TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
4829 : 2005
ISO
6579 : 2002
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUỐI - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN
SALMONELLA TRÊN ĐĨA THẠCH
Microbiology of food and
animal feeding sfuffs - Horizontal methcd for the
detection of Salmonella spp
Lời nói đầu
TCVN 4829 : 2005 thay thế TCVN 4829 :
2001 (ISO 6579 : 1993);
TCVN 4829 : 2005 hoàn toàn tương đương
ISO 6579 : 2002, đính chính 01 : 2004;
TCVN 4830-1 : 2005 và TCVN 4830-2 :
2005 Thay thế TCVN 4830 - 89 (ISO 6888 : 1993);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4830-2 : 2005 hoàn toàn
tương đương ISO 6888-2 : 1999 và sửa đổi 1 : 2003;
TCVN 4830-3 : 2005 hoàn toàn
tương đương ISO 6888-3
: 2003;
TCVN 4884 : 2005 Thay thế TCVN 4884 :
2001 (ISO 4833 : 1991);
TCVN 4884 : 2005 hoàn toàn tương đương
với ISO 4833 : 2003;
TCVN 4991 : 2005 Thay thế TCVN 4991 -
89 (ISO 7937 : 1985);
TCVN 4991 : 2005 hoàn toàn tương đương
ISO 7937 : 2004;
TCVN 4992 : 2005 Thay thế TCVN 4992 -
89 (ISO 7932 : 1987);
TCVN 4992 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO
7932 : 2004;
TCVN 6507-1 : 2005 Thay thế TCVN 6507
: 1999 (ISO 6887 : 1983);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6507-2 : 2005 Thay thế TCVN
4833-2 : 2002 (ISO 3100-2 : 1998);
TCVN 6507-2 : 2005 hoàn toàn tương
đương ISO 6887-2 : 2003;
TCVN 6507-3 : 2005 hoàn toàn tương
đương ISO 6887-3 : 2003;
TCVN 6507-4 : 2005 hoàn toàn tương
đương ISO 6887-4 : 2003, đính chính 1 : 2004;
TCVN 4829 : 2005; TCVN 4830-1 : 2005;
TCVN 4830-2 : 2005; TCVN 4830-3 : 2005;
TCVN 4884 : 2005; TCVN 4991 : 2005; TCVN
4992 : 2005; TCVN 6507-1 : 2005;
TCVN 6507-2 : 2005; TCVN 6507-3 :
2005; TCVN 6507-4 : 2005 do Ban kỹ thuật TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và
lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành số 227/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 02 năm 2006.
Lời giới thiệu
Do tính đa dạng của thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
nên phương pháp này có thể không thích hợp đến từng chi tiết cho từng sản phẩm
cụ thể. Trong trường hợp này, có thể sử dụng các phương pháp khác đặc trưng cho
từng sản phẩm, nếu hoàn toàn chỉ vì lý do kỹ thuật. Tuy nhiên, cần cố gắng áp
dụng phương
pháp này khi có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hài hoà các phương pháp thử có
thể không thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm có thể tồn tại các tiêu
chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn này Trong
trường hợp có sẵn tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm cần thử nghiệm thì phải tuân
theo tiêu
chuẩn đó. Hy vọng rằng khi các tiêu chuẩn như thế đươc soát xét, thì chúng phải
được sửa đổi để phù hợp
với tiêu chuẩn này, sao cho cuối cùng chỉ còn các sai lệch với phương pháp
đếm đĩa này là các lý do
kỹ
thuật được thừa nhận.
VI SINH VẬT
TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUỐI -
PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN SALMONELLA TRÊN ĐĨA THẠCH
Microbiology of food and
animal feeding sfuffs - Horizontal methcd for the
detection of Salmonella spp
CẢNH BÁO – Để đảm bảo an
toàn cho nhân viên phòng thử nghiệm, các phép thử phát hiện Salmonella,
đặc biệt là Salmonella Typhi và Salmonella Paratyphi chỉ được
tiến hành trong các phòng thử nghiệm được trang bị thích hợp,
dưới sự kiểm soát của cán bộ vi sinh có kinh nghiệm và phải hết sức thận trọng khi huỷ bỏ các
nguyên vật liệu sau ủ.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
phát hiện Salmonella trên đĩa thạch, trong đó có Salmonella Typhi và Salmonella
Paratyphi.
Như đã được trình bày trong phần giới thiệu, tiêu
chuẩn này có thể áp dụng cho:
- các sản phẩm dùng cho con người và thức ăn chăn nuôi,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Phương pháp
này có thể không phát hiện được tất cả Salmonella Typhi và Paratyphi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm ban hành thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6507-1 (ISO
6887-1), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn
bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung
dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Phần 1: Các nguyên
tắc chung để
chuẩn bị huyền phù ban đầu và dung
dịch pha loãng thập phân.
TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218 : 1996), Vi
sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc - Nguyên tắc chung
về kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6263 (ISO 8261), Sữa và sản phẩm
sữa - Chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi
sinh vật.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
các vi sinh vật hình thành các khuẩn
lạc điển hình hoặc khuẩn lạc ít điển hình trên môi trường đặc chọn lọc và có
những đặc điểm về sinh hoá và huyết thanh như được mô tả khi tiến hành thử
nghiệm theo tiêu chuẩn này.
3.2.
phát hiện Salmonella (detection
of Salmonella)
việc xác định sự có mặt hay không có mặt Salmonella
(3.1), trong
một
khối lượng hoặc thể
tích cụ thể của sản phẩm, khi tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn
này.
4. Nguyên tắc
4.1. Yêu cầu chung
Qui trình phát hiện Salmonella
cần qua bốn giai đoạn kế tiếp nhau (xem thêm phụ lục A).
CHÚ THÍCH: Salmonella có thể có mặt với số
lượng nhỏ và thường kèm theo một
lượng khá lớn các vi sinh vật thuộc họ
Enterobacteriaceae hoặc các họ khác. Do đó
cần tăng sinh sơ bộ để đảm bảo phát hiện
một lượng nhỏ Salmonella hoặc Salmonella bị suy giảm hoạt tính.
4.2. Tăng sinh sơ bộ trong
môi trường lỏng không chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một số loại thực
phẩm nhất định, cần phải sử
dụng các qui trình tăng sinh sơ bộ
khác. Xem 9.1.2.
Đối với số lượng lớn, thì làm nóng dung dịch
đệm pepton đến 37 °C ± 1 °C trước khi
cấy phần mẫu thử.
4.3. Tăng sinh trong môi
trường lỏng chọn lọc
Cấy dịch tăng sinh chọn lọc thu được
trong 4.2 vào môi trường Rappaport-Vassiliadis với đậu tương (môi trường RVS)
và môi trường Tetrathionat/novobioxin
muller-kauffmann (môi trường MKTTn ).
Môi trường RVS được ủ ở 41,5 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3 h và môi trường
MKTTn được ủ ở 37 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3 h.
4.4. Đổ đĩa và nhận
dạng
Cấy dịch tăng sinh thu
được trong 4.3 vào hai môi trường đặc
chọn lọc:
- thạch deoxycholat lyzin xyloza(thạch XLD).
- một môi trường đặc chọn lọc bất kỳ khác bổ
sung cho thạch XLD và đặc biệt thích hợp để phân lập các chủng
Salmonella, Salmonella Typhi và Salmonella Paratyphi dương tính với lactoza;
phòng thử nghiệm có thể chọn môi trường đó để sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để tham khảo thạch
Brilliant green (BGA), thạch bitsmut sunfit, v.v...có thể được sử dụng làm môi trường đổ đĩa thứ
hai.
4.5. Khẳng định để nhận
dạng
Các khuẩn lạc Salmonella giả
định được cấy truyền rồi đổ đĩa như mô tả trong 4.4, và khẳng định để nhận dạng chúng bằng
các phép thử sinh hoá và huyết thanh thích hợp.
5. Môi trường cấy,
thuốc thử và huyết thanh
5.1. Yêu cầu chung
Đối với thực hành của phòng thử
nghiệm, xem TCVN 6404 (ISO 7218).
5.2. Môi trường cấy và thuốc thử
CHÚ THÍCH: Do phương pháp có sử dụng
nhiều loại môi trường
cấy và thuốc thử, nên để thuận tiện và dễ dàng sử dụng các thành phần và việc chuẩn bị
chúng được nêu trong phụ lục B.
5.2.1. Môi trường tăng
sinh sơ bộ không chọn lọc: dung dịch đệm pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Môi trường tăng sinh
chọn lọc thứ nhất: Môi trường Rappaport-Vassiliadis với đậu tương (môi trường
RVS).
Xem B.2.
5.2.3. Môi trường tăng sinh
chọn lọc thứ hai: Môi trường Novobioxin tetrathionat Muller-Kauffmann (môi
trường MKTTn)
Xem B.3.
5.2.4. Môi trường đổ đĩa đặc
chọn lọc
5.2.4.1. Môi trường thứ nhất:
Thạch deoxycholat lyzin xyloza (thạch XLD)
Xem B.4.
5.2.4.2. Môi trường thứ hai
Việc chọn môi trường thích hợp thứ hai
là quyền lựa chọn của phòng thử nghiệm. Phải tuân thủ chính xác các chỉ dẫn của
nhà sản xuất về việc chuẩn bị môi trường để sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem B.5.
5.2.6. Thạch TSI (triple
sugar/iron agar)
Xem B.6.
5.2.7. Thạch urê
(Christensen)
Xem B.7.
5.2.8. Môi trường L-Lyzin
khử
cacboxyl
Xem B.8.
5.2.9. Thuốc thử phát hiện b-galactosidaza (hoặc sử
dụng các đĩa giấy làm sẵn theo chỉ dẫn của nhà sản xuất).
Xem B.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem B.10.
5.2.11. Thuốc thử phản ứng
indol
Xem B.11.
5.2.12. Thạch dinh dưỡng nửa
đặc
Xem B.12.
5.2.13. Dung dịch muối sinh
lý
Xem B.13.
5.3. Huyết thanh
Có một số loại huyết thanh ngưng kết
có chứa kháng thể của một hay một vài kháng nguyên O có bán sãn; nghĩa là
kháng huyết thanh chứa một hoặc nhiều hơn một nhóm “O" (còn được gọi là
kháng nguyên “O” đơn giá
hoặc đa giá), kháng huyết thanh Vi và kháng huyết thanh có chứa các kháng thể
đối với một hay nhiều yếu tố H (còn được gọi là huyết thanh H đơn giá hoặc đa
giá).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị và dụng
cụ thuỷ tinh
Có thể dùng dụng cụ thuỷ tinh sử dụng
một lần thay thế
cho các dụng cụ thuỷ tinh sử dụng nhiều lần nếu chúng có các đặc tính thích
hợp.
Thiết bị dụng cụ của
phòng thử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218 : 1996)]
và cụ thể như sau:
6.1. Thiết bị để khử trùng
khô (lò sấy) hoặc khử trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
6.2. Tủ sấy hoặc lò
sấy, được thông gió bằng đối lưu, có thể vận hành từ 37 °C đến 55 °C.
6.3. Tủ ấm, có thể vận hành ở 37 °C ± 1 °C
6.4. Nồi cách thủy, có thể vận hành ở
41,5 0C ± 1 0C hoặc tủ ấm có thể vận hành ở 41,5 0C
± 1 0C
6.5. Nồi cách thuỷ, có thể vận
hành ở nhiệt độ từ
44 °C đến 47 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng nồi cách thuỷ (6.4, 6.5 và
6.6) có chứa chất kháng khuẩn vì liều lây nhiễm Salmonella thấp.
6.7. Que cấy vòng vô trùng, có đường
kính khoảng 3 mm hoặc 10 ml,
hoặc pipet vô trùng.
6.8. pH mét, có độ chính
xác ± 0,1 đơn vị pH
ở 20 °C đến 25 °C.
6.9. Ống hoặc bình thử nghiệm, có dung
tích thích hợp.
Có thể sử dụng chai hoặc bình không
độc có nắp vặn bằng kim loại hoặc bằng chất dẻo .
6.10. Pipet chia độ hoặc
pipet tự động, có dung tích
danh định 10 ml và 1 ml, được chia vạch 0,5 ml và 0,1 ml tương ứng.
6.11. Đĩa Petri, cỡ nhỏ
(đường kính từ 90 mm đến 100 mm) và / hoặc cỡ lớn (đường kính 140 mm).
