TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8180-1 : 2009
ISO
9233-1 : 2007
PHOMAT,
CÙI PHOMAT VÀ PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATAMYXIN - PHẦN 1: PHƯƠNG
PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ ĐỐI VỚI CÙI PHOMAT
Cheese, cheese rind
and processed cheese – Determination of natamycin content – Part 1 : Molecular
absorption spectrometric method for cheese rind
Lời nói đầu
TCVN 8180-1 : 2009 hoàn toàn tương đương với
ISO 9233-1 : 2007;
TCVN 8180-1 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8180 (ISO 9233) gồm các
tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8180-2 : 2009 (ISO 9233-2 : 2007) Phomat,
cùi phomat và phomat chế biến – Xác định hàm lượng natamyxin – Phần 2 : Phương
pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đối với phomat, cùi phomat và phomat chế biến.
PHOMAT, CÙI PHOMAT VÀ
PHOMAT CHẾ BIẾN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATAMYXIN
PHẦN 1 : PHƯƠNG PHÁP
ĐO PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ ĐỐI VỚI CÙI PHOMAT
Cheese, cheese rind
and processed cheese – Determination of natamycin content – Part 1: Molecular
absorption spectrometric method for cheese rind
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng natamyxin cao hơn 0,5 mg/kg trong cùi phomat và hàm lượng natamyxin
cao hơn 0,03 mg/dm2 liên quan đến diện tích bề mặt.
CHÚ THÍCH Phương pháp này có thể dùng để
phát hiện natamyxin có trong phomat.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Hàm lượng natamyxin (natamycin content)
Phần khối lượng của các chất xác định được
bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng natamyxin được tính bằng
miligam trên kilogram.
2.2
Hàm lượng natamyxin liên quan đến diện tích
bề mặt trong cùi phomat (surface-area-related natamycin mass in cheese rind)
Phần khối lượng của các chất liên quan đến
diện tích bề mặt xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng natamyxin liên quan đến
diện tích bề mặt được tính bằng miligam natamyxin trên decimet vuông cùi phomat
2.3. Cùi phomat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Phần mẫu thử đã biết được chiết bằng metanol.
Dịch chiết được pha loãng bằng nước rồi được làm lạnh đến khoảng từ âm 15 oC
đến âm 20 oC để làm kết tủa hết tất cả chất béo, rồi lọc. Hàm lượng
natamyxin hoặc lượng natamyxin liên quan đến diện tích bề mặt được xác định
trong dịch lọc (sau khi cô đặc, nếu cần) bằng phương pháp đo phổ hấp thụ phân
tử.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Metanol (CH3OH).
4.2. Metanol, dung dịch trong nước
Trộn 2 thể tích metanol (4.1) với 1 thể tích
nước.
4.3. Dung dịch chuẩn natamyxin
4.3.1. Dung dịch chuẩn gốc natamyxin, nồng độ 500 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Dung dịch chuẩn làm việc natamyxin, nồng độ 5 mg/l
Dùng pipet lấy 5,0 ml dung dịch chuẩn gốc
natamyxin (4.3.1) cho vào bình định mức một vạch 50 ml (5.1). Pha loãng bằng
dung dịch metanol trong nước (4.2) đến vạch và trộn.
Dùng pipet lấy 5,0 ml dung dịch đã pha loãng
này cho vào bình định mức một vạch 50 ml (5.1). Pha loãng bằng dung dịch
metanol trong nước (4.2) đến vạch và trộn. Nồng độ natamyxin của dung dịch
chuẩn làm việc này là 5 µg/ml.
Nồng độ này phải gần bằng nồng độ của dung
dịch thử đo được trong 8.3.3. Chỉnh dung dịch chuẩn làm việc này bằng cách dùng
pipet và pha loãng một lượng khác, nếu cần.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị của phòng thử nghiệm
thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Bình định mức một vạch, dung tích 50 ml và
100 ml.
