TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11927:2017
CAC/GL 85-2014
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - HƯỚNG DẪN KIỂM SOÁT TEANIA SAGINATA (SÁN
DÂY) TRONG THỊT TRÂU BÒ
Meat and meat
products - Guidelines for the
Control of Taenia Saginata in Meat of Domestic Cattle
Lời nói đầu
TCVN 11927:2017 tương đương với CAC/GL
85-2014;
TCVN 11927:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T. saginata ít có ý nghĩa đối với
sức khỏe cộng đồng vì hầu hết các triệu chứng lâm sàng là lành tính hoặc không
biểu hiện triệu chứng rõ ràng 1). Tuy nhiên T. saginata có ảnh
hưởng lớn đối với kinh tế vì các lý do sau:
- Nguồn lực tham gia quá trình kiểm
tra thịt hằng ngày;
- Hạ cấp và xử lý các thân thịt bị nhiễm
bệnh (hoặc xử lý thông thường để bất hoạt các nang sán như đông lạnh hoặc nấu
chín);
- Khi xác định đàn vật nuôi bị nhiễm bệnh, cần
tăng cường kiểm tra gia súc tại trang trại.
Khi xem xét các hệ thống vệ sinh thịt,
các biện pháp kiểm soát không dựa trên nguy cơ đối với thịt và các sản phẩm thịt
trong thương mại có thể không thích hợp với mức giảm nguy cơ đã đạt được.
Khi ký sinh trùng xuất hiện phổ biến ở
trâu bò nuôi sẽ làm tăng nguy cơ đối với người tiêu dùng, do việc kiểm dịch thịt
sau giết mổ thông thường khó phát hiện.
Tiêu chuẩn này kết hợp với các phần của
Khung quản lý nguy cơ (RMF) để quản lý các mối nguy vi sinh được đề cập trong
CAC/GL 63-2007, cụ thể là:
- Các hoạt động quản lý nguy cơ ban đầu;
- Xác định và lựa chọn các biện pháp
quản lý nguy cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giám sát và đánh giá.
Tiêu chuẩn này dựa trên TCVN 8209:2009
(CAC/RCP 58-2005), trong đó đưa ra các hướng dẫn chung về phương pháp tiếp cận
dựa trên nguy cơ trong vệ sinh thịt.
TCVN 11927:2017 tương đương với CAC/GL
85-2014 với các thay đổi về biên tập như sau:
CAC/GL
85-2014
TCVN
11927:2017
1 Lời giới
thiệu
Lời giới thiệu
2 Mục đích
1 Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu
viện dẫn
4 Thuật ngữ
và định nghĩa
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Bổ sung số thứ tự các điều
5 Nguyên tắc
kiểm soát bệnh gạo bò
4 Nguyên tắc
kiểm soát bệnh gạo bò
6 Hoạt động
quản lý nguy cơ ban đầu
5 Hoạt động
quản lý nguy cơ ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Nhận biết,
lựa chọn và thực hiện các biện pháp kiểm soát dựa trên nguy cơ
8 Giám sát và
đánh giá
7 Giám sát và
đánh giá
9 Trao đổi
thông tin về nguy cơ
8 Trao đổi
thông tin về nguy cơ
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - HƯỚNG DẪN KIỂM SOÁT TEANIA SAGINATA (SÁN
DÂY) TRONG THỊT TRÂU BÒ
Meat and meat
products - Guidelines for the
Control of Taenia Saginata in Meat of Domestic Cattle
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các cơ sở kỹ
thuật minh bạch và nhất quán để xem xét các biện pháp kiểm soát dựa trên các
thông tin về dịch tễ học và các phân tích nguy cơ.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) và TCVN 8209:2009 (CAC/RCP
58-2005) 2).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.
4-2003), Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực
phẩm
TCVN 7247:2008 (CODEX STAN 106-1983, Rev. 1-2003), Thực
phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung
TCVN 7250:2008 (CAC/RCP 19-1979, Rev.
2-2003), Quy phạm thực hành chiếu xạ xử lý thực phẩm
TCVN 8209:2009
(CAC/RCP 58-2005), Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
CAC/GL 63-2007, Principles
and
Guidelines for the
Conduct of Microbiological Risk Management (Nguyên tắc và hướng dẫn thực hiện
quản lý nguy cơ vi sinh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Trâu bò nuôi (domestic
cattle)
Các loài trâu bò đã được thuần hóa,
bao gồm các loài trâu Bubalus, các loài bò Bos taurus, Bos indicus,
Bos javanicus,
Bos
frontalis,
Bos
grunniens
và Bison.
3.2
Đàn vật nuôi (herd)
Số lượng lớn vật nuôi của một loài được
nuôi giữ dưới sự kiểm soát của con người.
4 Nguyên tắc kiểm soát
bệnh gạo ở trâu bò
Sử dụng toàn bộ các nguyên tắc thực
hành vệ sinh tốt đối với thịt được đề cập trong Điều 4 Các nguyên tắc về vệ
sinh sản xuất/chế biến thịt của TCVN
8209:2009 (CAC/RCP 58-2005). Ba nguyên tắc cụ thể nêu trong tiêu chuẩn này là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Khi kiểm tra xem xét hoặc sửa đổi
các yêu cầu vệ sinh đối với thịt, tùy theo tình huống, phải xem xét các kết quả
theo dõi và giám sát quần thể vật nuôi và quần thể người.
iii) Cần xem xét để thừa nhận tính
tương đương của các biện pháp vệ sinh thay thế nếu, thích hợp và phổ biến các biện
pháp vệ sinh đối với thịt nhằm đạt được các kết quả theo yêu cầu về an toàn và
tính phù hợp, tạo thuận lợi để thực hiện công bằng trong thương mại thịt.
5 Hoạt động quản lý
nguy cơ ban đầu
5.1 Xác định
tiêu chí an toàn thực phẩm
Các hoạt động quản lý nguy cơ ban đầu
thích hợp với tiêu chuẩn này bao gồm:
• Lập hồ sơ nguy cơ.
• Đánh giá bằng chứng dịch tễ học để hỗ
trợ cho phương pháp tiếp cận dựa trên nguy cơ có liên quan đến vùng địa lý hoặc
thương mại thịt.
5.2 Hồ sơ nguy cơ
Hồ sơ nguy cơ cung cấp thông tin khoa
học hướng dẫn quản lý nguy cơ và hoạt động tiếp theo trong chế biến như một phần
của việc áp dụng Khung quản lý nguy cơ (RMF) về an toàn thực phẩm. Cả hồ sơ nguy cơ
và hoạt động đánh giá nguy cơ có thể hỗ trợ cho việc lập các hệ thống kiểm soát
thực phẩm thích hợp với việc sản xuất thực phẩm riêng lẻ và hệ thống chế biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Nhận biết, lựa chọn
và thực hiện các biện pháp kiểm soát dựa trên nguy cơ
6.1 Biện pháp kiểm
soát tại trang trại
Cần có biện pháp kiểm soát nguy cơ tại
trang trại
3).
6.2 Các biện pháp
kiểm soát sau giết mổ
6.2.1 Kiểm tra sau
giết mổ
Biện pháp kiểm soát sau giết mổ thông
thường đối với T. saginata chủ yếu là kiểm tra thịt. Khi cần và trong thực
tế, một mẫu nghi ngờ có các nang sán cần phải được khẳng định bằng mô bệnh học
(nhận biết các nang sán có khả năng
phát triển) bằng các kỹ thuật đã được công nhận.
Tất cả phép thử phòng thử nghiệm phải
biết rõ các đặc tính hiệu năng, gồm độ nhạy và độ đặc hiệu nếu áp dụng phương
pháp tiếp cận dựa trên nguy cơ để đảm bảo tính an toàn của thực phẩm. Độ nhạy
của phép kiểm tra thông thường đối với T. saginata trên thịt sau giết mổ
là rất thấp, đặc biệt là ở vật nuôi mới nhiễm bệnh và do đó lượng lớn các thân
thịt riêng lẻ có chứa các nang T. saginata sẽ không phát hiện được. Chỉ
có một phần các nang sán không phát hiện được có khả năng phát
triển và số lượng các nang này tùy thuộc vào mức độ và chu kỳ lây nhiễm trong
đàn vật nuôi ban đầu.
Dải phát hiện và độ nhạy của các quy
trình kiểm tra sau giết mổ có thể khác nhau.
6.2.2 Quy trình kiểm
tra thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Xử lý thịt
Xử lý nhiệt (gia nhiệt và đông lạnh) ở
chế độ đảm bảo tiêu diệt T. saginata là biện pháp kiểm
soát phòng ngừa thông thường có sẵn 4). Việc xử lý nhiệt
cũng được sử dụng cho thịt được lấy từ các thân thịt của cùng một đàn vật nuôi
bị nghi ngờ hoặc đã khẳng định có T. saginata. Phương pháp
xử lý này cần được đánh giá xác nhận.
Ướp muối và chiếu xạ là các phương
pháp xử lý tiếp theo đã được đánh giá xác nhận đảm bảo tiêu diệt T. saginata. Hướng dẫn
chiếu xạ được nêu trong TCVN 7247:2008 (CODEX STAN 106-1983, Rev. 1-2003) và
TCVN 7250:2008 (CAC/RCP 19-1979, Rev.2-2003).
6.2.4 Truy xuất
nguồn gốc trâu bò được giết mổ
Việc truy xuất nguồn gốc trâu bò từ cơ
sở giết mổ đến nơi tiêu thụ cần được thực hiện sao cho các thông tin về thân thịt
dương tính với T. saginata có thể được
sử dụng để kiểm soát tại trang trại (và các nơi khác), khi thích hợp. Điều này
có thể bao gồm thông báo về các nhóm động vật "bị nghi ngờ" được
đưa đến cơ sở giết mổ để áp dụng các quy trình kiểm tra tăng cường sau giết mổ.
6.2.5 Kiểm soát và
giám sát quá trình vận chuyển
Các cơ quan có thẩm quyền áp dụng các
yêu cầu kiểm soát quá trình vận chuyển đàn vật nuôi dựa trên thông tin giám
sát, vì đây là biện pháp dựa trên nguy cơ thích hợp.
6.3 Lựa chọn các
biện pháp kiểm soát dựa trên nguy cơ
6.3.1 Phương pháp
tiếp cận dựa trên nguy cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin về cơ sở giết mổ cho thấy
không có hoặc có tỷ lệ thấp các nang sán nghi ngờ trong thịt quần thể vật nuôi
đã giết mổ; hoặc
- Nếu có sẵn dữ liệu sức khỏe
cộng đồng cho thấy không có hoặc có rất ít người bị nhiễm từ quần thể vật nuôi;
- Dữ liệu dịch tễ học khác có liên
quan.
Trong các trường hợp này, mô hình phân tích
nguy cơ có thể được sử dụng để chứng minh việc giảm bớt một số các quy trình kiểm
tra sau giết mổ thông thường và/hoặc làm giảm cường độ kiểm tra sau giết mổ
thông thường (sờ nắn và/hoặc
cắt rạch) sẽ có tác động không đáng kể đến mức độ bảo vệ người tiêu dùng thông
qua các quy trình truyền thống và quy trình có tính nghiêm ngặt cao. Khi tình
huống này xảy ra, cần giảm bớt việc kiểm tra thịt sau giết mổ dựa trên nguy cơ
cho thích hợp
5).
Các quy trình kiểm tra tăng cường sau
giết mổ được áp dụng cho một thân thịt riêng lẻ khi phát hiện được một nang sán
nghi ngờ và các quy trình kiểm tra sau giết mổ tiếp theo được áp dụng cho một
nhóm các thân thịt liên quan cũng cần được xem xét theo các đặc tính của bệnh
trong quần thể vật nuôi và khả năng giảm thiểu nguy cơ đối với người tiêu dùng.
Các giai đoạn bệnh gạo ở trâu bò có thể
xảy ra kể cả khi có thông tin về tiền sử bệnh. Sự xâm nhập có thể xảy ra và ngẫu
nhiên từ các nguồn bên ngoài, bao gồm cả từ thức ăn bị nhiễm bẩn và người bị
nhiễm bệnh.
7 Giám sát và đánh giá
Hệ thống giám sát hiệu quả các dữ liệu
thu được tại cơ sở giết mổ bằng cả kiểm tra cảm quan sau giết mổ và mô bệnh học,
cần được thực hiện tại chỗ, trong trường hợp cụ thể. Hệ thống này để đánh giá
việc thực hiện các biện pháp kiểm soát đã được lựa chọn liên quan đến mức độ bảo
vệ người tiêu dùng và có thể bao gồm:
- Việc thu thập và đánh giá thông tin
về cơ sở giết mổ cũng như các báo cáo phòng thử nghiệm có liên quan (ví dụ mô bệnh
học);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông báo kết quả kiểm tra tăng cường
cho cơ quan có thẩm quyền;
- Sự tham gia của cơ quan y tế.
8 Trao đổi thông tin về
nguy cơ
Các bên liên quan đến chăn nuôi trâu
bò cần nắm rõ các biện pháp thực hành tốt nhất để kiểm soát T. saginata trong thịt
trâu bò nuôi.
Những người chăn nuôi trâu bò cần được
đào tạo nhận thức cơ bản về vòng đời của ký sinh trùng và các biện pháp ngăn ngừa
nguy cơ khi trâu bò bị nhiễm bệnh.
Thông tin thích hợp (ví dụ: thông tin
giám sát, thông tin điều tra) cần được công bố, nếu có thể, khi có nguy cơ về sức
khỏe cộng đồng và tuyên truyền đến cộng đồng.