TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6299:1997
CAC GL 12-1991
HƯỚNG DẪN CHO NECTA QUẢ HỖN HỢP
Guidelines
for mixed fruit nectars
Lời nói đầu
TCVN 6299 : 1997 hoàn toàn tương
đương với CAC GL 12-1991.
TCVN 6299 : 1997 do Ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi
trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Guidelines
for mixed fruit nectas
1. Phạm vi áp
dụng
Các hướng dẫn này áp dụng cho nectac
quả hỗn hợp theo xác định trong điều 2 dưới đây, để tiêu dùng trực tiếp, được
bảo quản chỉ bằng các biện pháp vật lý. Đối với mục tiêu của tiêu chuẩn này và
ở thời điểm này, việc bảo quản bằng các biện pháp vật lý không bao gồm việc ion
hóa bằng phóng xạ.
2. Mô tả
Necta quả hỗn hợp là sản phẩm có
chứa hoặc không chứa thịt quả không lên men nhưng có thể lên men, để tiêu dùng
trực tiếp, thu được bằng cách trộn lẫn nước quả và / hoặc toàn bộ phần quả ăn
được và / được nghiền hoặc chà từ hai hay nhiều loại quả chín tươi tốt, cô đặc
hoặc không cô đặc, với nước và đường hoặc mật ong, và được bảo quản chỉ bằng
các biện pháp vật lý. Trong trường hợp quả có hàm lượng cao, có thể không cần
thêm đường.
3. Thành phần
cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Hàm lượng tối thiểu các
thành phần quả
Sản phẩm phải chứa không ít hơn 50%
m/m thành phần quả không cô đặc hoặc thành phần tương đương thu được từ quả với
mức cô đặc bất kỳ, trừ các trường hợp quả có độ axit cao, hương vị mạnh hoặc
hàm lượng thịt quả cao cần thiết phải giảm thành phần quả. Mọi trường hợp, hàm
lượng thành phần quả không được thấp hơn 25% m/m.
3.2. Đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Mật ong theo xác định của Ủy
ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex, có thể được sử dụng nếu đó là thành phần tạo
ngọt duy nhất được bổ sung.
3.3. Chất rắn hòa tan
Hàm lượng chất rắn hòa tan của sản
phẩm, không được lớn hơn 20% m/m, chưa điều chỉnh độ axit, khi xác định bằng
máy đo khúc xạ ở 20oC và đọc là độ Brix trên thang đo Sacaroza quốc
tế.
3.5. Hàm lượng etanola
Hàm lượng etanola không được vượt
quá 3 g/kg.
4. Phụ gia thực
phẩm
Mức tối đa
4.1. Axit xitirc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Axit malic
Giới hạn bởi GMP
4.3. Axit L-Ascocbic
400 mg/kg trong thành phẩm
4.4. Cacbon dioxit
Giới hạn bởi GMP
5. Chất nhiễm
bẩn
Mức tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 mg/kg
5.2. Chì (Pb)
0,3 mg/kg1)
5.3. Đồng (Cu)
5 mg/kg
5.4. Kẽm (Zn)
5 mg/kg
5.5. Sắt (Fe)
15 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 mg/kg1)
5.7. Tổng hàm lượng đồng, kẽm và
sắt
20 mg/kg
5.8. Sunfua dioxit
10 mg/kg
6. Vệ sinh
6.1. Các sản phẩm nêu trong tiêu
chuẩn này phải được chế biến phù hợp với qui phạm quốc tế về thực hành vệ sinh
đối với các sản phẩm rau quả đóng hộp (Tham khảo CAC/RCP 2-1969) và các nguyên
tắc chung về vệ sinh thực phẩm TCVN 5603-1991 (CAC/RCP 1-1969) được Ủy ban Tiêu
chuẩn thực phẩm Codex qui định.
6.2. Khi thử theo phương pháp lấy
mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm phải:
a) không chứa các vi sinh vật có
thể phát triển trong các điều kiện bảo quản thông thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cân và đo
7.1. Mức đầy của bao bì
7.11. Mức đầy tối thiểu
Necta phải chiếm không dưới 90% v/v
của dung lượng nước của bao bì. Dung lượng nước của bao bì là thể tích nước cất
ở 20oC mà bao bì đã ghép kín chứa đựng khi đã được nạp đầy.
8. Ghi nhãn
Ngoài các yêu cầu của Tiêu chuẩn
chung Codex về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn (CODEX STAN 1-1985), cần áp dụng
các điều khoản sau đây:
8.1. Tên của thực phẩm
8.1.1. Tên của thực phẩm phải ghi
rõ lên nhãn là “necta quả” hoặc “necta quả hỗn hợp”, trong đó hoặc là từ “quả”
được thay bằng các tên của các loài quả theo thứ tự giảm dần về khối lượng
trong sản phẩm, hoặc là tên gọi này được kèm theo các loại quả theo cùng thứ tự
như thế. Nếu dùng nhiều hơn hai loài quả, thì tên của chúng phải ghi riêng, ở
gần tên sản phẩm. Trong trường hợp này tên của sản phẩm phải được ghi rõ “necta
quả hỗn hợp”.
8.1.2. Các từ “hàm lượng quả tối
thiểu x%” phải ghi cùng với tên của sản phẩm, trong đó “x” là phần trăm thành
phần quả tối thiểu thực tế được tính theo nồng độ chưa cô đặc trong thành phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1. Một bảng danh mục đầy đủ các
thành phần, kể cả lượng nước được thêm vào, phải được ghi lên nhãn theo tỷ lệ
giảm dần phù hợp với các yêu cầu liên quan có thể áp dụng cho từng necta riêng
biệt. Đối với mục đích này, thành phần quả cô đặc phải tính theo nồng độ chưa cô
đặc. Trong đó, tuy nhiên, thông tin đã có trong tên của thực phẩm (8.1.1) không
cần thiết phải nhắc lại trong bảng danh mục các thành phần.
8.2.2. Trong trường hợp necta quả
hỗn hợp chứa các thành phần quả cô đặc, việc pha chế phải ghi trong bảng danh
mục các thành phần như sau: “x đã được cô đặc” hoặc “x từ x cô đặc”, trong đó
“x” là tên của thành phần quả chưa cô đặc.
8.3. Yêu cầu bổ sung
8.3.1. Không được trang trí bằng
tranh, ảnh của bất kỳ một loại quả hoặc loại necta quả nào khác lên nhãn, trừ
các loại quả đã dùng trong sản phẩm hoặc chính loại necta đó.
8.3.2. Khi thực phẩm chứa mật ong
phải ghi rõ “có chứa mật ong” cùng với tên của thực phẩm.
8.3.3. Không được công bố sản phẩm
có chứa “Vitamin C” hoặc ghi lên nhãn thuật ngữ “Vitamin C”, trừ khi sản phẩm
thực có chứa lượng “Vitamin C” như cơ quan có thẩm quyền của nước có tiêu thụ
sản phẩm công nhận.
8.3.4. Khi thực phẩm chứa nhiều hơn
2 g/kg cacbon dioxit thì phải ghi “cacbonat hóa” cùng với tên của thực phẩm và
cacbon dioxit phải được công bố trong bảng danh mục các thành phần.
8.3.5. Khi necta quả cần phải bảo
quản lạnh thì phải có thông tin và bảo quản và, khi cần, về làm tan giá thực
phẩm.
8.3.6. Khi necta quả được chế biến
từ nguyên liệu đã được xử lý bằng ion hóa do bức xạ, thì cũng phải ghi nhãn
theo điều 5.2.2 của Tiêu chuẩn chung về ghi nhãn CODEX STAN 1-1985.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Bao bì không dùng cho bán
lẻ
Các thông tin về bao bì không dùng
cho bán lẻ, hoặc phải ghi trên bao bì, hoặc phải kèm theo với các tài liệu,
ngoại trừ tên của sản phẩm, ký hiệu lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất
hoặc nhà đóng gói, phải ghi ngay trên bao bì. Tuy nhiên, ký hiệu lô hàng, tên
và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói có thể thay thế bằng một dấu nhận
biết, với điều kiện là dấu này có thể nhận biết rõ ràng với các tài liệu kèm
theo.
9. Phương pháp
phân tích và lấy mẫu
Theo phần 6 tập 6 của Codex
Alimentarius 1992.