TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6960:2023
ĐƯỜNG
VÀ SẢN PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KHỬ TRONG SẢN PHẨM CÓ HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ THẤP
- PHƯƠNG PHÁP KNIGHT VÀ ALLEN EDTA (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Sugar and
sugar products - Determination of reducing sugars in products with low reducing
sugars - Knight and Allen EDTA method (Referrence method)
Lời nói đầu
TCVN 6960:2023 thay thế
TCVN 6960:2001 (ICUMSA GS 2/3-5:1997);
TCVN 6960:2023 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo ICUMSA GS2/3/9-5 (2011) The Determination of
Reducing Sugars in Purified Sugars by the Knight and Allen EDTA Method-
Official (Reference);
TCVN 6960:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐƯỜNG VÀ SẢN
PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KHỬ TRONG SẢN PHẨM CÓ HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ THẤP -
PHƯƠNG PHÁP KNIGHT VÀ ALLEN EDTA (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Sugar and
sugar products - Determination of reducing sugars in products with low reducing
sugars - Knight and Allen EDTA method (Referrence method)
CẢNH BÁO: Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây
nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan
đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao
tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
Knight và Allen EDTA để xác định đường khử trong sản phẩm đường có hàm lượng đường
khử thấp.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với
các loại đường có hàm lượng đường khử tối đa 0,05 % khối lượng.
CHÚ THÍCH: Các mức đường khử
thấp như vậy
không thể xác định chính xác bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch Fehling
(TCVN 11470:2016 [2] và ICUMSA Method GS1/3/7-3 [3]).
2 Nguyên tắc
Làm nóng dung dịch mẫu thử với thuốc
thử đồng có tính kiềm trong nồi cách thủy đun sôi. Các ion đồng (II) sẽ bị khử
thành đồng (I) oxit (Cu2O) không hòa tan khi có mặt đường khử. Sau khi
làm nguội, các ion đồng (II) còn dư sẽ được chuẩn độ với dung dịch EDTA, sử dụng
chỉ thị murexit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích. Nước sử dụng là nước cất hai lần hoặc nước có chất lượng tương
đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Thuốc thử đồng
có tính kiềm
Hòa tan 25 g natri cacbonat và 25 g
kali natri tartrat (muối Rochelle) trong khoảng 600 mL nước có chứa 40,0 mL
dung dịch natri hydroxit 1,0 mol/l trong bình định mức 1 L. Hòa tan 6,000 g đồng
sulfat ngậm năm phân tử nước (CUSO4.5H2O) trong khoảng
100 mL nước và cho toàn bộ lượng dung dịch này vào dung dịch tartrat kiềm. Thêm
nước đến 1 L và trộn kỹ.
3.2 Dung dịch
EDTA,
0,005 mol/L
Chuẩn bị dung dịch muối dinatri của
axit axetic etylenediaminetetra (EDTA) trong nước với nồng độ 1,860 g/L. Chuẩn
bị mới dung dịch trước khi sử dụng.
Ngoài ra, cũng có thể sử dụng dung dịch
EDTA 0,01 mol/L có bán sẵn, pha loãng 50 mL dung dịch này thành 100 mL.
3.3 Chất chỉ thị murexit
Nghiền 0,5 g murexit (amoni pupurat) ở
dạng bột cùng với 0,15 g xanh metylen dạng bột và 40 g muối natri clorua. Bảo quản chất
chỉ thị này trong bình hút ẩm có silica gel vì độ ẩm có thể gây vón cục. Chất chỉ thị này
khi ở dạng dung dịch sẽ không bền.
CẢNH BÁO: Tránh hít phải bột xanh
metylen trong quá trình nghiền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Đường
sacarose,
có chứa ít hơn
0,002 % đường khử (được xem như "nghịch chuyển thấp").
3.5 Dung dịch chuẩn
chất nghịch chuyển
3.5.1 Dung dịch chuẩn
gốc chất nghịch chuyển, 10 g/L
Cân 9,5 g sacarose trong bình định mức
một vạch dung tích 1 L, thêm 100 mL ± 5 mL nước.
