TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13312:2021
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC AXIT AMIN CÓ CHỨA LƯU HUỲNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ TRAO ĐỔI ION
Foods -
Determination of sulfur amino acids by ion exchange chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 13312:2021 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 985.28 Sulfur amino acids in food, feed ingredients and
processed foods. Ion exchange chromatographic method;
TCVN 13312:2021 do Viện Kiểm nghiệm an
toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC AXIT AMIN CÓ CHỨA LƯU HUỲNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ TRAO
ĐỔI ION
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng các axit amin có chứa lưu huỳnh (axit cysteic và methionin
sulfon) trong thực phẩm bằng sắc ký trao đổi ion.
2 Nguyên tắc
Protein trong mẫu thử được oxy hóa bằng
axit performic tạo thành axit cysteic và methionin sulfon, sau đó thủy phân với
dung dịch axit clohydric 6 M. Axit cysteic và methionin sulfon được xác định bằng
phương pháp sắc ký trao đổi ion.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước sử dụng là nước cất và nước đã khử ion, trừ khi có quy
định khác.
3.1 Hydro peroxit (H2O2),
30 %.
3.2 Axit formic (CH2O2),
88 %.
3.3 Axit
performic
(CH2O3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Dung dịch
axit clohydric (HCl), 6 M
Pha loãng dung dịch axit clohydric 37
% với nước đã khử ion theo tỷ lệ 1:1.
3.5 Axit
bromhydric (HBr), 48 %.
3.6 1- Octanol.
3.7 1- Propanol.
3.8 Dung dịch
natri hydroxit (NaOH), 2 M
Hòa tan 40 g natri hydroxit trong nước,
chuyển vào bình định mức 500 ml và thêm nước đến vạch.
3.9 Natri xitrat
ngậm hai phân tử nước (C6H5Na3O7.2H2O).
3.10 Thiodiglycol (C4H10SO2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Dung dịch đệm
xitrat
3.12.1 Dung dịch đệm
natri xitrat ngậm hai phân tử nước, pH 2,2
Hòa tan 176,6 g natri xitrat ngậm hai
phân tử nước (3.9) trong 180 ml thiodiglycol (3.10) và 140 ml dung dịch axit
clohydric 6 M (3.4), thêm 36 giọt dung dịch đệm bảo quản “pHix” (3.11).
Chỉnh pH đến 2,2 ± 0,05 bằng dung dịch axit clohydric 6 M và thêm nước đến 9 L.
Lọc qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 μm (4.8).
3.12.2 Dung dịch đệm
rửa giải natri xitrat 0,17 M, pH 2,85
Hòa tan 16,67 g natri xitrat ngậm hai
phân tử nước (3.9) trong 50 ml 1-propanol (3.7), 5 ml thiodiglycol (3.10), thêm
4 giọt đệm bảo quản “pHix” (3.11) và 10 ml axit clohydric đặc. Chỉnh pH tới 2,85
± 0,02 bằng dung dịch axit clohydric 6 M (3.4) và thêm nước đến 1 L. Lọc hai lần
qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 μm (4.8).
3.12.3 Dung dịch đệm
rửa giải natri xitrat 0,2 M, pH 4,25 (ví dụ: Pierce Chemical Co.1)).
Lọc dung dịch hai lần qua màng lọc cỡ
lỗ 0,45 μm (4.8).
3.13 Dung dịch chuẩn
axit cysteic và methionin sulfon, 2,5 μmol/ml
Hòa tan 93,6 mg axit L-cysteic (ví dụ:
Sigma Chemical Co. 1)), 90,6 mg L-methionin sulfon (ví dụ:
ICN K&K Laboratories Inc. 1)) và 1 giọt đệm bảo quản “pHix”
(3.11), chuyển vào bình định mức 200
ml và thêm nước đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14.1 Dung dịch nội
chuẩn gốc,
10 μmol/ml
Hòa tan 0,328 mg norleucin trong
nước, chuyển vào bình định mức 250 ml và thêm nước đến vạch.
3.14.2 Dung dịch nội
chuẩn làm việc, 1,5 μmol/ml
Pha loãng 75 ml dung dịch chuẩn gốc
(3.14.1) bằng nước thành 500 ml.
3.15 Dung dịch chuẩn
hỗn hợp các axit amin
Hòa tan 1,77 g axit L-aspartic, 0,40 g
L-threonin, 0,53 g L-serin, 0,58 g L-valin, 0,66 g L-isoleucin, 1,32 g
L-leucin, 0,38 g glycin, và 0,45 g L-alanin trong nước, chuyển vào bình định mức
1 L và thêm nước đến vạch.
3.16 Khí nitơ.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Cột sắc ký, bằng thép
không gỉ, kích thước 50 cm x 1,75 mm, chứa hạt trao đổi cation D-5A (ví dụ: Dionex
Corp.2)).
4.3 Máy ly tâm, có thể ly
tâm ở tốc độ 15 000 r/min
4.4 Máy cô quay
chân không,
có thể duy trì nhiệt độ ở 37 °C.
4.5 Bình đun
sôi,
dung tích 125 ml.
4.6 Pipet.
4.7 Máy lắc
ngang.
4.8 Màng lọc, cỡ lỗ 0,45 μm.
4.9 Tủ sấy, có thể duy
trì nhiệt độ ở 110 °C ± 0,5 °C.
4.10 Giấy lọc sợi
thủy tinh
(ví dụ: Whatman 2)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy
mẫu. Tham khảo các tiêu chuẩn cụ thể về lấy mẫu sản phẩm. Trong trường hợp chưa
có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm, việc lấy mẫu theo thỏa thuận giữa
các bên liên quan.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện.
Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
6 Chuẩn bị phần mẫu
thử
Nghiền nhỏ mẫu và trộn đều kỹ. Cân phần
mẫu thử thích hợp chứa từ 7,5 mg đến 25 mg protein cho vào bình đun sôi 125 ml
(4.5). Dùng pipet lấy 2,00 ml dung dịch chuẩn axit cysteic và methionin sulfon
(3.13) cho vào bình đun sôi 125 ml thứ hai và làm khô bằng máy cô quay chân
không (4.4) ở nhiệt độ 37
°C.
7 Cách tiến hành
7.1 Oxy hóa thủy
phân mẫu thử
Đặt bình chứa phần mẫu thử và các chất
chuẩn đã chuẩn bị vào bể nước đá trong 30 min. Thêm 10 ml axit performic lạnh
(3.3) vào mỗi bình, không lắc xoáy, đóng chặt nắp và để trong bể nước đá 16 h.
Thêm vào mỗi bình 3 ml axit bromhydric
48 % (3.5) và 3 giọt 1-octanol (3.6), lắc nhẹ và để yên trong bể nước đá 30
min. Làm bay hơi đến khô ở 37 °C trong bộ cô quay chân không (4.8). Đặt các
bình vào bộ chiết pha rắn và hút chân không ở áp suất < 25 mmHg trong khoảng
thời gian ≥ 15 min cho đến
khi khô hoàn toàn. Lấy các bình ra khỏi bộ chiết pha rắn và thêm 15 ml dung dịch
axit clohydric 6 M (3.4), thổi khí nitơ khô trong 1 min, đóng chặt nắp và
để trong tủ sấy (4.9) ở nhiệt độ 110 °C ± 0,5 °C trong 18 h.
Lấy bình ra, để nguội, thêm 4,0 ml
dung dịch nội chuẩn làm việc (3.14.2), 8 ml nước và 3 giọt 1-octanol (3.6). Làm
bay hơi đến khô ở nhiệt độ nhỏ hơn 50 °C trong bộ cô quay chân không. Lặp lại
bước thêm
8
ml nước và làm bay hơi thêm hai lần nữa. Thêm 15 ml dung dịch đệm natri xitrat
(3.12.1) và lắc bằng máy lắc ngang (4.7) trong 30 min. Chỉnh pH đến 2,2 ± 0,05
bằng dung dịch natri hydroxit 2 M (3.8). Thêm tiếp 1,5 ml dung dịch chuẩn hỗn hợp
các axit amin (3.15) vào bình cầu có chứa sẵn chuẩn axit cysteic và methionin sulfon. Chuyển
toàn bộ dung dịch thử và các chất chuẩn trong các bình cầu sang các bình định mức
25 ml, rửa bình cầu và thêm dung dịch đệm nạp natri xitrat (3.12.1) đến vạch. Lọc
các dịch thu được này qua giấy lọc sợi thủy tinh (4.10), cho vào ống ly tâm. Tiến
hành ly tâm với tốc độ 15 000 r/min trong 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho dung dịch thử hoặc chất chuẩn
(7.1) sau ly tâm vào các lọ chứa mẫu của thiết bị phân tích axit amin. Vận hành
thiết bị (4.1) theo hướng dẫn của nhà sản xuất và bơm các dung dịch chuẩn axit
cysteic và methionin sulfon. Chỉnh điều kiện sắc ký để thu được độ phân giải lớn
hơn 90 % của pic methionin sulfon. Lần lượt bơm 40 μl dung dịch các mẫu thử và chất chuẩn.
Bơm các dung dịch chuẩn tại thời điểm bắt đầu, kết thúc và sau mỗi 5 lần bơm
dung dịch thử.
Tính diện tích pic (không tính chiều
cao) của axit cysteic và methionin sulfon trong các phần mẫu thử và chất chuẩn.
8 Tính kết quả
a) Hệ số đáp ứng đối với axit cysteic,
Kc, được tính theo Công thức (1):

(1)
Trong đó:
Si là diện tích
pic của chất nội chuẩn trong mẫu chuẩn;
Sc là diện tích
pic của axit cysteic trong mẫu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 là dung tích bình định mức, tính bằng
mililit (ml);
Mc là khối lượng phân tử
của axit cysteic, tính bằng microgam trên micromol (trường hợp này Mc=
121,2 μg/μmol).
b) Hệ số đáp ứng đối với methionin sulfon, Km,
được tính theo Công thức (2):

(2)
Trong đó:
Mm là khối lượng phân tử
của methionin, tính bằng microgam trên micromol (trường hợp này Mm
= 149,2 μg/μmol);
Sm là diện tích của
methionin sulfon trong mẫu chuẩn.
c) Hàm lượng cystein trong mẫu thử, Xc,
tính bằng phần trăm (%), được tính theo Công thức (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
Kc là hệ số đáp ứng
đối với axit cysteic;
Ssc là diện tích
pic của axit cysteic trong mẫu thử;
Ssi là diện tích
pic của chất nội chuẩn trong mẫu thử;
m là khối lượng phần mẫu
thử, tính bằng miligam (mg);
1000 là hệ số chuyển đổi đơn vị từ
microgam sang miligam.
d) Hàm lượng methionin trong mẫu thử, Xm,
tính bằng phần trăm (%), được tính theo Công thức (4):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Km là hệ số đáp ứng đối
với methionin sulfon;
Ssm là diện tích
pic của methionin sulfon trong mẫu thử;
Ssi là diện tích
pic của chất nội chuẩn trong mẫu thử.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử nghiệm thu được.
1) Đây là ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn có và thích hợp.
Thông tin này nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
phải sử dụng các sản phẩm nêu trên. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho kết quả tương đương.
2) Đây là ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn có và thích hợp.
Thông tin này nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
phải sử dụng các sản phẩm nêu trên. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho kết quả tương đương.