5.2. Máy thái hoặc dụng cụ tương tự, có thể cắt các phần
phomat dày 5 mm và rộng khoảng 30 mm (xem ví dụ ở Hình A.1)
5.3. Máy cắt, có thể cắt mỏng các
lát phomat dày 1 mm (xem ví dụ ở Hình A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Dao sắc, có thể cắt được các
lát phomat thành các miếng nhỏ.
5.6. Máy khuấy từ hoặc máy lắc.
5.7. Bình nón, dung tích 100 ml và
200 ml , bằng thủy tinh màu và được đậy bằng nút thủy tinh mài.
5.8. Xyranh, dung tích 10 ml,
loại dùng một lần.
5.9. Màng lọc micro, cỡ lỗ 0,20 µm đến 0,45 µm, bền với các dung
dịch cồn.
5.10. Giấy lọc gấp nếp, tốc độ nhanh, đường
kính 150 mm (ví dụ: S và S số 595 1/2)1)
5.11. Phễu chiết, đường kính khoảng 70
mm.
5.12. Tủ đông lạnh, có thể làm đông lạnh
ở khoảng từ âm 15 oC đến âm 20 oC.
5.13. Cột chiết, để cô đặc dịch lọc,
nếu cần [ví dụ: Sep-pac C181) hoặc Waters số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14. Máy đo phổ, thích hợp để ghi phổ
UV ở bước song từ 300 nm đến 340 nm, có các cuvet 10 mm và máy ghi.
5.15. Bình đựng mẫu, có dung tích thích
hợp.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại
diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Mẫu phòng thử nghiệm phải là phomat nguyên
hoặc phần phomat đại diện cho cả khối phomat.
7. Chuẩn bị mẫu thử
7.1. Cùi phomat
Cắt mẫu thử thành các phần hoặc các phần nhỏ
sao cho chiều rộng của cùi phomat không lớn hơn 30 mm, nếu cần. Dùng máy thái
(5.2) loại ra toàn bộ cùi từ tất cả các phần thu được bằng cách cắt miếng có bề
dày tối đa 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng máy nghiền (5.4) cẩn thận nghiền toàn bộ
cùi, cả các miếng đã cân và đã đo rồi trộn kỹ. Chuyển ngay phần mẫu thử đã
chuẩn bị này sang bình đựng mẫu (5.15).
Sau khi chuẩn bị xong mẫu thử, rửa sạch tất
cả các dụng cụ đã tiếp xúc với mẫu bằng nước nóng rồi sau đó bằng metanol
(4.1). Làm khô các dụng cụ đã rửa, ví dụ: dùng luồng không khí nén.
7.2. Lõi phomat
Sau khi đã loại bỏ cùi (7.1), dùng máy cắt
(5.3) loại bỏ một lớp tối đa 1 mm từ phần đã cắt bỏ cùi của mẫu phomat.
Cắt tất cả các lát phomat thành các miếng nhỏ
khoảng 50 mm2 và trộn kỹ. Chuyển ngay phần mẫu thử đã chuẩn bị này
sang bình đựng mẫu (5.15).
Sau khi chuẩn bị xong mẫu thử, rửa sạch tất
cả các dụng cụ đã tiếp xúc với mẫu bằng nước nóng rồi sau đó bằng metanol
(4.1). Làm khô các dụng cụ đã rửa, ví dụ: dùng luồng không khí nén.
8. Cách tiến hành
8.1. Phần mẫu thử
8.1.1. Cùi phomat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Lõi phomat
Cân khoảng 5,00 g mẫu thử (7.2), chính xác
đến 10 mg, cho vào bình nón dung tích 100 ml (5.7).
8.2. Chuẩn bị dung dịch thử.
8.2.1. Cùi phomat.
8.2.1.1. Bước ban đầu
Cho 100 ml metanol (4.1) vào phần mẫu thử
trong bình nón (8.1.1). Dùng máy khuấy từ (5.6) để khuấy lượng chứa trong bình
nón trong 90 min hoặc lắc 90 min trên máy lắc (5.6)
Thêm 50 ml nước. Đặt ngay bình nón vào tủ
đông lạnh (5.12) khoảng 60 min.
