TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
7240 : 2003
BÁNH
ĐẬU XANH
Green bean
cake
Lời nói đầu
TCVN 7240 : 2003 do Nhóm công tác TCVN/TC/SC 3/WG1 Bánh đậu
xanh thuộc tiểu ban kỹ thuật Đường biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Hiệp
hội Bánh đậu xanh Hải Dương, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành.
Giới thiệu
Bánh đậu xanh là đặc sản của tỉnh Hải
Dương được sản xuất từ nguyên liệu chính là đậu xanh, đường, dầu theo kinh nghiệm
cổ truyền của tỉnh Hải Dương và công nghệ sản xuất mới. Các thương hiệu bánh đậu xanh Hải
Dương đã có tiếng trong cả nước và nhiều nước trên thế giới. Nhờ có chất lượng
và những đặc trưng của bánh đậu xanh Hải Dương mà trong những năm gần đây ngành
sản xuất bánh đậu xanh Hải Dương rất phát triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7240 : 2003
BÁNH ĐẬU XANH
Green bean
cake
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bánh đậu
xanh.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
Quyết định 178/1999/QĐ-TTg: “Qui chế ghi
nhãn hàng hóa lưu thông trong
nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.
Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT: “Qui định danh
mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4067 - 85 Kẹo. Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 4069 : 1985 Kẹo. Phương pháp xác
định độ ẩm.
TCVN 4071 - 85 Kẹo. Phương pháp xác định
hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric 10%.
TCVN 4072 : 1985 Kẹo. Phương pháp xác
định hàm lượng chất béo.
TCVN 4074 : 1985 Kẹo. Phương pháp xác
định hàm lượng đường toàn phần.
TCVN 4830 - 89 (ISO 6888 : 1983) Vi
sinh vật học. Hướng dẫn chung phương pháp đếm vi khuẩn Staphylococcus aureus.
Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 4991 - 89 (ISO 7937 :
1985) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm Clostridium perfringens. Kỹ thuật đếm
khuẩn lạc.
TCVN 4992 - 89 (ISO 7932 : 1987) Vi
sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm Bacillus cereus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
ở 30°C.
TCVN 5617:1991 Ngũ cốc. Phương pháp
xác định aflatoxin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6044 : 1995 (CODEX/STAN 29-1981)
Mỡ lợn rán.
TCVN 6467 : 1998 (CAC tập 1 A-1995) Phụ
gia thực phẩm.
Hương liệu Etyl vanilin.
TCVN 6554 : 1999 (ISO 7698 : 1990) Ngũ
cốc, đậu đỗ và các sản phẩm từ
ngũ cốc và đậu đỗ. Đếm vi khuẩn, nấm men và nấm mốc.
TCVN 6848 : 2001 (ISO 4832 : 1991) Vi
sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng Coliforms. Kỹ thuật đếm
khuẩn lạc.
TCVN 6884 : 2001 (ISO 4833 : 1991) Vi
sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng vi sinh vật. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
ở 30 °C
TCVN 6958 : 2001 Đường tinh luyện.
TCVN 6959 : 2001 Đường
trắng.
FAO, FNP 14/4, 1992 Phân tích vi sinh
vật (4. Rev. 1. Microbiological analysis).
3. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Bánh đậu xanh (Green
bean cake):
Sản phẩm được sản xuất từ bột đậu xanh, đường trắng hoặc đường tinh luyện hoặc
đường glucoza, mỡ động vật/ dầu thực vật và vanilin.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Nguyên, phụ liệu
4.1.1. Bột đậu xanh: Được sản xuất
từ hạt đậu xanh có mặt hạt nhẵn, cỡ hạt đều, không bị sâu mọt, không bị mốc.
4.1.2. Đường trắng hoặc đường
tinh luyện,
phù hợp với TCVN 6959 : 2001 hoặc TCVN 6958 : 2001;
4.1.3. Mỡ, phù hợp với
TCVN 6044 : 1995 (CODEX STAN 29 - 1981).
4.1.4. Dầu tinh luyện, theo các
tiêu chuẩn tương ứng.
