TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7930
: 2008
THỰC
PHẨM – XÁC ĐỊNH AFLATOXIN B1 VÀ TỔNG AFLATOXIN B1, B2,
G1 VÀ G2 TRONG NGŨ CỐC, QUẢ CÓ VỎ VÀ SẢN PHẨM CỦA CHÚNG –
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO CÓ DẪN SUẤT SAU CỘT VÀ LÀM SẠCH BẰNG CỘT
ÁI LỰC MIỄN DỊCH
Foodstuffs –
Determination of aflatoxin B1, and the sum of aflatoxins B1,
B2, G1 and G2 in cereals, shell-fruits and
derived products – High performance liquid chromatographic method with post
column derivatization and immunoaffinity column clean up
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng aflatoxin lớn hơn 8 mg/kg.
Phương pháp này đã được thẩm định trong một
nghiên cứu liên phòng thí nghiệm theo ISO 5725:1986 trên ngô chứa 24,5 mg/kg, bơ lạc chứa 8,4 mg/kg và lạc chứa 16 mg/kg tổng aflatoxin.
Một số thử nghiệm sau khi được thẩm định nội
bộ đã cho thấy rằng phương pháp này có thể được sử dụng cho một số loại ngũ
cốc, sản phẩm hạt có dầu, quả có vỏ, quả sấy khô và các sản phẩm của chúng.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Mẫu thử nghiệm được chiết tách với hỗn hợp
metanol và nước. Dịch chiết được lọc, pha loãng với nước, và sử dụng cột ái lực
chứa kháng thể đặc hiệu đối với aflatoxin B1, B2, G1
và G2. Các aflatoxin được phân tách, tinh chế và cô đặc trên cột sau
khi được tách khỏi kháng thể với metanol. Hàm lượng aflatoxin được xác định
bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo và phát hiện bằng huỳnh quang và
dẫn xuất sau cột iod.
CẢNH BÁO: Phương pháp này mô tả các yêu cầu
đối với việc sử dụng các dung dịch aflatoxin. Aflatoxin là tác nhân gây ung thư
đối với người. Trích từ văn bản của Tổ chức Nghiên cứu Ung thư quốc tế
(International Agency for Research on Cancer – WHO) [1], [2].
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải thuộc
loại phân tích và nước được sử dụng phải là nước loại 1 của TCVN 4851 (ISO
3696), trừ khi có qui định khác.
4.2. Natri clorua.
4.3. Iot, tinh thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Tiến hành phân tích tránh ánh sáng
mặt trời. Có thể thực hiện hiệu quả bằng cách dùng tấm hấp thụ tia tử ngoại che
trên cửa số và sử dụng ánh sáng mờ (không phải ánh sáng trực tiếp mặt trời) hoặc
màn che hoặc rèm sử dụng ánh sáng nhân tạo (đèn huỳnh quang có thể chấp nhận
được).
Bảo vệ các dung dịch có chứa aflatoxin càng
tránh ánh sáng càng tốt (giữ nơi tối, dùng màng nhôm hoặc chai thủy tinh màu hổ
phách).
4.5. Axetonitril, loại dùng cho HPLC.
4.6. Metanol, loại dùng cho phân
tích.
4.7. Metanol, loại dùng cho HPLC.
4.8. Toluen.
4.9. Dung môi chiết
Trộn 7 phần thể tích metanol (4.6) với 3 phần
thể tích nước.
4.10. Cột miễn nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11. Pha động
Thành phần pha động gồm nước: axetonitril
(4.5): metanol (4.7) với tỷ lệ 3:1:1. Khử khí dung dịch trước khi sử dụng.
4.12. Hóa chất dẫn xuất sau cột
Hòa tan 100 mg iot (4.3) trong 2 ml metanol
(4.6). Thêm 200 ml nước, khuấy trong 1 h và lọc qua màng lọc 0,45 mm (5.8). Chuẩn bị dung dịch để sử dụng
trong tuần và bảo quản dung dịch trong bóng tối hoặc trong chai thủy tinh sẫm
màu. Khuấy dung dịch trong 10 min trước khi sử dụng.
4.13. Hỗn hợp toluen/axetonitril
Trộn 98 phần thể tích toluen (4.8) với 2 phần
thể tích axetonitril (4.5).
4.14. Các dung dịch gốc aflatoxin B1,
B2, G1 và G2
Hòa tan riêng biệt aflatoxin B1, B2,
G1 và G2 trong hỗn hợp toluen/axetonitril (4.13) để thu
được các dung dịch chứa 10 mg/ml.
Để xác định nồng độ chính xác của aflatoxin
trong mỗi dung dịch gốc, quét đường hấp thụ giữa bước sóng 330 nm và 370 nm trong
cuvet thạch anh (5.7) trong máy đo phổ với hỗn hợp toluen/axetonitril (4.13)
trên đường chuẩn. Tính nồng độ của mỗi loại aflatoxin, ri, bằng mg/ml, theo công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Amax độ hấp thụ cực đại xác định được trên đường
hấp thụ;
Mi khối lượng phân tử tương đối của mỗi
aflatoxin, tính bằng gam trên mol;
ei độ hấp thụ phân tử của mỗi aflatoxin với
toluen/axetonitril (4.13), tính bằng mét vuông trên mol;
d là bề dày của cuvet, tính bằng centimet.
Mi và ei được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 – Khối lượng
phân tử tương đối và độ hấp thụ phân tử của aflatoxin B1, B2,
G1 và G2
(Hỗn hợp của toluen
và axetonitril 98 + 2)
Aflatoxin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/mol
ei
m2/mol
B1
312
1 930
B2
314
2 040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
328
1 660
G2
330
1 790
4.15. Dung dịch hỗn hợp gốc aflatoxin
Chuẩn bị một dung dịch gốc chứa 500 ng/ml
aflatoxin B1, 125 ng/ml aflatoxin B2, 250 ng/ml aflatoxin
G1 và 125 ng/ml aflatoxin G2 trong hỗn hợp
toluen/axetonitril (4.13). Trong khi bảo quản dung dịch, cân bình chứa và ghi
lại bất kỳ sự thay đổi nào về khối lượng khi sử dụng dung dịch. Bọc kín bình
trong giấy nhôm và bảo quản ở nhiệt độ khoảng 4 oC.
LƯU Ý: Nếu để lộ sáng, ánh sáng cực tím sẽ
ảnh hưởng đến kết quả do sự hấp thụ do sự biến đổi sinh ra photon không quan
sát được.
4.16. Các dung dịch chuẩn hỗn hợp aflatoxin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 – Chuẩn bị các
dung dịch chuẩn
Dung dịch chuẩn
Lấy từ dung dịch
gốc
(ml)
Nồng độ khối lượng,
ng/ml
B1
B2
G1
G2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
15,0
3,75
7,50
3,75
2
40
10,0
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
3
20
5,00
1,25
2,50
1,25
4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,625
1,25
0,625
CHÚ THÍCH: Các giá trị thu được dùng cho
mục đích hướng dẫn. Khoảng chuẩn bao gồm nồng độ của các mẫu.
4.17. Axit sulfuric, c(H2SO4)
= 2 mol/l.
5. Thiết bị và dụng
cụ
5.1. Dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường
Ngâm các dụng cụ thủy tinh trong phòng thử
nghiệm đã tiếp xúc với dung dịch aflatoxin trong axit sulphuric (4.16) trong
vài giờ, sau đó rửa kỹ bằng nước (ví dụ 3 lần) để loại bỏ hết vết axit. Kiểm
tra độ axit bằng giấy pH.
LƯU Ý: Bước xử lý này là cần thiết, vì sử
dụng các dụng cụ thủy tinh chưa rửa sạch axit có thể làm thất thoát aflatoxin.
Trong thực tế, bước xử lí này cần thiết đối với bình cầu đáy tròn, bình định
mức, ống đong, lọ hoặc ống dùng cho dung dịch hiệu chuẩn và dịch chiết (đặc
biệt là các lọ lấy mẫu tự động) và pipet Pasteur, nếu chúng được dùng để chuyển
các dung dịch hiệu chuẩn hoặc chất chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Bộ trộn, dung tích 500 ml và
nắp đậy.
5.3. Giấy lọc gấp nếp, ví dụ đường kính 24
cm.
5.4. Giấy lọc vì sợi thủy tinh, ví dụ đường kính 11
cm.
5.5. Bình định mức, ví dụ 2 ml.
5.6. Quang máy đo phổ, có khả năng đo ở bước
sóng từ 200 nm đến 400 nm.
5.7. Cuvet thạch anh, dày 1 cm và hấp thụ
không đáng kể ở bước sóng từ 300 nm tới 370 nm.
