TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11777-2:2018
ISO/IEC 15444-2:2004
WITH AMENDMENT 2:2006
WITH AMENDMENT 3:2015
WITH AMENDMENT 4:2015
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - HỆ THỐNG MÃ HÓA ẢNH JPEG 2000 - PHẦN MỞ RỘNG
Information
technology - JPEG 2000 image
coding system - Extensions
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1 Định nghĩa
3.2 Các từ viết
tắt và ký hiệu
4 Mô tả chung
4.1 Phần mở rộng
đặc tả bởi tiêu chuẩn
4.2 Quan hệ giữa
các phần mở rộng
Phụ lục A (Quy định) Cú pháp nén dữ liệu,
phần mở rộng
A.1 Khả năng mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Các đoạn
nhãn mở rộng
Phụ lục B (Quy định) Độ lệch DC biến
thiên, phần mở rộng
B.1 Luồng độ lệch
DC biến thiên
B.2 Độ lệch DC
ngược
B.3 Độ lệch DC
hướng thuận (thông tin)
Phụ lục C (Quy định) Lượng tử hóa vô
hướng biến thiên, phần mở rộng
C.1 Lượng tử hóa
vô hướng biến thiên
C.2 Phục hồi lượng
tử hóa vô hướng biến thiên đối với các bộ lọc không thuận nghịch
C.3 Lượng tử hóa
vô hướng biến
thiên đối với các bộ lọc không thuận nghịch (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Giới thiệu về
lượng tử hóa mã lưới (TCQ)
D.2 Định nghĩa
tuần tự
D.3 Lượng tử hóa
TCQ hướng thuận (thông tin)
D.4 Lượng tử hóa
hướng ngược chính tắc)
D.5 Quá trình phân bổ tỷ lệ Lơgrăng
(thông tin)
Phụ lục E (Quy định) Hình ảnh che, phần
mở rộng
E.1 Giới thiệu về
mặt nạ thị giác (thông tin)
E.2 Mở rộng từng
điểm phi tuyến (thông tin)
E.3 Giải mã có mặt
nạ thị giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5 Các tham số
cài đặt (thông tin)
Phụ lục F (Quy định) Phân tách tùy ý của
thành phần khối ảnh, phần mở rộng
F.1 Băng con
sóng con
F.2 Phương
trình, văn bản và cập nhật phân tách
F.3 Biến đổi sóng
con rời rạc ngược cho phân tách chung
F.4 Biến đổi
sóng con rời rạc hướng thuận cho phân tách chung (thông tin)
Phụ lục G (Quy định) Biến đổi ảnh đối
xứng mẫu đầy đủ, phần mở rộng
G.1 Các tham số,
định nghĩa và chuẩn hóa biến đổi sóng con
G.2 Phục dựng biến
đổi sóng con đối xứng mẫu đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4 Ví dụ về biến
đổi sóng con WS (thông tin)
Phụ lục H (Quy định) Biến đổi ảnh sử dụng
phép biến đổi sóng con tùy ý
H.1 Các tham số
và chuẩn hóa biến đổi sóng
con
H.2 Thủ tục phục
dựng biến đổi sóng con tùy ý (ARB)
H.3 Thủ tục phân
tách biến đổi sóng con tùy ý (ARB) (thông tin)
H.4 Ví dụ biến đổi
sóng con ARB (thông tin)
Phụ lục I (Quy định) Biến đổi sóng con
rời rạc chồng lấn mẫu riêng biệt, phần mở rộng
I.1 Giới thiệu
chồng lấn mẫu đơn
1.2 Điểm định vị
khối mã (CBAP) mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Phần mở rộng
TSSO
1.5 Kết hợp các
phần mở rộng SSO và TSSO (thông tin)
Phụ lục J (Quy định) Biến đổi nhiều
thành phần, phần mở rộng
J.1 Giới thiệu
khái niệm biến đổi nhiều thành phần
J.2 Tổng quan về
xử lý thuận nghịch
J.3 Biến đổi
Phụ lục K (Quy định) Biến đổi phi tuyến
K.1 Báo hiệu sử
dụng biến đổi phi tuyến
K.2 Các đặc tính
biến đổi phi tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.1 Giải mã ROI
L.2 Mô tả phương
pháp tỷ lệ
L.3 Tạo mặt nạ miền
quan tâm
L.4 Diễn giải mã hóa miền
quan tâm
Phụ lục M (Quy định) Cú pháp định dạng
tập tin mở rộng JPX
M.1 Phạm vi định
dạng tập tin
M.2 Giới thiệu về
JPX
M.3 Thang màu xám
/ màu/ bảng màu/ kiến trúc đặc tính nhiều thành phần
M.4 phân mảnh
dòng mã giữa một hoặc nhiều tập tin hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.6 Sử dụng các
yêu cầu kết xuất che giấu để xác định cách sử dụng một tập tin
M.7 Mở rộng với định
dạng tập tin JPX và đăng ký các phần mở rộng
M.8 Sự khác biệt
từ định nghĩa nhị phân JP2
M.9 Sự phù hợp
M.10 Khóa mô tả đồ
họa (thông tin)
M.11 Các hướng
ngược đã xác định
M.12 Xử lý với hướng ngược
chưa
biết
M.13 Sử dụng các định
dạng tập tin JPX kết hợp với các tiêu chuẩn đa phương tiện khác (thông tin)
Phụ lục N (Quy định) Định nghĩa và cú
pháp siêu dữ liệu mở rộng định dạng
tập tin JPX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.2 Các tham chiếu
bổ sung cho siêu dữ liệu mở rộng
N.3 Phạm vi định
nghĩa siêu dữ liệu
N.4 Cú pháp siêu
dữ liệu
N.5 Các hướng
ngược đã xác định
N.6 Các định
nghĩa siêu dữ liệu
N.7 Dạng cơ bản
và định nghĩa phần tử
N.7.2 Các thuộc
tính được định nghĩa
N.8 Định nghĩa dạng
tài liệu siêu dữ liệu mở rộng JPX
N.9 Sơ đồ XML
siêu dữ liệu mở rộng JPX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O.1 Các ví dụ phân tách tùy ý
O.2 Quy ước khối ảnh lẻ
thông thấp đầu tiên (OTLPF)
O.3 Ví dụ tập hợp nhiều
thành phần
O.4 Nền tảng nâng cao lượng
tử hóa
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 11777-2:2018 hoàn toàn tương
đương với tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-2:2004 (và with amendment 2:2006, with
amendment 3:2015, with amendment 4:2015).
TCVN 11777-2:2018 do Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN - HỆ THỐNG MÃ HÓA ẢNH JPEG 2000 - PHẦN MỞ RỘNG
Information
technology - JPEG 2000 image coding system - Extensions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các phương pháp
nén không tổn thất (bảo toàn bit) và nén có tổn thất để mã hóa các ảnh màu số
có sắc độ liên tục, hai mức, theo thang màu xám, ảnh màu số tĩnh hoặc các ảnh
nhiều thành phần.
Tiêu chuẩn này:
- Đặc tả quá trình giải mã mở
rộng để biến đổi dữ liệu ảnh nén thành dữ liệu ảnh phục dựng.
- Đặc tả cú pháp dòng mã mở rộng chứa
thông tin để biên dịch dữ liệu ảnh nén.
- Đặc tả định dạng tệp tin mở rộng.
- Đặc tả đóng gói để lưu trữ siêu
dữ liệu ảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hướng dẫn quá trình mã hóa mở rộng để
biến đổi dữ liệu ảnh gốc thành dữ liệu ảnh nén.
- Hướng dẫn cách thực hiện các quá
trình này trên thực tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/IEC 15444-2 : 2004 - Information
Technology - JPEG 2000
Image Coding System: Extensions (Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa ảnh
JPEG 2000 - Phần mở rộng).
WITH AMENDMENT 2:2006.
WITH AMENDMENT 3:2015.
WITH AMENDMENT 4:2015.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Thuộc tính (attribute)
Cấu trúc XML là sự mở rộng cặp giá trị
- tên hoặc mô tả tính chất của phần tử.
3.1.2
Tế bào (cell)
Phân chia khối ảnh tùy chọn sử dụng
cho mã hóa và giải mã bộ nhớ thấp.
3.1.3
Thành phần (component)
Dữ liệu nén từ dòng mã đại diện cho bộ
dữ liệu hai chiều đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp thành phần (component
collection)
Một tập con của các thành phần trung
gian được sử dụng như là đầu vào giai đoạn biến đổi nhiều thành phần và một tập
con của các thành phần trung gian nhận được như là đầu ra của giai đoạn biến đổi
nhiều thành phần. Các thành phần hợp thành của tập con có thể thực hiện theo thứ
tự tùy ý, nghĩa là, hoán đổi mối quan hệ theo thứ tự xuất hiện của chúng trong
tập hợp đầu vào hoặc đầu ra các thành phần trung gian.
3.1.5
Ma trận phục dựng thành phần (component
reconstruction arrays)
Một thuật ngữ chung có liên quan tới bất
kỳ những điều sau đây: ma trận biến đổi không tương quan, ma trận biến đổi phụ
thuộc hoặc ma trận độ lệch.
3.1.6
Hợp thành (hợp lại)
Hoạt động kết hợp hai lớp thành phần
thành một lớp đơn lẻ, tập các kênh ảnh (không dự phòng).
3.1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tập các kênh không dự phòng tách
ra từ một hoặc nhiều dòng mã, điều này được xem như một nhóm. Tập các lớp hợp
thành trong tập tin JPX có thể được kết hợp nhờ hợp thành hoặc các hướng dẫn hoạt
hình tạo ra một kết quả kết xuất. Ví dụ, một lớp có thể là một dòng mã RGBA
đơn. Lớp khác có thể bao gồm các kênh R, G, B được tạo nên nhờ ghép bảng màu
thành một thành phần từ dòng mã 1 và một kênh trắng đen được tách ra trực tiếp
từ dòng mã 2.
3.1.8
Vùng chết (Deadzone)
Khoảng thời gian trong đó tất cả các hệ
số băng con được lượng tử hóa là 0.
3.1.9
Mức phân tách (decomposition
level)
Một tập các băng con ở mỗi hệ
số có cùng tác động không gian hoặc mở rộng trong mối liên quan với mẫu gốc. Điều
này bao gồm băng con tách ra của các mức phân tách phụ LL, LH, HL, HH, LX, HX,
XL và XH.
3.1.10
Mức phụ phân tách
(decomposition sub-level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.11
Ma trận biến đổi không tương quan (decorrelation
transformation array)
Một ma trận các hệ số ở đó ánh xạ các
thành phần đầu vào của một tập hợp thành phần tới các thành phần đầu ra của
tập hợp qua phép biến đổi không tương quan nhiều thành phần.
3.1.12
Ma trận biến đổi phụ thuộc (dependency
transformation array)
Một ma trận các hệ số ở đó ánh xạ các
thành phần đầu vào của một tập hợp thành phần tới các thành phần đầu ra của tập
hợp qua phép biến đổi phụ thuộc quan nhiều thành phần.
3.1.13
Phần tử (thành phần)
Một đánh dấu mở rộng (XML) cấu tạo gồm
cờ bắt đầu và cờ kết thúc với
dữ liệu được đóng gói bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng con HX (HX sub-band)
Băng con thu được nhờ lọc phân tích
thông cao phương ngang hướng thuận và không lọc phân tích phương dọc. Băng con
này góp phần vào quá trình phục dựng bằng lọc tổng hợp thông cao phương ngang
hướng ngược và không lọc tổng hợp phương dọc.
3.1.15
Thành phần trung gian
(intermediate component)
Một ma trận dữ liệu hai chiều đơn lẻ
tham gia vào tầng biến đổi nhiều thành
phần.
3.1.16
Đường cơ sở JPX (JPX
baseline)
Tập hợp con cụ thể các đặc trưng của định
dạng tệp JPX.
3.1.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ứng dụng diễn dịch đúng tất cả các
tệp tin phù hợp với định nghĩa trong tập tin đường cơ sở JPX.
3.1.18
Tệp tin JPX (JPX file)
Tên của tệp tin trong định dạng tệp được
mô tả trong tiêu chuẩn này. Về cấu trúc thì tệp JPX là các chuỗi các hướng ngược liên
tiếp nhau.
3.1.19
Băng con LX (LX sub-band)
Băng con thu được nhờ lọc phân tích
thông thấp phương ngang hướng thuận và không lọc phân tích phương dọc. Băng con
này góp phần vào quá trình phục dựng bằng lọc tổng hợp thông thấp phương ngang
hướng ngược và không lọc tổng hợp phương dọc.
3.1.20
Siêu dữ liệu (metadata)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.21
Vùng tên (namespace)
Tập hợp của các tên được nhận dạng bởi định danh
tài nguyên thống nhất (URI), điều đó cho phép tài liệu XML của các nguồn khác
nhau sử dụng chung tên phần tử trong một tài liệu riêng biệt để tránh xung đột
tên phần tử.
3.1.22
Ma trận độ lệch (offset
array)
Một ma trận các hệ số bao hàm các độ lệch
được bổ sung vào các thành phần trung gian trong quá trình biến đổi nhiều thành
phần của một tập hợp thành phần.
3.1.23
Thành phần ảnh phục dựng
(reconstructed image component)
Tập hợp các thành phần trung gian đầu
ra từ tầng biến đổi cuối cùng trong quá trình biến đổi nhiều thành phần ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả kết xuất (rendered
result)
Kết quả được tạo ra nhờ kết hợp các lớp
hợp thành trong tệp JPX, hoặc nhờ ghép hợp hoặc nhờ ảnh động.
3.1.25
Độ phân giải (resolution)
Quan hệ về không gian của các mẫu về
khoảng cách vật lý. Trong tiêu chuẩn này, các mức phân tách của biến đổi sóng con tạo
ra các phân giải phân biệt bởi công suất của hai trong hoặc chỉ phương ngang, phương dọc
hoặc cả hai phương ngang và dọc. Mức phân tách cuối cùng (cao nhất) bao gồm hoặc
băng con LL, LX hoặc băng con XL được xem như là phân giải thấp hơn. Vì thế, sẽ
có thêm một mức phân giải so với các mức phân tách.
3.1.26
Băng con (sub-band)
Một nhóm các hệ số biến đổi do chuỗi
hoạt động lọc băng cao và băng thấp, hoặc chỉ phương ngang, phương dọc hoặc cả hai phương
ngang và dọc.
3.1.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thành phần được tách ra từ dòng
mã và
thông
qua giải mã cũng như quá
trình biến đổi sóng con ngược như đặc tả trong tiêu chuẩn này. Tập hợp các
thành phần phục dựng về không gian là tập hợp của các thành phần đầu vào tới tầng
biến đổi đầu tiên trong quá trình biến đổi nhiều thành phần.
3.1.28
Giai đoạn biến đổi
(transformation stage)
Một tập các tập hợp thành phần và được
kết hợp với các biến đổi nhiều thành phần.
3.1.29
Mặt nạ thị giác (visual
masking)
Là một cơ chế che vật thể bằng hình ảnh
thể hiện dưới dạng
tín hiệu nền.
3.1.30
Băng con XH (XH sub-band)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.31
Băng con XL (XL
sub-band)
Băng con nhận được nhờ không lọc phân
tích phương ngang hướng thuận và lọc phân tích thông thấp phương dọc. Băng con
này góp phần vào quá trình phục dựng bằng lọc tổng hợp thông thấp phương dọc và
không lọc tổng hợp phương ngang hướng ngược.
3.2 Chữ viết
tắt và ký hiệu
3.2.1 Chữ viết tắt
Với mục đích của tiêu chuẩn này, áp dụng
các từ viết tắt như sau theo định nghĩa của ITU-T Rec. T.800 và ISO-IEC
15444-1:
CCITT
International Telegraph and
Telephone Consultative Committee
Ủy ban Tư vấn quốc tế về Điện thoại
và Điện báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dots per inch
Các điểm trên mỗi inch
IPR
Intellectual Property Rights
Quyền sở hữu trí tuệ
UUID
Universal Unique IDentifier
Định danh duy nhất toàn cục
3.2.2 Các ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADS
Arbitrary decomposition styles
marker
Nhãn loại phân tách tùy ý
ATK
Arbitrary transformation kernels
marker
Nhãn nhân biến đổi tùy ý
CBD
Component bit depth definition
marker
Nhãn xác định độ sâu bit thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Variable DC offset marker
Nhãn độ lệch DC biến đổi
DFS
Downsample factor styles marker
Nhãn kiểu hệ số giảm mẫu
ICT
Irreversible Colour transformation
Biến đổi màu không khả đảo
ISO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
ITU-T
International Telecommunication
Union - Telecommunication standardization Sector
Liên minh viễn thông quốc tế - Bộ phận
tiêu chuẩn hóa viễn thông
LUT
Look-Up Table
Bảng tìm kiếm
MCC
Multiple component collection
transformation marker
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MCO
Multiple component transformation
ordering marker
Nhãn trật tự biến đổi nhiều thành phần
MCT
Multiple component transformation
definition marker
Nhãn xác định biến đổi nhiều thành
phần
NLT
Non-linearity point transformation
marker
Nhãn biến đổi điểm phi tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Reversible Colour Transformation
Biến đổi màu khả đảo
RGN
Region of Interest Marker
Nhãn miền quan tâm
SOT
Start of Tile-Part
Bắt đầu phần khối ảnh
SSO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chồng lấn mẫu đơn
TCQ
Trelis Coded Quantization
Lượng tử hóa mã lưới
TSSO
Tile Single Sample Overlap
Chồng lẫn mẫu khối ảnh đơn
VDCO
Variable DC offset
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VMS
Visual Masking Marker
Nhãn mặt nạ thị giác
VSQ
Variable scalar quantization
Lượng tử hóa vô hướng
biến thiên
4 Mô tả chung
Mục đích của điều này là đưa ra một
cách nhìn khái quát về tiêu chuẩn. Các thuật ngữ định nghĩa trong điều trước
trong tiêu chuẩn cũng sẽ được đưa vào (các thuật ngữ xác định trong điều 3 và 4
của ITU-T Rec.T.800 | ISO/IEC 15444-1 vẫn tiếp tục áp dụng trong tiêu chuẩn
này).
Tiêu chuẩn này xác định tập hợp các
phương pháp nén có tổn hao và
không tổn hao (bảo
toàn bít) đối với mã hóa ảnh tĩnh tông màu liên tục, hai mức, thang mức xám, ảnh
tĩnh số màu hoặc ảnh nhiều thành phần. Tập hợp các phương pháp này mở rộng với
các phần tử trong hệ mã hóa lõi được mô tả trong ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC
15444-1. Sự mở rộng gắn liền với mã hóa và giải mã được xác định như những thủ tục
có thể sử dụng kết hợp với các quá trình mã hóa và giải mã mô tả trong ITU-T
Rec. T.800
|
ISO/IEC 15444-1. Mỗi sự mở rộng mã hóa hoặc giải mã sẽ chỉ được sử dụng kết hợp với
các quá trình mã hóa riêng và cũng chỉ phù hợp với các yêu cầu thiết lập có hiệu
lực trong tài liệu này. Những mở rộng này tương thích ngược theo hướng các bộ giải mã
thực hiện những mở rộng này cũng sẽ hỗ trợ cấu hình các tập con, hiện được xác
định bởi các tiêu chuẩn ITU-T Rec.
T.800 | ISO/IEC 15444-1. Các tiêu chuẩn này cũng xác định mở rộng với định dạng
dữ liệu nén, nghĩa là định dạng trao đổi và định dạng rút gọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những mở rộng sau được đặc tả trong
tiêu chuẩn.
4.1.1 Cú pháp
Một phần mở rộng của cú pháp dòng mã
được mô tả trong Phụ lục A. Phần mở rộng này cung cấp tất cả các báo hiệu dòng
mã trong tiêu chuẩn này. Hơn nữa, nó cũng dự tính trước báo hiệu cần thiết cho
các đặc tính kỹ thuật về sau bao hàm trong tiêu chuẩn như một tham chiếu chuẩn.
Thêm nữa, với cú pháp dòng mã được xác định trong ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC
15444-1, các khả năng sẽ được hỗ trợ: Độ lệch DC biến thiên, lượng tử hóa vô hướng
biến thiên, lượng tử hóa mã lưới, hình ảnh che, phân tách tùy ý, lõi biến đổi
tùy ý, chồng lấn mẫu đơn lẻ, biến đổi nhiều thành phần, biến đổi phi tuyến, miền
quan tâm tùy ý. Các nhãn đã mở rộng này tuân theo quy luật chung giống như cú
pháp trong ITU-T Rec.
T.800 | ISO/IEC 15444-1.
4.1.2 Độ lệch DC
biến thiên
Một phần mở rộng cung cấp độ lệch DC
tùy ý được mô tả trong Phụ lục B. Độ lệch DC biến thiên có thể sử dụng để tạo nên phân
bố dữ liệu tốt hơn cho đầu vào với biến đổi nhiều thành phần (RCT) và
biến đổi màu không khả đảo (ICT) được xác định trong ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC
15444-1 và/hoặc biến đổi sóng con. Ảnh có phân bố mẫu rất lệch có thể
được lợi nhờ độ lệch DC không mặc định.
4.1.3 Lượng tử hóa
vô hướng biến thiên
Một phần mở rộng cung cấp lượng tử hóa
vô hướng biến thiên được mô tả trong Phụ lục C. Mở rộng này cho phép miền không
đổi nhỏ hơn hoặc lớn hơn sẽ được sử dụng với lượng tử hóa vô hướng. Kỹ thuật
này có thể cải thiện dạng nhìn thấy của nguyên bản mức thấp.
4.1.4 Lượng tử hóa
mã lưới
Một phần mở rộng của lượng tử hóa được
mô tả trong Phụ lục D. Phần mở rộng này cung cấp lượng tử hóa mã lưới (TCQ). Thuật
toán TCQ áp dụng lượng tử hóa vô hướng biến thiên không gian với
chuỗi đầu vào của nó nhờ lựa chọn một trong bốn mẫu lượng tử hóa vô hướng.
Lượng tử hóa biểu thị
tập lớn của các lượng tử hóa này cùng với các dịch chuyển lượng tử
hóa theo dạng lưới quy định tất cả các thông tin cần thiết để phục dựng các hệ
số sóng con đã mã hóa TCQ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần mở rộng cung cấp mặt nạ thị
giác được mô tả trong Phụ lục E. Mặt nạ thị giác là một kỹ xảo
giả tạo được che chắn bởi ảnh hành động như là một tín hiệu nền. Mục đích chính
là để cải thiện chất lượng ảnh, đặc biệt là sự hiển thị. Tác động thứ nhất của
kỹ thuật này là để cải thiện chất
lượng ảnh, trong đó mà sự cải thiện trở nên lớn hơn vì ảnh trở nên phức tạp
hơn. Tác động chính thứ hai của kỹ thuật này là với tốc độ bit cố định đã cho,
chất lượng ảnh ổn định hơn trước sự thay đổi trong độ phức tạp của ảnh.
Điều này đã được hoàn thành ở bộ mã hóa thông qua mở rộng can thiệp phi tuyến
giữa tầng biến đổi và tầng lượng tử hóa.
4.1.6 Phân tách
tùy ý
Một phần mở rộng cung cấp phân tách
tùy ý thành phần khối ảnh được mô tả trong Phụ lục F. Sự mở rộng này có thể kiểm
soát mở rộng băng thông của các băng con sóng và vì thế cung cấp kiểm soát trên
quá trình không tương quan để điều chỉnh hiệu năng nén. Sự mở rộng này cũng
cho phép chuyển mã sóng con khác của các thuật toán nén gốc thành dòng mã của
tiêu chuẩn này.
4.1.7 Biến đổi sóng
con tùy ý
Những mở rộng cung cấp cho biến đổi
các thành phần khối ảnh sử dụng các bộ lọc sóng con đã xác định người dùng được
mô tả trong Phụ lục G và H. Phụ lục G mô tả toàn bộ các bộ lọc mẫu, trong khi
đó Phụ lục H mô tả các bộ lọc tùy ý.
4.1.8 Biến đổi sóng
con rời rạc chồng lấn mẫu riêng biệt
Các mở rộng cung cấp những biến đổi
sóng con dựa trên khối được mô tả trong Phụ lục I. Các mở rộng này gồm một
phương pháp đối với biến đổi sóng con dựa trên khối ảnh mà không tạo ra khối ảnh
và một phương pháp đối với biến đổi sóng con dựa trên tế bào.
4.1.9 Biến đổi nhiều
thành phần
Một phần mở rộng cung cấp những biến đổi
nhiều thành phần
như mô tả trong Phụ lục J. Mở rộng này đặc tả hai loại biến đổi nhiều thành phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Một đặc tính biến đổi sóng con dọc
theo hướng thành phần.
4.1.10 Biến đổi phi
tuyến
Phụ lục K đặc tả hai biến đổi điểm phi
tuyến sử dụng sau quá trình giải mã và biến đổi nhiều thành phần hướng ngược để ánh xạ các
giá trị được phục dựng trở về phạm vi đúng của chúng. Các biến đổi này, hệ số ảnh và
bảng tra cứu (LUT) loại phi tuyến có thể được sử dụng bởi các bộ mã hóa trước
khi biến đổi nhiều thành phần và mã hóa để gia tăng hiệu quả nén. Cách sử dụng
chung của các biến đổi này có thể làm phẳng cảm nhận máy quét hoặc cảm biến bằng
đáp ứng tuyến tính, độ chính xác trước
khi nén từ 12 bit tới 8 bít.
4.1.11 Miền quan
tâm
Một phần mở rộng cung cấp miền quan
tâm mã hóa sử dụng phương pháp thang tỷ lệ gốc được mô tả trong Phụ lục L.
Phương pháp thang tỷ lệ cung cấp các giá trị tỷ lệ khác nhau đối với các miền
quan
tâm
khác nhau. Sự mở rộng cũng chỉ rõ làm thế nào để tạo nên mặt nạ trong
miền sóng con mô tả thiết lập hệ số sóng con thuộc về mỗi miền quan tâm.
4.1.12 Định dạng tập
tin
Một phần mở rộng của định dạng tập tin
được mô tả trong Phụ lục M. Mở rộng này cung cấp sự thay đổi của các tệp ảnh đã
nén giữa các môi trường ứng dụng. Mở rộng này là một định dạng tập tin Tùy chọn,
gọi là JPX, các ứng dụng đó có thể lựa chọn sử dụng để chứa dữ liệu ảnh đã nén
JPEG 2000. JPX là sự mở rộng của định dạng tập tin JP2 được xác định trong Phụ
lục I của tiêu chuẩn ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1. Định dạng:
1) Đặc tả đóng gói nhị phân đối với cả
ảnh và siêu dữ liệu;
2) Đặc tả cơ chế biểu thị các thuộc
tính ảnh, như thang
tông màu hoặc khoảng ảnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Đặc tả cơ chế siêu dữ liệu
(bao gồm thông tin xác định nhà cung cấp) có thể bao hàm trong các tệp được đặc
tả bởi tiêu chuẩn này;
5) Đặc tả cơ chế đa dòng mã có thể được
kết hợp thành một sản phẩm riêng biệt nhờ các phương pháp như ảnh ghép và ảnh động.
4.1.13 Định nghĩa
siêu dữ liệu
Định nghĩa siêu dữ liệu được mô tả
trong Phụ lục N. Siêu dữ liệu là thông tin thêm vào kèm theo với dữ liệu sơ cấp
(ảnh). Trong ngữ cảnh của đặc tính này, nó là “dữ liệu thêm vào được
liên kết với dữ liệu hình ảnh khác với các điểm ảnh xác định ảnh”. Siêu dữ liệu có
giá trị quan trọng nhất đối với người sở hữu và người sử dụng ảnh, cần phải được duy
trì nhất quán thông qua thời gian sống của ảnh. Trong môi trường các ứng dụng
biên tập ảnh ngày nay, truyền tải nhanh qua Internet và in ảnh chất lượng cao,
thời gian sống của ảnh số có thể rất dài cũng như rất phức tạp.
4.2 Quan hệ
giữa các phần mở rộng
Mối quan hệ về mặt giải mã giữa các phần
mở rộng đã liệt kê ở trên như trong Hình 1. Các công nghệ được mô tả trong tiêu
chuẩn ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1 được chỉ ra trong khung.

Hình 1 - Sơ đồ khối
giải mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy định)
Cú pháp nén dữ liệu, phần mở rộng
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định
một đầu ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này xác định các
điểm đánh dấu và dấu cú pháp mở rộng của ITU-T Rec. T.800 phụ lục cú pháp
ISO/IEC 15444-1. Các nhãn cung, cấp tất cả hệ thống mã lệnh trong khuyến nghị
này. Hơn nữa, dự kiến báo hiệu cần thiết cho tương lai thông số kỹ thuật bao gồm
các khuyến nghị | Chuẩn
quốc tế như là một tài liệu tham khảo bản quy phạm. Tất cả giá trị
của số nguyên dương (không dấu) của tham số được đặt trong dòng mã như số nguyên không
dấu. Tất cả các số nguyên (có dấu) được thể hiện trong bổ sung byte thứ hai. Trừ khi quy
định khác, tất cả giá trị nằm trong trật tự Big-Endian. Một số
thông số phân đoạn nhãn có giá trị được xác định với bít. Trong một số trường hợp
có những bít, biểu thị bằng "x" mà không tương ứng với bất kỳ tham số
nào và được sử dụng bởi tất cả các thông số. Dòng mã lệnh sẽ có giá trị bit số
không cho những trường hợp. Các bộ giải mã sẽ bỏ qua các bít.
A.1 Khả năng
mở rộng
Cú pháp trong phụ lục này hỗ trợ các
phần mở rộng trong tiêu chuẩn này. Những phân đoạn nhãn tuân thủ với cùng các
quy tắc tương tự như cú pháp trong ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1 Phụ lục
A. Việc bổ sung các giá trị tham số để một số phân đoạn nhãn trong ITU-T Rec.
T.800 và ISO/IEC 15444-1 và việc bổ sung mới phân đoạn nhãn tín hiệu thông tin
cụ thể cho các phần
mở rộng trong tiêu chuẩn này. Trong mỗi phân đoạn nhãn hai byte đầu tiên sau
khi đánh dấu sẽ là một giá trị không dấu, bắt đầu chiều dài theo byte của các
thông số phân đoạn nhãn (bao gồm cả hai byte tham số chiều dài này nhưng
không phải hai byte của điểm đánh dấu chính nó). Khi một phân đoạn nhãn không
được xác định trong tiêu chuẩn này hoặc trong ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC
15444-1 gặp phải trong một dòng mã, các bộ giải mã phải sử dụng tham số chiều
dài để loại bỏ các phân đoạn nhãn. Bảng A.1 biểu thị điểm đánh dấu các phân đoạn
bị ảnh hưởng bởi tiêu chuẩn này.
Bảng A.1 - Cú
pháp hỗ trợ mở rộng
Mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITU-T Rec.
T.800 và ISO/IEC
15444-1
Phân đoạn
nhãn mới
Tất cả các mở rộng
SIZ
-
Độ lệch DC biến thiên
-
DCO
lượng tử hóa vô hướng biến thiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QPD, QPC
Lượng tử hóa mã hóa lưới
QCD, QCC, SOT
QPD, QPC
Hình ảnh che
-
VMS
Biến đổi bù mẫu đơn
SIZ, COD, COC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu phân tách tùy ý
COD, COC
DFS, ADS
Hạt nhân biến đổi tùy ý
COD, COC
ATK
Biến đổi nhiều thành phần
COD
CBD, MCT, MCC, MCO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
NLT
Tùy ý hình khu vực
quan tâm
RGN
-
A.2 Mở rộng
đối với các tham số đánh dấu phân đoại của ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1
Mục này mô tả các phần mở rộng để phân
đoạn nhãn được xác định trong ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1, Phụ lục A.
A.2.1 Kích cỡ
ảnh và khối ảnh, mở rộng
Tham số khả năng Rsiz của ITU-T Rec.
T.800 và ISO/IEC 15444-1 là cần thiết hoặc hữu ích của tiện ích mở rộng trong
tiêu chuẩn này cho giải mã
dòng lệnh. Bảng A.2 được sử dụng để xác định tham số này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
(bits)
Khả năng
MSB
LSB
0000 0000
0000 0000
Năng lực chỉ được đặc tả trong ITU-T
Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1
1000 xxxx
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 xxx0
xxxx xxx1
Năng lực bù DC biến thiên được yêu cầu
để giải mã dòng mã nàya)b)
1000 xxxx
xxxx xx1x
Năng lực lượng tử hóa biến thiên vô
hướng được yêu cầu để giải mã dòng mã nàya)
1000 xxxx
xxxx x1xx
Năng lực lượng tử hóa mã Lưới là hữu
ích để giải
mã này dòng mã nàyc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxx 1xxx
Năng lực mặt nạ thị giác là hữu ích
để giải mã dòng mã
này c)
1000 xxxx
xxx1 xxxx
Năng lực chồng lấn mẫu riêng rẽ được
yêu cầu để giải mã dòng mã này a)
1000 xxxx
xx1x xxxx
Năng lực loại phân tách tùy ý được
yêu cầu để giải mã dòng mã này a)
1000 xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lõi biến đổi tùy ý được yêu cầu
để giải mã
dòng mã này a)
1000 xxxx
1xxx xxxx
Năng lực lõi biến đổi đối xứng toàn
bộ mẫu được yêu cầu để giải mã dòng mã nàya)
1000 xxx1
xxxx xxxx
Năng lực biến đổi nhiều thành phần
được yêu cầu để giải mã dòng mã này a)
1000 xx1x
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 x1xx
xxxx xxxx
Năng lực miền quan tâm đã bị bóng mờ
tùy ý được yêu cầu để giải mã dòng mã này a)
1000 1xxx
xxxx xxxx
Lượng tử hóa khu vực phụ thuộc được
yêu cầu để giải mã dòng mã nàya)
Tất cả các giá trị khác được dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sẽ không được sử dụng với biến đổi
nhiều thành phần.
c) "Hữu ích để giải mã" ngụ ý rằng sử dụng
năng lực này sẽ cải thiện chất lượng của dữ liệu phục dựng hoặc ảnh; Tuy nhiên, dữ liệu
hoặc ảnh có thể được giải mã mà không
sử dụng nó.
A.2.2 Bắt đầu
phần khối ảnh (SOT) mở rộng
Nếu Rsiz chỉ ra rằng khả năng lượng tử
hóa phụ thuộc vào khu vực được sử dụng, sau đó phân đoạn nhãn SOT từ ITU-T Rec.
T.800 và ISO/IEC 15444-1, Phụ lục A, được mở rộng để cho phép 1-65535 phần khối
ảnh. Bảng A.3 thay thế ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1, Bảng A.5 và Bảng
A.4 thay thế ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1 Bảng A.6.
Bảng A.3 - Bắt
đầu của các giá trị tham số phần khối ảnh, mở rộng
Các tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
SOT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0xFF90
Lsot
16
10
Isot
16
0-65 534
Psot
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TPsot
16
0-65535
TNsot
16
Bảng A.4
Bảng A.4 - Số
lượng phần khối ảnh, TNsot, giá trị tham số, mở rộng
Giá trị
Số phần khối
ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phần khối ảnh này trong
dòng mã không được định nghĩa trong tiêu đề này
1-65535
Số lượng phần khối ảnh trong dòng mã
A.2.3 Kiểu
mã (COD, COC), mở rộng
Thao tác hình học được
kích hoạt với hai bit trong tham số Scod được hiển thị trong bảng A.5. Nếu trường
Rsiz của đoạn đánh dấu SIZ chỉ ra rằng các biến đổi nhiều thành phần được sử dụng
thì bảng A.8 thay thế ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1 Bảng A.17.
Nếu trường Rsiz của đoạn đánh dấu SIZ
chỉ ra rằng các hạt nhân biến đổi tùy ý được sử dụng, thì Bảng A.10 thay thế
ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1 Bảng A.20.
Nếu trường Rsiz của đoạn đánh dấu SIZ
chỉ ra rằng khả năng Biến đổi chồng chéo của mẫu duy nhất là cần thiết, thì độ
dài 8 bit phụ được thêm vào ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1 Bảng A.13 sau
trường Biến đổi như thể hiện trong Bảng A.7. Các giá trị SSO được tìm thấy trong
Bảng A.11.
Nếu trường Rsiz của đoạn đánh dấu SIZ
chỉ ra rằng các kiểu tùy ý phân rã được sử dụng thì số lượng tối đa của định
nghĩa khu vực mà mức độ phân rã được tìm thấy trong Bảng A.9 hơn là trong ITU-T
Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1 Bảng A.13. Điều này được thể hiện trong Bảng A.7.
Bảng A.5 - Kiểu
mã hóa tham số giá trị cho tham số Scod
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu mã hóa
MSB
LSB
xxxx
xxx0
Dữ liệu ngẫu nhiên coder, các Khu vực
với PPx = 15 và PPy =15
xxxx
xxx1
Dữ liệu ngẫu nhiên coder với Khu vực
được định nghĩa dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xx0x
Không có phân đoạn nhãn SOP được sử
dụng
xxxx
xx1x
SOP phân đoạn nhãn có thể được sử dụng
xxxx
x0xx
Không có đánh dấu EPH sử dụng
xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh dấu EPH được sử dụng
xxxx
xxxx
0xxx
1xxx
Bù đắp trong kích thước ngang, zX = 0 (CBAP)
Bù đắp trong kích thước ngang, zX = 1
xxx0
xxx1
xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bù đắp trong chiều thẳng đứng, zY = 0 (CBAP)
Bù đắp trong chiều thẳng đứng, zY = 1
Tất cả các giá trị khác được dành
riêng
Bàn A.6 - Mã
hóa kiểu tham số giá trị của tham số SGcod
Các tham số
(theo thứ tự)
Kích thước (bits)
Giá trị
Ý nghĩa của
các giá trị SGcod
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1 Bảng
A.16
Thứ tự tiến trình
Số lớp
16
1-65535
Số lớp
Biến đổi nhiều thành phần
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng Biến đổi nhiều thành phần
Bản A.7 - Kiểu
mã hóa tham số giá trị của tham số SPcod và SPcoc, mở rộng
Các tham số
(theo thứ tự)
Kích thước
(bits)
Giá trị
(bits) MSB LSB
Ý nghĩa của
các giá trị SPcod
Số lượng tối đa độ phân hủy
8
Bảng A.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng khối mã
8
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1 Bảng
A.18
chiều rộng khối mã số mũ bù đắp
giá trị, xcb
Chiều cao khối mã
8
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1 Bảng
A.18
chiều cao khối mã giá trị bù đắp số
mũ, ycb
Kiểu khối mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1 Bảng
A.19
Kiểu của khối mã hóa mã đi
Biến đổi
8
Bảng A.10
Biến đổi sóng được sử dụng
SSO chồng chéo
16
Bảng A.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước khu
biến
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1 Bảng
A.21
Nếu Scod hoặc Scoc = xxxx xxx0, tham số
này không phải là xuất hiện, nếu không, điều này cho thấy Khu vực chiều rộng
và chiều cao. Các tham số đầu tiên (8 bit) tương ứng với băng phụ NLLL, NLLX,
hoặc NLXL Mỗi tham số liên tiếp tương ứng với mỗi giải quyết tiếp theo thứ tự.
Bảng A.8 - Biến
đổi nhiều thành phần cho các tham số Sgcod
Giá trị
(bits)
Loại biến đổi
nhiều thành phần
MSB
LSB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000
Không có biến đổi thành phần nhiều
quy định.
0000
0001
Biến đổi thành phần sử dụng trên các
thành phần 0,
1, 2 cho hiệu
quả mã hóa. Không thể thay đổi
thành phần Biến đổi được sử dụng với bộ lọc không thể đảo ngược. Đảo
ngược thành phần Biến đổi được sử dụng với bộ lọc đảo ngược.
0000
0x10
Ma trận dựa trên Biến đổi nhiều
thành phần được sử dụng. Có thể được kết hợp với sóng dựa
trên Biến đổi nhiều thành phần.
0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sóng dựa trên Biến đổi nhiều thành
phần được sử dụng. Có thể được kết hợp với ma trận dựa trên Biến đổi nhiều
thành phần.
Tất cả các giá trị được dự phòng.
Bảng A.9 -
Phân rã cho các tham số SPcod và SPcoc, mở rộng
Giá trị
(bits)
Loại phân
rã
MSB
LSB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000
đến
0000
Số đơn vị phân rã sóng, phân rã
dyadic,
NL (Zero ngụ
ý không biến đổi).
1000
đến
1111
0001
đến
1111
Nếu trong tiêu đề chính: yếu
tố kiểu giảm lượng
tử chỉ số giá trị (1 to 127). (Xem A.3.3.)
Nếu phần tiêu đề ngói: phân rã kiểu
tùy ý chỉ số giá trị (1 đến 127). (Xem A.3.4.)
Tất cả các giá trị khác được dành
riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
(bits)
Loại biến đổi
MSB
LSB
0000
0000
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC
15444-1 9-7 Biến đổi Sóng không thể đảo ngược.
0000
0001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000
đến
1111
0010
đến
1111
Biến đổi hạt nhân Tùy ý định nghĩa
chỉ số (2-255). Định nghĩa được tìm thấy trong phân khúc đánh dấu ATK thích hợp
(Xem A.3.5).
Bảng A.11 -
Tham số SSO, mở rộng
Giá trị
(bits)
Kích thước
SSO (Xem phục lục I)
MSB
LSB
0xxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SSO không được sử dụng
1xxx xxxx
xxxx xxxx
SSO được sử dụng
x0xx xxxx
xxxx xxxx
TSSO không được sử dụng cho mỗi
ngói trong ảnh (sẽ là như nhau trong mọi phân khúc đánh dấu COD)
x1xx xxxx
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xx0x xxxx
xx1x xxxx
xxxx xxxx
xxxx xxxx
Vovlp = 0 (sẽ là như nhau trong mọi
phân khúc đánh dấu COD)
Vovlp = 1(sẽ là như nhau trong mọi
phân khúc đánh dấu COD)
xxx0 xxxx
xxx1 xxxx
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hovlp = 0 (sẽ là như nhau trong mọi
phân khúc đánh dấu COD)
Hovlp = 1 (sẽ là như nhau trong mọi
phân khúc đánh dấu COD)
xxxx 0xxx
x1xx 1xxx
xxxx xxxx
xxxx xxxx
TBDWT không sử dụng (sẽ như nhau
trong mọi phân khúc đánh dấu COD)
TBDWT được sử dụng (sẽ là như nhau
trong mọi phân khúc đánh dấu COD)
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxx xxxx
xxxx 0000
đến
xxxx 1111
Giá trị số mũ chiều rộng di động, XC
= 2giá trị
xxxx xxxx
đến
xxxx xxxx
0000 xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1111 xxxx
Chiều cao giá trị số mũ chiều cao di
động, YC = 2giá trị
Tất cả các giá trị khác được dành
riêng
A.2.4 Lượng
tử hóa (QCD, QCC), mở rộng
Nếu Rsiz chỉ ra rằng khả năng lượng tử
hóa vô hướng biến đổi (xem Phụ lục C) được sử dụng, thì điều chỉnh miền không đổi báo hiệu
trong lần QCD và QCC đánh dấu các phân đoạn ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC
15444-1, Phụ lục A. Nếu Rsiz chỉ ra rằng sự lượng tử mã hóa ngoài được sử
dụng, thì các giá trị này cũng được báo hiệu thông qua mở rộng QCD và đánh dấu
QCC phân đoạn ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1, Phụ lục A. Điều này sẽ chỉ
được sử dụng với các biến đổi không đảo ngược. Bảng A.12 thay thế ITU-T Rec.
T.800 và ISO/IEC
15444-1 Bảng A.28, và Bảng A.13 thay thế ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1 Bảng
A.30.
Bảng A.12 - Sự
lượng tử hóa giá trị
mặc định cho tham số Sqcd, Sqcc, Sqpd, và Sqpc, mở rộng
Giá trị
(bits)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
SPqxx
(bits)
Cách sử dụng
SPqxx
MSB
LSB
xxx0
0000
Không có sự lượng tử hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1
Phụ lục A
xxx0
0001
Vô hướng có nguồn gốc (giá trị
báo hiệu cho NLLL). Sử dụng ITU-T
Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1 Phương trình E-5.
16
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1
Phụ lục A
xxx0
0010
Trình bày vô hướng
(giá trị báo hiệu cho nhánh phụ). Có như nhiều kích thước bước báo hiệu như
có băng phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1
Phụ lục A
xxx0
0011
Miền không đổi biến thiên có nguồn gốc
(giá trị báo hiệu cho NLLL chỉ cho băng phụ).
Sử dụng ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1 Phương trình E-5.
32
Bảng A.13
xxx0
0100
Miền không đổi biến
thiên có nguồn gốc và vô hướng phân tích (giá trị báo hiệu cho mỗi băng phụ).
Có nhiều kích thước bước báo hiệu như có băng phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.14 sau đó bảng A.15
xxx0
0101
Miền không đổi biến thiên và trình
bày vô hướng (giá trị báo hiệu cho mỗi băng phụ), như nhiều kích thước bước
báo hiệu như có băng phụ
32
Bảng A.13
xxx0
1001
Mã hoá lượng tử hóa ngoài có nguồn gốc
(giá trị báo hiệu cho NLLL băng phụ). Sử dụng
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1 Phương trình E-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC
15444-1 Phụ lục A
xxx0
1010
Mã hóa lượng tử hóa ngoài
được mô tả (giá trị báo hiệu cho mỗi băng phụ). Như nhiều kích thước bước báo
hiệu như có băng phụ.
16
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1
Phụ lục A
000x
đến
111x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
xxxx
Số bit bảo vệ 0-7.
Tất cả các giá trị khác dùng dự
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.13 -
Giá trị lượng tử hóa (chỉ Biến đổi không đảo ngược), mở rộng
Giá trị (bits)
Điều chỉnh
miền không đổi và các
giá trị kích cỡ bước lượng tử hóa
MSB
LSB
0000 0000
0000 0000
đến
1111 1111
1111 1111
xxxx xxxx
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxx xxxx
xxxx xxxx
Miền không đổi biến thiên, num_nzb,
giá trị -32 768-32 767 (xem phương trình C-1)
xxxx xxxx
xxxx xxxx
đến
xxxx xxxx
xxxx xxxx
xxxx x000 0000 0000
đến
xxxx x111
1111 1111
Phần định trị, μb, giá trị
kích thước bước sự lượng tử hóa 0-2 047 (xem ITU-T Rec. T.800
| ISO/IEC
15444-1
Phương trình E-3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
xxxx xxxx
xxxx xxxx
0000 0xxx xxxx
xxxx
đến
1111 1xxx xxxx
xxxx
Số mũ, εb, giá trị kích
thước bước sự lượng tử hóa 0-31 (xem ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC
15444-1
Phương
trình E-3)
Bảng A.14 -
Các tham số SPqcd, SPqcc, SPqpd và SPqpc (chỉ biến đổi không thuận nghịch), mở rộng
Giá trị
(bits)
Giá trị điều
chỉnh miền không đổi (chỉ cho mỗi băng con)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LSB
0000 0000
đến
1111 1111
0000 0000
đến
1111 1111
Hai byte đầu tiên của SPqcx là điều
chỉnh miền không đổi, num_nzb, giá trị -32 768-32 767 (xem phương
trình C-1)
Bảng A.15 - Các
tham số SPqcd, SPqcc, SPqpd và SPqpc (chỉ biến đổi không thuận
nghịch), mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị kích
thước bước lượng tử
MSB
LSB
xxxx x000
đến
xxxx x111
0000 0000
đến
1111 1111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0xxx
đến
1111 1xxx
xxxx xxxx
đến
xxxx xxxx
Sau hai byte đầu tiên của SPqcx là số
mũ, □b, giá trị
kích thước bước
lượng
tử hóa 0-31 (Xem ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1 Phương trình E-3)
A.2.5 Nhãn
miền quan tâm (RGN), mở rộng
Nếu Rsiz chỉ ra rằng một
khu vực quan tâm tùy ý được sử dụng (xem phụ lục L), thì các mô tả về một thay
đổi hệ số và mặt nạ được báo hiệu tại một lần RGN phân đoạn nhãn từ Khuyến nghị
T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, phụ lục A. Bảng A.16 thay thế Khuyến
nghị T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 bảng A.25. Nếu có RGN phân đoạn
nhãn trong tiêu đề chính với Srgn = 0, sẽ không có bất kỳ phân đoạn nhãn RGN bất
cứ nào trong dòng mã với giá trị Srgn khác không (0) cho các thành phần được
đưa ra bởi giá trị Crgn tương ứng. Tương tự như vậy, nếu không có RGN phân đoạn
nhãn trong tiêu đề chính với một giá trị Srgn không bằng không, sẽ không có bất
kỳ phân đoạn nhãn RGN nào trong dòng mã với một Srgn = 0 cho các thành phần được
đưa ra bởi giá trị Crgn tương ứng. Khi được sử dụng trong tiêu đề chính và tiêu
đề phần khối ảnh đầu tiên, RGN trong tiêu đề đầu tiên phần khối ảnh sẽ ghi đè
chính ngói đó. Ngoài ra, RGN xác định một thành phần duy nhất (Crgn (65
535) sẽ thay thế trên xác định tất cả các thành phần (Crgn = 65 535).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối ảnh RGN (Crgn ≠ 65 535) >
Phần khối ảnh RGN (Crgn = 65 535) > Cơ bản RGN (Crgn ≠ 65 535) > Cơ bản
RGN (Crgn = 65 535)
Trong đó các dấu "lớn hơn",
>, có nghĩa là các phân đoạn nhãn lớn hơn ghi đè các phân đoạn nhãn ít hơn.
Bảng A.16 -
Giá trị tham số miền quan tâm đối với tham số Srgn
Giá trị
Loại ROI
(Srgn)
Cách dùng
SPrgn
0
Tiềm ẩn ROI (tối đa sự thay đổi)
4.3 ITU-T Rec.
T.800 | ISO/IEC 15444-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Khu vực quan tâm tùy ý, hình chữ nhật
Bảng A.18
2
Khu vực quan tâm tùy ý, hình elip
Bảng A.18
Tất cả các giá trị khác được dành
riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Kích thước (bits)
Giá trị
Tham số chỉ số thành
phần
Thành phần
16
0-16 383
16 394-65
354
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ định các thành phần
để mà các vùng của mô tả lãi suất áp dụng
Dành riêng Khu vực quan tâm mô tả áp
dụng cho tất cả các thành phần
Bảng A.18 -
Giá trị miền quan tâm từ tham số SPrgn (Srgn = 1 hoặc Srgn = 2)
Tham số
Kích thước (bits)
Giá trị
Ý nghĩa của
tham số SPrgn
Dịch chuyển
nhị phân
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chuyển nhị phân của hệ số trong
vùng quan tâm trên nền.
XArgn (trái)
32
0-(232
-1)
Điểm lưới tham chiếu ngang từ nguồn
của điểm đầu tiên. (Trong trường hợp của hình elip, Srgn = 2, giá trị này sẽ
không vượt quá chiều rộng của ảnh.)
YArgn
(trên)
32
0-(232
-1)
Điểm lưới tham chiếu dọc từ nguồn của
điểm đầu tiên. (Trong trường hợp của hình elip, Srgn = 2, giá trị này sẽ
không vượt quá chiều cao của ảnh.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0-(232
-1)
Điểm lưới tham chiếu dọc ngang từ
nguồn của điểm thứ hai.
YBrgn (Dưới)
32
0-(232
-1)
Điểm lưới tham chiếu dọc từ nguồn của
điểm thứ hai.
A.3 Các đoạn
nhãn mở rộng
Bảng A.19 liệt kê các đánh dấu được chỉ
định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Mã
Tiêu đề
chính a)
Phần tiêu đề khối ảnh a)
Biến DC bù
DCO
0xFF70
Tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt nạ thị giác
VMS
0xFF71
Tùy chọn
Tùy chọn
Kiểu yếu tố Giảm lượng tử f
DFS
0XFF72
Tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu phân rã tùy ý
ADS
0XFF73
Tùy chọn
Tùy chọn
Hạt nhân biến đổi tùy ý
ATK
0xFF79
Tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu bit thành phần
CBD
0XFF78
Tùy chọn
Tùy chọn
Nhiều thành phần Biến đổi định nghĩa
MCT
0xFF74
Tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sưu tập nhiều thành phần
MCC
0xFF75
Tùy chọn
Tùy chọn
Thứ tự Biến đổi nhiều thành phần
MCO
0xFF77
Tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm Biến đổi không tuyến tính
NLT
0xFF76
Tùy chọn
Tùy chọn
Sự lượng tử hóa mặc định, Khu vực
QPD
0xFF5A
Tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự lượng tử hóa thành phần, Khu vực
QPC
0xFF5B
Tùy chọn
Tùy chọn
a) Yêu cầu có nghĩa là điểm nhãn hay
phân đoạn nhãn
sẽ trong tiêu đề này nếu phần mở rộng này được sử dụng. Tùy chọn có nghĩa là
nó có thể được sử dụng trong
tiêu đề nếu phần mở rộng này được sử dụng.
A.3.1 Độ lệch
DC biến đổi (DCO)
Chức năng: Mô tả độ lệch DC thay đổi
cho mỗi thành phần.
Sử dụng: Hiện nay, chỉ nếu bit khả
năng độ lệch DC trong tham số Rsiz (xem A.2.1) là một giá trị. Tiêu đề hình và
tiêu đề ngói đầu tiên của một ngói nhất định. Tùy chọn trong các tiêu đề chính
và phần ngói. Không có nhiều hơn một sẽ xuất hiện trong bất kỳ tiêu đề. Nếu có
trong tiêu đề chính, nó mô tả độ lệch DC thay đổi cho mỗi thành phần trong mỗi
ngói. Nếu có trong tiêu đề ngói phần đầu tiên của một ngói nhất định, nó mô tả
đối tượng độ lệch DC thay đổi cho mỗi thành phần chỉ trong ngói đó. Khi được sử
dụng trong tiêu đề chính và tiêu đề phần khối ảnh đầu tiên, DCO trong tiêu đề đầu
tiên phần khối ảnh sẽ ghi đè chính ngói đó. Do đó, thứ tự ưu tiên như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài: Các thay đổi tùy thuộc
vào số lượng các thành phần.

Hình A.1 - Cú
pháp bù DC biến đổi
DCO: Mã nhãn. Bảng A.20 Hiển thị các
giá trị kích thước và tham số cho kiểu mã hóa thành phần phân đoạn nhãn
Ldco: Chiều dài của phân đoạn nhãn
theo byte (không bao gồm các điểm đánh dấu). Giá trị của tham số này được xác định
bởi phương trình sau đây:

Trong đó Csiz từ ITU-T Rec.
T.800 | ISO/IEC 15444-1 Phụ lục A.
CHÚ Ý- nếu Ldco đã lớn hơn
65 535, thì các DCO phân đoạn nhãn không thể được sử dụng. Thay vào đó, nhiều thành phần Biến đổi
chức năng có thể được sử dụng.
Sdco: Định nghĩa loại độ lệch
DC thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.20 -
Giá trị tham số bù DC biến đổi
Tham số
Kích cỡ
(bits)
Giá trị
DCO
16
0xFF70
Ldco
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sdco
8
Bảng A.21
SPdcoi
biến
Bảng A.21
Bảng A.21 -
Các giá trị tham số bù DC biến đổi đối với tham số Sdco
Giá trị
(bits)
Xác định loại
bù
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LSB
0000
0000
Bù 8 bit số nguyên không đánh dấu
0000
0001
Bù 16 bit số nguyên
có đánh dấu
0000
0010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000
0011
Bù 64-bit dấu phẩy động (IEEE Std.
754-1985 R1990)
Tất cả các giá trị khác được dự
phòng
Các số
IEEE như đã sử dụng trong dòng mã ISO/IEC 15444-2 phải được ghi theo thứ tự
big-endian, sử dụng các đoạn bit sau cho mã hóa số lượng điểm động:
SEEE EEEE EMMM MMMM MMMM MMMM MMMM
MMMM
Với các số IEEE độ
chính xác đơn, ở đây S = Bit tín hiệu, E
= Bit số mũ, M = Bit định trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các số IEEE độ chính xác kép, ở
đây S = Bit tín hiệu, E
= Bit số mũ, M = Bit định trị
Chú thích 2 - Mã hóa này yêu
cầu một endian-swap đặc thù trên máy litle-endian và mã hóa riêng đặc
thù đối với máy big-endian.
A.3.2 Mặt nạ
thị giác (VMS)
Chức năng: Mô tả trực quan che
cho tất cả ảnh khối - các thành phần trong ảnh hoặc ảnh khối.
Sử dụng: Hiện nay, nếu
chỉ khả năng ảnh mặt nạ bit trong tham số Rsiz (xem A.2.1) có giá trị một. Tùy
chọn được sử dụng trong tiêu đề chính và/hoặc tiêu đề ngói phần đầu tiên của một
ngói nhất định. Không có nhiều hơn một VMS phân đoạn nhãn cho một thành phần sẽ
xuất hiện trong bất kỳ tiêu đề nào. Khi được sử dụng trong tiêu đề chính và
tiêu đề phần khối ảnh đầu tiên, đoạn VMS đánh dấu trong tiêu đề đầu tiên phần
khối ảnh sẽ thay thế một trong các tiêu đề chính cho ngói đó. Một VMS phân đoạn
nhãn chỉ định một thành phần duy nhất (Cvms ≠ 65 535) sẽ thay thế tất cả các
thành phần (Cvms = 65 535). Do đó, thứ tự ưu tiên là sau đây:
Phần khối ảnh VMS (Cvms ≠ 65 535) >
Phần khối ảnh VMS (Cvms = 65 535) >
Cơ bản VMS (Cvms
≠ 65 535) >
Cơ bản VMS (Cvms = 65 535)
Trong đó các dấu hiệu "lớn
hơn", >, có nghĩa là phân đoạn nhãn lớn hơn ghi đè các phân đoạn nhãn
ít hơn.
Length: Cố định

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VMS: Mã đánh dấu. Bảng
A.22 Hiển thị các giá
trị kích thước và tham số cho kiểu mã hóa, mặc định phân đoạn nhãn.
Lvms: Chiều dài của phân đoạn nhãn theo byte
(không bao gồm các điểm đánh dấu). Cố định ở 7 byte.
Cvms: Chỉ số của các thành phần mà
phân khúc đánh dấu này áp dụng. Có thể là tất cả các thành phần.
Svms: Mức độ phân giải tối thiểu và
tôn trọng ranh giới cờ
Wvms: Cửa sổ chiều rộng biến, win_width
(xem E.6).
Rvms: Bit giữ lại thay đổi,
bits_retained (xem E.6).
Avms: Giá trị của tử số tham số α, α
= Avms/128 (xem E.6).
Bvms: Giá trị của tử số tham số β, β =
Bvms/128 (xem E.6).
Bảng A.22 -
Các giá trị tham số mặt nạ thị giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
(bits)
Giá trị
VMS
16
0xFF71
Lvms
16
9
Cvms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.23
Svms
8
Bảng A.24
Wvms
8
0-8
Rvms
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Avms
8
0-255
Bvms
8
0-255
Bảng A.23 -
Giá trị các tham số thành phần đối với tham số Cvms
Giá trị
Tham số chỉ
số thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ định các thành phần mà những Khu
vực quan tâm áp dụng mô tả
Dành riêng
Các khu vực quan tâm mô tả áp dụng
cho tất cả các thành phần
Bảng A.24 - Mặt
nạ thị giác đối với các tham số Svms
Giá trị
(bits)
Các tham số
hình ảnh che
MSB
LSB
x000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x001
0000
đến
0000
Giá trị mức phân giải tối thiểu, mức
thấp nhất (0-32) (xem E.6)
0xxx
xxxx
Biến respect_block_boundaries
= 0 (xem E.6)
1xxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến respect_block_boundaries
= 1 (xem E.6)
Tất cả các giá trị khác dùng cho dự
phòng
A.3.3 Các dạng
hệ số giảm mẫu (DFS)
Length: Thay đổi

Hình A.3 - Cú
pháp các dạng hệ số giảm mẫu
DFS: Mã đánh dấu. Bảng
A.26 Hiển thị kích thước và các giá trị của các biểu tượng và các tham số cho dạng
mã hóa, phân đoạn nhãn mặc định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sdfs: Chỉ số phân đoạn
nhãn này DFS. Phân đoạn nhãn này được kết hợp với một thành phần thông
qua các tham số trong phân đoạn nhãn COD hoặc COC tìm thấy trong tiêu đề chính.
Idfs: Số lượng của các phần
tử trong chuỗi xác định số lượng phân rã cấp phụ.
Ddfs: Chuỗi xác định số lượng
phân rã cấp phụ. Hai bit thành phần được đóng gói vào byte trong thứ tự
big-endian, byte cuối cùng thêm vào byte ranh giới.
Table A.25 -
Các giá trị tham số dạng hệ số mẫu suy giảm
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
DFS
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ldfs
16
5-65 535
Sdfs
16
0-15
ldfs
8
0-255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi
Chuỗi của
các phần tử
A.3.4 Dạng
phân tách tùy ý (ADS)
Chức năng: Mô tả các mô hình
phân rã tùy ý cho một thành phần khối ảnh hoặc tất cả ngói thành phần trong một
ngói duy nhất.
Sử dụng: Hiện tại nếu
chỉ có dạng khả năng phân rã tùy chỉnh trong tham số Rsiz (xem A.2.1) là một
giá trị. Sẽ không được sử dụng để mô tả sự phân rã được mô tả trong Khuyến nghị
T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 phụ lục F. Tiêu đề chính và tiêu đề phần
khối ảnh đầu tiên của ngói nhất định. Có thể lên đến 127 các phân đoạn nhãn với
chỉ số giá trị duy nhất. Nếu giá trị chỉ số được tìm thấy ở một tiêu đề phần
ngói, sau đó nó được sử dụng thay vì phân đoạn nhãn ADS trong tiêu đề chính với
cùng một chỉ số giá trị. Được gán cho một ngói thành phần cụ thể thông qua các
tham số trong phân đoạn nhãn COD hoặc COC chỉ có ở một tiêu đề phần khối ảnh cụ
thể.
Length: Biến đổi

Hình A.4 - Cú
pháp dạng phân giải tùy ý
ADS: Mã đánh dấu. Bảng A.26
Hiển thị kích thước và các giá trị của các biểu tượng và các tham số cho dạng
mã hóa, mặc định phân đoạn nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A-3)
Sads: Chỉ số đánh dấu phân
đoạn ADS. Phân đoạn nhãn này được kết hợp với một thành phần thông qua các
tham số trong phân đoạn nhãn COD hoặc COC tìm thấy trong tiêu đề phần khối ảnh đó.
lOads: Số lượng số
lược các thành phần trong chuỗi xác định số lượng phân rã cấp phụ.
DOads: Chuỗi xác định số lượng
phân rã cấp phụ. Hai bit được đóng gói vào byte trong đơn thứ tự big-endian.
Các byte cuối cùng thêm vào ranh giới.
ISads: Số lượng các thành
phần trong chuỗi xác định cấu trúc phân rã tùy ý.
DSads: Chuỗi xác định cấu
trúc phân rã tùy ý. Hai bit được đóng gói vào byte trong thứ tự big-endian. Các
byte cuối cùng thêm và byte ranh giới.
Bảng A.26 -
Các giá trị tham số dạng phân giải tùy ý
Tham số
Kích thước
(bits)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADS
16
0xFF73
Lads
16
3-65 535
Sads
8
1-127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0-255
DOads
Biến đổi
Chuỗi các
phần tử
ISads
8
0-255
DSads
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi các
phần tử
A.3.5 Hạt
nhân biến đổi tùy ý (ATK)
Chức năng Mô tả một hạt nhân
biến đổi và một chỉ số cho phép
sắp xếp ngói thành phần.
Sử dụng: Hiện tại nếu
chỉ khả năng hạt
nhân biến đổi tùy ý trong tham số Rsiz (xem A.2.1) là một giá trị. Tiêu đề
chính và tiêu đề phần khối ảnh đầu tiên của một ngói nhất định. Có thể tới 254
phân đoạn nhãn trong bất kỳ tiêu đề. Một điểm phân đoạn nhãn trong tiêu đề phần
khối ảnh với cùng một chỉ số là một trong tiêu đề chính sẽ ghi đè các tiêu đề
chính điểm phân đoạn nhãn.
Length: Thay đổi

Hình A.5 - Cú
pháp mặc định biến đổi tùy ý
ATK: Mã đánh dấu. Hình vẽ
A.5 Hiển thị kích thước và các giá trị của các biểu tượng và các tham số cho
tùy ý Biến đổi phân đoạn nhãn.
Latk: Chiều dài của phân
đoạn nhãn theo byte (không bao gồm các điểm đánh dấu). Giá trị của tham số
này được xác định bởi phương trình sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó kích thướcof(Coeff_Typ)
là kích thước (in bytes) của các tham số Satk nó nhận giá trị của loại Coeff_Typ.
Satk: Chỉ số của ATK phân
đoạn nhãn; Loại, Coeff_Typ, của hệ số tỉ lệ và các tham số nâng bước; thể loại
bộ lọc sóng. Filt_Cat; loại Biến đổi sóng, WT_Typ, ban đầu lẻ hoặc trình tự
chẵn, mjnit.
Giá trị "0000 0000" và
"0000 0001” không tồn tại đối với chỉ số này được bố trí trong 9-7 bộ lọc
sóng không thể thay và 5-3 bộ lọc sóng đảo ngược tương ứng trong ITU-T Rec.
T.800 | ISO/IEC 15444-1 Phụ lục A.
Katk: Hệ số tỷ lệ, K.
chỉ biểu thị Biến đổi không thể đảo ngược, WT_Typ = IRR.
Natk: Số bước nâng, NLS.
OatkS: Bù đắp cho
bước nâng s, offS. Chỉ số, s,
khoảng từ s = 0 đến Natk- 1. Chỉ xuất hiện nếu Filt_Cat = ARB.
EatkS: Hai cơ sở mở
rộng quy mô số mũ cho bước nâng s, εS. Chỉ xuất hiện với
Biến đổi
ngược,
WT_Typ = REV. chỉ số, s,
khoảng từ s = 0 đến Natk- 1.
BatkS: Các dư lượng
phụ cho bước nâng, s. chỉ xuất hiện đối với Biến đổi ngược, (WT_Typ =
REV). Chỉ số, s,
Khoảng từ s
= 0 đến Natk - 1.
LCatkS: Số lượng báo
hiệu hệ số nâng cho bước nâng s. khoảng, k, đối với AatksK
Chỉ số, s, khoảng từ s = 0 đến Natk - 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.27 -
Các giá trị tham số biến đổi tùy ý
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
ATK
16
0xFF79
Latk
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Satk
16
Bảng A.28
Katk
0
8
16
32
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WT_Typ = REV
WT_Typ = IRR,
Coeff_Typ = 0
WT_Typ = IRR,
Coeff_Typ =
1
WT_Typ = IRR,
Coeff_Typ =
2
WT_Typ = IRR,
Coeff_Typ =
3
WT_Typ = IRR,
Coeff_Typ =
4
Natk
8
0-255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
8
Filt Cat = WS
-128-127; Filt Cat = ARB
EatkS
0
8
WT_Typ = IRR
0-255; WT_Typ = REV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
8
16
32
64
128
WT_Typ = IRR
Coeff_Typ = 0
Coeff_Typ = 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Coeff_Typ = 3
Coeff_Typ = 4
LCatks
8
0-255
Aatksk
8
16
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
Coeff_Typ = 0
Coeff_Typ = 1
Coeff_Typ = 2
Coeff_Typ = 3
Coeff_Typ = 4
Bảng A.28 -
Các giá trị biến đổi tùy ý cho tham số Satk
Giá trị (bits)
Chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LSB
xxxx xxxx
đến
xxxx xxxx
0000 0010
đến
1111 1111
Chỉ số của các phân đoạn nhãn
(2-255)
xxxx x000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số 8-bit số nguyên có
đánh dấu, Coeff_Typ = 0
xxxx x001
xxxx xxxx
Tham số 16-bit số nguyên có đánh dấu,
Coeff_Typ = 1
xxxx x010
xxxx xxxx
Tham số 32-bit dấu phảy động
(IEEE Std. 754-1985 R1990), Coeff_Typ = 2
xxxx x011
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxx x100
xxxx xxxx
Tham số 128-bit dấu phảy động (IEEE
Std. 754-1985 R1990), Coeff_Typ = 4
xxxx 0xxx
xxxx xxxx
Bộ lọc tùy ý, Filt_Cat = ARB
x1xx 1xxx
xxxx xxxx
Các bộ lọc WS, Filt_Cat = WS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxx xxxx
Bộ lọc không thuận nghịch, WT_Typ
= IRR
xxx1 xxxx
xxxx xxxx
Bọc lọc thuận nghịch, WT_Typ =
REV
xx0x xxxx
xx1x xxxx
xxxx xxxx
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa đổi dãy chỉ mục lẻ
trong cơ cấu lại bước đầu
tiên, minit = 1
x0xx 0xxx
xxxx xxxx
Phương pháp mở rộng ranh giới được sử
dụng trong việc nâng bước là hằng số, Exten = CON
x1xx xxxx
xxxx xxxx
Phương pháp mở rộng ranh giới được sử
dụng trong việc nâng bước là toàn bộ-mẫu đối xứng, Exten = WS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.6 Xác định
độ sâu bit thành phần (CBD)
Chức năng: Xác định độ sâu bit
của thành phần ảnh dựng lại ra khỏi tùy ý quá trình Biến đổi nhiều thành phần.
Sử dụng: Hiện tại nếu chỉ nhiều
khả năng thành phần Biến đổi bit trong tham số Rsiz (xem A.2.1) là một giá trị.
Tiêu đề chính. Đoạn đánh dấu CBD là bắt buộc nếu trình Biến đổi nhiều thành phần
được sử dụng. Tối đa có thể có một CBD trong tiêu đề chính.
Sự hiện diện của một phân đoạn nhãn
CBD trong một dòng mã làm thay đổi các thủ tục được sử dụng để xác định độ
chính xác của ảnh thành phần đầu ra và giải thích của đánh dấu SIZ. Hãy xem phụ lục J cho
biết thêm chi tiết.
Chiều dài: Thay đổi tùy thuộc
vào số lượng bit độ sâu thành phần ảnh dựng được báo hiệu

Hình A.6 - Cú
pháp xác định độ sâu bit thành phần
CBD: Mã đánh dấu. Bảng
A.29 Hiển thị các giá trị kích thước và tham số cho cú pháp định nghĩa chiều
sâu bit thành phần
Lcbd: Chiều dài của phân
đoạn nhãn theo byte (không bao gồm các điểm đánh dấu). Giá trị của tham số
này được xác định bởi phương trình sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ncbd: Số lượng của độ sâu bit
thành phần bao gồm trong phân đoạn nhãn. Bảng A.30 Hiển thị giá trị
cho tham số Ncbd.
BDcbdi: Độ sâu bit
và dấu của các thành phần ảnh tái tạo theo thứ tự mà trong đó chúng được tạo được
xác định bởi các MCC và MCO phân đoạn nhãn. Hoặc là một giá trị báo hiệu cho tất cả các
thành phần (xem bảng A.30) hoặc mỗi bit độ sâu được đưa ra cho mỗi thành phần.
Bảng A.29-
các giá trị tham số định nghĩa độ sâu bit thành phần
Tham số
Kích cỡ
(bits)
Giá trị
CBD
16
0xFF78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
5-16 388
Ncbd
16
Bảng A.30
BDcbdi
8
Bảng A.31
Bảng A.30-
các giá trị định nghĩa độ sâu bit thành phần đối với tham số Ncbd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn số độ
sâu bit thành phần ảnh phục chế
MSB
LSB
x000 0000
0000 0001
đến
đến
Số lượng các thành phần ảnh tái tạo
(1-16 384)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000
0xxx xxxx
xxxx xxxx
Độ sâu bit bao gồm, mỗi chuỗi thành
phần ảnh tái tạo một bit độ sâu bao gồm, áp dụng cho tất
cả các thành phần ảnh tái tạo
1xxx xxxx
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.31 -
Các giá trị xác định độ sâu bit thành phần đối với tham số BDcbdi
Giá trị
(bits)
Độ sâu bit thành
phần ảnh phục chế
MSB
LSB
x000
đến
x010
0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0101
Độ sâu bit mẫu thành phần = giá trị
+ 1. Từ 1 bit độ sâu đến 38 bits độ sâu tương ứng.
0xxx
xxxx
Thành phần mẫu giá trị
là giá trị không dấu
1xxx
xxxx
Thành phần mẫu giá trị là giá trị có
dấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các giá trị khác được dành
riêng
A.3.7 Xác định
biến đổi nhiều thành phần (MCT)
Chức năng: Xác định một trong ma trận
Biến đổi nhiều thành phần đối với một phân đoạn nhãn . Các loại và các chỉ số của
các ma trận quy định tại đánh dấu phân biệt nó từ MCT phân đoạn nhãn khác trong
một tiêu đề nhất định. Ma trận này có thể được xác định để một tập hợp các
thành phần trong phân khúc đánh dấu MCC.
Sử dụng: Hiện tại nếu chỉ bit
có khả năng biến đổi nhiều thành phần trong tham số Rsiz (xem A.2.1) là một giá
trị. Tiêu đề chính và tiêu đề phần khối ảnh đầu tiên của một khối ảnh đã cho. Một
đoạn nhãn MCT trong tiêu đề phần khối ảnh là quan trọng hơn đoạn MCT tiêu đề
chính đối với khối ảnh đó nếu và chỉ nếu nhận dạng được 10 bit bậc thấp của các
trường Imct của cả hai đoạn nhãn.
Một loạt các phân đoạn nhãn MCT (được
xác định là có cùng một giá trị Imct trong cùng một tiêu đề và một Ymct > 0)
sẽ xuất hiện trong tiêu đề tương tự trong thứ tự của các giá trị tham số Zmct
(liên tiếp).
Để áp dụng các ma trận Biến đổi bao gồm
trong một phân đoạn nhãn MCT, một phân đoạn nhãn MCC phải tồn tại rằng phân đoạn
nhãn MCT tương ứng với một tập
hợp thành phần.
Kết hợp này được thực hiện thông qua
chỉ số định nghĩa ma trận của đoạn đánh dấu MCT và các trường Tmcci của phân đoạn
nhãn MCC. Nếu không có phân đoạn nhãn MCC như vậy tồn tại, sau đó các ma trận
Biến đổi bao gồm trong phân đoạn nhãn MCT sẽ không được sử dụng trong quá trình
giải mã.
Length: Biến tùy thuộc vào
kích thước của các ma trận.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MCT: Mã đánh dấu. Bảng
A.32 Hiển thị các giá trị
kích
thước và tham số cho nhiều định nghĩa Biến đổi thành phần của phân đoạn nhãn.
Lmct: Chiều dài của phân đoạn
nhãn theo byte (không bao gồm các đánh dấu).
Zmct: Chỉ số của phân đoạn
nhãn này trong một loạt các phân đoạn nhãn MCT. Tất cả các phân đoạn
nhãn trong bộ này có cùng một Imct tham số giá trị hiện diện trong tiêu đề này.
Các dữ liệu trong mỗi phân khúc đánh dấu MCT tiếp theo sẽ được nối thêm, theo
thứ tự, để thực hiện trên giá trị tham số dòng SPmcti. Các giá trị tham số Ymct
là hiện nay chỉ trong các phân đoạn nhãn đầu tiên trong bộ này (Zmct = 0).
Imct: Giá trị chỉ số biến
đổi nhiều thành phần, dạng ma trận và tham số kích cỡ. Đoạn nhãn MCT hoặc chuỗi,
với một giá trị Imct đã cho trong tiêu đề phần khối ảnh là quan trọng hơn một
đoạn nhãn MCT tiêu đề chính, hoặc chuỗi, nếu và chỉ nếu nhận dạng
được 10 bit bậc thấp (chỉ số và dạng biến đổi) của các giá trị Imct của cả hai
nhãn.
Nhiều chỉ số chuyển đổi
thành phần, loại mảng và kích thước tham số. Một phân đoạn hoặc chuỗi MCT với một
giá trị Imct cho tiêu đề ngói-một phần ghi đè lên phần đầu tiêu đề chính của MCT, hoặc chuỗi,
nếu và chỉ khi mười bit lệnh thấp (chỉ số và loại chuyển đổi) của Imct giá trị của cả
hai đánh dấu là giống hệt
nhau.
Ymct: Chỉ số của số cuối
cùng của phân đoạn nhãn MCT trong bộ này. Đối với mỗi loạt phân đoạn nhãn MCT
(tức là, MCT phân đoạn nhãn trong tiêu đề này với cùng giá trị tham số Imct), sẽ
có phân đoạn nhãn MCT với giá trị tham số Zmct của 0 đến Ymct. Phân đoạn cuối
đánh dấu MCT sẽ có Zmct = Ymct. Giá trị này hiện nay chỉ trong các phân đoạn
nhãn đầu tiên trong bộ này (Zmct = 0).
SPmcti: Tham số để
định nghĩa Biến đổi nhiều thành phần. Một giá trị tham số cho mỗi phần tử trong
ma trận. Xem J.2 để xác định số lượng các phần tử ma trận và trật tự trong phân
đoạn nhãn. Số lượng các phần tử trong một hàng và số lượng hàng (các thành phần
trong một cột) được xác định bởi loại ma trận và số lượng đầu vào và đầu ra
các thành phần mà nó được gán.
Bảng A.32 -
Các giá trị tham số xác định biến đổi nhiều thành phần
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
MCT
16
0xFF74
Lmct
16
6-65 535
Zmct
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Imct
16
Bảng A.33
Ymct
0
Nếu Zmct
> 0
16
0-65 535
SPmcti
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến thiên, ma trận
các dạng như chỉ ra trong Bảng A.33
Bảng A.33 -
Các giá trị xác định biến đổi nhiều thành phần đối với
tham số Imct
Giá trị
(bits)
Chỉ số xác
định ma trận, loại và loại tham số
MSB
LSB
xxxx xxxx
đến
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
1111 1111
Chỉ số của định nghĩa
ma trận, 1-255
xxxx xx00
xxxx xxxx
Loại ma trận biến đổi phụ thuộc
xxxx xx01
xxxx xxxx
Loại ma trận biến đổi không tương quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxx xxxx
Loại ma trận độ lệch
xxxx 00xx
xxxx xxxx
Ma trận các phần tử 16 bit số nguyên
có đánh dấu
xxxx 01xx
xxxx xxxx
Ma trận các phần tử 32 bit số nguyên
có đánh dấu
xxxx 10xx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ma trận các phần tử 32 bit số có dấu
phẩy động (IEEE Std. 754-1985 R1990)
xxxx 11xx
xxxx xxxx
Ma trận các phần tử 64 bit số có dấu
phẩy động (IEEE Std. 754-1985 R1990)
Tất cả các giá trị khác
được dành riêng
A.3.8 Tập hợp
biến đổi nhiều thành phần (MCC)
Chức năng: Mô tả tập hợp của các thành
phần đầu vào trung gian.
Tập hợp các thành phần đầu ra trung gian, và liên kết sóng hay ma trận đối với
biến đổi thành phần nhiều. Phân đoạn nhãn này có thể xuất hiện trong tiêu đề
chính và có thể được gọi hoặc ghi đè bởi một đánh dấu MCC trong một tiêu đề phần
khối ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Length: Biến tùy thuộc vào số
lượng các tập hợp thành phần.

Hình A.8 - Cú
pháp tập hợp nhiều thành phần
MCC: Đánh dấu mã. Bảng
A.34 Hiển thị các giá trị kích thước và tham số cho phân đoạn đánh
dấu nhiều thành phần tổng hợp.
Lmcc: Chiều dài của phân
đoạn nhãn theo byte (không bao gồm các đánh dấu).
Zmcc: Chỉ số của phân đoạn
nhãn trong một loạt các phân đoạn nhãn MCC. Tất cả các phân đoạn nhãn trong bộ
này có cùng một Imcc tham số giá trị hiện diện trong tiêu đề này. Các dữ liệu
trong mỗi phân đoạn nhãn MCC tiếp theo sẽ được nối thêm, theo thứ tự, để làm
cho dòng các thông số khác. Các tham số Ymcc và Qmcc xuất hiện chỉ trong đoạn
đánh dấu đầu tiên (Zmcc = 0).
Imcc: Chỉ số phân đoạn
nhãn. Một phân đoạn nhãn MCC, hoặc chuỗi s, với một giá trị Imcc nhất định
trong tiêu đề phần khối ảnh sẽ thay thế một tiêu đề chính phân đoạn nhãn MCC,
hoặc chuỗi, với cùng một giá trị Imcc.
Ymcc: Chỉ số của số cuối
cùng của phân đoạn nhãn MCC trong bộ này. Đối với mỗi loạt các phân đoạn nhãn
MCC (tức là MCC phân đoạn nhãn trong tiêu đề này với cùng giá trị tham số
Imcc), sẽ có phân đoạn nhãn MCC với giá trị tham số Zmcc của 0 đến Ymcc. Phân
đoạn nhãn cuối MCC sẽ có Zmcc = Ymcc. Giá trị này xuất hiện chỉ trong các phân
đoạn nhãn đầu tiên trong bộ này (Zmcc = 0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xmcci: Chỉ ra loại
biến đổi nhiều thành phần được sử dụng cho tập hợp thành phần thứ i (sóng hoặc
dựa trên không ma trận tương quan hoặc dựa trên ma trận phụ thuộc). Xác định giải
thích được
áp
dụng cho Tmcc.
Nmcci: Chỉ ra số
lượng các thành phần đầu vào cho tập hợp thành phần thứ i và xác định số bit (8
hoặc 16) được sử dụng để đại
diện cho chỉ số thành phần
trong tập hợp tập hợp thứ i.
Cmccij: Chỉ số đầu
vào thành phần trung gian bao gồm các tập hợp thành phần thứ i. Số lượng các chỉ
số trong tập hợp thành phần thứ i là Nmcci. Mỗi chỉ số biểu thị một thành phần
trung gian đầu vào. Thứ tự của
các chỉ số xác định thứ tự áp dụng cho các thành phần trung gian nhập trước khi
áp dụng các biến đổi hướng ngược.
Mmcci: Chỉ ra số lượng
các thành phần trung gian đầu ra cho tập hợp thành phần thứ i và xác định số
bit (8 hoặc 16) được sử dụng để đại diện cho chỉ số thành phần trong
tập hợp thứ i. Nếu bất cứ điều gì khác so với không tương quan thay đổi
dựa trên ma trận biến đổi được sử dụng, Mmcci phải bằng Nmcci.
Wmccij: Chỉ số thành
phần trung gian bao gồm tập hợp thành phần đầu ra thứ i. Số lượng các
chỉ số trong tập hợp thành phần thứ i là Mmcci. Tất cả các chỉ số thành phần
trung gian trong một phân đoạn nhất định đánh dấu MCC sẽ xuất hiện chỉ một lần cho
tất cả các tập hợp trong đánh dấu MCC đó.
Tmcci: Đối với các
ma trận dựa trên biến đổi tập hợp thành phần, Tmcci gán ma trận được xác định
trong một phân đoạn nhãn MCT vào bộ tập hợp thành phần thứ i. Một phân đoạn
nhãn MCT với đúng loại và các chỉ số trong tiêu đề ngói -một phần đầu tiên của
một ngói được sử dụng trước khi một phân đoạn nhãn MCT với đúng loại và các chỉ số
trong tiêu đề chính. Tmcci cũng cho biết r thành phần dựa trên ma trận biến
đổi ngược.
Đối với các biến đổi tập hợp dựa trên
sóng thành phần, Tmcci đặt một hạt nhân sóng được định nghĩa trong ITU T Rec
T.800 | Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1
phụ lục A hoặc một ATK phân đoạn nhãn và số lượng sóng phân rã cấp cho tập hợp thành
phần thứ i (chỉ là sự phân rã dyadic của ITU-T Rec T.800 | ISO/IEC 15444-1 được
hỗ trợ). Một phân đoạn nhãn ATK với mục thích hợp trong tiêu đề ngói - phần đầu
tiên của một ngói được sử dụng trước khi một phân đoạn nhãn ATK với mục thích hợp
trong tiêu đề chính. Tmcci cũng chứa chỉ số của một phân đoạn nhãn MCT có chứa
thành phần phụ độ lệch s.
Omcci: Chỉ xuất hiện
trong đoạn đánh dấu MCC cho những tập hợp thành phần mà sử dụng một biến đổi dựa
trên sóng. Omcci cho biết lưới tham khảo được bù đắp để áp dụng trong thành phần
kích thước cho tập hợp thành phần thứ i (xem J.2.2).
Bảng A.34 -
Các giá trị tham số tập hợp nhiều thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
(bits)
Giá trị
MCC
16
0xFF75
Lmcc
16
5-65 535
Zmcc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-65 535
Imcc
8
0-255
Ymcc
0
Nếu Zmcc
> 0
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qmcc
0
Nếu Zmcc
> 0
16
0-16 383
Xmci
8
Bảng A.35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Bảng A.36
Cmccij
8
0-255
16
0-16 383
Mmcci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.37
Wmccij
8
0-255
16
0-16 383
Tmcci
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.39
Omcci
32
0-4 294 967
295
Bảng A.35 -
Các giá trị tập hợp nhiều thành phần đối với tham số Xmcci
Giá trị (bits)
Dạng mã hóa
Tham số Tmcci
MSB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxx
xx00
Biến đổi tập hợp thành phần là biến
đổi dựa trên ma trận phụ thuộc
Bảng A.38
xxxx
xx01
Biến đổi tập hợp thành phần là biến
đổi dựa trên ma trận không tương quan
Bảng A.38
xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi tập hợp thành phần là Biến
đổi Sóng
Bảng A.39
Tất cả các giá trị khác được dành riêng
Bảng A.36-
Các giá trị tập hợp nhiều thành phần đối với tham số Nmcci
Giá trị
(bits)
Dạng mã hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LSB
0xxx xxxx
xxxx xxxx
Các chỉ số tập hợp thành phần đầu
vào (Cmcci) là 8 bit
số nguyên
đến
đến
1xxx xxxx
xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x000 0000
đến
x100 0000
0000 0001
đến
0000 0000
Số lượng các thành phần đầu vào
trong tập hợp thành phần thứ i (1-16 384)
Bảng A.37-Các
giá trị tập hợp nhiều thành phần đối với tham số Mmcci
Giá trị
(bits)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MSB
LSB
0xxx xxxx
xxxx xxxx
Các chỉ số tập hợp đều ra
thành phần (Wmcci) là 8 bit
số nguyên
đến
đến
1xxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ số tập hợp đầu ra thành phần
(VVmcci) là 16 bit
số nguyên
x000 0000
0000 0001
Số lượng các thành phần đầu vào
trong tập hợp thành phần thứ i (1-16 384)
đến
đến
x100 0000
0000 0000
Bảng A.38 -
Các giá trị tập hợp nhiều thành phần đối với tham số Tmcci (ma trận cơ sở)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng mã hóa
MSB
LQR
xxxx xxxx
xxxx
xxxx xxxx
xxxx đến
xxxx xxxx
xxxx
xxxx 0000
0000
xxxx 0000 000x đến
xxxx 1111
1111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số ma trận biến đổi
không tương quan hoặc phụ thuộc
xxxx xxxx
0000
xxxx xxxx
0000
đến
xxxx xxxx
1111
0000 xxxx
xxxx
0001 xxxx
xxxx
đến
1111 xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số ma trận độ lệch
xxxx xxx0
xxxx
xxxx xxx1
xxxx
xxxx xxxx
xxxx
xxxx xxxx
xxxx
Biến đổi không tương quan hoặc phụ
thuộc không thuận nghịch
Biến đổi không tương quan hoặc phụ
thuộc thuận nghịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.39 -
Các giá trị tập hợp nhiều thành phần đối với tham số Tmcci (sóng con cơ sở)
Giá trị
(bits)
Dạng mã hóa
MSB
LSB
xxxx xxxx
xxxx
xxxx xxxx
xxxx
xxxx 0000
0000
xxxx 0000
0001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxx xxxx
xxxx
xxxx 0000
0010
ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC
15444-1
5-3
lọc thuận nghịch
đến
xxxx xxxx
xxxx
đến
xxxx1111
1111
Chỉ số đoạn nhãn ATK có chứa lõi
sóng con đối với tập hợp thành phần
xxxx xxxx
0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 xxxx
xxxx
1111 xxxx
xxxx
Chỉ số phân đoạn nhãn MCT có chứa độ
lệch s phụ cho tập hợp thành phần
xx00 0000 xxxx
xx10 0000
xxxx
xxxx xxxx
xxxx
xxxx xxxx
xxxx
Số lượng mức độ phân rã nhị phân sóng
được sử dụng trong tập hợp thành phần (0-32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các giá trị khác được dành
riêng
A.3.9 Thứ tự
biến đổi nhiều thành phần (MCO)
Chức năng: Mô tả thứ tự trong
đó biến đổi nhiều thành phần được áp dụng trong tiến trình Biến đổi nhiều thành
phần hướng ngược.
Sử dụng: Hiện tại nếu chỉ bit khả
năng biến đổi nhiều thành phần trong tham số Rsiz (xem A.2.1) là một giá trị.
Tối đa một phân đoạn nhãn MCO trong tiêu đề chính và đầu tiên tiêu đề ngói -một
phần của ngói nhất định. Nếu được sử dụng trong tiêu đề chính, phân đoạn
nhãn này xác định thứ tự mặc định của nhiều thành phần giai đoạn Biến đổi cho tất
cả các ngói. Nếu được sử dụng trong tiêu đề phần khối ảnh đầu tiên, sau đó bộ
biến đổi thành phần được thành lập bởi các phân đoạn nhãn MCO ghi đè lên tùy ý
thứ tự mặc định được xác định bởi một chính tiêu đề phân đoạn nhãn MCO.
Chiều dài: Thay đổi tùy thuộc
vào số lượng các giai đoạn Biến đổi nhiều thành phần được sử dụng

Hình A.9 - Cú
pháp thứ tự biến đổi nhiều thành phần
MCO: Mã đánh dấu. Bảng
A.40 Hiển thị các giá trị kích thước và tham số đối với biến đổi nhiều
thành phần thứ tự phân đoạn
nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lmco = 3 +
Nmco (A-6)
Nmco: Số lượng các giai đoạn
Biến đổi nhiều thành phần được chỉ định để xử lý biến đổi hướng ngược. Nếu Nmco = 0, thì
không có nhiều Biến đổi thành phần xử lý được sử dụng cho tiel hiện tại và
không có tham số Imcoi nào sẽ xuất hiện. Nếu không, Nmco chỉ định số
định danh MCC phân đoạn nhãn sẽ làm theo.
Imcoi: Các chỉ số của
phân đoạn nhãn MCC có chứa các thành phần tập hợp thông tin cho hướng ngược
giai đoạn biến đổi nhiều thành phần thứ I (xem A.3.8).
Bảng A.40 -
Các giá trị tham số tập hợp trung gian nhiều thành phần
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
MCO
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lmco
16
3-258
Nmco
8
0-255
Imcoi
8
0-255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng: Mô tả gamma hoặc LUT
không tuyến tính được áp dụng cho một thành phần duy nhất hoặc tất cả
các thành phần.
Sử dụng: Chỉ xuất hiện nếu bit
khả năng biến đổi -không tuyến tính trong tham số Rsiz (xem A.2.1) là một giá
trị. Tiêu đề chính và đầu
tiên ngói -phần tiêu đề của một ngói nhất định. Có thể có không nhiều hơn một
phân đoạn nhãn thành phần cộng với một mặc định trong tùy ý tiêu đề. Khi được sử
dụng trong tiêu đề chính, không tính tuyến tính được xác định có thể được thành
lập như là một mặc định cho tất cả các thành phần hoặc thành lập như là một mặc
định cho một thành phần duy nhất. Khi sử dụng một tiêu đề phần ngói, nó có thể
được sử dụng để thiết lập mặc định cho tất cả các thành phần trong ngói hoặc để
thiết lập sự Biến đổi không tuyến tính cho một thành phần duy nhất trong ngói đó. Vì vậy, thứ
tự ưu tiên là như sau:
Phần khối ảnh NLT > Phần khối ảnh
NLT ngầm định > NLT Chính > NLT chính ngầm định Trong đó "dấu lớn
hơn" >, có nghĩa là các giá trị lớn hơn ghi đè các giá trị phân đoạn nhỏ
hơn.
Length: Thay đổi phục thuộc
vào giá trị của Tnlt.

Hình A.10 -
Cú pháp biến đổi điểm phi tuyến
NLT: Mã đánh dấu.
Bảng A.41 Hiển thị kích thước và các giá trị của các biểu tượng và các tham số cho
phân đoạn nhãn Biến đổi không tuyến tính.
Lnlt: Chiều dài của
phân đoạn nhãn theo byte (không bao gồm các đánh dấu). Giá trị của tham số này
được xác định bởi phương trình sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cnlt: Chỉ số của các thành
phần mà phân đoạn nhãn liên quan. Các thành phần là các chỉ mục 0, 1, 2,
vv. Nếu giá trị này là 65 535, sau đó phân đoạn nhãn này áp dụng cho tất cả các
thành phần. Bảng A.42 Hiển thị giá trị
cho tham số Cnlt.
BDnlt: Độ sâu bit
và dấu của các thành phần ảnh giải mã, Zi, sau khi xử lý thứ tự l thành
phần ảnh tái tạo bởi không tuyến tính. Nếu Cnlt = 65 535, sau đó giá trị này áp
dụng cho tất cả các thành phần. Bảng A.43 Hiển thị các giá trị cho tham số
BDnlt.
Tnlt: Loại không
tuyến tính. Bảng A.44 Hiển thị giá trị cho tham số Scod.
STnlt: Giá trị tham số kết
hợp với không tuyến tính như kiểm soát bởi trường Tnlt.
Bảng A.41 -
Các giá trị tham số biến đổi phi tuyến
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
NLT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0xFF76
Lnlt
16
12-65 535
Cnlt
16
Bảng A.42
BDnlt
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tnlt
8
Bảng A.44
STnlt
Biến đổi
Bảng A.44
Bảng A.42 -
Các giá trị tham số biến đổi phi tuyến đối với tham số Cnlt
Giá trị
Các thành
phần tham số chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định thành phần để áp dụng những
mô tả Biến đổi không tuyến tính y trong phân đoạn nhãn này
65 535
Mô tả Biến đổi không tuyến tính
trong phân đoạn đánh dấu này áp dụng cho tất cả các thành phần
Tất cả các giá trị khác được dành
riêng
Bảng A.43 -
Các giá trị tham số độ sâu bit thành phần ảnh được giải mã đối với tham số
BDnlt
Giá trị
(bits)
Độ sâu bit thành
phần ảnh được giải mã
MSB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x0000
đến
x010
0000
đến
0101
Độ sâu bit mẫu thành phần = giá trị
+ 1. Từ 1 bit sâu đến 38 bits tương ứng
0xxx
xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1xxx
xxxx
Giá trị mẫu thành phần là giá trị có
dấu
Tất cả các giá trị khác được dành
riêng
Bảng A.44 -
Các giá trị tham số biến đổi phi tuyến của tham số Tnlt
Giá trị (bits)
Độ sâu bit thành
phần ảnh được giải mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LSB
0000
0000
Không có biến đổi phi tuyến được áp
dụng
0000
0001
Kiểu biến đổi phi tuyến hệ số ảnh
0000
0010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Tất cả các
giá trị khác được dành riêng
Bảng A.45 -
Các giá trị tham số biến đổi phi tuyến của tham số STnlt (Tnlt = 1)
Tham số (theo thứ tự)
Kích thước
(bits)
Giá trị
Ý nghĩa của
giá trị STnlt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24

Số mũ không tuyến tính (8-bit số
nguyên + một phần 16-bit)
S
24

Sườn không tuyến tính (8-bit số
nguyên + một phần 16-bit)
T
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng giới hạn không tuyến tính
8-bit số nguyên + một phần 16-bit)
A
24

Tham số liên tục không tuyến tính A
(8-bit số nguyên + một phần 16-bit)
B
24

Tham số không tuyến tính B (8-bit số
nguyên + một phần 16-bit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.46 -
Các giá trị tham số biến đổi phi tuyến của tham số STnlt (Tnlt = 2)
Tham số (theo thứ tự)
Kích thước
(bits)
Giá trị
Ý nghĩa của
giá trị STnlt
Npoints
16
1-8 191
(Số điểm - 1) trong kiểu định nghĩa
không tuyến tính LUTn (Tất cả các giá trị khác dự phòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0-(232-1)
Dmin = Giá trị tham số / (232-1)
Dmax
32
1-(232-1)
Dmax = Giá trị tham số / (232-1)
PTval
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
to
0010 0000
Độ chính xác của giá trị T dưới dạng
bits (1-32). Điều này cũng định nói bao nhiêu byte được dùng để biểu diễn giá
trị T (Tất cả các giá trị khác dự phòng)
T giá trị
8, PTval ≤
8;
16, 9 ≤ PTval ≤ 16
32, PTval
> 16
Biến đổi
Thực hiện bảng giá trị cho kiểu LUT không
tuyến tính. Tham số (Npoints + 1) là giá trị số nguyên không dấu. Giá trị thực
của T là Tgiá trị = Giá trị tham tham số /(2PTval-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng: Mô tả sự lượng tử
hóa mặc định được sử dụng để nén tất cả các thành phần mức độ phân giải cụ thể
và Khu vực. Các giá trị tham số có thể được ghi đè một thành phần riêng lẻ, cấp
độ phân giải và khu vực bởi một phân đoạn QPC đánh dấu đó, nếu có, phải
xuất hiện trong một tiêu đề phần khối ảnh trước khi gói tùy ý cho thành phần
đó, cấp độ phân giải, và Khu vực.
Cách dùng: Tiêu đề chính và
tiêu đề phần khối ảnh tùy ý. Một số phân đoạn nhãn QPD có thể xuất hiện trong
tùy ý tiêu đề phần khối ảnh nào, nhưng chỉ có một cho mỗi cấp độ phân giải và Khu vực.
Nếu QPD một được sử dụng trong một tiêu đề phần ngói, nó sẽ thay thế các đặc
tính lượng tử hóa xác định bởi QCD hoặc phân đoạn nhãn QCC cho tất cả các cấp độ
phân giải thành phần và Phần chỉ mục của QPD trong phạm vi của ngói cụ thể.
Vì vậy, các đặc tính lượng tử hóa của một mức độ phân giải cụ thể, cặp khu vực
được xác định bởi sự hiện diện của các dấu hiệu QCD, QCC, QPD hoặc QPC theo thứ
tự sau ưu tiên:
Phần khối ảnh
QPC bất kỳ > phần khối ảnh QPD bất kỳ > phần khối ảnh QCC đầu tiên >
phần khối ảnh QCD đầu tiên > QPC Cơ bản > QPD Cơ bản > QCC Cơ bản >
QCD Cơ bản
Trong đó phân đoạn nhãn QPD được sử dụng,
Chúng phải xuất hiện trong tiêu đề phần khối ảnh trước bất kỳ
gói tin được xác định để đánh chỉ mục mức độ phân giải và khu vực .
Chiều dài: Thay đổi tùy thuộc
vào số lượng tử hóa băng phụ trong chỉ mục mức độ phân giải.

Hình A. 11 -
Lượng tử hóa mặc định, cú pháp khu vực
QPD: Mã đánh dấu. Bảng
A.47 Hiển thị kích thước và các giá trị của các biểu tượng và các tham số để mặc
định sự lượng tử hóa, phân đoạn nhãn khu vực.
Lqpd: Chiều dài của phân
đoạn nhãn theo byte (không bao gồm các điểm đánh dấu). Giá trị của tham số
này được xác định bởi phương trình sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó num_sub-bVÀs_lev có thể
được lấy từ F.2.4 đối với mỗi mức độ phân giải và mặc dù phân đoạn nhãn này có no_quant,
quant_derived, và quant_expounded
được xác định trong tham số Sqpd.
Lưu ý- Lqcd có thể được sử
dụng để xác định có bao nhiêu kích thước bước lượng tử hóa xuất hiện trong phân
đoạn nhãn. Tuy nhiên,
không phải nhất thiết phải một sự tương ứng với số băng phụ bởi các băng phụ có
thể được cắt ngắn không có yêu cầu để sửa chữa phân khúc đánh dấu này.
PLqpd: Các chỉ số cấp độ phân
giải cho báo hiệu các giá trị sự lượng tử hóa. Phương trình A-9 cho thấy làm thế
nào phân đoạn nhãn này được xây dựng dựa trên các chỉ số cấp độ
phân giải, lev, cũng như các chỉ số khu vực, prec

Chỉ số cấp độ phân giải, lev,
có phạm vi từ 0 đến NL, trong đó NL là số mức phân
rã được định nghĩa trong phân ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1, A.6.1.
PPqpd: Các chỉ số khu vực
cho báo hiệu các giá trị lượng tử hóa. Kích thước của tham số phân đoạn nhãn
này sẽ là một byte khi tham số PLqpd ít hơn 128, nhưng hai byte khi PLqpd lớn
hơn hoặc bằng 128. Tham số này sau đó
chỉ cần giữ chỉ
mục khu vực, prec. Chỉ số khu vực, prec, có thể nằm trong khoảng từ 0 đến numprecincts
-1, trong đó numprecincts là số khu vực tại cấp độ phân giải lev và
cũng được định nghĩa trong Khuyến nghị T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC
15444-1, B.6.
Sqpd: Kiểu lượng tử hóa
cho tất cả các thành phần ở cấp độ phân giải, lev, và khu vực, prec
SPqpdi: Giá trị kích
thước bước lượng tử hóa cho ban băng thứ i ở mức độ phân giải, lev, theo
thứ tự định nghĩa cho lev trong F.2.4. Số lượng tham số là số lớn tối
thiểu như số băng phụ trong phần khối ảnh với số lượng lớn nhất của băng phụ ở
cấp độ phân giải, lev
Bảng A.47 -
Các giá trị tham số lượng tử hóa mặc định và khu vực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
(bits)
Giá trị
QPD
16
0xFF5A
Lqpd
16
6-101
PLqpd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-32 Hoặc
128-160
PPqpd
8
16
0-255,
PLqpd < 128
0-65 535,
PLqpd ≥ 128
Sqpd
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPqpdi
Biến đổi
Bảng A.12
A.3.12 Thành
phần khu vực lượng tử hóa (QPC)
Chức năng: Mô tả sự lượng tử
hóa được sử dụng để nén một thành phần cụ thể, cấp độ phân giải và khu vực.
Cách dùng: Tiêu đề chính và
tiêu đề phần khối ảnh tùy ý. Một số phân đoạn nhãn QPC có thể xuất hiện trong
tùy ý tiêu đề phần ngói, nhưng chỉ có một cho mỗi thành phần, cấp độ phân giải,
và khu vực. Nếu QPC được sử dụng trong một tiêu đề phần ngói, nó sẽ thay thế
các đặc tính lượng tử hóa xác định bởi QCD, QCC, hoặc phân đoạn nhãn QPD cho bộ
ba chỉ mục của QPC trong phạm vi của ngói cụ thể. Vì vậy, các đặc tính lượng tử
hóa thành phần cụ thể, cấp độ phân giải và khu vực được xác định bởi sự hiện diện
của các dấu hiệu QCD, QCC, QPD hoặc QPC trong thứ tự ưu tiên sau đây:
Phần khối ảnh QPC tùy ý > phần khối
ảnh QPD tùy ý > phần khối ảnh QCC thứ nhất > phần khối ảnh QCD thứ nhất
> QPC Cơ bản > QPD Cơ bản > QCC Cơ bản > QCD Cơ bản
Trong đó phân đoạn nhãn QPC được sử dụng,
Chúng phải xuất hiện trong tiêu đề phần khối ảnh trước bất cứ một gói tin nào
được tìm thấy trong để đánh chỉ mục các thành phần cấp độ phân giải và khu vực.
Chiều dài: Thay đổi tùy thuộc
vào số lượng tử hóa băng phụ trong chỉ mục cấp độ phân giải lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.12 -
Cú pháp thành phần khu vực lượng tử hóa
QPC: Mã đánh dấu. Bảng
A.48 Hiển thị kích thước và các giá trị của các biểu tượng và các tham số cho sự
lượng tử hóa phân đoạn nhãn thành phần.
Lqpc: Chiều dài của phần
đoạn nhãn theo byte (không bao gồm các điểm đánh dấu). Giá trị của tham số này
được xác định bởi phương trình sau đây:

Trong đó num_sub-bVÀs_lev có thể
lấy từ F.2.4 đối với từng độ phân giải và cho dù phân đoạn nhãn có no_quant,
quant_derived, và quant_phân tích được báo hiệu trong tham số Sqpc.
CHÚ THÍCH -Lqpc có thể được sử dụng để
xác định bao nhiêu bước kích thước được hiện diện trong đoạn đánh dấu. Tuy
nhiên, không nhất thiết phải sự tương ứng với số băng phụ trình bày bởi vì các
băng phụ có thể được cắt ngắn với không yêu cầu để hiệu chỉnh phân khúc đánh dấu
này.
Cqpc: Chỉ số của các thành
phần mà phân đoạn nhãn liên quan. Các thành phần lập chỉ mục 0,1,2, vv (hoặc 8
hoặc 16 bit tùy thuộc vào giá trị Csiz.)
PLqpc: Các chỉ số cấp độ phân giải cho
báo hiệu các giá trị sự lượng tử hóa. Phương trình A-11 cho thấy làm thế nào
phân đoạn nhãn này được xây dựng dựa trên các chỉ số cấp độ phân giải, lev,
cũng như chỉ số khu vực, prec.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PPqpc: Các chỉ số khu vực
cho báo hiệu các giá trị sự lượng tử hóa. Kích thước của tham số phân đoạn nhãn
này sẽ là một byte khi tham số PLqpc là ít hơn 128, nhưng hai byte khi PLqpc
khi lớn hơn hoặc bằng với 128. Tham số này sau đó chỉ cần giữ chỉ mục khu vực, prec.
Chỉ số khu vực, prec, có thể nằm trong khoảng từ 0 đến numprecincts
-1, trong đó numprecincts là một số khu vực tại cấp độ phân giải lev
và cũng được định nghĩa trong ITU-T RecT.800 | tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, B.6.
Sqpc: Kiểu lượng tử hóa
cho thành phần này độ phân giải, lev, và khu vực, prec.
SPqpci: Sự lượng tử
hóa các giá trị cho các băng phụ thứ l ở cấp độ phân giải, lev, trong
F.2.4, được xác định, số lượng tham số ít lớn như số băng phụ trong phần khối ảnh
phù hợp với số lượng lớn nhất của băng phụ ở cấp độ phân giải, lev.
Bảng A.48 -
Các giá trị tham số thành phân khu vực lượng tử hóa
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
QPC
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lqpc
16
5-199
Cqpc
8
16
0-255; nếu Csiz < 257
0-16 383; Csiz ≥ 257
PLqpc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-32 hoặc 128-160
PPqpc
8
16
0-255, PLqpd < 128
0-65 535, PLqpd ≥ 128
Sqpc
8
Bảng A.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi
Bảng A.12
Phụ
lục B
(Quy định)
Độ lệch DC biến thiên, phần mở rộng
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định
một đầu ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này mô tả phần mở
rộng để Khuyến nghị T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 có thể được sử dụng
đơn thuần hoặc kết hợp với bất kỳ của các phần mở rộng khác trong để nghị | Chuẩn
quốc tế này, ngoại trừ sự Biến đổi nhiều thành phần trong phụ lục J. Khả năng của
dòng mã được xác định bởi tham số phân đoạn nhãn kích thước Rsiz (xem A.2.1).
Phụ lục này xác định độ lệch DC biến đổi
để Biến đổi các giá trị có dấu hệ quả quá trình giải mã cho các mẫu tái tạo
thích hợp. Nó có thể được áp dụng cho với cả dữ liệu có dấu và thành phần dữ liệu
không dấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng độ lệch DC biến đổi xảy ra
bên ngoài tùy ý biến đổi thành phần, tức là, trước khi biến đổi thành phần
trong mã hóa và sau khi biến đổi thành phần trong giải mã. Hình vẽ B.1 Hiển thị
dòng Độ lệch DC biến đổi trong hệ thống với một Biến đổi nhiều thành phần theo
Khuyến nghị T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, phụ lục G

Hình B.1 -
Phân bổ độ lệch DC có biến đổi nhiều thành phần
Hình vẽ B.2 Hiển thị dòng của
Độ lệch DC biến đổi trong hệ thống mà không có một biến đổi nhiều thành phần từ
ITU-T Rec T.800 và ISO/IEC 15444-1, Phụ lục G.

Hình B.2 -
Phân bổ bù DC không có biến đổi nhiều thành phần
B.2 Độ lệch
DC ngược
Nếu đoạn đánh dấu DCO có mặt trong
tiêu đề chính hoặc phần khối ảnh (xem A.3.1), sau đó Độ lệch DC biến đổi, Oj,
được chỉ định bởi điểm đánh dấu đó. Tất cả các mẫu của thành phần nhất định được bù đắp
bằng cách thêm số lượng tương tự cho mỗi mẫu như sau:
I’ (x,y) =
I(x,y) + Oi
(B-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THlCH - nếu I không cùng độ
chính xác hoặc phạm vi động như dữ liệu đầu ra nó có thể được làm tròn đến độ
chính xác gần nhất và cắt bớt trong giới hạn.
B.2 Độ lệch
DC ngược
Độ lệch DC biến đổi cho phép người
dùng kiểm soát thực tế giá trị bù, độ lệch, Oi, có thể được chọn bất kỳ giá trị
nào, nhưng gợi ý trong phạm vi động và độ chính xác của dữ liệu gốc. Giá trị mặc
định cho dữ liệu không dấu là:
(B-2)
Trong đó Ssizi đến từ khuyến
nghị ITU-T T.800 | Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, phụ lục A. Cho dữ liệu có dấu mặc
định trong khuyến nghị ITU-T T.800 | Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, phụ lục G,
cũng không có độ lệch (Oj = 0). Bất kỳ giá trị khác phải được
báo hiệu trong một phân đoạn nhãn DCO hoặc tiêu đề chính hoặc tiêu đề phần
ngói. Tất cả đầu vào dữ liệu là độ lệch bằng cách trừ độ lệch cố định từ tất cả
các mẫu trong thành phần ngói. Khi sử dụng biến đổi độ lệch DC biến đổi kết hợp
với một biến đổi đảo ngược, các độ lệch nên là một giá trị số nguyên.
I(x, y) =
I’(x, y) - Oi (B-3)
Khi một độ lệch không mặc định được sử
dụng, phải để ý để điều chỉnh số bit bảo vệ để tính đến bất kỳ sự gia tăng tiềm
năng ở bit độ sâu dữ liệu bù đắp. Nếu độ lệch, Oj, được chọn
trong phạm vi động của dữ liệu gốc, thì tăng số lượng bit bảo vệ, G, bởi một
trong những sẽ là đủ để xử lý bất kỳ tăng tiềm năng nào.
Đối với hầu hết các ảnh thiết lập bù đắp
mặc định cho hiệu suất nén tốt. Tuy nhiên đối với một số ảnh có thể đã đạt tới
đỉnh biểu đồ, với một
số lượng nhỏ của dữ liệu tương phản cao, cải thiện đáng kể hiệu suất có thể thu
được nếu được đặt gần các chế độ của biểu đồ (histogram).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Lượng tử hóa vô hướng biến thiên, phần mở rộng
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Phụ lục C lượng
tử hóa vô hướng biến đổi, phần mở rộng (phụ lục này tạo thành một phần của tiêu
chuẩn này)
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định
một đầu ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này mô tả một phần
mở rộng khuyến nghị ITU-T T.800 | Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 có thể được sử dụng
đơn thuần hoặc kết hợp với bất kỳ của các phần mở rộng khác trong tiêu chuẩn
này. Khả năng của dòng mã được xác định bởi tham số phân đoạn nhãn kích thước
Rsiz (xem A.2.1).
Lượng tử hóa vô hướng biến đổi mở rộng
sự lượng tử hóa vô hướng mặc định được mô tả trong khuyến nghị ITU-T T.800
|Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, phụ lục E, để cho phép Miền không đổi s của chiều
rộng biển (lên đến bốn lần kích thước bước). Lượng tử hóa vô hướng biến đổi sẽ
chỉ được sử dụng với bộ lọc không thể đảo ngược.
C.1 Lượng tử
hóa vô hướng biến thiên
Tất cả các thuật ngữ và các biến được
mô tả trong Khuyến nghị T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, phụ lục E, vẫn
như cũ đối với các biến vô hướng lượng tử hóa. Một tham số bổ sung nzb
được sử dụng để truyền đạt kích thước điều chỉnh mẫu. Kích thước điều chỉnh là
2(1-nzb)Δb. Khi nz = 0 tức là là
tương đương với vô hướng XviD trong ITU-TT.800 | Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, phụ
lục E, với một mẫu hai lần kích thước bước đã nêu. Khi nzb
> 0 thì miền không đổi nhỏ hơn, và khi nzb > 0 thì miền
không đổi lớn hơn. Giá trị của nzb phải nằm trong phạm vi
[-1, 1)1). Khi nz = 0 cho tất cả các băng phụ, không cần phải
truyền tải các yếu tố điều chỉnh mẫu. Tuy nhiên, nếu nzb ≠ 0 cho ít
nhất một băng phụ, sau đó mở rộng QCD, QCC, QPD, và/hoặc QPC phân đoạn nhãn sẽ
xuất hiện trong tiêu đề chính hoặc tiêu đề phần khối ảnh đầu tiên của một ngói
nhất định (xem A.2.4). Giá trị nzb được thể hiện như:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nzb
= nz0
(C-2)
C.2 Phục hồi
lượng tử hóa vô hướng biến thiên đối với các bộ lọc không thuận nghịch
Phục hồi lượng tử vô hướng tổng quát với
bộ lọc không hướng ngược giá trị phục dựng được tính toán như sau:

Trong đó nzb là yếu
tố điều chỉnh truyền ra từ mở rộng QCD, QCC, QPD, QPC phân đoạn nhãn và tất cả
các thông số khác như mô tả trong ITU-T T.800 | Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 phụ
lục E. Nếu không có mở rộng QCD, QCC, QPD, QPD phân đoạn nhãn áp dụng đối với một
thành phần trong dòng mã, sau đó nzb = 0 cho tất cả các băng
phụ. Khi nzb = 0 công thức này là giống hệt nhau đối với phi
lượng tử vô hướng được sử dụng với bộ lọc không thể đảo ngược trong Khuyến nghị
T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 phụ lục E.
Lượng tử hóa vô hướng biến thiên sẽ chỉ
được sử dụng với các biến đổi không thể đảo.
C.3 Lượng tử
hóa vô hướng biến thiên đối với các bộ lọc không thuận nghịch (thông tin)
Hệ số lượng tử hóa, qb(u, v),
được tính từ hệ số phi lượng tử, ab(u, v), bởi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Quy định)
Mở rộng lượng tử hóa mã lưới
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định
một đầu ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này mô tả một phần mở rộng để
ITU-T T.800 | Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 có thể được sử dụng đơn thuần hoặc kết
hợp với bất kỳ của các phần mở rộng khác trong tiêu chuẩn này. Khả năng của
dòng mã được xác định bởi tham số phân đoạn nhãn kích thước Rsiz (xem A.2.1).
Phụ lục này xác định lựa chọn sự lượng tử hóa (TCQ) lưới mắt cáo mã hóa cho mã hóa
và tái tạo lại một chuỗi các hệ số sóng. TCQ sẽ chỉ được sử dụng với các biến đổi
không thể đảo ngược.
D.1 Giới thiệu
về lượng tử hóa mã lưới (TCQ)
Thuật toán TCQ áp dụng lượng tử hóa vô
hướng không gian thay đổi vào tuần tự bằng cách chọn một trong bốn lượng tử vô
hướng cho mỗi mẫu. chỉ số siêu lượng tử của những lượng tử cùng với quá
trình biến đổi lượng tử dưới hình thức lưới mắt cáo cung cấp tất cả thông tin cần
thiết để tái tạo lại TCQ mã hóa hệ số sóng con.
Hình D.1 Mô tả bốn lượng tử vô hướng
riêng biệt (D0, D1, D2, VÀ D3) được
dùng cho tiêu chuẩn này. Bao gồm với Hình này là các thông tin liên quan đến chỉ
số lượng tử hóa vô hướng
, mức độ tái tạo
, và cuối cùng liên minh chỉ số lượng tử
đối với mỗi lượng tử vô
hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1- Các
lượng tử hóa vô hướng sử dụng cho TCQ
Hình D.2 cho thấy sự kết hợp của các
lượng tử vô hướng vào liên minh lượng tử, A0 và A1, cùng với các chỉ số có sẵn
với mỗi lượng tử và các đơn vị
tái tạo lại tương ứng 

Hình D.2 -
Các lượng tử hóa kết hợp với TCQ
Tám trạng thái lưới mắt cáo biểu diễn
đồ thị với quá trình Biến đổi có thể của bộ lượng tử hiển thị trong Hình D.3,
chạy từ trái sang phải, trong đó mà mỗi nút đại diện cho một trạng thái lưới. Cột
của nút đại diện cho giai đoạn sắp xếp từ trái sang phải. Chính xác các K + 1
giai đoạn nếu dữ liệu K điểm được lượng tử hóa. Mỗi nút trong hình D.3
đánh nhãn là Nk, s, trong đó k tương ứng với các chỉ số giai đoạn cho
các nút và s là trạng thái lưới mắt cáo của nút.

Hình D.3 -
Các chỉ số biểu thị nút lưới
D.2 Định
nghĩa tuần tự
Xử lý TCQ được thực hiện độc lập trên
mỗi khối mã. Các hệ số của một khối mã đã cho được quét theo thứ tự mô tả trong
ITU-T Rec T.800 | ISO/IEC 15444-1, D.1, dưới dạng các hệ số tuần tự được xử lý
bởi TCQ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả TCQ trình tự khối mã trong một
băng phụ cụ thể b sử dụng cùng một sự lượng tử hóa kích thước bước Δb.
Không có tùy chọn đặc biệt của sự lượng tử hóa vô hướng được mô tả trong Khuyến
nghị T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, E.2, không có lựa chọn cụ thể của
kích thước bước là cần thiết cho TCQ. Trong thực tế, các giá trị εb
và μb trong đó Δb có thể được bắt nguồn từ
Khuyến nghị T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 phương trình E-5. Một thuật
toán được đề nghị cho việc lựa chọn các thiết lập của Δb là của
Lagrange tỷ lệ phân bổ (LRA) được định nghĩa trong D.5.
Bất kể các thuật toán lựa chọn Δb,
tham số ε6 và μb được xác định để đại diện
cho Δb mong muốn bởi các công thức sau đây:

Trong đó, như mô tả trong Khuyến nghị
T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, E.1, Rb là phạm vi động của băng phụ
b. Các giá trị số εb và μb được sử dụng để
thiết lập các tham số SPqcdi SPqcci, SPqpdi,
SPqpci trong phân đoạn nhãn QCD, QCC, QPD, QPC (xem ITU-T Rec T.800
| ISO/IEC 15444-1, A.6.4 và A.6.5).
Một số LUTs được sử dụng cho mục đích
lượng tử hóa chuyển tiếp. Bảng D.1 chỉ ra bốn LUTs định nghĩa trước:
và
định nghĩa nút chủ đối với Nk,s
trong lưới;
và
định nghĩa lượng tử hóa vô hướng
dẫn đến Nk,s từ nút chủ của nó. Năm giá trị khác LUTs là để
duy trì trong quá trình lượng tử hóa chuyển tiếp.
- qD (Di)
Giữ chỉ số lượng tử hóa tốt
nhất cho mỗi lượng tử hóa vô hướng;
- dD (Di) Giữ kết quả
biến dạng bởi mỗi lượng tử hóa vô hướng;
- dN (Nk,s)
Giữ biến dạng tích lũy ở nút Nk,s, (Biến dạng tồn tại);
- B (Nk,s) Giữa nút chủ mà
thu nhận được biến dạng tồn tại thấp nhất ở nút Nk,s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn thành thuật toán mã hóa TCQ mà
quyết định chỉ số trình tự lượng tử hóa qk cho một chuỗi các khối mã cụ
thể được nêu trong Hình D.4 và Bảng D.2. Ngoài ra, tối ưu hiệu suất TCQ tiến bộ
đạt được khi dữ liệu ngẫu nhiên ba thẻ mã hóa (xem ITU-T Rec T.800 | ISO/IEC
15444-1, D.3) cho bit san bằng cuối của một khối mã nhất định tập trung vào một
gói duy nhất.

Hình D.4 - Xử
lý TCQ hướng thuận
Bảng D.1 -
Các LUT đối với k > 0 trong lưới Hình D.3
Nút
Nút chủ
Bộ lượng tử
vô hướng chính


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nk, 0
Nk - 1,0
Nk - 1,1
D0
D2
Nk, 1
Nk - 1,2
Nk - 1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D3
Nk, 2
Nk -1,4
Nk - 1,5
D2
D0
Nk, 3
Nk - 1,6
Nk - 1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1
Nk, 4
Nk - 1,0
Nk - 1,1
D2
D0
Nk, 5
Nk - 1,2
Nk - 1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1
Nk, 6
Nk - 1,4
Nk - 1,5
D0
D2
Nk, 7
Nk - 1,6
Nk - 1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D3
Bảng D.2 - Mô
tả các khối chức năng trong Hình D.4
Khối
Mô tả
Khởi tạo
Đặt dN (N0,0)
= 0 và dN (N 0,s) = ∞ với s =
1, ..., 7. Đặt k = 0.
SQ
Đối với mỗi bộ lượng tử hóa Di
(i = 0, 1, 2, 3), tìm chỉ số lượng tử hóa tốt nhất và tính toán sai số
bình phương của nó, vv

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn
Đối với mỗi giai đoạn s = 0, ..., 7:

D1
Ở cuối của trình tự dữ liệu?
Inc k
Chỉ số trình tự tăng k.
Tìm lại
Đặt k = K. tìm smin
(out of smin = 0, ..., 7) và dN(Nk,Smin)
là tối thiểu. Đặt N = Nk,smin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qk - 1 = qN
(N)
N = B(N)
k = k
- 1
A1 Phủ định
Nếu sử dụng liên minh lượng tử A1
và nếu qk = 1 thì đặt qk = -1. Nếu sử dụng
liên minh lượng tử A1 và nếu qk = -1 thì
đặt qk = 1.
D.4 Lượng tử
hóa hướng ngược chính tắc
Chỉ số lượng tử giải mã TCQ có thể được
dựng lại hệ số sóng sử dụng quá trình phi lượng tử TCQ được giới thiệu đầy đủ
hoặc một phi lượng tử vô hướng gần đúng. Quá trình phi lượng tử đầy đủ TCQ
không nên được sử dụng, Tuy nhiên, khi dọn sạch vượt qua của bit mặt cuối cùng,
cho dãy khối mã hiện tại là không giải mã đầy đủ. Điều này có thể xảy ra khi chỉ
là một phần của dòng mã đã được truyền đi hoặc giải mã.
D.4.1 Phục hồi
lượng tử hóa TCQ đầy đủ
Cách tiếp cận này để dựng lại hệ số
các sóng sử dụng cùng một kích thước bước lượng tử hóa theo quy định trong
phương trình D-1, trong đó εb và μb, có nguồn
gốc từ các tham số SPqcdi, SPqcci, SPqpdi,
SPqpci trong phân đoạn nhãn QCD, QCC, QPD, QPC (xem Khuyến nghị T800
của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, A.6.4 và A.6.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.5 - Xử
lý hướng ngược đầy đủ đối với các chỉ số TCQ
Bảng D.3 - Mô
tả các khối chức năng trong Hình D.5
Khối
Mô tả
khởi tạo
Khởi tạo chỉ số trạng thái lưới s
và hệ số trình tự k: s = 0; k = 1.
Cập nhật siêu lượng tử
Đặt chỉ số liên minh lượng tự hóa hiện
thời sử dụng bảng D.4: a = A(s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu a = A1 và nếu qk
= 1 thì đặt qk = -1.
Nếu a = A1 và nếu qk
= -1 thì đặt qk = 1.
Dựng lại
Hệ số khuôn dạng dựng lại xk:

Trong đó RA1(m)
được định nghĩa trong hình D.2, và r là tham số dựng lại.
Cài đặt hợp lý là r = 01,25 khi |qk|
≤ 2 và r = 0 nếu không.
Cập nhật trạng thái lưới
Cập nhật trạng thái lưới sử dụng bảng
D.5: s = S(s, qk).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự cuối mỗi khối mã dữ liệu?
Inc k
Chỉ số trình tự tăng k.
Bảng D.4 - Bảng
tra cứu đối với A(s)
Trạng thái s
A(s)
0
A0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
A1
3
A1
4
A0
5
A0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
A1
Bảng D.5 - Bảng
tra cứu đối với S(s,qk)
Trạng thái
hiện thời s
qk lẻ/chẵn
S(s,qk)
0
Chẵn
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1
Chẵn
4
Lẻ
0
2
Chẵn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
Chẵn
5
Lẻ
1
4
Chẵn
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5
Chẵn
2
Lẻ
6
6
Chẵn
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
7
Chẵn
3
Lẻ
7
D.4.2 Giải
mã lượng tử hóa gần đúng
Không giống giải mã lượng tử hóa toàn
phần, cách tiếp cận này sử dụng hai kích thước bước định nghĩa trong công thức
D-1. Cụ thể,

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.6 - Phục
hồi lượng tử hóa gần đúng của các chỉ số TCQ
Bảng D.6 - Mô
tả các khối chức năng của Hình D.6
Khối
Mô tả
Khởi tạo
Khởi tạo chỉ số trình tự k: k
= 1.
LSB số “0”
đầu ra LSB số “0” của qk.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo hệ số dựng lại xk:

Trong đó Mb, Nb(k),
và r được định nghĩa trong ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1, Phương
trình E-8.
D1
Trình tự dữ liệu khối mã ở cuối?
Inc k
Tăng chỉ số trình tự k.
D.5 Quá
trình phân bổ tỷ lệ Lơgrăng (thông tin)
Thuật toán này sử dụng ba bộ tham số để
xác định tất cả các kích thước bước nhánh phụ. Tập đầu tiên được liệt kê trong
bảng D.7 và cung cấp số liệu thống kê cho mỗi bảng phụ, bao gồm cả tiêu chuẩn độ
lệch (αb), độ lớn kích thước (αb), độ lớn năng lượng (αb), và mật độ Gaussian tổng
quát (GGD) tham số (αb). Tập thứ hai của tham số bao gồm αb và XviD-phụ thuộc
tham số được liệt kê trong bảng D.8, D.9, D.10 và D.11. Các tham số được liệt
kê trong các bảng dựa trên tỷ lệ thu được bằng thực nghiệm, biến dạng dữ liệu
cho cả hai TCQ và sự lượng tử hóa vô hướng kết hợp với dữ liệu ngẫu nhiên mã
hóa được mô tả trong Khuyến nghị T800 của ITU| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1. Sau
cùng, thiết lập tham số cuối cùng đơn giản chỉ là cung cấp tham số tự do α được
sử dụng trong thời gian hạn chế giảm thiểu tổng thể ảnh miền lỗi bình phương
trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thống kê
Mô tả
σβ
Độ lệch chuẩn cho băng phụ b.
ββ
Tỉ trọng kích thước của băng phụ b
(tỷ lệ thuận với số của các hệ số trong băng phụ b với tổng số điểm ảnh).
ϒβ
Tỉ trọng năng lượng đối với băng phụ
b (Số lượng lỗi bình phương miền ảnh phát sinh bởi lỗi đơn vị trong hệ
số sóng đơn đối với băng phụ b).
αb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó xk là
trình tự của dữ liệu của băng phụ b và
.
Bảng D.8 -
Các tham số ρb đối với TCQ
αβ
=
0,5
αβ
=
0,75
αβ
=
1,0
αβ = 1,5
αβ
=
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,661 0
-1,661 0
-1,661 0
-1,661 0
-1,661 0
αη
-0,298 5
0,076 5
0,214 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,318 6
ψ1
-2,300 0
3,000 0
-0,823 9
-0,522 9
0,221 8
μλ
0,056 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,195 0
-0,334 4
-1,491 7
αλ
0,148 0
0,000 0
-0,124 0
-0,152 6
-0,331 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,300 0
-2,208 0
-0,823 7
-0,522 9
-0,221 8
α
72,078 1
2,254 3
70,188 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,326 7
ζ
-0,093 8
0,046 0
0,048 7
0,075 0
-0,004 0
π
283,241 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
598,091 3
32,754 8
70,803 2

1,661 0
1,661 0
1,661 0
1,661 0
1,661 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αβ
=
0,5
αβ
=
0,75
αβ
=
1,0
αβ = 1,5
αβ
=
2,0
μη’
0,500 0
0,500 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500 0
0,500 0
αη’
0,225 0
0,225 0
0,225 0
0,225 0
0,225 0
ψ1’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3,398 0
-3,000 0
-3,000 0
-2,398 0
μλ’
0,027 6
0,023 7
0,031 1
0,021 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αλ’
0,109 6
0,082 8
0,092 5
0,062 7
0,108 1
ψ2’
-4,000 0
-3,398 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3,000 0
-2,398 0
α’
293,330 0
32 606
000,000 0
399,630 0
81 289
000,000 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ζ’
-1,506 7
-1,132 9
-0,875 9
-0,592 2
0,581 8
π’
855,370 0
102 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 523,900 0
321 130
000,000 0
6 809,000 0

0,211 7
0,302 8
0,390 3
0,651 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.10 -
Các tham số ρb cho SQ
αβ
=
0,5
αβ
=
0,75
αβ
=
1,0
αβ = 1,5
αβ
=
2,0
μη
-1,661 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,661 0
-1,661 0
-1,661 0
αη
-0,102 6
0,274 4
0,424 9
0,509 5
0,528 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,784 7
-1,386 3
-0,779 1
-0,648 2
-0,396 8
μλ
0,406 0
-0,094 2
-0,431 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,532 2
αλ
0,318 6
-0,130 6
-0,336 2
-0,455 9
-0,607 9
ψ2
-0,419 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,343 5
-0,128 2
-0,059 9
α
0,591 2
0,493 4
0,385 9
0,150 1
0,035 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,172 1
0,081 9
0,042 4
0,022 7
-0,024 9
π
3,222 5
4,091 5
3,867 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,416 3

1,661 0
1,661 0
1,661 0
1,661 0
1,661 0
Bảng D.11 -
Các tham số ∆b cho SQ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αβ
=
0,75
αβ
=
1,0
αβ = 1,5
αβ
=
2,0
μη’
0,500 0
0,500 0
0,500 0
0,500 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αη’
0,468 7
0,468 7
0,468 7
0,468 7
0,468 7
ψ1’
-2,400 0
-1,937 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,456 9
-1,502 5
μλ’
0,049 8
0,083 7
0,064 3
0,043 9
0,036 4
αλ’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,162 2
0,094 9
0,064 0
0,054 7
ψ2’
-2,400 0
-1,937 6
-1,477 1
-1,456 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α’
3,474 6
10,733 5
4,890 8
3,805 1
5,363 5
ζ’
-0,635 8
-0,526 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,513 1
-0,028 0
π’
16,961 5
85,298 6
82,061 2
32,483 8
29,983 9

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,146 9
0,283 7
0,405 1
2,085 1
Trình xử lý LRA được định nghĩa trong
Hình D.7 và Bảng D.12.

Hình D.7 - Tỷ
lệ phân bổ Lơgrăng
Bảng D.12 -
Mô tả các khối chức năng trong Hình D.7
Khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt 
Đặt
băng tốc độ bit mong muốn RD.
Chọn λ
Cung cấp ước lượng ban đầu đối với hệ
số Lagrangian.
Tính ρb
ρb = Rh + Rc
+ Rl đối với mỗi băng phụ b, trong đó Rh
= mhv + ah,

Tính R*

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R* trong dung
sai của
?
Điều chỉnh λ
Chỉnh đúng λ sau đó
và R* nằm trong dung sai.
Tính Δb

Lượng tử
Dùng Δb để lượng tử
hệ số sóng.
Mã hóa dữ liệu ngẫu nhiên
Chạy chỉ số lượng tử hóa thông qua
mã hóa độ dài biến đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo và thu được tỉ lệ từ kích thước
bước.
D2
RA trong phạm
vi dung sai của RD?
Điều chỉnh 
Chỉnh đúng
đến RA và RD
nằm trong giới hạn dung sai.
Phụ
lục E
(Quy định)
Hình ảnh che, phần mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định
một đầu ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này mô tả một phần
mở rộng trong khuyến nghị T.800 của ITU-T /Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 có thể được
sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp với bất kỳ của các phần mở rộng khác trong tiêu
chuẩn này. Khả năng của dòng mã được xác định bởi tham số Rsiz phân đoạn nhãn kích
thước SIZ (xem A.2.1). Phụ lục này mô tả một lựa chọn cho phép bộ mã để khai
thác các tính chất mặt nạ của hệ thống thị giác của con người.
E.1 Giới thiệu
về mặt nạ thị giác (thông tin)
Mặt nạ thị giác là một cơ chế khi vật
phẩm được che bằng ảnh hành động như là một tín hiệu nền. Mục đích chính là để
cải thiện chất lượng ảnh, đặc biệt đối với các hiển thị độ phân giải thấp (thường
được đo bằng các dấu chấm /in sơ, hoặc DPI). Hiệu quả đầu tiên của kỹ thuật này
là để cải thiện chất lượng ảnh, ở đó cải thiện trở nên lớn hơn vì ảnh trở nên
phức tạp hơn. Phạm vi cải tiến là trong kết cấu biên độ thấp, chẳng hạn như da.
cải thiện các khu vực khác là trong cạnh hình dao (knnếue- edges) (tức là đối với
những đối quá trình Biến đổi chiều rộng bằng không) trong ảnh đồ kỹ thuật số.
Tác dụng chính thứ hai của
kỹ thuật này là đối với tỉ lệ bit cố định, chất lượng ảnh sẽ mạnh mẽ hơn so với
các biến thể ảnh phức tạp. Điều này được thực hiện tại các bộ mã hóa thông qua
một mở rộng không tuyến tính đan xen giữa giai đoạn Biến đổi và giai đoạn sự lượng
tử hóa. Tại các bộ giải mã hướng ngược không tuyến tính được áp dụng sau khi
phi lượng tủ trước khi biến đổi sóng hướng ngược (xem hình E.1).
E.2 Mở rộng
từng điểm phi tuyến (thông tin)
Tùy chọn mở rộng che xử lý mặt nạ thị
giác như là sự kết hợp của hai quá trình riêng biệt, tức là, che tự tương phản
và che khu vực lân cận. Các hiệu ứng mặt nạ thị giác được khai thác trong hai
bước. Bước đầu tiên khai thác hiệu quả tương tự che bằng cách áp dụng chức năng
trọng số từng điểm điện (gọi đây là chức năng bộ biến đổi) hệ số xi
ban đầu thu được bằng cách sử dụng một bộ lọc phân tích với gainb
(xem khuyến nghị T.800 của ITU-T | ISO/IEC 15444-1, bảng E.1), tức là,


Hình E.1 - Sơ
đồ hệ thống đối với phần mở rộng che từng điểm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương trình E-1 được áp dụng cho tất
cả băng con trên một số độ phân giải được chỉ định sử dụng cùng một giá trị cho
α Tham số giả định một giá trị giữa 0 và 1. Một giá trị tiêu biểu của α là 0,7.
Thông thường từng điểm mở rộng không tuyến tính không áp dụng cho băng con LL.
Nếu lượng tử đồng đều là để áp dụng
cho yi, kết quả kích thước bước lượng tử hóa như là một chức
năng của hệ số giá trị xi được thể hiện trong hình E.2. Ngăn
lượng tử tăng cùng với việc tăng biên độ hệ số. Bước này giả định rằng mỗi tín
hiệu mà hệ số được liên kết nằm trên một nền tảng chung bằng phẳng. Theo giả định
này, {yi} là đồng đều. Trong ảnh thực tế, Tuy nhiên, điều này
thường không phải là trường hợp. Mỗi tín hiệu chồng vào tín hiệu trong không
gian lân cận khác. Có một số hiệu ứng che
che đóng góp từ trong tín hiệu không
gian lân cận do sự không chắc chắn pha, kích cỡ trường tiếp nhận, cũng như tác
dụng phạm vi dài hơn có thể. Để tiếp tục khai thác hiệu ứng che lân cận, bước
thứ hai danh định hóa yi bởi một yếu tố che
lân cận wi là một chức
năng của biên độ tín hiệu lân cận, tức là,

Trong đó wi là hàm số g(.)
của tín hiệu lân cận thông thường được nhận biết bởi bộ giải mã
, biểu hiện trong mẫu vect Hoặc như
tức là,
. Kết quả zi là tùy thuộc
vào lượng tử hóa. Một lợi thế của chiến lược này là khả năng phân biệt giữa hệ số
biên độ lớn nằm trong một vùng của cấu trúc cạnh đơn từ những phần trong một
vùng phức tạp. Tính năng này sẽ đảm bảo chất lượng ảnh tốt của cạnh đơn
trên một nền tảng mịn, mà thường quan trọng đối với chất lượng ảnh chủ quan tổng
thể, vì yếu tố trọng tâm
của vùng lân cận hệ số wi phải được tính bởi các bộ giải mã
cũng như các bộ mã hóa, các bộ giải mã tín hiệu cảm nhận
phải được tính toán
bao gồm các hiệu ứng của lượng tử hóa và phục dựng. Đó là:

Trong đó Q() thể hiện hoạt động
lượng tử hóa. Giá trị
phụ
thuộc vào giá trị tính toán trước đó trong lân cận, vì thế
luôn luôn được xác định rõ
ràng.
Mô phỏng này của quá trình lượng
tử hóa được sử dụng bởi
các bộ mã hóa để đảm bảo rằng các bộ mã hóa và giải mã hoạt động chính xác cùng
thao tác đề tính toán wi. Đối với mã
hóa không khả
năng mở rộng, đây là một vấn đề tương đối đơn giản. Các bộ mã hóa sẽ sử dụng hệ
số lượng tử lân cận quantized để tính toán yếu tố che lân cận.
Đối với mã hóa nhúng các bộ mã hóa
không thể làm việc Biến
đổi phi tuyến tính dựa trên một phiên bản nén và bước cuối cùng chính xác của hệ
số xk bởi vì "không tuyến tính mở rộng" được áp dụng trước
khi nén mở rộng và các bộ giải mã có thể nhận được chút cắt ngắn dòng. Tuy
nhiên, sự khác biệt này trong wi có thể được hoàn
toàn loại bỏ hoặc giảm bằng cách sử dụng cùng giá trị lượng tử hóa từ
chút cắt ngắn hệ số lân cận để tính toán yếu tố hệ số che wi ở các
bộ mã hóa và các bộ giải mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt nạ thị giác có thể được áp dụng
cho tất cả các cấp độ phân giải có giá trị chỉ số không ít hơn một cụ thể mức
thấp nhất mà có thể được xác định
trong dòng bit. Ví dụ, nếu mức thấp nhất được thiết lập là 1, sau đó
không tuyến tính mở rộng được áp dụng cho tất cả băng con ngoại trừ băng con LL
thấp nhất.
E.3 Giải mã
có mặt nạ thị giác
Khi đánh dấu VMS (xem A.3.2) tồn tại
cho thành phần c, sau đó sẽ xảy ra giữa lượng tử hóa hướng ngược và hướng
ngược DWT. Trong thành phần c, cho mỗi băng con với độ phân giải mức độ
không ít hơn mức thấp nhất, thực hiện theo công thức trong thứ tự mành để
qua băng con b:

Trong đó zi là hệ số cần
quan tâm, và gainb là độ khuếch đại của bộ lọc phân tích (Xem
khuyến nghị T.800 của
ITU-T | ISO/IEC
15444-1, Bảng E.1). Hằng số chuẩn hóa được định nghĩa là
trong đó Rl là độ sâu
bit Các mẫu thành phần phục dựng được chỉ xác định trong phân đoạn nhãn SIZ
(xem T.800 của ITU-T /ISO/IEC 15444-1, A.5.1). Khu vực lân cận là vùng lân cận
của hệ số hiện tại zi, có độ cao bình thường
(win_width+1) và độ rộng
(2win_width+1) (xem hình
E.3). Khu vực lân cận không bao gồm hệ số hiện tại, zi, và thu nhỏ
để tôn trọng ranh giới băng con . Khu vực lân cận cũng thu nhỏ để
tôn trọng ranh giới khối mã nếu respect_block_boundaries = 1.|ϕi| là số điểm ảnh
trong khu lân cận zi. Giá trị
được tính toán từ phiên bản
lượng tử bits_retained zi biểu hiện
được chỉ ra trong công thức
E-5 và E-6.
với tất cả ngoại trừ bits_retained MSBs thay thế
bằng 0. (E-5)
Trong đó ∆b là kích thước bước
lượng tử và
là số nguyên chứa Mb bit
không dấu. Xem T.800 của ITU-T | ISO/IEC 15444-1, E.1, đối với định nghĩa của ∆b
và Mb.
CHÚ THÍCH - Ví dụ nếu zi = -36, ∆b
= 5, và Mb = 10, thì
= 00 0000 0111 (trong
nhị phân). Nếu bits_retained < 8 thì,
= 0. Nếu bits_retained = 8, thì
=4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị mức thấp nhất, α, β, win_width,
respect_block_boundaries, VÀ bits_retained, tất cả có thể khác nhau
đối với mỗi thành phần, được đưa ra trong mỗi phân đoạn nhãn VMS (Xem A.3.2).
CHÚ THÍCH - Khi respect_block_boundaries
= 1, cho phép thực hiện song song và hạn chế lỗi truyền lan, nhưng nó thể mất một
số hiệu năng hoạt động.
E.4 Mã hóa
có mặt nạ thị giác (thông tin)
Khi sử dụng mặt nạ ảnh trên
thành phần c, sẽ xảy ra giữa DWT và lượng tử hóa. Trong thành phần c,
cho mỗi băng con b với độ phân giải r không nhỏ hơn mức thấp nhất,
thực hiện theo công thức sau theo thứ tự mành trên băng con b:

Trong đó xi là hệ số
sóng con cần xem xét, và tham số gainb, hệ số lân cận, và |ϕi|
được định nghĩa trong E.3. Giá trị
được định nghĩa trong công thức E-5 và E-6.
Giá trị mức thấp nhất, α, β, win_width,
respect_block_boundaries, và bits_retained, tất cả đều khác nhau đối với mỗi
thành phần, được ghi trong VMS
phân đoạn nhãn (xem A.3.2).
E.5 Các tham
số cài đặt (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trường hợp đặc biệt của từng điểm
che mở rộng phương pháp tiếp cận tương tự phương pháp che đạt được khi β được đặt
về 0. Mặt nạ tự ngược được gọi là trường hợp trong đó tín hiệu mặt nạ chính xác
cùng một tần số, định hướng và vị trí như là biến dạng tín hiệu. Cách tiếp cận
che này giả định rằng cấu trúc băng con sóng được sử dụng và bộ lọc là một kết
hợp tốt để kênh tiềm ẩn của hệ thống thị giác thường không đúng. Do đó, nó có
thể có một vấn đề che quá mức ở cạnh đường chéo, đặc biệt là đối với tốc độ bit
thấp.
Một số thông số được mã hóa vào phân
đoạn nhãn VMS (xem A.3.2) là các tham số α, β, bits_retained (số bit thấp
được giữ lại cho việc thu thập lượng tử hóa hệ số lân cận), win_width (một
nửa chiều rộng cửa sổ khu vực lân cận quan hệ nhân quả, ví dụ, N =
2win_width + 1), và mức thấp nhất (mức tần số thấp nhất mà che sẽ bắt
đầu). Một tập hợp tốt các giá trị cho các tham số là tương ứng 0,7, 0,2, 9, 6
và 1. Khóa Respect_block_boundaries cũng được bao gồm trong các phân đoạn nhãn VMS.
E.6 Khả năng
tương thích với các công nghệ khác (thông tin)
Mở rộng che hình ảnh hoạt động với cả
lượng tử hóa vô hướng và TCQ (xem phụ lục D) cho bộ lọc không thể đảo ngược. Nó
có thể được kết hợp với hệ số tần số trục quan trọng (xem ITU-T vị T.800 |
ISO/IEC 15444-1, J.12) để tiếp tục cải thiện chất lượng ảnh. Thông thường, Hệ số
Biến đổi nhân với hệ số CSF trước khi chúng phải chịu các chức năng “bộ biến”. Trong một số
triển khai, Tuy nhiên, nó thuận tiện hơn để trao đổi các hoạt động vì các hệ số
CSF sau đó có thể được tích hợp vào tối ưu hóa tốc độ biến dạng. Để làm điều
này, hệ số CSF, ban đầu được thiết kế cho vùng X, phải được sửa đổi để chúng có
thể được áp dụng trong miền z; chúng phải được nâng lên đến hệ số mũ α.
Phụ
lục F
(Quy định)
Phân tách tùy ý của thành phần khối ảnh, phần
mở rộng
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mở rộng được mô tả trong phụ lục
này chỉ định các tùy chọn có sẵn để tạo thành phân tác sóng băng con. Công ước
mô tả lần đầu tiên được giới thiệu bản cập nhật cho các phương trình, văn bản,
phân tách và thủ tục từ khuyến nghị T800 của ITU-T| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1.
Nhiều phần trong số các thủ tục mới và cập nhật là định nghĩa đệ quy. Ngoại trừ
biến bao gồm trong danh sách tham số đầu ra thủ tục đệ quy, tất cả các biến cho
thủ tục đệ quy được duy trì với bản sao nội bộ mà không thay đổi bên ngoài phạm
vi của thủ tục.
F.1 Băng con
sóng con
Tiêu chuẩn này cung cấp bốn tầng của
chi tiết để xác định hai chiều băng thông tín hiệu (được gọi là băng con) ở độ
phân giải không gian khác nhau. Mỗi tầng cung cấp thêm thông tin trong việc xác
định chi tiết tốt hơn trong cấu trúc phân tách băng con. Các tầng được định
nghĩa dưới đây, bắt đầu với tầng với của chi tiết mức thấp nhất.
F.1.1 Tầng
1: Số mức phân tách
Tầng đầu tiên trong việc xác định các
phân tách băng con là số lượng độ phân tách, NL Giá trị này báo hiệu cho
mỗi thành phần khối ảnh trong các dấu hiệu COD hoặc COD như quy định trong bảng
A.15 của Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1. Như với khuyến
nghị | Quốc tế tiêu chuẩn đó, chỉ số
phân tách là 1 cho các cao độ phân giải băng con và NL độ phân giải thấp
nhất cho băng con. Chỉ số độ phân giải, mặt khác, được gắn nhãn với giá trị 0
cho độ phân giải thấp nhất và NL cho độ phân giải cao nhất. Giá trị là 0
cho NL cho thấy không có biến đổi sóng cho phần khối ảnh.
F.1.2 Tầng
2: Hình thành độ phân giải
Độ phân giải không gian khác nhau thu
được thông qua phần nối/không nối ngang và /hoặc giảm lượng tử đứng độ phân
giải cao. Do đó, độ phân giải không gian với subsampling các yếu tố từ ảnh ban
đầu khác nhau trong hướng ngang và dọc được cho phép. Như trong khuyến nghị
T.800 của ITU- T | Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, định hướng của mỗi độ phân giải không
gian (hoặc băng con) được chỉ định với một mã hai ký tự, trong đó chữ cái đầu
tiên chỉ ra lọc ngang, ký tự thứ hai cho thấy lọc dọc, và chữ L và H cho biết
thông tháp hoặc lọc thông cao lấy 1/10 bởi cơ số hai. Phụ lục này cũng cung cấp
cho ký tự thứ ba X để cho biết không có lọc dọc/ lọc ngang và lấy 1/10. Kể từ
khi độ phân giải không gian không được tạo ra với xử lý thông cao và không có
hai độ phân giải không gian như vậy, có ba khả năng định hướng cho mỗi độ phân
giải: LL, LX, hoặc HX. Các tín hiệu cần thiết để xác định độ phân giải hình
thành đạt được thông qua điểm đánh dấu COD, COC và phân đoạn DFS (xem A.2.3 và
A.3.3) như mô tả trong F.2.5.
F.1.3 Tầng
3: Phân tách mức con
Băng con sóng từ hai tầng đầu tiên của
sóng xử lý có thể được tiếp tục bị phân tách thành tiểu băng con mới với mức độ
giảm bang thông. Khái niệm về phân tách cấp phụ được sử dụng để truyền đạt chi
tiết tầng này. Một tối đa tuyệt đối của ba cấp phụ phân tách có thể được tạo ra
tại phân tách cấp lev, với cấp phụ đầu tiên phát sinh từ sự phân tách của
mức độ phân giải cao nhất tiếp theo. Sử dụng các ADS phân đoạn nhãn (xem A.3.4)
cho báo hiệu cấp phụ, θ(lev), cho mỗi cấp độ phân tách, tối đa được mô tả
trong F.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không phải tất cả các băng con phải được
phân tách đến độ sâu cấp phụ tối đa. Kết quả là, bộ băng con với kích thước đồng
bộ ở mức độ phân tách tương tự có thể được sản xuất. Bảng tìm kiếm (LUTs) S()
và J() được định nghĩa trong F.2 Hiển thị như thế thông tin trong các phân đoạn
nhãn ADS (xem A.3.4) được sử dụng để báo hiệu độ sâu cấp phụ khác nhau trong suốt
toàn bộ phân tách sóng.
Băng con cũng có thể được chia ra ngắt
kết nối trong hướng ngang và dọc, do đó cho phép băng con với yếu tố lượng tử con
từ ảnh ban đầu khác nhau trong hướng ngang và dọc. Kết quả là, băng con có thể
được tiếp tục bị phân tách thành ba bộ băng con mới, như mô tả trong hình F.1.
Tập đầu tiên đã phân tách phụ cấp với LL, HL, LH và HH định hướng dẫn đến từ
chung chia tách ngang và dọc như trong Khuyến nghị T.800 của ITU-T| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1. Tập thứ hai sản lượng chỉ LX và HX định hướng mà kết quả từ chỉ
ngang chia tách của một băng con. Các thiết lập cuối cùng cung cấp định hướng
XL và XH là kết quả của chỉ dọc chia tách.
Ngoài việc chỉ ra thứ cấp độ sâu, LUT
S() cung cấp chi tiết cần thiết để xác định phần và xử lý ngắt ngang/dọc. Hình
vẽ F.1 cũng hiển thị như thế nào các yếu tố của S() được chỉ định để xử lý như
vậy. Kết quả của xử lý ngang và dọc, băng con có thể được sản sinh trong xử lý
sóng có yếu tố khác nhau giảm lượng tử ngang và dọc từ ảnh ban đầu. LUT R(lev)
được định nghĩa trong F.2 để chỉ định mức độ và hướng của phân tách cấp lev.
Mỗi trong số bộ ba LUTs (S(), J() và
R()) được sử dụng trong hầu hết các thủ tục quy định tại phụ lục này. Tuy
nhiên, để tránh lộn xộn, sử dụng các LUTs trong thủ tục một không rõ ràng xác định
trừ khi những LUTs được sửa đổi bởi thủ tục đó.
F.1.5 Hoàn
thiện ký hiệu băng con
Một ký hiệu hai chấm (:) tách ra được
sử dụng để nhãn chỉ số b của băng con ab cho cách tiếp cận
phân tách bốn tầng sóng được xác định trong phụ lục này. Ký hiệu này (mà là một
phần mở rộng đơn giản mà được đưa ra trong ITU-T vị T.800 | ISO/IEC 15444 - 1)
Bắt đầu với một chỉ số lev tương ứng với mức độ phân tách của băng con,
theo định hướng 2 ký tự phân tách thứ cấp đầu tiên. Cho các băng con với lớn
hơn một cấp phụ, một dấu (:) sau cùng với định hướng phân tách cấp phụ thứ hai.
Một(:) cuối cùng với định hướng phân tách thứ cấp thứ ba kết thúc các ký hiệu
cho các băng con với lớn hơn hai cấp phụ.

Tìm F.1- Khả
năng chia tách của băng con
F.1.6 Toán tử
băng con hướng ngang, hướng dọc và hướng chủ yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2 Phương
trình, văn bản và cập nhật phân tách
Khả năng phân tách tùy ý giới thiệu
trong phụ lục này ảnh hưởng đến một số khoản mục của Khuyến nghị T.800 của
ITU-T| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 bên ngoài của biến đổi sóng. Những mệnh đề bị
ảnh hưởng được quy định dưới đây cùng với cập nhật thông tin để phù hợp với phụ
lục này.
F.2.1 Cập nhật
tham chiếu NLLL
Tài liệu tham khảo chung cho băng con NLLL
được thực hiện trong suốt Khuyến nghị T.800 của ITU- T| tiêu chuẩn ISO/IEC
15444-1. Để phù hợp với phần mở rộng quy định tại phụ lục này, các tài liệu
tham khảo cần được cập nhật để bất kỳ của những băng con NLLL,
NLLX hoặc NLXL.
F.2.2 Cập nhật
ngữ cảnh
Các cấp phụ sóng và xử lý ngang/dọc được
giới thiệu trong phụ lục này yêu cầu bản Cập nhật để truyền lan ngữ cảnh hiển
thị trong bảng D.1 của Khuyến nghị T.800 của ITU-T| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1.
Một bản cập nhật cho bảng này được thể hiện trong bảng F.1, với tài liệu tham
khảo được thực hiện để Hình D.2 của Khuyến nghị T.800 của ITU-T| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1.
Bảng F.1- Cập
nhật ngữ cảnh cho ý nghĩa truyền và thẻ mã hóa (coding passes)
Băng con với
hướng chủ của LL, LH, LX, XL, hoặc XH
Băng con với
hướng chủ của HL và HX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngữ cảnh
Labela)
∑Hi
∑Vi
∑Di
∑Hi
∑Vi
∑Di
∑(Hi
+ Vi)
∑Di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
xb)
x
x
2
x
x
i3
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i1
x
i1
1
x
i1
2
7
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i1
0
1
i1
0
2
6
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0
i2
1
5
0
2
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
x
1
1
4
0
1
x
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
0
1
3
0
0
i2
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i2
0
2
0
0
1
0
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
a) Các nhãn ngữ cảnh được lập chỉ mục
chỉ để nhận dạng thuận tiện trong đặc tả này. Định danh thực tế sử dụng là một
vấn đề thực hiện.
b) x = Không quan tâm.
F.2.3 Các mở
rộng phương trình B-14 của ITU-T T.800 | ISO/IEC 15444-1
Phương trình này cho thấy làm thế nào
thành phần khối ảnh phân chia thành các cấp độ phân giải, và nên được Cập nhật
trong phụ lục này theo:

Việc sử dụng cho các thủ tục
GET_HOR_DEPTH và GET_VER_DEPTH được định nghĩa trong hình F.2 trong khi các định
nghĩa của các thuật toán này được mô tả trong hình F.3.

Hình F.2 -
Các tham số cho các thỦ tục GET_HOR_DEPTH và GET_VER_DEPTH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ Khuyến nghị T.800 của ITU-T| tiêu
chuẩn ISO/IEC 15444-1 phương trình B-15 (xác định băng con kích thước tbxi
và tbyi), phương trình E-4 (xác định độ khuyếch đại băng
con gainb) và phương trình E-5 (xác định số lượng các băng
con mức độ phân tách, nb) cũng như bộ, O(), băng con nén dữ
liệu bên trong gói dòng bit và kích thước xpb và ypb cho các khu
vực trong mỗi băng con được xác định cho phụ lục này bởi thủ tục kết thúc trước
SET_SUBBVÀ_INFO thể hiện trong Hình F.4 và F.5 cùng với các thủ tục đệ quy
RECUR_INFO được xác định bởi cả hai Hình F.6 và F.7.
Thủ tục SET_SUBBVÀ_INFO đầu tiên các
cuộc gọi thủ tục INIT_□□VÀ INIT_S_R (được xác định trong F.2.5) để thiết lập
LUTs R(), S() và J() sử dụng các thông tin NL, dR(), và IR lấy thông qua phân
đoạn nhãn COD, COC và DFS và di(), li, dS() và thông tin IS lấy thông qua các
DFS và phân đoạn nhãn ADS (xem A.3.3, A.3.4 và F.2.5). Các bản Cập nhật B-15
cũng tham khảo bảng F.2 dựa trên định hướng của băng con khác nhau. Mặc dù bộ
O() được xác định theo thứ tự ngược bởi RECUR_INFO và số lượng lớn của
SET_SUBBVÀ_INFO, bước cuối cùng trong SET_SUBBVÀ_INFO đảo ngược thứ tự cho các
sản lượng thích hợp của băng con thông tin. Ngoài ra, thủ tục kết thúc trước
SET_SUBBVÀ_INFO gọi RECUR_INFO bằng cách sử dụng tham số rPPx và rPPy có các
cùng PPx PPy tham số và báo hiệu thông qua COD và đánh dấu COC (xem A.2.3) cho
mỗi r độ phân giải như mô tả trong B.6 trong Khuyến nghị T.800 của ITU-T| tiêu
chuẩn ISO/IEC 15444-1.
Để tránh giá trị xpb và ypb
ít hơn một, cả hai của các giá trị rPPx và rPPy cũng phải lớn hơn
hoặc bằng i(NL-r) cho tất cả các cấp độ phân giải trừ độ phân giải r =
0. Cuối cùng, như với hầu hết vòng lặp với j chỉ số chiều dài J(S{ab)),
mục j trong RECUR_INFO giảm sai gây ra xử lý để phục hồi trên độ phân giải thấp
nhất tiếp theo.

Hình F.3 -
Các thủ tục GET_HOR_DEPTH và GET_VER_DEPTH

Hình F.4 -
Tham số cho các thủ tục SET_SUBBVÀ_INFO

Hình F.5 - Thủ
tục SET_SUBBVÀ_INFO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình F.6 -
Các tham số cho các thủ tục RECUR_INFO

Hình F.7 - Thủ
tục RECUR_INFO
Bảng F.2 - Số
lượng cho tính toán các thông tin băng con
HORHoặcient(ab')
VerHoặcient(ab')
tb' xi
tb' yi
nb’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ypb'
L
L


n + 1
xp/2
yp/2
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


n + 1
xp/2
yp/2
L
H


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xp/2
yp/2
H
H


n + 1
xp/2
yp/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X

yi
n + 1/2
xp/2
yp
H
X

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n + 1/2
xp/2
yp
X
L
xi

n + 1/2
xp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
H
xi

n + 1/2
xp
yp/2

Hình F.8 -
Tham số cho các thủ tục INIT_θ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba ma trận được sử dụng để xác định cấu
trúc phân tách cho mỗi thành phần khối ảnh. Mỗi ma trận bao gồm 1 giá trị được
báo hiệu trong nhãn DFS và ADS (xem A.3.3 và A.3.4). Ma trận đầu tiên, d□(i), I
= 0,…, li-1, được xác định bởi các DOads và lOads phân đoạn nhãn ADS (xem
A.3.4) và được sử dụng bởi INIT_θ procedure để xác định số lượng tối đa của cấp
phụ, θ(lev), ở mỗi cấp độ phân tách. Việc sử dụng cho thủ tục này được
thể hiện trong hình F.8 và các thủ tục chính nó được định nghĩa trong Hình F.9.
Nếu đoạn đánh dấu ADS không được xác định cho các thành phần khối ảnh hiện tại,
chiều dài Iθ is đặt bằng không.
CHÚ Ý - các giá trị của dθ(i) được sử
dụng để đặt tất cả các θ(lev) trong thủ tục này phải không bằng không và
do đó tương đương với 1, 2 hoặc 3. mức độ còn lại không được thiết lập
trước khi gặp phải sự kết thúc của dθ(i) được thiết lập đến cuối cùng nhập
dθ(i),
Thứ hai ma trận, dR(i),
i = 0,…, IR-1 được xác định bởi Ddfs và Idfs DFS phân đoạn nhãn
và xác định chiều của mỗi cấp độ phân giải. Thứ ba ma trận, dS(i),
i = 0, ..., lS-1, được xác định bởi các DSads và ISads phân đoạn
nhãn ADS (xem A.3.4) và xác định cấu trúc thứ cấp phân tách trong mỗi cấp độ
phân tách. Cả hai của các ma trận được sử dụng cùng với đầu vào khác INIT_S_R
và LEV_S. Cấu trúc I/O về
những quy trình được mô tả trong Hình F.10 và F.12 và các cấu trúc thuật toán
tương ứng được xác định trong Hình F.11 và F.13, bảng F.3 và F.4.
Như với I, nếu các phân đoạn nhãn DFS
hoặc ADS không được xác định cho khối ảnh thành phần, IR hoặc IS tương ứng được
thiết lập bằng không. Khi IR hoặc IS bằng không, biểu đồ INIT_S_R sẽ sửa đổi
các ma trận tương ứng để cho phép đầy đủ thứ cấp độ sâu với chia tách phân tách
ngang và thẳng đứng chung cho tất cả các băng con trong sự phân tách sóng. Mục
đích đầu tiên của các thủ tục này là để xác định S(ab) LUT được
định nghĩa như thế nào một băng con ab phân tách thành các băng con khác. LUT
này được định nghĩa để S(ab)
bằng các thiết lập của băng con chỉ số
cho các phân tách băng con từ băng con ab. Chiều dài LUT J(ab)
cũng được xác định bởi những thói quen được số lượng các băng con phân tách từ
băng con ab. Vì thế, S(ab) = {S0(ab),...,
, trong đó Sj(ab)
là chỉ số của băng con thứ j-th được phân tách từ ab.
Cũng như vậy, S(ab) = {b} khi ab
không không phân tách thêm được nữa. Điều này xảy ra khi chấm dứt số không được
sắp xếp chỉ mục
trong dS(i) hoặc độ sâu cấp phụ của bảng con ab
bằng giá trị lớn nhất (lev), cho phép cho mức độ của nó. Cuối cùng, ghi
chú
được dùng để biểu thị tập hợp 

Hình F.9 - Thủ
tục để thiết lập số lượng tối đa của cấp, phụ (lev)

Hình F.10 -
Các tham số cho các thủ tục INIT_S_R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình F.11 -
Thủ tục cấp cao để xác định S(ab) và R(lev)

Hình F.12 -
Tham số cho các thủ tục LEV_S

Hình F.13 -
Các thủ tục để xác định S(ab)
Mục đích cuối cùng của các thủ tục
INIT_S_R và LEV_S là để xác định R(lev) LUT cho mỗi cấp độ phân
tách. LUT này chỉ định LL, LX, hoặc XL định hướng băng con mà kết quả từ phụ cấp
độ đầu tiên của xử lý sóng
cho một mức độ phân tách. Băng con tương ứng thực hiện như là độ phân giải phân
tách cấp lev. Có nghĩa là, độ phân giải NL-lev được cho bởi aR(lev).
Bảng F.3 -
S(ab) và J(ab) như là một chức năng của dS(i)
dS(iS)
S(ab) = bộ chỉ số
đối với phân tách băng con từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J(ab) = độ dài của
bộ S(ab)
1
{b:LL,
b:HL, b:LH, b:HH}
4
2
{b:LX,
b:HX}
2
3
{b:XL,
b:XH}
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.4 - S(ab)
và J(ab) như là một chức năng của dR(i)
dR(iR)
S(ab) = bộ chỉ số
đối với phân tách băng con từ ab
J(ab) = độ dài của
bộ S(ab)
1
{levLL,
levHL, levLH, levHH}
4
2
{levLX,
levHX}
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
{levXL,
levXH}
2
CHÚ THÍCH - Lược đồ INIT_S_R sử dụng ds(i)
và ds(i) phần tử ma trận xác định S(), J(), và R()
cho tất cả các cấp phân tách.
Hình F.14 minh chúng a một phân tách mẫu
sóng. Trong này phân tách, NL = 3, d□() = 31, /□ = 2, dR()
= 123 IR = 3, dS() = 320300203, và IS
= 9. Bảng F.5 Hiển thị các đặc tính khác nhau cho phân tách này, bao gồm cả các
ký hiệu R() cho mỗi cấp độ, chỉ ra rằng băng con a0LL đại diện cho độ
phân giải 3 (ảnh nguyên bản), và độ phân giải 2, 1 và 0 được đại diện bởi băng
con a1LL. a2LX và a3XL tương ứng. Như trong
Khuyến nghị T.800 của ITU-T| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, khu vực được xác định
đối với các độ phân giải.
F.3 Biến đổi
sóng con rời rạc ngược cho phân tách chung
Quá trình Biến đổi hướng ngược nhiều
như thế được mô tả trong phụ lục F.3 của Khuyến nghị T.800 của ITU-T| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1. Sửa đổi chỉ cần thiết để cung cấp chức năng phân tách tùy ý là
IDWT, 2D_SR, và 2D_INTERLEAVE thủ tục quy định tại phụ lục đó.

Hình F.14 -
Phân tách sóng mặt mẫu với nhãn băng con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lev
θ(lev)
S()
Băng con cuối
cùng s (ab)
HORHoặcient(ab)
/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PrimeHoặcient
(ab)
R(lev)
0
NA
NA
a0LL
L/L
LL
0LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
S(a0LL)
= {1LL, 1HL, 1LH, 1HH}
S(a1LL)
= {1LL}
S(a1HL)
= {1 HL:LX, 1HL:HX}
S(a1HL:LX)
= {1HL:LX:XL,
1HL:LX:XH}
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1HL:LX:X
X/L
HL
{1 HL:LX:XL}
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1HL:LX:X
X/H
HL
{1 HL:LX:XH}
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1HL:HX
H/X
HL
S(a1LH)
= {1LH:XL, 1LH:XH}
1LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1LH:XL
X/L
LH
S(a1LH:XH)
= {1LH:XH}
a1LH:XH
X/H
LH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S(a1HH:XL)
= {1HH:XL}
a1HH:XL
X/L
HH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1HH:XH:HX}
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1HH:XH:
L/X
HH
{1HH:XH:LX}
LX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
{1HH:XH:HX}
a1HH:XH:
HX
H/X
HH
2
1
S(a1LL)
= {2LX, 2HX}
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S(a2LX) = {2LX}
2LX
S(a2HX) = {2HX}
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H/X
HX
3
1
S(a2LX)
= {3XL, 3XH}
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S(a3XL)
= {3XL}
a3XL
X/L
XL
3XL
S(a3XH) =
{3XH}
a3XH
X/H
XH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.1 Thủ tục
sửa đổi IDWT
Thủ tục IDWT gần giống như trong Khuyến
nghị T.800 của ITU-T| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1. Sự khác biệt đối với những
thay đổi trong hàm gọi sửa đổi của thủ tục 2D_SR (MOD_2D_SR) cũng như các hàm gọi
đến INIT_□ và INIT_S_R. Tuy nhiên, việc sử dụng lần được mô tả trong hình F.15
và các thủ tục thực tế được thể hiện trong hình F.16. Băng con được lưu trữ trong
dòng mã được cung cấp để MOD_2D_SR theo thứ tự được cung cấp bởi bộ LUT O() được
định nghĩa trong F.2.4.

Hình F.15 -
Các tham số cho các thủ tục MOD_IDWT

Hình F.16 - Thủ tục
MOD_IDWT
F.3.2 Thủ tục
sửa đổi 2D_SR
Những thay đổi lớn được yêu cầu cho 2D_SR
từ trong Khuyến nghị T.800 của ITU-T| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1. Thủ tục này
bao gồm các hoạt động kết hợp 2 hoặc 4 băng con vào một băng con kết quả. Thủ tục
này cũng phải xử lý xử lý trong suốt tất cả các cấp phụ bên trong một mức độ
phân tách . Để xử lý như vậy, một cấu trúc đệ quy được sử dụng cho quy trình
này. Các tham số cần thiết cho thủ tục này được thể hiện ở Hình F.17 và các thủ
tục mới chính nó trong sơ đồ ở Hình F.18.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình F.18 -
Thủ tục MOD_2D_SR
F.3.3 Thủ tục
sửa đổi 2D_INTERLEAVE
Thay đổi đáng kể cũng cần thiết cho
các thủ tục 2D_INTERLEAVE. Những thay đổi này là do cả hai xử lý cấp phụ và các
băng ngang/dọc phân chia tách. Thủ tục này được thể hiện trong Hình F.19 và
F.20. Như minh họa trong sau đây của hai hình này, sơ đồ này bây giờ quyết định
của ba thủ tục cấp thấp phải được sử dụng để xen kẽ sóng mẫu. Các giá trị của
of u0, u1, v0 và v1
trong mỗi của các thủ tục ba cấp thấp là những tham số tbx0, tbx1,
tby0 và tby1 như định nghĩa lại ở F.2.4, trong đó ab
là băng con được xen kẽ và cuối cùng được dựng lại.

Hình F.19 -
Các tham số cho các thủ tục MOD_2D_INTERLEAVE

Hình F.20 -
Thủ tục MOD_2D_INTERLEAVE
F.3.3.1 Thủ tục 2D_HV_INTERLEAVE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình F.21 -
Các tham số cho các thủ tục 2D_HV_INTERLEAVE

Hình F.22 -
Thủ tục 2D_HV_lNTERLEAVE

Hình F.23 -
Các tham số cho các thủ tục 2D_H_INTERLEAVE
F.3.3.2 Thủ tục 2D_H_INTERLEAVE
Các thủ tục 2D_H_INTERLEAVE được xác định
trong hình F.23 và F.24 được sử dụng để chứa các xử lý ngắt kết nối theo hướng
ngang. Như vậy, thủ tục này yêu cầu khoảng một nửa các thủ tục logic
2D_HV_INTERLEAVE để đan xen mẫu chỉ hướng ngang.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.3.3 Thủ tục 2D_V_INTERLEAVE
Cách mẫu cho các xử lý sóng hướng thẳng
đứng là như thế cho các thủ tục được định nghĩa ở trên trong F.3.3.2. Các thủ tục
cho trường hợp này được mô tả ở Hình F.25 và F.26

Tìm F.25 -
Các tham số cho các thủ tục 2D_V_INTERLEAVE

Hình F.26 -
Thủ tục 2D_V_INTERLEAVE
F.4 Biến đổi
sóng con rời rạc hướng thuận cho phân tách chung (thông tin)
Tương tự như quá trình Biến đổi ngược,
Biến đổi sóng chuyển tiếp yêu cầu thay đổi để chỉ FDWT, 2D_SD, và
2D_DEINTERLEAVE thủ tục. Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1
F.4.1 Thủ tục
sửa đổi FDWT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình F.27 -
Các tham số cho các thủ tục MOD_FDWT

Hình F.28 -Thủ
tục MOD_FDWT
F.4.2 Thủ tục
sửa đổi 2D_SD
Những thay đổi lớn được yêu cầu cho
2D_SD từ đó trong Khuyến nghị T.800 của ITU-T| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1. Thủ
tục này bao gồm hoạt động tách một băng con vào băng con kết quả phụ 2 hoặc 4.
Thủ tục này cũng phải xử lý xử lý trong suốt tất cả các cấp phụ bên trong một mức
độ phân tách . Để xử lý như vậy, một cấu trúc đệ quy được sử dụng cho quy trình
này. Các tham số cần thiết cho thủ tục này được thể hiện ở Hình F.29 và các thủ
tục mới chính nó phác thảo ở Hình F.30.

Hình F.29 -
Các tham số cho các thủ tục MOD_2D_SD

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.3 Thủ tục
sửa đổi 2D_DEINTERLEAVE
Thay đổi đáng kể cũng là cần thiết cho
các thủ tục 2D_DEINTERLEAVE. Những thay đổi này là do cả hai phụ cấp xử lý và
các băng con ngang/dọc phân chia tách. Thủ tục này được thể hiện trong Hình
F.31 và F.32. Như minh họa trong thứ hai của những Hình hai, thói quen này bây
giờ quyết định đó của ba thủ tục thấp cấp phải được sử dụng để gỡ đan xen sóng
mẫu. Như với các thủ tục MOD_2D_INTERLEAVE, các giá trị của u0, u1, v0
và v1 trong mỗi của các thủ tục cấp thấp hơn ba là những người của tbx0,
tbx1, tby0 và tby1 theo quy định tại F.2.4 cho băng con ab
mà đang được phân tách /gỡ đan xen.

Hình F.31 -
Các tham số cho các thủ tục MOD_2D_DEINTERLEAVE

Hình F.32 -
Thủ tục MOD_2D_DEINTERLEAVE
F.4.3.1 Thủ tục 2D_HV_DEINTERLEAVE
Thủ tục 2D_HV_DEINTERLEAVE là tương tự
như thủ tục 2D_DEINTERLEAVE từ Khuyến nghị T.800 của ITU-T| tiêu chuẩn ISO/IEC
15444-1. Việc sử dụng cho thủ tục này được thể hiện trong hình F.33 và các thủ
tục thực tế được thể hiện trong hình F.34.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình F.34 -
Thủ tục 2D_HV_DEINTERLEAVE

Hình F.35-
Các tham số cho các thủ tục 2D_H_DEINTERLEAVE
F.4.3.2 Thủ tục
2D_H_DEINTERLEAVE
Thủ tục 2D_H_DEINTERLEAVE được sử dụng
để chứa các chế biến theo chỉ hướng ngang. Như vậy, thủ tục này đòi hỏi một nửa
khoảng logic trong thủ tục 2D_HV_DEINTERLEAVE ở trên. Sơ đồ của thủ tục này được
đưa ra trong hình F.35 và F.36.

Hình F.36 -
Thủ tục 2D_H_DEINTERLEAVE
F.4.3.3 Thủ tục 2D_V_DEINTERLEAVE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình F.37 -
Các tham số cho các thủ tục 2D_V_DEINTERLEAVE

Hình F.38 -
Thủ tục 2D_V_DEINTERLEAVE
Phụ
lục G
(Quy định)
Biến đổi ảnh đối xứng mẫu đầy đủ, phần mở rộng
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định
một đầu ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này xác định hai
tiện ích mở rộng của băng con tái thiết thủ tục 1D_SR (xem khuyến nghị T.800 của
ITU-T | ISO/IEC 15444 - 1): thủ tục 1D_SR_WS và thủ tục 1D_SD_WS cho toàn bộ-mẫu
đối xứng (WS) biến đổi sóng con.
G.1 Các tham
số, định nghĩa và chuẩn hóa biến đổi sóng con
Bảng G.1 liệt kê các tham số được sử dụng
trong các biến đổi sóng được báo hiệu trong dòng mã. Hệ thống cho các tham số
được xác định trong phân đoạn nhãn ATK (xem A.3.5).
Bảng G.1 -
Tham số để biến đổi sóng
Tham số
tag
Ý nghĩa
Các giá trị
Coeff_Typ
Loại số của hệ số bước dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16-bit signed integer
32-bit float
64-bit float
128-bit float
Filt_Cat
Thể loại chuyển đổi sóng
arbitrary (ARB)
whole-sample symmetric (kVS)
WT_Typ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
irreversible (IRR)
reversible (REV)
Minit
Đặc tính cập nhật của bước dịch phục
dựng
even-subsequence update (0)
odd-subsequence update (1)
NLS
Số bước dịch
8-bit unsigned integer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở lũy thừa cơ số 2 của bước dịch
s
(Chuyển đổi hướng ngược)
8-bit unsigned integer: defined fHoặc
0 □ s <
NLS
□s
Dư lượng thêm của bước dịch s
(Chuyển đổi hướng ngược)
Coeff_ Typ:
defined fHoặc 0 □ s < NLS
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Chuyển đổi không hướng ngược)
Coeff_Typ
LS
Số hệ số đối với bước dịch s
8-bit unsigned integer: defined fHoặc
0 □ s < NLS
□s,k
kth hệ số dịch
đối với bước dịch s
Coeff_Typ:
defined fHoặc 0 □ s < NLS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Phục dựng
biến đổi sóng con đối xứng mẫu đầy đủ
Các thủ tục được chỉ định trong phần
này áp dụng chỉ trong trường hợp của phân đoạn nhãn ATK cho đó Filt_Cat
= WS.
G.2.1 Chuẩn
hóa biến đổi sóng con WS
Điều này chỉ định các điều kiện trên một
dòng mã tuân thủ phải đáp ứng các thông số.
Định nghĩa Ds phải là tổng αs hệ
số nâng, k cho bước nâng s, 0 ≤ s < NLS (chuẩn hóa trong
trường hợp của biến đổi đảo ngược):

Xác định tham số Bs đệ quy:

với điều kiện ban đầu là: B-1 = 1 và
B-2 = 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với biến đổi sóng thể đảo ngược
(WT_Typ = REV), các thông số Bs phải đáp ứng một trong những điều kiện
sau đây:

G.2.1.2 Chuẩn hóa biến đổi sóng con
không thuận nghịch
Đối với biến đổi sóng không thể đảo
ngược (WT_Typ = IRR), các tham số Bs và tham số tỉ lệ, K, phải đáp ứng một
trong những điều kiện sau đây:

G.2.2 Thủ tục
phục dựng băng con một chiều đối với biến đổi sóng con WS
Thủ tục xây dựng lại (1D_SR_WS) hết
băng con được thực hiện như là một chuỗi các bước nâng nguyên thủy, Luân phiên
sửa đổi số lẻ lập chỉ mục mẫu với một trọng số mẫu chẵn-lập chỉ mục và lập chỉ mục ngay cả
mẫu với một trọng số lẻ lập chỉ mục mẫu.
G.2.2.1 Thủ tục 1D_SR_WS
Như minh chúng trong hỉnh G.1,
1D_SR_WS thủ tục như đầu vào ma trận một chiều, Y, của băng thông thấp xen kẽ
và hệ số băng thông cao, i0 chỉ số của mẫu đầu tiên trong ma
trận Y, chỉ số i1 của mẫu sau mẫu cuối cùng trong ma trận Y.
Nó tạo ra như là đầu ra một ma trận, X, với các chỉ số tương tự (i0, i1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình G.1-Các
thông số của thủ tục 1D_SR_WS
Đối với các tín hiệu của chiều dài một
(ví dụ, i0 = i1-1), thủ tục 1D_SR_WS đặt giá trị của X(i0) để X(i0) = Y(i0) nếu
i0 là một số nguyên chẵn, và để X(i0) = Y (i0) / 2 nếu i0 là một số nguyên lẻ.
Cho các tín hiệu của chiều dài lớn hơn hoặc bằng hai (tức là, i0 < i1-1),
như minh họa trong hình G.2, thủ tục 1D_SR_WS áp dụng các thủ tục 1D_FILTR_WS
cho Y để tạo ra các tín hiệu dựng lại, X.

Hình G.2 - Thủ
tục 1D_SR_WS
CHÚ THÍCH - không giống như trong Khuyến nghị
T.800 của ITU-T| tiêu chuẩn ISO/IEC
15444-1, thủ tục 1D_SR_WS
không mở rộng các tín
hiệu trước khi áp dụng các thủ tục 1D_FILTR_WS. Thay vào đó, một thủ tục tương
đương với các thủ tục mở rộng được bao gồm trong thủ tục 1D_FILTR_WS.
G.2.2.2 Các thủ tục
1D_FILTR_WS
Hai phiên bản của thủ tục xây dựng lại
(1D_FILTR_WS) được chỉ định, tùy thuộc vào việc Biến đổi có thể đảo ngược hay
không (WT_Typ = REV hoặc IRR). Trong hai khoản phụ sau, các chức năng PSEO(i) bằng các
chức năng PSEO (I, i0, i1) được chỉ định trong
Khuyến nghị T.800 của ITU-T|
tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, phương trình F-4.
G.2.2.2.1 Thủ tục phục
dựng một chiều thuận nghịch (1D_FILTR_WS)
Như minh họa trong hình G.3, thủ tục
các tham số đầu vào 1D_FILTR_WS có V, i0, i1, NLS, và αs,k, βS, εS, LS fHoặc s = 0,
1, 2,
..., NLS - 1 VÀ k = 0, 1, 2, …, LS - 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình G.3 - Thông số của
thủ tục 1D_FILTR_WS
Thủ tục 1D_FILTR_WS bắt đầu với NLS sau bước
nâng, trong đó s biến giảm từ NLS-1 đến 0 (với s = NLS-1, NLS-2,...,
1, 0):

Trong đó mNLS-1 = minit và ms
= 1 -
ms+1 chỉ ra rằng
bước nâng thứ s
cập
nhật hệ số chỉ mục chẵn (mS = 0) Hoặc hệ số chỉ mục lẻ (mS
= 1), Trong đó Lsla là hệ số nâng đối với bước
nâng s, và dải của n
được định nghĩa bởi i0 ≤ 2n + mS < i1.
Giá trị V(k) với i0 ≤ k < i1 được định dạng
đầu ra W(k) của thủ tục 1D_FILTR:
W(k) = V(k) (G-3)
G.2.2.2.2 Thủ tục phục
dựng một chiều không thuận nghịch (1D_FILTR_WS)
Như nêu trong hình G.4, các tham số đầu
vào của thủ tục 1D_FILTR_WS có V, i0, i1, K, NLS, và αs,k, LS
với s = 0, 1, 2, …, NLS - 1 và k = 0, 1, 2, …, LS -1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ tục 1D_FILTR_WS bắt đầu
với các bước kích thước sau:
V (2n) = K·V (2n) for i0
≤
2n
< ii (G-4)
and V (2n + 1) = (1 / K) · V (2n + 1) for i0 ≤ 2n + 1 < ii (G-5)
Thủ tục 1D_FILTR_WS thực hiện tiếp
theo NLS bước nâng
(fHoặc s = NLS - 1, NS - 2, ... , 1, 0):

Trong đó mNLS-1 = minit và ms = 1 - mS+1 chỉ ra bước
nâng thứ s cập nhật hệ số chỉ mục chẵn (mS = 0) hoặc hệ số chỉ mục
lẻ (mS = 1), Trong đó Ls là số hệ số bước nâng s, và dải của n được
định nghĩa bởi i0 ≤ 2n + mS
< i1.
Giá trị của V(k) như vậy i0 ≤ k < i1 từ đầu ra
W(k) của thủ tục
1D_FILTR_WS:
W(k) = v(k) (G-7)
G.3 Phân
tách biến đổi sóng con đối xứng mẫu đầy đủ (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.1 Thủ tục
1D_SD_WS (thông tin)
Như minh chứng a trong
hình G.5, thủ tục 1D_SD_WS lấy đầu vào một ma trận một tạo độ, X, i0 chỉ số của mẫu
vật đầu tiên trong ma trận X và i1 chỉ số của mẫu sau mẫu cuối cùng trong ma trận
X. chúng sinh ra như đầu ra một ma trận, Y, của xen kẽ thông thấp và thông cao
hệ số, với các chỉ số tương tự (i0, i1).

Hình G.5 -
Thông số của thủ tục 1D_SD_WS
Đối với các tín hiệu của chiều
dài lớn hơn một (ví dụ, i0 = i1-1), thủ tục
1D_SD_WS đặt giá trị của Y(i0) để Y(i0) = X(i0) nếu i0 là một số
nguyên chẵn, và để Y(i0) = 2X(i0) nếu i0 là một số
nguyên lẻ.
Đối với các tín hiệu của
chiều dài lớn hơn hoặc bằng hai (tức là, i0 < i1-1), như minh họa trong hình G.6, thủ tục
1D_SD_WS áp dụng các thủ tục 1D_FILTD_WS cho X để sản sinh các tín hiệu phân
tách, Y.

Hình G.6 - Thủ tục 1D_SD_WS
GHI CHÚ: không giống như ở Khuyến nghị
T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC
15444-1, thủ tục 1D_SD_WS
không mở rộng các tín hiệu trước
khi áp dụng các thủ tục 1D_FILTD_WS. Thay vào đó, một thủ tục tương đương với các thủ tục mở rộng được
bao gồm trong thủ tục 1D_FILTD_WS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai phiên bản của các thủ tục phân
tách được chỉ định, tùy thuộc vào việc Biến đổi có thể đảo ngược
hay không (WT_Typ = REV hoặc
IRR). Trong hai khoản phụ sau, các chức năng PSEO(i) bằng các chức năng PSEO (I, i0, i1) được chỉ định
trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444- 1, phương trình F-4.
G.3.2.1 Thủ tục phân
tách một chiều thuận nghịch 1D_FILTD_WS (thông tin)
Như minh họa trong hình
G.7, các tham số đầu vào để các phiên bản đảo ngược của thủ tục 1D_FILTD_WS là V, i0, i1, NLS, và αs,k, βs, εs, Ls đối với s = 0, 1,
2, ... , NLS - 1 và k =
0, 1,
2,
... , LS - 1.

Hình G.7 -
Các tham số của thủ tục 1D_FILTD_WS
Thủ tục hướng ngược 1D_FILTD_WS bao gồm
trong NLS bước nâng (fHoặc s = 0, 1, 2, … , NLS - 1, bắt đầu với
s = 0):

Trong đó mNLS-1 = minit
và ms
= 1 - ms-1 chỉ ra rằng
bước nâng thứ s cập nhật hệ số chỉ mục chắn (mS = 0) hoặc hệ số chỉ mục lẻ (mS
= 1), Trong đó Ls là số hệ số nâng đối với vước nâng s, và dải n được
xác định bởi i0 ≤ 2n + mS < i1.
Giá trị W(k) = V(k) tạo đầu ra W(k) của
thủ tục 1D_FILTD_WS. Giá trị đầu ra là giá trị trong dải i0 ≤ k < i1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như minh họa trong hình G.8,
các tham số đầu vào để các phiên bản
không thể đảo ngược của thủ tục 1D_FILTD_WS là V, i0, i1, K, NLS, < và s,k, LS đối với s =
0, 1, 2, ... , NLS - 1 và k = 0, 1, 2, ... , LS - 1.

Hình G.8 -
Thông số của thủ tục 1D_FILTD_WS
Thủ tục 1D_FILTD_WS thực hiện bước
nâng NLS (fHoặc s = 0, 1, … , NLS - 1, bắt đầu với s =
0):

Trong đó
= minit
và ms = 1 - ms-1 chỉ ra rằng
bước nâng thứ s cập nhật hệ số chỉ mục chắn (mS = 0) hoặc hệ số chỉ
mục lẻ ((mS = 1), Trong đó Ls là số hệ số nâng đối với vước
nâng s, và dải n được xác định bởi i0 ≤ 2n + ms < i1.
Thủ tục 1D_FILTD_WS kết thúc với hai
bước rộng:
V(2n) = (1 / K) · V(2n) for i0
≤
2n < ii (G-10)
and V(2n + 1) = K · V(2n +1) for
i0 ≤ 2n + 1 < i1 (G-11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4 Ví dụ về
biến đổi sóng con WS (thông tin)
Ví dụ về biến đổi sóng được quy định
trong điều khoản của báo hiệu các giá trị, được liệt kê trong bảng G.1. Tham số
xảy ra trong chuỗi (ví dụ như, Ls, s = 0,..., NLS-1) được liệt kê theo thứ tự
ngày càng tăng chỉ số. khuyến nghị ATK phân đoạn nhãn chỉ số giá trị chỉ được thông
tin, và bộ giải mã phải xác minh cho dù dòng mã s chứa ATK phân đoạn nhãn được
lập chỉ mục với những giá trị này thực sự chứa các biến đổi sóng ví dụ quy định
dưới đây.
Cả hai biến đổi sóng từ Khuyến nghị
T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1 được cung cấp ở đây cho các mục đích minh chúng a. Các biến đổi sóng được
chỉ định bởi các thủ tục trong phụ lục này kết hợp với các thông số được liệt
kê trong bảng G.2 và G.3 toán học tương đương với các biến đổi được chỉ định trong
Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1.
G.4.1 Biến đổi sóng
con WS thuận nghịch (WT_Typ = REV) (thông tin)
Giá trị đặc trưng của tham số βS
là
.
G.4.1.1 Biến đổi sóng con
5-3 thuận nghịch (thông tin)
Biến đổi được chỉ định bởi các giá trị
tham số sau là toán học tương đương với việc Biến đổi đảo ngược mặc định được
chỉ định trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1.
Bảng G.2 -
Thông số của sự chuyển sóng đảo ngược 5-3
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số phân đoạn
nhãn ATK
Nhị phân:
0000 0001
minit
0
NLS
2
LS
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α0, 0 =
-1
α1, 0 =
1
εS
1, 2
βS
1, 2
Phân tách bước đầu tiên (s = 0) được
chỉ định với tiêu cực nâng hệ và một dư lượng phụ của 1. Điều này khác biệt rõ
ràng với Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 định nghĩa cần phải
có bởi thực tế rằng phân
tách thông tin cập nhật có hệ thống được thêm vào các véc tơ đầu vào bởi các thủ
tục của phụ lục này trong khi danh sách nâng đảo ngược phân tách đầu tiên bước
vào định nghĩa của Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, F.4.8.1, trừ cập
nhật của nó. Các bước nâng tái thiết tương ứng cũng khác nhau ở các dấu hiệu
của bản cập nhật của chúng. Biến đổi được chỉ định bởi giá trị tham số ở trên,
Tuy nhiên, về mặt toán học tương đương với Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1 định nghĩa của sự biến đổi sóng đảo ngược 5-3.
G.4.1.2 Biến đổi
sóng con 13-7 thuận nghịch (thông tin)
Bảng G.3 -
Các tham số Biến đổi sóng đảo ngược 13-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị
Chỉ số phân
đoạn nhãn ATK
Nhị phân:
0111 1111
minit
0
NLS
2
LS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bs,k
b0, k = -9. 1
b1, k = 5, -1
bs
4, 4
bs
8, 8
G.4.2 Biến đổi sóng
con WS không thuận nghịch (WT_Typ = IRR) (thông tin)
G.4.2.1 Biến đổi
sóng con 5-3 không thuận nghịch (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng G.4 -
Thông số của Biến đổi sóng không đảo ngược 5-3
Tham số
Các giá trị
Chỉ số phân
đoạn nhãn ATK
Nhị phân: 0111 0110
minit
0
NLS
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1, 1
bs,k
α0,0 = 
α1,0 = 
K
1
G.4.2.2 Biến đổi sóng
con 7-5 không thuận nghịch (thông tin)
Bảng G.5 -
Thông số của Biến đổi sóng không đảo ngược 7-5
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số phân
đoạn nhãn ATK
Nhị phân:
0111 0101
minit
0
NLS
3
LS
1, 1, 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α0,0 = 
α1,0 = 
α2,0 = 
K

G.4.2.3 Biến đổi
sóng con 9-7 không thuận nghịch (thông tin)
Đây là sự Biến đổi sóng không thể thay
đổi mặc định được
chỉ định trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1; Biến đổi được chỉ
định bởi các giá trị tham số là toán học tương đương với Khuyến nghị T.800 của
ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1 biến đổi. Các biểu thức chính xác cho các giá trị được đưa ra bởi
các xấp xỉ thập phân trong bảng G.6 có thể được tìm thấy trong phụ lục F của
Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC
15444-1.
Bảng G.6 -
Thông số của Biến đổi sóng không thể đảo ngược 9-7
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số phân
đoạn nhãn ATK
Nhị phân:
0000 0000
minit
0
NLS
4
LS
1, 1, 1, 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b0, 0 = -1.586 134 342
059 924
b1, 0 = -0.052 980
118 572 961
b2, 0 = 0.882
911 075 530 934
b3, 0 = 0.443
506 852 043 971
K
1.230 174
104 914 001
Phụ
lục H
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Tiêu chuẩn này định nghĩa một biến đổi
của các thành phần khối ảnh. Trong phụ lục này và các điều nhỏ của phụ lục, các
biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định một đầu ra
mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ.
Phụ lục này chỉ định một phần mở rộng của
băng con tái thiết thủ tục 1D_SR được chỉ định trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1. Cấu trúc bên trong của phần mở rộng này khác với cấu trúc bên
trong của thủ tục 1D_SR ở Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1 vì tổng quát hơn của phụ lục này. Các thủ tục trong phụ lục
này, 1D_SR_ARB, được chỉ định như là một chuỗi của bước nâng, mỗi trong số đó
liên quan đến một hoạt động mở rộng tín hiệu và một hoạt động Cập Nhật. Một hoạt
động tỷ lệ được thực hiện trong trường hợp không thể thay đổi Biến
đổi sóng. Cú pháp được chỉ định theo đó
thực hiện một có thể sử dụng biến
đổi sóng báo hiệu trong dòng mã bởi các bộ mã hóa.
H.1 Các tham
số và chuẩn hóa biến đổi sóng con
Bảng G.1 liệt kê các tham số lọc cho
biến đổi sóng được báo hiệu trong dòng mã. Hệ thống cho các tham số được bao gồm
trong đánh dấu ATK phân đoạn (xem A.3.5). Bảng H.1 liệt kê các tham số bổ sung
chứa trong đoạn ATK đánh dấu được sử dụng độc quyền trong phụ lục này.
Bảng H.1 -
Các tham số bổ sung cho Biến đổi sóng tùy ý
Tham số tag
Ý nghĩa
Các giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp mở rộng biên sử dụng
trong bước dịch
Hàng số (CON) lượng tử toàn
phần đối xứng (WS)
offs
Độ lệch fHoặc Inếuting step s
8-bit số nguyên có dấu: định nghĩa đối
với 0 □ s <
NLS
H.1.1 Chuẩn hóa biến
đổi sóng con ARB
Các thủ tục được chỉ định trong khoản mục này
áp dụng chỉ trong trường hợp của ATK phân đoạn nhãn cho đó Filt_Cat = ARB. Các
tham số Ds được định nghĩa trong G.2.1 đại diện cho tổng của hệ số nâng cho bước
s, 0 b s < NLS (chuẩn hóa trong trường hợp của biến đổi đảo ngược).
Tham số này định nghĩa lại trong phụ lục này như sau:

Các yêu cầu danh định hóa trong G.2.1
vẫn theo quy định, bằng cách sử dụng định nghĩa lại Ds, ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biến đổi được xác định trong phụ lục
này chiếm một phần mở rộng của các biến đổi quy định tại phụ lục G. Sản lượng
tạo ra bởi các thủ tục trong phụ lục G bằng cách sử dụng một phân đoạn nhãn ATK chỉ định
Filt_Cat = WS là bằng với sản lượng tạo ra bởi các thủ tục trong phụ lục này nếu
các
phân
đoạn nhãn ATK giải thích bằng cách đặt các tùy chọn mở rộng thành Exten
= WS và sửa đổi ("unfolding") các thông số bộ lọc cho mỗi bước
nâng như sau, theo thứ tự được chỉ định:
1) Bản sao trình tự của hệ số dịch: định
nghĩa
đối với k =
0,..., LS - 1.
2) Hướng ngược nửa đầu trình tự mở rộng của hệ số
dịch: đặt
đối với k =
0, ... , LS - 1.
3) Định nghĩa giá trị của tham số độ lệch:
offs = msb Ls.
4) Định nghĩa lại giá trị của tham số chỉ
thị số lượng hệ số dịch: Ls = 2Ls.
H.2 Thủ tục
phục dựng biến đổi sóng con tùy ý (ARB)
Các thủ tục được chỉ định trong khoản
mục này áp dụng chỉ trong trường
hợp của ATK phân đoạn nhãn cho đó Filt_Cat = ARB. Việc xây dựng lại mở rộng ban
nhạc hết tiểu lọc (1D_SR_ARB) thủ tục quy định tại phụ lục này được chỉ định như là một
chuỗi các bước nâng, xen kẽ cập nhật subsequence lẻ với một trọng số mẫu chẵn -lập
chỉ mục và cập nhật trình tự ngay cả với một trọng số lẻ lập chỉ mục
mẫu. Tùy chọn Biến đổi không thể đảo ngược hoặc đảo ngược báo hiệu bởi tham số
WT_Typ.
H.2.1 Thủ tục mở rộng
1D_SR_ARB
Như minh chúng a trong hình H.1, các
thủ tục mở rộng 1D_SR_ARB lấy đầu vào một ma trận hết, Y, của xen kẽ hệ số
thông thấp và thông cao, chỉ số i0 mẫu đầu tiên trong ma trận Y và i1 chỉ số của mẫu sau
mẫu cuối cùng trong ma trận Y. Nó tạo ra như là đầu ra dựng lại một ma trận, X,
với các chỉ số tương tự (i0, i1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình H.1 -
Thông số của thủ tục mở rộng
1D_SR_ARB
Đối với các tín hiệu của chiều dài một
(ví dụ, i0 = i1-1), thủ tục
1D_SR_ARB đặt giá trị của X(i0) để X(i0) = Y(i0) nếu i0 chẵn là một
số nguyên, và để X(i0) = Y (i0) / 2 nếu i0 là một số nguyên lẻ.
Đối với các tín hiệu của chiều dài lớn
hơn hoặc bằng hai (tức là, i0 < i1-1), như minh họa trong hình H.2, thủ tục
1D_SR_ARB áp dụng một bước rộng trong trường hợp của biến đổi không thể đảo ngược
(WT_Typ = IRR) và sau đó áp dụng một
chuỗi bước nâng, được xác định bởi tham số từ bảng G.1 và H.1, để tạo
ra các tín hiệu dựng lại, X. S biến, lập chỉ mục các bước nâng, giảm từ NLS-1 0
trong quá trình xây dựng lại.

Hình H.2 - Mở
rộng thủ tục 1D_SR_ARB
H.2.2 Thủ tục
1D_SCALER
Như minh họa trong hình
H.3, thủ tục 1D_SCALER áp dụng một rộng thủ tục để xen kẽ đầu vào VectHoặc V bằng
cách sử dụng báo hiệu tham số K từ bảng G.1 và tạo ra một phiên bản cập nhật của
vectơ V với cùng một chỉ số (i0, i1). Thủ tục
này được sử dụng chỉ trong biến đổi không thể đảo ngược.

Hình H.3 -
Thông số của thủ tục 1D_SCALER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình H.6 -
Thông số của thủ tục 1D_EXT_WS
Thủ tục 1 D_SCALER thực hiện các hoạt
động tỷ lệ sau đây:
V(2n) = K ∙
V(2n) for
i0 ≤ 2n < i1 (H-1)
and V(2n +1) = (1
/K)
∙
V(2n +1) for
i0 ≤ 2n + 1 < i1 (H-2)
H.2.3 Thủ tục
1D_STEPR
Như minh họa trong hình
H.4, thủ tục 1D_STEPR áp dụng một tái thiết bước nâng để xen kẽ đầu
vào vectơ V và tạo ra một phiên bản cập nhật của vectơ V với cùng một chỉ số (i0, i1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ tục 1D_STEPR áp dụng một thủ tục mở
rộng, được xác định bởi tham số Exten, đầu vào, V. Điều này theo sau là
một cập nhật tái dựng thủ tục lọc, xác định bởi tham số WT_Typ,
như đã thấy trong hình H.5. Duy nhất của hai giá trị liên tiếp V (chẵn - hoặc
chỉ mục trình tự
lẻ), hai được cập chật thông qua 1D_STEPR.

Hình H.5 - Thủ
tục 1D_STEPR
H.2.4 Thủ tục mở rộng
Cách chính xác trong đó mở rộng mẫu được
truy cập trong thực hiện Tiêu chuẩn này này (ví dụ, bằng cách sao chép mở rộng
ma trận, bởi đệm, của địa chỉ gián tiếp hoặc do một số chiến lược khác) là phụ
thuộc vào thực hiện, khoản phụ này này là bản quy phạm chỉ phạm vi như nó định
nghĩa toán học Tiện ích mở rộng của vectơ chiều dài đủ để cho phép các thủ tục
1D_UPDATER_REV và 1D_UPDATER_IRR để thực hiện
hoạt động lọc cập nhật của mình theo quy định, đầu vào.
H.2.4.1 Độ dài mở rộng
tối thiểu
Mặc dù thủ tục 1D_EXT_WS và 1D_EXT_CON
về nguyên tắc xác định phần mở rộng tự ý dài của vectơ đầu vào, V, số tối thiểu mở rộng mẫu
cần thiết đề thực hiện một bước nâng cho trước, s, có thể được
tính toán về các tham số Biến đổi sóng cho rằng bước. Tối thiểu phần mở rộng
độ dài, ileft và iright,
cho bước nâng s được định nghĩa là các số nguyên không âm nhỏ nhất sao cho khoảng
[i0 -ileft, i1 -1 +
iright]
chứa tất cả các chỉ số giải quyết bằng cách cập nhật lọc thủ tục
1D_UPDATER_REV(s) và 1D_UPDATER_IRR(s). Tối thiểu phần mở rộng độ dải
cho bước nâng s được đưa ra trong bảng H.2 và H.3 là các chức năng của tính chẵn
lẻ của i0 và i1, đặc tính cập
nhật, ms, số lượng nâng hệ số, Ls và bù đắp, offs. Chiều dài tối thiểu phần mở
rộng là zero bất cứ khi nào một biểu hiện trong một trong những hai bảng đánh
giá một số tiêu cực cho một số thiết lập cụ thể của giá trị tham số.
Bảng H.2 - Chiều
dài tối thiểu phần mở rộng
ileft:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ms
= 1
i0 even
-1 -2 offs
-2 offs
i0 odd
-2 -2 offs
1-2 offs
Bảng H.3 -
Chiều dài tối thiểu phần mở rộng
ileft:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ms
= 1
i1 even
2(Ls - 1 + offs)
-1 +2(Ls -1 + offs)
i1 odd
1 +2(Ls - 1 + offs)
-2 + 2(Ls - 1 + offs)
H.2.4.2 Thủ tục
1D_EXT_WS
Như minh họa trong hình
H.6, thủ tục 1D_EXT_WS chấp nhận như là đầu vào một vectHoặc V được hỗ trợ trên
một khoảng thời gian
(i0, i1) và đầu ra một
vect
Hoặc
Vext hỗ trợ trên một khoảng thời gian lớn hơn có chứa các giá trị của l vượt ra
ngoài phạm vi i0 < l < i1. Ngoại trừ
các phần mở rộng tối thiểu độ dài, ileft và iright (được chỉ ra ở trên trong
H.2.4.1), thủ tục này là giống hệt nhau để thủ tục 1D_EXTR được định nghĩa trong Khuyến
nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, F.3.7. Thủ tục này không sửa đổi véc tơ đầu vào của nó, V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như minh họa trong hình H.7, thủ tục
1D_EXT_CON chấp nhận như là đầu vào một vectHoặc V được hỗ trợ trên một khoảng
thời gian (i0, i1) và đầu ra
một vectHoặc Vext hỗ trợ trên một khoảng thời gian lớn hơn có chứa các giá trị của I vượt ra
ngoài phạm vi i0 b i < i1. Độ dài phần
mở rộng tối thiểu
cần thiết cho một phần mở rộng tạo ra
bởi thủ tục
1D_EXT_CON được quy định ở trên trong
H.2.4.1. Thủ tục này không sửa đổi véc tơ đầu vào của nó, V.

Hình H.7 -
Thông số của thủ tục 1D_EXT_CON
Thủ tục 1D_EXT_CON xác định phần mở rộng liên tục
của dãy con chẵn và lẻ - lập chỉ mục trong V theo các quy tắc sau đây.
Cho i0 □ / < i1:
Vext(i) = V(i)
Cho k □ 1:
Vext(i0 - 2k) = V(i0)
Vext(i0 + 1 - 2k) = V(i0 + 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vext(i1 - 2 + 2k) = V(i1 - 2)
H.2.5 Thủ tục lọc cập
nhật phục dựng một chiều
Hai bộ thủ tục dựng lại
cập nhật lọc được định nghĩa, một đảo ngược biến đổi
(1D_UPDATER_REV) và một cho biến đổi không thể đảo ngược (1D_UPDATER_IRR).
Xây dựng lại bước là định nghĩa đệ quy là ngay cả dãy con cập nhật (ms = 0) hoặc
dãy lẻ cập nhật (ms
= 1), bắt đầu với bước số NLS - 1, có đặc tính cập nhật báo hiệu trong bảng
G.1 bởi tham số minit, và đệ quy
xuống: ms
- 1 = 1 - ms. Cả hai
thủ tục có như đầu vào một đầu vào đan xen vectHoặc V và tạo ra như đầu ra một
phiên bản cập nhật của vectơ V với cùng một chỉ số (i0, i1).
H.2.5.1 Thủ tục cập
nhật phục dựng một chiều thuận nghịch (1D_UPDATER_REV)
Thủ tục 1D_UPDATER_REV sửa đổi chẵn hoặc dãy lẻ lập chỉ mục
lẻ trong vect
Hoặc
V bởi một tổng trọng của
mẫu từ trình tự mở rộng, Vext,
sau khi áp dụng một hoạt động làm tròn với tổng. Hình vẽ H.8 Hiển thị các thông
số đầu vào để thủ tục 1D_UPDATER_REV.
Hình H.8-
Thông số của thủ tục 1D_UPDATER_REV
Thủ tục 1D_UPDATER_REV thực hiện lọc cập
nhật hoạt động:

f Hoặc all n
such that i0 □ 2n + mS
< i1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ tục 1D_UPDATER_IRR sửa đổi hoặc
dãy chẵn - hoặc dãy lẻ lập chỉ mục
trong vect
Hoặc
V bởi một tổng trọng
của mẫu từ trình tự mở rộng, Vext. Hình vẽ H.9 Hiển thị các
thông số đầu vào của thủ tục 1D_UPDATER_IRR.

Hình H.9 -
Thông số của thủ tục 1D_UPDATER_IRR
Thủ tục 1D_UPDATER_IRR thực hiện
cập nhật hoạt động lọc sau đây:

Đối với toàn bộ n như vậy i0 ≤ 2n + mS < i1.
H.3 Thủ tục
phân tách biến đổi sóng con tùy ý (ARB) (thông tin)
Thủ tục lọc phân tách băng con mội tọa
độ (1D_SD_ARB) được thực hiện như là một chuỗi các bước nâng, xen kẽ cập chật
dãy lẻ với một trọng số mẫu chẵn-lập chỉ mục và cập nhật dãy e ngay cả với một
trọng số lẻ lập chỉ mục mẫu.
H.3.1 Thủ tục mở rộng
1D_SD_ARB (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình H.10 -
Thông số của thủ tục mở rộng 1D_SD_ARB
Đối với các tín hiệu của chiều dài một
(ví dụ, i0 = i1-1), thủ tục
1D_SD_ARB đặt giá trị của Y(i0) để Y(i0) = X(i0) nếu i0 là một số nguyên chẵn, và để Y(i0) = 2X(i0) nếu i0 là một số
nguyên lẻ.
Đối với các tín hiệu của chiều dài lớn
hơn hoặc bằng hai (tức là, i0 < i1-1), như minh họa trong hình H.11, thủ tục
1D_SD_ARB áp dụng một chuỗi các bước nâng, được xác định bởi tham số từ
bảng
H.1,
và sau đó áp dụng một bước rộng trong trường hợp của biến đổi không thể đảo ngược
(WT_Typ = IRR) để
tạo ra các tín hiệu phân tách phân tách, Y. S biến, lập chỉ mục các bước nâng,
tăng từ số không đến NLS-1 trong quá trình phân tách.

Hình H.11 -
Thủ tục
1D_SD_ARB
H.3.2 Thủ tục
1D_STEPD (thông tin)
Như minh họa trong hình
H.12, thủ tục 1D_STEPD áp dụng một phân tách bước nâng đầu vào véc tơ V
và tạo ra một phiên bản cập nhật của vectơ V với cùng một chỉ số (i0, i1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ tục 1D_STEPD áp dụng một thủ tục mở rộng, được
xác định bởi tham số Exten,
đầu vào, V. Điều này theo sau là một cập nhật thủ tục lọc phân tách, xác định bởi tham số
WT_Typ, như đã thấy trong hình H.13. Duy nhất của dãy V (chẵn -
hoặc dãy con lập chỉ mục lẻ), hai được cập nhật trên từng đi qua 1D_STEPD.

Hình H.13 -
Thủ tục 1D_STEPD
H.3.3 Thủ tục mở rộng (thông
tin)
Phần mở rộng thủ tục 1D_EXT_CON và
1D_EXT_WS Hiển thị trong hình H.13 là giống hệt với các thủ tục quy định tại
H.2.4, bao gồm cả các chi tiết kỹ thuật tối thiểu mở rộng độ dài.
H.3.4 Thủ tục cập
nhật phân tách một chiều (thông tin)
Hai thủ tục lọc phân tách cập
nhật được định nghĩa, một biến đổi hướng ngược (1D_UPDATED_REV) và một cho biến
đổi không đảo ngược (1D_UPDATED_IRR). Phân tách bước là định nghĩa đệ quy là
ngay cả dãy con cập
nhật (ms = 0) hoặc dãy con lẻ cập nhật (ms = 1). Cả hai thủ tục có như đầu vào
một vect
Hoặc
V và tạo ra như đầu ra một phiên bản cập nhật của vectơ V với cùng một chỉ số (i0, i1).
H.3.4.1 Thủ tục cập
nhật phân tách một chiều thuận nghịch (1D_UPDATED_REV) (thông tin)
Thủ tục 1D_UPDATED_REV sửa đổi hoặc chẵn
- hoặc dãy con chỉ mục lẻ trong vect Hoặc V bởi một tổng; của mẫu từ trình
tự mở rộng, Vext, sau khi áp dụng một hoạt động làm tròn với tổng. Hình vẽ H.14 Hiển thị
các thông số đầu vào để thủ tục 1D_UPDATED_REV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình H.14 -
Thông số của thủ tục 1D_UPDATED_REV
Thủ tục 1D_UPDATED_REV thực hiện hoạt
động lọc cập nhật sau đây:

Đối với toàn bộ n vì thế i0 □ 2n + ms < i1.
H.3.4.2 Thủ tục cập
nhật phân tách một chiều không thuận nghịch (1D_UPDATED_IRR) (thông tin)
Thủ tục 1D_UPDATED_IRR sửa đổi hoặc chẵn
hoặc dãy con chỉ mục lẻ trong vect Hoặc V bởi một tổng của mẫu từ
trình tự mở rộng, Vext. Hình vẽ H.15 Hiển thị các thông số đầu vào cho
thủ tục 1D_UPDATED _IRR.

Hình H.15 -
Thông số của thủ tục 1D_UPDATED_IRR
Thủ tục 1D_UPDATED_IRR thực hiện hoạt
động lọc cập nhật sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với toàn bộ n vì vậy i0 ≤ 2n + ms < i1.
H.3.5 Thủ tục
1D_SCALED (thông tin)
Như minh họa trong hình H.16, thủ
tục 1D_SCALED áp dụng một rộng thủ tục để xen kẽ đầu vào vect Hoặc V bằng
cách sử dụng báo hiệu tham số K từ bảng H.1 và tạo ra một phiên bản cập nhật của
vectơ V với cùng một chỉ số (i0, i1). Thủ tục
này được sử dụng chỉ trong biến đổi
không thể đảo ngược.

Hình H.16 - Thông số của thủ tục
1D_SCALED
Thủ tục 1D_SCALED thực hiện các hoạt động
tỷ lệ sau đây:
V (2n) =
(1
/ K) · V (2n)
for i0 ≤ 2n < i1 (H-7)
and V (2n +
1)
= K · V (2n +
1) for i0 ≤ 2n
+ 1 < i1 (H-8)
H.4 Ví dụ biến
đổi sóng con ARB (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4.1 Ví dụ biến đổi
sóng con tùy ý (Filt_Cat = ARB) (thông tin)
Tất cả các biến đổi sóng ví dụ trình
bày trong khoản phụ này được dựa trên giai đoạn tuyến tính biến đổi sóng của
các loại được gọi là "nửa-mẫu đối xứng." Các bộ lọc tương đương xoắn
có chiều dài chẵn xung phản ứng, với phản ứng xung đối xứng thông
thấp và chống đối xứng thông cao phản ứng xung.
H.4.1.1 Biến đổi sóng
con thuận nghịch ARB (WT_Typ = REV) (thông tin)
H.4.1.1.1 Biến đổi sóng
con Haar 2-2 thuận nghịch (thông tin)
Bảng H.4 -
Các tham số Biến đổi sóng đảo ngược Haar 2-2
Các tham số
Các giá trị
Chỉ số phân
đoạn nhãn ATK
Binary:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
minit
0
NLS
2
LS
1, 1
αs,k
α0, 0 = -1
α1, 0 = -1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0, 1
βS
0, 1
Exten
CON
offS
0, 0
H.4.1.1.2 Biến đổi sóng con
2-6 thuận nghịch (thông tin)
Bảng H.5 -
Thông số Biến đổi sóng đảo ngược 2-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị
Chỉ số phân
đoạn nhãn ATK
Binary:
1111 1110
minit
1
NLS
3
LS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αs,k
α0, 0 = -1
α1, 0 = 1
α2,
k
=
1, 0, - 1
εS
0, 1, 2
βσ
0, 1, 2
Exten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
offS
0, 0, -1
H.4.1.1.3 Biến đổi sóng
con 2-10 thuận nghịch (thông tin)
Bảng H.6 -
Thông số Biến đổi sóng đảo ngược 2-10
Các tham số
Các giá trị
Chỉ số phân
đoạn nhãn ATK
Binary:
1111 1101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
NLS
3
LS
1, 1, 5
αs,k
α0, 0 = -1
α1, 0 = 1
α2,
k
=
-3, 22, 0, -22, 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0, 1, 6
βS
0, 1, 32
Exten
CON
offS
0, 0, -2
H.4.1.2 Biến đổi sóng
con ARB không thuận nghịch (WT_Typ = IRR) (thông tin)
H.4.1.2.1 Biến đổi sóng
con 6-10 không thuận nghịch (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tham số
Các giá trị
Chỉ số phân
đoạn nhãn ATK
Binary:
1111 1011
minit
1
NLS
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1, 1, 2, 1, 2, 1, 3
αs,k
α0, 0 = -1
α1, 0 = 1,586 134 342 06
α2,
k
=
-0,460
348 209 828,
0,460 348 209 828
α3, 0 = 0,25
α4, k = 0,374
213 867 768,
-0,374 213 867 768
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α6, k = 0,293
067 171 03,
0, -0293 067 171 03
K
1
Exten
WS
offS
0, 0, 0, -1, 0, 0, -1
H.4.1.2.2 Biến đổi
sóng con 10-18 không thuận nghịch (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Các giá trị
Chỉ số phân
đoạn nhãn ATK
Nhị phân:
1111 1010
minit
1
NLS
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1, 1, 2, 1,
2, 1, 2, 1, 2, 1, 5
αs,k
α0, 0 = 1
α1, 0 = 0,997 150
691 05
α2, k = 1,005 731 278 27,
1,005 731
278 27
α3, 0 = 0,270 403 576 31
α4, K = 2,205 099
723 43,
□2,205 099
723 43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α6, k = 1,626 825 323 50,
1,626 825
323 50
α7, 0 = 0,520
403 576 31
α8, K = 0,604 046
642 50,
□0,604 046
642 50
α9, 0 = 0,827 750 648 41
α10, K = 0,066 158 129 64,
0,294 021
377 20 0,
□0,294 021
377 20 ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
1
Exten
WS
offS
0, 0, 0, -1, 0, 0, 0, -1, 0, 0, -2
H.4.2 Ví dụ về cấu
trục thực hiện phép nâng của biến đổi sóng con đối xứng nửa-mẫu (thông tin)
Các bước nâng được đưa ra trong hình
H.17 đảm bảo rằng các bộ lọc thực hiện được một nửa-mẫu đối xứng. Tham số αs,
được sử dụng trong hình H.17 k là khác nhau từ những người sử dụng trong tất cả
các phần khác. Chức năng R(x) là một trong hai danh tính R(x) = x (đối với các
biến đổi không thể đảo ngược) hoặc
đối với Biến
đổi đảo người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình H.17 -
Thực hiện nâng đối với biến đổi sóng chuyển tiếp của một nửa-mẫu đối xứng
Phụ
lục I
(Quy định)
Biến đổi sóng con rời rạc chồng lấn mẫu riêng
biệt, phần mở rộng
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định một đầu
ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này mô tả một phần mở rộng
trong khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 cũng như một phần mở rộng
trong phụ lục G có thể được sử
dụng đơn thuần hoặc kết hợp với bất kỳ của các phần mở rộng khác trong tiêu chuẩn
này. Khả năng của dòng mã được xác định bởi tham số phân đoạn nhãn kích Rsiz
(xem A.2.1).
I.1 Giới thiệu chồng
lấn mẫu đơn
Phụ lục này chỉ định ba
phần mở rộng có thể.
Khối mã neo điểm tiện ích mở rộng (CBAP) liên quan đến phân vùng của băng con
vào khối mã, và kích hoạt bộ nhớ hiệu quả việc triển khai DWT, cũng như bộ nhớ
hiệu quả thao tác hình học của ảnh nén dữ liệu (90 °, phép quay 180 ° và 270 °
và gương hoạt động). Phần mở rộng đơn mẫu chồng chéo (SSO) (xem I.3.1 và
I.3.2) liên quan đến các ứng dụng độc lập của sự Biến đổi sóng rời rạc để khối
mẫu mà chồng lên nhau của một
hàng và cột một, cho phép một bộ nhớ thấp dựa trên khối thực hiện của các biến đổi sóng rời
rạc, cả hai phía trước và hướng ngược. Các phần mở rộng đơn mẫu ngói chồng chéo
(TSSO) (xem I.3.1 và
I.3.2) liên quan đến phân vùng ảnh vào hình khối ảnh mà chồng lên nhau của một
hàng và cột một mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tham số zx và zy được báo
hiệu trong tham số điểm đánh dấu Scod (xem A.2.3). Nếu chúng đều bằng không,
sau đó không sửa đổi cần được thực hiện để Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1. Nếu một trong hai zx và zy là tương đương với 1, sau đó các sửa đổi
sau để phụ lục của Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 cần phải
được thực hiện
I.2.1 Phân chia
các mức phân giải theo khu vực
Khoản mục này thay thế Khuyến nghị
T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, B.6. Xem xét một hợp phần khối ảnh đặc biệt và mức độ phân
giải có mẫu rằng buộc thuộc phạm vi giảm độ phân giải ảnh là (trx0, try0) và (trx1-1,
try1-1), như đã mô tả. Hình vẽ I.1 Hiển thị các phân vùng của mức độ phân giải ngói hợp
phần này vào khu vực. Các khu vực được neo tại điểm (zx, zy), do đó góc trên
bên trái của bất kỳ khu vực nhất định trong các phân vùng nằm ở (zx + m □ 2PPx,
zy + n □ 2PPy) trong đó m và n là các số nguyên, và PPx và PPy được báo hiệu
trong COD hoặc COC phân đoạn nhãn (xem Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444 - 1A.6.1 và A.6.2). PPx và PPy có thể khác nhau
cho mỗi cấp độ thành phần khối ảnh và độ phân giải. PPx và PPy phải là ít nhất
1 cho tất cả các cấp độ phân giải trừ r = 0 trong đó chúng được phép là số
không.

Hình I.1 - Các khu
vực của một phân giải giảm (sửa đổi hình B.8 của Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444 - 1)
Số khu vực mà mở rộng phần khối
ảnh ở cấp độ phân
giải, r, được đưa ra bởi

Ngay cả khi phương trình I-1 và I-2 chỉ
ra rằng cả hai numprecinctswide và numprecinctshigh là không phải
không, một số hoặc tất cả, Khu vực vẫn có sản phẩm nào như được giải thích dưới đây.
Chỉ số khu khu vực chảy từ 0-numprecincts-1 trong đó numprecincts
= numprecinctswide * numprecinctshigh trong mành đặt hàng (xem
hình I.1). Chỉ số
này được sử dụng trong
việc xác định thứ tự xuất hiện, trong dòng mã, của các gói dữ liệu tương ứng với
mỗi khu bầu cử, như được diễn tả trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, B.12. Để cho (px0, py0) và (px1-1, py1-1) là các góc trên bên trái
và bên phải thấp hơn của một khu vực từ độ phân giải r như minh họa trong hình I.1. Bản đồ của
khu vực này vào ba băng con (NL-r + 1) HL, (NL-r + 1) LH và (NL-r + 1) HH với
góc trên bên trái và góc dưới bên phải (px0, py0) và (pbx1-1, pby1-1) trong đó:
(I-3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I-5)
(I-6)
Trong đó xob và yob được đưa ra trong
Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, bảng B.1. Nó có thể xảy
ra rằng một khu vực là trống rỗng, có nghĩa là không có hệ số băng
con từ mức độ phân giải có liên quan thực sự đóng góp vào các khu vực. Điều này
có thể xảy ra, ví dụ, ở phía dưới bên phải của một thành phần khối ảnh do mẫu đối với
lưới tài liệu tham khảo. Khi điều này xảy ra, mỗi gói tương ứng với khu vực mà
vẫn phải xuất hiện trong dòng mã (xem Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, B.9).
I.2.2 Phân chia các
băng con thành khối
mã
Khoản mục này sửa đổi Khuyến nghị
T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, B.7. Hai câu sau đây liên quan đến
phân vùng khối mã cần thay thế hiện diện trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu
chuẩn ISO/IEC 15444-1, B.7, theo phương trình B-19. Giống như các khu vực, phân
vùng khối mã được neo tại (zx, zy), như minh chúng trong Khuyến nghị T.800 của
ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, Hình I.2. Vì vậy tất cả các hàng đầu tiên của
mã-khối khối mã phân vùng được đặt tại y = zy + m · 2ycb' và tất cả các cột đầu
tiên của mã-khối được đặt tại x = zx + n · 2xcb', ở đó m
và n là các số nguyên.

Hình I.2 - Khối mã
và các khu vực trong băng con b từ bốn khối ảnh khác nhau
I.2.3 Mức độ phân giải - định
vị - thành phần - tiến trình
Khoản mục phụ này thay thế Khuyến nghị
T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, B.12.1.3. Độ phân giải cấp vị trí - tiến
triển lớp thành phần được định nghĩa là cách các gói dữ liệu theo thứ tự sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho mỗi y = ty0,…, ty1-1,
Cho mỗi x = tx0,...,
tx1-1,
Cho mỗi i = 0,...,
Csiz-1
Nếu ((y - zy) chia hết
cho YRsiz(i) · 2PPy(r, i)+NL(i)-r) hoặc ((y = ty0)
và ((try0 - zy)·2NL(i)-r không chia hết
cho 2PPy(r, i)+NL(i)-r))
Nếu ((x - zx) chia hết
cho XRsiz(i)·2PPx(r, i)+NL(i)-r) hoặc ((x
= tx0) và ((trx0 - zx)·2NL(i)-r không chia hết
cho 2PPy(r, i)+NL(i)-r))
cho khu vực tiếp theo, k, nếu có,
Cho mỗi I = 0, ... ,
L-1
gói cho thành phần i, độ phân giải r, lớp I,
và khu vực k.
Trong các phần trên, k có thể được lấy
từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.2.4 Định vị -
thành phần - mức độ phân giải - lới tiến trình
Khoản mục này thay thế Khuyến nghị
T.800 của ITU|
tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, B.12.1.4. Vị trí thành phần độ phân giải cấp lớp tiến
triển được định
nghĩa là cách các gói dữ liệu theo thứ tự sau:
Cho mỗi y = ty0, ..., ty1-1,
Cho mỗi x = tx0,..., tx1-1,
Cho mỗi i = 0,...,
Csiz-1
Cho mỗi r = 0, … , NL Khi NL là số mức phân tách cho thành phần i,
((y - zy) chia hết
cho YRsiz(i)
· 2PPy(r, i)+NL(i)-r) HOẶC ((y
= ty0) VÀ (try0 -zy)·2NL(i)-r
KHÔNG chia hết cho 2PPy(r, i)+NL(i)-r))
nếu ((x - zx) chia hết cho XRsiz(i) · 2PPx(r, i)+NL(i)-r) HOẶC ((x = tx0) VÀ ((trx0 - zx)·2NL(i)-r KHÔNG chia hết
cho 2PPx(r, i)+NL(i)-r))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho mỗi I = 0,…, L-1
gói cho thành phần i, độ phân giải r,
lớp I, và khu vực k.
Trong các bên trên, k có thể được lấy
từ phương trình I-7. Để sử dụng tiến triển này, XRsiz và YRsiz các giá trị sẽ
là mũ hai cho mỗi thành phần. Một sự tiến triển của loại hình này có thể là hữu
ích trong việc cung cấp độ chính xác cao mẫu cho một vị trí không gian cụ thể
trong tất cả các thành phần.
I.2.5 Thành phần -
đinh vị - mức độ phân giải - lới tiến trình
Khoản mục này này thay thế Khuyến nghị
T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, B.12.1.5. Vị trí- thành phần giải
quyết cấp lớp tiến triển được định nghĩa là cách các gói dữ liệu theo thứ tự
sau:
Cho mỗi i = 0, ..., Csiz-1,
Cho mỗi y = ty0,..., ty1-1,
Cho mỗi x = tx0,..., tx1-1,
Cho mỗi r = 0, … , NL Khi NL là số mức phân tách cho thành phần i,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG chia hết cho 2PPy(r, i)+NL(i)-r))
nếu ((x - zx) chia hết cho XRsiz(i)·2PPx(r, i)+NL(i)-r) HOẶC ((x = tx0) VÀ ((trx0 - zx)·2NL(i)-r KHÔNG chia hết
cho 2PPx(r, i)+NL(i)-r))
cho khu vực tiếp theo, k, nếu có, theo
trình tự thể hiện trong hình I.1
Cho mỗi I = 0,…, L-1
Gói cho thành phần i, độ phân giải cấp
r, lớp I, và khu vực
k. Trong các phần trên, k có thể được lấy từ phương trình I-7. Một sự tiến triển
của loại hình này có thể là hữu ích trong việc cung cấp độ chính xác cao cho một
vị trí không gian cụ thể trong một thành phần ảnh cụ thể.
I.3 Mở rộng SSO
Khoản mục này chỉ áp dụng nếu phần mở rộng SSO được
chọn n. Việc lựa chọn của phần mở rộng SSO báo hiệu trong các mở rộng COD và
COC dấu hiệu (xem A.2.3) và chỉ được áp dụng cho WS biến đổi sóng (ví dụ,
Filt_Cat = WS). Các tham số có liên quan đến việc gia hạn SSO XC, YC được báo
hiệu trong đoạn mở rộng đánh dấu COD và COC.
I.3.1 Biến đổi sóng
con rời rạc thuận nghịch chồng lấn mẫu riêng biệt
(SSO-IDWT)
Lựa chọn của phần mở rộng SSO yêu cầu
sửa đổi các 1D_FILTR_WS thủ tục lọc mô tả trong G.2.2.2 (thủ tục
1D_FILTR_SSO), cũng như một biến thể của IDWT, 2D_SR, HOR_SR, VER_SR và 1D_SR
thủ tục được mô
tả trong Khuyến nghị T.800
của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, F.3: các thủ tục IDWT_SSO, 2D_SR_SSO,
HOR_SR_SSO, VER_SR_SSO và 1D_SR_SSO. Các cải biến được chỉ định trong mục con
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ tục IDWT_SSO (minh chúng a trong
hình I.3) bắt đầu với khởi tạo của các biến lev (mức phân tách hiện tại) đến
NL, của biến
to
và biến
đến
,
trong đó XC và YC được cho trước trong đánh dấu COD/COC, trong phần bù
SSO.
Các thủ tục 2D_SR_SSO (được mô tả
trong I.3.1.2) được
thực hiện tại mọi cấp lev,
trong đó lev giảm lặp đi lặp lại, cho đến khi lặp đi lặp lại được thực
hiện. Thủ tục 2D_SR_SSO lặp trên levLL, levLX hoặc levXL
băng con tạo ra mỗi lặp đi lặp lại. Cuối cùng, băng con a0LL (u0LL, v0LL) là đầu ra ma
trận I(x, y).

Hình I.3 - Thủ
tục IDWT_SSO
I.3.1.2 Thủ tục
2D_SR_SSO
Thủ tục 2D_SR_SSO là giống hệt nhau đối
với các thủ tục
2D_SR được mô tả trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1,
F.3.2, ngoại trừ việc bổ sung các tham số XCIev, YCIev
(xem hình I.4), mà tương ứng được sử dụng bởi các thủ tục HOR_SR_SSO và
VER_SR_SSO (xem
I.3.1.3
và I.3.1.4). Quy
trình 2D_SR_SSO sử dụng các thủ tục 2D_INTERLEAVE được chỉ định trong Khuyến nghị
T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1.

Hình I.4 - Thủ tục
2D_SR_SSO
I.3.1.3 Thủ tục
HOR_SR_SSO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3.1.4 Thủ tục
VER_SR_SSO
Thủ tục VER SR_SSO là giống hệt nhau để
các VER_SR thủ tục được mô tả trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, F.3.5, ngoại trừ việc bổ sung các tham số yC, được sử dụng bởi các thủ tục
1D_SR_SSO (xem I.3.1.5).
I.3.1.5 Thủ tục
1D_SR_SSO
Thủ tục 1D_SR_SSO là giống hệt nhau để
các 1D_SR thủ tục được mô tả trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, F.3.6, ngoại trừ việc bổ sung các tham số dC (mà là một đầu
vào cho các thủ tục 1D_FILTR_SSO) và thay thế các thủ tục
1D_FILTR bởi các thủ tục 1D_FILTR_SSO (xem I.3.1.6). DC tham số là một trong hai tham số
xC (nếu được gọi là các thủ tục HOR_SR_SSO) hoặc yC tham số (nếu được gọi là
các thủ tục VER_SR_SSO).
I.3.1.6 Thủ tục
1D_FILTR_SSO
Thủ tục 1D_FILTR_SSO là một sửa đổi
của các 1D_FlLTR_WS thủ
tục được mô tả trong G.2.2.2. Các tham số đầu vào và đầu ra của các thủ tục
1D_FILTR_SSO được đưa ra trong chuyển I.5.

Hình I.5 - thông số của
thủ tục 1D_FILTR_SSO
Để k0 được định
nghĩa bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và N| được định
nghĩa bởi
(I-9)
Chia nhỏ khoảng [i0, i1 - 1] thành N| đoạn Ip
= [np, np
+ 1] (p = 0, 1,…, N| - 1), trong đó
np được định nghĩa bởi:
n0 = i0, nNJ = i1 - 1 and np
= (k0 + p)dC
for p = 1,…, NI - 1 (I-10)
Đối với chỉ số ilp, xác định
hàm PSEO p(i) như:
PSEO,p (i) = PSEO (i, np, np+1 + 1) (I-11)
Trong đó hàm PSEO(i, i0,
i1) được định
nghĩa bởi Khuyến nghị T.800 of ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, phương trình F-4.
I.3.1.6.1 Biến đổi thuận
nghịch
Khoản mục này chỉ định cho biến đổi đảo
ngược các sửa đổi của mỗi bước nâng s theo quy định trên phương trình G-2. Sửa
đổi của phương trình G-2 đảm bảo rằng mỗi hệ số V (2n + ms) được tính độc quyền
từ hệ số chỉ số trong đó thuộc về khoảng
thời gian cùng một Ip là 2n + bà tại mỗi nâng bước, tất cả các giá trị
V(np) cho {np|mod (np, dC) = 0; p = 0, 1,…, NI} nếu có, vẫn chưa sửa đổi, trong khi
tất cả
các
giá trị V (2n + ms) (tức là, cho mà 2n + ms thuộc về một khoảng thời gian duy
nhất Ip) được sửa đổi theo phương trình I-12:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3.1.6.2 Biến đổi
không thuận nghịch
Khoản mục này chỉ định cho
phép biến đổi không thể đảo ngược những sửa đổi của mỗi bước nâng s theo quy định
trong phương trình G-6. Các
bước tỉ lệ được chỉ định trong phương trình G-4 và G-5 được không thay đổi. Các
sửa đổi của phương
trình G 6 đảm bảo rằng mỗi hệ số V (2n + ms) được tính độc quyền từ hệ số chỉ số
trong đó thuộc về khoảng thời gian cùng một Ip là 2n + bà tại mỗi nâng bước, tất cả
các giá trị V(np) cho {np|mod (np, dC) = 0; p = 0, 1,…, NI}, nếu có,
được sửa đổi theo
phương
trình I-13:
V(np)
= (1 / BS)V(np) (I-13)
ở đó BS được định nghĩa trong công thức G-1, trong khi tất cả các giá trị khác
V(2n + ms) (Ví dụ, mà 2n + mS thuộc về một khoảng duy
nhất Ip) được sửa đổi
theo phương trình I-14:

I.3.2 Biến đổi sóng
con rời rạc hướng thuận chồng lấn mẫu riêng biệt (thông tin)
Lựa chọn của phần mở rộng sso yêu cầu
sửa đổi các 1D_FILTD_WS lọc thủ tục mô tả trong G.3.2 (thủ tục 1D_FILTD_SSO),
cũng như một biến thể của FDWT,
2D_SD, HOR_SD, VER_SD và 1D_SD thủ tục quy định tại Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, F.4 (FDWT_SSO, 2D_SD_SSO, HOR_SD_SSO, VER_SD_SSO và
1D_SD_SSO). Các thủ tục sửa đổi được quy định trong khoản mục này.
I.3.2.1 Thủ tục
FDWT_SSO
Thủ tục FDWT_SSO (minh chúng a trong
hình I.6) bắt đầu với khởi tạo của Lev (hiện nay là phân hủy mức) biến
1, XC1 biến để XC và YC1 biến để YC, trong đó XC và YC được đưa ra trong điểm
đánh dấu COD/COC (xem bảng A.9). Các thủ tục 2D_SD_SSO (được mô tả trong I.3.1) được thực
hiện tại mọi cấp Lev, trong đó Lev cấp tăng lên tại mỗi lặp đi lặp
lại, cho đến khi NL lặp đi lặp lại được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình I.6 - Thủ tục
FDWT_SSO
I.3.2.2 Thủ tục
2D_SD_SSO
Thủ tục 2D_SD_SSO là giống hệt
nhau để 2D_SD thủ tục quy định tại Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, F.4.2, ngoại trừ việc bổ sung các tham số XClev, YClev (xem hình
I.7), mà tương ứng được sử dụng bởi các
thủ tục HOR_SD_SSO và VER_SD_SSO (xem I.3.2.3 và I.3.2.4).
I.3.2.3 Thủ tục
HOR_SD_SSO
Thủ tục HOR_SD_SSO là giống hệt nhau để
thủ tục HOR_SD được chỉ định trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, F.4.4, ngoại trừ việc bổ sung các tham số xC, được sử dụng bởi
các thủ tục 1D_SD_SSO (xem I.3.1).
I.3.2.4 Thủ tục
VER_SD_SSO
Thủ tục VER_SD_SSO là giống hệt nhau để
thủ tục VER_SD được chỉ định trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, F.4.3, ngoại trừ việc bổ sung các tham số yC, được sử dụng bởi các thủ tục
1D_SD_SSO (xem I.3.1).

Hình I.7 - Thủ tục
2D_SD_SSO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ tục 1D_SD_SSO là giống hệt nhau để
thủ tục 1D_SD được chỉ định trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC
15444-1, F.4.6, ngoại trừ việc bổ sung các tham số dC (mà là một đầu vào cho
các thủ tục 1D_FILTD_SSO) và thay thế các thủ tục 1D_FILTD_WS bởi các thủ tục
1D_FILTD_SSO (xem I.3.2.6). DC tham số là một trong hai tham số xC (nếu được gọi
là các thủ tục HOR_SD_SSO) hoặc yC tham số (nếu được gọi là các thủ tục
VER_SD_SSO).
I.3.2.6 Thủ tục
1D_FILTD_SSO
Thủ tục 1D_FILTD_SSO là một
sửa đổi của các 1D_FILTD_WS thủ tục được mô tả trong G.2.2.2. Các tham số đầu
vào và đầu ra của các thủ tục 1D_FILTD_SSO được đưa ra trong hình I.8.
I.3.2.6.1 Biến đổi thuận
nghịch
Khoản mục này chỉ định cho biến đổi đảo
ngược các sửa đổi của mỗi
bước nâng s theo quy định trong phương trình G-8. Sửa đổi của phương trình G-8
đảm bảo rằng mỗi hệ số V (2n + ms) được tính độc quyền từ hệ số chỉ số trong đó
thuộc về khoảng thời gian cùng một Ip là 2n + ms như là một hệ quả, tại
mỗi bước nâng, tất cả các giá trị V(np) với {np\mod (np, dC)
= 0; p = 0, 1,..., NI}, nếu có, vẫn chưa sửa đổi, trong khi tất cả
các giá trị khác V (2n + ms) (tức là 2n + ms thuộc về một khoảng
thời gian duy nhất Ip) được sửa đổi
theo phương trình I-15:

I.3.2.6.2 Biến đổi
không thuận nghịch
Khoản mục này chỉ định cho phép biến đổi
không thể đảo ngược những sửa đổi của mỗi bước nâng s theo quy định trong
phương trình G 9. Các sửa đổi của phương trình G 9 đảm bảo rằng mỗi hệ số V (2n
+ ms) được tính độc quyền từ hệ số chỉ số trong đó thuộc về khoảng thời gian
cùng một Ip là 2n + ms tại mỗi bước nâng, tất cả các giá trị V(np)
với {np\mod (np, dC)
= 0; p = 0, 1,..., NI}, nếu có, được sửa đổi theo phương trình I-16:
V(np)
= BsV(np) (I-16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các bước tỉ lệ được chỉ định trong
phương trình G-10 và G-11 không được thay đổi.

Hình I.8 Các tham số của
thủ tục 1D_FILTD_SSO
I.3.3 Lựa chọn các
tham số chồng lấn mẫu riêng biệt (thông tin)
Việc lựa chọn của phần mở rộng SSO cho
phép một bộ nhớ thấp dựa trên
khối thực hiện của các biến đổi sóng, cả hai phía trước và hướng ngược: ví dụ,
sự Biến đổi về phía trước có thể được áp dụng một cách độc
lập cho
SSO
khối mẫu chiết xuất từ các thành phần khối ảnh ảnh. Các tham số có liên quan đến
việc lựa chọn của phần mở rộng SSO:
XC, YC, zx và zy (xem I.2.2).
I.3.3.1 Phân chia các
thành phần khối ảnh thành các khối SSO chồng lấn (thông tin)
SSO khối có chiều rộng XC + 1 và chiều
cao YC + 1 thuộc phạm vi thành phần khối ảnh. Dòng đầu tiên và cuối cùng của một
khối SSO luôn luôn được đặt tại các bội số của YC, trong khi các cột đầu tiên
và cuối cùng của một khối SSO luôn luôn được đặt tại các bội số của XC (xem
hình H.7). Hai nước láng giềng SSO khối chồng lên nhau của một trong hai hàng một
mẫu (dọc kề nhau), một cột của mẫu (ngang kề nhau), hoặc chỉ là một mẫu (chéo kề
nhau).
I.3.3.2 Lựa chọn các
tham số khối ảnh (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3.4 Ví dụ SSO
(thông tin)
I.3.4.1 Minh họa
trong trường hợp biến đổi thuận nghịch hướng thuận 5-3 (thông tin)
Bước nâng thứ nhất là:

Bước nâng thứ hai là:

Hình I.9 - Vị trí của
khối SSO

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3.4.2 Minh họa trong trường hợp biến đổi
không thuận nghịch hướng thuận 5-3 (thông tin)
Bước nâng thứ nhất là:

Bước nâng thứ hai là:

I.3.4.3 Minh họa trong trường hợp biến đổi
không thuận nghịch hướng thuận 9-7 (thông tin)
Bước nâng thứ nhất là:

Bước nâng thứ hai là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước nâng thứ ba là:

Bước nâng thứ tư là:

Các bước tiếp theo giống nhau cho tất
cả các hệ số.
I.4 Phần mở rộng
TSSO
Khoản mục này áp dụng chỉ nếu phần mở
rộng TSSO được chọn n. Việc lựa chọn của phần mở rộng TSSO cho phép việc sử dụng
khối ảnh mà không có bất
kỳ có thể nhìn thấy ở
ranh
giới của khối ảnh. Các khối ảnh phải chồng lên nhau, nhưng do một hàng và chỉ một
cột.
I.4.1 Báo hiệu cho
TSSO
Việc lựa chọn của phần mở rộng TSSO
báo hiệu trong các mở rộng COD và dấu hiệu COC (xem A.2.3). Nếu SSODWT được sử
dụng với TSSO, sau đó chỉ biến đổi sóng (đảo ngược hoặc
không thể đảo ngược) mà sử dụng WS bộ lọc sóng (ví dụ, Filt_cat = WS) có thể được
sử dụng. Các tham số có liên quan đến việc lựa chọn của phần mở rộng TSSO
XTsiz, YTsiz được báo hiệu trong kích mở rộng phân đoạn nhãn (xem Khuyến nghị
T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, A.5.1), trong khi các tham số Hovlp và Vovlp được báo hiệu
trong tham số SSO của nhà tạo ra COD (xem bảng A.11 của A.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân vùng khối ảnh được xác định trong
Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1 là
giống
hệt nhau, ngoại trừ những khác biệt này.
Phương trình B-7, B-8, B-9 và B-10 từ
Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1 phải được sửa đổi như sau:

Khối ảnh có chiều rộng tx1 (p, q) - tx0(p, q) =
XTsiz + 1 và chiều cao ty1(p q)-ty0 (p, q) = YTsiz + 1. Chúng chồng lên nhau của
một cột và hàng như minh họa trong hình I.10 trong trường hợp của Hovlp = Vovlp = 0.
Các tham số Hovlp và Vovlp có thể có giá trị là 0 hoặc 1.

Hình I.10 - Phân khối
ảnh của sơ đồ lưới tham
chiếu
Tham số khối ảnh XTsiz và
YTsiz phải đáp ứng các phương trình sau đây:
mod(XTsiz, Rx·2
) = 0 and mod(YTsiz, Ry·2
) = 0 (I-50)
Trong đó Rx và Ry là bội số chung thấp
nhất của phụ mẫu yếu tố XRsizi và YRsizi. Độ lệch khối ảnh XTOsiz và YTOsiz phải
đáp ứng phương trình sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuối cùng, phần mở rộng TSSO phải được
sử dụng cho tất cả các khối ảnh thành.
I.4.3 Phục dựng
các mẫu ảnh từ các khối ảnh đã được phục dựng lại
Kể từ khi khối ảnh dựng lại chồng lên nhau của
một hàng và một cột với khối ảnh liền kề, một số ảnh mẫu sẽ được tái tạo một
cách riêng biệt trong hai hoặc bốn khối ảnh khác nhau. Đối với bất kỳ mẫu như vậy,
một phải sử dụng các quy tắc sau đây. Nếu một mẫu được xây dựng lại từ nhiều
hơn một khối ảnh, sau đó mẫu được sử dụng để xây dựng lại là giá trị mẫu từ khối
ảnh nếu trái Hovlp = 0 và giá trị mẫu từ khối ảnh đúng nếu Hovlp = 1, các giá
trị mẫu từ khối ảnh để đầu nếu Vovlp = 0 và giá trị mẫu từ khối ảnh dưới cùng nếu
Hovlp = 1.
I.5 Kết hợp
các phần mở rộng SSO và TSSO (thông tin)
Có thể sử dụng phần mở rộng SSO kết
hợp với phần mở rộng TSSO. Khi điều này xảy ra, các thủ tục lọc được mô tả
trong I.3 được áp dụng cho mỗi ngói chồng chéo một cách riêng biệt. Khi XTsiz
và
YTsiz
là bội số của XC, YC tương ứng, cho ví dụ XC = XTsiz và YC = YTsiz, các giá trị
xây dựng lại tại
chồng
chéo khối ảnh ranh giới sẽ không thay đổi dựa trên khối ảnh, do đó, các quy tắc
được mô tả trong I.4.3 là dự phòng, Khi XTsiz và YTsiz không phải là bội số của
XC, YC tương ứng, sau đó các quy tắc cho việc lựa chọn xây dựng lại mẫu giá trị
trong I.4.3 áp dụng như được mô tả.
Hơn nữa, để cải thiện bộ nhớ hiệu quả,
lựa chọn sau đây của mã hóa thông số khuyến khích: XTOsiz = zx, YTOsiz = zy.
Phụ
lục J
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định
một đầu ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này mô tả một phần
mở rộng trong
Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 có thể được sử dụng đơn thuần
hoặc kết hợp với bất kỳ của các phần mở rộng khác trong tiêu chuẩn này,
ngoại trừ những mặt hàng trong phụ lục b Khả năng của dòng mã được xác định bởi tham số
phân đoạn nhãn kích Rsiz (xem A.2.1). DC cấp chuyển khối ảnh -thành phần được
mô tả trong phụ lục G của Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1
không được thực hiện khi sử dụng bất kỳ thủ tục Biến đổi nhiều thành phần trong
phụ lục này. Thủ tục tồn tại trong phụ lục này mà có thể được sử dụng thay cho
các DC cấp chuyển được mô tả
trong Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1.
J.1 Giới thiệu
khái niệm biến đổi nhiểu thành phần
Phụ lục này xác định biến đổi nhiều
thành phần. Ứng dụng
chung nhất biến đổi nhiều thành phần là nén ảnh màu. Tiêu chuẩn ảnh màu (RGB)
được chuyển thành một không gian màu lợi hơn cho không gian nén (ví dụ, YIQ). Kỹ
thuật này có thể được mở rộng cho ảnh
có thêm nhiều thành phần; Ví dụ, ảnh LVÀSAT có bảy thành phần, sáu trong đó có
rất tương quan. Nó cũng có thể được sử dụng cho việc nén ảnh CMYK, ảnh nhiều
thành phần trong y tế, và dữ liệu thành phần nhiều khác bất kỳ.
Có hai kỹ thuật biến đổi nhiều thành
phần trình bày trong phụ lục này. Việc đầu tiên là một ma trận dựa trên biến đổi
nhiều thành phần tạo thành tổ hợp tuyến tính của các thành phần để giảm các mối
tương quan của mỗi thành phần. Cấu trúc biến đổi này cho phép các biến đổi dự đoán thành phần
như DPCM, và bao gồm biến đổi phức tạp hơn như chuyển đổi
Karhunen-Loèvè (KLT). Những biến đổi dựa trên ma trận có thể
được thực hiện hướng ngược hoặc không hướng ngược. Thứ hai, kỹ thuật biến đổi
nhiều thành phần là một biến đổi sóng con dựa trên không tương quan. Chuyển đổi
dựa trên sóng con cũng có thể được thực hiện hướng ngược hoặc không hướng ngược.
Phụ lục này cung cấp một cơ chế linh hoạt cho phép các kỹ thuật được sử dụng
trong trình tự, nếu mong muốn, ví dụ như, một chuyển đổi dựa
trên ma trận sau đấy là một biến đổi dựa trên sóng con. Hơn nữa, phụ lục này
cung cấp cơ chế cho phép các thành phần để sắp xếp lại và chia thành tập hợp
các thành phần.
Tập hợp các thành thành phần có thể được
hình thành để nhóm các thành phần với nhau với tính chất thống kê tương tự để
nâng cao hiệu quả nén một biến đổi nhiều thành phần. Các tập hợp cũng có thể được
sử dụng để làm giảm sự phức tạp tính toán của biến đổi thành phần thông qua việc
tách một biến đổi thành phần lớn liên quan đến nhiều thành phần vào một số biến
đổi của kích thước nhỏ hơn. Thường xuyên chia tách như vậy có thể được thực
hiện với ít mất trong thực
hiện nén. Các tổ hợp các
thành phần cũng cho phép các ứng dụng biến đổi dựa trên ma trận và biến đổi dựa
trên sóng con, trên tập hợp khác nhau, trong cùng một dòng mã nén.
Có thể sử dụng các kỹ thuật trong phụ
lục này để tạo ra nhiều hơn hoặc ít hơn thành phần đầu ra (dựng lại ảnh) so với
số lượng các thành phần mã hóa trong dòng mã. Điều này cho phép mã hóa để biến
đổi thành phần ảnh
ban đầu thành một miền mới và loại bỏ những thành phần biến đổi có chứa ít hoặc
không có thông tin trước khi tạo ra dòng mã nén. Các bộ mã hóa Tuy nhiên có thể
hướng dẫn một bộ giải mã trên một cách thích hợp để tạo lại một xấp xỉ cho các
thành phần ban đầu được đưa ra chỉ có bộ giảm dòng mã thành phần. Một bộ mã hóa
cũng có thể sử dụng trình biến đổi nhiều thành phần để cung cấp chức năng như
các thế hệ của pseudo-màu hoặc màu xám lồng vào cốt của một ảnh nhiều thành phần.
Các kỹ thuật được mô tả trong phụ lục
này là rất mạnh và có thể phục vụ nhiều công dụng khác nhau. Phụ lục này không
quy định làm thế nào để áp dụng các kỹ thuật cho một ảnh nhiều thành phần để
tăng hiệu suất nén; không phải nó mô tả nhiều ứng dụng có thể của các
kỹ thuật này. Một ví dụ chi tiết được bao gồm trong O.3 mà cố gắng
để minh họa một số tính linh hoạt của chúng. Thủ tục được định nghĩa trong phụ
lục này mà nghiêm chỉnh kiểm soát việc sử dụng các kỹ thuật biến đổi nhiều thành
phần. Những quy trình này đảm bảo
rằng bất kỳ giải mã phù hợp với phụ lục này sẽ thành công giải mã được hình thành đúng dòng
mã sử dụng các kỹ thuật này. Như với bất kỳ bộ công cụ mạnh mẽ, nó là khá dễ
dàng để làm cho lỗi không mong đợi, và chăm sóc tuyệt vời nên được thực hiện
trong tôn trọng các thủ tục của phụ lục này trong ứng dụng của nhiều biến đổi
thành phần.
J.2 Tổng
quan về xử lý thuận nghịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng ngược nhiều thành phần Biến đổi
bao gồm một loạt các giai đoạn biến đổi. Trong từng giai đoạn, tập hợp các
thành phần đầu vào có sẵn, được
gọi là thành phần
trung gian, có thể được chia thành các tập hợp thành phần, mỗi trong số đó có thể được
Biến đổi với một phương pháp Biến đổi khác nhau. Phần còn lại của khoản mục này
cung cấp các chi tiết liên quan đến bộ giải mã hành động và vị trí của các
thông tin cần thiết trong dòng mã. Khoản mục này không giải quyết các phương
trình áp dụng cho các ứng dụng của một Biến đổi nhất định. Thay vào đó, cá nhân
nhiều thành phần biến đổi được gọi đến tổng quát trong khoản mục này và được
chi tiết trong J.3.
Các điểm phân đoạn nhãn truyền đạt
thông tin nhiều Biến đổi thành phần. Cho hai của các phân đoạn nhãn, MCT và MCC (xem
A.3.7 và A.3.8), nó là có thể rằng số lượng dữ liệu cần thiết sẽ lớn hơn số tiền
tối đa của dữ liệu được cho phép trong một phân đoạn duy nhất đánh dấu. Nếu nhiều
điểm phân đoạn nhãn là cần thiết để truyền tải dữ liệu trong một phân đoạn nhãn
MCT hoặc MCC, dữ liệu được chia thành hai hoặc nhiều điểm đánh dấu phân đoạn.
Có thể rằng một dòng mã có thể chứa nhiều loạt phân đoạn nhãn trong một tiêu đề
phần khối ảnh chính hoặc đầu tiên. Chỉ số phân đoạn nhãn (Imct hoặc Imcc) lặp
đi lặp lại trong mỗi phân khúc đánh dấu trong bộ này. Các dữ liệu trong một loạt
các điểm phân đoạn nhãn với cùng một điểm phân đoạn nhãn index (lmct hoặc Imcc)
được nhóm lại với nhau. Các loạt toàn bộ các điểm phân đoạn nhãn sẽ được tìm thấy
trong cùng một tiêu đề, tiêu đề chính hoặc tiêu đề phần khối ảnh đầu tiên.
Một trường trong mỗi của các dấu hiệu
(Ymct hoặc Ymcc) cho biết tổng số phân đoạn nhãn được sử dụng để truyền đạt
thông tin Biến đổi kết hợp với rằng chỉ số phân đoạn đặc biệt đánh
dấu (Imct hoặc Imcc). Một trường thứ hai (Zmct hoặc Zmcc) chỉ ra vị trí của một
phân đoạn đặc biệt đánh dấu tương đối so với tất cả những người khác trong cùng
một tiêu đề chia sẻ mục đánh dấu. Khi Biến đổi thông tin được phân phối trên
nhiều hơn một điểm đánh dấu phân đoạn, các tham số liệt kê từ các điểm phân đoạn
nhãn được nối byte-wise theo thứ tự tăng Zmcc hoặc Zmct. Khi nối như vậy hoàn
thành, dòng kết quả của tham số sau đó đối xử như thể nó đã được truyền đi
trong một phân đoạn duy nhất đánh dấu. Các văn bản sau đó giả định rằng bất kỳ
như vậy nối yêu cầu phân đoạn nhãn nội dung đã được thực hiện.
J.2.1 Biến đổi nhiều
thành phần thuận nghịch (MCO_TRANSF HOẶC M)
Như minh họa trong hình J.1, hướng ngược
nhiều thành phần Biến đổi là một biến mất như là đầu vào của nó tập hợp
trong không gian xây dựng lại các thành phần từ dòng mã tạo bởi hai chiều
sóng con hướng ngược biến đổi và tạo ra một tập hợp các thành phần dựng lại ảnh.
Mỗi mẫu thành phần nhiều xây dựng lại bằng cách áp dụng các bước xử lý như được
chỉ ra trong dòng mã. Quá trình Biến đổi hướng ngược được thực hiện trong một
loạt các bước được gọi là giai đoạn biến đổi. Đánh dấu MCO phân đoạn (xem phụ lục A.3.9)
áp dụng cho
khối
ảnh nhất định chứa thông tin về mỗi người trong số những giai đoạn. Đặc biệt,
trường Nmco đoạn MCO đánh dấu cho số lượng các giai đoạn Biến đổi sẽ được áp
dụng trong xử lý hướng ngược.

Hình J.1 - Xử
lý Biến đổi hướng ngược nhiều thành hướng ngược
Nếu Nmco = 0 cho một khối ảnh, sau đó không có hướng
ngược nhiều thành phần Biến đổi được thực hiện trên khối ảnh này
và các thành phần dựng
lại ảnh jth được đưa ra bởi các thành
phần jth trong không gian xây dựng lại nhất. Trong trường hợp này, khối ảnh được
xử lý như nếu không có biến đổi nhiều thành phần trong sử dụng. DC cấp chuyển
khối ảnh -thành phần được mô tả trong phụ lục G của Khuyến nghị T.800 của ITU|
tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 được thực hiện. Phân khúc đánh dấu CBD, là cần
thiết với nhiều thành phần biến đổi, vẫn còn áp dụng cho khối ảnh mà
Biến đổi thành phần nhiều đã bị tắt. Trong thực tế đoạn đánh dấu CBD áp dụng
cho tất cả các
khối
ảnh trong một ảnh mà sử dụng nhiều thành phần biến đổi. Vì có thể
có các biến đổi khác nhau sử dụng trong khối ảnh khác nhau, các
phân đoạn nhãn CBD phải được xây dựng để phù hợp với độ sâu bit lớn nhất được
tìm thấy trong tất cả các khối ảnh cho một thành phần nhất định.
Khi một Biến đổi được thực hiện, kth
trường Imco của đoạn MCO đánh dấu có chứa chỉ số của MCC phân đoạn nhãn (xem
A.3.8) áp dụng cho giai đoạn kth của biến đổi hướng ngược. Nó khuyến khích,
nhưng không bắt buộc, bộ giải mã hoàn thành tất cả xử lý trong một giai đoạn nhất
định của sự Biến đổi ngược trước khi bắt đầu giai đoạn tiếp theo. (Có thể một bộ giải
mã thông minh có thể để xác định chỉ những bước xử lý cần thiết để tạo ra một tập
hợp của các thành phần dựng lại ảnh.
Tuy nhiên, hoàn thành tất cả xử lý trong một giai đoạn trước khi tiếp tục kế tiếp
đảm bảo giải mã chính xác của dòng mã.) Một sơ đồ tương ứng với các hoạt động
đó sẽ dẫn đến việc áp dụng thành công các hướng ngược nhiều thành phần Biến đổi
được thể hiện trong hình J.2. Việc xử lý bao gồm việc áp dụng các thủ tục
MCC_TRANS cho mỗi người trong các giai đoạn Biến đổi chỉ ra trong phân khúc
đánh dấu MCO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình J.2 - Thủ
tục MCO_TRANSF HOẶC M
Cơ chế biến đổi nhiều thành phần không
đặt giới hạn trên độ sâu bit của các thành phần dựng lại ảnh. Hơn nữa, nó có thể
cho số lượng các thành phần trong không gian dựng lại khác với số lượng các
thành phần dựng lại ảnh. Vì vậy, khi sử dụng cơ chế nhiều Biến đổi thành phần, một
phân đoạn nhãn CBD (xem A.3.6) sẽ được sử dụng. Phân khúc đánh dấu này cho thấy
tổng số đầu ra ảnh thành phần và độ sâu bit tương ứng của chúng sau khi hướng
ngược nhiều thành phần Biến đổi được áp dụng. Chỉ có một trung
tâm thành phố phân đoạn nhãn có thể xuất hiện trong tiêu đề chính của dòng mã. Do đó tất cả các khối ảnh
trong một ảnh phải chứa cùng một số thành phần, và độ sâu bít thành phần trong
phân khúc đánh dấu CBD phải độ đủ để trang trải độ sâu bit tối đa của một thành
phần trên tất cả các khối ảnh.
Khi nhiều thành phần Biến đổi xử lý được
sử dụng, các phân đoạn nhãn kích (xem A.2,1) sẽ cho biết số và bit độ sâu của
các thành phần trong dòng mã sau khi biến đổi hướng ngược hai chiều sóng con.
Nói cách khác, các phân đoạn nhãn kích chỉ ra độ sâu bít của thành phần dòng mã
sau khi về phía trước nhiều thành phần biến đổi. Điều này giải thích các phân
đoạn nhãn kích là tinh tế khác nhau từ của nó giải thích trong quá trình giải
mã khác trong đề nghị này | Tiêu chuẩn quốc tế và Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1, trong đó nó được sử dụng
để chỉ số lượng đầu
ra ảnh thành phần và độ sâu bít của chúng.
J.2.2 Tầng Biến đổi
nhiều thành phần (MCC_TRANS)
Hình J.3 minh họa việc xử lý tham gia
vào một giai đoạn duy nhất của hướng ngược nhiều thành phần biến đổi. Trong một
giai đoạn nhất định, một tập hợp của một hoặc nhiều CC_TRANS hoạt động được thực
hiện. Thứ tự mà trong đó các hoạt động này được thực hiện là không quan trọng;
Các quy tắc cú pháp của MCC phân đoạn nhãn đảm bảo rằng các hoạt động CC_TRANS trong một
giai đoạn có thể được thực hiện song song.
Các thiết lập của đầu vào thành phần
có sẵn cho giai đoạn Biến đổi kth, trong đó k [0, 1,..., Nmco-1], là tập hợp
thành phần trung gian Ik. Tập hợp các thành phần đầu ra từ giai đoạn Biến đổi
kth là tập trung cấp thành phần Ik + 1. Tập đầu tiên của thành phần trung gian,
I0, được định nghĩa là tập hợp các thành phần dựng lại trong không gian được tạo ra bởi biến đổi
hai chiều sóng con hướng ngược. Trung cấp thành phần bộ lũ chứa các thành phần
Csiz, trong đó Csiz được chỉ định trong phân khúc đánh dấu kích. Nếu S(n) là thứ
n thành phần dựng lại trong không gian, sau đó I0(n) = S(n), n = 0, 1,...,
Csiz-1. Tương tự, tập hợp các thành phần dựng lại ảnh được định nghĩa là tập
trung cấp thành phần, cuối cùng. Trung cấp thành phần bộ INmco chứa các thành
phần Ncbd, trong đó Ncbd được chỉ định trong phân khúc đánh dấu CBD. Nếu R(n)
là xây dựng lại các thứ n thành phần ảnh, sau đó R(n) = INmco(n), n = 0, 1,...,
Ncbd-1. Số lượng các thành phần trung gian, Nlk, trong thành phần trung gian
thiết lập, Ik, 0 □ k < Nmco, được cho bởi:
NIk = 1 +
[Cmccij (k)] (J-1)
Trong công thức này, Cmccij(k) được lấy
từ các phân đoạn nhãn MCC tương ứng với giai đoạn Biến đổi kth. Các chức năng tối
đa chỉ đơn giản là tìm thấy giá trị Cmccij lớn nhất từ giai đoạn Biến đổi kth
trên tất cả thành phần tập hợp trong giai đoạn đó. Nl0 biến = Csiz và NlNmco = Ncbd.
Tất cả thông tin liên quan đến hoạt động CC_TRANS được chuyển tải trong phân khúc đánh dấu
MCC. Chỉ số của MCC
có liên quan điểm phân đoạn
nhãn cho giai đoạn kth hướng ngược nhiều thành phần Biến đổi thu được từ trường
lmcok đoạn MCO
đánh dấu. Một sơ đồ dòng chảy mà kết quả trong giải mã chính xác của dòng mã được
đưa ra trong hình J.4. (Sơ đồ dòng chảy này áp dụng các hoạt động CC_TRANS theo
thứ tự mà các tập hợp xuất hiện bên trong điểm đánh dấu đoạn hoạt động của MCC.)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình J.4 - Thủ
tục MCC_TRANS
J.2.3 Tập hợp thành phần biến đổi
(CC_TRANS)
Dòng xử lý để biến đổi một tập
hợp thành phần nhất định được minh chúng a trong hình J.5. Các Hình cho thấy vị
trí của MCC có liên quan điểm phân đoạn nhãn trường cho tập hợp thành phần thứ
i trong phân đoạn nhãn đó. Mỗi tập hợp thành phần trong một giai đoạn Biến đổi
thực hiện một trong một số xử lý khác nhau bước được xác định trong các điều
khoản tiếp theo của phụ lục này. Các tập hợp thành phần thứ i hoạt động trên một
tập hợp con,
, của đầu vào thành phần trung gian ở giai đoạn
Biến đổi hiện thời, k, và nó tạo ra một số tập hợp con,
, Các thành phần trung
gian đầu ra từ giai đoạn Biến đổi hiện tại. trong Hình , Cmcci = {Cmccij}, j [0, 1, ... ,
Nmcci - 1], và Wmcci = {Wmccij}, j
[0, 1, ... , Mmcci - 1]. Đối với
mỗi của các tập hợp thành phần trong các phân đoạn nhãn MCC có liên quan, khoản
mục s sau, theo thứ tự, mô tả việc xử lý xảy ra. (Khoản mục s song song với các
khối chức năng trong chuyển J.6.)
Tất cả các phương pháp Biến đổi quy định
tại phụ lục này làm cho việc sử dụng các tập hợp thành phần. Một tập hợp thành
phần bao gồm một danh sách các đầu vào thành phần chỉ số cùng với một danh sách các đầu
ra thành phần chỉ số. Các tập hợp thành phần được định nghĩa trong MCC phân đoạn
nhãn (xem A.3.8). Danh sách đầu vào thành phần của một tập hợp xác định thứ tự
trong đó thành phần trung gian đầu vào đến giai đoạn được truy cập bởi biến đổi.
Đặc biệt, cho tập hợp thành phần thứ i trong giai đoạn Biến đổi kth, đầu
vào Biến đổi thành phần thứ the jth,
, được cho bởi Ik{Cmccij), ở đó 0 ≤ j < Nmcci. Tương Tự
như vậy, danh sách thành phần đầu ra của một tập hợp chỉ định mà thành phần
trung gian đầu ra bởi giai đoạn được lấp đầy bởi một biến đổi liên kết. Đầu ra
thành phần
(ở đó 0 ≤ j < Mmcci) từ Biến đổi
được gán cho thành phần trung gian Ik + 1(Wmccij).
Các chỉ số Cmccij VÀ Wmccij, và những số
của các thành phần đầu vào và đầu ra, Nmcci và Mmcci, tất cả xuất hiện trong một
phân khúc đánh dấu MCC. Cơ chế tập hợp thành phần cho phép các hoán vị của các
thành phần ở cả hai đầu vào và đầu ra của sự Biến đổi liên kết.
Số lượng các thành phần đầu ra có thể
lớn hơn, ít hơn hoặc bằng số lượng đầu vào thành phần. Một số hạn chế được đặt
trên mối quan hệ giữa số lượng đầu vào và đầu ra các thành phần tùy thuộc vào
loại Biến đổi kết hợp với một bộ sưu tập, như được miêu tả sau này. Ngoài ra, tất
cả các thành phần xuất hiện trong danh sách đầu vào của một tập hợp phải có
cùng một kích thước mẫu, như được đưa ra Khuyến nghị T.800 của ITU| tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1 phụ lục B, phương trình B-13. Điều này đảm bảo rằng một mẫu từ
mỗi thành phần trong tập hợp sẽ có sẵn tại các địa điểm phổ biến trên mạng lưới
tài liệu tham khảo bởi thực thi một đăng ký của các thành phần đầu vào trong bộ
sưu tập.
Biến đổi hoạt động trên tập hợp thứ ith được định
nghĩa trong trường Tmcci của hoạt động
đánh dấu phân đoạn phân đoạn nhãn phân đoạn nhãn phân đoạn MCC. Thêm vào đó,
trường Tmcci có thể tham chiếu các ma trận
của các hệ số Biến đổi mà được xác
định trong động phân đoạn nhãn (Xem A.3.7) hoặc có thể xác định cụ
thể hạt nhân sóng con để sử dụng (xem
A.3.5). Trường Omcci cũng có thể được sử dụng để cung cấp cho một đối tượng dời
hình theo hướng về thành phần cho một biến đổi sóng con. Trong chuyển J.6 và
sau đó khoản mục s của phụ lục này, Ti sẽ dùng để Biến đổi ma trận hoặc
thông tin biến đổi sóng con tương ứng với tập hợp thành phần thứ i trong giai
đoạn Biến đổi hiện
nay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình J.5 -
Giai đoạn Biến đổi tập hợp nhiều
thành phần đơn (CC_TRANS)

Hình J.6 - Thủ
tục CC_TRANS
J.2.3.1 Xác định đầu
vào tập hợp thành phần (DEF_INPUT_CC)
Đối với tập hợp, i, thì tập Ci của đầu vào
thành phần đối với biến đổi được hình thành bằng cách lựa chọn một tập con của
các thành phần trung gian biến đổi, Ik. Tập này chứa Nmcci thành phần.
Thành
phần
thứ j,
, trong tập đầu vào được đưa
ra bởi thành phần trung gian lk(Cmccij), khi 0 ≤ j < Nmcci và Cmccij ϵ[0, 1,…, Nlk - 1]. Chỉ số k
là số giai đoạn biến đổi, giá trị của Nmcci và Cmccij được định nghĩa trong tập
hợp thứ I của phân đoạn
nhãn MCC tương ứng đối với giai đoạn chuyển đổi k. phân đoạn nhãn MCC
này có cùng giá trị chỉ số, Imcc, như vậy đối với giai đoạn biến đổi thứ k,
Imcok, trong phân
đoạn nhãn MCO. Yêu cầu rằng tập hợp các thành phần chứa giai đoạn biến đổi “chạm” tất cả các biến
đầu vào thành phần trung gian (tức là tập hợp các thành phần trung gian từ giai
đoạn biến đổi trước). Điều này có nghĩa là mọi chỉ số thành phần trung gian từ
0 đến Nlk - 1 phải xuất
hiện trong danh sách đầu vào của tối thiểu một tập hợp thành phần. Nếu đầu vào
thành phần trung gian không được sử dụng trong bất cứ quá trình biến đổi nào
trong giai đoạn biến đổi hiện tại,
thì nó phải xuất hiện trong biến đổi null (xem
J.3). Như nêu ở trên, Không
có yêu cầu chung rằng số lượng của các thành phần đầu ra từ quá trình biến đổi
bằng số lượng đầu vào của các thành phần. Vì vậy có thể các thành phần
thêm được chèn vào (hoặc tạo ra) trong quá trình biến đổi nhiều thành
phần. Bước quá trình này không cần thiết chắc chắn xảy ra trong quá trình biến
đổi. Nó có thể
xảy ra chắc chắn thông qua sử dụng các thành phần chung gian null.
Một thành phần null là một đầu ra của
nó không được xác định bởi giai đoạn
chuyển đổi trước
đó (ví dụ, giai đoạn thứ (k-1)) trong sự hình thành của các thành phần trung
gian, lk. Điều này
có thể xảy ra
khi
các liên kết của tất cả đầu ra
thành phần liệt kê từ giai đoạn chuyển đổi trước đó không bao gồm mọi thành phần
số giữa 0 và số lượng đầu vào thành phần lớn nhất, Nlk-1, của giai đoạn chuyển
đổi hiện tại. Nói cách khác, có thể có những khoảng trống trong tập số lượng
thành phần đầu ra trung gian từ giai đoạn biến đổi trước. Khi một thành phần
null truy cập vào một tập hợp thành phần trung gian nhất định, nó được xử lý bởi quá trình
biến đổi như là một thành phần với giá trị giống zero. (Ví dụ thông tin trong O.3 minh họa
tiềm năng sử dụng của các thành phần null.).
Khi tạo thành một loạt các giai đoạn
biến đổi làm việc cùng
nhau, phải quan tâm trong phát ra danh sách các đầu ra và đầu vào thành phần giữa
giai đoạn biến đổi kế tiếp. Nó không được phép đối với một số thành phần đầu ra
trong giai đoạn k-1 vượt quá giá trị Nlk-1 đối với giai đoạn biến đổi hiện tại
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho các thành phần đầu vào thiết lập
Ci, chứa thành phần Nmcci, hướng ngược lựa chọn nhiều thành phần Biến
đổi được áp dụng. Trường Xmcci đánh dấu đoạn hoạt động của MCC chỉ ra loại Biến
đổi được sử dụng để biến đổi tập hợp thành phần thứ i. Các biến đổi được cho
phép và ứng dụng của họ được thảo luận trong J.3. Trường Tmcci đánh dấu đoạn hoạt
động của MCC cung cấp thông tin bổ sung là cần thiết cho việc Biến đổi cụ thể,
chẳng hạn như liên kết đến Biến đổi ma trận hệ số chứa trong một điểm
đánh dấu MCT phân đoạn (xem A.3.7), hạt nhân biến đổi sóng con chứa trong một
điểm đánh dấu ATK phân đoạn
(xem A.3.5), số lượng sóng con biến đổi mức độ,
và các chỉ số của reversibility của biến đổi. Trong trường hợp của biến đổi
sóng con, trường Omcci cũng cung cấp tương đương với một đối tượng dời hình gạch
để biến đổi chiều sóng con. Các ứng dụng của sự Biến đổi kết quả trong một tập
hợp các thành phần đầu ra, Wi, chứa các thành phần Mmcci.
J.2.3.3 Ấn định các
thành phần đầu ra (MAP_OUTPUT_CC)
Biến đổi đối với tập hợp thành phần thứ
ith sản sinh tập
đầu ra các thành phần Mmcci, Wi. Wi
sau đó được gán cho một tập hợp con của các thành phần trung gian của đầu ra từ
giai đoạn, lk+1. Cụ thể, các thành phần
đầu ra
(ở đó 0 ≤ j < Mmcci) từ sự Biến đổi
được gán cho thành phần trung gian Ik+1(Wmccij). Này tập hợp
con của các thành phần trung gian đầu ra cũng được gọi là
. Các giá trị Mmcci và Wmccij được tìm
thấy trong tập hợp thành phần thứ i của đánh dấu đoạn hoạt động của MCC cho
giai đoạn Biến đổi kth..
Cần thiết rằng không có đầu ra thành
phần trung gian xuất hiện nhiều hơn một lần trong một liên minh của tất cả sản
lượng thành phần tập hợp danh sách trong vòng một MCC đặc biệt phân đoạn nhãn
(tức là Wmcci Ç Wmccj = Ø, " I ¹ j). Quy tắc này ngụ
ý rằng tất cả thành phần tập hợp có thể được chuyển song song mà không
có nguy cơ ghi đè lên kết quả tính toán trước đây. Như đã nói ở trên, danh sách
thành phần đầu ra có thể không đầy đủ, do đó cho phép giai đoạn Biến đổi để tạo
thành phần bằng
không. Sản lượng tối nhiểu thành phần
số có thể không vượt
quá Nlk + 1-1, số tối nhiểu thành phần
đầu vào giai đoạn Biến đổi thành công. Có là không có yêu cầu sản lượng thành
phần tập hợp danh được hoàn thành cho giai đoạn cuối cùng biến đổi. Tuy nhiên,
các tiện ích của các thành phần không hình ảnh như vậy là đáng ngờ và sử dụng của họ
không được khuyến khích.
J.3 Biến đổi
Khoản mục này chi tiết toán học tham
gia vào việc áp dụng một hướng ngược nhiều thành phần biến đổi. Nó cũng mô tả vị
trí và giải thích của các trường còn lại trong tập hợp thành phần thứ i của đánh dấu
đoạn hoạt động của MCC được yêu cầu cho các ứng dụng của sự Biến đổi cụ thể.
Đối với mỗi của các biến đổi thảo luận
tại khoản mục này, nó giả định rằng tập hợp đầu vào thành phần của sự biến đổi, C = Ci, đã
được thành lập. Mỗi thành phần trong bộ được ký hiệu là Cj, ở đó j = [0, 1,…, N-1], và N =
Nmcci. Tất cả các biến đổi mô tả được giả định để sản xuất một bộ Biến đổi
thành
phần,
W = Wi, với các thành viên được biểu thị bằng Wj, ở đó j = [0, 1,...,
M
-
1], VÀ M
=
Mmcci.
Này tập hợp các chuyển thành phần này
bao gồm các tập hợp thành phần đầu ra. Hai bộ của các thành phần sẽ được gọi
chung là đầu vào và đầu ra các thành phần của biến đổi. Phương trình trình bày
trong này khoản mục được chính tắc chỉ trong ý nghĩa rằng họ mô tả một kết quả
mà các bộ giải mã phải đạt được; việc triển khai khác nhau của các phương trình
có thể tồn tại cho bộ giải mã hoàn toàn phù hợp.
J.3.1 Biến đổi dựa
trên ma trận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chỉ số ma trận Tmcci là không, các
chỉ số, cùng với
kiến thức về loại Biến đổi dựa trên ma trận đang được áp dụng, được sử dụng để
chọn các điểm phân đoạn nhãn MCT thích hợp, mà từ đó các hệ số được chiết xuất.
Đối với ma trận biến đổi, đoạn đánh
dấu thích hợp MCT được tìm thấy bằng cách kết hợp các chỉ số phân đoạn MCT đánh
dấu tìm thấy trong tham số Imct chống lại chỉ số ma trận Biến đổi Tmcci, và sau đó kết hợp
các loại Biến đổi Xmcci chống lại các loại ma trận tìm thấy trong các tham số
Imct. Cho các ma trận độ lệch, đoạn
đánh dấu thích hợp MCT được tìm thấy bằng cách kết hợp các chỉ số phân đoạn
MCT đánh dấu tìm thấy trong tham số Imct chống lại chỉ số ma trận độ lệch
Tmcci, và sau đó kiểm tra kiểu ma trận tìm thấy trong tham số Imct chỉ ra các
ma trận là một ma trận độ lệch.
Một chỉ số của số không
trong một trường Tmcci chỉ ra một không Biến đổi hoặc bù đắp ma trận,
do đó Biến đổi cụ thể
bước có thể được bỏ qua. Đối với mỗi của các biến đổi dựa trên ma trận thảo luận
trong này khoản mục, thứ tự số và lưu trữ của hệ số trong đoạn MCT đánh dấu được
xác định
J.3.1.1 Biến đổi
không tương quan
Loại Biến đổi không tương quan cung cấp
cho một tổ hợp tuyến tính không bị giới hạn của thành phần đầu vào với phụ gia
độ lệch s cho mỗi kết quả. Cấu trúc biến đổi này cho phép đầy đủ ma trận biến đổi
như KLT.
J.3.1.1.1 Biến đổi
không tương quan không thuận nghịch
Việc biến đổi không tương quan không đảo
ngược gồm một phép nhân ma trận của các thành phần nhập theo sau là ứng dụng của
một phần bù phụ thêm. Sự biến đổi được áp dụng bằng cách sử dụng phương trình
J-2.