8.2.1.2. Lọc
Lọc dịch chiết lạnh qua giấy lọc gấp nếp
(5.10) trong khi đó loại bỏ 5 ml dịch lọc đầu tiên. Lọc khi huyền phù khi còn
lạnh để tránh làm tan chất béo và chất béo sẽ bị đục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dung dịch mẫu thử (dịch lọc) tối thiểu
là 3 ml để đo trực tiếp (8.3.3) và 25 ml hoặc 50 ml để đo nồng độ cao gấp 5
hoặc 10 lần (8.3.4) tương ứng.
8.2.2. Lõi phomat
8.2.2.1. Bước ban đầu
Dùng ống đong lấy 50 ml metanol (4.1) cho vào
phần mẫu thử trong bình nón (8.1.2). Dùng máy khuấy từ (5.6) để khuấy lượng
chứa trong bình nón trong 90 min hoặc lắc 90 min trên máy lắc (5.6).
Dùng ống đong cho thêm 25 ml nước. Đặt ngay
bình nón vào tủ đông lạnh (5.12) khoảng 60 min.
8.2.2.2. Lọc
Tiến hành lọc như trong 8.2.1.2.
8.3. Xác định
8.3.1. Xác định và giới hạn phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Độ hấp thụ UV của dung dịch chuẩn làm
việc natamyxin
Ghi lại phổ của dung dịch chuẩn làm việc
natamyxin (4.3.2) trong dải từ 300 nm đến 340 nm. Đo độ hấp thụ của natamyxin
tối đa ở khoảng 317 nm, tối thiểu ở khoảng 311 nm và chính xác ở 329 nm. Sử
dụng metanol (4.2) làm dung dịch thử trắng.
Một ví dụ về phổ của dung dịch chuẩn làm việc
natamyxin được nêu trong Hình A.3
Vì natamyxin không ổn định trong dung dịch
metanol, do đó cần tiến hành phép đo ngay khi có thể.
8.3.3. Dung dịch thử
Ghi lại phổ của các dung dịch thử (8.2.1.2
hoặc 8.3.4.2 và 8.2.2.2) với metanol (4.2) làm mẫu trắng trong dải từ 300 nm
đến 340 nm. Ngoài ra, ghi lại phổ của dung dịch thử cùi phomat (8.2.1.2 hoặc
8.3.4.2) với dung dịch thử lõi phomat (8.2.2.2) làm mẫu trắng trong cùng dải
bước sóng.
Ghi lại độ hấp thụ của dung dịch thử cùi
phomat (8.2.1.2 hoặc 8.3.4.2) với dung dịch thử lõi phomat (8.2.2.2) làm mẫu
trắng ở độ hấp thụ tối đa ở khoảng 317 nm và tối thiểu ở khoảng 311 nm và chính
xác ở 329 nm. Các ví dụ về phổ của dung dịch thử được đưa ra trong Hình A.4.
Nếu hàm lượng natamyxin của mẫu thử (7.1) rất
thấp mà không thể phát hiện được hoặc gần như không thể phát hiện được (tỷ lệ
tín hiệu-nhiễu nhỏ hơn 3), nhưng vẫn cần phải xác định thì tiến hành theo
8.3.4.
CHÚ THÍCH Sự có mặt của gia vị, cụ thể là hạt
tiêu, trong phomat có thể gây nhiễu cho kết quả, mà có thể cho thấy méo rõ trên
đường hấp thụ. Các ví dụ về phổ của các dung dịch thử khác nhau của phomat được
nêu trong Hình A.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.1. Cô đặc
Nên quyết định có cần phải cô đặc khoảng 5
lần hoặc 10 lần hay không. Dựa vào quyết định về kết quả thu được trong 8.3.3
và trên giới hạn phát hiện yêu cầu.