4.1.5. Vanilin, phù hợp với
TCVN 6467 : 1998 (CAC tập 1 A-1995)
4.2. Các chỉ tiêu cảm quan
của bánh đậu xanh, được qui định trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Màu sắc
Vàng đặc trưng của bột đậu xanh
2. Mùi, vị
Thơm, ngọt đặc trưng của bánh đậu
xanh, không có mùi, vị lạ
3. Trạng thái
Bánh được đóng thành khối nhỏ, đều,
bề mặt mịn
4.3. Các chỉ tiêu
lý - hóa của bánh đậu xanh, được qui định trong bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ
tiêu
Mức
1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn
hơn
6,5
2. Hàm lượng đường tổng số, % khối
lượng
30 - 45
3. Hàm lượng protein, tính theo hàm
lượng chất khô không có chất béo, % khối lượng
9 ± 1
4. Hàm lượng tro không tan
trong axit HCl 10%, % khối
lượng, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hàm lượng lipit, % khối lượng
27,0 ± 1,0
6. Chỉ số peroxit, ml Na2S2O3 0,002 N/1 g
chất béo của mẫu, không lớn hơn
0,1
4.4. Các chất nhiễm bẩn
Độc tố vi nấm của bánh đậu xanh: hàm lượng Aflatoxin B1, không lớn hơn
10 mg/kg.
4.5. Các chỉ tiêu vi sinh vật
của bánh đậu xanh, được qui định trong bảng 3.
Bảng 3 - Chỉ
tiêu vi sinh vật của bánh đậu xanh
Tên chỉ
tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số
khuẩn lạc trong 1 g sản phẩm
5 x 103
2. Nhóm Coliform, số vi khuẩn
trong 1 g sản phẩm
10
3. E.Coli, số vi khuẩn trong
1 g sản phẩm
3
4. Nấm men và nấm mốc, số khuẩn lạc
trong 1 g sản phẩm
102
5. S. aureus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cl.Perfringens
10
7. B. Cereus
10
5. Phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm: Theo “Qui định danh
mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm” ban hành kèm
theo Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31/8/2001 của Bộ Y tế.
6. Phương pháp thử
6.1. Lấy mẫu, theo TCVN
4067 - 85.
6.2. Đánh giá cảm quan, theo TCVN
3215
- 79.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Xác định hàm lượng lipit, theo TCVN
4072 - 85
6.5. Xác định hàm lượng đường
tổng số, theo TCVN
4074 - 85.
6.6. Xác định hàm lượng
protein,
theo TCVN 5777 : 1994.
6.7. Xác định chỉ số
peroxit,
theo TCVN 5777 : 1994.
6.8. Xác định hàm lượng
tro không tan trong axit clohydric 10%, theo TCVN 4071 - 85.
6.9. Xác định E.Coli, theo FAO FNP
14/4, 1992.
6.10. Định lượng Coliform, theo TCVN
6848 : 2001 (ISO 4832 : 1991).
6.11. Xác định nấm men và nấm
mốc,
theo TCVN 6554 : 1999 (ISO 7698 : 1990).
6.12. Xác định tổng số vi sinh vật hiếu
khí,
theo TCVN 6884 : 2001 (ISO 4833 : 1991)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14. Định lượng Bacillus
cereus,
theo
TCVN
4992 - 89 (ISO 7932 : 1987).
6.15. Định lượng Staphylococcus
aureus,
theo TCVN 4830 - 89 (ISO 6888 : 1983).
6.16. Định lượng Clostridium
perfringens, theo TCVN
4991 - 89 (ISO 7937 : 1985).
7. Bao gói, ghi nhãn,
bảo quản, vận chuyển
7.1. Ghi nhãn: Theo Quyết định
178/1999/QĐ-TTg “Qui chế ghi nhãn
hàng hóa lưu thông trong nước
và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.
7.2. Bao gói: Bánh đậu
xanh được gói trong bao bì kín, đảm bảo vệ sinh và tránh được ẩm.
7.3. Bảo quản: Bánh đậu
xanh được bảo quản nơi khô, thoáng, mát, sạch và tránh ánh nắng trực tiếp của mặt
trời.
7.4. Vận chuyển: Phương tiện
vận chuyển bánh đậu xanh phải khô, sạch, có mui che, không có mùi lạ làm ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm.