TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12781:2019
AXIT
AXETIC THỰC PHẨM
Acetic acid food grade
Lời nói đầu
TCVN 12780:2019 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo EN 13189:2000 Acetic acid food grade - Product made from materials of
non-agricultural origin - Definitions, requirements, marking và JECFA (2004) Acetic
acid, glacial;
TCVN 12781:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F4
Gia
vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acetic acid food grade
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn áp dụng đối với axit axetic
dùng để làm thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469, Phụ gia thực phẩm - Phương
pháp đánh giá ngoại quan và
xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi nhãn thực phẩm
bao gói sẵn
TCVN 8900-6, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom,
đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần
vô cơ
- Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò
graphit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
3.1
Axit axetic thực phẩm (acetic acid food
grade)
Dung dịch axit axetic dùng trong thực phẩm và
không có nguồn gốc từ sản phẩm nông nghiệp.
4 Các yêu cầu
4.1 Nguyên liệu
4.1.1 Axit axetic
băng
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối
với axit axetic băng được nêu trong Phụ lục A.
4.1.2 Nước, dùng cho
thực phẩm theo quy định hiện hành [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Yêu cầu cảm
quan
Yêu cầu cảm quan đối với axit axetic thực
phẩm được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ
tiêu cảm quan
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Màu sắc
Màu đặc trưng của sản phẩm
2. Mùi
Mùi đặc trưng của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị chua đặc trưng của sản phẩm, không
có vị lạ
4. Trạng thái
Dạng lỏng, đồng nhất
5. Tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường
Không được có
4.2.2 Chỉ tiêu hóa học
Hàm lượng axit tổng số, không nhỏ hơn 4,0 g/100 ml.
5 Phụ gia thực phẩm
Chỉ được phép sử dụng các phụ gia thực
phẩm và mức giới hạn theo quy định hiện hành [3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Xác định các chỉ
tiêu cảm quan
Lấy 2 ml mẫu thử, cho vào ống đo màu có nắp đậy,
dung tích 25 ml.
Thêm
nước đến vạch, lắc và quan sát trước màn hình sáng để nhận xét màu, trạng
thái và tạp chất lạ. So sánh ống đo màu đựng mẫu thử pha loãng và ống đựng nước
cất để nhận xét về độ
trong của mẫu thử.
Lấy 30 ml mẫu thử, cho vào cốc 50 ml để quan sát.
Khuấy cốc bằng que thủy tinh, ngửi và nếm. Đối với sản phẩm có hàm lượng axit
axetic lớn hơn 11 g/100 ml,
phải
pha loãng trước khi nếm.
6.2 Xác định hàm lượng
axit tổng số, theo Phụ lục
B.
7 Bao gói, ghi nhãn, bảo
quản, vận chuyển
7.1 Bao gói
Sản phẩm axit axetic thực phẩm phải chứa
trong các dụng cụ khô, sạch, có nắp đậy. Vật liệu làm dụng cụ chứa đựng phải đảm
bảo an toàn thực phẩm, không ảnh hưởng đến chất lượng giấm và sức khoẻ của người
sử dụng.
7.2 Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm theo quy định hiện
hành [1][2] và TCVN 7087 (CODEX STAN 1). Ngoài ra, cần
áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn sản phẩm bao gói sẵn để bán lẻ cần
ghi các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm
“Axit axetic thực phẩm” đối với sản phẩm
có hàm lượng axit axetic lớn hơn 25 g/100 ml;
“Axit axetic thực phẩm pha loãng” đối với
sản phẩm có hàm lượng axit axetic bằng hoặc nhỏ hơn 25 g/100 ml;
b) Thành phần nguyên liệu.
c) Chỉ tiêu chất lượng chính: Hàm lượng
axit tổng số, tính theo axit axetic, biểu thị theo g/100 ml.
d) Cảnh báo
Sản phẩm có hàm lượng axit axetic lớn
hơn 25 g/100 ml
phải
thể hiện trên nhãn hình đồ cảnh báo hóa chất nguy hiểm theo quy định hiện hành.
Sản phẩm có hàm lượng axit axetic lớn
hơn 11 g/100 ml
phải
thể hiện trên nhãn nội dung: "Cảnh báo: Không sử dụng khi chưa pha
loãng!".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên sản phẩm, dấu hiệu nhận biết lô
hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, nhà phân phối hoặc nhà
nhập khẩu và hướng dẫn bảo quản phải được ghi trên nhãn; các thông tin nêu
trong
7.2.1 phải ghi trên
nhãn hoặc trong các tài liệu kèm theo. Tuy nhiên, dấu hiệu nhận biết lô hàng,
tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, nhà phân phối hoặc nhà nhập khẩu
có thể thay bằng ký hiệu nhận biết, với điều kiện là ký hiệu đó có thể dễ dàng nhận biết
cùng với các tài liệu kèm theo.
7.3 Bảo quản
Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi sạch,
tránh ánh nắng trực tiếp.
7.4 Vận chuyển
Sản phẩm phải được vận chuyển bằng các
phương tiện sạch, hợp vệ sinh.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Các yêu cầu và phương pháp thử đối với axit axetic băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Yêu cầu cảm
quan
Axit axetic băng là chất lỏng, trong, không màu,
có mùi hăng đặc trưng.
A.1.2 Chỉ tiêu vật lý
Các chỉ tiêu vật lý của axit axetic băng
theo quy định trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Chỉ
tiêu vật lý của axit axetic băng
Tên chỉ tiêu
Mức
1. Điểm đông đặc, °C, không
nhỏ hơn
15,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan được
trong nước, etanol, glyxerol và dietyl ete
A.1.3 Chỉ tiêu hóa học
Các chỉ tiêu hóa học của axit axetic
băng theo quy định trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Chỉ
tiêu hóa học của axit axetic băng
Tên chỉ tiêu
Mức
1. Định tính nhận biết nhóm axetat của
dung dịch axit axetic trong nước (tỷ lệ thể tích 1 : 3)
Dương tính
2. Định tính độ axit của dung dịch
axit axetic trong nước (tỷ lệ thể tích 1 : 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định tính các chất dễ bị oxy hóa
Đạt yêu cầu của
phép thử
4. Hàm lượng axit
axetic, % khối lượng/thể tích, không nhỏ hơn
99,5
5. Dư lượng các chất không bay hơi, %
khối lượng/thể tích, không lớn hơn
0,01
6. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn
0,5
A.2 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Xác định độ tan
Chuyển một lượng xác định của mẫu thử
vào bình cầu có chứa một lượng xác định dung môi quy định, lắc trong khoảng từ
30 s đến 5 min và quan sát.
A.2.3 Phản ứng nhận
biết nhóm axetat
Làm ẩm dung dịch axit axetic trong nước
(tỷ lệ thể tích 1 : 3) bằng axit sulfuric hoặc cồn sẽ tạo thành etyl axetat, nhận
biết được bởi mùi đặc trưng.
A.2.4 Xác định hàm
lượng các chất dễ bị oxy hóa
Pha loãng 2 ml mẫu trong bình
thủy tinh có nắp với 10 ml
nước
và thêm 0,1 ml
dung
dịch kali permanganat 0,1
N. Màu hồng không đổi thành màu nâu trong vòng 30 min.
A.2.5 Xác định hàm
lượng axit axetic
A.2.5.1 Cách tiến hành
Dùng pipet lấy 2 ml mẫu thử, chuyển
vào bình thủy tinh có nắp đậy đã biết trước khối lượng. Cân bình, chính xác đến
0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5.2 Tính kết quả
Hàm lượng axit axetic có trong mẫu thử, X1, tính bằng gam
trên 100 ml
(g/100
ml), theo Công thức (A.1):

(A.1)
trong đó:
V1 là thể tích dung dịch
natri hydroxit 1 N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
V là thể tích mẫu thử đã
lấy, tính bằng mililit (trong trường hợp này V = 2 ml);
60,05 là số miligam axit axetic tương ứng
với 1 ml dung dịch natri
hydroxit 1 N;
1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam sang
gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6.1 Cách tiến hành
Chuyển 20 ml mẫu thử vào đĩa bay hơi
bằng platin dung tích 125 ml, đã gia nhiệt ở 105 °C đến khối lượng không đổi.
Cho bay hơi mẫu đến khô trên nồi cách thủy đun sôi. Gia nhiệt đĩa ở 100 °C trong
20 min, để nguội trong bình hút ẩm và cân.