Thêm 5 mL axit clohydric đặc (ρ20
= 1,18 g/mL) vào dung dịch sacarose, vừa thêm vừa trộn nhẹ. Đậy miệng bình bằng
một cốc nhỏ để tránh các chất ngoại lai và để yên trong một thời gian đủ để nghịch chuyển
sacarose hoàn toàn. Thời gian nghịch chuyển phụ thuộc vào các điều kiện nhiệt độ.
Việc nghịch chuyển kết thúc trong 3 ngày ở 20 °C đến 25 °C hoặc 8 ngày ở 12 °C
đến 15 °C.
Pha loãng dung dịch nghịch chuyển với
nước đến khoảng 800 mL.
Hòa tan khoảng 2 g axit benzoic trong
khoảng 75 mL nước nóng và thêm dung dịch axit benzoic vào dung dịch nghịch chuyển.
Cuối cùng thêm nước đến 1 L ở 20 °C và trộn đều để có dung dịch đường nghịch
chuyển 10 g/L.
Dung dịch chuẩn gốc chất nghịch chuyển
khi được bảo quản trong bình kín có thể bền trong 6 tháng.
3.5.2 Dung dịch chuẩn
trung gian chất nghịch chuyển, 0,5 g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3 Dung dịch
chuẩn làm việc chất nghịch chuyển, 0,05, 0,04, 0,03, 0,02, 0,01 và
0,000 % khối lượng
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn làm việc
từ dung dịch chuẩn trung gian chất nghịch chuyển (3.5.2), bằng cách thêm một lượng
thích hợp dung dịch đường nghịch chuyển này vào ống nghiệm khô sạch và thêm nước
đến 5 mL.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Cân, có thể cân
chính xác đến 2 mg.
4.2 Ống nghiệm, kích thước
150 mm x 20 mm.
4.3 Bát sứ trắng, dùng trong
chuẩn độ, để dễ dàng phát hiện điểm kết thúc chuẩn độ.
4.4 Nồi cách thủy, thiết bị được
duy trì tại điểm sôi và tốt nhất nên có các bộ giá đỡ các ống nghiệm, ví dụ: các lỗ
khoan trên nắp, và có một bộ phận khác chứa nước ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ
thấp hơn.
4.5 Buret.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Thìa, đũa thủy
tinh.
4.8 Bình định mức, dung tích 5
mL, 1 L.
5 Lấy mẫu
Mẫu phòng thử nghiệm nhận được phải là mẫu đại
diện. Mẫu không bị hư
hỏng hoặc thay
đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4837[1].
6 Cách tiến hành
6.1 Dùng cân
(4.1), cân chính xác 5,0 g mẫu thử cho vào ống nghiệm và hòa tan trong 5 mL nước
bằng cách lắc nhưng không làm nóng. Thêm chính xác 5 mL dung dịch đồng có tính kiềm
(3.1). Trộn kỹ và đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy đun sôi (4.4) trong 5 min,
sau đó làm nguội nhanh trong nồi nước lạnh.
CHÚ THÍCH Một số loại
đường trắng có thể có hàm lượng
đường khử lớn hơn 0,05 %. Trong các trường hợp này, lấy 2 g mẫu, thêm 3 g
sacarose (3.4) và tiến hành như trong 6.1. Khi tính kết quả theo Điều 7, nhân kết
quả với 5/2.
6.2 Chuyển lượng chứa trong
ống nghiệm (6.1) và nước tráng ống nghiệm vào bát sứ trắng (4.3), thêm khoảng
0,1 g chất chỉ thị bằng một thìa nhỏ hoặc đũa thủy tinh dẹt (4.7) và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Chuẩn độ bằng
dung dịch EDTA (3.2) trong khi khuấy bằng que khuấy từ hoặc đũa thủy tinh. Dùng
Buret thêm dung dịch EDTA vào bát sứ liên tục trong suốt quá trình chuẩn độ.