Sau đó dùng pipet lấy 25 ml hoặc 50 ml (đối
với cô đặc 5 lần hoặc 10 lần tương ứng) của phần mẫu thử (8.2.1.2) cho vào cốc
có mỏ. Thêm 50 ml hoặc 100 ml nước tương ứng, tùy thuộc vào việc cô đặc yêu cầu
và trộn.
Hoạt hóa ống chiết (5.13) bằng cách dùng 3 ml
đến 5 ml metanol (4.1). Rồi rửa bằng 10 ml nước.
Cho dung dịch mẫu thử đã pha loãng đi qua ống
này ở tốc độ 3 ml/min đến 5 ml/min bằng xyranh (5.8). Dùng xyranh (5.8) tráng
cột bằng 10 ml nước. Rửa giải natamyxin bằng 3 ml metanol (4.1), bằng xyranh
(5.8).
8.3.4.2. Đo phổ
Thêm 1,5 ml nước vào dịch rửa giải (8.3.4.1)
và trộn. Hút dung dịch vào xyranh (5.8). Lọc dung dịch qua màng lọc micro cỡ lỗ
0,45 µm (5.9) rồi lọc tiếp
qua màng lọc micro cỡ lỗ 0,20 µm
(5.9)
Tiến hành tiếp theo 8.3.3.
9. Tính và biểu thị
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng natamyxin của mẫu thử, w,
tính bằng miligam trên kilogram, theo công thức (1) sau đây:
W =
(1)
trong đó
At là chênh lệch độ hấp
thụ thực của dung dịch mẫu thử cùi phomat đo được dựa theo dung dịch thử của
lõi phomat ở 317 nm (8.3.3);
cn là nồng độ natamyxin
trong dung dịch chuẩn làm việc natamyxin (4.3.2), tính bằng microgram trên
mililit (µg/ml);
V là tổng thể tích dung dịch mẫu thử
(8.2.1.2), tính bằng mililit (ml);
As là giá trị độ hấp
thụ thực của dung dịch chuẩn làm việc natamyxin ở 317 nm (8.3.2);
m là khối lượng phần mẫu thử (8.1), tính bằng
gam (g).
9.2. Tính độ hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As = As1
-
(2)
trong đó
As1 là độ hấp thụ tối đa
của dung dịch chuẩn làm việc natamyxin (8.3.2) ở bước sóng 317 nm;
As2 là độ hấp thụ tối
thiểu của dung dịch chuẩn làm việc natamyxin (8.3.2) ở bước sóng 311 nm;
As3 là độ hấp thụ của
dung dịch chuẩn làm việc natamyxin (8.3.2) ở bước sóng 329 nm;
At có thể được lấy từ
phổ UV của dung dịch thử cùi phomat dựa vào dung dịch thử lõi phomat, sử dụng
đường thẳng giữa độ hấp thụ ở 311 nm và ở 329 nm là đường nền hoặc có thể tính
được theo công thức (3) sau đây:
At = At1
-
(3)
trong đó
At1 là độ hấp thụ tối đa
của dung dịch thử cùi phomat dựa vào dung dịch thử lõi phomat ở bước sóng 317
nm (8.3.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
At3 là độ hấp thụ của
dung dịch thử cùi phomat dựa vào dung dịch thử lõi phomat ở bước sóng 329 nm
(8.3.3);
9.3. Tính lượng natamyxin liên quan đến diện
tích bề mặt
Lượng natamyxin liên quan đến diện tích bề
mặt, mA,n tính bằng miligam trên decimet vuông, theo công thức (4)
sau đây:
mA,n = W x
(4)
trong đó
W là khối lượng natamyxin của phần mẫu thử
(9.1), tính bằng miligam trên kilogram (mg/kg);
m là khối lượng của phần mẫu thử đã cân (7.1),
tính bằng kilogram (kg);
A là diện tích của phần mẫu thử đã cân (7.1)
tính bằng decimet vuông (dm2).