A.2.6.2 Tính kết quả
Dư lượng các chất không bay hơi có trong
mẫu thử, X2, tính bằng gam trên 100 ml (g/100 ml), theo Công thức (A.2):

(A.2)
trong đó:
m1 là khối lượng
đĩa platin, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng đĩa
platin chứa phần mẫu thử đã làm khô, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7 Xác định hàm
lượng chì, theo
TCVN 8900-6 hoặc TCVN 8900-8.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số
B.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp này áp dụng để xác định hàm
lượng axit tổng số trong sản phẩm giấm.
B.2 Nguyên tắc
Chuẩn độ trực tiếp các axit có trong mẫu
thử bằng dung dịch natri hydroxit 0,5 M đến pH 8,2, sử dụng máy đo pH hoặc thiết bị
chuẩn độ điện thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích
và nước cất đã khử cacbon dioxit, trừ khi có quy định khác.
B.3.1 Dung dịch chuẩn
natri hydroxit, 0,5 M.
B.3.2 Dung dịch hiệu
chuẩn pH,
sử
dụng để hiệu chuẩn nồng độ dung dịch natri hydroxit 0,5 M.
B.4 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
B.4.1 Máy đo pH hoặc thiết bị
chuẩn độ điện thế.
B.4.2 Bình nón, dung tích 200 ml.
B.4.3 Buret, dung tích 25 ml.
B.4.4 Pipet, có thể phân phối
các thể tích thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.1 Chuẩn bị mẫu
Dùng pipet (B.4.4) lấy chính xác từ 3 ml đến 5 ml mẫu thử, cho
vào bình nón 200 ml
(B.4.2). Thêm 100 ml nước không chứa
cacbon dioxit.
Chuẩn bị mẫu trắng tương tự như mẫu thử.
B.5.2 Hiệu chuẩn máy đo pH
Thực hiện hiệu chuẩn máy đo pH (B.4.1) ở hai
hoặc nhiều điểm lân cận pH
8,2
bằng dung dịch hiệu chuẩn pH (B.3.2).
B.5.3 Chuẩn độ
Thực hiện chuẩn độ trong vòng 30 min sau
khi lấy mẫu để ngăn ngừa sự bay hơi của các axit dễ bay hơi.
B.5.3.1 Chuẩn độ thủ
công
Đưa điện cực thủy tinh của máy đo pH đã hiệu chuẩn vào
dung dịch mẫu thử (B.5.1) và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn natri hydroxit 0,5 M
(B.3.1) đựng trong buret
(B.4.3),
vừa thêm dung dịch chuẩn natri hydroxit vừa lắc. Điểm cuối là pH 8,2 ± 0,3, quá
trình chuẩn độ kết thúc khi pH duy trì trong dải nêu trên trong ít nhất 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện chuẩn độ với mẫu trắng (nước
không chứa mẫu thử).
B.5.3.2 Chuẩn độ điện
thế
Cài đặt điểm kết thúc chuẩn độ của thiết
bị chuẩn độ điện thế (B.4.1) ở pH 8,2. Đưa điện cực của thiết bị chuẩn độ điện thế vào dung dịch
mẫu thử (B.5.1) và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn natri hydroxit 0,5 M (B.3.1),
vừa thêm dung dịch chuẩn natri hydroxit vừa khuấy.
Thực hiện chuẩn độ với mẫu trắng (nước
không chứa mẫu thử).
B.6 Tính kết quả
Hàm lượng axit tổng số của mẫu thử, Xa,
biểu thị bằng gam trên 100 ml (g/100 ml), được tính theo Công thức (B.1):

(B1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vb là thể tích
dung dịch natri hydroxit 0,5 M dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng miliiit (ml);
0,03 là khối lượng axit axetic tương ứng
với 1 ml dung dịch natri
hydroxit 0,5 M, tính bằng gam (g);
F là hệ số hiệu chỉnh nồng
độ dung dịch chuẩn natri hydroxit 0,5 M;
V là thể tích mẫu thử đã
lấy để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml).
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[2] Thông tư số 05/2019/TT-BKHCN ngày 26
tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
[3] Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30
tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia
thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] QCVN 12-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với
thực phẩm bằng nhựa tổng hợp
[6] QCVN 12-4:2015/BYT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm,
sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm