì làm khô lớp
n-heptan bằng 1 g natri sulfat (4.4) và lọc qua giấy lọc gấp nếp. Nếu lớp nhũ
tương không bị vỡ, thì làm khô pha n-heptan bằng khoảng 7 g natri sulfat và lọc
qua giấy lọc gấp nếp, hoặc sử dụng bộ lọc tách pha (5.11).
Các dung dịch dẫn xuất có thể bền trong 24 h
ở nhiệt độ + 4 0C.
6.3. Nhận biết
Nhận biết cyclamate có trong dung dịch mẫu
thử bằng cách so sánh thời gian lưu của chất phân tích trong dung dịch mẫu với
thời gian lưu của chất chuẩn, hoặc bằng cách bơm đồng thời dung dịch chuẩn và
dung dịch mẫu thử, hoặc bằng cách thêm dung dịch chuẩn vào dung dịch mẫu thử và
ghi lại đường hấp thụ trong dải bước sóng có liên quan.
Bơm các thể tích bằng nhau của dung dịch mẫu
thử và dung dịch thử chuẩn. Khoảng thời gian giữa các lần bơm kế tiếp của các
dung dịch chuẩn không được nhỏ hơn 15 min. Để giảm thiểu nguy cơ các chất bị
rửa giải từ lần bơm trước đó bị lẫn với các thành phần từ các mẫu bơm tiếp sau,
thì việc bơm liên tiếp các dung dịch mẫu thử cần được thực hiện tại các khoảng
thời gian đủ dài (ví dụ: 30 min).
Nếu sử dụng cột quy định trong 5.1.2 thì các
điều kiện kí sau đây cho thấy đáp ứng được các yêu cầu:
Pha động như trong 4.11;
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector (UV) 314 nm.
Để ổn định, mỗi ngày trước khi bắt đầu phân
tích cần tráng rửa cột bằng nước trong 10 min, bằng dung dịch ổn định (4.12)
trong 30 min và tráng lại bằng nước trong 10 min.
Mẫu sắc phổ điển hình dùng để tham khảo được
nêu trong Phụ lục B.
6.4. Xác định
Để xác định theo phương pháp ngoại chuẩn, thì
tích phân các diện tích pic hoặc xác định chiều cao pic và so sánh các kết quả
với các giá trị tương ứng của chất chuẩn có diện tích pic/chiều cao pic gần
nhất hoặc sử dụng đường chuẩn.
Để chuẩn bị đường chuẩn, bơm một lượng thích
hợp các dung dịch chuẩn có các nồng độ khối lượng thích hợp. Vẽ các chiều cao pic
hoặc diện tích pic của các dung dịch natri cyclamate chuẩn tương ứng với nồng độ
khối lượng của axit cyclohexylsulfamic tương ứng, tính bằng miligam trên lít.
Kiểm tra độ tuyến tính của đường chuẩn.
Ngoài ra, việc hiệu chuẩn cũng có thể được
đánh giá bằng hồi quy toán học. Kiểm tra độ tuyến tính của đường hồi quy.
7. Tính kết quả
7.1. Phương pháp ngoại chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w hoặc r =
(1)
Trong đó:
A1 là diện tích pic của
cyclamate thu được với dung dịch mẫu thử;
A2 là diện tích pic của
cyclamate thu được với dung dịch mẫu thử chuẩn;
V1 là thể tích của dung
dịch mẫu (ở đây là 100 ml), tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích của dung
dịch chuẩn (ở đây là 100 ml), tính bằng mililit (ml);
m1 là khối lượng của
cyclamate trong dung dịch chuẩn (V2), tính bằng miligam (mg);
m0 là khối lượng của
phần mẫu thử, tính bằng gam (g) hoặc mililit (ml);
F là hệ số pha loãng dùng trong quá trình phân
tích, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính phần khối lượng của axit
cyclohexylsulfamic, w, bằng miligam trên kilogam hoặc bằng nồng độ khối lượng, r, tính bằng miligam trên lít, theo
công thức (2)
w hoặc r =
(2)
trong đó:
rcs là nồng độ khối lượng của axit cyclohexylsulfamic có
trong dung dịch mẫu thử, đọc được từ đường chuẩn hoặc đường hồi quy, tính bằng
miligam trên lít (mg/l);
V1, mo.F xem công thức
(1).