7. Lấy mẫu
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm
nhận được
đúng
mẫu đại diện và không bị hư hỏng
trong suốt quá trình bảo quản hoặc
vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Chuẩn bị mẫu thử
Việc chuẩn bị mẫu thử theo
tiêu chuẩn riêng phù hợp với các sản phẩm tương ứng. Nếu không có tiêu chuẩn riêng, thì các bên có
liên quan tự
thoả
thuận về vấn đề này.
9. Cách tiến hành (xem sơ đồ ở phụ lục A)
9.1. Phần mẫu thử và
huyền phù ban đầu
9.1.1. Yêu cầu chung
Xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) và
các tiêu chuẩn riêng liên quan đến sản phẩm. Xem TCVN 6263 (ISO 8261) đối với sữa và
sản phẩm sữa.
Để chuẩn bị huyền phù ban đầu, trong trường hợp chung
sử dụng môi trường tăng sinh sơ bộ được quy định trong 5.2.1 và 4.2 (dung dịch
đệm pepton) làm dịch pha loãng.
Nếu khối lượng qui định của phần mẫu thử khác 25 g, thì sử dụng một lượng
cần thiết môi
trường tăng sinh sơ bộ để có được dung dịch pha loãng 1/10.
Để giảm khối lượng công việc khi có
nhiều phần mẫu thử lớn hơn
25 g từ lô hàng thực phẩm qui định cần kiểm tra, và khi có bằng chứng cho thấy
việc trộn (gộp các phần mẫu
thử) không ảnh hưởng
đến kết quả của thực phẩm cụ thể đó, thì có thể trộn các phần mẫu thử. Ví dụ,
nếu phải kiểm tra 10 phần mẫu thử 25 g, thì trộn 10 đơn vị để tạo thành phần mẫu thử 250
g và thêm 2,25 I môi trường tăng sinh sơ bộ. Cách khác, có thể trộn các lượng
0,1 ml (trong 10 ml môi trường RVS) và 1 ml (trong 10 ml môi trường MKTTn) môi
trường tăng sinh sơ bộ từ 10 phần mẫu thử độc lập (xem 9.3.1) để tăng sinh
trong 100 ml môi trường tăng sinh chọn lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phương pháp chuẩn bị cụ thể
sau đây chỉ liên quan đến trường hợp của Salmonella. Việc chuẩn bị cụ
thể để xác định các vi sinh vật khác được mô tả trong TCVN 6507-2 (ISO 6887-2),
TCVN 6507-3 (ISO 6887-3), TCVN 6507-4 (ISO 6887-4) và TCVN 6263 (ISO 8261).
9.1.2.1. Cacao và các sản phẩm
có chứa cacao
(ví dụ nhiều hơn 20 %).
Thêm dung dịch đệm pepton (5.2.1) tốt
nhất là 50 g/l casein (tránh sử dụng casein axit), hoặc 100 g/l sữa bột gầy vô
trùng, và sau khi ủ khoảng 2 h, thêm 0,018 g/l Brilliant green nếu thực phẩm có
nguy cơ bị nhiễm vi khuẩn
Gram dương cao.
9.1.2.2. Thực phẩm có tính
axit và axit hoá
Đảm bảo rằng pH không xuống thấp hơn
4,5 trong suốt quá trình tăng sinh sơ bộ.
CHÚ THÍCH: pH của thực phẩm có tính axit và axit
hoá sẽ ổn định hơn nếu sử dụng dung dịch đệm pepton nồng độ kép.
9.2. Tăng sinh sơ bộ
không chọn lọc
Ủ huyền phù ban đầu (9.1) ở 37 °C ± 1 °C trong 18 h ± 2 h.
9.3. Tăng sinh chọn
lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2. Ủ môi trường RVS
(9.3.1) đã cấy dịch tăng sinh ở 41,5 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3 h, và môi trường MKTTn đã
cấy dịch tăng sinh ở 37 0C ± 1 0C trong 24 h ± 3 h. Cẩn
thận không được để vượt quá nhiệt độ ủ tối đa (42,5 0C).
9.4. Đỗ đĩa và nhận
dạng
9.4.1. Sau khi ủ 24 h ± 3 h, sử dụng
dịch cấy thu được trong môi trường RVS (9.3.2), dùng que cấy vòng (6.7) cấy lên
bề mặt của một đĩa Petri cỡ lớn (6.11) chứa môi trường chọn lọc đổ đĩa thứ nhất
(thạch XLD, xem 5.2.4.1) sao cho thu được các khuẩn lạc phân lập tốt.
Trường hợp không có đĩa lớn, thì sử
dụng hai đĩa nhỏ, chỉ dùng một que cấy vòng để cấy liên tiếp từng đĩa một.
Tiến hành tương tự đối với môi trường
chọn lọc đổ đĩa thứ hai (5.2.4.2) sử dụng que cấy vòng vô trùng và các
đĩa Petri như trên.
9.4.2. Sau khi ủ 24 h ± 3 h, sử dụng
dịch cấy thu được trong môi trường MKTTn (9.3.2), lặp lại cách tiến hành đã mô
tả trong 9.4.1 với hai môi trường đổ đĩa chọn lọc .
9.4.3. Đối với môi trường đổ đĩa thứ nhất
(5.2.4.1), lật ngược các đĩa (9.4.1 và 9.4.2) sao cho đáy hướng lên trên và đặt
chúng trong tủ ấm (6.3) để ở 37 °C. Đối với môi trường đổ đĩa thứ hai (5.2.4.2), phải theo
các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
9.4.4. Sau khi ủ 24 h ± 3 h, kiểm tra các
đĩa (9.4.3) về sự có mặt của các khuẩn lạc Salmonella điển hình và các
khuẩn lạc không điển hình mà có thể nghi là Salmonella (xem chú thích).
Đánh dấu các vị trí của chúng trên đáy đĩa.
Khuẩn lạc Salmonella điển hình
phát triển trên thạch XLD
có tâm màu đen và vùng trong màu đỏ nhạt do sự thay đổi màu của chất chỉ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ môi trường đặc chọn lọc thứ hai ở nhiệt độ
thích hợp và sau một khoảng thời gian thích hợp kiểm tra để phát hiện sự có mặt
với các khuẩn lạc, từ các đặc trưng của chúng mà có thể coi là Salmonella giả
định.
9.5. Khẳng định
9.5.1. Yêu cầu chung
Nếu thấy đáng tin cậy, có thể sử dụng
các bộ thử nhận dạng có bán sẵn để kiểm tra sinh hoá Salmonella. Việc sử dụng
các bộ thử nhận
dạng này liên quan đến thử sinh hoá các khuẩn lạc. Sử dụng các bộ thử này theo
các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Việc công nhận
các khuẩn lạc Salmonella cần có bề dày kinh nghiệm và hình dạng bên ngoài của
chúng có thể
thay đổi ít nhiều không
chỉ từ huyết thanh này đến loại huyết thanh khác mà còn từ mẻ này đến mẻ khác của môi
trường cấy chọn
lọc được sử dụng.
9.5.2. Chọn khuẩn lạc để
khẳng định
Để khẳng định, lấy từ mỗi đĩa (hai đĩa
cỡ nhỏ hoặc một
đĩa cỡ lớn) của từng môi trường chọn lọc (xem
9.4) ít nhất một khuẩn lạc được xem là điển hình hoặc nghi ngờ và bốn khuẩn
lạc tiếp theo nếu khuẩn lạc đầu tiên là âm tính.
Nên lấy ít nhất năm khuẩn lạc để nhận
dạng trong trường hợp nghiên cứu dịch tễ học. Nếu trên một đĩa có ít hơn năm
khuẩn lạc điển hình
hoặc khuẩn lạc
nghi ngờ, thì lấy tất
cả các khuẩn lạc điển hình hoặc nghi ngờ đó để khẳng định.
Cấy ria các khuẩn lạc đã chọn trên bề
mặt các đĩa thạch dinh dưỡng đã được
làm khô trước
(5.2.5), sao cho các khuẩn lạc phân lập tốt phát triển được. Ủ các đĩa đã
cấy (9.4.3) ỏ 37 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3. Khẳng định sinh hoá
9.5.3.1. Yêu cầu chung
Từ các khuẩn lạc đã chọn trong 9.5.2,
dùng que cấy cấy vào các môi trường qui định trong 9.5.3.2 đến
9.5.3.7.
9.5.3.2. Thạch TSI (5.2.6)
Cấy ria trên bề mặt nghiêng của thạch
và cấy đâm sâu xuống đáy. Ủ ở 37 °C
± 1 °C trong 24 h ± 3 h.
Diễn giải những thay đổi trong môi
trường như sau:
a) Cấy đâm sâu
- màu vàng glucoza dương
tính (sử dụng
glucoza)
- màu đỏ hoặc không đổi màu glucoza
âm tính (không sử dụng glucoza)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bọt hoặc vết rạn sinh khí từ glucoza
b) Bề mặt nghiêng của
thạch
- màu vàng lactoza và/ hoặc sucroza dương tính (sử dụng lactoza và/ hoặc sucroza)
- màu đỏ hoặc không đổi màu lactoza và
sucroza âm tính (không
sử dụng lactoza cũng như không sử dụng sucroza)
Các khuẩn lạc Salmonella điển
hình thể hiện tính kiềm (màu đỏ) trên bề mặt
nghiêng của thạch và khi cấy đâm sâu mang tính axit (màu vàng) có sinh khí (bọt
khí) và (với khoảng 90 % trường hợp) sinh hydrosunfua (thạch bị
đen) (9.5.3.8).
Khi Salmonella dương tính với
lactoza được phân lập (xem 4.4), thì trên bề mặt nghiêng của thạch TSI có màu
vàng. Do vậy, việc khẳng định sơ bộ các chủng Salmonella không chỉ dựa trên các kết quả
của phép thử trên thạch TSI (xem 9.5.3).
9.5.3.3. Thạch urê (5.2.7)
Cấy ria trên bề mặt nghiêng của thạch,
Ủ ở 37 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3 h và kiểm
tra thường xuyên.
Nếu phản ứng là dương tính, thì sự
phân giải uê thành amoniac, làm phenol màu đỏ chuyển thành màu hồng và sau đó
chuyển thành màu đỏ hồng. Phản ứng
thường xuất hiện sau 2 h đến 4 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy ngay phía dưới bề mặt của môi trường lỏng. Ủ ở 37 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3 h.
Màu đục và đỏ tía sau khi ủ chứng tỏ
phản ứng dương tính. Màu vàng là phản ứng âm tính.
9.5.3.5. Phát hiện b-galactosidaza (5.2.9)
Cho một vòng đầy các khuẩn lạc nghi
ngờ vào trong ống có chứa 0,25 ml dung dịch muối (5.2.13).
Thêm 1 giọt toluen và lắc ống. Đặt ống
này vào trong nồi cách thuỷ
(6.6) đặt ở 37 °C và để trong
vài phút (khoảng 5 phút). Thêm 0,25 ml thuốc thử để phát hiện b--galactosidaza và
lắc đều.
Đặt lại ống vào nồi cách thuỷ
để ở 37 °C và để trong
24 h ± 3 h, kiểm
tra ống thường xuyên.
Màu vàng cho thấy phản ứng dương tính.
Phản ứng thường xuất hiện
sau 20 phút.
Nếu sử dụng các đĩa giấy bán sẵn (5.2.9),
thì theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
9.5.3.6. Môi trường phản ứng
Voges-Proskauer (VP) (5.2.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ ở 37 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3 h.
Sau khi ủ, thêm hai giọt dung dịch
creatin, ba giọt dung dịch etylic 1-naphtol và sau đó thêm hai giọt dung dịch
kali hydroxit; lắc đều sau mỗi lần thêm từng loại thuốc thử.
Khi xuất hiện màu hồng đến màu đỏ
sáng trong 15 phút chứng tỏ phản ứng dương tính.
9.5.3.7. Môi trường phản ứng
indol
(5.2.11)
Cấy khuẩn lạc nghi ngờ vào ống chứa 5
ml môi trường trypton/
tryptophan.
Ủ ở 37 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3 h. Sau khi ủ, thêm 1 ml thuốc thử Kovacs.
Nếu có xuất hiện một vòng màu đỏ chứng tỏ
phản ứng dương tính. Khi xuất hiện một vòng màu nâu vàng chứng tỏ phản ứng âm tính.
9.5.3.8. Giải thích các phép
thử sinh hoá
Nói chung, Salmonella cho các
phản ứng như trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.4.1. Yêu cầu chung
Việc phát hiện sự có mặt của Salmonella
kháng nguyên O, kháng
nguyên Vi và kháng nguyên H được thử bằng sự ngưng kết trên phiến kính với
huyết thanh thích hợp, từ các khuẩn lạc thuần khiết (9.5.2) và sau khi các
chủng có thể tự ngưng kết đã bị loại trừ. Sử dụng kháng huyết thanh theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất nếu khác với mô tả dưới đây.
9.5.4.2. Loại trừ chủng tự
ngưng kết
Cho một giọt dung dịch muối (5.2.13)
lên phiến kính thuỷ tinh đã được làm sạch một cách cẩn thận. Dùng que cấy vòng
(6.7) trộn đều dung
dịch với khuẩn lạc cần thử, để thu được huyền phù đục và đồng nhất.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể trộn đều khuẩn
lạc cần thử trong một giọt nước, và sau đó trộn dung dịch này với một giọt dung
dịch muối (5.2.13).
Lắc nhẹ phiến kính từ 30 giây đến 60
giây. Quan sát
kết quả trên nền tối, tốt nhất là dùng kính lúp.
Nếu vi khuẩn ít nhiều có kết dính các
đơn vị với nhau, thì chủng này được xem là tự ngưng kết, và sẽ không
phải thử nghiệm tiếp vì không thể phát hiện kháng nguyên được.
Bảng 1 - Giải
thích các phép thử sinh hoá
Phép thử*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng Salmonella
S. Typhi
S.Paratyphi A
S.Paratyphi
B
S.Paratyphi C
Các chủng
khác
Phản ứng
%b
Phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng
%c
Phản ứng
%c
Phản ứng
%b
Thạch TSI sinh axit từ glucoza
+
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
+
+
+
100
Thạch TSI sinh khí từ glucoza
-d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
100
+
+
+
92
Thạch TSI sinh axit từ lactoza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
-
100
-
-
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0
-
0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch TSI Hydro sunfua được tạo thành
+
97
-
10
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
Phân giải urê
-
0
-
0
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
Lyzin đã khử nhóm cacboxyl
+
98
-
0
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
95
Phản ứng b-galactosidaza
-
0
-
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
2e
Phản ứng
Voges-Proskauer
-
0
-
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0
Sinh indol
-
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1
a Từ tài liệu tham
khảo [5].
b Các tỷ lệ phần trăm này cho thấy
rằng không phải tất
cả các typ huyết thanh Salmonella cho các phản ứng đánh dấu + hoặc -. Các tỷ lệ phần trăm này có
thể thay đổi tuỳ theo typ huyết thanh và trong các typ huyết
thanh làm nhiễm độc thực phẩm từ các
nơi khác nhau.
c Các phần trăm này chưa có
số liệu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Loài phụ arizonae Salmonella
enterica cho phản ứng lactoza dương tính hoặc âm tính nhưng
luôn cho b-galactosidaza
dương tính. Để
nghiên cứu các chủng này có thể cần tiến hành các thử nghiệm bổ sung
9.5.4.3. Kiểm tra kháng nguyên
O
Sử dụng một khuẩn lạc thuần khiết không
có khả năng tự
ngưng kết, tiến hành theo 9.5.4.2. sử dụng một giọt huyết thanh kháng nguyên O (5.3) thay
cho dung dịch muối (5.2.13).
Nếu xuất hiện ngưng kết, thì phản ứng
được xem là dương tính.
Lấn lượt sử dụng huyết thanh đa giá và đơn giá.
9.5.4.4. Kiểm tra kháng
nguyên Vi
Tiến hành theo 9.5.4.2. nhưng sử dụng
một giọt huyết thanh kháng nguyên Vi (5.3) thay cho dung dịch muối.
Nếu xuất hiện ngưng kết thì phản ứng
được xem là dương tính.
9.5.4.5. Kiểm tra kháng nguyên
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng chủng cấy này để kiểm tra
kháng nguyên H, tiến hành theo 9.5.4.2, nhưng sử dụng một giọt huyết thanh
kháng nguyên H (5.3) thay cho dung dịch muối.
Nếu xuất hiện ngưng kết thì phản ứng
được xem là
dương tính.
9.5.5. Giải thích phản ứng
sinh hoá và huyết thanh
Bảng 2 giải thích các kết quả của các
phép thử khẳng định (9.5.3 và 9.5.4) tiến hành trên các khuẩn lạc đã
dùng (9.5.2).
Bảng 2 - Giải
thích các kết quả các phép thử khẳng dịnh
Phản ứng
sinh hoá
Tự ngưng
kết
Phản ứng
huyết thanh
Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Kháng
nguyên O, Vi hoặc H
dương tính
Các chủng được coi
là Salmonella
Điển hình
Không
Tất cả các
phản ứng âm
tính
Có thể là Salmonella
Điển hình
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng
không điển hình
Không/ Có
Kháng
nguyên O, Vi hoặc H
dương tính
Phản ứng không
điển hình
Không/ Có
Tất cả các phản
ứng âm tính
Không được coi là Salmonella
9.5.6. Xác nhận định danh
Các chủng được xem là Salmonella,
hoặc có thể là Salmonella (xem bảng 2), phải được gửi đến trung tâm
chuẩn Salmonella đã được công nhận để xác định typ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Biểu thị kết quả
Căn cứ vào phân giải thích các kết quả, chỉ rõ có mặt
hay không có mặt Salmonella trong phần mẫu thử x g hoặc x ml sản phẩm
[xem TCVN 6404 (ISO 7218)].
Xem phụ lục C về số liệu
thu được từ phép thử
liên phòng thử nghiệm.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ:
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- mọi sai lệch trong môi trường tăng sinh hoặc các điều kiện ủ đã
sử dụng;
- tất cả các điều kiện thao tác không
qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tuỳ chọn, cùng với các chi tiết
của sự cố bất kỳ mà có
thể ảnh hưởng đến kết
quả;
- các kết quả thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Đảm bảo chất
lượng
Để kiểm tra khả năng của phòng thử
nghiệm về phát hiện Salmonella
bằng các phương pháp và môi trường mô tả trong tiêu chuẩn này, cần đưa các mẫu
chuẩn ban đầu vào trong bình kiểm soát môi trường tăng sinh sơ bộ (xem 5.2.1). Tiến hành
đối với các bình kiểm soát
giống như đối
với các chủng cần thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(qui định)
Sơ
đồ cách tiến hành

PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành
phần và chuẩn bị môi trường cấy và thuốc thử
B.1 Dung dịch đệm pepton
B.1.1 Thành phần
Pepton từ casein
Natri clorua
Dinatri hydro phosphat ngậm 12 phân
tử nước (Na2HPO4.12H2O)
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
Nước
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0 g
1,5 g
1 000 ml
B.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trong nước, đun
nóng nếu cần.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là
7,0 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Phân phối môi trường vào các bình
(6.9) có dung tích thích hợp để thu được phần cần thiết cho thử nghiệm.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở 121 °C.
B.2 Môi trường Rappaport-Vassiliadis
với đậu tương (môi
trường RVS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1.1 Thành phần
Pepton từ đậu tương
Natri clorua
Kali dihydro
phosphat (KH2PO4)
Dikali hydro phosphat (K2HPO4)
Nước
5,0 g
8,0 g
1,4 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
B.2.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trong nước, đun
nóng đến khoảng 70 °C, nếu cần.
Dung dịch này phải được chuẩn bị trong
ngày cùng với việc chuẩn bị môi trường hoàn chỉnh RVS.
B.2.2 Dung dịch
B.2.2.1 Thành phần
Magie clorua ngậm 6 phân tử nước
(MgCI2.6H2O)
Nước
400,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan magie clorua trong nước.
Do muối này hút ẩm mạnh, nên cần hoà
tan hết lượng MgCI2.6H2O trong hộp vừa mới
mở, theo công thức. Ví dụ như 250 g
MgCI2.6H2O thì thêm 625 ml nước, để có dung dịch với tổng thể tích
788 ml và nồng độ khối lượng khoảng 31,7 g trên 100 ml MgCI2.6H2O.
Dung dịch có thể được giữ trong lọ
thuỷ tinh tối màu có nắp đậy kín ở nhiệt độ phòng ít nhất 2 năm.
B.2.3 Dung dịch C
B.2.3.1 Thành phần
Oxalat xanh malachit
Nước
0,4 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.2 Chuẩn bị
Hoà tan oxalat xanh malachit trong
nước.
Dung dịch này có thể được giữ trong lọ
thuỷ tinh màu nâu ở nhiệt độ
phòng trong ít nhất 8 tháng.
B.2.4 Môi trường hoàn chỉnh
B.2.4.1 Thành phần
Dung dịch A (B.2.1)
Dung dịch B (B.2.2)
Dung dịch C (B.2.3)
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 ml
B.2.4.2 Chuẩn bị
Cho 100 ml dung dịch B và 10 ml dung
dịch C vào 1 000 ml
dung dịch A.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là
5,2 ± 0.2, nếu
cần.
Phân phối các lượng 10 ml vào các ống
thử nghiệm (6.9) trước khi sử dụng.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở 115 °C.
Bảo quản môi trường đã chuẩn bị ở 3 °C ± 2 °C, sử dụng môi
trường chuẩn bị trong ngày.
CHÚ THÍCH: Thành phần của môi
trường cuối cùng là: pepton từ đậu tương: 4,5 g/l; natri clorua: 7,2 g/l; kali
dihydro phosphat (KH2PO4 + K2HPO4): 1,44 g/l;
magie clorua khan (MgCI2): 13,4 g/l hoặc magie clorua ngậm 6 phân tử
nước (MgCl2.6H2O); 28,6 g/l;
oxalat xanh malachit: 0,036 g/l.
B.3 Môi trường Novobioxin tetrathionat
muller-kauffmann (Mõi trường MKTTn) [7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1.1 Thành phần
Cao thịt
4,3 g
Pepton từ casein
8,6 g
Natri clorua (NaCI)
2,6 g
Canxi cacbonat (CaCO3)
38,7 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,8 g
Mật bò dùng cho vi khuẩn học
4,78 g
Brilliant green
9,6 mg
Nước
1 000 ml
B.3.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần cơ bản khô hoặc
môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun sôi trong 5 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn kỹ môi trường.
Môi trường cơ bản có thể bảo quản được trong 4
tuần ở 3 0C ± 2 °C.
B.3.2 Dung dịch iot-iodua
B.3.2.1 Thành phần
lot
20,0 g
Kali iodua (KI)
25,0 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan hết kali iodua trong
10 ml nước, sau đó thêm iot và pha loãng bằng nước vô trùng đến 100 ml. Không đun nóng.
Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị trong
vật chứa kín, tối màu để ở nhiệt độ phòng.
B.3.3 Dung dịch Novobioxin
B.3.3.1 Thành phần
Muối natri novobioxin
Nước
0,04 g
5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan muối natri novobioxin trong
nước và lọc để khử
trùng.
Bảo quản đến 4 tuần ở 3 °C ± 2 0C.
B.3.4 Môi trường hoàn chỉnh
B.3.4.1 Thành phần
Môi trường cơ bản
(B.3.1)
1 000 ml
Dung dịch iot-iodua (B.3.2)
20 ml
Dung dịch novobioxin (B.3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.4.2 Chuẩn bị
Bằng kỹ thuật vô trùng, cho 5 ml dung
dịch novobioxin (B.3.3) vào 1 000 ml môi trường cơ bản (B.3.1). Trộn, sau đó thêm 20 ml
dung dịch iot-iodua (B.3.2). Trộn kỹ.
Phân phối môi trường một cách
vô trùng vào các bình vô trùng (6.9) có dung tích thích hợp để thu được các
phần cần thiết cho thử nghiệm.
Sử dụng môi trường hoàn chỉnh
chuẩn bị trong ngày.
B.4 Thạch deoxycolat lyzin xyloza
(thạch XLD) [7]
B.4.1 Môi trường cơ bản
B.4.1.1 Thành phần
Bột cao nấm men
3,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Xyloza
3,75 g
Lactoza
7,5 g
Sucroza
7,5 g
L-Lyzin hydroclorua
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8 g
Sắt (III) amoni xitrat
0,8 g
Phenol đỏ
0,08 g
Natri deoxycholat
1,0 g
Thạch
9 g đến 18
g1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
B.4.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần cơ bản khô
hoặc thành phần cơ bản hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng, liên
tục khuấy, cho đến khi
môi trường bắt đầu sôi. Tránh quá
nhiệt.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,4 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Rót môi trường cơ bản vào
các ống hoặc các bình (6.9) có dung tích thích hợp.
Đun nóng và khuấy liên tục cho đến khi
môi trường sôi và
thạch hoà tan. Không để quá nhiệt.
B.4.2 Chuẩn bị các đĩa thạch
Chuyển ngay vào nồi cách thuỷ (6.5) ở
44 °C đến 47 °C, khuấy và
rót vào
các đĩa.
Để cho đông đặc
Ngay trước khi sử dụng, làm khô các
đĩa thạch một cách cẩn thận (tốt nhất tháo bỏ nắp ra và úp bề mặt thạch xuống)
cho vào lò sấy (6.2) để ở nhiệt độ từ 37 °C đến 55 °C cho đến khi bề mặt thạch khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Thạch dinh dưỡng
Cao thịt
Pepton
Thạch
Nước
3,0 g
5,0 g
9 g đến 18 g 1)
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan các thành phần trên hoặc môi
trường hoàn chỉnh khô trong nước,
đun nóng nếu cần.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là
7,0 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Chuyển môi trường cấy vào
trong các ống hoặc bình (6.9) có dung tích thích hợp.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở 121 °C.
B.5.3 Chuẩn bị các đĩa thạch dinh
dưỡng
Chuyển khoảng 15 ml môi trường nấu
chảy vào các đĩa Petri nhỏ vô trùng (6.11) và tiến hành theo B.4.2.
B.6 Thạch TSI
B.6.1 Thành phần
Cao thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao nấm men
3,0 g
Pepton
20,0 g
Natri clorua (NaCI)
5,0 g
Lactoza
10,0 g
Sucroza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucoza
1,0 g
Sắt (III) xitrat
0,3 g
Natri thiosulphat
0,3 g
Phenol đỏ
0,024 g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
B.6.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trên hoặc môi
trường hoàn chỉnh khô trong nước, đun nóng nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi
khử trùng là 7,4 ± 0,2 ở 25 0C, nếu cần.
Phân phối môi trường các lượng 10 ml vào các ống nghiệm
hoặc các đĩa.
Khử trùng 15 phút trong nồi
hấp áp lực (6.1) ở 121 °C.
Đặt nghiêng để thạch có bề dày trên
đáy từ 2,5 cm đến 5 cm.
B.7 Thạch urê (Christensen)
B.7.1 Môi trường cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton
Glucoza
Natri clorua (NaCl)
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
Phenol đỏ
Thạch
Nước
1,0 g
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 g
0,012 g
9 g đến 18
g 1)
1 000 ml
B.7.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trên hoặc môi trường cơ
bản hoàn chỉnh khô
trong nước, đun nóng nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 6,8 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở 121 °C.
B.7.2 Dung dịch urê
B.7.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 g
Nước vừa đủ
1 000 ml
B.7.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan urê trong nước. Lọc để khử
trùng và kiểm tra độ vô trùng
Xem 7.3.2 của TCVN 6404 : 1998 (ISO
7218 : 1996).
B.7.3 Môi trường hoàn chỉnh
B.7.3.1 Thành phần
Môi trường cơ bản (B.7.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch urê (B.7.2)
50 ml
B.7.3.2 Chuẩn bị
Ở điều kiện vô trùng, cho dung dịch urê vào môi
trường cơ bản, đã làm tan chảy trước và sau đó để nguội đến nhiêt độ từ 44 °C đến 47 °C.
Phân phối các lượng 10 ml môi trường hoàn
chỉnh vào trong các ống vô trùng (6.9).
Đặt nghiêng ống nghiệm.
B.8 Môi trường L-Lyzin đã khử nhóm
cacboxyl
B.8.1 Thành phần
L-Lyzin monohydroclorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucoza
Bromocresol đỏ tía
Nước
5,0 g
3,0 g
1,0 g
0,015 g
1 000 ml
B.8.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là
6,8 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Chuyển các lượng môi trường từ 2 ml
đến 5 ml vào các ống cấy hẹp (6.9) có nắp vặn. Khử trùng 15 phút trong nồi hấp
áp lực (6.1) ở 121 °C.
B.9 Thuốc thử b-galactosidaza
B.9.1 Dung dịch đệm
B.9.1.1 Thành phần
Natri dihydro phosphat (NaH2PO4)
6,9 g
Natri hydroxit, dung dịch 10 mol/l
khoảng 3 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ml
B.9.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan natri dihydro phosphat trong
khoảng 45 ml nước đựng trong bình định mức. Dùng dung dịch natri hydroxit để
chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2 ở 25 °C.
Thêm nước vừa đủ 50 ml.
B.9.2 Dung dịch ONPG
B.9.2.1 Thành phần
o-Nitrophenyl b-D-galactopyranosit
(ONPG)
Nước
0,08 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan ONPG trong nước ở khoảng 50 °C.
Làm nguội dung dịch
B.9.3 Thuốc thử hoàn chỉnh
B.9.3.1 Thành phần
Dung dịch đệm (B.9.1)
5 ml
Dung dịch ONPG (B.9.2)
15 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho dung dịch đệm vào dung dịch ONPG.
B.10 Thuốc thử phản ứng
Voges-Proskauer (VP)
B.10.1 Môi trường VP
B.10.1.1 Thành phần
Pepton
7,0 g
Glucoza
5,0 g
Dinatri hydro phosphat (K2HPO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
B.10.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trên trong
nước, đun nóng nếu cần.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 6,9 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Chuvển các lượng môi trường 3 ml vào các
ống nghiệm (6.9).
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở 121 °C.
B.10.2 Dung dịch creatin
(N-amindinosarcosin)
B.10.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g
Nước
100 ml
B.10.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan creatin ngậm 1 phân tử nước trong
nước.
B.10.3 Dung dịch 1-Naphthol trong cồn
B.10.3.1 Thành phần
1-Naphtol
6 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
B.10.3.2 Chuẩn bị
Hoà tan 1-naphtol trong etanol.
B.10.4 Dung dịch kali hydroxit
B.10.4.1 Thành phần
Kali hydroxit
40 g
Nước
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan kali hydroxit trong nước.
B.11 Thuốc thử phản ứng indol
B.11.1 Môi trường trypton/tryptophan
B.11.1.1 Thành phần
Trypton
10 g
Natri clorua (NaCI)
5g
DL-Tryptophan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
B.11.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trên trong nước
bằng cách đun sói.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là
7,5 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Phân phối các lượng 5 ml môi trường
vào một số ống
nghiệm (6.9).
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121 0C
B.11.2 Thuốc thử Kovacs
B.11.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit clohydric, p = 1,18 g/ml
đến 1,19 g/ml
2-Metylbutan-2-ol
5 g
25 ml
75 ml
B.11.2.2 Chuẩn bị
Trộn đều các thành phần trên.
B.12 Thạch dinh dưỡng nửa đặc
B.12.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton
Thạch
Nước
3,0 g
5,0 g
4 g đến 9 g1)
1 000 ml
B.12.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trên trong
nước, đun nóng nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển môi trường vào các
bình (6.9) có dung tích thích hợp.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở 121 °C.
B.12.3 Chuẩn bị các đĩa thạch
Rót các lượng khoảng 15
ml môi trường mới
chuẩn bị vào các đĩa Petri nhỏ vô trùng
(6.11). Không để cho các đĩa thạch
bị khô.
B.13 Dung dịch muối sinh
lý
B.13.1 Thành phần
Natri clorua (NaCI)
Nước
8,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.13.2 Chuẩn bị
Hòa tan natri clorua trong nước.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là
7,0 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Phân phối các lượng dung dịch vào trong các bình
hoặc các ống (6.9) sao cho sau khi khử trùng mỗi bình hoặc ống chứa từ 90 ml
đến 100 ml.
Khử trùng trong 15 phút trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở 121 °C.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Các
kết quả thử liên phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị về các đặc trưng tính năng
thu được từ phép thử liên phòng này được chỉ ra đối với từng loại mẫu trong các
bảng từ C.1 đến C.4. Dữ liệu thu được từ một số phòng thử nghiệm đã loại trừ
các tính toán vì các lý do kỹ thuật (các sai lệch so với thủ tục qui định).
Bảng C.1 -
Các kết quả phân tích dữ liệu
thu được với các mẫu pho mát tươi
Mẫu phomát
tươi
(không
nhiễm)
Mẫu phomát tươi
(nhiễm ở
mức thấp)
Mẫu phomát
tươi
(nhiễm ở
mức cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
23
23
Số lượng mẫu trong một phòng thử
nghiệm
5
5
5
Số lượng phòng thử nghiệm
ngoại lệ
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau
khi trừ ngoại lệ
21
21
21
Số lượng các mẫu được
chấp nhận
105
105
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Accuracy (specificity)]
100
-
-
Độ chính xác (độ nhạy), %
[Accuracy (sensitivity)]
-
74,3
83,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
83,8
95,2
Mức độ phù hợp
(Concordance), %
100
60,5
71,7
Bảng C.2 -
Các kết quả phân tích dữ liệu thu được với các mẫu bột trứng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(không
nhiễm)
Bột trứng
khô
(nhiễm ở
mức thấp)
Bột trứng
khô
(nhiễm ở
mức cao)
Số lượng phòng thử nghiệm
trả lại kết
quả
26
26
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
5
5
5
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Số lượng các mẫu được chấp nhận
105
105
104
Độ chính xác (đặc trưng),
% [Accuracy (specificity)]
100
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
98,1
99
Tính theo (Accordance), %
100
96,2
98,1
Mức độ phù hợp (Concordance), %
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,1
Bảng C.3 -
Các kết quả phân
tích dữ liệu thu được với thịt gia cầm nguyên liệu
Thịt gia cầm nguyên liệu
(không
nhiễm)
Thịt gia
cầm nguyên liệu
(nhiễm ở
mức thấp)
Thịt gia
cầm nguyên liệu
(nhiễm ở mức cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
Số lượng mẫu trong một phòng thử
nghiệm
5
5
5
Số lượng phòng thử nghiệm
ngoại lệ
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
20
20
20
Số lượng các mẫu được chấp nhận
100
99
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
-
-
Độ chính xác (độ nhạy), % [Accuracy
(sensitivity)]
-
98
100
Tính theo (Accordance), %
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Mức độ phù hợp (Concordance), %
100
96
100
Bảng C.4 -
Các kết quả phân tích dữ liệu thu được với vật liệu chuẩn
Vật liệu
chuẩn (viên nang chứa
khoảng 5 cfu S.Typhimurium)
Số lượng phòng thử nghiệm trả lại kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu trong một
phòng thử nghiệm
5
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
1
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
25
Số lượng các mẫu được chấp nhận
125
Độ chính xác (đặc trưng),
% [Accuracy (specificity)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác (độ nhạy), %
[Accuracy (sensitivity)]
94,4
Tính theo (Accordance), %
88,8
Mức độ phù hợp (Concordance), %
89,1
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6507-2 (ISO 6887-2), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử; huyền phù ban đầu và
dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2 : Các nguyên tắc
cụ thể về chuẩn bị thịt và sản phẩm thịt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6507-4 (ISO 6887-4), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù
ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4 : Các
nguyên tắc cụ thể về các sản phẩm
khác sữa và sản phẩm sữa, thịt và sản phẩm thịt, và thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản.
[4] ISO/ TR 11133-1, Microbiology of
food and animal feeding stuff
- Guidelines on preparation and production of culture media - Part 1: General
guidelines on quality assurance for the preparation of culture media in the
laboratory.
[5] Ewing. WH. vaf BALL, M.M. The
biochemical reaction of the genus Salmonella. National Center for
Disease Control and
Prevention, Atlanta, Georgia, USA, 1996.
[6] FELDSINE, P. et al. Recovery of
Salmonella in selected Foods by the ISO 6579 Salmonella Culture Procedure and
the AOAC International official Method of Analysis: Collaborative Study. J. AOAC Int 2001
[7] Culture Media for food
microbiology. In: Progress in Industrial Microbiology. Vol. 34 (Eds. Corry. J E.L.
Curtis, G.D.VV and Baird.