Luôn luôn khuấy dung dịch trong bát. Khi gần đạt đến điểm kết thúc, tốc độ thêm
EDTA có thể chậm lại từ 2 giọt/giây đến 3 giọt/giây nhưng không được
phép ngắt quãng cho đến khi đạt tới điểm kết thúc chuẩn độ. Do màu được tạo
thành có thể biến mất do quá trình ôxy hóa, nghĩa là, nếu quá trình chuẩn độ bị
dừng lại thì có thể ước tính sai điểm kết thúc sau khi bắt đầu lại quá trình
chuẩn độ.
Màu sẽ thay đổi từ từ trong quá trình
chuẩn độ. Dung dịch bắt đầu có màu xanh lá, sẽ chuyển sang màu xám và cuối cùng
là màu đỏ tía. Những thay đổi màu diễn ra từ từ, nhưng điểm kết thúc có thể được
coi là đã đạt được khi dung dịch xuất hiện rõ màu đỏ tía.
CHÚ THÍCH Kết thúc chuẩn
độ, màu vừa tạo thành có thể bắt
đầu biến mất. Màu đỏ tía này không bền do quá trình oxy hóa và không cần thêm
EDTA.
Mỗi mẫu phải được phân tích lặp lại để
đảm bảo ước tính chính xác về hàm lượng đường khử. Ghi lại giá trị trung bình của
hai chuẩn độ, T (mL).
6.4 Thêm 5 g đường
sacarose nghịch chuyển thấp (3.4) vào các thể tích 5 mL dung dịch chuẩn làm việc
chất nghịch chuyển (3.5.3). Tiến hành theo 6.1 đến 6.3. Dựng đường chuẩn của
hàm lượng đường khử theo nồng độ sacarose.
Đường chuẩn có thể biểu thị mối quan hệ
tuyến tính lên đến 0,05 g đường khử/100 g sacarose.
7 Tính và biểu thị kết
quả
Hàm lượng đường khử trong dung dịch mẫu
thử có thể xác định được từ đường chuẩn theo 6.4 hoặc xác định được bằng cách
tra Bảng 1.
Bảng 1 - Bảng
tra hàm lượng đường khử tương ứng với thể tích dung dịch EDTA chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T mL dung dịch
EDTA(3.2)
Hàm lượng
đường khử
% khối lượng
Từ 3,2 đến
3,8
0,050
Từ 3,9 đến
4,4
0048
Từ 4,5 đến
5,0
0,046
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,044
Từ 5,8 đến
6,3
0,042
Từ 6,4 đến
7,0
0,040
Từ 7,1 đến
7,6
0,038
Từ 7,7 đến
8,2
0,036
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,034
Từ 9,0 đến
9,5
0,032
Từ 9,6 đến
10,1
0,030
Từ 10,2 đến
10,8
0,028
Từ 10,9 đến
11,4
0,026
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,024
Từ 12,1 đến
12,7
0,022
Từ 12,8 đến
13,3
0,020
Từ 13,4 đến
14,0
0,018
Từ 14,1 đến
14,6
0,016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,014
Từ 15,3 đến
15,9
0,012
Từ 16,0 đến
16,5
0,010
Từ 16,6 đến
17,1
0,008
Từ 17,2 đến
17,8
0,006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004
Từ 18,5 đến
19,1
0,002
8 Độ chụm
Các giá trị độ chụm dưới đây được xác
định từ dữ liệu phân tích liên phòng thử nghiệm đối với đường trắng chứa hàm lượng
đường khử từ 0,009 % đến 0,04 %. Các giá trị độ chụm này có thể không áp dụng
được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền mẫu đã sử dụng.
8.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt
nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng
cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp
lớn hơn giới hạn lặp lại r = 0,004 %.
8.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử
giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá
trị giới hạn tái lập R = 0,007 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm
các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu
kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 4837, Đường- Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ICUMSA Method GS1/3/7-3,
The Determination of Reducing Sugars in Cane Raw Sugar, Cane Processing
Products and Specialty Sugars by the Lane and Eynon Constant Volume Procedure -
Accepted