5.8. Màng lọc dùng cho dung dịch, bằng polytetrafloetylen
(PTFE), đường kính 4 mm và kích thước lỗ 0,45 mm.
5.9. Thiết bị HPLC, bao gồm:
5.9.1. Bơm HPLC, phù hợp với tốc độ 1
ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.3. Cột pha đảo, ví dụ cột C18,
đảm bảo được tách đến đường nền các pic aflatoxin B1, B2,
G1 và G2 khỏi các pic khác.
- Dài 250 mm;
- Đường kính trong 4,6 mm;
- Cỡ hạt 5 mm.
Có thể sử dụng cột ngắn hơn.
5.9.4. Hệ thống dẫn xuất sau cột, gồm một bơm xung tự
do thứ cấp và ống chữ T với ống polytetrafloetylen (PTFE) hoặc thép không rỉ
dài từ 3 000 mm đến 5 000 mm và đường kính trong 0,5 mm và bể gia nhiệt hoặc
bình phản ứng sau cột cho phản ứng iot.
5.10. Detector huỳnh quang, được kích thích ở
bước sóng 365 nm và phát xạ ở bước sóng 435 nm (đối với thiết bị lọc: phát xạ ở
bước sóng > 400 nm). Phải phát hiện được ít nhất 0,05 ng aflatoxin B1
trong mỗi thể tích bơm (ở đây là 50 ml).
6. Cách tiến hành
6.1. Chiết tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý: Cần kiểm tra thời gian và tốc độ
khuấy, tránh gây ảnh hưởng xấu tới hiệu suất chiết tách.
Lọc qua giấy lọc gấp nếp (5.3). Dùng pipet
lấy 15 ml (V2) dịch lọc (tổng thể tích dịch lọc V1),
cho vào bình nón thích hợp và có nút thủy tinh. Thêm 30 ml nước, đậy nút và lắc
đều. Trước khi tiến hành sắc kí cột ái lực, lọc dịch chiết đã pha loãng qua
giấy vi sợi thủy tinh (5.4). Dịch lọc (V3) phải trong suốt.
Tiến hành ngay theo 6.2.
6.2. Làm sạch
Chuẩn bị cột IA và tiến hành làm sạch theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Dùng pipet lấy 15 ml (V4) dịch
lọc lần 2 (tổng thể tích dịch lọc lần 2 là V3), cho vào bình
chứa dung môi của cột IA. Hứng nước giải hấp metanol hoặc axetonitril (tùy theo
sản phẩm hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất) vào bình định mức 2 ml (5.5) (hoặc
bình định mức có thể tích khác theo quy định của nhà sản xuất). Pha loãng với
nước và định mức tới vạch (V5). Lắc đều và tiếp tục thực hiện
theo 6.3.
Các dung dịch mẫu và các dung dịch chuẩn dùng
trong xác định HPLC phải chứa cùng một loại dung môi hoặc hỗn hợp dung môi.
CHÚ Ý: Nếu các phương pháp chuyển lên cột IA,
rửa và rửa giải có sự khác biệt giữa nhà sản xuất cột và các hướng dẫn cụ thể
kèm theo cột, thì cần làm rõ. Nói chung, các qui trình gồm chiết tách mẫu với
hỗn hợp metanol và nước, lọc hoặc li tâm, pha loãng mẫu với dung dịch đệm
phosphat (PBS) hoặc nước khi có thể, nạp dưới áp lực lên cột đã rửa sơ bộ, rửa
cột bằng nước cất và rửa giải aflatoxin với metanol hoặc axetonitril (tùy theo
sản phẩm hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất).
Cẩn thận tránh vượt quá dung tích tối đa của
cột.
6.3. Điều kiện vận hành HPLC
Nối đầu ra của cột phân tách với một nhánh
của ống chữ T (5.8.4), dùng một mẩu ngắn có đường kính trong, ví dụ 0,25 mm.
Nối đầu ra của bơm thứ cấp với thuốc thử dẫn xuất sau cột với nhánh thứ 2 của
ống chữ T. Nối đầu cuối của vòng PTFE hoặc thép không rỉ (5.8.4) với nhánh thứ
3 của ống chữ T và nối đầu còn lại với bộ dò. Dùng tủ hoặc nồi cách thủy để duy
trì nhiệt độ của cuộn phản ứng ở 70 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ dòng của pha động (cột): 1,0
ml/min;
- Tốc độ dòng của thuốc thử sau cột: 0,3
ml/min;
- Thể tích bơm: 50
ml.
Cho toàn bộ hệ thống chạy từ 10 min đến 20
min để ổn định. Nếu sử dụng máy tích phân thì điều chỉnh bộ điều khiển độ nhạy
của detector huỳnh quang hoặc của bộ tích phân để thu được tín hiệu: nhiễu = 5:1
đối với 0,125 ng aflatoxin G2 trong 50 ml. Nếu sử dụng máy ghi thì điều chỉnh
bộ điều khiển detector huỳnh quang để thu được biên độ từ 30 % đến 40 % với
0,125 ng aflatoxin G2 trong 50 ml.
Cho dịch lọc lần 2 (V3) qua cột tách chiết, rửa cột theo mô
tả trong hướng dẫn của nhà sản xuất và loại hết dung dịch rửa giải.
6.4. Nhận biết
Nhận biết mỗi pic aflatoxin trong sắc kí đồ
của mẫu bằng cách so sánh thời gian lưu của các chất chuẩn tương ứng với chúng.
Cũng có thể nhận biết aflatoxin bằng cách bơm
chất nhũ hóa dung dịch mẫu thử và các dung dịch chuẩn. Các pic aflatoxin B1
và G1 có thể biến mất nếu không bổ sung thuốc thử dẫn xuất để giúp
cho việc nhận biết.
6.5. Đường chuẩn
Dựng đường chuẩn cho mỗi aflatoxin bằng cách
bơm 50 ml các dung dịch chuẩn
1, 2, 3 và 4 (xem Bảng 2). Kiểm tra độ tuyến tính của đồ thị [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn, tính
diện tích pic hoặc chiều cao pic. Chiều cao pic liên quan đến giá trị tương ứng
của chất chuẩn.
Bơm một thể tích 50 ml hỗn hợp chuẩn lên vòng bơm theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Rửa giải aflatoxin theo thứ tự G2, G1,
B2, B1 với thời gian lưu tương ứng khoảng 6 min, 8 min, 9
min và 11 min, và phải có đường phân giải. Điều chỉnh thời gian lưu bằng cách
thay đổi nồng độ metanol của dung môi pha động (4.10), nếu cần.
Bơm 50 ml
(V6) dịch chiết mẫu đã làm sạch (6.2) vào vòng bơm.
7. Biểu thị kết quả
Tính toán khối lượng mẫu thử m1
theo gam, có trong dịch lọc lần 2 thu được từ cột IA (V4)
theo công thức (2):
(2)
Trong đó:
mo khối lượng của phần thử (6.1), tính bằng gam
(mo = 25 g);
V1 tổng thể tích của dịch lọc ban đầu (6.1),
tính bằng mililit (V1 = 125 ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V3 tổng thể tích của dịch lọc lần 2 (6.1), tính
bằng mililit (V3 = 45 ml);
V4 thể tích dịch lọc được lấy lần 2 (6.2), tính
bằng mililit (V1 = 15 ml).
Tính phần khối lượng của mỗi aflatoxin, wi,
theo microgam trên kilogam mẫu theo công thức (3) (phương pháp ngoại chuẩn):
(3)
Trong đó:
V5 thể tích của dung dịch giải hấp (6.2), tính
bằng microlit (V5 = 2 000 ml);
V6 thể tích bơm dung dịch giải hấp (6.6), tính
bằng microlit (V6 = 50 ml);
mi khối lượng của mỗi aflatoxin i
tương ứng với diện tích pic hoặc chiều cao pic đọc được từ đường chuẩn có trong
thể tích bơm, tính bằng nanogam;
mt khối lượng của mẫu thử, có trong phần dịch
lọc thứ 2 thu được từ cột IA (V4) (theo công thức (2)), tính
bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Độ chụm
8.1. Phép thử liên phòng thí nghiệm
Chi tiết về phép thử liên phòng thí nghiệm
quốc tế về độ chụm của phương được tóm tắt trong Phụ lục A. Giá trị thu được từ
phép thử này có thể không áp dụng được cho dãy nồng độ và chất nền khác.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thu được
của hai lần thử nghiệm riêng rẽ, khi sử dụng cùng một phương pháp, phân tích
trên cùng nguyên liệu, do cùng một người tiến hành trong cùng một phòng thử
nghiệm, dùng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn trong trường hợp
vượt quá giới hạn lặp lại, r, không lớn hơn 5 % trong các trường hợp như
sau:
Các giá trị đối với ngô:
Aflatoxin B1:
= 14,9 mg/kg
r = 2,4 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,4 mg/kg
r = 1,0 mg/kg
Aflatoxin G1:
= 7,2 mg/kg
r = 1,9 mg/kg
Aflatoxin G2
= 1,1 mg/kg
r = 0,6mg/kg
Tổng aflatoxin:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đối với bơ lạc:
Aflatoxin B1:
= 5,3 mg/kg
r = 2,2 mg/kg
Aflatoxin B2:
= 0,6 mg/kg
r = 0,3 mg/kg
Aflatoxin G1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 1,5mg/kg
Aflatoxin G2
= 0,2 mg/kg
r = 0,5mg/kg
Tổng aflatoxin:
= 8,4 mg/kg
Các giá trị đối với lạc:
Aflatoxin B1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 1,5 mg/kg
Aflatoxin B2:
= 1,1 mg/kg
r = 0,7 mg/kg
Aflatoxin G1:
= 4,5 mg/kg
r = 0,8 mg/kg
Aflatoxin G2
= 0,7 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng aflatoxin:
= 16 mg/kg
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thu được
của hai lần thử nghiệm riêng rẽ, trên những mẫu thử giống hệt nhau, trong các
phòng thí nghiệm khác nhau trong trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập, R,
không lớn hơn 5 % trong các trường hợp sau:
Các giá trị đối với ngô:
Aflatoxin B1:
= 14,9 mg/kg
R = 4,2 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,4 mg/kg
R =1,2 mg/kg
Aflatoxin G1:
= 7,2 mg/kg
R =1,9 mg/kg
Aflatoxin G2
= 1,1 mg/kg
R = 1,5 mg/kg
Tổng aflatoxin:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đối với bơ lạc:
Aflatoxin B1:
= 5,3 mg/kg
R = 4,4 mg/kg
Aflatoxin B2:
= 0,6 mg/kg
R = 0,6 mg/kg
Aflatoxin G1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 2,0 mg/kg
Aflatoxin G2
= 0,2 mg/kg
R = 0,7 mg/kg
Tổng aflatoxin:
= 8,4 mg/kg
Các giá trị đối với lạc:
Aflatoxin B1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 4,5 mg/kg
Aflatoxin B2:
= 1,1 mg/kg
R =1,2 mg/kg
Aflatoxin G1:
= 4,5 mg/kg
R = 1,9 mg/kg
Aflatoxin G2
= 0,7 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng aflatoxin:
= 16 mg/kg
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương pháp
được sử dụng;
- Kết quả thu được và đơn vị tính;
- Ngày lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu, nếu
biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày thử nghiệm;
- Mọi điểm đặc biệt quan sát được trong quá
trình thử nghiệm;
- Mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong phương pháp này hoặc những điều được coi là tùy chọn có thể ảnh hướng đến
kết quả.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
Dữ
liệu về độ chụm
Các dữ liệu sau đây thu được từ một nghiên
cứu liên phòng thử nghiệm tổ chức bởi AOAC và IUPAC theo ISO 5725:1986. Các mẫu
ngô, lạc và bơ lạc bị nhiễm tự nhiên và được bổ sung tổng aflatoxin ở mức 10 mg/kg, 20 mg/kg và 30 mg/kg theo tỉ lệ 7:1:3:1 tương ứng với
B1, B2, G1 và G2.
Bảng A.1 – Dữ liệu về
độ chụm của ngô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aflatoxin
B1
B2
G1
G2
Tổng
Năm tiến hành thử nghiệm liên phòng
1989
1989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1989
1989
Số lượng phòng thử nghiệm
10
10
10
10
10
Số màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại
lệ
9
9
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng ngoại lệ
1
1
1
0
1
Số kết quả được chấp nhận
18
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
18
Giá trị trung bình
, mg/kg
14,88
1,38
7,18
1,05
24,49
Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,68
0,20
1,79
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr,
%
5,8
25
9,5
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại r, (r = 2,8
x s1), mg/kg
2,4
0,98
1,90
0,56
5,0
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/kg
1,50
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
2,86
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,
%
10
30
9,5
51
11,7
Giới hạn tái lập R, (R = 2,8
x sR) mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,90
1,48
8,01
Độ thu hồi, %
85
55
96
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66