9.4. Hiệu chỉnh kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) khi cô đặc khoảng 5 lần thì chia kết quả
thu được cho 5,6 và
b) khi cô đặc khoảng 10 lần thì chia kết quả
thu được cho 11,1.
Nếu cần phải xác định lặp lại hai lần và với
điều kiện đáp ứng được các yêu cầu về độ lặp lại, thì lấy hàm lượng natamyxin
cuối cùng của mẫu thử là trung bình kết quả của hai lần xác định theo Điều 10,
làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
9.5. Biểu thị kết quả
Biểu thị các kết quả thu được đến một chữ số
thập phân.
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các giá trị về độ lặp lại và độ tái lập thu
được từ các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm này phù hợp với ISO 5725
: 1986)[2] (đối với các kết quả, xem [4]).
10.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử độc lập, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống
hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực
hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá các
giá trị nêu trong Bảng B.1.
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất
kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
e) kết quả thử nghiệm thu được và nếu thỏa
mãn yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các
ví dụ
Kích thước tính bằng
milimet

CHÚ DẪN
1 Phomat
2 Dao
3 Cùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 – Ví dụ về
máy thái để cắt các phần mẫu thử cùi phomat có bề dày 5 mm (5.2)

Hình A.2 – Ví dụ về
máy cắt để cắt các phần mẫu thử cùi phomat có bề dày 1 mm (5.3)

CHÚ DẪN
A độ hấp thụ
l
bước sóng
1 mẫu
2 mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
A độ hấp thụ
l
bước sóng
AU đơn vị hấp thụ
1 cùi phomat, hàm lượng natamyxin 61 mg/kg
4 phomat, hàm lượng natamyxin 0,3 mg/kg
2 cùi phomat, hàm lượng natamyxin 15 mg/kg
5 như 4, sau khi cô đặc 5 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 như 4, sau khi cô đặc 10 lần
Hình A.4 – Ví dụ về
phổ của các dung dịch thử khác nhau

CHÚ DẪN
A độ hấp thụ
l
bước sóng
Hình A.5 – Ví dụ về
phổ UV của các mẫu chứa natamyxin
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết
quả phép thử liên phòng thử nghiệm
Các kết quả thử nghiệm cộng tác thu được phù
hợp với ISO 5725 : 1986, do 36 phòng thử nghiệm tham gia thực hiện năm 1984 sử
dụng tấm mẫu.
Các giá trị tính bằng miligam trên decimet
vuông, được tính từ các giá trị tính theo miligam trên kilogram đối với cùi
phomat dày 5 mm và tỷ trọng 1,3 g cm3.
Bảng B.1 – Các số
liệu về độ chụm
Natamyxin
Hệ số biến thiên
lặp lại
CV (r)
%
Hệ số biến thiên
tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Độ lặp lại tương
đối
rrei =
2,83 x CV(r)
%
Độ tái lập tương
đối
Rrei =
2,83 x CV(R)
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng
mg/kg
4a
60a
5,9
12,2
16
35
1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
11,9
17
35
0,08b
1,3b
16,5
35
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02b
0,3b
42,5
60
120
170
a Xác định trực tiếp
b Xác định sau khi cô đặc 10 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa
– Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] ISO 5725 : 1986, Độ chính xác của phương
pháp thử. Xác định độ lặp lại và độ tái lập đối với phương pháp thử chuẩn bởi
các phép thử liên phòng thử nghiệm.
[3] DERUIG. WG.,VAN OoSTROM. J.J., LEENHEER,
K. Spectrometry and liquid chromatographic determination of natamycin in cheese
rind. J. Assoc. Off. Anal. Chem., 1987,70, pp 944-8.
[4] DERUIG, W.G. Determination of natamycin
in cheese and cheese rind: Interlaboratory collaborative study. J.Assoc.
Off. Anal. Chem., 1987, 70, pp. 949-54.