7.3. Biểu thị kết quả
Báo cáo kết quả đến số nguyên.
CHÚ THÍCH: Hệ số chuyển đổi từ natri
cyclamate sang axit cyclohexylsulfamic là 0,890 6.
8. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết về phép thử liên phòng thử nghiệm về
độ chụm của phương pháp phù hợp với ISO 5725:1986 [4] được thống kê
trong Phụ lục C. Các giá trị thu được từ phép thử nghiệm liên phòng này có thể
không áp dụng được cho các dải nồng độ chất phân tích và chất nền khác với các
giá trị nêu trong Phụ lục C.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả của hai
phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn nhất,
không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.
Các giá trị đó là:
nước chanh
= 435,9 mg/l r = 16,7
mg/l
đồ uống có chứa nước cam
= 178,3 mg/l r = 15,4
mg/l
cream sấy phun
= 280,9 mg/kg r = 26,0 mg/kg
sữa chua trái cây
= 647,6 mg/kg r = 42,4 mg/kg
8.3. Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đó là:
nước chanh
= 435,9 mg/l R = 38,1
mg/l
đồ uống có chứa nước cam
= 178,3 mg/l R = 24,4
mg/l
cream sấy phun
= 280,9 mg/kg R = 49,7 mg/kg
sữa chua trái cây
= 647,6 mg/kg R = 168,4
mg/kg
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết
về mẫu thử;
- viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương pháp
lấy mẫu được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- kết quả và đơn vị biểu thị kết quả;
- các điểm đặc biệt quan sát được trong quá
trình thử nghiệm;
- mọi chi tiết thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy ý mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Xác
định hàm lượng clo trong các dung dịch hypoclorit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1. Dung dịch kali iodua, r(KI) = 5 g/100ml.
A.1.2. Dung dịch axit clohydric, w(HCl) = 10 %.
A.1.3. Dung dịch natri thiosulfat, c(Na2S2O3)
= 0,1 mol/l.
A.1.4. Dung dịch tinh bột, 1g/100 g phần khối
lượng.
A.1.5. Canxi cacbonat, dạng bột.
A.2. Cách tiến hành
Pha loãng 1,0 ml dung dịch hypoclorit (nên
chứa khoảng 2 % clo hoạt động, pha loãng, nếu cần) vào trong bình nón 100 ml
nước và thêm 10 ml dung dịch kali iodua (A.1.1). Axit hóa bằng 5 ml axit
clohydric (A.1.2), thêm một thìa đầy canxi cacbonat (để giải phóng CO2).
Thêm dung dịch natri thiosulfat (A.1.3) từ buret cho đến khi màu sắc thay đổi
màu nâu đến gần như không màu. Thêm 0,5 ml dung dịch tinh bột (chất chỉ thị),
trộn và cẩn thận thêm natri thiosulfat từ buret cho đến khi đổi màu từ màu xanh
nhạt đến không màu.
A.3. Tính toán
Tính nồng độ khối lượng clo hoạt động, rac, bằng gam trên 100
ml theo công thức (A.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
VT là thể tích của dung
dịch natri thiosulfat được sử dụng, tính bằng mililit (ml);
FT là hệ số của dung
dịch natri thiosulfat;
FV là hệ số pha loãng;
VH là thể tích của dung
dịch hypoclorit (ở đây là 1,0 ml), tính bằng mililit (ml).
CHÚ THÍCH: 1 ml của dung dịch Na2S2O3
0,1 mol/l
= 3,546 mg clo hoạt động Cl
= 2,623 mg axit hypoclorous HClO
= 3,7221 mg natri hypoclorous NaClO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Hình
vẽ

CHÚ DẪN
1 sản phẩm phản ứng cyclamate
2 thuốc thử dẫn xuất
Dung dịch mẫu chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột tách
Nucleosil C 18,5 mm
Đường kính
4 mm
Chiều dài
250 mm
Cột bảo vệ
Nucleosil C 18,5 mm
Pha động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ vòng
1,0 ml/min
Thể tích bơm
20 ml
Hình B.1 – Tách dung
dịch mẫu thử (đồ uống từ quả anh đào chua) bằng HPLC

CHÚ DẪN
1 sản phẩm phản ứng cyclamate
2 thuốc thử dẫn xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cyclamate
Cột tách
Lichrospher 60 RP-lựa chọn B, 5 mm
Đường kính
4 mm
Chiều dài
250 mm
Cột bảo vệ
Lichrospher 60 RP-lựa chọn B, 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metanol + nước (80 + 20 phần thể tích)
Tốc độ vòng
1,0 ml/min
Thể tích bơm
20 ml
Hình B.2 – Tách dung
dịch mẫu thử (sữa chua dâu) bằng HPLC
Phụ
lục C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu sau đây thu được trong các phép
thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986 [4] do
Netherlands thực hiện trên nước chanh và Max von Pettenkofer-Tổ chức Y tế Liên
bang, Cục Hóa thực phẩm, Berlin, Đức [1] thực hiện trên đồ uống có
chứa nước cam, cream sấy phun và sữa chua trái cây.
Bảng C.1
Cyclamate
Nước chanh
Đồ uống nước cam
Cream sấy phun
Sữa chua trái cây
Năm thử nghiệm liên phòng
1992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1994
1993
Số lượng các phòng thử nghiệm
4
10
10
10
Số lượng mẫu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại sau
khi loại từ ngoại lệ
4
9
9
9
Số ngoại lệ (các phòng thử nghiệm)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Số lượng các kết quả được chấp nhận
8
48
48
48
Giá trị trung bình, 
435,9 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280,9 mg/kg
647,6 mg/kg
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
6,0 mg/l
5,5 mg/l
9,2 mg/kg
15,2 mg/kg
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr,
%
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
2,3
Giới hạn lặp lại, r
16,7 mg/l
15,4 mg/l
26,0 mg/kg
42,4 mg/kg
Độ lệch chuẩn tái lập, SR
13,6 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,6 mg/kg
59,5 mg/kg
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR,
%
3,1
4,9
6,3
9,3
Giới hạn tái lập, R
38,1 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,7 mg/kg
168,4 mg/kg
Giá trị Horrat
0,5
0,7
0,9
1,5
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Lehr, M, and Schmid, W.: Simple and
specific HPLC procedure for determination of cyclamate in fruit juice beverage
after conversion to N,N-dichlorocyclohexylamine. (Einfaches und spezifisches
HPLC-Ver-fahren zur Bestimmung von Cyclamat in fruchtsafthaltigen Getranken
nach Derivatisierung zu N N-Di-chlorcyclohexylamin) In: Z Lebensm Unters Forsch
(1991), 192, pp, 335-338.
[3] Lehr, M, and Schmid, W.: Application of
solid phase extraction for the determination of intense sweeteners in
foodstuffs by HPLC. (Anwendung der Festphasenextraktion bei der Bestimmung von
Sufistoffen in Lebensmitteln mittels HPLC) in: Dtsch. Lebensm. Rdsch. (1993),
89, Heft 2; pp 43 – 45.
[4] ISO 5725:1986 4),
Precision of test method – Determination of repeatability and reproducibility
for a standard test method by inter-laboratory tests.
[1]) r là nồng độ khối lượng
[2]) w là phần khối lượng
[3]) Hệ số chuyển đổi từ natri cyclamate thành axit
cyclohexylsulfamic là 0,890 g