Nếu chỉ số ma trận biến đổi không đối
xứng cung cấp bởi các trường
Tmcci đối với các
tổ hợp thành phần là không (zero), thì hệ số tij được đưa ra
bởi tij = 1 đối với i ¹ j và tij = 0 với i
¹ j. Nếu chỉ số
ma trận biến đổi không tương quan không phải là không (zero), thì phân đoạn
nhãn tham chiếu MCT chưa M x N phần tử. Hệ số tij được lưu trữ
trong phân đoạn nhãn theo trật tự sau đây: t00, t01,…, t0(N - 1), t10, t11,…, t1(N - 1),… t(M - 1)(N - 1).
Nếu chỉ số ma trận độ lệch
cung cấp bởi trường Tmcci đối với tập hợp các thành phần là không (zero), thì hệ số oi được
đưa ra bởi oi = 0. Nếu
chỉ số ma trận độ lệch
không phải là không zero, thì phân đoạn nhãn tham chiếu MCT chứa M phần tử. Hệ
số oi được lưu trong phân đoạn nhãn theo trật tự o0, o1,..., oM
- 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.3.1.1.2 Biến đổi
không tương quan không thuận nghịch hướng thuận (thông tin)
Tại một vị trí không gian cụ thể, (x,
y), Thành phần ảnh M được biến đổi được thể hiện bởi W0, W1, ... , WM - 1.
Các thành phần dc lệch được đưa ra bởi o0, o1, ... , oM - 1, và thành phần N là kết quả
của
sự
biến đổi được biểu
hiện bằng C0, C1,…, CN - 1. Biến
đổi không tương quan không hướng ngược chuyển tiếp được áp dụng
bằng cách sử dụng phương trình J-3.

Độ lệch o0, o1, ... ,
oM - 1 được bao hàm trong phân đoạn nhãn trong MCT. Chỉ số ma trận độ lệch
cung cấp bởi trường
Tmcci đối tập hợp các thành phần phải giống chỉ số ma trận MCT. Nếu tất cả các
độ lệch với nhau bằng không, thì trường Tmcci đối với tập hợp các thành phần
này có thể đặt bằng
không và độ lệch không cần thiết phải bao hàm trong phân đoạn nhãn MCT.
Hệ số tij đối với biến đổi không hướng
ngược được bao hàm trong phân đoạn nhãn MCT thông thường không giống nhau như
xuất hiện trong phương trình biến đổi
chuyển tiếp. Ví dụ, Nếu biến đổi đối với tổ hợp thành phần là đơn nhất, thì hệ số biến đổi
hướng ngược là ma trận matrix biến đổi của hệ số biến đổi chuyển tiếp, trách
nhiệm của các bộ mã hóa để tạo
thành một cách chính xác thông tin biến đổi hướng ngược theo yêu cầu của các bộ
giải mã.
J.3.1.1.3 Biến đổi
không tương quan thuận nghịch
Sự biến đổi không tương quan chiều nghịch
bao gồm một tập hợp các yếu tố
duy nhất biến đổi tuyến tính theo sau là ứng dụng của một độ lệch thêm. Đối với
biến đổi không tương quan chiều nghịch, số lượng đầu vào thành phần N, cần thiết
phải bằng số lượng các thành phần đầu ra, M. Điều này đúng ngay cả khi số lượng
biến đổi tuyến tính đơn áp dụng trong việc xử lý là N + 1. Sự biến đổi được áp dụng
bởi các bộ
phương trình sau đây:
Hãy để biến tạm thời P được
định nghĩa là:
P0 = C0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P2 = C2
P3 = C3
sau đó hình thành theo trình
tự của phép biến đổi tuyến tính phần tử duy nhất bằng cách sử dụng phương trình
J-4 và các quy tắc làm tròn xác định.

tính toán tiếp theo biến đổi phần tử
đơn cùng bằng cách sử dụng phương trình J-5 và áp dụng độ lệch thêm trong
phương trình J-6 để tạo thành các thành phần trung gian đầu ra. Đối với biến đổi
chiều nghịch không tương quan, các tổng SI, I = [0, 1, ... , N], phải được tạo
ra trong trật tự và thuật ngữ duy nhất đầu ra tương ứng với tổng đó, PN
- 1 - I, phải được điều chỉnh trước khi tổng tiếp theo được tính.

Hình minh họa J.7 tính toán được mô tả
trong phương trình J-4 đến J-6. Mỗi giai đoạn của biến đổi điều chỉnh chính xác
một thành phần đầu ra. Một tổ hợp tuyến tính của các thành phần sinh ở từng giai đoạn
đầu tiên được thành lập. Một phần tổng này được làm tròn bởi một quy tắc
làm tròn chiều nghịch. Kết quả số nguyên sẽ được thêm vào các thành phần được
điều chỉnh ở giai đoạn đó (và kết quả có thể âm ở giai đoạn cuối). Các hoạt động
này dẫn đến giá trị số nguyên tất cả thành phần ở từng giai đoạn.
Hơn nữa, kể từ khi một giá trị thành
phần duy nhất thay đổi bằng cách thêm một số nguyên ở từng giai đoạn,
biến đổi này có thể đảo ngược chỉ đơn giản bằng cách đảo ngược thứ tự của các
phần tử bước biến đổi duy nhất. Cũng hiển thị trong hình là hai hoán vị ma trận
PRJ và PL được đưa vào
cấu trúc của biến đổi đảo ngược không tương quan. Ở đây chúng rõ ràng chỉ ra rằng
thừa số SERM có thể không sản sinh các thành phần biến đổi đầu ra theo thứ tự
như là ma trận không tương quan, nó là phép tương đối (gần đúng), Cho rằng thừa
số Cho rằng SERM có thể không tạo ra các thành phần chuyển theo thứ tự như biến
đổi đơn nhất xấp xỉ, một bộ mã hóa có thể chọn để khắc phục tình trạng này thông
qua việc sử dụng của danh sách chỉ mục tập hợp các thành phần trung gian.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - (thông tin): cấu trúc biến
đổi đảo ngược không tương quan này chứa một thừa số thuận nghịch của một ma trận biến đổi đơn nhất N x N mà xấp xỉ thuộc tính
không tương quan của nó. Một thừa số kỹ thuật như vậy, được gọi là thừa số ma
trận (SERM) hàng đơn đảo ngược được
mô tả trong [14]. Biến đổi đơn nhất
bao gồm một lớp lớn nhiều biến đổi thành phần (ví dụ bao gồm KLT). Một ví dụ
thông tin được đưa ra trong O.3 dựa trên các kỹ thuật trình bày trong [14].
Nếu chỉ số ma trận biến đổi không
tương quan cung cấp bởi trường
Tmcci đối với tập hợp thành phần là không (zero), thì hệ số tij được đưa ra bởi
tN(N - 1) = 1, ti(N - 1 - i) = 1 đối với i[0, … , N - 1], và tij = 0 đối với
toàn bộ i, j khác. Nếu chỉ số ma trận biến đổi không tương quan khác không, thì
phân đoạn nhãn tham chiếu MCT chứa (N + 1) x N phần tử. Hệ số tij được lưu trong phân đoạn
nhãn theo các trật
tự sau: t00, t01, ... ,
t0(N - 1), t10,
t11, ... , t1(N - 1), ... tN(N - 1). Các hệ số bị hạn chế bởi số nguyên đối
với biến đổi không tương
quan hướng ngược. Mặt khác, hệ số tN(N - 1) VÀ ti(N - 1 - i) đối với [0, ... , N - 1] bị hạn
chế đề trích xuất số nguyên dương bậc cơ số 2, khi đó tN(N - 1) bị hạn chế để
nhận giá trị tuyệt đối bằng đúng giá nguyên dương lũy thừa cơ số 2.
Tập hợp con này của các hệ số được coi
như là một tập hợp mở rộng các yếu tố cho mỗi một phần tổng được hình thành. Điều
này cho phép hệ số giá trị thực thể xấp xỉ các gần nhất bit phân đoạn. Các hạn
chế về các giá trị hệ số đảm bảo các tổng có thể được thực hiện, nếu mong muốn,
với tất cả các phép tính số nguyên.
Nếu chỉ số ma trận độ lệch
cung cấp bởi trường
Tmcci đối với tập hợp thành phần là không, thì hệ số oi được đưa ra bởi oi = 0. Nếu
chỉ số ma trân độ lệch không bằng không, thì phân đoạn nhãn tham chiếu chứa M phần
tử. Hệ số oi được lưu vào trong phân đoạn nhãn theo một trật tự sau o0, o1, ... ,
oM □ 1. Đối với biến đổi nghịch không tương quan, Yêu cầu oi phải là số nguyên.
J.3.1.1.4 Biến đổi phụ
thuộc thuận nghịch hướng thuận (thông tin)
Tại một vị trí không gian cụ thể, (x, y)
thành phần ảnh N được biến đổi được thể hiện bởi W0, W1,... , WN - 1. Độ lệch DC thành phần được
đưa ra bởi o0, o1, ... ,
oN
-
1, và các thành phần mà kết quả từ biến đổi được thể hiện C0, C1, ... ,
XN
-
1. Biến đổi chiều thuận không tương quan không hướng ngược được áp dụng bằng
cách sử dụng phương trình J-7 đến J10. SERM thực hiện một biến đổi không tương
quan đảo ngược được thể hiện trong hình J.8.

Các giá trị thành
phần đầu vào đầu tiên được dịch bởi một độ lệch dc. Các kết quả được chỉ định biến tạm
thời Pi. Các thành phần đầu vào N sau đó được biến đổi trong một loạt các bước
N + 1. Tại mỗi bước, chính xác là một trong các giá trị đầu vào được thay đổi.
Các bước biến đổi phải được thực hiện tuần tự, và các giá trị tạm thời, Pi, phải
được cập nhật trong mỗi bước và được sử dụng trong bước tiếp theo. Trong bước đầu
tiên, được đưa ra trong phương trình J-8, giá trị tạm thời cuối thay đổi.
Phương trình J-9 là sau đó
áp dụng N lần, với giá trị của l chạy từ 1 đến N. Ở lth các bước sau, giá trị tạm thời Pl thay đổi. Tập
cuối cùng của giá trị tạm thời sẽ trở thành đầu ra của sự biến đổi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các độ lệch o0, o1, ..., oM - 1 phải là giá
trị số nguyên c và được bao gồm trong một phân đoạn nhãn MCT. Chỉ số ma trân độ
lệch được cung cấp bởi trường Tmcci cho tập hợp thành phần này phải phù hợp với
chỉ số ma trận MCT. Nếu các độ lệch tất cả đều bằng không, thì trường Tmcci đối
với tập hợp thành phần này có thể được đặt bằng không và các độ lệch không cần
thiết phải được bao gồm trong một phân đoạn nhãn MCT.
Hệ số tli đối với biến đổi hướng ngược được bao
gồm trong các phân đoạn nhãn MCT nói chung không như những xuất hiện trong
phương trình biến đổi hướng thuận. Nói chung là đúng rằng tij trong phương
trình J-4 và J-5 sẽ được ngang bằng với t(N - i)j trong phương trình J-8
và J-9. Có một số khó khăn bổ sung về các giá trị hệ số đối với biến đổi không
tương quan hướng thuận đảo ngược. Tất cả tij phải là số nguyên có giá trị, t0(N- 1)) phải có một
giá trị tuyệt đối mà là một số mũ cơ số 2, và ti(i - 1) đối với i = 1, 2,...,
N
phải là số mũ cơ số 2. Các hệ số là số mũ cơ số 2 có thể được giải thích trong
các phương trình như yếu tố độ lớn cho từng bước trong sự biến đổi. Mục con O.3 cung cấp
ví dụ minh họa thông tin biến đổi không tương quan, thừa số SERM, và liên quan
đến việc thực hiện đảo ngược.
J.3.1.2 Biến đổi phụ
thuộc
Loại biến đổi phụ thuộc cho phép đối với
biến đổi tiên đoán, vốn có trong sự biến đổi phụ thuộc là khái niệm mà các đầu
ra thành phần thứ (j + 1) có thể được tính toán chỉ sau khi các thành phần đầu
ra thứ j được
giải mã. Cấu trúc biến đổi phụ thuộc cho phép sử dụng dự đoán giống như biến đổi
dựa trên DPCM. Một ví dụ về loại biến đổi này được đưa ra trong O.3.
J.3.1.2.1 Biến đổi phụ
thuộc không thuận nghịch
Việc biến đổi không thể đảo
ngược phụ thuộc độ lệch cộng thêm theo sau là một tổ hợp tuyến tính hạn chế của
các thành phần. Biến đổi phụ thuộc
được xác định bởi các thiết lập sau đây của phương trình:

Phương trình J-12 ngụ ý một cấu trúc cụ
thể trong ma trận biến đổi phụ thuộc không đảo ngược. Cụ thể, các ma trận biến
đổi phụ thuộc không đảo ngược phải thấp hơn bên trái hình tam giác với giá trị
không (Zero) trên và phía trên đường chéo chính. Cấu trúc đặc biệt
này đảm bảo rằng các ma trận có thể được xử lý từ trên xuống dưới và quan hệ nhân quả sẽ
được bảo tồn. Điều này đặt trách nhiệm đối với các bộ mã hóa để tạo thành một
cách chính xác ma trận biến đổi phụ thuộc không đảo ngược kết hợp với các đầu
vào và đầu ra danh sách chỉ mục tập hợp thành phần trung gian. Hình J.9 minh họa các
bước xử lý trong biến đổi phụ thuộc không đảo ngược. Hộp nhãn, P (W0, W1,…, Wj-1), trong biểu đồ là nơi dự
báo cho các thành phần hiện tại đang được giải mã được hình thành từ các thành
phần giải mã trước đó.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chỉ số ma trận biến đổi phụ thuộc
cung cấp bởi trường Tmcci đối với tập hợp thành phần thứ I là không, thì hệ thống
tij được đưa ra bởi tij
= 0 đối với i, j. Nếu chỉ số
ma trận biến đổi phụ thuộc
không phải là không (zero), phân đoạn nhãn tham chiếu MCT chứa M x (M - 1)/2 phần
tử. Hệ số tij được lưu trong phân đoạn nhãn theo trật tự sau: t10, t20, t21, t30, t31,
t32, ..., t(M - 1)0,..., t(M - 1)(M - 2).
Nếu chỉ số ma trận độ lệch
cung cấp bởi trường Tmcci đối với tập hợp thành phần thứ i là zero, thì hệ số
oi được đưa ra bởi oi = 1. Nếu chỉ
số bù đắp ma trận không phải là zero, thì các phân đoạn nhãn MCT tham có chứa M
phần tử. hệ số oi được
lưu trữ trong các phân đoạn nhãn theo trật tự sau: o0, o1,…, oM-1. Đối với
một biến đổi phụ thuộc, số đầu vào thành phần, N, là phải bằng số lượng các
thành phần đầu ra, M.
J.3.1.2.2 Biến đổi phụ
thuộc không thuận nghịch hướng thuận (thông tin)
Sự biến đổi phụ thuộc không đảo ngược
chiều thuận bao gồm một tổ hợp tuyến tính hạn chế của các thành phần và một đối
tượng bù thêm. Tại một vị trí không gian cụ thể, (x, y), các thành phần ảnh N được biến đổi
được biểu hiện bằng W0, W1,…, WN-1. Các
thành phần độ lệch được đưa ra bởi o0, o1, ... , oN - 1, và các
thành phần mà kết quả của sự biến đổi được biểu hiện bằng C0, C1,...,
CN-1. Biến đổi phụ thuộc chiều thuận được xác định bởi các thiết lập
sau đây của phương trình và minh họa trong hình J.10:

Hình J.10 -
Biến đổi không phụ thuộc chiều thuận không hướng ngược

Độ lệch o0, 01, ... ,
oM - 1 được bao hàn trong phân đoạn nhãn MCT. Chỉ số ma trận độ lệch
chung cấp bởi trường
Tmcci đối với tổ hợp thành phần
này phải giống như chỉ số ma trận MCT. Nếu tất cả độ lệch bằng không, thì trường
Tmcci đối với tổ hợp thành phần
có thể đặt bằng không và độ lệch không cần thiết phải bao hàm trong phân đoạn
nhãn MCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.3.1.2.3 Biến đổi phụ
thuộc thuận nghịch
Sự biến đổi phụ thuộc chiều nghịch bao
gồm một độ lệch thêm bởi một tổ hợp
tuyến tính hạn chế của các thành phần. Sự biến đổi phụ thuộc chiều nghịch được
xác định bởi các thiết lập sau đây của phương trình:

Phương trình J-15 ngụ ý một cấu trúc cụ
thể trong ma trận biến đổi phụ thuộc chiều nghịch. Cụ thể, các ma trận biến đổi
phụ thuộc đảo ngược phải thấp hơn bên trái hình tam giác bằng số không ở trên
đường chéo chính. Hệ số trên đường chéo chính của ma trận (ngoại trừ t00) yếu tố mở rộng có thể được sử dụng
để chia tỷ lệ giá trị
thực ma trận biến đổi phụ thuộc và đại diện với một số phân đoạn bit mong muốn. Cấu trúc đặc
biệt này đảm bảo rằng các ma trận có thể được xử lý từ trên xuống dưới và quan
hệ nhân quả sẽ được bảo tồn. Điều này đặt một trách nhiệm khi các bộ mã hóa
đúng cách tạo thành ma trận biến đổi phụ thuộc đảo nghịch kết hợp với các đầu
vào và đầu ra danh sách chỉ mục tập hợp các thành phần trung gian. Hình J.11
minh họa việc xử lý biến đổi phụ thuộc đảo nghịch. Hộp nhãn "R" đại
diện cho một quy tắc làm tròn, mà đã được định nghĩa là các hàm trần trong tiêu
chuẩn này.

Hình J.11 -
Biến đổi không phụ thuộc hướng ngược
Nếu chỉ số ma trận biến đổi phụ thuộc
cung cấp bởi trường Tmcci đối với tập hợp thành phần là không, thì hệ số tij được
đưa ra bởi tij = 0 đối với tất cả I i ¹ j, và tij = 1 đối với i = j. Nếu chỉ số ma trận
biến đổi phụ thuộc không phải là không thì phân đoạn đánh dấu tham chiếu MCT chứa
phần tử. Hệ số tij được lưu trong
phân đoạn đánh dấu theo trật tự sau: t10, t11, t20, t21, t22, t30, t31, t32,
t33, ... , t(M - 1)0, ... , t(M - 1)(M - 1). Đối với i ¹ j, Hệ số tij có cùng
một giả thích như trong biến đổi phụ thuộc không đảo ngược. Ngoài ra, hệ số M -
1, tij trong đó i = j i > 0, được giải thích như là hệ số mở rộng đối với một
phần tổng SI. Hệ số tij giới hạn phải là số nguyên trong biến đổi phụ thuộc
hướng ngược. Hơn thế nữa, Hệ số tij đối với i = j và i > 0 bị giới hạn đúng
là số nguyên mũ cơ số 2. Hạn chế này cho phép một phần tổng có thể được tạo ra,
Nếu mong muốn, với toàn bộ các phép tính toán số nguyên.
Nếu chỉ số ma trận độ lệch
cung cấp bởi trường
Tmcci cho tập hợp các thành phần này là 0, thì hệ số oi hệ số oi được đưa ra bởi oi = 0. Nếu
chỉ số bù đắp ma
trận không phải là không, thì các phân đoạn nhãn MCT tham chiếu có chứa M phần
tử. hệ số oi được lưu trữ trong các phân đoạn nhãn theo thứ tự sau: o0, o1,...,
oM-1. Các hệ số bị hạn chế để là số nguyên đối với biến đổi phụ thuộc đảo ngược.
Đối với một biến đổi phụ thuộc đảo ngược, số lượng đầu vào thành phần, N, cần
thiết phải bằng số lượng các thành phần đầu ra, M.
J.3.1.2.4 Biến đổi phụ
thuộc thuận nghịch hướng thuận (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ lệch o0, o1, ..., oM - 1 là giá trị số
nguyên và được bao gồm trong một phân đoạn nhãn MCT. Chỉ số ma trận độ lệch được
cung cấp bởi trường
Tmcci đối với tập hợp thành phần này phải phù hợp với chỉ số ma trận
MCT. Nếu các tất cả các độ lệch đều bằng không, thì trường Tmcci đối với tập hợp
thành phần này có thể được đặt bằng không và các độ lệch không cần phải được
bao gồm trong một phân đoạn nhãn MCT.
Hệ số tij đối với biến đổi nghịch được
bao gồm trong các phân đoạn nhãn MCT nói chung là giống như những xuất hiện
trong phương trình biến đổi chiều thuận. Có những hạn chế về các giá trị hệ số,
Tuy nhiên. Đặc biệt, tất cả tij phải là giá trị số nguyên, và tii đối với i =
1, 2,..., N-1 phải là chính xác số mũ cơ số 2. (Đó là không có hệ số t00; phương
trình biến đổi giả định là tương đương với 1.) tii có thể được hiểu là yếu tố độ
lớn đối với các bước trong sự biến đổi.

Hình J.12- Biến
đổi phụ thuộc đảo
ngược chiều thuận
J.3.2 Biến đổi trên cơ sở sóng con
Mục này mô tả một quá trình không phụ
thuộc trên cơ sở sóng con. Các phân đoạn nhãn MCC cho phép đặc điểm kỹ thuật của
một biến đổi sóng con để
được áp dụng cho đầu vào thành phần thứ i tập hợp thành phần thông qua các tham
số điểm đánh dấu Xmcci (xem A.3.8). Trong thực tế, nó có thể sử dụng trên cơ sở sóng con phụ
thuộc trên một trong những tập hợp thành phần và dựa trên ma trận phụ thuộc
trên trong đoạn đánh dấu cùng một MCC. Khi sóng con dựa trên phụ thuộc được sử dụng, một
phân đoạn nhãn ATK (xem A.3.5) chỉ định biến đổi hạt nhân sóng con được sử dụng
trong xử lý các tập hợp thành phần.
Tham số Tmcci trong phân đoạn nhãn MCC
có một chỉ số chỉ định mà ATK phân đoạn nhãn là để được sử dụng cho tập hợp
thành phần thứ i. Tham số Tmcci cũng bao gồm một chỉ số điểm cho một phân đoạn
nhãn MCT có độ lệch thêm để áp dụng cho các thành phần trung gian sau khi biến
đổi sóng con hướng ngược xử lý. Các phân đoạn nhãn MCC báo hiệu số mức
biến đổi sóng con trong Tmcci, và một thành phần bù Omcci được sử dụng xử lý
trong biến đổi sóng con hướng ngược.
Đối với một biến đổi phụ thuộc dựa
trên sóng con, số lượng đầu vào thành phần, N = Nmcci, phải bằng số lượng các
thành phần đầu ra, M = Mmcci.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thành phần Cj được thể hiện bởi Cj(x, y). Ở
bất kỳ điểm, (x, y)
nào, NL + 1 ma trận hai chiều được tạo thành. Ở đây, NL là số mức độ biến đổi sóng
con áp dụng cho tập hợp thứ i như được xác định từ tham số đánh dấu Tmcci. Các
ma trận được thể hiện bởi
. Trong mỗi trường hợp,
tbx0 □ u <
tbx1, Ở đó tbx0 và tbx1 được
xác định thích hợp đối với băng con ab được chỉ định trong phụ lục B of ITU-T
Rec. T.800 | ISO/IEC
15444-1. Đối với mục đích của phụ lục này, Giả thuyết rằng biến đổi áp dụng cho
thành phần khối ảnh với góc trái phía trên ở (tcx0, tcy0) = (Omcci,0) và phía dưới
góc phải ở (tcx1 - 1, tcy1 - 1) = (Omcci + M - 1, 0).
Mẫu (tbx1, tbx0) của mỗi ma
trận, ab(u, 0), được lấy từ N = M mẫu Cj(x, y), j = [0, 1, ..., N - 1]. Tất cả được
lấy từ ma trận nói trên. Đặc biệt, cho b = NLLL. Thì đầu tiên tbx1 - tbx0 = tNLLLx1 - tNLLLx0 mẫu của Cj(x,
y), (i.e., j = [0, 1,
… ,
tbx1 - tbx0 - 1]) thành
các mẫu ab(u, 0), u = [tbx0, … , tbx1 - 1]. Tương tự, cho b = NLHL. Thì sau đó tbx1 - tbx0 = tNLHLx1 - tNLHLx0 Các mẫu của
Cj(x, y) thành các mẫu của ab(u, 0), u = [tbx0, ..., tbx1 - 1], và
tiếp tục.
Các ma trận ab định nghĩa ở trên được
coi như băng con là biến đổi sóng
con hướng ngược bằng cách sử dụng hai chiều IDWT như mô tả trong phụ lục F của
ITU-T vị T.800 | Tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1 (với tiện ích mở rộng được chỉ định trong phần phụ lục G và H). Kết quả của
quá trình biến đổi hướng ngược này là các ma trận hai chiều i(z, 0), ở đó z = [Omcci,
Omcci + 1,
… ,
Omcci + M-1]. Ma
trận
này đại diện cho sự biến đổi sóng con hướng ngược của tập hợp thành phần thứ i
trong giai đoạn biến đổi thứ k. Các giá trị của i(z, 0) là các mẫu (tại không
gian vị trí (x, y)) của thành phần biến đổi hướng ngược Wj, nơi j = [0, 1, … , M-1]. Cụ thể, Wj
(x, z) = I (j + Omcci, 0).
J.3.2.2 Biến đổi sóng con đa
chiều hướng thuận (thông tin)
Những gì tiếp theo, chúng ta giả định
một tập hợp các thành phần cụ thể, i, để biến đổi bằng biến đổi sóng con
nhiều thành phần chiều thuận. Các thành phần trong tập hợp này được biểu hiện bằng
Wj, j
=
[0, 1,…, M-1]. Các
thành phần này được biến đổi để có được một tập hợp các thành phần, Cj, j = [0, 1,..., N-1].
Đối với biến đổi sóng con
không phụ thuộc, yêu cầu N = M.
Các thành phần của tập hợp này được biến
đổi vị trí không gian theo vị trí không gian. Quá trình biến đổi này một chiều.
Tuy nhiên, nó có thể được mô tả bằng cách sử dụng biến đổi sóng con hai chiều của
phụ lục F của ITU-T vị T.800
| Tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1 với sửa đổi và tiện ích mở rộng như được ghi trong phụ lục H này.
Mẫu của thành phần Wj được thể hiện
như Wj(x, y). Ở mỗi vị trí (x, y), ma trận hai chiều được tạo ra.
Ma trận này được xây dựng như l(z +
Omcci, 0) = Wz(x, y), ở đó z = [0, 1, … , M - 1], Ma trận này là một mẫu cao,
Điều này rất hiệu quả sối với mạng một chiều. Vì thế, có thể xử lý như là hai
chiều đối với mục đích mô tả ngắn gọn biến đổi sóng con nhiều thành phần.
Thủ tục biến đổi FDWT (từ phụ lục F của
ITU-T vị T.800 | ISO/IEC 15444-1 với sửa đổi và tiện ích mở rộng được chỉ định
trong phần phụ lục G và H) được áp dụng cho các ma trận i(z, 0). Đối với mục
đích này, i(z, 0) phải được coi là một thành phần khối ảnh ở góc trên bên trái
tại (tcx0, tcy0) = (Omcci, 0) và góc phải phía dưới tại (tcx1-1, tcy1-1) =
(Omcci + M-1, 0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mỗi băng con có các mẫu ab(u, 0),
tbx0 □ u < tbx1 với tbx0 và tbx1 xác định trong phụ lục B của ITU-T Rec.
T.800 | ISO/IEC 15444-1. Mẫu của các băng con này sau đó được giải thích như là
mẫu của các thành phần biến đổi, Cj, j = [0, 1, ... , N - 1], ở mỗi vị trí
(x,y). tức là, [C0(x, y), C1(x, y), ... , CN - 1(x, y)] =
. Trong mỗi trường hợp, tbx0 và
tbx1 có giá trị áp dụng cho băng con được chỉ ra trong chỉ số dưới của ab.
Phục
lục K
(Quy định)
Biến đổi phi tuyến
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định
một đầu ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này mô tả một phần
mở rộng của ITU-T vị T.800 | Tiêu chuẩn ISO/IEC 5444-1 có thể được sử dụng đơn
thuần hoặc kết hợp với bất kỳ của các phần mở rộng khác trong tiêu chuẩn này.
Khả năng của dòng mã được xác định bởi tham số phân đoạn nhãn kích thước Rsiz
(xem A.2.1).
Phụ lục này xác định hai biến đổi điểm
phi tuyến được sử dụng sau quá trình giải mã và biến đổi nhiều thành hướng ngược
để ánh xạ giá trị dựng lại trong phạm vi thích hợp của chúng. Sự biến đổi phi
tuyến chiều thuận có thể sử dụng bởi bộ mã hóa trước khi áp dụng trước nhiều
thành phần biến đổi để tăng hiệu suất nén của dữ liệu ảnh gốc tuyến tính hoặc gần
tuyến tính ví dụ, một ứng dụng chụp dữ liệu ảnh ban đầu từ một bộ cảm biến với
một phản ứng tuyến tính có thể áp dụng sự biến đổi phi tuyến phía trước để sửa
chữa các dữ liệu như vậy mà việc phân bổ các bit phù hợp với ảnh nhạy cảm.
K.1 Báo hiệu
sử dụng biến đổi phi tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.1.1 Phục dựng các thành phần đã giải
mã
Các biến đổi phi tuyến tính được chỉ định
trong phụ lục này là "điểm" biến đổi. Những biến đổi được áp dụng cho
mỗi mẫu ("điểm") trong một thành phần nhất định. Các biến đổi không
trải dài thành phần như các biến đổi nhiều thành phần được mô tả trong phụ lục
J. chúng có thể được sử dụng, Tuy nhiên, cùng với các biến đổi thành phần nhiều.
Hình K.1 cho thấy nơi ở các chuỗi xử lý giải mã biến đổi phi tuyến tính được áp
dụng. Ngược lại, ở phía bộ mã hóa phi tuyến tính biến đổi sẽ được áp dụng trước
khi biến đổi không phụ thuộc và phụ thuộc và xử lý sóng con.

Hình K.1- Ứng
dụng biến đổi phi tuyến trong quá trình giải mã
Biến đổi chiều thuận (trong quá trình
mã hóa) thành phần ảnh nguyên bản (Zi) thành đầu vào của biến đổi nhiều thành
phần
.Biến đổi chiều nghịch (quá trình giải
mã) biến đổi thành phần ảnh phục dựng
thành
thành phần mã hóa hoàn toàn (Zi).
K.1.2 Độ sâu bít và tương tác với biến
đổi nhiều thành phần
Nếu một biến đổi nhiều thành phần được
sử dụng trong một dòng mã, Phân đoạn đánh dấu SIZ (xem A.2.1) không còn mang số
lượng các thành phần ảnh dựng lại và độ sâu bit của chúng. Thay vào đó, các
phân đoạn nhãn SIZ chứa số lượng các thành phần dòng mã và độ sâu bít của chúng
(thành phần Ri trong hình K.1). Xử lý của dòng mã thành phần với các biến đổi
hướng ngược không tương quan và phụ thuộc có thể tăng hoặc giảm số lượng các
thành phần ảnh dựng lại liên quan đến số lượng các thành phần dòng mã. Ngoài
ra, độ sâu bít của các thành phần ảnh dựng lại có thể khá khác nhau từ những
các thành phần dòng mã. Đối với những lý do này, một phân đoạn nhãn CBD (xem
A.3.6) luôn luôn bao gồm trong dòng mã bất cứ khi nào một biến đổi nhiều thành
phần được sử dụng. Đoạn CBD đánh dấu có chứa số lượng các thành phần ảnh dựng lại
và độ sâu bit của chúng.
Nếu một biến đổi nhiều thành phần được
sử dụng kết hợp với biến đổi điểm phi tuyến, đoạn đánh dấu CBD đặt trong dòng
mã sẽ chỉ định số thành phần ảnh dựng lại và độ sâu bit của chúng trước khi xử
lý thông qua việc biến đổi phi tuyến tính. Nếu không có biến đổi nhiều thành phần
được sử dụng, thì SIZ đánh dấu sẽ cho biết số lượng các thành phần ảnh dựng lại
và độ sâu bít của chúng.
K.1.3 Biên dịch nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.2 Các đặc
tính biến đổi phi tuyến
Tiêu chuẩn này cho phép cho sự biến đổi
phi tuyến tính được lưu trữ trong hai hình thức khác nhau. Các hình thức tông
màu - kiểu không tuyến tính xác định biến đổi thông qua các tham số cho một
phương trình, và được chỉ định trong K.2.1. Các hình thức LUT-kiểu không tuyến
tính chỉ định sự biến đổi bằng cách chỉ định một tập hợp các cặp bảng tin kiếm
và được chỉ định trong K.2.2.
K.2.1 Hệ số độ sáng phi tuyến
Sự biến đổi hệ số độ sáng đặc tả phép
biến đổi phi tuyến sử dụng các phương trình toán học. Biến đổi đó được xác định
bằng cách sử dụng hai chức năng đoạn: một khu vực tuyến tính cho giá trị thành
phần nhỏ, và một vùng hàm mũ cho giá trị lớn thành phần. Sự biến đổi thực tế được
lưu trữ trong các phân đoạn nhãn NLT bình thường mà giá trị tối đa của các
thành phần đầu vào và đầu ra là + 1.
K.2.1.1 Hệ số độ sáng phi tuyến hướng
thuận (mã hóa, thông tin)
Mối quan hệ giữa một giá trị bình thường
của thành phần đầu vào Zi và giá trị bình thường y của thành phần điều
chỉnh tông màu
được đưa ra bởi phương trình
K-1. Bộ mã hóa sử dụng mở rộng không tuyến tính sẽ dùng thành phần
như là đầu vào của biến đổi nhiều
thành phần chiều thuận, hoặc trực tiếp đối với biến đổi sóng con chiều thuận nếu
biến đổi nhiều thành phần không được sử dụng. Giá trị z và giá trị y được bình thường để
giá trị lớn nhất của thành phần Zi và
tương
ứng bằng +1.

Trong phương trình K-1 S là độ dốc tại gốc, T
là ngưỡng dốc, E là số mũ gamma, và A và B là tham số liên tục. Các tham số được
lưu trữ trong đoạn NLT đánh dấu trong hình thức bình thường mà giá trị tối đa của
các thành phần đầu vào và đầu ra là + 1.
K.2.1.2 Hệ số độ sáng phi tuyến thuận
nghịch (thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các tham số T, S, E, A, và B toàn bộ kết
bối với phân đoạn nhãn NLT. Biến đổi có thể được áp dụng đối với các giá trị
thành phần không bình thường bởi hệ số mở rộng của phương trình K-2 trùng với độ
sâu bit thực tế của thành phần Zi và
. Để mở rộng hệ số
bình thường đối với dạng không bình thường để biến đổi đầu vào thành phần
của độ sâu bít by trực tiếp tới thành
phần đầu ra Zi của độ sâu bit bz không cần giá trị thành phần đầu tiên
và giá trị không bình thường Zi, hệ số
phải được biến đổi như phương trình sau đây K-3 và K-4.

Giá trị by được đưa ra từ phân đoạn
nhãn SIZ hoặc CBD thích hợp. Giá trị bz được báo hiệu trong trường BDnlt của
phân đoạn nhãn NLT. Một hệ số mở rộng thích hợp, Phương trình K-5 có thể áp dụng
trực tiếp đối với dữ liệu ảnh nguyên đối với thành phần
và
thủ tục dữ liệu ảnh nguyên đối với thành phần Zi.

K.2.2 Biến đổi phi tuyến thuận nghịch
loại LUT
Một đường cong phi tuyến thường có thể
xấp xỉ bởi một ma trận điểm hàm tuyến tính. Đoạn đánh dấu NLT cung cấp một cơ
chế để xác định một không tuyến tính như vậy. Phương pháp này được gọi là một
"kiểu tìm kiếm trong bảng LUT không tuyến tính" vì hai lý do. Trước
tiên, từ những thông tin cụ thể có thể để xây dựng một bảng nhìn lên để thực hiện
việc chuyển đổi. Thứ hai, nếu số lượng giá trị bảng được chỉ định bằng số lượng
giải mã giá trị có thể, sau đó một LUT chắn chắn được xác định. Trong khi nó có
thể để xác định tương đối tông màu - kiểu không tuyến tính chỉ định K.2.1, cơ
chế này cho phép cho các biến đổi khác mà không thể được xác định bằng cách sử
dụng chức năng tông màu đơn.
Bảng LUT-kiểu không tuyến tính yêu cầu
rằng một danh sách các giá trị bảng được cung cấp. Số lượng khả năng tối đa của
giá trị LUT đối với bảng để sản sinh thành phần Zi từ thành phần
là
,
hoặc đó by là số bit sử dụng để thể hiện thành phần
(Như
là chỉ định bởi đánh dấu CBD Nếu biến đổi nhiều thành phần được sử dụng, phân
đoạn SIZ (xem A.2.3) CBD Nếu biến đổi nhiều thành phần không được sử dụng). Giá
trị đầu vào tối thiểu và tối đa của LUT bình thường là Dmin và Dmax , tương ứng,
khi danh định hóa bao gồm dịch và quy mô tuyến tính linear để giá trị dải của
thành phần
0 đến +1, không phụ thuộc vào thành phần
là có dấu hay không có dấu.
Đánh dấu NLT chỉ ra một tổng của giá
trị Npoints, Trong đó 2 ≤ Npoints ≤ N. Các giá trị này thực tế phân phối qua dải
đầu vào Dmin đến Dmax. Giá trị bảng Tk (ở đó k = 0, 1, ..., Npoints - 1) biểu
thị đầu ra của boeesn đổi hướng ngược đối với giá trị Dk. Giá trị Dk được xác định
hoàn toàn bằng Dmin, Dmax, và Npoints thông qua phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị bảng LUT thực tế được xác định
trong bình thường, dạng dịch, với dải của hai thành phần đầu vào và đầu ra là 0
đến +1, không phụ thuộc vào thành phần là số có dấu hay không dấu.
Giá trị của
của
thành phần đầu vào (y') được danh định hóa như sau trước khi xử lý thông qua
LUT:

Nếu y'norm <
Dmin thì y'norm sẽ được gán cho Dmin. Nếu y'norm
> Dmax , thì y'norm gán cho Dmax. Giá trị
bình thường của thành phần đầu ra Zi được xác định bởi các phương trình sau:

Ở đó k là số nguyên đầu tiên tức là Dk
≤ y'norm < Dk+1. Giá trị bình thường cuối
cùng của thành phần Zi được xác định bởi các phương trình sau:

ở đó bz is là độ sâu bít của thành phần
đầu ra Zi và được báo hiệu trong tham số BDnlt của phân đoạn nhãn NLT. Ccs tham
số, Npoints, Dmin, Dmax, ma trận của giá trị Tk và bt được báo hiệu trong phân
đoạn nhãn NLT. Bt được lưu trong phân đoạn nhãn NLT trong trường PTval. Ma trận
giá trị Tk được lưu trong trường T giá trị s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miền quan tâm mã hóa và rút trích, phần mở rộng
(Quy định)
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định
một đầu ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này mô tả một phần
mở rộng để Tiêu chuẩn ITU-T T.800 | ISO/IEC 15444-1 có thể được sử dụng đơn thuần
hoặc kết hợp với bất kỳ của các phần mở rộng khác trong tiêu chuẩn này. Khả
năng của dòng mã được xác định bởi tham số phân đoạn nhãn kích thước Rsiz (xem
A.2.1).
Phụ lục này miêu tả công nghệ vùng
quan tâm (ROI). Một ROI là một phần của một ảnh được mã hóa với độ trung thực
cao hơn so với phần còn lại của nó (phần nền). Sự mã hóa cũng được thực hiện
cho thông tin liên quan tới ROI trước thông tin liên quan tới phần nền. Phương
pháp được sử dụng (và đã được miêu tả trong phụ lục này) là phương pháp dựa
trên thang điểm.
L.1. Giải mã
ROI
Các quy trình được quy định tại mục
này chỉ được áp dụng trong trường hợp có phân đoạn nhãn RGN, xem A.2.5 (chỉ ra
sự có mặt của một ROI được mã hóa bằng phương pháp thang điểm).
Quy trình sắp xếp lại các bít quan trọng
của hệ số ROI và các hệ số phần nền. Nó được xác định bằng cách sử dụng các bước
sau:
1) Nhận được thông tin hình dạng và
giá trị thứ bậc tương ứng, s, từ phân đoạn nhãn RGN cho mỗi ROI. Các bước 2-6
sau đây được áp dụng cho từng hệ số (u,v) của băng con b.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đối với mỗi khối mã hóa tìm giá trị
thứ bậc lớn nhất, Smax cho bất kỳ hệ số (u,v) nào.
4) Đối với mỗi hệ số trong mọi khối mã
hóa tìm giá trị thứ bậc cao nhất và thiết lập s(u,v) để:
s(u, v) = sMax
- max(si . Mi (u, v))
Trong đó: i=0…số lượng của ROI-1.
5) Đối với mỗi hệ số (u,v) loại bỏ những
MSO s(u,v) đầu tiên và chuyển lên các vị trí MSB s(u,v) còn lại, như được mô tả
trong phương trình L-2, với i=1,…, Mb

6) Cập nhật giá trị của Nb(u,
v) như được đưa ra trong phương trình L-3.
Nb(u,
v) =
max(0, Nb(u, v) - s(u, v)) (L-3)
L.2 Mô tả
phương pháp tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.2.1 Mã hóa với ROI (thông tin)
Ở phía bộ mã hóa một mặt nạ ROI được tạo
ra với hệ số chuyển đổi lượng từ phải được mã hóa với chất lượng tốt hơn (đến mức
không mất dữ liệu). Mặt nạ ROI là một bản đồ bit mô tả các hệ số cho một ROI.
Xem chi tiết cách mặt nạ được tạo ra tại L.3.
Các hệ số chuyển đổi lượng tử được sắp
xếp (scaled) theo cách sao cho tầm quan trọng tương đối của mỗi hệ số chuyển đổi
bằng với giá trị thứ bậc quy định, s, của ROI được áp dụng. Nếu một hệ số chuyển
đổi thuộc nhiều ROI thì giá trị s lớn nhất được chọn. Nếu hệ số chuyển đổi thuộc
phần nền thì giá trị thứ bậc s bằng 0. Trước khi sắp xếp các hệ số chuyển đổi
lượng tử của một khối mã, giá trị mức cao nhất, sMax, và thấp
nhất, sMin, cho khối mã hóa được tìm thấy.
Xem xét một hệ số chuyển đổi lượng tử,
qb(u,v), trong khối mã hóa hiện tại với giá trị sắp xếp lượng
tử, s (trong đó sMin ≤ s ≤ sMax). Sau khi sắp xếp,
các bít riêng lẻ của qb(u, v) lên tới các mặt phẳng bit abs(sMax-s)
thấp hơn các bit tương ứng của một hệ số với s = sMax. Số lượng
các bít cho khối mã hóa này do đó sẽ tăng lên khoảng (sMax-sMin)
bit.
Khi các khối mã hóa được xử lý độc lập,
hệ số chuyển đổi lượng tử thuộc cùng ROI có thể kết thúc tại các mức quan trọng
khác nhau trong các khối mã hóa khác nhau. Sự khác nhau này giữa các khối mã
hóa phải được thực hiện bởi bộ cấp phát tốc độ. Ví dụ cho điều này, nếu một khối
mã hóa thuộc ảnh nền và khối mã hóa khác có cả các hệ số nền và hệ số ROI.
Trong trường hợp này, các hệ số nền trong khối mã hóa thứ hai sẽ được hạ xuống
s-0 bước trong khi đó ở khối mã hóa thứ nhất không có sự chuyển dịch nào diễn
ra. Trong trường hợp này các thuật toán phân bổ tỷ lệ để đảm bảo các mặt phẳng
bit từ hai khối
mã hóa được đưa vào trong dòng bit theo đúng trình tự.
Khi bộ mã hóa ngẫu nhiên mã hóa các hệ
số chuyển đổi lượng tử, mặt phẳng bit liên quan tới ROI được mã hóa trước hoặc
tại cùng một thời điểm với thông tin liên quan tới nền. Giá trị tỷ lệ, si,
cho mỗi ROI được xác định bởi người sử dụng/ứng dụng.
Phương pháp có thể được miêu tả sử dụng
các bước sau cho một thiết lập n ROI:
- Đối với mỗi khối mã hóa trong mỗi
thành phần:
1) Mặt nạ ROI chung cho tất cả ROI i,
{Mi (u, v)}, xem L.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Thêm các LSB sBlock =
sMax - sMin cho mỗi hệ số |qb(u, v)|.
Số lượng M'b của mặt phẳng bit cho mỗi
băng con, b, sau đó sẽ là:
M'b
= Mb + sblock (L-4)
Trong đó: Mb được
đưa ra trong ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1, phương trình E-2, và giá trị mới
của mỗi hệ số được đưa ra bởi:
(L-5)
4) Đối với mỗi hệ số trong từng khối
mã hóa tìm thấy giá trị tỷ lệ thang cao nhất và được thiết lập s(u, v) từ:
s(u, v)
= sMax - max(si - Mi(u, v))
(L-6)
Trong đó i=0...tới số ROI-1.
5) Tỷ lệ giảm tất cả các hệ số để:
(L-7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3 Tạo mặt
nạ miền quan tâm
Để đạt được một ROI với chất lượng tốt
hơn so với phần còn lại của ảnh trong khi vẫn duy trì một số lượng nén hợp lý,
các bít cần được lưu bằng cách gửi ít thông tin cho phần nền. Để làm được điều
này một mặt nạ ROI cần được tính toán. Mặt nạ là một mặt phẳng bit chỉ ra một
tập hợp các hệ số chuyển đổi lượng tử có mã hóa đủ để bên nhận phục dựng lại
các vùng mong muốn với chất lượng tốt hơn phần nền (lên tới mức không tổn thất
gì).
Để minh họa cho khái niệm việc tạo mặt
nạ ROI; ta giới hạn chỉ có một ROI duy nhất và một thành phần ảnh duy nhất, xác
định các mẫu thuộc ROI trong phạm vi ảnh đó bởi một mặt nạ nhị phân, M(x, y),
trong đó:

Mặt nạ là một bản đồ ROI trong miền
sóng con nhờ đó nó có một giá trị khác không bên trong ROI và bằng không bên
ngoài ROI. Trong mỗi bước, từng băng con của mặt nạ được cập nhật sau đó theo từng
dòng và sau đó theo từng cột. Mặt nạ sẽ chỉ ra các hệ số cần thiết tại bước này
để chuyển đổi hướng ngược phục dựng các hệ số mặt nạ trước đó.
Ví dụ, bước cuối cùng của sự chuyển đổi
hướng ngược là một thành phần của hai băng con thành một. Sau đó để theo dõi
các bước nhảy trước này, hệ số của cả hai băng con cần được tìm thấy. Bước trước
đó là một thành phần của bốn băng con thành hai. Để theo dõi các bước nhảy trước
này, các hệ số của cả bốn băng con cần được cung cấp sự phục dựng các hệ số một
cách hoàn hảo bao gồm trong mặt nạ cho hai băng con được tìm thấy.
Tất cả các bước sau đó được theo dõi
ngược trở lại để cung cấp cho mặt nạ. Nếu các hệ số tương ứng với mặt nạ được
truyền và nhận, và việc chuyển đổi hướng ngược được tính toán, ROI mong muốn sẽ
được phục dựng với chất lượng tốt hơn so với phần ảnh còn lại (tới mức không tổn
hao gì nếu các hệ số ROI được mã hóa toàn bộ).
Phần dưới đây miêu tả cách thức mở rộng
mặt nạ bị thu hồi trong trường hợp hình chữ nhật hoặc hình elip và cách này được
thực hiện với các bộ lọc khác nhau. Các phương pháp tương tự có thể được sử dụng
cho các bộ lọc khác.
L.3.1 Tạo mặt nạ hình chữ nhật trên
lưới tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt nạ chính xác cho lưới điện tham
chiếu được đưa ra bởi công thức L-9:


Hình L.1- Các
mặt nạ hình chữ nhật trên lưới tham chiếu
L.3.2 Tạo mặt nạ hình elip trên lưới
tham chiếu
Mặt nạ hình elip được miêu tả trong mục
này được tạo ra trên lưới điện tham chiếu. Khi tạo ra trên lưới điện tham chiếu
các phương pháp được miêu tả trong L.3.4 và L.3.5 được sử dụng cho tạo ra mặt nạ
trong miền sóng con. Một hình elip được miêu tả bởi bốn tham số, xem Hình L.2,
tất cả tín hiệu trong RGN được đánh dấu, xem A.2.5. Các tham số là ((XArgn,
YArgn, XBrgn, YBrgn) trong đó XArgn và Yargn là bù x và bù y của tâm hình
elip từ mạng lưới điện tham chiếu, tương ứng; Ybrgn là chiều cao của elip,
XBrgn là chiều rộng của hình elip.
Mặt nạ chính xác cho lưới điện tham
chiếu được đưa ra bởi công thức L-10:
YBrgn2 · (x - XArgn)2
+ XBrgn2 · (y - YArgn)2 ≤ XBrgn2 · YBrgn2 (L-10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình L.2- Mặt
nạ elip trên lưới tham chiếu
L.3.3 Vùng tạo mặt nạ miền quan tâm của
các dải bộ lọc đối xứng mẫu đầy đủ
Ngân hàng bộ lọc đối xứng toàn bộ mẫu
là một tập hợp con của các ngân hàng bộ lọc lựa chọn tùy thích, tạo ra mặt nạ
ROI có thể được miêu tả theo cách tương tự như đối với các ngân hàng bộ lọc lựa
chọn tùy thích, xem L.3.4. Khi sử dụng đối xứng toàn bộ mẫu, các thông số được
định nghĩa trong H.1.2 được sử dụng.
L.3.4 Vùng tạo mặt nạ
miền quan tâm của các dải bộ lọc lựa chọn tùy ý
Sự tạo ra mặt nạ ROI theo sự phân hủy
tùy thích của các thành phần cứng như được miêu tả trong Phụ lục F. Tuy nhiên,
thay vì phân hủy một thành phần cứng, mặt nạ ROI lại bị phân hủy. Mặt nạ ROI
này được xác định trên mạng lưới điện tham chiếu, và là mặt nạ nhị phân hai chiều
với các kích thước tương tự như thành phần cứng tương ứng. Mặt nạ ROI có các
giá trị khác không tại những mẫu thuộc về ROI và các giá trị bằng không tại những
mẫu khác.
Thay vì tính toán các hệ số sóng con sử
dụng các bước nâng hạ, như được miêu tả trong phụ lục H, các bước nâng hạ cho sự
chuyển đổi sóng con rời rạc hướng ngược được tuân theo thứ tự ngược và trong mỗi
bước nâng hạ các hệ số sóng con được sử dụng để phục dựng các hệ số sóng con
tương ứng tới những mẫu khác không trong mặt nạ ROI là được tìm thấy. Đối với mỗi
bước nâng hạ, mặt nạ
ROI được cập nhật để tất cả các mẫu tương ứng với hệ số sóng con có thể được sử
dụng nhằm phục dựng các hệ số sóng con tương ứng với các mẫu khác không trong mặt
nạ ROI là được thiết lập tới các giá trị khác không. Sự tạo ra mặt nạ cần phải
đưa vào tài khoản phân loại của bộ lọc được sử dụng bởi sự chuyển đổi và có sử
dụng hoặc không sử dụng sự chuyển đổi SSO. Các trường hợp khác được miêu tả dưới
đây.
Điều này được thực hiện bằng cách thay
thế phương trình H-4, H-5 và H-7 bằng:
Mặt nạ 1D, được phân hủy, là Rext.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
if (Rext(2n + ms)
= = 1)
then
(R'ext(2n
+ 1 - ms + 2(k + offs))) = 1, for all k =
0,..., Ls - 1
and
R'ext(2n + ms)
= 1
Trong đó là các mẫu trong mặt nạ ROI,
tương ứng với Mi(u,v) trong phương trình H-4, H-5 và H-7. R'ext
là Rext sau bước nâng hạ s. Hơn nữa, ms = 1
- ms-1 chỉ ra rằng dù bước nâng hạ thứ s được áp dụng tới các
hệ số chỉ mục chẵn (ms = 0) hoặc các hệ số chỉ mục lẻ (ms
= 1), trong đó Ls là số lượng hệ số nâng hạ cho bước nâng hạ
s.
b)
Rext
= R'ext
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được thực hiện bằng cách thay thế
phương trình I-12 và I-14 bằng cách:
Đối với mỗi bước nâng hạ s, trong đó s
dao động từ 0 đến NLS - 1,
a)

Trong đó R là các mẫu trong mặt nạ
ROI, Mi(u,v) tương ứng với V trong các phương trình
I-12 và I-14. R là R sau bước nâng hạ s. Hơn nữa, ms = 1 - ms-1
chỉ ra rằng dù bước nâng hạ thứ s được áp dụng tới các hệ số chỉ mục chẵn (ms
= 0) hoặc các hệ số chỉ mục lẻ (ms = 1), trong đó Ls
là số lượng hệ số nâng hạ cho bước nâng hạ s. NI, p, np
VÀ PSEO, p() được định nghĩa trong phụ lục I.
b)
R = R' (L-14)
Sau khi thực hiện điều này cho tất cả
các bước nâng hạ, các mẫu mặt nạ ROI được tách ra thành các băng con theo cùng
một cách như với các hệ số sóng con được tách bằng cách sử dụng quy trình giải
đan xen dữ liệu được miêu tả trong mục F.4.5 của Tiêu chuẩn ITU-T Rec. T.800 |
ISO/IEC 15444-1.
Quy trình này đảm bảo rằng
mỗi hệ số đó đã ảnh hưởng đến một hệ số trong ROI trong suốt sự chuyển đổi sóng
con hướng ngược có một '1' ở vị trí tương ứng trong mặt nạ ROI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp ROI hình chữ nhật, mặt
nạ có thể được lấy nhanh hơn với các hình dạng tùy ý khác. Trong trường hợp
này, thay vì truy vấn mỗi giá trị điểm ảnh và hệ số được phục dựng trong chuyển
đổi hướng ngược, chỉ có hai vị trí duy nhất cần được nghiên cứu, cụ thể là góc
phía trên bên trái và góc phía dưới bên phải của mặt nạ. Góc phía trên bên
trái, (...) trên lưới điện tham chiếu sẽ được đưa ra trong phân đoạn nhãn RGN với
... và góc phía dưới bên phải (..) trên lưới điện tham chiếu sẽ đưa ra các tham
số trong phân đoạn nhãn RGN với … tương ứng (xem A.3.8). Sự tạo ra mặt nạ phải
được đưa vào tài khoản lọc có sử dụng sự chuyển đổi. Tài khoản lọc này có thể
được kết hợp với sự chuyển đổi chồng lấn mẫu riêng lẻ.
1) Đối với mỗi bước nâng hạ s, trong
đó s dao động từ 0 đến NLS - 1,
2) A) Tìm chỉ số mẫu thấp nhất (2n
+ ms ≥ x1) trong mặt nạ
3) x'1 = 2n + 1
- ms + 2offs (L-15)
if (x'1 > x1):
x'1 = x1
(L-16)
b) Tìm chỉ số mẫu cao nhất 2n + ms
≤ x2
x'2 = 2n+1
- ms + 2(Ls - 1 + offs) (L-17)
if (x'2 > x2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thiết lập
x1 = x'1,
x2 = x'2
Trong đó, ms = 1 - ms-1
chỉ ra rằng dù bước nâng hạ thứ s được áp dụng tới các hệ số chỉ mục chẵn (ms
= 0) hoặc các hệ số chỉ mục lẻ (ms = 1), trong đó Ls
là số lượng hệ số nâng hạ cho bước nâng hạ s.
Để tất cả các mẫu giữa x1
và x2, bao gồm, khác không và sau đó các mẫu mặt nạ ROI được tách ra
thành các băng con theo cùng một cách như với các hệ số sóng con được tách bằng
cách sử dụng quy trình giải đan xen dữ liệu được miêu tả trong mục F.4.5 của
Tiêu chuẩn ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1.
L.3.5.1 Chồng lấn mẫu riêng biệt
Ở mỗi cấp độ phân tách, các bước được
mô tả trong L.3.4.1 dưới đây làm thế nào mở rộng mặt nạ.
Cho mặt nạ 1D, để được phân tách, cho R
và cho x1 và x2 là chỉ số thấp nhất và chỉ số cao nhất của
mẫu không zero trong R.
1) Cho mỗi bước dịch s ở đó s
có dải từ 0 đến NLS - 1,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Tìm chỉ số mẫu lớn nhất 2n + ms
< x2

c) Đặt
x1 = x'1,
x2 = x'2
Ở đó ms = 1 - ms-1
chỉ ra rằng bước dịch thứ s áp dụng cho hệ số chỉ số chẵn (ms
= 0) hoặc hệ số chỉ số lẻ (ms = 1), và khi Lslà
is nố hệ số đối với bước dịch s, và khi offs là độ lệch
cho mỗi bước dịch s. NI, p, np và PSEO,
p() được định nghĩa trong phụ lục I.
Cho tất cả các mẫu giữa x1
và x2, bao gồm không zero và các mẫu mặt nạ ROI tách biệt vào trong
sóng con cũng như trong hệ số sóng con được tách biệt bằng cách sử dụng thủ tục
interleave mô tả trong F.4.5 của ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1.
L.4 Diễn giải
mã hóa miền quan tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.4.1 Cách sử dụng cùng với phương
pháp Maxshnếut được mô tả trong ITU-T T.800 | ISO/IEC 15444-1
Phương pháp Maxshnếut được miêu tả
trong ITU-T T.800 | ISO/IEC 15444-1 không được sử dụng cùng với phương pháp được
miêu tả trong khuyến nghị|tiêu chuẩn quốc tế này.
L.4.2 Diễn giải nhiều thành phần
(thông tin)
Đối với trường hợp ảnh mầu, phương
pháp này được áp dụng một cách riêng biệt cho mỗi thành phần mầu sắc. Nếu một
vài màu bị giảm tỷ lệ lấy mẫu, mặt nạ cho các thành phần giảm tỷ lệ lấy mẫu này
được tạo ra theo cách tương tự như mặt nạ của các thành phần không giảm tỷ lệ lấy
mẫu.
L.4.3 Diễn giải độ chính xác thực hiện
(thông tin)
Phương pháp mã hóa ROI này trong một
vài trường hợp có thể tạo ra các tình huống vượt ra ngoài phạm vi hoạt động.
Tuy nhiên tình huống này được giải quyết một đơn giản bằng cách loại bỏ các ma
trận bít ít quan trọng mà vượt quá giới hạn do sự hoạt động bị thu hẹp. Kết quả
là ROI sẽ có chất lượng tốt hơn so với phần nền, mặc dù toàn bộ dòng bít đều được
giải mã. Tuy nhiên nó có thể tạo ra vấn đề khi ảnh được mã hóa với ROI trong mô
hình không mất mát dữ liệu. Loại bỏ các ma trận bít ít quan trọng nhất cho phần
nền có thể tạo ra việc phần nền không được mã hóa không mất mát dữ liệu; và
trong trường hợp xấu nhất phần nền có thể không thể phục dựng lại được tất cả.
Điều này phụ thuộc vào phạm vi hoạt động sẵn có.
Phụ
lục M
Cú pháp định dạng tập tin mở rộng JPX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Trong phụ lục này và các điều nhỏ của
phụ lục, các biểu đồ và bảng chỉ có tính quy định trong trường hợp chúng xác định
một đầu ra mà các triển khai tùy chọn phải tuân thủ. Phụ lục này mô tả một phần
mở rộng để Tiêu chuẩn ITU-T T.800 | ISO/IEC 15444-1 có thể được sử dụng đơn thuần
hoặc kết hợp với bất kỳ của các phần mở rộng khác trong tiêu chuẩn này.
M.1 Phạm vi
định dạng tập tin
Phụ lục này định nghĩa một định dạng tệp
tin tùy chọn cho các ứng dụng được chọn để sử dụng cho dữ liệu ảnh dạng nén
JPEG 2000. Định dạng này là một phần mở rộng của định dạng tệp tin JP2 được định
nghĩa trong Phụ lục I của Tiêu chuẩn ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1. Tuy
nhiên không phải tất cả các ứng dụng sẽ sử dụng định dạng này, nhiều những ứng
dụng khác sẽ được tìm thấy để đáp ứng nhu cầu của nó. Tuy nhiên, những ứng dụng
đó sẽ được mô tả trong toàn bộ phụ lục này.
Phụ lục này bao gồm:
1) Chỉ rõ đóng gói nhị phân đối với cả
ảnh và siêu dữ liệu;
2) Chỉ rõ cơ chế biểu thị các thuộc
tính ảnh, như thang mức âm hoặc khoảng ảnh màu;
3) Chỉ rõ cơ chế các bộ đọc có thể thừa
nhận sự tồn tại của thông tin bản quyền sở hữu trí tuệ trong tệp;
4) Chỉ rõ cơ chế siêu dữ liệu (bao gồm
thông tin xác định nhà cung cấp) có thể bao hàm trong các tệp được đặc tả bởi
tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.2 Giới thiệu
về JPX
Theo định nghĩa trong Phụ lục I của
tiêu chuẩn này, định dạng tệp tin JP2 cung cấp một phương pháp để các ứng dụng
có thể trao đổi các tệp ảnh mà mọi bộ đọc có thể hiểu và hiển thị ảnh. Tuy
nhiên, một vài ứng dụng yêu cầu phần mở rộng cho định dạng tệp tin JP2 ngăn cản
bộ đọc hiểu đúng. Ví dụ, một ảnh được mã hóa trong thang màu CMYK sẽ không giải
thích đúng đắn được cho bộ đọc JP2.
Đặt các phần mở rộng không tương thích
vào trong tệp tin JP2 sẽ đưa ra sự nhầm lẫn trên thị trường, đưa ra tình trạng
một số bộ đọc có thể hiểu được một vài tệp tin JP2 nhưng một số khác thì không.
Vì sự nhầm lẫn này không thể tránh khỏi khi bạn xem xét toàn bộ thiết lập của tất
cả cấu hình các ứng dụng, nó phải được tránh trong một số trường hợp, chẳng hạn
như trên máy tính để bàn của người tiêu dùng.
Vì thế phụ lục này định nghĩa dạng tệp
tin thứ hai được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu phải có chức năng hoặc cấu
trúc dữ liệu khác ngoài những quy định trong dạng tệp tin JP2. Định dạng tệp
tin này được gọi là JPX.
M.2.1 Nhận dạng tập tin
Các tệp tin JPX có thể được xác định bằng
cách sử dụng một số cơ chế. Khi được lưu trữ trong hệ thống tệp tin máy tính truyền
thống, tệp tin JPX được gán phần mở rộng “.jpx” (bộ đọc cần cho phép trường hợp
hỗn hợp). Trong hệ thống tệp Macintosh, các file JPX nên được thành loại mã hóa
'jpx\040'.
Tuy nhiên, nếu một tệp tin JPX cụ thể
phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của bộ đọc JP2 (được chỉ ra bằng cách đặt mã
‘jp2\040’ trong danh sách tương thích trong hộp Loại Tệp tin), sau đó bộ viết của
tệp tin đó có thể lựa chọn để sử dụng các phần mở rộng cho định dạng file JP2,
theo quy định trong I.2.1 của định dạng file JP2, cho file cụ thể. Điều này sẽ
phát huy tối đa khả năng tương thích của tệp tin đó mà không làm mất file xác định
(như trường BR trong hộp Loại File sẽ có 'jpx\040' cho các file được xác định bởi
khuyến nghị\Tiêu chuẩn này).
Trong định dạng file JP2, hộp Loại
File cung cấp thông tin bộ đọc file có thể sử dụng để xác định xem nó có khả
năng đọc tệp tin không. Hộp này cũng có mặt trong các định dạng file họ JPEG
2000 khác.
M.2.2 Tổ chức tập tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc nhị phân của một khối trong tệp
tin JPX trùng với định nghĩa định dạng tệp tin JP2 (ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC
15444-1, I.4).
M.2.3 Thang màu xám / đặc tính nhiều
thành phần
Định dạng tệp tin JP2 cho phép thang
màu của ảnh được xác định theo hai cách (liệt kê hoặc hạn chế ICC). Mở rộng định
dạng tệp tin JPX bởi:
- xác định thang màu bổ sung cho
phương pháp liệt kê (M.11.7.3.1);
- Xác định một phương pháp để các hãng
cung cấp và các cơ quan tiêu chuẩn bổ sung thang màu liệt kê (M.7.3.1);
- Xác định một phương pháp mới cho
phép sử dụng bất kỳ đầu vào hồ sơ ICC nào (phương pháp ICC bất kỳ, M.11.7.3.2);
- Xác định phương pháp mới cho phép
các hãng cung cấp định nghĩa mã duy nhất cho các thang màu độc lập từ một cơ
quan đăng ký (Phương pháp màu cung cấp, M.11.7.3.3);
- Cho phép sử dụng các phần mở rộng của
việc chuyển đổi nhiều thành phần và mở rộng chuyển đổi phi tuyến tính trong
dòng mã hóa (xem Phụ lục J và K).
M.2.4 Đặc tính của thông tin mờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ hai, định dạng tệp tin JPX cho
phép đặc điểm kỹ thuật của mẫu trong suốt hoàn toàn đi qua một khóa sắc độ. Định
dạng tệp tin xác định một ma trận các giá trị mẫu, một từ mỗi kênh màu. Vị trí ảnh
bao gồm sự kết hợp các giá trị mẫu sẽ được coi là trong suốt hoàn toàn. Ví dụ
khóa sắc độ có thể được quy định là màu đỏ = 134, xanh lá = 92 và xanh da trời
= 47. Bất kỳ vị trí nào kết hợp với giá trị mẫu màu đỏ, xanh lá, xanh da trời sẽ
được coi là trong suốt hoàn toàn. Điều này được định nghĩa trong các đặc điểm kỹ
thuật của hộp Độ mờ mục M.11.7.6.
M.2.5 Siêu dữ liệu
Ngoài việc xác định dữ liệu ảnh được
lưu trữ như thế nào, khuyến nghị|Tiêu chuẩn này còn định nghĩa, trong Phụ lục
M, một số yếu tố siêu dữ liệu. Các yếu tố này xác định thông tin như cách ảnh
được tạo ra, bị bắt giữ hay được số hóa như thế nào, hoặc cách ảnh được chỉnh sửa
từ bản được tạo ra ban đầu. Khuyến nghị| Tiêu chuẩn này cũng bao gồm khả năng
xác định thông tin sở hữu trí tuệ, cũng như nội dung của ảnh, chẳng hạn như tên
người và địa điểm chụp ảnh.
Thêm vào đó siêu dữ liệu còn được định
nghĩa trong Tiêu chuẩn này, các hình thức khác của siêu dữ liệu XML và sự miêu
tả (như được định nghĩa trong Phụ lục N), có thể được nhúng vào trong tệp tin
JPX trong hộp XML.
Hơn nữa, hộp nhị phân MPEG-7 (được định
nghĩa trong mục M.11.19) có thể được sử dụng để lưu trữ siêu dữ liệu định dạng
nhị phân MPEG-7 (BiM).
M.2.6 Lưu trữ dòng mã trong JPX
Trong IP2, toàn bộ dòng mã được yêu cầu
lưu trữ trong phần tiếp giáp của tệp tin. Tuy nhiên, sự hạn chế này có thể là vấn
đề với một số ứng dụng. Các ứng dụng chỉnh sửa ảnh, ví dụ, có thể muốn sửa đổi
một lớp riêng của ảnh và viết lớp đã được sửa đổi lên phần cuối của tệp tin mà
không cần viết lại tệp tin. Các máy chủ hình ảnh hoặc ứng dụng mạng có thể muốn
chia ảnh thành nhiều tệp tin trên các đĩa khác nhau hoặc lan truyền dòng mã
thông qua mạng. Định dạng tệp tin JPX cho phép các tính năng này bằng cách chia
dòng mã thành từng mảnh. Sự phân mảnh các dòng mã được miêu tả trong mục M.4.
M.2.7 Kết hợp nhiều dòng mã
Ngoài việc xác định kết quả kết xuất
như kết quả của việc giải nén dòng mã duy nhất và diễn giải đúng thang màu của
dòng mã như được quy định trong định dạng tệp tin JP2, định dạng tệp tin JPX
cho phép nhiều dòng mã kết hợp với nhau để tạo ra kết quả được kết xuất. Các
dòng mã này có thể được kết hợp theo hai cách: ghép lại và ảnh động. Điều này
được mô tả thêm trong mục M.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định dạng tệp tin JPX xây dựng dựa
trên cấu trúc màu linh động được quy định trong định dạng tệp tin JP2. Các đặc
tả thang màu được quy định trong các hộp đặc tả màu sắc, được định nghĩa trong
JP2. Tuy nhiên JPX mở rộng hộp này (trong giới hạn cấu trúc nhị phân được định
nghĩa trong JP2) cho phép sử dụng các phương pháp khác để xác định thang màu,
và cho phép lựa chọn bộ đọc từ các đặc tả thang màu khác được tìm thấy trong tệp
tin riêng lẻ khi diễn giải một ảnh.
M.3.1 Phần mở rộng cho tiêu đề hướng
ngược đặc tính màu
Trong JP2, các trường APPROX và PREC
được dành để sử dụng trong tương lai; bộ ghi JP2 yêu cầu ghi các giá trị mặc định
vào trong trường này. Trong JPX, các trường này được quy định và có thể sử dụng
bởi bộ đọc JPX để lựa chọn sự xử lý thông minh.
Trong cả JP2 và JPX, một trường riêng
lẻ có thể chứa nhiều đại diện màu sắc của ảnh. Ví dụ, một ảnh JPX có thể chứa một
giá trị liệt kê, một cấu hình ICC hạn chế. Các phương pháp này nhằm tối đa hóa
khả năng tương tác cũng như cung cấp truy nhập tối ưu. Trong ví dụ này, giá trị
liệt kê cho phép nhận dạng nhanh chóng, cấu hình ICC phức tạp cho phép diễn giải
chính xác bằng cách sử dụng cơ chế ICC đầy đủ, và các cấu hình ICC bị hạn chế
cho phép bộ đọc ít phức tạp hơn để đưa ra một kết quả “đủ tốt”. Cụ thể, cấu
hình ICC bị hạn chế trong ví dụ này gần giống như cấu hình ICC phức tạp. Sự gần
như này được xác định trong hộp định danh màu, và cho phép bộ đọc tạo sự tráo đổi
khi diễn giải ảnh.
Hộp định danh màu cũng cho phép bộ ghi
kết hợp quyền ưu tiên với mỗi phương pháp. Thông tin này quy định một ưu tiên mặc
định để xem xét lựa chọn các định danh đa màu sắc trong đó sự đặc tả sẽ được sử
dụng để diễn giải các giá trị mã giải nén.
Tuy nhiên, việc sử dụng cả thông tin xấp
xỉ và ưu tiên là nằm ngoài phạm vi của Khuyến nghị\Tiêu chuẩn này. Các ứng dụng
là miễn phí để xem xét cả
hai mẫu thông tin với nhau và để xác định các ưu tiên của nó cho việc lựa chọn
phương pháp thang màu được sử dụng khi diễn giải ảnh. Ví dụ, trong chế độ xem
trước nhanh, tốc độ quan trọng hơn chất lượng, một ứng dụng có thể muốn sử dụng
cấu hình ICC bị hạn chế mặc dù nó có thể sử dụng cấu hình phức tạp hơn.
M.3.2 Mở rộng với phương pháp liệt kê
Định dạng JPX xác định các giá trị liệt
kê cho thang màu bổ sung. Ngoài ra, Khuyến nghị Tiêu chuẩn này còn định nghĩa một
cơ chế mà theo đó các nhà cung cấp hoặc cơ quan tiêu chuẩn khác có thể đăng ký
các giá trị bổ sung cho trường
EnumCS trong phương pháp liệt kê. Nhìn chung, không có yêu cầu thực thi nào cho việc định
nghĩa bổ sung hay các khoảng màu được đăng ký. Những yêu cầu cho việc giải
thích các khoảng cụ thể được định nghĩa trong tệp tin phù hợp.
Thêm vào đó, cấu trúc dữ liệu cho
phương pháp liệt kê đã được mở rộng cho phép đặc tả các thông số được định
nghĩa một cách chính xác cách khoảng màu cụ thể được mã hóa như thế
nào trong tệp tin. Ví dụ, khoảng màu CIELab, được định nghĩa bởi ITU-T. T42 xác
định sáu tham số chỉ định phạm vi mã hóa chính xác và độ lệch của dữ liệu được
lưu trữ. Để diễn giải đúng đắn một ảnh CIELab, bộ giải mã phải biết thông tin
này và áp dụng các tham số đó vào dữ liệu ảnh được giải mã. Các thông số được
liệt kê là được quy định riêng cho mỗi khoảng màu liệt kê yêu cầu tham số. Tuy
nhiên, nhiều khoảng màu không yêu cầu các tham số bổ sung, do đó tham số bổ
sung không được định nghĩa cho khoảng màu đó. Đối với các khoảng màu phải xác định
các tham số bổ sung, giá trị
mặc định có thể được định nghĩa (ví dụ định nghĩa CIELab và CIEJab). Nếu toàn bộ
khối tham số bổ sung không có
trong hộp đặc tả màu, thì các giá trị mặc định sẽ được sử dụng; tuy nhiên, nếu
tham số bổ sung được quy định cho hộp đặc tả màu cụ thể, thì tất cả các tham số
bổ sung cần phải được định nghĩa trong hộp đặc tả màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong định dạng tệp tin JP2, phương
pháp ICC hạn chế đã được định nghĩa, cho phép ảnh được mã hóa trong vùng RGB và
khoảng thang màu xám. Tuy nhiên, nhiều khoảng màu, chẳng hạn như
khoảng màu CMYK và CIELab, không được đại diện bằng cách sử dụng thiết lập giới
hạn các cấu hình ICC cho phép bởi phương pháp ICC hạn chế. JPX nâng giới hạn
này bằng cách định nghĩa một phương pháp riêng cho phép cấu hình đầu vào ICC hợp
pháp bất kỳ được nhúng vào trong tệp tin. Đây là phương pháp màu sắc riêng biệt hơn
với phương pháp ICC hạn chế, nó cũng phù hợp trong tệp tin JPX. Các ứng dụng có
thể không sử dụng
giá trị ICC METH hạn chế để nhúng vào cấu hình ICC không bị hạn chế.
Trong các định dạng tập tin JP2,
phương pháp hạn chế ICC đã được xác định, cho phép ảnh để được mã hóa trong một
rộng phạm vi của RGB và greyscale gian. Tuy nhiên, nhiều colourspaces, chẳng hạn như
CMYK và CIELab không gian, không thể được đại diện bằng cách sử dụng bộ cấu
hình ICC cho phép theo phương pháp hạn chế ICC, bị giới hạn. JPX Thang máy hạn
chế này bằng cách định nghĩa một phương thức để cho phép bất kỳ cấu
hình ICC hợp lệ đầu vào được nhúng trong tệp. Đây là một phương pháp riêng biệt
màu sắc hơn phương pháp hạn chế ICC, cũng là hợp pháp trong một tập tin JPX. Ứng
dụng không sử dụng giá trị giới hạn ICC METH cho nhúng không - hạn chế ICC
profiles.
M.3.4 Phương pháp
cung cấp màu
Trong khi khuyến nghị tiêu chuẩn
này định nghĩa một phương pháp mà các khoảng màu mới có thể được đăng
ký, phương thức đăng ký là không thích hợp để sử dụng cho việc xác định các mã
cho nhà cung cấp cụ thể hoặc các khoảng màu riêng biệt. Để cho phép
xác định các khoảng màu này một cách nhanh chóng, chuẩn JPX được định nghĩa như
một phương pháp định danh khoảng màu bổ sung, được gọi là Phương pháp màu cung
cấp. Phương pháp này rất giống với phương pháp liệt kê, ngoại trừ thay vì sử dụng
mã số nguyên 4-byte, phương pháp màu cung cấp sử dụng UUID. Các giá trị UUID
này được tạo ra bởi các nhà phát triển ứng dụng khi họ tạo ra định nghĩa khoảng
màu riêng biệt.
Điều này phù hợp để xác định giá trị
màu cung cấp trong mọi tệp tin JPX. Tuy nhiên, không bộ đọc nào được yêu cầu phải
giải thích một cách chính xác ảnh mà chỉ dựa trên phương pháp màu cung cấp. Nếu
một bộ ghi ảnh mong muốn tối ưu hóa khả năng tương tác bên ngoài phạm vi mục
tiêu ứng dụng, nó nên sử dụng các phương pháp màu bổ sung trong tệp tin (chẳng
hạn như phương pháp màu ICC hạn chế và ICC bất kỳ).
M.3.5 Bảng màu
Bảng màu được chỉ định và hoạt động
chính xác như được định nghĩa trong các định dạng tập tin JP2. Một bảng ảnh sẽ
chứa một hộp bảng màu, chỉ định sự biến đổi từ một thành phần đến nhiều thành
phần. Nhiều thành phần được tạo ra bởi các bảng sau đó được diễn giải bởi phần
còn lại của kiến trúc màu nếu như chúng đã được lưu trữ trực tiếp trong dòng
mã.
M.3.6 Sử dụng nhiều
phương pháp
Định dạng tập tin JPX cho phép nhiều
phương pháp được nhúng trong một file duy nhất (như trong các định dạng tập tin
JP2) và cho phép các tiêu chuẩn khác xác định phần mở rộng cho phương pháp liệt
kê và để xác định phương pháp mở rộng. Các bộ đọc cung cấp này phù hợp cho những
phần mở rộng lựa chọn như đường dẫn xử lý ảnh nên được sử dụng để giải thích
khoảng màu của ảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.3.7 Tương tác với
biến đổi nhiều thành phần không tương quan
Các đặc điểm kỹ thuật của màu sắc
trong các định dạng tập tin JPX sử dụng độc lập nhiều thành phần chuyển đổi hoặc
chỉnh sửa phi tuyến tính trong dòng mã (các dấu hiện MCT, MCC, MCO và NLT được
quy định tương ứng trong A.3.7, A.3.8, A.3.9 và A.3.10). Sự biến đổi khoảng màu
chỉ định thông qua chuỗi các hộp đặc tả màu sẽ được áp dụng cho các mẫu ảnh sau
khi đảo ngược sự biến đổi nhiều thành phần và điều chỉnh phi tuyến tính đảo ngược
đã được áp dụng cho các mẫu giải nén. Trong khi việc áp dụng các biến đổi thành
phần đa tương quan là riêng biệt, việc áp dụng một chuyển đổi nhiều thành phần
dựa trên mã hóa dựa thường xuyên sẽ cải thiện nén dữ liệu ảnh màu.
M.4 phân mảnh
dòng mã giữa một hoặc nhiều tập tin hơn
Tính năng quan trọng khác của định dạng
tập tin JPX là khả năng phân mảnh một dòng mã duy nhất trong một tập tin hoặc
trên nhiều tập tin. Điều này cho phép các ứng dụng thực hiện các tính năng như:
- chỉnh sửa ảnh, lưu lại các nền được
thay đổi vào cuối các tập tin;
- phân phối ảnh trên một số đĩa nhằm truy
cập nhanh hơn;
- phân phối ảnh trên internet, cho
phép chỉ có một số khách truy cập đến dòng mã có chất lượng cao hoặc độ phân giải
cao;
- tái sử dụng các tiêu đề từ trong một
dòng mã qua nhiều dòng mã (để giảm thiểu phí tổn tập tin khi lưu trữ các dòng
mã tương tự trong cùng một tập tin JPX).
Phân mảnh trong JPX hoạt động bằng
cách chỉ định một bảng của các liên kết đến các phân mảnh cá nhân. Mỗi liên kết
chỉ định ba điều:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự bù của byte đầu tiên của đoạn
trong các tập tin được chỉ định. Bù đắp này là đối với các byte đầu tiên của tập
tin (byte 0) và trỏ trực tiếp đến các byte đầu tiên của dữ liệu dòng mã cho mảnh
đó; nó không chỉ ra sự bắt đầu một hộp có chứa đoạn đó.
- Chiều dài của đoạn, theo byte.
Trong khi bù mảnh không trỏ đến sự bắt
đầu của hộp, bất kỳ dữ liệu dòng mã nào chứa trong tập tin JPX phải được đóng
gói trong hộp. Nếu dòng mã được chứa trong các tập tin JPX dưới hình thức tiếp
giáp, sau đó nó sẽ được đóng gói trong một nộp dòng mã tiếp giáp theo quy định
trong các định dạng tập tin JP2 và mục M.11.8; các tập tin sẽ không còn chứa một
bảng mảnh đại diện cho rằng dòng mã tiếp giáp. Nếu dòng mã được chứa trong các
tập tin JPX trong nhiều mảnh vỡ, sau đó dòng mã sẽ được đóng gói trong một hoặc
nhiều phương tiện truyền thông dữ liệu hộp (định nghĩa trong M.11.9).
Hình M.1 cho thấy cách sử dụng bảng
phân mảnh để xác định một dòng mã hoàn chỉnh trong một tập tin JPX ví dụ khi tất
cả các mảnh vỡ được lưu trữ trong các tập tin riêng của mình. Bởi vì bảng dữ liệu
tham chiếu là rỗng (không có tham chiếu bên ngoài), nó có thể không tồn tại
trong tập tin JPX. Hộp khác hộp phân mảnh không được hiển thị một cách rõ ràng.
Trong ví dụ này, dòng mã được chia thành bốn mảnh. Vạch tối phía dưới cùng của
hộp truyền thông dữ liệu Hiển thị phần của nội dung đó hộp dữ liệu phương tiện
truyền thông đại diện cho mảnh. Hai trong số những mảnh vỡ được chứa trong cùng
một hộp truyền thông dữ liệu. Đối với mỗi đoạn, danh sách phân mảnh xác định sự
bù đắp và chiều dài của mỗi mảnh. Các giá trị bù đắp trỏ đến các byte đầu tiên
của dữ liệu dòng mã, tương ứng với sự khởi đầu của tập tin. Ví dụ, đoạn đầu
tiên là lúc bắt đầu nội dung của một hộp dữ liệu phương tiện truyền thông. Bù đắp
cho rằng mảnh là byte đầu tiên của nội dung của hộp, không phải để bắt đầu của
tiêu đề hộp. Giá trị chiều dài xác định chiều dài duy nhất của dữ liệu dòng mã
thực tế cho đoạn đó.

Hình M.1- Ví
dụ phân mảnh tập tin JPX khi tất cả các mảnh trong cùng một tập tin
Để trích xuất dòng mã hoàn chỉnh từ
các tập tin, một ứng dụng phải xác định vị trí các bảng phân mảnh bảng cho dòng
mã trong tệp tin, sau đó phân tích độ bù lệch và độ dài từ danh sách phân mảnh.
Các ứng dụng có thể sau đó chỉ đơn giản là tìm đến các địa điểm được chỉ định bởi
các offsets và đọc số lượng dữ liệu được chỉ định bởi độ dài. Hình M.2 cho thấy
cách sử dụng một bảng phân mảnh để xác định một dòng mã hoàn chỉnh trong một tập
tin JPX ví dụ khi một số các mảnh vỡ được lưu trữ bên ngoài các tập tin. Trong
trường hợp này, các tập tin sẽ chứa một hộp dữ liệu tham chiếu.

Hình M.2- Ví
dụ phân mảnh tập tin JPX mà một số mảnh được lưu trữ trong các tập tin hoặc các
nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.5 Kết hợp
nhiều dòng mã
Trong tệp tin JPX đơn giản nhất, một kết
quả được cung cấp tạo ra bởi việc giải nén một dòng mã duy nhất tới một hoặc
nhiều kênh ảnh và diễn giải chúng một cách hợp lý trong ngữ cảnh các đặc tả
liên quan đến khoảng màu và đặc tả tùy chọn độ mờ. Chế độ này hoạt động giống
nhau được cung cấp bởi JP2 ngoại trừ JPX cung cấp phạm vi các khoảng màu rộng
hơn và các phương pháp đặc tả rộng hơn. Thêm vào đó, bù JPX cung cấp một tập hợp
phong phú các phương pháp để kết hợp nhiều dòng mã nhằm tạo ra kết quả kết xuất.
Một tập tin JPX có thể lưu trữ nhiều
loại "ảnh" JP2. Trong phạm vi một tập tin JPX duy nhất, những ảnh
riêng biệt được gọi là lớp ghép. Mỗi lớp ghép này lại bao gồm một tập hợp các
kênh mà ứng dụng cần xử lý như một đơn vị với mục đích kết xuất. Định dạng tập
tin JPX bao gồm các cú pháp để xác định cách kết hợp các lớp ghép trong một tập
tin bởi các ứng dụng trình đọc để tạo ra kết quả được kết xuất. Cả ảnh ghép và ảnh
động đều được hỗ trợ.
Trong một tập tin JPX, lớp ghép là sự
bổ sung để lưu trữ một ảnh duy nhất (hoặc trộn lớp) bằng cách sử dụng nhiều
dòng mã. Điều này, ví dụ, cho phép sự chia tách thành phần RGB từ một thành phần
kênh mờ. Điều này sẽ cho phép một kênh mờ duy nhất được tái sử dụng trong lớp
ghép khác trong tập tin JPX. Các định dạng tập tin cũng bao gồm các cú pháp xác
định cách các dòng mã kết hợp để tạo thành tập hợp bao gồm cách đăng ký không
gian các dòng mã với nhau.
Trong một tập tin JPX, siêu dữ liệu có
thể được liên kết với dòng mã và lớp ghép một cách độc lập. Siêu dữ liệu có thể
được chia sẻ giữa nhiều dòng mã.
M.5.1. Ánh xạ dòng mã với các lớp ghép
hợp
Để tạo thuận lợi cho việc lập bản đồ
nhiều dòng mã cho các lớp ghép duy nhất, định dạng JPX tách trường tiêu đề định
nghĩa cho JP2 thành hai nhóm hợp lý: những nhóm cụ thể cho một dòng mã duy nhất
được nhóm lại thành một hộp tiêu đề dòng mã (M.11.6) và những nhóm cụ thể cho một
lớp ghép được nhóm lại thành một hộp tiêu đề lớp ghép (M.11.7). Quá trình lập bản
đồ các thành phần dòng mã cho kênh được minh họa trong hình M.3. Nhiều dòng mã
được kết hợp thông qua một hộp đăng ký Dòng mã (M.11.7.7) để cung cấp thiết lập
hoàn chỉnh các thành phần cho một lớp ghép. Một hộp bản đồ thành phần (ITU-T
T.800 | ISO/IEC 15444-1, I.5.3.5) trong hộp tiêu đề dòng mã được sử dụng để xác
định cách các thành phần dòng mã bất kỳ nhất định được ánh xạ tới kênh đó. Sự
diễn giải của các kênh được quy định trong hộp tiêu đề lớp trộn hoặc bằng cách
sử dụng một hộp định nghĩa kênh (M.11.7.5) hoặc một hộp Độ mờ (M.11.7.6). Hộp Độ
mờ là một lựa chọn mới trong định dạng tập tin JPX mà cung cấp môt phương pháp
bổ sung để chỉ định trộn lớp với cách ghép đơn giản hoặc sử dụng độ mờ khóa sắc
độ.

Hình M.3 - Ví
dụ sự kết hợp của hai dòng mã thành một lớp tổng hợp duy nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trình tự để ghép lớp là cần thiết
cho bất kỳ kiết xuất tiếp theo hoặc ảnh động của các tập tin. Trong trường hợp
đơn giản nhất không có hộp đăng ký dòng mã trong các tập tin. Trong trường hợp
này, bao gồm trường hợp tất cả các tiêu đề hiện nay là mặc định, bản đồ dòng mã
trực tiếp cho việc ghép lớp và trình tự ghép lớp được đưa ra bởi bộ trình tự
dòng mã trong các tập tin.
Nếu một hướng ngược đăng ký thành phần
hiện diện trong bất kỳ hướng ngược tiêu đề lớp ghép hợp nào, thì sẽ có một hướng
ngược tiêu đề lớp ghép đối với lớp ghép hợp trong tập tin, mỗi hướng ngược tiêu
đề bao hàm ít nhất một hướng ngược đăng ký ghép hợp.. Trong trường hợp này, thứ
tự các lớp ghép được cho bởi thứ tự liên tục các hướng ngược tiêu đề lớp ghép
trong tập tin.
M.5.1.2 Thiết lập trật tự cho các
kênh trong một lớp ghép hợp
Trong trường hợp kết hợp nhiều dòng mã
cần thiết lập một trật tự thứ tự trên tập hợp các kênh được kết hợp được tạo ra
từ chúng. Thứ tự này cần thiết để số kênh cụ thể được kết hợp với định nghĩa
kênh khi sử dụng một hộp định nghĩa kênh.
Kênh thứ tự từ 0 và thực hiện một cách
độc lập cho mỗi lớp ghép hiện tại trong các tập tin. N kênh đầu tiên (đánh số từ
0 đến đến n-1) trong phạm vi của một lớp ghép cụ thể được đóng góp bởi kênh được
xác định bởi hộp tiêu đề dòng mã đầu tiên được tham chiếu trong hộp đăng ký
thành phần của lớp (nơi chúng giả định dòng mã này tạo ra n kênh), m kênh tiếp
theo của dòng mã tiếp theo được tham chiếu trong hộp đăng ký thành phần của lớp,
và cứ như vậy. Trong mỗi dòng mã, thứ tự kênh được xác định theo lệnh của mục
nhập trong hộp biểu đồ thành phần của dòng mã, hoặc theo lệnh của các thành phần
trong dòng mã nếu không có hộp biểu đồ thành phần.
M.5.1.3 Thiết lập trật tự liên tục
cho các dòng mã
Trật tự liên tục cho các dòng mã được
yêu cầu đối với trật tự liên tục của các lớp ghép hợp và trong trường hợp đặc
biệt nơi một hoặc nhiều hơn các lớp ghép hợp gồm có nhiều hơn một dòng mã.
các dòng mã được ấn định một trật tự
liên tục bằng với vị trí của chúng trong tập tin, bắt đầu bằng 0. Trong trường
hợp nơi sử dụng bảng phân mảnh, hướng ngược bảng phân mảnh được xem như tương
đương với một hướng ngược dòng mã tiếp giáp với mục đích thiết lập trật tự liên
tục dòng mã đối với dòng mã đã tham chiếu.
M.5.2. Chia sẻ thông tin tiêu đề và
siêu dữ liệu giữa các dòng mã và lớp ghép hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.5.2.1 Các tiêu đề và siêu dữ liệu mặc
định
Khi một hộp tiêu đề JP2 được tìm thấy
trong tập tin JPX, thông tin tiêu đề trong hộp đó sẽ được sử dụng như thông tin
tiêu đề mặc định toàn cầu cho tất cả các dòng mã và lớp ghép trong các tập tin.
Nếu một hộp tiêu đề dòng mã bao gồm các hộp cũng xuất hiện trong hộp tiêu đề
JP2, sau đó các tiêu đề này sẽ ghi đè lên các tiêu đề toàn cầu cho dòng mã cụ
thể. Nếu một hộp tiêu đề dòng mã có chứa các hộp khác mà không xuất hiện trong
hộp JP2 tiêu đề toàn cầu, thì các hộp sẽ làm tăng thêm thông tin tiêu đề toàn cầu
cho dòng mã cụ thể. Tương tự, nếu một hộp tiêu đề lớp ghép bao gồm các hộp xuất
hiện trong hộp tiêu đề JP2, nó sẽ ghi đè các tiêu đề toàn cầu cho lớp ghép cụ
thể. Nếu một tiêu đề lớp ghép có chứa các hộp mà không xuất hiện trong hộp JP2
tiêu đề toàn cầu, các hộp sẽ làm tăng thêm các thông tin tiêu đề toàn cầu cho lớp
ghép cụ thể.
Bất kỳ hộp siêu dữ liệu nào, bao gồm cả
hộp Sở hữu trí tuệ, XML và UUID được xác định bởi đặc tính JP2 cũng như hộp
siêu dữ liệu bổ sung được xác định bởi đặc tả này, tìm thấy ở cấp độ tập tin
(không chứa trong bất kỳ superbox khác) cũng sẽ được coi là có chứa thông tin mặc
định toàn cầu. Như với hộp tiêu đề, các giá trị mặc định toàn cầu có thể được
ghi đè hoặc bổ sung trên một một dòng mã hoặc một lớp cơ sở lớp ghép bởi sự bao
gồm của hộp tương ứng ở dòng mã hoặc lớp tiêu đề superboxes.
M.5.2.2 Các tiêu đề và siêu dữ liệu
tham chiếu chéo
Một hộp tiêu đề dòng mã hoặc hộp lớp
ghép cũng có thể chứa tham chiếu chéo tới một hộp được lưu trữ trong vị trí
khác. Tham chiếu chéo này tương tự như hộp bảng phân mảnh được sử dụng để xác định
vị trí của một dòng mã phân mảnh. Trong thực tế, một hộp tham chiếu chéo sử dụng
cấu trúc dữ liệu tương tự như hộp bảng phân mảnh, với việc bổ sung một trường
xác định loại hộp được tham chiếu. Nếu hộp tiêu đề dòng mã hoặc hộp tiêu đề lớp
ghép có chứa hộp tham chiếu chéo, bộ đọc sẽ xem xét hộp được trỏ tới bởi tham
chiếu chứa tiêu đề. Hộp tham chiếu có thể được sử dụng như nhau cho tiêu đề và
siêu dữ liệu.
M.5.2.3 Nhãn và liên kết
Hộp liên kết có thể được sử dụng để
chia sẻ một nhãn (hoặc siêu dữ liệu) giữa các dòng mã và các lớp ghép bởi nó có
một hộp danh sách số lượng trong hộp Liên kết. Một hộp danh sách số lượng liên
quan, bởi số lượng, tới một tập hợp các thực thể trong tập tin. Nếu hộp đầu
tiên trong hộp Liên kết là hộp danh sách số, thì các hộp khác bất kỳ trong hộp
Liên kết sẽ được liên kết với tất cả các thực thể được tham chiếu bởi hộp danh
sách số.
M.5.3. Ghép hợp
Dữ liệu thành phần được chia thành các
tùy chọn cố định, có trong hộp tùy chọn thành phần (M.11.10.1), và một chuỗi
các hướng dẫn bên trong một hoặc nhiều hộp Hộp thiết lập hướng dẫn (M.11.10.2).
Mỗi hướng dẫn này bao gồm một tập hợp các thông số kết xuất. Mỗi liên kết hướng
dẫn có một số lần lặp lại cho phép cách trình bày hiệu quả chuỗi dài của các hướng
dẫn lặp đi lặp lại như xảy ra trong chuỗi chuyển động hoặc trong các trình chiếu
sử dụng một ảnh động chuyển tiếp hướng ngược lặp đi lặp lại. Một bộ đọc tập tin
JPX sẽ hiển thị một tập tin JPX bằng cách đọc và thực hiện các hướng dẫn theo
thứ tự, từ mỗi thiết lập hướng dẫn theo thứ tự và lặp đi lặp lại theo giá trị lặp
lại của nó. Các tập tin được coi là kết xuất đầy đủ hoặc khi không có hướng dẫn
chi tiết để thực hiện, hoặc không có lớp ghép cho các hướng dẫn hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu ghép xác định chiều rộng và
chiều cao của một vùng kết xuất thành các lớp ghép đã được kết xuất. Kích cỡ của
vùng kết xuất là kích cỡ của kết quả đã kết xuất và có thể xem như kích thước ảnh
tổng thể. Các tham số trong mỗi chỉ lệnh kết xuất có thể đặc tả:
- Một vùng hình chữ nhật để cắt từ lớp
ghép nguồn;
- Định vị góc trái phía trên của các lớp
ghép (có khả năng cắt) ghép có liên quan tới góc trái bên trên của vùng kết xuất;
- Chiều rộng và chiều cao của khu vực
trong vùng kết xuất thành lớp ghép (có khả năng cắt) được kết xuất.
- Ví dụ, trong một ảnh thành phần sử dụng
một khoảng màu RGBA cho tất cả các lớp ghép, lớp ghép hiện tại (Rt, Gt, Bt, At)
là kết xuất lý tưởng trên nền (Rb, Gb, Bb, Ab) để tạo thành ảnh được xuất ra
(Rc, Gc, Be, Ac) theo phương trình sau:

Trong trường hợp mẫu dưới là mờ hoàn
toàn, điều này được đơn giản hóa thành:

Tuy nhiên, các phương trình ở trên yêu
cầu quyền truy cập vào các điểm ảnh nền, và cho một loạt lý do, ứng dụng riêng
lẻ có thể không sẵn sàng hoặc có khả năng hỗ trợ như một quá trình tái tạo. Nó
có thể mô phỏng pha trộn liên tục ngay cả trong những trường hợp này bởi ngưỡng
hoặc phối màu các kênh được cung cấp để tạo ra một tập hợp các điểm ảnh hoàn
toàn minh bạch hoặc hoàn toàn mờ mà có thể được kết xuất bằng cách sử dụng thay
thế đơn giản điểm ảnh trên một nền tảng không rõ. Tuy nhiên đặc tính của phương
pháp này nằm ngoài phạm vi của Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài việc cắt xén và định vị các
thông số cơ bản, mỗi hướng dẫn vẽ có thể bao gồm các thông số LNÉUE, PERSIST và
NEXT-USE. Tham số LNÉUE gán một khoảng thời gian tạm thời để hướng dẫn. Đây là
khoảng thời gian mà bộ đọc nên định hướng để đặt giữa sự xuất hiện của bất kỳ bản
cập nhật màn hình dẫn tới từ việc thực thi các hướng dẫn hiện hành và cập nhật
bất kỳ màn hình dẫn tới từ việc thực hiện của lệnh tiếp theo. PERSIST là một
trường nhị phân thể hiện có hay không lớp ghép được đưa ra bởi các hướng dẫn hiện
hành phải được coi là một phần của nền tảng cho các lệnh tiếp theo. Nếu một quy
định cụ thể hướng dẫn sai cho PERSIST, thì bộ đọc phải lưu nền trước khi thực
hiện và sử dụng nền tảng lưu này khi thực hiện lệnh tiếp theo..
M.5.3.2.1 Các trường hợp đặc biệt của
vòng đời và tồn lưu
Có một số tổ hợp đặc biệt của các tham
số LNẾUE và PERSIST cần điều trị cụ thể của bộ đọc.
- Khi PERSIST là sai và LNẾUE bằng
không, không có hành động nào được thực hiện bởi bộ đọc. Tổ hợp này có thể được
sử dụng cho ví dụ để buộc một đầu đọc bước qua một ảnh thu nhỏ hoặc in hướng
ngược hình sẽ được hiển thị bằng một đầu đọc không có khả năng hiển thị các tập
tin kiểu như một ảnh động.
- Khi PERSIST là đúng và LNẾUE bằng
không thì chỉ lệnh này được thực hiện cùng với các chỉ lệnh tiếp theo. Trong thực
tế, sự kết hợp này có thể xảy ra cho một chuỗi nhiều hơn hai chỉ lệnh và sẽ đặt
bộ đọc vào một chế độ ghép khung. Chế độ này được thoát ra khi một lệnh có
PERSIST khác không hoặc khi kết thúc các ảnh động đã đạt được. Tập hợp các chỉ
lệnh thực hiện trong khi ở chế độ ghép hướng ngược được gọi là một chuỗi ghép hợp
khung. Trong chế độ ghép khung, một lớp ghép ảo được tạo ra (off-screen) bằng
cách thực hiện các chỉ lệnh trong chuỗi định nghĩa khung. Các tham số PERSIST
và LNẾUE cho các lệnh đóng của một định nghĩa hướng ngược được áp dụng cho toàn
bộ lớp ghép ảo. Đó là chế độ ghép hướng ngược đóng phía trên, tất cả các lớp
ghép được đưa vào chuỗi ghép hướng ngược đạt được các giá trị PERSIT và LNẾUE của
hướng ngược đống trong chuỗi.
- Khi LNẾUE đạt giá trị tối đa có thể
được lưu trữ các thiết bị đọc sẽ giải thích điều này như là một yêu cầu cho tồn
tại vô thời hạn. Nếu ứng dụng khởi động có khả năng, nó sẽ tiến đến hướng dẫn
tiếp theo sau khi hoàn thành một số tương tác người dùng được xác định trước
như một cú click chuột. Ngoài việc sử dụng của nó trong phim hoạt hình, tính
năng này có thể được sử dụng trong các tập tin lưu trữ tài liệu nhiều trang để
buộc bộ đọc phải dừng lại sau cấu thành của mỗi trang.
Nói chung, cập nhật màn hình sẽ không
được thực hiện sau một lệnh trong đó có LNẾUE bằng 0 trừ khi nó là hướng dẫn cuối
cùng trong một chuỗi thành phần khung.
M.5.3.2.2 Phân định các lớp tổng hợp
với các tập lệnh và tái sử dụng lớp
Nén của chuỗi phim hoạt hình được cải
thiện đáng kể nếu lớp ghép có thể được tái sử dụng trong nhiều hướng ngược
hình. Đồng thời nó mong muốn rằng các hướng dẫn tham khảo lớp ghép đó đã được
giải mã hoặc là tuần tự tiếp theo trong tập tin. Hơn nữa, bộ giải mã tốt hơn có
thể tối ưu hóa bộ nhớ đệm của các lớp ghép lại nếu họ có thể cho biết lớp sẽ được
tái sử dụng trước thời hạn. Các chính sách này được thực thi trong JPX thông
qua nguyên tắc sử dụng liên kết các lớp ghép với các hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.5.3.2.3 Lặp lại các ảnh động
Nó có thể chỉ định một ảnh động nên được
lặp lại. Đó là, khi các ảnh động đã được kết xuất đầy đủ, bộ đọc reset màn hình
hiển thị trạng thái ban đầu của nó và hiển thị các ảnh động trên một lần nữa. Một
số vòng lặp là tùy chọn xác định như một phần của các tùy chọn thành phần, Như
với trường LNẾUE, giá trị tối đa cho các tham số vòng lặp được sử dụng để xác định
sự lặp vô thời hạn. Looping tác động tới bộ nhớ đệm được sử dụng bởi bộ đọc như
nhiều bộ đọc sẽ không muốn bất kỳ lớp ghép nào rảnh rỗi một khi được giải mã.
M.6 Sử dụng
các yêu cầu kết xuất che giấu để xác định cách sử dụng một tập tin
Định dạng JPX định nghĩa một kiến trúc
tập tin chứ không phải là một tập hợp cụ thể, cố định các cấu trúc dữ liệu sẽ
được tìm thấy trong một tập tin. Kiến trúc này là phức tạp, đủ để cho phép cấu
trúc tập tin khá khác biệt. Ví dụ, một tập tin JPX có thể bao gồm:
- Ảnh động;
- Tập hợp ảnh;
- Bộ ảnh dự phòng (ví dụ như, in và hiển
thị các phiên bản của cùng một cảnh); hoặc Ảnh đơn trong khoảng màu sắc đặc biệt
(ví dụ như, tham số CIELab).
Kết quả là, các nhãn JPX báo cho bộ đọc
một chút về những gì khả năng nó sẽ đòi hỏi một cách chính xác để đọc một tập
tin JPX tùy ý. Thay vào đó, JPX truyền tải thông tin này bằng cách sử dụng ba
biểu thức chứa với trong tiêu đề của tập tin. Những biểu thức mô tả:
1) tập hợp đầy đủ công nghệ/tính năng
hiện diện trong các tập tin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) một chế độ dự phòng có thể được sử
dụng để hiển thị một kết quả tối thiểu chấp nhận được (thường là một hình nhỏ
hoặc xem trước).
Chế độ dự phòng được truyền bằng cách
sử dụng hộp loại tệp tin và chủ yếu được thiết kế để chỉ ra cho dù có hay không
các tập tin có thể được đọc bởi một bộ đọc với các khả năng tiêu chuẩn cụ thể
(chẳng hạn như một JP2 phù hợp hoặc bộ đọc JPX cơ bản). Tuy nhiên, sự kết hợp của
các công nghệ cần thiết có thể quá phức tạp đối với một danh sách các chức năng
đơn giản trong các tập tin. Vì lý do này, các thông tin thiết lập công nghệ/tính
năng có dạng của biểu thức logic được mã hóa và được chứa trong một hộp đọc yêu
cầu.
Nói chung, một bộ đọc chỉ cần xác định
rằng nó đáp ứng các yêu cầu được nêu trong điểm 2 để đảm bảo đọc đủ tập tin để
thực hiện ý định của tác giả. Mặt khác, một trình soạn thảo có thể thông báo
cho người dùng nếu có bất kỳ khía cạnh của các tập tin mà nó không biết làm thế
nào để hỗ trợ. Bởi vì tất cả các tập tin họ JPEG 2000 không nhất thiết phải
tương thích với tất cả các bộ đọc JPX, những biểu thức mô tả từng khía cạnh của
các tập tin, và sự kết hợp của tính năng phải được hỗ trợ để giải thích các tập
tin một cách chính xác.
M.6.1 Các dạng biểu thức
M.6.1.1. Về mặt nhận thức đầy đủ
Một biểu thức mã hóa được sử dụng để
mô tả tất cả các mục chứa trong các tập tin, và kết hợp các chức năng cần thiết
để đọc những mục này. Biểu thức này mô tả mỗi tùy chọn chính bộ đọc có thể xử
lý các tính năng của các tập tin, bất kể việc cần hỗ trợ một tính năng cụ thể
cho việc sử dụng khía cạnh đó của các tập tin. Ví dụ, một tệp có thể chứa các
siêu dữ liệu mô tả một tập tin gốc mà từ đó nó được tạo ra; Tuy nhiên, một bộ đọc
không cần thiết hiểu siêu dữ liệu này để sử dụng một cách chính xác các tập
tin.
M.6.1.2 Các nội dung hiển thị
Một biểu thức thứ hai được sử dụng để
mô tả các chức năng cần thiết hiển thị nội dung của tập tin như mong muốn. Tập tin
có thể chứa một số đại diện của một ảnh duy nhất, do đó sự biểu thức hiển thị
các nội dung chính xác có thể bao gồm một số tùy chọn.
M.6.1.3 Dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một danh sách các phương pháp dự phòng
được lưu trữ trong hộp loại tập tin tại đầu tập tin họ JPEG 2000: tất cả các
file mà bắt đầu với một hộp chữ ký JPEG 2000 phải chứa một hộp loại tập tin. Hộp
Loại tập tin chứa một danh sách các phương pháp đọc tập tin được biết đến. Ví dụ,
định dạng tập tin JP2 xác định vị trí dự phòng JP2. Điều này chỉ định một bộ đọc
phù hợp với đặc điểm định dạng tệp của JP2, như định nghĩa trong ITU-T T.800 |
Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1, I.2.6, có thể đọc các tập tin.
Phương pháp dự phòng được lưu trữ
trong hộp Loại tập tin. Thứ tự trong hộp là không có ý nghĩa. Khi một đầu đọc hỗ
trợ nhiều hơn một phương pháp dự phòng được mô tả trong các tập tin, bộ đọc xác
định phương pháp dự phòng để sử dụng.
M.6.2 Biểu diễn biểu thức
Việc yêu cầu biểu thức để hiểu đầy đủ
tất cả các khía cạnh, và để hiển thị các tập tin như mong muốn được lưu trữ
trong hộp yêu cầu bộ đọc, đó là một tính năng bắt buộc của một định dạng tập
tin JPX. Nếu hộp yêu cầu bộ đọc không hiện hữu, hộp loại tập tin mô tả các chức
năng đầy đủ của tập tin.
Những biểu thức yêu cầu đọc là biểu thức
logic liên quan đến chức năng được cung cấp bởi các bộ ghi. Những biểu thức bao
gồm tùy chọn dành riêng cho người cung cấp. Biểu thức được tính vào các biểu thức
con tách biệt VÀ, chỉ HOẶC hoạt động. Sau đó được mã hóa vào các mặt nạ bít mà
bộ đọc có thể sử dụng để xác định cách xử các tập tin.
Hộp yêu cầu bộ đọc bao gồm hai biểu thức,
biểu thức hiểu đầy đủ các khía cạnh, và biểu thức nội dung hiển thị. Nói chung,
những biểu thức sẽ chia sẻ một số biểu thức con; biểu thức con được chia sẻ chỉ
được lưu trữ một lần, và các mặt nạ bít được sử dụng để xác định những biểu thức
con thuộc về mỗi biểu thức.
M.6.2.1 Tính toán các biểu thức yêu cầu
Khi xây dựng các biểu thức yêu cầu mô
tả một tập tin, mỗi biểu thức được tính vào lần đầu trong các biểu thức con
tách biệt VÀ, mỗi biểu thức con chứa các lựa chọn tách biệt HOẶC. Do đó, một biểu
thức có dạng:
(A & B
& C & E) | (D & E) (M-3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A | D) &
(B | D) & (C | D) & E (M-4)
Mỗi biểu thức con được thể hiện như một
ma trận bit, với một lá
cờ đặt cho mỗi tùy chọn xuất hiện trong biểu thức con đó. Vì vậy, ví dụ, biểu
thức (A | D) trở thành:
Bảng M.1. Biểu
thức mẫu
A
B
C
D
E
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0
Biểu thức đầy đủ được viết trong bảng
sau:
Bảng M.2: Biểu
thức mở rộng
A | D
B | D
C | D
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0
0
A
0
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1
0
C
1
1
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
1
E
với mỗi biểu thức con trong một cột của
bảng. Vì vậy, để đáp ứng các yêu cầu của biểu thức này, một bộ đọc được hỗ trợ
một trong các chức năng trong mỗi cột của bảng.
Tuy nhiên, có hai biểu thức được mã
hóa, và chúng sẽ, nói chung, chia sẻ yếu tố chung (bởi vì các chức năng cần thiết
để hiển thị một tập tin là một phần chức năng cần thiết để hiểu nội dung của nó
một cách đầy đủ). Vì vậy, hai biểu thức được kết hợp thành một bảng, và một mặt
nạ bit được cung cấp để xác định những cột trong bảng thuộc về mỗi biểu thức.
Vì vậy, nếu các biểu thức trong phương trình M-3 nội dung hiển thị và nếu biểu
thức cho các khía cạnh hiểu đầy đủ là:
((A | D)
& (B | D) & (C | D) & E) & (F | G) (M-5)
sau đó, lưu ý rằng các biểu thức trong
phương trình M-4 là một yếu tố chung, ở đây, bảng kết quả là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0
0
0
A
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
B
0
0
1
0
0
C
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0
D
0
0
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
1
F
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
G
1
1
1
1
0
Nội dung hiển
thị
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Hiểu đầy đủ
Trong khi đầu tiên bốn cột là yêu cầu
nội dung Hiển thị, và tất cả năm biểu thức con được yêu cầu là khía cạnh hiểu đầy
đủ. Vì thế mặt nạ bit hiển thị nội
dung là 11110, và mặt nạ bit cho là khía cạnh hiểu đầy đủ là 11111.
Bảng này có thể được đọc trong các cột,
như một tập hợp các biểu thức con xác định chức năng được yêu cầu của một trình
đọc, hoặc trong hàng, như một tập hợp các mặt nạ bit tương thích
mà một bộ đọc có thể sử dụng để xác định liệu nó có thể đọc các tập tin. Bằng
cách lấy bitwise HOẶC hàng tương ứng với các chức năng hiện tại, và so sánh kết
quả với các mặt nạ bit cho hai biểu thức, một bộ có thể xác định xem nó có thể
đáp ứng các từng yêu cầu.
Do đó, một bộ ghi có thể xây dựng bảng
trong cột, thiết lập lá cờ tương ứng với các tùy chọn trong mỗi biểu thức con,
và tạo ra các mặt nạ bit mô tả mà biểu
thức con là VÀ ed với nhau để tạo thành những biểu thức đầy đủ cho Fully
Underst VÀ Aspect, và Display Contents. Sau đó, nó có thể tương thích mặt nạ
bit cho mỗi chức năng mà bộ đọc sử dụng trong việc đọc tập tin, bằng cách chiết
xuất hàng tương ứng với mỗi chức năng hiện nay.
M.6.2.2 Mã hóa các biểu thức yêu cầu
Các biểu thức yêu cầu được mã hóa
trong hướng ngược yêu cầu kết xuất, bắt đầu bằng độ dài che giấu, chỉ thị độ rộng
của các bít che giấu tương thích với byte quyết định. Điều này cho phép bởi bít
che giấu để nhận thức đầy đủ và hiển thị nội dung biểu thức, liệt kê các tính
năng được sử dụng và che giấu tính tương thích thu được từ các hàng của bảng biểu
thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.6.2.3 Các ví dụ
Ví dụ, hãy xem xét một chương trình xử
lý ảnh mà tạo ra tập tin JPX có chứa một ảnh duy nhất trong khoảng màu sRGB, và
một phiên bản nhiều dòng mã có các lớp ghép, để cho phép một trình soạn thảo
làm việc với ảnh, và bao gồm các siêu dữ liệu có chứa lịch sử của các tập tin,
sau đó yêu cầu hiển thị các tập tin ảnh:
sRGB & (single codestream |
(multiplecodestream& compositing)) (M-6)
Và để hiểu đầy đủ các yêu cầu của tập
tin:
sRGB & (single codestream |
(multiplecodestream & compositing)) & metadata (M-7)
Phương trình M-6 thành:
sRGB & (single codestream |
multiple codestream) & (single codestream | compositing) (M-8)
Các yếu tố tương tự Phương trình M-7,
do đó, những biểu thức con là:
a) sRGB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) dòng mã duy nhất | ghép;
d) siêu dữ liệu.
Kết quả bảng biểu thức và các mặt nạ
bít được thể hiện trong bảng M.4. Các mặt nạ bít chỉ ra những biểu thức phụ được
yêu cầu cho mỗi mức độ chức năng. Do đó các biểu thức cho Nội dung hiển thị là:
(Sub-expr a) & (Sub-expr b) &
(Sub-expr d) (M-9)
Bảng M.4 - Ví
dụ về một biểu thức yêu cầu bộ đọc cho phương trình M-6 và M-7
Biểu thức
con a
Biểu thức
con b
Biểu thức
con c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sRGB
1
0
0
0
Dòng mã duy nhất
0
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều dòng mã
0
1
0
0
Ghép
0
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Siêu dữ liệu
0
0
0
1
Mặt nạ bít Đầy đủ và các khía cạnh
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt nạ bít Nội dung hiển thị
1
1
1
0
Vì vậy, bảng trên được lưu trữ trong tập
tin như thể hiện trong bảng M.5:
Bảng M.5 - Ví
dụ về một hộp các yêu cầu bộ đọc cho phương trình M-6 và M-7
Chiều dài mặt nạ (tính bằng bytes)
1a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Mặt nạ bit Nội dung hiển thị
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chức năng cơ bản
5
Danh sách tương thích tính năng tiêu
chuẩn
sRGB
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng mã duy nhất
0
1
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều dòng mã
0
1
0
0
ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1
0
Siêu dữ liệu
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
Số tính năng cụ thể Nhà cung cấp
0
1 byte, vì mặt nạ rộng 4 bít, phù hợp
với 1 byte.
Như là một ví dụ thứ hai, cho rằng các
trình điều khiển máy in ACME tạo một tập tin JPX có chứa một ảnh sRGB dòng mã
duy nhất, để hiển thị, và một ảnh CMYK, có thể được đọc bởi một trình điều khiển
máy in bằng cách sử dụng các chức năng cụ thể của nhà cung cấp ACME. Với Tập
tin này, biểu thức cho Fully Nội dung hiển thị là:
(sRGB & single codestream) | (CMYK
& single codestream & ACME extensions) (M-10)
Trong đó biểu thức Underst VÀ All
Aspects là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thành biểu thức con:
single codestream & (sRGB | CMYK)
& (sRGB | ACME extensions) (M-12)
và:
single codestream & (sRGB | CMYK)
& (sRGB | ACME extensions) & metadata & ACME print metadata (M-13)
tương ứng.
Các tập tin kết quả bảng các yêu cầu bộ
đọc được thể hiện trong bảng M.6:
Table M.6 - Bảng
yêu cầu bộ đọc đối với phương trình M-10 và M-11
sRGB
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0
CMYK
0
1
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0
0
0
Siêu dữ liệu
0
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Phần mở rộng ACME
0
0
0
1
0
ACME in siêu dữ liệu
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1
Mặt nạ bit Đầy đủ và các khía cạnh
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0
1
0
Như thường lệ, mỗi cột đại diện cho một
yếu tố biểu thức con, và mỗi hàng cung cấp một khả năng tương thích mặt nạ bit
mà một bộ đọc có thể sử dụng để xác định liệu nó có thể đọc các tập tin. Ví dụ
này bao gồm các tính năng cụ thể nhà cung cấp, và rằng biểu thức con có thể
liên quan đến cả tiêu chuẩn và chức năng cụ thể nhà cung cấp. Chúng được lưu trữ
trong các tập tin như thể hiện trong bảng M.7:
Bảng M.7 -
Yêu cầu bộ đọc hướng ngược giữ liệu đối với phương trình M-10 và M-11
Chiều dài mặt nạ (tính bằng bytes)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
Mặt nạ bit Nội dung hiển thị
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
Số chức năng cơ bản
4
Danh sách tương thích tính năng tiêu
chuẩn
sRGB
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0
CMYK
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
Dòng mã duy nhất
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Siêu dữ liệu
0
0
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tính năng cụ thể Nhà cung cấp
2
Danh sách tính năng tương thích nhà
cung cấp
mở rộng UUID cho ACME
0
0
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Siêu dữ liệu in UUID cho ACME
0
0
0
0
1
Xem xét một tập tin JPX có chứa hai lớp
ghép không được kết hợp ảnh động hoặc ghép: chúng là các kết quả được kết xuất
riêng biệt hai khái niệm. Lớp ghép đầu tiên có chứa một dòng mã duy nhất trong
khoảng màu sRGB (quy định sử dụng phương pháp Enumerated). Lớp ghép thứ hai chứa
một dòng mã duy nhất, mà khoảng màu được chỉ định bằng cách sử dụng phương pháp
ICC Bất kỳ. Ngoài ra, lớp ghép thứ hai chứa các siêu dữ liệu nhà cung cấp cụ thể.
Đối với tập tin này, biểu thức Fully Nội dung hiển thị là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó biểu thức cho Underst VÀ All
Aspects là:
((sRGB & single codestream) |
(full ICC & sRGB & single codestream & ACME extensions)) (M-15)
Phân tích thành biểu thức con:
single codestream AND (sRGB | full
ICC) AND (sRGB | ACME extensions) (M-16)
và:
single codestream AND sRGB AND full
ICC AND ACME extensions (M-17)
tương ứng.
Các tập tin kết quả bảng các yêu cầu bộ
đọc được thể hiện trong bảng M.8:
Bảng M.8 -
Yêu cầu bộ đọc hướng ngược dữ liệu đối với phương trình M-16 và M-17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mặt nạ bit Đầy đủ và các khía cạnh
1
0
0
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
0
0
0
Số chức năng cơ bản
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sRGB
0
1
1
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ ICC
0
1
0
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng mã duy nhất
1
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Danh sách tính năng tương thích nhà
cung cấp
phần mở rộng UUID của ACME
0
0
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.6.3. Kiểm soát thực hiện dựa vào các
biểu thức yêu cầu
Để xác định liệu nó có thể đọc các tập
tin, bộ đọc chiết xuất khả năng tương thích mặt nạ bit từ mục nhập danh sách
tính năng tương ứng với mỗi chức năng mà nó cung cấp. Nếu một lá cờ được đặt
trong mặt nạ bit, thì chức năng này là một lựa chọn trong biểu thức con tương ứng
với cờ.
Vì vậy, nếu bộ đọc thực hiện một
bitwise HOẶC của mặt nạ bit cho tất cả các chức năng mà nó cung cấp, nó có thể
xác định xem nó có thể đọc các tập tin bằng cách so sánh kết quả với các mặt nạ
bit Đầy đủ và các khía cạnh VÀ Nội dung hiển thị từ các tập tin. Ngoài ra, bằng
cách phục dựng lại các bảng biểu thức và nhìn lên cột (hoặc các cột) của bảng
nơi cờ mặt nạ bit tập tin được thiết lập, và khả năng tương thích cờ mặt nạ bit
của bộ đọc không có, bộ đọc có thể xác định thêm chức năng cần thiết để đọc các
tập tin.
Nếu có chức năng được cung cấp bởi bộ
đọc, mà không nằm trong danh sách tính năng cho các tập tin, thì các tính năng
không cần thiết phải đọc các tập tin (và mặt nạ bit có thể được giả định là tất
cả bằng 0).
Xem xét hộp các yêu cầu bộ đọc đầu
tiên ví dụ:
Bảng M.9 - Ví
dụ hướng ngược yêu cầu bộ đọc để kiểm tra
Chiều dài mặt nạ (tính bằng bytes)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Mặt nạ bit Nội dung hiển thị
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chức năng cơ bản
5
Danh sách tương thích tính năng tiêu
chuẩn
sRGB
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng mã đơn
0
1
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Siêu dòng mã
0
1
0
0
hợp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1
0
siêu dữ liệu
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
Số tính năng cụ thể Nhà cung cấp
0
Trong ví dụ này, nếu bộ đọc hỗ trợ chức
năng sRGB và dòng mã, nó nhìn lên các mặt nạ bít cho các tính năng (1000 và
0110, tương ứng). Bitwise HOẶC cho khả năng tương thích mặt nạ của tập tin này
cho bộ đọc, 1110. Vì vậy bộ đọc này hoàn toàn có thể hiển thị nội dung của các
tập tin; Tuy nhiên, nó sẽ không hiểu tất cả các khía cạnh của các tập tin.
Chú ý rằng khả năng tương thích mặt nạ
cho bộ đọc (DCM) là 1110, và mặt nạ Đầy đủ và các khía cạnh (FUAM) là 1111, người
đọc có thể thực hiện (FUAM & IDCM) bitwise, để có được 0001. Điều này cho
nó biết rằng thiếu chức năng bitmask cho bộ 4 bit, do đó, nó có thể tìm kiếm
danh sách này, và xác định rằng các chức năng thiếu hỗ trợ siêu dữ liệu.
M.7 Mở rộng
với định dạng tập tin JPX và đăng ký các phần mở rộng
Đăng ký là quá trình thêm tiện ích mở
rộng cho năng lực của đặc tính sau khi đặc tính được công bố. Trong khuyến nghị
| Tiêu chuẩn quốc tế này, nhiều khả năng có thể được gia hạn thông qua đăng ký.
Các mục khác có thể được mở rộng, nhưng không đòi hỏi sự can thiệp của một bên
thứ ba để ngăn chặn xung đột phần mở rộng. Điều khoản này xác định những mục có
thể được mở rộng bằng cách đăng ký và quá trình mà khả năng có thể được đăng
ký, cũng như xác định những mục có thể được đăng ký mở rộng độc lập và quá
trình mà theo đó các cơ quan đăng ký sẽ công bố những tiện ích mở rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình đăng ký bao gồm các yếu tố
sau.
Bảng M.10 -
Các yếu tố đăng ký
Thành phần
Nhận biết
Cơ quan đăng ký
WG1
Người đăng ký
Tổ chức tạo ra các phần mở rộng cho
Tiêu chuẩn này.
Hội đồng xét duyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin/hạng mục
Mở rộng được đề xuất
Chủ tịch hội đồng xét duyệt
Người biên tập các định dạng tập tin
Thử nghiệm
Thay đổi theo hạng mục
Cơ quan đăng ký: Đơn vị tổ chức chịu
trách nhiệm rà soát, duy trì, phân phối, và hoạt động liên quan đến việc đăng
ký.
Người đăng ký: Người đăng ký là tổ chức
hoặc cá nhân yêu cầu các hạng mục được đăng ký.
Hội đồng xét duyệt: Các hội đồng xét
duyệt là cơ quan tổ chức đó chấp thuận việc đăng ký một hạng mục được đề xuất.
Nó bao gồm một ủy ban đặc biệt được chỉ định bởi chủ tịch Hội đồng quản trị xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm: Cơ sở lý luận để Hội đồng
quản trị xem xét nên sử dụng để xác định nếu thông tin/ hạng mục được đăng ký.
Thông tin/hạng mục: Đây là đề xuất
đăng ký. Mỗi đề xuất bao gồm tên của hạng mục được mở rộng, thẻ đề xuất/nhận dạng
cho phần mở rộng, và lý do/mục đích cho phần mở rộng.
M.7.2 Sự khác nhau giữa công bố và
đăng ký
Trong định dạng tập tin JPX, một số
tính năng của các định dạng tập tin có thể được mở rộng độc lập của một quá
trình đăng ký. Ví dụ, định dạng cung cấp phương pháp Vend Hoặc Colour để cho
phép các đại lý cá nhân tùy chỉnh khoảng màu thông qua một hình thức điều tra
(bằng cách sử dụng UUID) mà không có liên quan đến bên thứ ba.
Tuy nhiên, để thúc đẩy khả năng tương
tác, để thu thập các định nghĩa được chỉ định bởi các UUID ở một nơi là hữu
ích. Trong trường hợp này, "đăng ký" của UUID không cần thiết để loại
bỏ để tránh xung đột với nhà cung cấp khác, và không giúp một nhà phát triển
xem xét các tính năng cần thực hiện trong một sản phẩm cụ thể.
Như vậy, đề xuất này phân biệt rõ ràng
giữa các giải pháp đòi hỏi sự can thiệp của một ủy ban đăng ký từ những giải pháp
có thể được tạo ra chỉ bởi các nhà cung cấp cá nhân. Đề xuất này cũng cho phép
các cơ quan đăng ký gán nhãn yếu tố cụ thể được đề nghị định nghĩa như là giải
pháp ưa thích.
M.7.2.1 Được công bố
Các hạng mục được công bố là những yếu
tố của một tập tin JPX có thể được mở rộng một cách an toàn, thường thông qua
việc sử dụng của URL hoặc UUID, không có nguy cơ xung đột với nhà cung cấp
khác. Giá trị có thể được chỉ định cho các hạng mục được công bố mà không có sự
giúp đỡ của một bên thứ ba. Tuy nhiên, nó là hữu ích liên quan đến bên thứ ba
như một "nhà xuất bản" duy nhất của các định nghĩa của các yếu tố mở
rộng từ tất cả các nhà cung cấp.
Ví dụ, một giá trị Vend Hoặc
Colourspace là một hạng mục được công bố; giá trị được chỉ định bằng cách sử dụng
một mã UUID. Để thúc đẩy khả năng tương tác, cơ quan đăng ký sẽ công bố một cơ
sở dữ liệu của tất cả khoảng màu nhà cung cấp được biết đến và các định nghĩa
đo màu kết hợp với mỗi mã UUID.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục đã đăng ký là những yếu tố của
một tập tin JPX được giới hạn số giá trị trong một giới hạn (mặc dù lớn trong một
số trường hợp). Đối với những hạng mục này, có khả năng rằng hai nhà cung cấp sẽ
sử dụng cùng một giá trị cho ý nghĩa khác nhau nếu không có một bên thứ ba làm
trung gian cho việc sử dụng các giá trị yếu tố. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp,
có những tiêu chí bổ sung cho việc phân bổ các giá trị cho mục đăng ký. Bởi vì
số lượng các giá trị có sẵn cho hạng mục đã đăng ký được giới hạn, và cho rằng
hầu hết vấn đề có thể được giải quyết bằng cách sử dụng hạng mục đã được công bố
chứ không phải là mục đã đăng ký, việc phân bổ của một giá trị đăng ký sẽ được
coi là đặc tính của một giải pháp ưa thích.
Ví dụ, một Enumerated Colourspace là một
hạng mục đăng ký; giá trị được chỉ định bằng cách sử dụng một số nguyên 4-byte.
Hội đồng xét duyệt sẽ đánh giá tất cả các khoảng màu được liệt kê đề xuất trong
điều khoản của công nghệ ưa thích. Đề xuất giải pháp được coi là giải pháp ưa
thích sẽ được phân bổ một giá trị của Cơ quan đăng ký. Kiến nghị các giải pháp
mà không phải là ưu tiên được giới thiệu đến phương pháp Vend Hoặc Colourspace
như một giải pháp thay thế cho vấn đề được đề xuất.
M.7.2.3 Các giải pháp công bố được ưa
thích
Preferred published solutions
Trong một số trường hợp, chẳng hạn như
việc sử dụng các hộp UUID hoặc XML để nhúng siêu dữ liệu trong một tập tin JPX,
không có mục đăng ký tương ứng có thể được sử dụng cho giải pháp ưa thích. Như
vậy, cơ quan đăng ký, khi đề nghị từ hội đồng quản trị xem xét, có thể chọn để
gán một giá trị cụ thể của một mục được công bố như là một giải pháp ưa thích.
M.7.3 Các mục có thể mở rộng bằng
cách đăng ký
Các hạng mục mục sau đây có thể được mở
rộng bằng cách đăng ký. Chỉ những hạng mục được liệt kê ở đây có thể được mở rộng
bằng cách đăng ký.
Bảng M.11-Các
đối tượng mà có thể được mở rộng bằng cách đăng ký
Mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoảng màu được liệt kê
Xác định các khoảng màu chuẩn bổ
sung
Hộp phục dựng mong muốn
Xác định các tình huống phục dựng bổ
sung và các dữ liệu cần thiết để biến đổi ảnh cho các đầu ra trong những tình
huống đó.
Các chế độ tương thích
Xác định chế độ tương thích bổ sung
để thúc đẩy khả năng tương tác tại các khu có địa chỉ không bởi bộ tính năng
cơ bản JPX
Danh sách tính năng chuẩn
Xác định các mã tính năng chuẩn bổ
sung cho hộp Reader Requirements
M.7.3.1 Khoảng màu được liệt kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.7.3.2 Các hướng ngược tái bản như
mong muốn
Mới hộp loại để mong muốn sao chép
thông tin (như hộp đồ họa công nghệ tiêu chuẩn đầu ra ở định dạng JPX) sẽ phải.
Một đề nghị để đăng ký một mới mong muốn sinh sản phải chứa một định nghĩa đầy
đủ của các kịch bản sinh sản, bao gồm cả cấu trúc nhị phân của các dữ liệu sinh
sản cũng như khi một ứng dụng nên sử dụng các dữ liệu sinh sản. Hội đồng quản
trị xem xét sẽ đánh giá đề xuất tái tạo dựa trên các tiêu chí sau:
Hội đồng quản trị xem xét sẽ đánh giá
đề xuất tái tạo dựa trên các tiêu chí sau:
- nào nó đáp ứng một nhu cầu không được
đáp ứng bởi khác tái tạo được xác định?
- Là định dạng nhị phân của dữ liệu
sinh sản được xác định đủ?
- Có một trường hợp chung hoặc một trường
hợp cụ thể nhà cung cấp (tức là, đầu ra trên một điển hình CRT vs ra trên một
mô hình CRT cụ thể từ một nhà cung cấp cụ thể)?
Hội đồng quản trị xem xét sẽ hạn chế
việc phân bổ các mong muốn sao chép hộp vào trường hợp chung, đáp ứng nhu cầu
chưa được đáp ứng bởi khác tái tạo được xác định. Khác tái tạo được đề xuất sẽ
được xác định bởi nhúng các dữ liệu trong một hộp UUID và đặt hộp UUID đó trong
vòng superbox mong muốn sao chép. Hội đồng quản trị xem xét sẽ đánh giá tất cả
các bài nộp. Nếu văn bản nộp không đáp ứng các yêu cầu, sau đó nó sẽ được trả lại
để nộp làm rõ.
M.7.3.3 Các chế độ tương thích
Mới chế độ tương thích cho loại tệp hộp
(giá trị cho các lĩnh vực CLi) là phải. Một đề nghị để đăng ký một chế độ tương
thích mới phải chứa một định nghĩa đầy đủ của các yêu cầu độc giả JPX cho rằng
chế độ tương thích, cũng như định nghĩa của lĩnh vực CLi 4-byte cho chế độ này.
Hội đồng quản trị xem xét sẽ đánh giá chế độ tương thích được đề xuất dựa trên
các tiêu chí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Là nó dự kiến rằng một loạt các ứng
dụng sẽ mong muốn thực hiện hỗ trợ cho các thiết lập cụ thể của tính năng theo
yêu cầu của chế độ tương thích này, hoặc là chế độ này dành riêng cho một nhà
cung cấp cụ thể hoặc ứng dụng?
- Độc giả hỗ trợ chế độ tương thích
này cần thiết để hỗ trợ JPX toàn bộ đường cơ sở tính năng thiết lập?
- Sẽ tạo ra các chế độ tương thích này
ảnh hưởng đến khả năng tương tác trong khu vực ứng dụng mục tiêu?
Hội đồng quản trị xem xét sẽ hạn chế
việc phân bổ các chế độ tương thích cho các trường hợp đáp ứng nhu cầu của một
loạt các ứng dụng, mà không được đã đáp ứng bằng chế độ khác, và đó không tiêu
cực ảnh hưởng đến khả năng tương tác trong khu vực ứng dụng mục tiêu. Việc phân
bổ các chế độ để bộ tính năng mà không yêu cầu hỗ trợ cho cơ sở tính năng thiết
lập sẽ bị từ chối trong trường hợp mà các tính năng cơ sở thích hợp cho các ứng
dụng mục tiêu. Hội đồng quản trị xem xét sẽ đánh giá tất cả các bài nộp. Nếu
văn bản nộp không đáp ứng các yêu cầu, sau đó nó sẽ được trả lại để nộp làm rõ.
M.7.3.4 Mã hóa các tính năng chuẩn
Các giá trị mới của trường SFi trong hộp
đọc yêu cầu là phải. Một đề nghị để đăng ký một tính năng tiêu chuẩn mới mã
colourspace phải được thực hiện cùng với đề nghị để đăng ký tính năng. Như vậy,
mới tính năng tiêu chuẩn mã chỉ sẽ được phân bổ cho tính năng đăng ký mới.
M.7.4. Các mục được công bố
Các mục sau đây có thể được mở rộng mà
không có sự can thiệp của cơ quan đăng ký, và các cơ quan đăng ký sẽ xuất bản
các chi tiết kỹ thuật của các tiện ích mở rộng. Mặt hàng duy nhất được liệt kê ở
đây sẽ được công bố. Các văn bản của phần mở rộng được công bố sẽ được đánh giá
bởi Hội đồng quản trị xem xét trước khi xuất bản bởi cơ quan đăng ký. Ngoài ra,
hội đồng quản trị xem xét có thể chọn nhãn cụ thể xuất bản các giải pháp như là
ưa thích, như mô tả trong bảng M.12.
Bảng M.12-
Các đối tượng mà có thể được mở rộng bằng cách đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích
Mã số tính năng của nhà cung cấp
Xác định các tính năng bổ sung cụ thể
của nhà cung cấp
Vùng màu của nhà cung cấp
Xác định thêm màu sắc của nhà cung cấp
cụ thể
Các thuật toán lọc nhị phân
Xác định thuật toán bổ sung để sử dụng
trong hộp Bộ lọc nhị phân
UUID siêu dữ liệu
Xác định bổ sung siêu dữ liệu để sử
dụng trong các hộp UUID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định bổ sung siêu dữ liệu để sử
dụng trong các hộp XML
M.7.4.1 Mã tính năng nhà cung cấp
Hội đồng quản trị xem xét sẽ xuất bản
định nghĩa của người bán hàng gửi tính năng mã (giá trị của trường VFi trong hộp
hồ sơ ứng dụng). Tất cả các bài nộp phải bao gồm một định nghĩa đầy đủ của các
tính năng, bao gồm cả cấu trúc dữ liệu được xác định, tương tác với các cấu
trúc dữ liệu, và hướng dẫn về làm thế nào để thực hiện một bộ giải mã hỗ trợ
tính năng đó. Hội đồng quản trị xem xét sẽ đánh giá tất cả các bài nộp. Nếu văn
bản nộp không đáp ứng các yêu cầu, sau đó nó sẽ được trả lại để nộp làm rõ.
M.7.4.2 Khoảng màu nhà cung cấp
Hội đồng quản trị xem xét sẽ xuất bản
định nghĩa của người bán hàng gửi colourspace mã (giá trị của lĩnh vực VCLR
trong lĩnh vực METHDAT cho hộp màu đặc điểm kỹ thuật sử dụng phương pháp màu sắc
nhà cung cấp). Tất cả các bài nộp phải bao gồm một định nghĩa đầy đủ
colourimetric rằng colourspace, hướng dẫn về làm thế nào để sử dụng ảnh trong
colourspace đó, bất kỳ tham số yêu cầu nhà cung cấp (đối với lĩnh vực VP trong
hộp màu đặc điểm kỹ thuật) và bất kỳ giá trị mặc định của những tham số. Hội đồng
quản trị xem xét sẽ đánh giá tất cả các bài nộp. Nếu văn bản nộp không đáp ứng
các yêu cầu, sau đó nó sẽ được trả lại để nộp làm rõ.
Ngoài ra, hội đồng quản trị xem xét có
thể chọn nhãn colourspace nhà cung cấp cụ thể như là một giải pháp ưa thích. Ủy
ban sẽ làm cho quyết định này bằng cách sử dụng các tiêu chí tương tự như sẽ được
sử dụng khi đánh giá một đề xuất cho các phân bổ của một giá trị colourspace liệt
kê (theo quy định tại M.7.3.1).
M.7.4.3 Thuật toán lọc nhị phân
Hội đồng quản trị xem xét sẽ xuất bản
định nghĩa của gửi filter nhị phân loại giá trị (giá trị của lĩnh vực F trong hộp
Filter nhị phân). Tất cả các bài nộp phải bao gồm một định nghĩa đầy đủ của các
thuật toán và các định dạng của lĩnh vực dữ liệu trong hộp lọc nhị phân. Hội đồng
quản trị xem xét sẽ đánh giá tất cả các bài nộp. Nếu văn bản nộp không đáp ứng
các yêu cầu, sau đó nó sẽ được trả lại để nộp làm rõ.
Ngoài ra, hội đồng quản trị có thể chọn
để nhãn một bộ lọc cụ thể nhị phân như là một giải pháp ưa thích. Hội đồng quản
trị phải đăng ký trước này nhãn cho tiêu chuẩn quốc tế hoặc defacto, dựa trên
việc sử dụng mong muốn của các bộ lọc nhị phân. Ví dụ, công nghệ mã hóa có thể
được sử dụng cho cả hai dữ liệu mã hóa và để tạo chữ ký kỹ thuật số. Trong khi
một bộ lọc cụ thể nhị phân có thể là một giải pháp ưa thích cho mã hóa siêu dữ
liệu, nó có thể không được ưa thích cho chữ ký số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hội đồng quản trị xem xét sẽ xuất bản
định nghĩa của gửi UUID được sử dụng trong UUID hộp. Tất cả các bài nộp phải
bao gồm một định nghĩa đầy đủ của lĩnh vực dữ liệu trong UUID hộp và hướng dẫn
về cách sử dụng dữ liệu đó.
Hội đồng quản trị xem xét sẽ đánh giá
tất cả các bài nộp. Nếu văn bản nộp không đáp ứng các yêu cầu, sau đó nó sẽ được
trả lại để nộp làm rõ.
Ngoài ra, hội đồng quản trị có thể chọn
để nhãn một siêu dữ liệu cụ thể đặc điểm kỹ thuật như là một giải pháp ưa
thích. Ủy ban sẽ dự trữ này nhãn cho tiêu chuẩn quốc tế hoặc defacto, dựa trên
các ứng dụng mục tiêu cho các siêu dữ liệu.
M.7.4.5 Siêu dữ liệu XML
Hội đồng quản trị xem xét sẽ xuất bản
định nghĩa của định nghĩa loại gửi tài liệu (DTD) và lược đồ XML được sử dụng
trong XML hộp. Tất cả các bài nộp phải bao gồm một định nghĩa đầy đủ của thông
tin trong trường hợp tài liệu XML (tìm thấy trong hộp XML) mà sử dụng đó DTD hoặc
lược đồ, cũng như các hướng dẫn về cách sử dụng dữ liệu đó.
Hội đồng quản trị xem xét sẽ đánh giá
tất cả các bài nộp. Nếu văn bản nộp không đáp ứng các yêu cầu, sau đó nó sẽ được
trả lại để nộp làm rõ.
Ngoài ra, các ủy ban có thể chọn để
nhãn một siêu dữ liệu cụ thể đặc điểm kỹ thuật như là một giải pháp ưa thích. Ủy
ban sẽ dự trữ này nhãn cho tiêu chuẩn quốc tế hoặc defacto, dựa trên các ứng dụng
mục tiêu cho các siêu dữ liệu.
M.7.5 Quá trình tự đăng ký
Sau đây là trình đăng ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Mục ứng cử viên được đệ trình lên
cơ quan đăng ký.
2) Cơ quan đăng ký thông mục ứng cử
viên chủ tịch Hội đồng quản trị xem xét.
3) Chủ tịch Hội đồng quản trị xem xét
phân phối mục ứng cử viên cho hội đồng quản trị xem xét và lịch trình các cuộc
họp, gọi điện thoại, vv là thích hợp cho việc xem xét mục.
4) Nếu được chấp thuận, hội đồng chấp
thuận tới các cơ quan đăng ký người thông báo cho tiêu chuẩn ISO và người nộp,
và làm cho mục đăng ký hoặc xuất bản có sẵn.
5) Nếu bị từ chối, hội đồng chuẩn bị một
tài liệu phản hồi và cho thấy tại sao mục đã bị từ chối và thông qua điều này để
các cơ quan đăng ký người thông báo cho người nộp.
M.7.6 Hướng ngược thời gian cho quá
trình đăng ký
M.7.6.1 Các yêu cầu đăng ký
Hội đồng quản trị xem xét sẽ đáp ứng tất
cả yêu cầu đăng ký trong vòng năm tháng từ ngày nộp. Trong khoảng thời gian đó,
hội đồng quản trị xem xét sẽ gặp gỡ tại một cuộc họp chính thức của tiêu chuẩn
ISO/IEC JTC1/SC29/WG1 để đánh giá đề xuất, đưa ra quyết định, và dự thảo các phản
ứng.
M.7.6.2 Các yêu cầu công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.7.6.3 Các yêu cầu tình trạng ưa
thích dành cho các giải pháp công bố
Requests f Hoặc preferred status f Hoặc
published solutions
Hội đồng quản trị xem xét sẽ đáp ứng
yêu cầu tất cả các tình trạng ưu tiên cho công bố giải pháp trong vòng năm
tháng kể từ ngày nộp hồ sơ. Một yêu cầu cho tình trạng ưa thích có thể được thực
hiện đồng thời yêu cầu cho các ấn phẩm thực hiện. Trong khoảng thời gian đó, hội
đồng quản trị xem xét sẽ gặp gỡ tại một cuộc họp chính thức của tiêu chuẩn
ISO/IEC JTC1/SC29/WG1 để đánh giá đề xuất, đưa ra quyết định, và dự thảo các phản
ứng.
M.8 Sự khác
biệt từ định nghĩa nhị phân JP2
Cấu trúc hộp của một tập tin JPX giống
của tập tin JP2. Một tập tin JPX là một chuỗi các hộp, được định nghĩa trong
ITU-T T.800 | TIÊU CHUẨN ISO/IEC 15444-1, I.6. Tuy nhiên, nhiều hộp mới được
xác định, và các cấu trúc của một số hộp được mở rộng như sau:
- Trường BR trong hộp File Type sẽ là
"jpx\040" cho các tập tin được xác định hoàn toàn bởi tiêu chuẩn này.
Ngoài ra, một tập tin phù hợp với tiêu chuẩn này phải có ít nhất một trường CLi
trong hộp File Type, và phải có giá trị 'jpx\040' trong một trong các trường
CLi trong hướng ngược File Type.
- Trường MinV trong hướng ngược loại
File đặt là 1 biểu thị sự xem lại là không quan trọng với tiêu chuẩn.
- Các hình thức bổ sung của hộp Đặc
tính màu định nghĩa (M.11.7.2).
- Dòng mã được nén JPEG 2000 có thể chứa
phần mở rộng theo quy định tại phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bổ sung loại hộp được xác định trong
phạm vi của Tiêu chuẩn này.
M.9 Sự phù hợp
M.9.1 Diễn giải cấu trúc dữ liệu JPX
Tất cả các tập tin phù hợp sẽ chứa tất
cả các hộp theo yêu cầu của Tiêu chuẩn này như thể hiện trong bảng M.13, và những
hộp được quy định tại Tiêu chuẩn này.
Một bộ đọc JPX hỗ trợ một tập hợp con
các tính năng JPX cụ thể là một bộ đọc JPX phù hợp nếu bộ đọc hỗ trợ thích hợp
tất cả các file có chứa một mặt nạ Nội dung hiển thị (trong hộp Reader Requirements)
hoặc một vị trí dự phòng (trong hộp File Type) chỉ ra rằng các tập tin có thể
được đọc bằng cách sử dụng duy nhất tập hợp con các tính năng cụ thể; một bộ đọc
phù hợp có thể phục hồi bất kỳ tính năng mở rộng nào, như được cho phép bởi hộp
các yêu cầu bộ đọc hoặc File Type, miễn là bộ đọc không yêu cầu một mức độ hỗ
trợ phù hợp cao hơn với thực lực của nó.
M.9.2 Hỗ trợ cho tập tính năng JPX
Nói chung, một bộ đọc JPX không yêu cầu
hỗ trợ toàn bộ tính năng được xác định trong Tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, để thúc
đẩy khả năng tương tác, tập hợp các tính năng cơ bản được định nghĩa. Các tập
tin được viết bằng một cách nào đó để cho phép một bộ đọc mà chỉ hỗ trợ tập hợp
các tính năng cơ bản JPX này sao cho tập tin mở phù hợp phải có một trường CLi
trong hộp File Type với giá trị 'jpxb' (0x6a70 7862); Tất cả các bộ đọc cơ bản
JPX phải hỗ trợ phù hợp cho tất cả các file với mã trong danh sách tương thích
này trong hộp File Type. Định nghĩa của một tập tin cơ bản JPX như sau:
M.9.2.1 Các loại nén
Hỗ trợ cho nén loại khác ngoài JPEG
2000 (trường C trong hộp Image Tiêu đề = 7) sẽ không được yêu cầu để hiển thị
đúng các tập tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗ trợ cho nhiều lớp ghép không yêu cầu
hiển thị đúng các tập tin. Tuy nhiên, tập tin có thể chứa nhiều lớp ghép. Nếu
các tập tin chứa lớp ghép, các lớp ghép đầu tiên trong tập tin (báo hiệu bởi hộp
Hợp lại Layer Tiêu đề đầu tiên) sẽ được kết xuất. Lớp trộn đó bao gồm một và chỉ
có một dòng mã sẽ đại diện cho kết quả kết xuất như kết xuất vào một dòng mã
duy nhất. Ngoài ra, dòng mã sẽ được xử lý bởi một bộ đọc mà chỉ hỗ trợ tính
năng thiết lập JPX sẽ là dòng mã đầu tiên trong tập tin.
M.9.2.3 Các dòng mã
Dòng mã được xác định bởi lớp ghép đầu
tiên sẽ được nén bằng thuật toán nén JPEG 2000, theo định nghĩa của ITU-T T.800
| Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1 và không yêu cầu hỗ trợ cho phần mở rộng khác so với
việc chuyển đổi bất tương quan không thể đảo ngược (quy định tại J.3.1.1.1) và
mở rộng chuyển đổi phi tuyến tính (quy định tại phụ lục K).
Một bộ đọc cơ bản JPX phù hợp là không
cần thiết để hỗ trợ các phần mở rộng nhiều thành phần chuyển đổi khác. Nếu hỗ
trợ cho việc chuyển đổi bất tương quan không thể đảo ngược là cần thiết, thì
dòng mã đầu tiên sẽ bị giới hạn như sau:
- Giá trị của trường Qmcc trong bất kỳ
phân đoạn nhãn MCC sẽ là 1.
- Trường Xmcci trong bất kỳ phân đoạn
nhãn MCC sẽ chỉ ra một ma trận dựa trên biến đổi bất tương quan.
- Trường vực Tmcci trong bất kỳ phân
đoạn nhãn MCC sẽ chỉ ra một biến đổi không thể đảo ngược
- Trường Nmco trong bất kỳ phân đoạn
nhãn MCO sẽ là 1.
Dòng mã đó có thể chứa các phần mở rộng
khác được cung cấp hỗ trợ cho các phần mở rộng không được yêu cầu để giải mã
dòng mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.9.2.4 Đặc tính màu
Lớp ghép đầu tiên phải có ít nhất một
hộp Đặc tính màu từ danh sách sau:
- Phương pháp liệt kê giá trị EnumCS
chỉ ra hoặc sRGB, sRGB-xám, ROMM-RGB, sYCC, e sRGB, hoặc e-sYCC.
- Phương pháp liệt kê các giá trị
EnumCS của CIELab bằng cách sử dụng giá trị mặc định (trường EP không được xác
định).
- Phương pháp liệt kê các giá trị
EnumCS của CIELab bằng cách sử dụng tham số liệt kê (theo quy định trong các
trường EP trong hộp Đặc tính màu).
- Phương pháp liệt kê các giá trị
EnumCS của CIEJab bằng cách sử dụng giá trị mặc định (trường EP không được xác
định).
- Phương pháp liệt kê các giá trị
EnumCS của CIEJab bằng cách sử dụng tham số liệt kê (theo quy định trong các
trường EP trong hộp Đặc tính màu).
- Phương pháp ICC bị giới hạn.
- Phương pháp ICC bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, ít nhất một hộp Đặc tính màu
được chỉ định cho các lớp ghép đầu tiên sẽ có giá trị APPROX của 3 hoặc ít hơn
(cho thấy một xấp xỉ "hợp lý" hoặc tốt hơn của khoảng màu ảnh trung
thực).
M.9.2.5 Phân mảnh dòng mã
Dòng mã được sử dụng bởi các lớp ghép
đầu tiên trong một tập tin JPX cơ bản có thể được phân mảnh. Tuy nhiên, tất cả
các mảnh phải nằm trong chính tập tin JPX đó và sẽ được tìm thấy trong các tập
tin theo thứ tự chúng được liệt kê trong hộp Fragment Table, bắt đầu tìm kiếm tại
byte 0 của tập tin và tiến hành tuần tự đến cuối tập tin.
M.9.2.6 Hướng ngược tham chiếu chéo
Tất cả các hộp tham chiếu chéo phải được
phân tích để diễn giải đúng hoặc giải mã đúng các lớp ghép đầu tiên trong các tập
tin sẽ chỉ trỏ đến mảnh vỡ được chứa trong chính các tập tin JPX của nó. Những
mảnh vỡ sẽ theo thứ tự trong tập tin như khi chúng được liệt kê trong hộp
Fragment List, bắt đầu tìm kiếm tại byte 0 của tập tin và tiến hành tuần tự đến
cuối tập tin. Ngoài ra, tất cả các mảnh vỡ sẽ được tìm thấy trong các tập tin
trước khi dữ liệu đại diện cho dòng mã được sử dụng bởi các lớp ghép. Nếu dòng
mã đó được chỉ định bởi một hộp Contiguous Dòng mã, thì tất cả các mảnh cho các
tham chiếu chéo sẽ được tìm thấy trước khi đó hộp lục địa Dòng mã. Nếu dòng mã
được chỉ định bởi một hộp mảnh bảng, sau đó tất cả các mảnh vỡ cho thiết sẽ được
tìm thấy trước khi hộp Media Data có chứa mảnh đầu tiên từ dòng mã.
M.9.2.7 Vị trí hướng ngược tiêu đề
JP2.
Hộp tiêu đề JP2 sẽ được tìm thấy trong
các tập tin trước khi hộp Dòng mã Contiguous, hộp Fragment Table, hộp Media
Data, hộp Dòng mã Tiêu đề và hộp Hợp lại Layer Tiêu đề. Bất kỳ thông tin nào chứa
trong hộp tiêu đề JP2 sẽ được áp dụng cho dòng mã đầu tiên, cũng như được sử dụng
như mặc định thông tin cho tất cả các dòng mã và lớp ghép; các hộp bên trong hộp
tiêu đề JP2 sẽ không được tìm thấy trong hộp Hợp lại Layer Tiêu đề hoặc hộp
Dòng mã Tiêu đề liên quan tới lớp ghép đầu tiên.
M.9.2.8 Độ mờ
Một bộ đọc JPX cơ bản đúng cách sẽ giải
thích chính xác các kênh độ mờ, thông qua bản đồ trực tiếp một thành phần dòng
mã bằng cách sử dụng hộp Channel Definition hoặc hộp Opacity, hoặc bằng cách mở
rộng từ một bảng màu. Việc sử dụng các lớp ghép bên ngoài độ mờ trong tập tin
JPX chỉ ra rằng các dữ liệu ảnh được mã hóa sẽ được ghép vào một nền tảng ứng dụng
được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tập tin JPX cơ bản có thể chứa các
tính năng hoặc các siêu dữ liệu khác, miễn là chúng không sửa đổi hình thức trực
quan của ảnh vẫn còn như khi được xem bằng cách sử dụng một trình đọc hỗ trợ
duy nhất bộ tính năng JPX cơ bản. Tất cả bộ đọc JPX cơ bản cần phải nhận thức về
sự tồn tại của dữ liệu này, như phân tích cú pháp hoặc xử lý dữ liệu này có thể
được yêu cầu trong một số ứng dụng mở rộng, ứng dụng hiểu dữ liệu hoặc các tính
năng trong các tập tin khác được khuyến khích để hỗ trợ các hành vi và chức
năng liên kết với dữ liệu mở rộng đó.
M.10 Khóa mô
tả đồ họa (thông tin)
Mỗi hộp mô tả các hạng mục chức năng sử
dụng và chiều dài của nó. Mô tả chức năng thông tin chứa trong hộp. Việc sử dụng
mô tả địa điểm hợp lý và tần số của hộp này trong tập tin. Chiều dài mô tả tham
số đó xác định chiều dài của hộp.
Những mô tả dưới các hình chỉ ra thứ tự
và mối quan hệ của các tham số trong hộp. Hình vẽ M.4 Hiển thị một ví dụ về loại
hình. Một hình chữ nhật được sử dụng để chỉ ra các tham số trong hộp. Chiều rộng
của hình chữ nhật là tỷ lệ thuận với số lượng byte trong tham số. Một hình chữ
nhật bóng mờ (sọc chéo) chỉ ra rằng các tham số có kích cỡ khác nhau. Hai tham
số có các chữ và một vùng màu xám giữa chỉ ra một hoạt động của một số các tham
số. Một chuỗi hai nhóm nhiều tham số với các chữ ngăn cách bởi một vùng màu xám
cho biết một hoạt động của nhóm tham số đó (một tập hợp mỗi tham số trong nhóm,
theo sau là tập tiếp theo của mỗi tham số trong nhóm). Tham số hoặc hộp tùy chọn
sẽ được hiển thị với một hình chữ nhật nét đứt.
Các con số theo một danh sách mô tả ý
nghĩa của từng tham số trong hộp. Nếu tham số được lặp đi lặp lại, chiều dài và
tính chất của hoạt động của tham số được xác định. Ví dụ, trong hình M.4, tham
số C, D, E và F là 8, 16, 32 bit và độ dài biến tương ứng. Ký hiệu G0
và GN-1 ngụ ý rằng đó là n thông số khác nhau, Gi, trong
một hàng. Nhóm tham số H0 và HM-1, và J0 và JM-1
chỉ định rằng hộp sẽ chứa H0, theo sau là J0, theo sau là
H1 và J1, tiếp tục HM-1, và JM-1 (M
trường hợp của mỗi tham số trong tổng số). Ngoài ra, trường E là tùy chọn và có
thể không được tìm thấy trong hộp này.
Sau khi danh sách một bảng hoặc mô tả
các giá trị tham số được cho phép hoặc cung cấp tài liệu tham khảo các bảng
khác mô tả những giá trị này.
Ngoài ra, trong một hình mô tả nội
dung của một superbox, một dấu chấm lửng (...) sẽ được sử dụng để chỉ ra rằng nội
dung của các tập tin giữa hai hộp không xác định cụ thể. Bất kỳ hộp (hoặc chuỗi
các hộp), trừ khi được quy định theo định nghĩa của hộp đó, có thể được tìm thấy
ở vị trí của dấu chấm lửng.

Hình M.5- Ví
dụ về các superbox hình mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.11 Các hướng
ngược đã xác định
Các hộp sau được xác định là một phần
của định dạng tập tin JPX. Ngoài ra, bất kỳ hộp được xác định như là một phần của
các định dạng tập tin JP2 mà không được liệt kê ở đây cũng được xác định để sử
dụng trong một tập tin JPX. Tuy nhiên, Tiêu chuẩn này có thể xác định lại cấu
trúc nhị phân của một số hộp được định nghĩa như là một phần của định dạng tập
tin JP2. Đối với những hộp, được xác định trong Tiêu chuẩn này sẽ được sử dụng
cho tất cả các tập tin JPX.
Hình M.6 Hiển thị phân cấp tổ chức các
hộp trong một tập tin JPX. Một số các hộp được định nghĩa trong đặc tả định dạng
tập tin JP2. Minh họa này không chỉ rõ hay ngụ ý một thứ tự cụ thể cho các hộp.
Trong nhiều trường hợp, các tập tin sẽ chứa một số hộp của một loại hộp cụ thể.
Ý nghĩa của mỗi hộp phụ thuộc vào vị trí và thứ tự hộp cụ thể trong các tập
tin.

Hình M.6- Hộp
được xác định trong tập tin JPX
Bảng M.13 liệt kê tất cả các hộp được
định nghĩa như là một phần của Khuyến nghị | Tiêu chuẩn quốc tế này. Hộp được định
nghĩa như là một phần của định dạng tập tin JP2 không được liệt kê. Một hộp được
liệt kê trong bảng M.13 như "Yêu cầu" sẽ tồn tại trong tất cả các tập
tin JPX phù hợp. Đối với vị trí của mỗi hộp và hạn chế đối với mỗi hộp, xem mục
con có liên quan để xác định hộp.
Bảng M.13- Hộp
được xác định trong đề tiêu chuẩn này
Tên hộp
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Hộp các yêu cầu bộ đọc (M.11.1)
'rreq'
(0x7272 6571)
Có
Hộp này quy định các chế độ khác
nhau, trong đó tập tin này có thể được xử lý.
Hộp đầu JP2 (siêu hộp) (M.11.5)
'jp2h'
(0x6A70 3268)
Không
Hộp này xác định khả năng tương
thích JP2 và thông tin tiêu đề mặc định cho các dòng mã và các lớp ghép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'ihdr'
(0x6968 6472)
Có
Hộp này quy định các kích thước của ảnh
và các trường liên quan khác.
Hộp các bit mỗi thành phần
(M.11.5.2)
'bpcc'
(0x6270 6363)
Không
Hộp này quy định các độ sâu bit của
các thành phần trong các tập tin trong trường hợp độ sâu bit là không liên tục
trên tất cả các thành phần.
Hộp đầu dòng mã (siêu hộp) (M.11.6)
'jpch'
(0x6A70 6368)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp này quy định các thông tin
chung, chẳng hạn như chiều sâu, chiều cao và chiều rộng bit khoảng một dòng
mã cụ thể trong tập tin
Hộp đầu lớp kết hợp (siêu hộp)
(M.11.1.7)
'jplh'
(0x6A70 6C68)
Không
Hộp này quy định các thông tin
chung, chẳng hạn như không gian màu và độ phân giải, về một lớp hợp cụ thể
trong tập tin.
Hộp nhóm màu (siêu hộp) (M.11.7.1)
'cgrp'
(0x6367 7270)
Không
Hộp này nhóm một chuỗi các hộp đặc
tính màu mà xác định những cách khác nhau mà các không gian màu của một lớp
có thể được xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'colr'
(0x636F 6C72)
Có
Hộp này quy định một trong những
cách mà không gian màu của một ảnh có thể được xử lý. Định nghĩa của hộp này
được mở rộng từ định nghĩa trong các định dạng tập tin JP2.
Hộp tính mờ đục (M.11.7.6)
'opct'
(0x6F70 6374)
Không
Hộp này quy định cách thông tin tính
mờ đục được chứa trong một tập hợp các kênh.
Hộp đăng kí dòng mã (M.11.7.7)
'creg'
(0x6372 6567)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp này quy định các liên kết giữa
các bộ dòng mã tạo nên một lớp ghép.
Hộp tham chiếu dữ liệu (M.11.2)
'dtbl'
(0x6474 626C)
Không
Hộp này có chứa một tập hợp các con
trỏ đến các tập tin hoặc dòng dữ liệu khác không nằm trong các tập tin JPX
chính nó.
Hộp bảng phân mảnh (siêu hộp)
(M.11.3)
'ftbl'
(0x6674 626C)
Không
Hộp này quy định cách một dòng mã cụ
thể đã được phân mảnh và được lưu trữ trong tập tin JPX này hoặc trong các
dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'flst'
(0x666C 7374)
Không
Hộp này quy định một danh sách các mảnh
tạo nên một dòng mã cụ thể trong tập tin JPX này.
Hộp tham chiếu chéo (M.11.4)
'cref'
(0x6372 6566)
Không
Hộp này quy định một hộp tìm thấy
trong một vị trí khác (hoặc trong tập tin JPX hoặc trong một tập tin khác) cần
được xem xét như thể nó đã chứa đựng trực tiếp tại địa điểm này trong tập tin
JPX.
Hộp dòng mã liền nhau (M.11.8)
'jp2c'
(0x6A70 3263)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp này có chứa một dòng mã từ tập
tin JPX, lưu trữ liên tục trong một hộp duy nhất
Hộp dữ liệu âm thanh (M.11.9)
'mdat'
(0x6064 6174)
Không
Hộp này có chứa phương tiện truyền
thông dữ liệu chung được tham chiếu thông qua hộp bảng các mảnh.
Hộp tập hợp (siêu hộp) (M.11.10)
'comp'
(0x636F 6D70)
Không
Hộp này quy định cách một tập hợp
các lớp hợp lại sẽ được kết hợp để tạo ra các kết quả trả lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'copt'
(0x636F 7074)
Không
Hộp này quy định tùy chọn chung cho
các thành phần của nhiều lớp ghép.
Hộp thiết lập hướng dẫn (M.11.10.2)
'inst'
(0x696E 7374)
Không
Hộp này quy định hướng dẫn cụ thể để
kết hợp nhiều lớp hợp lại để tạo ra các kết quả trả lại.
Hộp liên kết (siêu hộp) (M.11.11)
'asoc'
(0x6173 6F63)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp này cho phép một số hộp khác (ví
du, hộp chứa siêu dữ liệu) được nhóm lại với nhau và tham chiếu như là một thực
thể duy nhất.
Hộp danh sách số lượng (M.11.12)
'nlst'
(0x6E6C 7374)
Không
Hộp này quy định những gì các đơn vị
có liên quan đến các dữ liệu chứa trong một hộp Hiệp hội.
Hộp nhãn hiệu (M.11.13)
'lbl\040'
(0x6062 6C20)
Không
Hộp này quy định một nhãn văn bản hoặc
là một dòng mã đầu, đầu lớp kết hợp, hoặc hộp Hiệp hội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'bfil'
(0x6266 696C)
Không
Hộp này có chứa dữ liệu đã được chuyển
đổi như một phần của quá trình lưu trữ (như nén hoặc mã hóa).
Hộp bản sao mong muốn (siêu hộp) (M.11.15)
'drep'
(0x6472 6570)
Không
Hộp này quy định một tập hợp các biến
đổi đó phải được áp dụng cho các ảnh để đảm bảo tái sản xuất mong muốn cụ thể
về một tập hợp các thiết bị đầu ra cụ thể.
Hộp đầu ra tiêu chuẩn công nghệ đồ họa
(M.11.15.1)
'gtso' (0x6774
736F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp này quy định các sao chép mong
muốn kết quả trả
lại cho hệ thống in ấn và chống thương mại.
Hộp mô tả ROI (M.11.16)
'roid'
(0x726F 6964)
Không
Hộp này xác định thông tin về các
khu vực cụ thể quan tâm trong các ảnh.
Hộp chữ kí số (M.11.17)
'chck
(0x6368 636B)
Không
Hộp này có chứa một kiểm tra hoặc chữ
ký kỹ thuật số cho một phần của tập tin JPX.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'mp7b'
(0x6070 3762)
Không
Hộp này có chứa siêu dữ liêu ở định
dạng nhị phân MPEG-7 (BiM) theo quy định của tiêu chuẩn ISO/IEC 15.938)
Hộp tự do (M.11.20)
'free'
(0x6672 6565)
Không
Hộp này có chứa dữ liệu không còn được
sử dụng và có thể được ghi đè khi tệp tin được cập nhật.
Quyền sở hữu trí tuệ (N.5.4)
'ipr'
(0x6A70 3269)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp này có chứa thông tin quyền sở hữu
trí tuệ.
M.11.1 Hướng ngược các yêu cầu kết xuất
Hộp các yêu cầu bộ đọc xác định những
tính năng cụ thể hoặc tính năng nhóm đã được sử dụng trong tập tin JPX này,
cũng như sự kết hợp của tính năng được hỗ trợ bởi một bộ đọc để sử dụng hoàn
toàn các tập tin. Hộp các yêu cầu bộ đọc phải ngay lập tức tuân theo hộp File
Type, và có một và chỉ có một hộp các yêu cầu bộ đọc trong các tập tin.
Tất cả các đặc điểm đã được đặc tả là
thêm vào các đặc trưng đã được định nghĩa bởi định dạng tập tin JP2 và dòng mã
JPEG 2000 dạng 0; điều đó có nghĩa rằng bất kỳ bộ đọc nào có khả năng đọc một tập
tin JPX cũng có khả năng hiểu được từng đặc điểm đã được định nghĩa trong định
dạng tập tin JP2 và giải mã dòng mã JPEG 2000 dạng 0.
Hướng ngược này sẽ chứa một đặc tính
chính xác, với phần mở rộng như đã biết bởi bộ ghi, tất cả các đặc điểm trong tập
tin và một đặc tính chính xác của tập hoặc bộ các đặc điểm được yêu cầu để hiển
thị ảnh như đã định dùng bởi bộ ghi.
Chú thích - Nếu một tập tin JPX không
chứa các đặc điểm khác được định nghĩa bởi định dạng tập tin JP2 và dòng mã
JPEG 2000 dạng 0 hoặc nếu bộ đọc không nhận biết bất kỳ đặc điểm nào đã chứa
trong tập tin về phía các đặc trưng cơ bản đó, hướng ngược Reader Requirements
sẽ liệt kê những chuẩn 0 và các đặc điểm nhà cung cấp 0.
Nhiều đặc trưng từ những xem xét trước
của tiêu chuẩn này đã Không được chấp nhận. Các bộ ghi sẽ không bao hàm những đặc
điểm này khi tạo ra hoặc cập nhật các tập tin. Các bộ đọc sẽ bỏ qua sự góp phần
của các đặc trưng này khi quyết định hoặc chúng có thể hoặc không thể đọc được
tập tin.
Loại hộp các yêu cầu bộ đọc sẽ là
'rreq' (0x7272 6571'). Nội dung của các hộp các yêu cầu bộ đọc như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ML: Chiều dài Mặt nạ. Trường này là một
byte chỉ định số lượng byte được sử dụng cho các mặt nạ có khả năng tương
thích. Trường này được mã hóa là một số nguyên không dấu 1-byte.
FUAM: Mặt nạ hiểu đầy đủ các khía cạnh.
Trường này là mặt nạ mô tả sự biểu hiện Fully Underst và Aspects.
Trường này được quy định như một số nguyên big endia của kích thước theo quy định
của trường ML.
DCM: Mặt nạ giải mã hoàn toàn. Trường
này là mặt nạ mô tả biểu thức để hiển thị ảnh một cách chính xác. Trường này được
quy định như một số nguyên big endian của kích thước theo quy định của trường
ML.
NSF: Số cờ tiêu chuẩn. Trường này chỉ
định số lượng cờ tính năng tiêu chuẩn chứa trong hộp đọc yêu cầu. Giá trị của
trường này tương đương với số trường SFi tìm thấy trong hộp Reader Requirements. Trường
này được mã hóa như một số
nguyên big endia 2-byte.
SFi: Cờ chuẩn. Trường này chỉ định một
cờ đặc trưng chuẩn, số của các trường SFi sẽ bằng giá trị của trường NSF. Trường
này được mã hóa như một số nguyên không được ký big endian 2-byte. Các giá trị
hợp lệ của trường này được đặc tả trong bảng M.14 và trong phần mở rộng của
tiêu chuẩn này.
SMi: Tiêu chuẩn mặt nạ. Trường này xác định
mặt nạ khả năng tương thích cho các tính năng được chỉ định bởi SFI. Trường này
được quy định như một số nguyên big endia của kích thước theo quy định của trường
ML..
NVF: Số tính năng nhà cung cấp. Trường
này chỉ định số tính năng nhà cung cấp được chỉ định trong hộp đọc
yêu cầu. Giá trị của Trường này sẽ là tương đương với số Trường VFi trong hộp đọc
yêu cầu. Trường này được mã hóa như một số nguyên big endia 2-byte
VFi: tính năng Nhà cung cấp. Trường
này chỉ định một tính năng nhà cung cấp xác định được sử dụng trong tập tin
JPX. Trường này được mã hóa như một UUID 128-bit. Thông tin về các tính năng được
chỉ định bởi UUID có thể được xác định bằng cách sử dụng hộp thông tin UUID
theo quy định trong định dạng tập tin JP2.
VMi: mặt nạ Nhà cung cấp. Trường này
xác định mặt nạ có khả năng tương thích cho các tính năng được chỉ định bởi VFi. Trường
này được quy định như một số nguyên big endia của kích thước theo quy định của
trường ML.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Ý nghĩa
0
Tập tin không hiểu đầy đủ
1
Không được chấp nhận
2
Chứa nhiều lớp ghép hợp
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Dòng mã JPEG 2000 Part 1 Profile 1
như được định nghĩa trong ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1,
A.10, Bảng A.45
5
Không hạn chế dòng mã JPEG 2000 Part
1 như đã định nghĩa trong ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1
6
Không hạn chế dòng mã JPEG 2000 Part
2 như đã định nghĩa trong tiêu chuẩn này
7
Dòng mã JPEG như đã định nghĩa trong
ISO/IEC 10918-1
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Kênh độ mờ không được ghép trước
10
Kênh độ mờ ghép trước
11
Khóa màu trên cơ sở độ mờ
12
Không được chấp nhận
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Dòng mã phân mảnh nơi tất cả các
phân mảnh trong tập tin nhưng không theo thứ tự
15
Dòng mã phân mảnh nơi không phải tất
cả các phân mảnh trong tập tin mà tất cả trong các tập tin có khả năng truy cập
cục bộ
16
Dòng mã phân mảnh nơi một số phân mảnh
có thể có khả
năng truy cập chỉ thông qua kết nối mạng đã đặc tả URL
17
Ghép hợp yêu cầu với sản phẩm kết xuất
từ nhiều lớp ghép hợp
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Không được chấp nhận
20
Không được chấp nhận
21
Ít nhất một lớp ghép có trong nhiều
dòng mã
22
Không được chấp nhận
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
Không được chấp nhận
25
Ảnh động
26
Lớp ảnh động thứ nhất không bao phủ toàn bộ
vùng hiệu quả kết xuất
27
Không được chấp nhận
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
Không được chấp nhận
30
Một số hướng ngược ảnh động liên tục
31
Không được chấp nhận
32
Hiệu quả kết xuất bao hàm tỷ lệ
trong một lớp
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
Siêu dữ liệu ROI
35
Siêu dữ liệu IPR
36
Siêu dữ liệu nội dung
37
Siêu dữ liệu lịch sử
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
Ký số JPX
40
Kiểm tra tổng JPX
41
Đặc tả tái bản nghệ thuật đồ họa
mong muốn
42
Không được chấp nhận
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
Lớp ghép sử dụng dạng ICC bất kỳ
45
Không được chấp nhận
46
Không được chấp nhận
47
Khoảng màu đánh số hai mức 1
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
Khoảng màu đánh số YCbCr 1
50
Khoảng màu đánh số YCbCr 2
51
Khoảng màu đánh số YCbCr 3
52
Khoảng màu đánh số PhotoYCC
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
Khoảng màu đánh số CMY
55
Khoảng màu đánh số CMYK
56
Khoảng màu đánh số CIELab có các
tham số mặc định
57
Khoảng màu đánh số CIELab có các
tham số không mặc định
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
Khoảng màu đánh số CIEJab có các
tham số không mặc định
60
Khoảng màu đánh số e-sRGB
61
Khoảng màu đánh số ROMM-RGB
62
Các mẫu không vuông
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
Không được chấp nhận
65
Không được chấp nhận
66
Không được chấp nhận
67
Hướng ngược XML siêu dữ liệu GIS
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
Phần mở rộng JP3D trong
dòng mã như đặc tả bởi ISO/IEC 15444-10
70
Không được chấp nhận
71
Khoảng màu đánh số e-sYCC
72
Dòng mã JPEG 2000 Part 2 bị hạn chế
bởi các yêu cầu tương thích đường cơ sở M.9.2.3
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
Khoảng màu đánh số YPbPr(1250/50)
Other giá
trị
Dự trữ để ISO sử dụng
Bảng M.15 - Định dạng của
nội dung của hộp yêu cầu đọc
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1, 2, 4 Hoặc 8
FUAM
8 x ML
Biến đổi
DCM
8 x ML
Biến đổi
NSF
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SFi
16
0-65 535
SMi
8 x ML
Biến đổi
NVF
16
0-65 535
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
Biến đổi
VMi
8 x ML
Biến đổi
M.11.2 Hướng ngược
tham chiếu dữ liệu
Hộp tham chiếu dữ liệu có một ma trận
URL được tham chiếu bởi tập tin này. Nhiều dữ liệu trong số những tài liệu tham
khảo sẽ từ hộp Fragment Table, xác định vị trí của các mảnh vỡ dòng mã. Tham khảo
khác sẽ từ các hộp tham chiếu chéo (tham chiếu chéo). Một tập tin JPX sẽ chứa
không hay một hộp tham chiếu dữ liệu, và hộp tham chiếu dữ liệu đó sẽ ở mức độ hàng
đầu của tập tin; nó không phải trong bất kỳ superboxes nào. Hộp tham chiếu dữ
liệu không phải là một superbox bởi vì nó không chỉ chứa hộp. Loại hộp dữ liệu
tham khảo là ‘dtbl’ (0x6474
626C), và nội dung của nó sẽ như sau:

Tìm M.8- Tổ
chức nội dung của một hộp tham chiếu dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DRi: Dữ liệu tham khảo URL. Trường này
có chứa một hộp dữ liệu nhập URL (Data Entry URL), như được định nghĩa trong
ITU-T T.800 | TIÊU CHUẨN
ISO/IEC 15444-1, I.7.3.2. Tuy
nhiên, trong ngữ cảnh này, trường Location trong hộp là không cụ thể cho hộp
thông tin UUID. Ý nghĩa của URL được chỉ định trong ngữ cảnh của hộp đề cập đến
các mục cụ thể trong hộp dữ liệu tham khảo.
Các chỉ số của các yếu tố trong các ma
trận của trường DRi là dựa trên 1; một tham chiếu dữ liệu của 1 trong trường
DRi trong một hộp Fragment List xác định dữ liệu tham khảo URL đầu tiên chứa
trong các hộp dữ liệu tham khảo. Dữ liệu tham khảo giá trị 0 là một trường hợp
đặc biệt chỉ ra rằng tài liệu tham khảo để dữ liệu chứa trong chính tập tin JPX
này.
Bảng M.16 - Định dạng của
nội dung của hộp tham chiếu dữ liệu
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
NDR
16
0-65 535
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi
Biến đổi
M.11.3 Hướng ngược bảng
phân mảnh (superbox)
Một hộp Fragment Table chỉ định vị trí
của một trong những dòng mã trong một tập tin JPX. Một tập tin có thể chứa
không hay nhiều hộp Fragment Table. Với mục đích đánh số các dòng mã, hộp
Fragment Table sẽ được coi là tương đương với một hộp Contiguous Dòng mã Hộp
Fragment Table sẽ được tìm thấy chỉ ở cấp cao nhất của các tập tin; chúng sẽ không
được tìm thấy trong một superbox. Loại hộp Fragment Table sẽ là ‘ftbl’ (0x6674
626C), và nội dung của nó sẽ như sau:

Hình M.9- Tổ
chức nội dung của một hộp bảng mảnh
Fist: Danh sách Fragment. Trường này
chứa một hộp Fragment List theo quy định tại M.11.3.1.
M.11.3.1 Hướng ngược
danh sách mảnh
Hộp danh sách mảnh chỉ định vị trí,
chiều dài và trật tự của mỗi mảnh vỡ đó, một kết hợp, tạo thành một dòng dữ liệu
hợp lệ và đầy đủ. Tùy thuộc vào những gì hộp chứa hộp Fragment List cụ thể này, hình thức
dòng dữ liệu hoặc là một dòng mã (nếu hộp Fragment List được chứa trong một hộp
Fragment Table) hoặc chia sẻ các tiêu đề hoặc siêu dữ liệu (nếu hộp Fragment
List được chứa trong một hộp tham chiếu chéo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hộp Fragment List này nằm trong một
hộp tham chiếu chéo (và do đó xác định vị trí của tiêu đề được chia sẻ hoặc
siêu dữ liệu), thì bù đầu tiên
trong danh sách mảnh sẽ trỏ đến các byte nội dung đầu tiên của hộp tham chiếu;
nó sẽ không chỉ vào tiêu đề của hộp tham chiếu. Tuy nhiên, nếu hộp tham chiếu
là một superbox, thì bù của đoạn đầu tiên chỉ tiêu đề hộp của hộp đầu tiên chứa
trong superbox.
Đối với tất cả các offsets khác trong
hộp danh sách mảnh, các offsets sẽ chỉ trực tiếp đến các byte đầu tiên của dữ
liệu mảnh và không đề các tiêu đề của hộp có chứa đoạn đó.
Ngoài ra, một offset trong bất cứ Fragment
List sẽ không chỉ vào một hộp
Binary Filter. Nếu các
tập tin JPX chứa một hoặc nhiều hộp Binary Filter, thì tất cả các
offset trong tất cả các hộp Fragment list sẽ được giải thích độ dài của các hộp
Binary Filter, như được lưu trữ trong các tập tin, không phải là độ dài của dữ
liệu sau khi áp dụng các bộ lọc. Loại hộp Fragment List sẽ là ‘flst’ (0x666C
7374) và nó sẽ có nội dung như sau:

Hình M.10 - Tổ chức nội
dung của một hộp danh sách mảnh
NF: Số lượng các mảnh vỡ. Trường này
chỉ định số đoạn
được dùng để chứa các
dòng dữ liệu, số lượng bản ghi {OFF, LEN, DR} trong hộp Fragment list sẽ là số
lượng giá trị trường NF.
OFFi: offset. Trường này chỉ định
offset cho sự bắt đầu của các đoạn trong tệp đã chỉ định. Các offset là tương đối
so với các byte đầu tiên của tập tin (ví dụ, byte đầu tiên của lĩnh vực độ dài
tiêu đề hộp chữ ký JPEG 2000 cho một tập tin JPX). Trường này được mã hóa như
là một số nguyên không dấu 64-bit.
LENi: Chiều dài mảnh. Trường này xác định
chiều dải của mảnh. Giá trị này chỉ bao gồm là các dữ liệu thực tế và không phải
bất kỳ tiêu đề của một hộp đóng gói. Trường này được mã hóa như là một
số nguyên không dấu 32-bit.
DRi: Dữ liệu tham khảo. Trường này chỉ
định các tập tin dữ liệu hoặc nguồn tài nguyên có chứa đoạn này. Nếu giá trị của
Trường này là zero, thì các đoạn được chứa trong tập tin này. Nếu giá trị không
phải là zero, thì các đoạn được chứa trong các tập tin được chỉ định bởi chỉ số
này vào ma trận của trường DRi trong các hộp Data Reference, trong đó giá trị
chỉ số của 1 cho thấy các yếu tố đầu tiên trong ma trận đó. Trường này
được mã hóa như là một số nguyên dấu 16-bit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
NF
16
0-65 535
OFFi
64
12-(264-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0-(232-1)
DRi
16
0-65 535
M.11.4 Hướng ngược
tham chiếu chéo
Nếu một tập tin JPX có chứa nhiều dòng
mã hoặc lớp ghép, nó có thể hữu ích để chia sẻ các tiêu đề và siêu dữ liệu
thông tin giữa các dòng mã hoặc lớp ghép nhằm giảm thiểu kích thước
tập tin. Một cơ chế chia sẻ dữ liệu như vậy để đặt một tham chiếu chép cho hộp
tiêu đề hoặc hộp siêu dữ liệu thực tế vào hộp Dòng mã Tiêu đề hoặc Hợp lại
Layer thay cho các dữ liệu thực tế. Điều này được thực hiện bằng cách sử
dụng một hộp tham chiếu chéo. Một tập tin JPX có thể chứa không
hay nhiều hộp tham chiếu chéo, và hộp tham chiếu chéo sẽ được tìm thấy chỉ
trong hộp Dòng mã Tiêu đề, Hợp lại Layer Tiêu đề hoặc Association. Ngoài ra, một
hộp tham chiếu chéo sẽ không trỏ đến một hộp tham chiếu chéo khác. Ngoài ra, bởi
vì hộp tham chiếu chéo có một trường tiếp theo là một hộp, hộp tham chiếu chéo
không phải là một superbox.
Loại hộp tham chiếu chéo sẽ là ‘cref’ (0x6372 6566
người) và nó sẽ có nội dung như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rtyp: Loại hộp tham chiếu. Trường này
chỉ định các loại thực tế (sẽ được tìm thấy trong Trường TBox trong một tiêu đề
hộp thực tế) của hộp được tham chiếu bởi hộp tham chiếu chéo này. Tuy nhiên, một
bộ đọc sẽ không cố gắng xác định tiêu đề hộp được lưu trữ vật lý cho hộp đại diện
bởi hộp tham chiếu chéo này, vì nó hợp pháp để sử dụng một hộp tham chiếu chéo
nhằm tạo ra một hộp mới không liên tiếp chứa trong các vị trí khác trong tập
tin này hoặc các tập tin khác, và do đó tiêu đề hộp sẽ không tồn tại.
fist: hộp danh sách mảnh. Hộp này chỉ
định vị trí thực tế các mảnh vỡ
của hộp tham chiếu. Khi những mảnh vỡ đã được nối, theo thứ tự, theo quy định của
hộp Fragment List, kết quả các dòng byte sẽ là nội dung của hộp tham chiếu và không
bao gồm các trường tiêu đề hộp. Tuy nhiên, nếu hộp tham chiếu là một
superbox, thì offset của đoạn đầu tiên chỉ tiêu đề hộp của hộp đầu tiên chứa trong
superbox. Định dạng của hộp Fragment Danh sách được quy định tại M.11.3.1.
Bảng M.18- Định
dạng của nội dung của hộp tham chiếu chéo
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
Rtyp
32
0-(232-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi
Biến đổi
M.11.5 Hướng ngược
tiêu đề JP2 (siêu khung)
Hộp tiêu đề JP2 có cú pháp không thay
đổi từ các cấu trúc được định nghĩa trong các định dạng tập tin JP2. Tuy nhiên,
nếu các tập tin JPX có chứa nhiều dòng mã hoặc nhiều lớp ghép, thì bất kỳ hộp
chứa trong hộp tiêu đề JP2 sẽ được xem xét như mặc định cho tất cả các dòng mã
và lớp ghép. Ví dụ, nếu một hộp Hợp lại Layer Tiêu đề không chỉ định một đặc tả
khoảng màu, thì một bộ đọc sẽ áp dụng các đặc tả khoảng màu chứa trong hộp tiêu
đề JP2 đó cho lớp ghép cụ thể.
Cũng như, nếu hướng ngược tiêu đề JP2
đặc tả thông tin ngẫu nhiên đối với các dòng mã bất kỳ, thì quan hệ ngữ nghĩa của
hướng ngược tiêu đề ảnh và các bit trong mỗi hướng ngược ghép được chứa trong
hướng ngược tiêu đề JP2 sẽ theo các quy định như sau được định nghĩa trong
M.11.5.1 và M.11.5.2 tương ứng.
Ngoài ra, định dạng tập tin JPX cho
phép hộp tiêu đề JP2 đặt bất cứ nơi nào tại mức cao nhất của tập tin (nhưng
không phải trong bất kỳ superbox nào). Tuy nhiên, một số vị trí dự phòng, chẳng
hạn như định nghĩa đường cơ sở JPX, có thể hạn chế các vị trí của hộp này. Ngoài ra, nếu
tập tin này không cần hộp tiêu đề JP2 đề đáp ứng các yêu cầu của một vị trí dự
phòng, và cũng không sử dụng hộp tiêu đề JP2 để chỉ định mặc định thông tin cho
nhiều lớp ghép hoặc dòng mã, thì hộp này có thể được bỏ qua từ các tập tin.
M.11.5.1 Hướng ngược tiêu đề ảnh
Định dạng và cấu trúc của hộp Image Tiêu đề
là giống hệt với quy định trong 1.5.3.1 tại ITU-T T.800 | Tiêu chuẩn
ISO/IEC 15444-1 trong định dạng tập tin JP2. Tuy nhiên, các giá trị bổ sung của
các trường trong hộp đó được xác định cho các định dạng tập tin JPX. Trong một
tập tin JPX, hộp này có thể được tìm thấy trong hộp tiêu đề JP2 hoặc bên trong
hộp Dòng mã Tiêu đề.
Loại hộp Image Tiêu đề
sẽ là ‘ihdr’ (0x6968
6472) và nội dung của hộp sẽ có định dạng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình M.12- Tổ
chức nội dung của một hộp tiêu đề ảnh
Height: chiều cao khu vực ảnh. Giá trị
của trường này là giống với định nghĩa cho các định dạng tập tin JP2.
WIDTH: Ảnh khu vực rộng. Giá
trị của trường này là giống với định nghĩa cho các định dạng tập tin JP2.
NC: Số lượng các thành phần. Giá trị của
trường này là giống với định nghĩa cho các định dạng tập tin JP2.
BPC: Bits cho mỗi thành phần. Tham số
này xác định độ sâu bit của các thành phần giải nén đầy đủ, trừ đi 1, và được
lưu giữ như một trường 1-byte. Điều này sẽ đại diện cho độ sâu bit của các
thành phần sau khi chuyển đổi bất kỳ thành phần nhiều hướng ngược hoặc gia hạn
chuyển đổi phi tuyến tính hướng ngược đã được áp dụng. Tuy nhiên, nếu loại nén
của dòng mã tương ứng với hộp ảnh tiêu đề này không phải là JPEG 2000 hoặc nếu
không phải là thành phần nhiều hoặc gia hạn phi tuyến tính được sử dụng trong
các dòng mã, thì giá trị của trường này trong hộp này sẽ phù hợp với các bit
tương ứng mỗi thành phần dữ liệu trong các đặc tả định dạng dòng mã tương ứng.
Nếu độ sâu bit là như nhau cho tất cả
các thành phần, sau đó tham số này xác định rằng độ sâu bit và sẽ tương đương với
các bit độ sâu quy định trong dòng mã bằng cách sử dụng cấu trúc dữ liệu
định
nghĩa
cho rằng định dạng dòng mã cụ thể. Nếu các thành phần khác nhau về độ sâu bit,
thì giá trị của lĩnh vực này sẽ là 255, và superbox có chứa hộp ảnh tiêu đề này
(một trong hai hộp JP2 Tiêu đề hoặc một hộp Dòng mã Tiêu đề) phải có một thành
phần Bits trên hộp xác định độ sâu bit của mỗi thành phần (theo quy định tại
1.5.3.2 trong ITU-T Rec T.800 |. ISO / IEC 15.444-1 trong các định dạng tập tin JP2).
Thành phần nên được coi là có độ sâu bit khác nhau nếu một trong hai mức độ hoặc
dấu hiệu của các bit độ sâu của các thành phần khác nhau.
Mức thấp nhất 7-bit của giá trị chỉ ra
độ sâu bit của các thành phần. Các-bit cao chỉ ra cho dù các thành phần được ký
kết hoặc unsigned. Nếu bit cao là 1, thì các thành phần chứa các giá trị đã ký
kết. Nếu bit cao là 0, thì các thành phần chứa các giá trị chưa ký kết.
C: Loại nén. Tham số này quy định các
thuật toán nén được sử dụng đề nén dữ liệu ảnh. Giá trị hợp lệ của lĩnh vực này
như sau:
Bảng M.19 - Giá trị hợp
lệ C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý nghĩa
0
Không nén. Dữ liệu ảnh được lưu trữ
trong định dạng xen kẽ thành phần, mã hóa ở độ sâu bit theo quy định của trường
BPC. Giá trị này chỉ được phép cho các dòng mã nơi mà tất cả các thành phần
được mã hóa ở cùng độ sâu bit. Khi độ sâu bit của mỗi thành phần không phải
là một bội số của 8, giá trị thành phần sẽ được đóng gói thành byte để không
bit là không sử dụng giữa các thành phần. Tuy nhiên, giá trị của các thành phần
đầu tiên của mỗi mẫu sẽ bắt đầu trên một ranh giới byte và bit đệm có giá trị
bằng không sẽ được chèn vào sau khi các thành phần cuối cùng của mẫu cần thiết
để điền vào các bit còn lại đến ranh giới byte tiếp theo. Khi có nhiều giá trị
thành phần được đóng gói vào một byte, thành phần đầu tiên sẽ xuất hiện trong
các bit quan trọng nhất của byte. Khi một thành phần lớn hơn một byte, bit
quan trọng nhất của nó sẽ xuất hiện trong byte trước đó.
1
ITU-T Rec. T.4, the basic algHoặcithm
known as MH (Modnếuied Huffman). Giá trị này chỉ được phép cho ảnh hai mức.
2
ITU-T Rec. T.4, commonly known as MR
(Modnếuied READ). Giá trị này chỉ được phép cho ảnh hai mức.
3
CCITT Rec. T.6, commonly known as
MMR (Modnếuied Modnếuied READ). Giá trị này chỉ được phép
cho ảnh hai mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITU-T Rec. T.82 | ISO/IEC
11544. Thường được biết
như JBIG. Giá trị này chỉ được phép cho ảnh hai mức.
5
CCITT Rec. T.81 | ISO/IEC
10918-1 Hoặc ITU-T Rec.T.84 | ISO/IEC 10918-3.
Thường được gọi là JPEG. Dòng ảnh
nén này sẽ phù hợp với các cú pháp của định dạng trao đổi dữ liệu ảnh nén như
quy định trong tiêu chuẩn nói trên. Giá trị này chỉ được phép cho tông, xám
hoặc màu sắc ảnh liên tục.
6
JPEG-LS.
7
Nén JPEG 2000 (được định nghĩa bởi
ISO/IEC 15444).
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
ITU-T Rec. T.82 | ISO/IEC
11544. Thường được gọi là JBIG. Giá trị này được phép cho bất kỳ ảnh được
phép theo tiêu chuẩn JBIG.
Tất cả các giá trị khác dành riêng.
Các giá trị
(bits)
Chính xác mẫu thành phần
x000 đến x010
0000 đến 0101
thành phần độ sâu bit = giá trị + 1.
Từ 1 bit sâu thông qua 38 bit sâu tương ứng (tính bit dấu, nếu thích hợp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxx
Thành phần là những giá trị không dấu
1xxx
xxxx
Thành phần là những giá trị không dấu
111
1
1111
Các thành phần khác nhau về độ sâu
bit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các giá trị khác dành riêng.
UnkC: Không xác định khoảng màu. Giá
trị của trường này là giống với định nghĩa cho các định dạng tập tin JP2.
IPR: Sở hữu trí tuệ. Tham số này biểu
thị hoặc tập tin JPX này chứa thông tin quyền sở hữu trí tuệ được kết hợp với
dòng mã hoặc các dòng mã được mô tả bởi hướng ngược tiêu đề ảnh này. Nếu giá trị
của trường này là 0, thì các dòng mã
này không có thông tin quyền được kết hợp. Nếu giá trị là 1, thì các dòng mã
này có thông tin quyền được kết hợp. Các giá trị khác được dự trữ.
M.11.5.2 Các Bit trên mỗi hướng
ngược thành phần
Bits Per Component box
Hộp Bits Per Component xác định độ sâu
bit của mỗi thành phần giải nén hoàn toàn. Điều này sẽ đại diện cho độ sâu bit
của các thành phần sau khi biến đổi bất kỳ thành phần ngược hoặc mở rộng chuyển
đổi phi tuyến tính đã được áp dụng. Các thành phần trong dòng mã. Cấu trúc của
hộp này là giống hệt với quy định tại 1.5.3.2 trong ITU-T Rec. T.800 | ISO / IEC
15.444-1 trong các định dạng tập tin JP2. Tuy nhiên, nếu loại nén của dòng mã
tương ứng với hộp Bits Per phần này không phải là JPEG 2000 hoặc
nếu không phải là thành phần nhiều hoặc gia hạn phi tuyến tính được sử dụng
trong các dòng mã, thì giá trị của trường này trong hộp này sẽ phù hợp tương ứng
bit dữ liệu mỗi thành phần trong đặc tả định dạng dòng mã tương ứng.
Bảng M.21 - Định dạng của
nội dung của hộp tiêu đề ảnh
Tên trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
HEIGHT
32
1-(232 - 1)
WIDTH
32
1-(232 - 1)
NC
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BPC
8
See Table
M.20
C
8
7
UnkC
8
0-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0-1
M.11.6 Hướng ngược
tiêu đề dòng mã (siêu khung)
Hộp Dòng mã Tiêu đề xác định thông tin
tiêu đề và siêu dữ liệu cụ thể cho một dòng mã cụ thể chứa trong các tập tin
JPX để tạo ra một tập hợp các kênh. Tất cả các hộp Dòng mã Tiêu đề phải được đặt
ở cấp cao nhất của tập tin (không nằm trong bất kỳ superbox nào).
Cả dòng mã và hộp dòng mã Tiêu đề được
đánh số riêng biệt,
bắt đầu bằng 0, bởi thứ tự của chúng trong tập tin. Hộp dòng mã Tiêu đề i sẽ
được áp dụng cho dòng mã thứ i. Hoặc một hộp Dòng mã Tiêu đề trong tập tin cho
mỗi dòng mã, hoặc có không hộp Dòng mã Tiêu đề trong tập tin. Trong trường hợp
không có hộp Dòng mã Tiêu đề, thì các thông tin tiêu đề cho tất cả các dòng mã
sẽ được xem là thông tin tiêu đề mặc định chứa trong các hộp JP2 Tiêu đề.
Đối với các dòng mã, việc đánh số sẽ
xem xét cả hộp Contiguous dòng mã và hộp Fragment Table. Ví dụ, nếu một tập tin
có chứa 2 hộp Contiguous Dòng mã, tiếp theo là một hộp Fragment Table, tiếp
theo là một hộp Contiguous Dòng mã , các tập tin JPX chứa 4 dòng mã,
trong đó dòng mã chứa trực tiếp trong hai hộp Contiguous Dòng mã đầu tiên được
đánh số 0 và 1 , các
dòng mã trỏ đến bởi hộp Fragment Table được đánh số 2, và dòng mã chứa trong hộp
Contiguous Dòng mã cuối cùng là số 3.
Các loại hộp Dòng mã Tiêu đề sẽ là ‘jpch’ (Ox6A70
6368). Nội dung của một hộp Dòng mã Tiêu đề là như sau:

Hình M.13 - Tổ chức nội
dung của một hộp tiêu đề dòng mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ihdr: hộp tiêu đề Ảnh. Hộp này xác định
thông tin về dòng mã này, chẳng hạn như chiều cao và chiều rộng của nó. Cấu
trúc của nó được quy định tại M.11.5.1. Nếu hộp JP2 Tiêu đề chứa một hộp Image Tiêu đề
mà xác định chính xác dòng mã này, thì nó không yêu cầu hộp Dòng mã tiêu đề này
chứa một hộp Image Tiêu đề.
Nếu không, hộp Dòng mã tiêu đề này sẽ chứa một hộp Image Tiêu đề.
Ngoài ra, nếu lá cờ sở hữu
trí tuệ trong hướng ngược ảnh tiêu đề được thiết lập là 0, cho thấy không có thông
tin sở hữu trí tuệ được quy định cho dòng mã này, sau đó hộp Dòng mã Tiêu đề
này không được chứa một hộp sở hữu trí tuệ, và bộ đọc sẽ không áp dụng các nội
dung của một hộp sở hữu trí tuệ ở cấp cao nhất của tập tin cho dòng mã này.
Hộp Bits Per Component. Hộp này quy định
độ sâu bit của mỗi thành phần trong dòng mã sau khi giải nén. Cấu trúc của nó
được quy định tại M.11.5.2.
pclr: hộp Palette. Hộp này định nghĩa bảng sử dụng
để tạo ra nhiều thành phần từ một thành phần duy nhất. Cấu trúc của nó được quy
định tại I.5.3.4 trong
ITU-T Rec. T.800 | ISO / lEC
15.444-1 của các định dạng tập tin JP2.
CMAP: Hộp Component Mapping. Hộp này định
nghĩa cách các kênh ảnh được xác định từ các thành phần thực tế trong dòng mã.
Cấu trúc của nó được quy định
tại |.5.3.5 trong
ITU-T Rec. T.800 | ISO / IEC
15.444-1 của các định dạng tập tin JP2.
roid: Hộp miêu tả ROI. Hộp này miêu tả
các khu vực quan tâm trong dòng mã này. Những ROIs có thể có hoặc có thể không
được liên kết trực tiếp với ROIs được mã hóa trong dòng mã. Cấu trúc của nó
được định nghĩa trong M.11.16.
Hộp Dòng mã Tiêu đề cũng có thể chứa các
hộp dữ liệu khác, bao gồm một hộp sở hữu trí tuệ, hoặc tham khảo chéo với các hộp
khác. Nếu dòng mã Tiêu đề chứa một tham chiếu chéo, thì hộp được trỏ đến bởi
tham chiếu chéo được coi là lưu trữ vật lý trong hộp Dòng mã tiêu đề này.
Ngoài ra, nếu bất kỳ của các hộp được
chứa trong các hộp tiêu đề JP2 và không được chứa trong hộp dòng mã tiêu đề
này, thì những hộp cũng nên được áp dụng cho dòng mã này.
M.11.7 Hướng ngược
tiêu đề lớp ghép hợp (siêu khung)
Hộp Hợp lại Layer Tiêu đề xác định tiêu
đề và siêu dữ liệu thông tin cụ thể cho một lớp ghép cụ thể trong các tập
tin JPX. Lớp ghép được đánh số, bắt đầu từ 0, theo thứ tự trong tập tin của hộp
tiêu đề Hợp lại Layer (hộp thứ i xác định thông tin tiêu đề cho hợp lớp i). Sẽ
có một hộp Hợp lại Layer Tiêu đề trong tập tin cho mỗi lớp. Tất cả các hộp Hợp
lại Layer Tiêu đề được bố trí ở cấp cao nhất của tập tin (không nằm trong bất kỳ
superbox).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình M.14 - Tổ chức nội
dung của một hộp tiêu đề lớp tổ hợp
label: hộp Label. Hộp này quy định một
nhãn cho lớp ghép, cấu trúc của nó được quy định tại M.11.13.
cgrp: hộp nhóm màu. Hộp này có chứa
các đặc tả khoảng màu đầy đủ (đại diện bởi một chuỗi các hộp đặc tả màu sắc) cho lớp
ghép này. Cấu trúc của nó
được quy định tại M.11.7.1. Nếu không có hộp này thì không có một tham chiếu
chéo tới một hộp Nhóm màu
khác được tìm thấy trong hộp Hợp lại Layer Tiêu đề, thì giá trị mặc định của
các đặc tả khoảng màu cho lớp ghép này sẽ là tập hợp của hộp Đặc tính màu cụ thể được tìm thấy
trong hộp JP2 Tiêu đề. Những hộp Đặc tính màu sẽ không được đóng gói trong
một hộp Nhóm màu.
opct: hộp Opacity. Hộp này quy định rằng
lớp ghép sử dụng một chế độ opacity đơn giản, cấu trúc của nó được quy định tại
M.11.7.6. Nếu hộp Hợp lại Layer Tiêu đề chứa một hộp Opacity, thì nó không phải
có một hộp Definition Channel, và bất kỳ hộp Channel Definition trong hộp JP2
tiêu đề sẽ được bỏ qua cho lớp ghép này.
cdef: hộp Channel Definition. Hộp này
định nghĩa các kênh trong ảnh. Cấu trúc của nó được quy định tại I.5.3.6 trong
ITU-T Rec. T.800 | ISO / IEC
15.444-1 của các định dạng tập tin JP2. Hộp này không được tìm thấy
nếu hộp Hợp lại Layer Tiêu đề có chứa một hộp Opacity, creg: hộp đăng ký Dòng
mã. Hộp này quy định việc đăng ký không gian giữa các dòng mã trong lớp ghép. Cấu
trúc của nó được quy định tại M.11.7.7. Nếu bất kỳ hộp Hợp lại Layer Tiêu đề
chứa một hộp Dòng mã Registration, thì mỗi hộp Hợp lại Layer Tiêu đề phải có một
hộp Dòng mã Registration.
res: hộp Resolution. Hộp này quy định việc
bắt giữ và hiển thị mặc định độ phân giải của ảnh. Cấu trúc của nó được quy định
tại I.5.3.7 trong
ITU-T Rec. T.800 | ISO / IEC
15.444-1 của các định dạng tập tin JP2.
Hộp tiêu đề Hợp lại lớp cũng có thể chứa
các hộp dữ liệu khác, bao gồm một hộp sở hữu trí tuệ, hoặc tham khảo chéo với các hộp
khác. Nếu Hợp lại lớp Tiêu đề chứa một tham chiếu chéo, sau đó hộp được trỏ đến
bởi tham chiếu chéo được
coi là nếu nó đã được thể chất lưu trữ trong hộp Hợp lại lớp tiêu đề
này.
Ngoài ra, nếu bất kỳ của các hộp được
chứa trong các hộp tiêu đề JP2 và không được chứa trong hộp lớp tiêu đề Hợp lại
này, sau đó những hộp cũng nên được áp dụng cho lớp ghép này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hộp nhóm màu có chứa một bộ có
liên quan, tương đương, phương pháp đặc tả màu sắc. Khi giải thích khoảng màu của
một dòng mã, bất kỳ phương pháp đặc tả màu chứa trong các quy định hộp Nhóm màu
có thể được sử dụng. Hộp này chỉ được tìm thấy trong một hộp Hợp lại Layer Tiêu
đề. Đóng gói này làm giảm phí tổn lưu trữ chia sẻ toàn bộ một tập hợp các đặc tả
màu sắc giữa các lớp.
Một hộp nhóm màu (hoặc hộp JP2 Tiêu đề)
không được chứa nhiều hộp Đặc tính màu s với một giá trị METH của 1 (phương
pháp liệt kê), hoặc nhiều
hộp với một giá trị METH là 2 (phương pháp ICC hạn chế). Một nhóm màu duy nhất
có thể chứa nhiều hộp
đặc tính màu với giá trị METH là 3 (phương pháp ICC Bất kỳ) hoặc 4 (phương pháp
màu nhà cung cấp). Nhiều hồ sơ ICC (của nhiều loại không hạn chế) có thể được sử
dụng để xác định một khoảng màu cụ thể với mức độ khác nhau của sự phức tạp (1D
LUT vs 3D LUT), và nhiều phương pháp Vend hoặc Colour có thể được sử dụng để chỉ định nhiều
đại diện không ICC của khoảng màu.
Các tập tin JPX có thể không chứa hộp
Nhóm màu, mà chỉ ra rằng tất cả các lớp ghép lại trong khoảng màu quy định
trong hộp tiêu để JP2 (thông qua một tập hợp các hộp Đặc tính màu lưu trữ trực
tiếp trong hộp JP2 Tiêu đề và không được đóng gói trong một hộp Nhóm màu ).
Tuy nhiên, nếu các tập tin không chứa
một tả khoảng màu trong hộp JP2 Tiêu đề (hoặc không chứa hộp JP2 Tiêu đề), thì
các tập tin JPX phải chứa ít nhất một hộp Nhóm màu . Các loại hộp nhóm màu sẽ
là ‘cgrp’ (0x6367
7270). Nội dung của một hộp Nhóm màu như sau:

Hình M.15 - Tổ chức nội
dung của một hộp nhóm màu
CLRi: Hộp đặc tả màu. Hộp Đặc tính màu
này quy định một phương pháp mà khoảng màu của một dòng mã cụ thể có thể được giải
thích. Định dạng của hộp đặc tính màu được quy định tại M.11.7.2
M.11.7.2 Hướng ngược đặc
tính màu
Mỗi hộp đặc tính màu định nghĩa một
phương pháp ứng dụng có thể giải thích khoảng màu của dữ liệu ảnh giải nén. Đặc
tả màu này sẽ được áp dụng cho các dữ liệu ảnh sau khi đã được giải nén và sau
khi chuyển đổi bất kỳ thành phần ngược lại và chuyển đổi phi tuyến tính đảo ngược
đã được áp dụng cho các dữ liệu ảnh giải nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại hộp và cấu trúc nhị phân của
một hộp đặc tính màu giống hệt với quy định trong định dạng tập tin JP2. Tuy nhiên,
để làm rõ sự mở rộng của các
hộp đối với việc xác định phương pháp đặc tả màu mới, cách thức mà nó được
mô tả là thay đổi JPX. Nội dung của một hộp Đặc tính màu như sau:

Hình M.16 - Tổ chức nội
dung của một hộp đặc điểm kỹ
thuật màu
METH: phương pháp kỹ thuật. Trường này
quy định các phương pháp được sử dụng bởi hộp Đặc tính màu để xác định khoảng màu của ảnh
giải nén. Trường này được mã hóa như một số nguyên không dấu 1-byte. Các giá trị hợp lệ
của trường METH như sau:
Bảng M.22-
Giá trị hợp lệ METH
Giá trị
Ý nghĩa
1
Phương pháp liệt
kê.
Hộp đặc tính màu này chỉ ra rằng không gian màu của dòng mã được xác định bởi
một mã số nguyên liệt kê. Định nghĩa của định dạng của phương pháp này giống
với phương pháp được liệt kê trong JP2. Tuy nhiên, các định dạng tập tin JPX
xác định giá trị liệt kê thêm theo quy định tại M.11.7.3.1, cũng như các
thông số bổ sung cho một số không gian màu liệt kê theo quy định tại
M.11.7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp ICC hạn
chế.
Hộp đặc tính màu này chỉ ra rằng không gian màu của dòng mã được xác định bởi
một hồ sơ ICC nhúng các loại bị hạn chế. Định nghĩa và định dạng của phương
pháp này giống với phương pháp ICC hạn chế được định nghĩa trong tập tin định
dạng JP2, I.5.3.3
trong ITU-T Rec. T.800 | ISO / IEC
15.444- 1.
3
Phương pháp ICC bất
kỳ. Hộp đặc
tính màu này chỉ ra rằng không gian màu của dòng mã được xác định bởi một hồ
sơ ICC nhúng đầu vào. Trái ngược với phương pháp ICC hạn chế được định nghĩa
trong tập tin định dạng JP2, phương pháp này cho phép bất kỳ hồ sơ ICC đầu
vào, được định nghĩa bởi ICC-1. Các định dạng nhị phân của trường METHDAT được
quy định tại M.11.7.3.2.
4
Phương pháp Màu nhà
cung cấp.
Hộp đặc tính màu này chỉ ra rằng không gian màu của dòng mã được xác định bởi
một nhà cung cấp duy nhất đang được xác định. Các định dạng nhị phân của trường
METHDAT được quy định tại M.11.7.3.3. Tất cả các giá trị
khác dành riêng. Đối với bất kỳ giá trị của trường meth, chiều dài của trường
METHDAT có thể không được 0, và các ứng dụng không phải hy vọng rằng trường
xấp xỉ là trường cuối cùng trong hộp nếu giá trị của trường meth không hiểu.
Trong trường hợp này, một độc giả phù hợp sẽ bỏ qua toàn bộ trọng hộp đặc
tính màu.
PREC: Quyền ưu tiên. Trường này quy định
các quyền ưu tiên của hộp Đặc tính màu này, đối với các hộp Đặc tính màu khác
trong cùng một hộp Nhóm màu, hoặc hộp JP2 Tiêu đề nếu Đặc tính màu này là trong
hộp JP2 Tiêu đề. Đó là đề nghị, nhưng không bắt buộc, mà bộ đọc phù hợp sử dụng
phương pháp đặc tả màu được hỗ trợ quyền ưu tiên cao nhất. Trường này được quy
định như một số nguyên ký 1-byte.
APPROX: Khoảng màu. Trường này quy định
cụ thể mức độ mà phương pháp này đặc tả màu gần giống với định nghĩa
"chính xác" của khoảng màu. Một ví dụ về xấp xỉ của một đặc tả có thể
tăng lượng tử trong các bảng look-up hoặc làm tròn hệ số ma trận. Trường này được
quy định như số nguyên không dấu 1-byte. Giá trị hợp lệ của Trường này như sau:
Trái ngược với các trường APPROX trong
tập tin JP2 (một tập tin với "jp2 \ 040" trong trường BR trong hộp
File Type), giá trị 0 trong trường APPROX là bất hợp pháp trong một tập tin JPX (một tập
tin với "jpx \ 040" trong trường BR trong hộp File Type). Bộ ghi
JPX được yêu cầu phải chỉ ra đúng mức độ xấp xỉ của đặc tả màu để định nghĩa
chính xác khoảng màu. Điều này không chỉ định nếu các bộ ghi của tập tin biết
khoảng màu thực tế của dữ liệu ảnh. Nếu khoảng màu thực tế không rõ, thì giá trị
của trường UnkC trong hộp Image tiêu đề được thiết lập là 1 và các trường
APPROX sẽ quy định cụ thể mức độ mà hộp Đặc tính màu này phù hợp với định nghĩa
chính xác của khoảng màu giả định hay khoảng màu đích.
Ngoài ra, giá trị cao của trường
APPROX (chỉ xấp xỉ nghèo) sẽ không được sử dụng để che giấu rằng nhiều hộp Đặc
tính màu trong hoặc một hộp Nhóm màu hoặc hộp JP2 Tiêu đề thực sự đại diện các
khoảng màu khác nhau; các đặc điểm kỹ thuật của nhiều khoảng màu khác nhau
trong một hộp Nhóm màu duy nhất là bất hợp pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Ý nghĩa
1
Phương pháp đặc tính màu này đại diện
cho định nghĩa chính xác của không gian màu
2
Phương pháp đặc tính màu này xấp xỉ định
nghĩa chính xác của không gian màu với chất lượng vượt trội
3
Phương pháp đặc tính màu này xấp xỉ
định nghĩa chính xác của không gian màu với chất lượng hợp lý
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các giá trị được dành riêng
Bảng M.24 - Định dạng của
nội dung của hướng ngược đặc điểm kỹ thuật màu
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
METH
8
1-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
-128-127
APPROX
8
1-4
METHDAT
Biến đổi
Biến đổi
M.11.7.3 Các đặc tính
trường METHDAT trong hướng ngược đặc tính màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.11.7.3.1 Các giá trị
METHDAT cho phương pháp đã liệt kê
Nội dung của trường METHDAT cho các hộp
Đặc tính màu bằng cách sử dụng phương pháp liệt kê được định nghĩa như sau:

Hình M.17- Tổ
chức nội dung của trường METHDAT đối với phương pháp Enumerated
EnumCS: Khoảng màu được liệt kê. Trường
này quy định các khoảng màu của ảnh bằng cách sử dụng một mã số
nguyên. Để giải thích một cách chính xác màu sắc của ảnh bằng cách sử dụng một
khoảng màu được liệt kê, ứng dụng phải biết định nghĩa của khoảng màu nội bộ.
Trường này có giá trị số
nguyên không dấu big endian 4-byte cho thấy khoảng màu của ảnh. Giá trị EnumCS
hợp lệ là những giá trị được xác định cho các phương pháp được liệt kê trong
các định dạng tập tin JP2 và các giá trị được xác định như sau (Bảng M.25).
Bảng M.25-
Thêm giá trị hợp lệ EnumCS
Giá trị
Ý nghĩa
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
YCbCr(1): Đây là một
định dạng thường được sử dụng cho dữ liệu có nguồn gốc từ một tín hiệu video.
Các không gian màu dựa trên ITU R Rec. BT.709-4. Phạm vi hợp lệ của các thành
phần
YCbCr
trong không gian này được giới hạn ít hơn so với phạm vi đầy đủ mà có thể được
đại diện cho một đại diện 8-bit. ITU-R Rec. BT.601-5 xác định các phạm vi này
cũng như định nghĩa một ma trận biến đổi 3 x 3 có thể được sử dụng
để chuyển đổi các mẫu vào RGB.
3
YCbCr(2): Đây là định
dạng phổ biến nhất được sử dụng cho dữ liệu ảnh mà ban đầu được chụp trong
RGB (định dạng chưa được hiệu chỉnh). Các không gian màu dựa trên ITU-R Rec.
BT.601-5. Phạm vi hợp lệ của thành phần YCbCr trong
không gian này là [0, 255]
cho Y, và [-128, 127] cho Cb và Cr (lưu trữ có độ lệch
128 để chuyển đổi phạm vi để [0, 255]). Những phạm vi là khác nhau từ
những người quy định tại ITU-R Rec. BT.601-5. ITU-R Rec. BT.601-5 xác định một
ma trận biến đổi 3 X 3 có thể được sử dụng để chuyển đổi các mẫu
vào RGB.
4
YCbCr(3): Đây là một
định dạng thường được sử dụng cho dữ liệu có nguồn gốc từ một tín hiệu video.
Các colourspace dựa trên ITU-R Rec. BT.601-5. Phạm vi hợp lệ của thành phần
YCbCr trong không gian này được giới hạn ít hơn so với phạm vi đầy đủ mà có
thể được đại diện cho một đại diện 8-bit. ITU-R Rec. BT.601-5 xác định các phạm
vi này cũng như định nghĩa một ma trận biến đổi 3 x 3 có thể được sử dụng
để chuyển đổi các mẫu vào RGB.
9
PhotoYCC: Đây là
phương pháp mã hóa màu sắc được sử dụng trong các hệ thống ảnh CD™,
Các colourspace dựa trên ITU-R Rec. Sơ tài liệu tham khảo BT.709. ITU-R Rec.
Tín hiệu ảnh BT.709 tuyến tính RGB được chuyển thành giá trị R'G'B 'phi tuyến
tính để YCC tương ứng với ITU-R Rec. BT.601-5. Chi tiết về các phương pháp mã
hóa này có thể được tìm thấy trong các sản phẩm Kodak Photo CD, A Planning
Guide f
Hoặc
Developers,
Eastman Kodak Comp bất kỳ, Part No. DC1200R và cũng trong
Kodak Photo CD Inf Hoặc mation Bulletin PCD045.
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
CMYK: Như CMY
trên, ngoại trừ rằng đó cũng là một màu đen (K) thành phần mực. Bảo hiểm mực
được định nghĩa như trên.
13
YCCK: Đây là kết
quả của việc chuyển đổi dữ liệu kiểu CMYK ban đầu bằng cách tính toán R
= (2BPB-1)-C, G = (2BPS-1)-M, và B = (2BPS-1)-Y,
áp dụng các RGB để YCC chuyển đổi quy định cho YCbCr
(2) ở trên, và
sau đó tái kết hợp các kết quả với K-không chỉnh sửa mẫu. Sự chuyển đổi này
có thể dùng để tương tự như quy định tại Adobe Postscript.
14
CIELab: Không gian
màu CIE 1976 (L*a*b*). Một colourspace quy định của CIE (Commission
Internationale de I'ECLAIRAGE),
có xấp xỉ bằng sự khác biệt nhìn thấy được giữa các điểm cách đều nhau trên
khắp không gian. Ba thành phần là L*, hoặc độ sáng, và a* và b* trong màu. Đối
với không gian màu này, các thông số được liệt kê bổ sung được quy định trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định tại M.11.7.4.1
15
Bi-level(2): Giá trị
này sẽ được dùng để chỉ ảnh hai mức. Mỗi mẫu là ảnh một chút: 1 = màu trắng,
0 = black.
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: - Nó không được khuyến cáo sử
dụng công nghệ thông tin hoặc RCT quy định tại ITU-T Rec. T.800 | ISO / IEC
15.444-1 Phụ lục G với dữ liệu ảnh sYCC. Xem ITU-T Rec. T.800 | ISO / IEC
15.444-1, J.15, để được hướng dẫn về xử lý dòng mã YCC.
19
CIEJab: Theo định
nghĩa của CIE mẫu xuất hiện màu sắc 97s, CIE Xuất bản 131. Đối với không gian
màu này, các thông số được liệt kê bổ sung được quy định trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường theo quy định tại M.11.7.4.2.
20
e-sRGB: được định
nghĩa bởi PIMA 7667.
21
ROMM-RGB: được định
nghĩa bởi PIMA 7666.
22
YPbPr(1125/60): Đây là
không gian màu sắc và giá trị nổi tiếng định nghĩa cho HDTV (1125/60/2: 1) hệ
thống sản xuất và trao đổi chương trình quốc tế theo quy định của ITU-R Rec.
BT.709-3. Khuyến nghị xác định màu sắc ma trận chuyển đổi không
gian từ RGB để YPbPr (1125-1160) và phạm vi của các giá trị của mỗi thành phần.
Ma trận là khác nhau từ hệ thống 1250-1250. Trong 8-bit / trường hợp thành phần, phạm
vi của các giá trị của mỗi thành phần là [1, 254], mức độ đen của Y là 16, mức
tiêu sắc của Pb / Pr là 128, đỉnh của Y là 235, và những thái cực danh nghĩa
của Pb / Pr là 16 và 240. trong trường hợp 10-bit, các giá trị được định
nghĩa một cách tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YPbPr(1250/50): Đây là
không gian màu sắc và giá trị nổi tiếng định nghĩa cho HDTV
(1250/50/2: 1) hệ thống sản xuất và trao đổi chương trình quốc tế theo quy định
của ITU-R Rec. BT.709-3. Khuyến nghị xác định màu sắc ma trận chuyển đổi
không gian từ RGB để YPbPr (1250-1250) và phạm vi của các giá trị của mỗi
thành phần. Ma trận là khác nhau từ hệ thống 1125-1160. Trong 8-bit / trường
hợp thành phần, phạm vi của các giá trị của mỗi thành phần là [1, 254], mức độ
đen của Y là 16, mức tiêu sắc của Pb / Pr là 128, đỉnh của Y là
235, và những thái cực danh nghĩa của Pb / Pr là 16 và 240. trong trường hợp
10-bit, các giá trị được định nghĩa một cách tương tự.
24
e-sYCC: e-sRGB dựa
trên không gian màu YCC theo quy định của Pima 7667 Phụ lục B.
Tất cả các giá trị dành riêng
RGB và khoảng màu xám từ các định dạng
tập tin SPNẾUF rõ ràng
không được bao gồm. Ứng dụng có nhu cầu chuyển mã ảnh SPNẾUF sử dụng khoảng
màu 8 và 10 nên xác định, trong tập tin JPX, định nghĩa khoảng màu mà một bộ đọc
sẽ sử dụng để giải thích một cách rõ ràng các dữ liệu ảnh. Trong nhiều trường hợp,
điều này sẽ là khoảng màu sRGB hoặc sRGB-xám từ JP2. Ngoài ra, bộ ghi tập tin cần
thiết lập các trường UnkC trong hộp Image Tiêu đề chỉ ra rằng khoảng màu thực tế
không được biết.
EP: các thông số liệt kê. Trường này
có chứa một loạt các thông số làm tăng thêm định nghĩa khoảng màu chung theo
quy định của EnumCS. Cùng với nhau, EnumCS và các trường EP mô tả khoảng màu và
cách mã hóa dữ liệu màu sắc các tập tin JPX. Ví dụ, khoảng màu CIELAB như mô tả
của ITU-T Rec. T.42 đòi hỏi một vài thông số để mô tả mã hóa ITU các dữ liệu
màu sắc. Các định dạng và giá trị của trường EP được xác định riêng cho mỗi
EnumCS theo yêu cầu. Nếu một giá trị của EP không được định nghĩa cho một giá
trị cụ thể của EnumCS, thì chiều dài trường EP cho rằng giá trị EnumCS sẽ là 0,
cho thấy giá trị EnumCS một mình mô tả các khoảng màu hoặc mặc định giá trị này
được sử dụng theo
quy định của định nghĩa khoảng màu tham chiếu. Các định dạng và giá trị của trường
EP
được
quy định tại M.11.7.4. Tuy nhiên, trường EP sẽ là trường cuối cùng trong hộp Đặc
tính màu và sẽ được tất cả các byte tiếp theo trường EnumCS đến cuối của hộp.
Bảng M.26 - Định dạng của
nội dung của trường METHDAT phương pháp Enumerated
Tên trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
EnumCS
32
0-(232-1)
EP
Biến đổi
Biến đổi
M.11.7.3.2 Các giá trị
METHDAT cho phương pháp ICC bất kỳ
Các nội dung của trường METHDAT đối với
các hướng ngược đã tính màu sử dụng
phương pháp ICC bất kỳ được định nghĩa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình M.18 - Tổ
chức nội dung của trường METHDAT đối với phương pháp ICC bất kỳ
Profile: Thông tin ICC. Trường này chứa
một thông tin đầu vào ICC theo quy định của ICC-1, quy định cụ thể việc chuyển
đổi giữa các
giá trị mã giải nén và PCS. Bất kỳ thông tin ICC đầu vào, bất kể thông tin nào,
có thể được chứa trong trường này.
Bảng M.27- Định
dạng của nội dung của trường METHDAT đối với phương pháp bất kỳ ICC
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
PROFILE
Biến đổi
Biến đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung của trường METHDAT cho các hộp
Đặc tính màu bằng cách sử dụng phương pháp VendHoặc Colour được quy định như
sau:

Hình M.19- Tổ
chức nội dung của trường METHDAT đối với phương pháp màu nhà cung cấp
VCLR: Mã xác định nhà cung cấp. Trường
này quy định các khoảng của ảnh bằng cách sử dụng một UUID. Để giải thích một
cách chính xác màu sắc của ảnh bằng cách sử dụng một khoảng màu đã xác định nhà
cung cấp, ứng dụng phải biết định nghĩa của khoảng màu nội bộ. Trường này có một
UUID
16-byte
cho biết khoảng màu của ảnh. Những giá trị này được xác định và được chia sẻ bởi
các nhà cung cấp cá nhân và nằm ngoài phạm vi của Tiêu chuẩn này này.
VP: tham số nhà cung cấp. Trường này
quy định một loạt các tham số làm tăng thêm định nghĩa; khoảng màu
chung theo quy định của VCLR. Cùng với nhau, các trường VCLR và VP rõ ràng mô tả
khoảng màu. Các định dạng và giá trị của trường VP được xác định riêng cho mỗi
giá trị VCLR khi cần thiết. Nếu một giá trị của VP không được định nghĩa cho một
giá trị cụ thể của VCLR, thì chiều dài của trường VP cho rằng giá trị
VCLR sẽ là 0, cho thấy
giá trị VCLR duy nhất một cách rõ ràng mô tả khoảng màu, hoặc giá trị mặc định
được sử dụng theo quy định của định nghĩa khoảng màu tham chiếu. Các định dạng
và giá trị của các trường VP được xác định bởi mỗi định nghĩa của nhà cung cấp
khoảng màu cá nhân, và nằm ngoài phạm vi của Tiêu chuẩn này này. Tuy nhiên,
trường VP sẽ là trường cuối cùng trong hộp Đặc tính màu và sẽ được tất cả các
byte trong hướng ngược bên dưới, tiếp theo trưởng VCLR đến cuối của hộp.
Bảng M.28 - Định dạng của
nội dung của trường METHDAT đối với phương pháp màu nhà cung cấp
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
Biến đổi
VP
Biến đổi
Biến đổi
M.11.7.4 Định dạng và
các giá trị trường EP
Trường này xác định định dạng và giá
trị của các trường EP cho các Đặc tính màu bằng cách sử dụng phương pháp liệt
kê. Nếu một trường EP không được định nghĩa cho một giá trị cụ thể của trường
EnumCS, thì chiều dài của trường EP sẽ là 0.
M.11.7.4.1 Định dạng trường
EP cho khoảng màu CIELAB
Nếu giá trị của EnumCS là 14, chỉ ra rằng
các lớp được mã hóa trong khoảng màu CIELAB, thì định dạng của các trường EP được
quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình M.20 - Tổ chức nội
dung của trường EP đối với CIELab (EnumCS = 14)
Các trường RL, CV, RA, OA, RB và OB mô
tả cách chuyển đổi giữa các giá trị không dấu NL, Na, Nb, như được định nghĩa bởi
ITU-T Rec. T.42, được gửi đến các máy nén hoặc nhận được giải nén và các giá trị
CIELAB ký kết L *, a *, b * theo quy định của CIE. Theo ITU-T Rec. T.42, các tính toán từ
giá trị thực L * a * b * tới số nguyên bit nLnanb, được
trình bày bởi NLNaNb,
được thực hiện như sau:

(M-18)

Các trường IL xác định dữ
liệu Giá Trị sử dụng trong việc tính toán giá trị CIELAB.
RL: Phạm vi cho L *. Trường này quy định
các giá trị RL từ phương trình M-18. Nó được mã hóa như một số nguyên không dấu
big endian 4-byte.
CV: Offset cho L *. Trường này quy định
các giá trị văn từ phương trình M-18. Nó được mã hóa như một số nguyên không dấu
big endian 4-byte.
RA: Phạm vi cho một *. Trường này quy
định các giá trị RA từ phương trình M-18. Nó được mã hóa như một số nguyên
không dấu big endian 4-byte.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RB: Phạm vi cho b *. Trường này quy định
các giá trị RB từ phương trình M-18. Nó được mã hóa như một số nguyên không dấu
big endian 4-byte.
OB: độ lệch b *. Trường này quy định
các giá trị OB từ phương trình M-18. Nó được mã hóa như một số nguyên không dấu
big endian 4-byte.
IL: soi sáng. Trường này quy định các dữ liệu
mở đường sử dụng trong việc tính toán giá trị CIELAB. Thay vì chỉ định các giá
trị XYZ của bình thường, được sử dụng trong việc tính toán CIELAB, các đặc tả của
dữ liệu mở đường theo ITU-T Rec. T.4 Phụ lục E. Các dữ liệu mở đường bao gồm 4
byte, xác định mở đường. Trong trường hợp của một trường tiêu chuẩn, 4 byte là
một trong những giá trị sau đây:
Bảng M.29- Giá
trị độ sáng chuẩn đối với CIELab
Giá Trị
Trường IL tiêu chuẩn
CIE Giá Trị
D50
0x0044 3530
CIE Giá Trị
D65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CIE Giá Trị
D75
0x0044 3735
CIE Giá Trị
SA
0x0000 5341
CIE Giá Trị
sc
0x0000 5343
CIE Giá Trị
F2
0x0000 4632
CIE Giá Trị
F7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CIE Giá Trị
F11
0x0046 3131
Khi Giá Trị được xác định bởi một nhiệt
độ màu, thì 4 byte bao gồm chuỗi ‘CT’, tiếp theo là hai byte không dấu đại diện
cho nhiệt độ của Giá Trị bằng độ Kelvin là một số nguyên unsigned 2-byte big
endian. Ví dụ, một Giá Trị 7500K được đại diện bởi 4 byte 0x4354 1D4C.
Khi các trường EP bị bỏ qua cho khoảng
màu CIELAB, thì các giá trị mặc định tiếp theo sẽ được sử dụng. Các tham số phạm
vi L *, a * và b * Mặc định là 100, 170 và 200. Giá trị offset L *, a * và b * mặc
định là 0, 2^(Na-1) VÀ 2^(Nb,-2) + 2^(Nb-3). Những mặc
định tương ứng với mã hóa CIELAB trong ITU-T Rec. T.42. Giá trị mặc định của
trường IL là 0x0044
3530, xác định CIE Giá Trị D50.
Các ứng dụng khác có thể sử
dụng các giá trị phạm vi khác bằng cách xác định giá trị trường EP. Ví dụ, mã
hóa CIELAB trong ICC Profile FHoặcmat Specnếuication, ICC.1: 2001-11 quy định cụ
thể phạm vi và offsets cho mã hóa CIELAB đó là khác nhau hơn so với mặc định đưa ra ở đây. Nếu các
giá trị quy định trong bảng mã CIELAB trong ICC Profile FHoặcmat Specnếuication,
ICC.1: 2001-11, được sử dụng, thì chúng sẽ phải được đưa ra một cách rõ ràng
trong các trường EP.
Bảng M.30 - Định dạng của
nội dung của trường EP đối với CIELab (EnumCS = 14)
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0-(232-1)
OL
32
0-(232-1)
RA
32
0-(232-1)
OA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-(232-1)
RB
32
0-(232-1)
OB
32
0-(232-1)
IL
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.11.7.4.2 Định dạng
trường EP cho khoảng màu CIEJab
Nếu giá trị của EnumCS là 19, xác định
rằng các lớp được mã hóa trong khoảng
màu CIEJab, thì định dạng của các trường EP được quy định như sau:

Hình M.21- Tổ chức nội
dung của trường EP đối với CIEJab (EnumCS = 19)
Các trường này mô tả cách
chuyển đổi giữa các giá trị không dấu NJ, Na, Nb, như được
định nghĩa bởi CIE Publication số. 131, được gửi đến các máy nén hoặc nhận được
giải nén và các giá trị CIEJAB ký kết J, a, b theo quy định của CIE. Theo CIE
Publication số. 131, các tính toán từ giá trị thực Jab tới số nguyên bit NJNaNb,
được trình bày bởi NJNaNb, được thực hiện như
sau:

(M-19)

RJ: Phạm vi cho J. Trường này quy định
các giá trị RJ từ phương trình M-19. Nó được mã hóa như một số nguyên khống
dấu big endian 4-byte. Nếu trường EP không được xác định cho hộp Colour Specnếuication,
thì giá trị 100 cho RJ được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RA: Phạm vi cho a. Trường này quy định
các giá trị RA từ phương trình M-19. Nó được mã hóa như một số nguyên không dấu
big endian 4-byte. Nếu trường EP không được xác định cho hộp Colour Specnếuication,
thì giá trị 255 cho RA được sử dụng.
OA: Offset cho một a. Trường này quy định
các giá trị OA từ phương trình M-19. Nó được mã hóa như một số nguyên không dấu
big endian 4-byte. Nếu trường EP không được xác định cho hộp Colour Specnếuication,
thì giá trị 2B-1 cho OA được sử dụng, trong đó b là số bit mỗi mẫu cho kênh
'a'.
RB: Phạm vi cho b. Trường này quy định
các giá trị RB từ phương trình M-19. Nó được mã hóa như một số nguyên
không dấu big endian 4-byte. Nếu trường EP không được xác định cho hộp Colour
Specnếuication, thì giá trị 255 cho RB được sử dụng.
OB: offset b. Trường này quy định các
giá trị OB từ phương trình M-19. Nó được mã hóa như một số nguyên không dấu big
endian 4-byte. Nếu trường EP không được xác định cho hộp Colour Specnếuication,
thì giá trị 2b-1
cho OB được sử dụng, , trong đó b là số bit mỗi mẫu cho kênh 'b'.
Bảng M.31 - Định
dạng nội dung của trường EP đối với CIEJab (EnumCS = 19)
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
RJ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-(232-1)
OJ
32
0-(232-1)
RA
32
0-(232-1)
OA
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RB
32
0-(232-1)
OB
32
0-(232-1)
M.11.7.5 Hướng ngược
xác định kênh
Các định dạng nhị phân của hộp Channel
Definition giống với định nghĩa trong ITU-T Rec. T.800 | ISO / IEC
15.444-1, I.5.3.6. Tuy
nhiên, trong một tập tin JPX hộp này có thể không đọc được bởi một đầu đọc JP2,
hoặc một dòng mã trong một tập tin JPX đó sẽ không được đọc bởi một bộ đọc JP2,
kênh bất kỳ có thể được liên kết với màu bất kỳ hoặc loại bất kỳ. Giá trị bổ
sung sau đây của trường Asoci được định nghĩa:
Bảng M.32 -
Các màu chỉ thị bởi trường Asoci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu chỉ thị
bởi giá trị sau của trường Asoci
1
2
3
4
RGB
R
G
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Greyscale
Y
XYZ
X
Y
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lab
L
a
b
Luv
L
U
v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YCbCr
Y
Cb
Cr
Yxy
Y
x
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HSV
H
S
V
HLS
H
L
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CMYK
C
M
Y
K
CMY
C
M
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Jab
J
a
b
n colour
colourspaces
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.11.7.6 Hướng ngược độ
mờ
Hộp Opacity cung cấp một cơ chế tối
thiểu để xác định độ mờ thông qua một khóa sắc độ hoặc xác định rằng một lớp
ghép cụ thể chỉ chứa các
kênh màu tiếp theo là một kênh opacity duy nhất. Nếu một hộp Hợp lại Layer Tiêu
đề chứa một hộp Opacity, thì nó sẽ không chứa hộp Channel Definition. Lớp ghép
yêu cầu một định nghĩa kênh phức tạp hơn có thể được xác định bằng cách sử dụng
một hộp Opacity sẽ sử dụng một hộp kênh Definition. Mỗi hộp Hợp lại Layer Tiêu
đề phải có không hoặc một hộp Opacity, và hộp Opacity được tìm thấy ở các địa
điểm khác không có trong tập tin.
Độ mờ khóa sắc độ là một dạng
paletization và như ảnh sử dụng độ mờ khóa sắc độ phải tuân theo các quy tắc
tương tự như ảnh palettized đầy đủ đối với nén có tổn hao. Trong cả hai trường
hợp, sự khác biệt giữa ảnh gốc và ảnh giải nén phản ánh sai sót trong một không
gian mà không có bản đồ trực tiếp đến nhận thức trực quan, và do đó không nên
được mã hóa hoặc giải nén trong một chế độ có tổn hao. Tuy nhiên, với
giá trị chroma-key, trái ngược với một thành phần palettized hoàn toàn, chỉ có
mẫu ảnh mà là giá trị chroma-key phải được mã hóa và giải mã không tổn hao. Mã
hóa không tổn hao chung của khu vực chroma-keyed và mã hóa có tổn hao của
khu vực ảnh còn lại có thể đạt được bằng cách sử dụng một ROI trong
dòng mã.
Các loại hộp Opacity sẽ là 'opct'
(0x6F70 6374). Nội dung của hộp này được thực hiện như sau:

Hình M.22 - Tổ
chức của nội dung của hộp Opacity
Otyp: Loại Opacity. Trường này quy định
các loại opacity được sử dụng bởi lớp ghép này. Trường này được mã hóa như một
số nguyên unsigned 1-byte. Giá trị hợp lệ của trường Otyp như sau:
Bảng M.33 - Các
giá trị trường Otyp
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Các kênh cuối cùng trong lớp ghép
này là một kênh opacity và tất cả các kênh khác là các kênh màu sắc nơi hội
kênh là bằng với số kênh 1. Ví dụ, một lớp hợp bốn kênh sẽ có 3 kênh màu (với
các hiệp hội 1, 2 và 3 tương ứng) tiếp theo là một kênh opacity. Nếu
giá trị của Otyp là 0, sau đó là các trường NCH, PR và CVi sẽ không
được tìm thấy
1
Các kênh cuối cùng trong lớp ghép
này là một kênh opacity premultiplied và tất cả các kênh khác là các kênh màu
sắc nơi hội kênh là bằng với số kênh 1. Ví dụ, một lớp hợp bốn kênh sẽ có 3
kênh màu (với các hiệp hội 1, 2 và 3 tương ứng) tiếp theo là một
kênh opacity premultiplied. Nếu giá trị của otyp là 0, sau đó
các trường NCH, PR và CVi sẽ không được tìm thấy
2
Lớp ghép này quy định rằng các mẫu của
một màu sắc đặc biệt được coi là hoàn toàn minh bạch (chroma key). Các màu sắc-key
được quy định bởi các trường NCH, PR và CVi fields.
Các giá trị được dành riêng.
NCH: Số lượng các kênh. Trường này quy
định cụ thể số lượng kênh được sử dụng để xác định màu khóa sắc độ. Giá trị này
được tính bằng số lượng các kênh trong lớp ghép. Trường này được quy định như một
số nguyên không dấu 1-byte.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng M.34 - Định dạng của
nội dung của hộp Opacity
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
otyp
8
0-2
NCH
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-255; nếu
Otyp ≠2 không áp dụng; nếu Otyp = 2
CVi
Biến đổi
0
Biến đổi; nếu
Otyp ≠2
không
áp dụng; nếu Otyp = 2
M.11.7.7 Hướng ngược
đăng ký dòng mã
Khi kết hợp nhiều dòng mã để tạo ra một lớp
ghép riêng biệt, điều quan trọng là các lưới tham chiếu của những dòng mã này
được đăng ký đúng cách để đảm bảo đăng ký các mẫu riêng lẻ từ nhiều thành phần.
Hướng ngược này quy định cụ thể cách những dòng mã này sẽ được đăng ký khi kết
xuất lớp. Một hướng ngược tiêu đề lớp ghép hợp sẽ bao hàm không hoặc một hướng
ngược đăng ký dòng mã và các hướng ngược đăng ký dòng mã sẽ không tìm thấy vị
trí khác trong tập tin; một hướng ngược đăng ký dòng mã sẽ không được
đặt vào hướng ngược tiêu đề JP2 để đặc tả đăng ký mặc định. Nếu bất kỳ hướng
ngược tiêu đề ghép nào có chứa một hướng ngược đăng ký dòng mã, thì mỗi hướng
ngược tiêu đề lớp ghép sẽ chứa một hướng ngược đăng ký dòng mã. Nếu hướng ngược
tiêu đề lớp ghép này không chứa một hướng ngược đăng ký dòng mã, thì lớp ghép sẽ
được thể hiện lại bởi một và chỉ một dòng mã.
Nếu đăng ký dòng mã không được chỉ định
cho một lớp ghép cụ thể, thì các dòng mã trong lớp ghép đó sẽ được sắp xếp trực
tiếp lưới tham chiếu của chúng ở cả hai tọa độ
(0,0) và (1,1).
Nếu một hướng ngược đăng ký dòng mã tồn
tại, thì độ phân giải hiển thị mặc định (quy định trong một hướng ngược phân giải
với cùng một hướng ngược tiêu đề lớp ghép) sẽ áp dụng cho lưới đăng ký lớp
ghép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dạng hướng ngược đăng ký dòng mã sẽ
là 'creg' (0x6372 6567). Các nội dung của hướng ngược này sẽ như sau:

Hình M.23 - Tổ chức nội
dung của hướng ngược đăng ký dòng mã
XS: Kích cỡ lưới phương
ngang. Trường này quy định cụ thể số lượng các điểm lưới phương ngang trên lưới
đăng ký lớp ghép được sử dụng để đo khoảng cách giữa các lưới tham chiếu của
dòng mã riêng. Trường này được mã hóa như một số nguyên không dấu
2-byte.
YS: Kích cỡ lưới phương
dọc. Trường này xác định số lượng các điểm lưới đoan phương dọc từ tọa độ (0.0)
tới (0,1) trên lưới đăng ký lớp ghép. Các điểm lưới đoạn này được sử dụng để đo khoảng
cách giữa lưới chuẩn của dòng mã riêng. Trường này được mã ó như một số
nguyên không dấu 2-byte.
CDNi: Số dòng mã.
Trường này quy định cụ thể số lượng
dòng mã cho giá trị đăng ký này.
XRi: Độ phân giải
phương ngang. Trường này xác định
cụ thể khoảng cách theo phương ngang giữa các điểm trên lưới tham chiếu của
dòng mã xác định bởi tham số CDNi, được đo bằng số lượng các điểm phân
đoạn trên lưới đăng ký lớp ghép. Trường này có hiệu quả xác định tỉ lệ phương
ngang cần thiết phù hợp với lưới tham chiếu của dòng mã với lưới đăng ký lớp
ghép. Trường này được mã hóa như một số nguyên không dấu 1-byte.
YRi: độ phân giải
theo phương dọc. Trường này xác định khoảng cách theo phương ngang giữa các điểm
trên lưới tham chiếu của dòng mã được đặc tả bởi tham số CDNi, đo bằng số
lượng các điểm phân đoạn
trên lưới đăng ký lớp ghép. Trường này có hiệu quả xác định tỉ lệ phương dọc cần
thiết phù hợp với lưới tham chiếu của dòng mã với lưới đăng ký lớp
ghép. Trường này được mã hóa như một số nguyên không dấu 1-byte.
XOi: Độ lệch theo
phương ngang. Trường này xác định khoảng cách theo ngang (phía bên phải) từ gốc
của lưới đăng ký lớp ghép đến trung tâm của các điểm trên cùng
bên trái trên lưới tham chiếu của dòng mã được đặc tả bởi tham số CDNi. Trường này
được mã hóa như một số nguyên không dấu 1-byte. Giá trị của nó chắc chắn phải
nhỏ hơn giá trị
của XS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng M.35 - Định
dạng nội dung của hướng ngược đăng ký dòng mã
Tên trường
Kích cỡ
(bits)
Giá trị
XS
16
0-65 535
YS
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CDNi
16
0-65 535
XRi
8
0-255
YRi
8
0-255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0-255
YOi
8
0-255
M.11.8 Hướng ngược
dòng mã tiếp giáp
Trong một tập tin JPX, hộp Contiguous
Codestream chứa toàn bộ dòng mã theo định nghĩa của cú pháp dòng mã. Tuy nhiên,
không giống như các định dạng tập tin JP2, các dòng mã chứa trong một tập tin
JPX không bị giới hạn dòng mã xác
định bởi Phụ lục A của ITU-T Rec. T.800 | ISO / IEC 15.444- 1. Dòng mã chứa trong một
tập tin JPX cũng có thể sử dụng phần mở rộng cho cú pháp dòng mã quy định tại Phụ
lục A của Tiêu chuẩn này .
Hộp Contiguous Codestream được tìm thấy
chỉ ờ cấp cao nhất của tập tin; chúng không được tìm thấy trong một superbox.
M.11.9 Hướng ngược dữ
liệu truyền thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại hộp Media Data sẽ là 'mdat' (0x6D64 6174). Nội
dung của một hộp Media Data nói chung không được xác định bởi Tiêu chuẩn này.
M.11.10 Hướng ngược ghép hợp
(siêu khung)
Hộp Thành phần xác định cách kết hợp
các lớp thành phần cá nhân để tạo ra các kết quả kết xuất. Nó bao gồm một
tập hợp các tùy chọn toàn cầu, tiếp theo là một chuỗi của một hay nhiều bộ kết
xuất (chúng được chứa trong một hộp Hướng dẫn thiết lập). Mỗi hướng dẫn riêng
được kết hợp với một lớp thành phần trong tập tin và xác định cách hiển thị lớp
thành phần: vị trí, quy mô, hoạt động tổng hợp của nó, vv...Một đầu đọc hỗ trợ
thành phần và ảnh động sẽ hiển thị các tập tin có chứa các hộp Thành 272 phần bằng
cách thực hiện chuỗi các hướng dẫn xác định trong hộp Thành phần. Chi tiết về
các mô hình thành phần và ảnh động được quy định tại M.5.3. Một tập tin JPX phải
có không hoặc một hộp Thành phần. Nếu có, hộp đó sẽ được tìm thấy ở cấp cao nhất
của tập tin JPX; nếu không nó sẽ được tìm thấy trong một superbox.
Các loại hộp Thành phần sẽ là 'comp'
(0x636F 6D70) và nó có các nội dung sau đây:

Hình M.24 - Tổ
chức của nội dung của hộp thành phần
copt: hộp Tùy chọn Thành phần. Hộp
này quy định các thông số áp dụng cho các thành phần hoặc ảnh động như một toàn
thể. Nó được định nghĩa trong M.11.10.1.
iseti: hộp Hướng dẫn
cài đặt. Hộp này có chứa một tập hợp các hướng dẫn cách kết hợp nhiều lớp thành
phần trong tập tin. Toàn bộ các thiết lập của hộp hướng dẫn cài đặt xác định
toàn bộ thành phần hoặc ảnh động, và được xử lý theo thứ tự chúng được tìm thấy
trong hộp Thành phần. Hộp Composition Instruction được định nghĩa trong M.11.10.2.
Bảng M.36 - Định
dạng của nội dung của hộp thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
(bits)
Giá trị
copt
Biến đổi
Biến đổi
iseti
Biến đổi
Biến đổi
M.11.10.1 Các tùy chọn
ghép hướng ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình M.25 – Tổ chức các nội
dung của các tùy chọn ghép khung
HEIGHT: Độ cao hiệu quả được kết xuất.
Trường này đặc tả độ cao, trong các mẫu của hiệu quả được kết xuất. Độ phân giải
của giá trị này là tùy chọn được định nghĩa trong hướng ngược phân giải hiển thị ngẫu nhiên
trong hướng ngược tiêu đề JP2. Trường này được mã hóa như một số nguyên không dấu
4-byte.
WIDTH: Độ rộng hiệu quả được kết xuất.
Trường này đặc tả độ rộng, trong các mẫu của hiệu quả được kết xuất. Độ phân giải
của giá trị này là tùy chọn được định nghĩa trong hướng ngược phân giải hiển thị
ngẫu nhiên trong hướng ngược tiêu đề JP2. Trường này được mã hóa như một số
nguyên không dấu 4-byte.
GREPT: Lặp lại toàn cầu. Trường này
đặc tả số lần lặp lại đầy đủ các chỉ lệnh hiển thị sau khi thực hiện các chỉ lệnh hiển thị
lần thứ nhất. Đối với một giá trị GREPT bằng 0, điều này nghĩa là toàn bộ tập
các chỉ lệnh trong hướng ngược ghép được thực hiện một lần. Giá trị bằng 256 biểu
thị rằng bộ đọc sẽ lặp lại toàn bộ tập các chỉ lệnh không rõ ràng. Trước khi thực
hiện mỗi tập lệnh, vùng hiển thị sẽ được quyết định với trạng thái gốc của nó
và thiết lập lại tất cả các lệnh kết hợp lớp ghép. Mỗi vòng lặp thực hiện sẽ
xem như tương đương với hiển thị lại ghép hỗn hợp. Trường này được mã hóa
như một số nguyên không dấu 1-byte.
Bảng M.37 - Định
dạng các nội dung của các tùy chọn ghép khung
Tham số
Kích cỡ
(bits)
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
1 -232-1
WIDTH
32
1-232-1
GREPT
8
0-255
M.11.10.2 Hướng ngược
thiết lập chỉ lệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại hộp Instruction Set sẽ là
'inst' (0x696E 7374) và nội dung của hộp có các định dạng sau:

Hình M.26 - Tổ
chức nội dung của hộp cài đặt hướng dẫn
Ityp: Kiểu lệnh. Trường này quy định các
loại hướng dẫn, và do đó mà các thông số hướng dẫn được tìm thấy trong
phần hộp Composition Instruction này. Trường này được mã hóa như một cờ
16-bit. Ý nghĩa của mỗi bit trong cờ như sau:
Bảng M.38 -
Các giá trị trường Ityp
Giá trị
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000
0000
0000
Không có hướng dẫn được trình bày,
và do đó không có hướng dẫn được định nghĩa cho các lớp ghép trong các tập
tin.
xxxx
xxx1
xxxx
xxxx
Mỗi hướng dẫn có chứa
các thông số XO và YO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xx1x
xxxx
xxxx
Mỗi hướng dẫn chứa các thông số
WIDTH và HEIGHT.
xxxx
x1xx
xxxx
xxxx
Mỗi hướng dẫn có chứa các LNẾUE, N và
kéo dài các thông số ảnh động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxx
xxxx
xxxlx
Mỗi hướng dẫn xác định các thông số
cây trồng XC, YC, WC và HC.
Tất cả các giá trị được dành riêng.
REPT: Sự lặp lại. Trường
này đặc tả số lần lặp lại tập các lệnh đặc thù này sau khi thực hiện tập lệnh lần
thứ nhất. Các chỉ lệnh luôn được thực hiện ít nhất một lần (REPT là không) và
chỉ lệnh có thể ứng dụng
với các lớp ghép khác nhau trên mỗi lần lặp lại như được quyết định bởi trường Next-use của
các lệnh. Trường này được mã hóa như một 2-byte big endian số nguyên không dấu.
Một giá trị 65 535 chỉ ra để lặp lại
chỉ lệnh vô hạn định.
TICK: Thời gian hẹn giờ.
Trường này quy định cụ thể thời gian của một bộ đếm đánh dấu thời gian (được sử
dụng bởi các tham số hướng dẫn LNẾUE) tính bằng mili giây. Trường này được mã hóa như một số
nguyên không dấu big endian 4-byte. Nếu trường Ityp xác định rằng các
thông số hướng dẫn LNẾUE không được sử dụng, thì Trường này sẽ được thiết lập
là 0, và sẽ được bộ đọc
bỏ qua .
INSTi: Hướng dẫn.
Trường này quy định một loạt các thông số hướng dẫn cho một lệnh duy nhất. Định
dạng của Trường này được quy định tại M.11.10.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Kích thước (bits)
Giá trị
Ityp
16
0-65 535
REPT
16
0-65 535
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0-(232-1)
INSTi
Variable
Variable
M.11.10.2.1 Tham số chỉ lệnh
Hình M.27 thể hiện nội
dung của từng trường INST (một hướng dẫn thành phần duy nhất) trong một hộp
Instruction Set:

Hình M.27 - Tổ
chức nội dung của trường INST trong hộp cài đặt hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YO: độ lệch dọc. Trường
này xác định vị trí thẳng đứng mà tại đó góc trên bên trái của lớp ghép bị tác
động bởi các hướng dẫn này phải được đặt trong khu vực kết xuất, trong các mẫu.
Trường này được mã hóa như một số
nguyên không dấu big endian 4-byte. Nếu Trường này không có, một giá trị mặc định
bằng 0 được sử dụng.
WIDTH: Chiều rộng của lớp
ghép hiện hành. Trường này xác định chiều rộng trên diện tích kết xuất,
trong các mẫu hiển thị, để mở rộng và làm cho lớp ghép bị tác động bởi các hướng
dẫn này. Trường này được mã hóa như một số nguyên không dấu big endian 4-byte.
Nếu Trường này không có, một giá trị mặc định bằng 0 được sử dụng.
HEIGHT: Chiều cao của lớp
ghép hiện hành. Trường này xác định chiều cao trên diện tích kết xuất, trong
các mẫu hiển thị, để mở rộng và làm cho lớp ghép bị tác động bởi các hướng dẫn
này. Trường này được mã hóa như một số nguyên không dấu big endian 4-byte. Nếu
Trường này không có, một giá trị mặc định bằng 0 được sử dụng.
PERSIST: Tính bền. Trường này
xác định xem mẫu kết xuất hiển thị như là một kết quả của việc thực hiện các hướng
dẫn hiện hành kéo dài trên nền màn hình hoặc nếu nền hiển thị sẽ được thiết lập
lại trạng thái của nó trước khi thực hiện hướng dẫn này, trước khi thực hiện
các hướng dẫn tiếp theo. Trường này được mã hóa là một trường boolean
1-bit. Một giá trị 1 cho biết sự thật, rằng các lớp ghép hiện hành vẫn tồn tại.
Nếu Trường này không có, tính bền sẽ được thiết lập là true.
LNẾUE: Thời gian của
hướng dẫn này. Trường này quy định cụ thể số lượng đánh dấu thời gian lý tưởng nên xảy ra
giữa hoàn thành việc thực hiện các hướng dẫn hiện hành và hoàn thành thực hiện
của lệnh tiếp theo. Một giá trị của không chỉ ra rằng các hướng dẫn hiện hành
và các hướng dẫn tiếp theo sẽ được thực hiện trong cùng một cập nhật hiển thị;
điều này cho phép một hướng ngược hình duy nhất từ các ảnh động được tạo thành
từ bản cập nhật cho nhiều lớp ghép. Một giá trị của 231-1 chỉ ra một sự chậm trễ
vô thời hạn hoặc tạm dừng cho tương tác người dùng. Trưởng này được mã hóa như
một số nguyên không dấu big endian 31-bit. Nếu Trường này không có, tồn tại hướng
dẫn sẽ được thiết lập là 0.
NEXT-USE: Số chỉ lệnh trước
khi tái sử dụng. Trường này đặc tả
số lượng các chỉ lệnh sẽ được thực hiện trước khi tái sử dụng lớp ghép hiện tại.
Trường này cho phép bộ đọc dễ dàng tối ưu hóa bộ nhớ đệm chiến lược của chúng. Một giá trị
0 ngụ ý rằng ảnh hiện tại sẽ không được tái sử dụng cho bất kỳ chỉ lệnh tiếp
theo nào, mặc dù việc thực hiện một vòng lặp toàn cầu như là kết quả của một
giá trị khác không của tham số GREPT trong tùy chọn ghép khung. Một giá trị 1
ngụ ý rằng lớp ghép hiện tại sẽ được sử dụng với lệnh tiếp theo và cứ thế. Lớp
ghép tiếp theo cho tái sử dụng theo cách này phải là lớp ghép gốc, trước khi bất
kỳ sự cắt xén hoặc tỷ lệ được biểu thị bởi lệnh hiện tại. Nếu trường này không
có, số lượng lệnh sẽ được thiết lập là không, chỉ ra rằng lớp ghép hiện tại sẽ
không được tái sử dụng. Trường này được mã hóa như một số nguyên không dấu big
endian 4-byte.
XC: độ lệch cắt ngang.
Trường này xác định khoảng cách ngang trong các mẫu với cạnh trái của phần mong
muốn của các lớp ghép hiện hành. Phần mong muốn được cắt từ các lớp ghép và sau
đó được đưa ra bởi các hướng dẫn hiện hành. Nếu trường này là không có, offset
cắt ngang được thiết lập là 0. Trường này được mã hóa như một số nguyên không dấu
big endian 4-byte.
YC: độ lệch cắt dọc. Trường
này xác định khoảng cách dọc trong các mẫu với cạnh trái của phần mong muốn của
các lớp ghép hiện hành. Phần mong muốn được cắt từ các lớp ghép và sau đó được
đưa ra bởi các hướng dẫn hiện hành. Nếu trường này là không có, offset cắt
ngang được thiết lập là 0. Trường này được mã hóa như một số nguyên không dấu
big endian 4-byte..
WC: chiều rộng được cắt.
Trường này xác định khoảng cách ngang trong các mẫu của các phần mong muốn của
các lớp ghép hiện hành. Phần mong muốn được cắt từ các lớp ghép và sau đó được
đưa ra bởi các hướng dẫn hiện hành. Nếu trường này là không có, chiều rộng cắt
phải được thiết lập chiều rộng của lớp ghép hiện hành Trường này được mã hóa
như một số nguyên không dấu big endian 4- byte.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham chiếu tới Ityp trong các
thông số hướng dẫn cá nhân trong Bảng M.40 đề cập đến trường Ityp trong hộp
Instruction Set có chứa hướng dẫn này.
Bảng M.40 - Định
dạng nội dung của tham số INSTi trong hộp cài đặt hướng
dẫn
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
XO
32
0-(232-1);
nếu Ityp chứa
xxxx xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxx1
Không áp dụng
khác
YO
32
0-(232-1);
Nếu Ityp chứa
xxxx xxxx xxxx
0
xxx1
Không áp dụng
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0-(232-1);
nếu Ityp chứa
xxxx xxxx xxxx
0
xx1x
Không áp dụng
khác
HEIGHT
32
0-(232-1); nếu Ityp chứa
xxxx xxxx xxxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
xx1x
Không áp dụng
khác
PERSIST
1
0, 1; nếu Ityp chứa xxxx xxxx
xxxx 1xxx
0
Không áp dụng
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
0-(231-1 ); nếu Ityp chứa
xxxx xxxx xxxx
0
1xxx
Không áp dụng
khác
NEXT-USE
32
0-(231-1);
nếu Ityp chứa
xxxx xxxx xxxx 1xxx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XC
32
0-(232-1); nếu Ityp chứa
xxxx xxxx xx1x
0
xxxx
Không áp dụng
khác
YC
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Xxxx
Không áp dụng
khác
WC
32
0-(232-1);
nếu Ityp chứa
xxxx xxxx xx1x
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
khác
HC
32
0-(232-1);
nếu Ityp chứa
xxxx xxxx xx1x
0
xxxx
Không áp dụng
khác
M.11.11 Hướng ngược liên kết
(siêu khung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ, hộp liên kết có thể được sử dụng
để kết hợp một nhãn với một thực thể (ảnh, bộ ảnh, tài liệu siêu dữ liệu, vv) bằng
cách đặt một hộp Label trong hộp Association như BF và các hộp thích hợp khác
như các hộp Bi. Nó cũng có thể được sử dụng
để kết hợp một số mục của siêu dữ liệu với cùng một ảnh hoặc ảnh thiết lập bằng
cách đặt một hộp Number List như BF, tiếp theo là các hộp siêu dữ liệu
như các hộp Bi. Ngoài ra, nó có thể được sử dụng để tạo ra mức độ khác nhau của các hiệp hội, ví dụ như để
liên kết một số siêu dữ liệu với một khu vực quan tâm (ROI) và sau đó kết hợp
ROI và siêu dữ liệu của mình với một ảnh hoặc bộ ảnh. Những ví dụ minh họa
trong hình M.28 đến M.31.

Hình M.28 -
Ví dụ về siêu dữ liệu đặc trưng ROI liên kết với một hoặc nhiều ảnh

Hình M.29 - Ví dụ về đa
tài liệu XML liên kết với một hoặc nhiều ảnh

Hình M.30 -
Ví dụ về nhãn tài liệu XML

Hình M.31 -
Ví dụ về ảnh nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình M.32 - Tổ chức
nội dung của hộp liên kết
BF: hộp đầu tiên. Đây là hộp mà tất cả
các hộp khác trong hộp Association này có liên quan. Bi: Box có liên quan. Đây
có thể là bất kỳ
hộp khác so với những hộp bị hạn chế xảy ra tại các địa điểm cụ thể trong các tập
tin. Hộp này sẽ được kết hợp với hộp BF.
Bảng M.41 - Định
dạng nội dung của hộp liên kết
Tham số
Kích thước (bits)
Giá trị
BF
Biến đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bi
Biến đổi
Biến đổi
M.11.12 Hướng ngược
danh mục số
Hộp Number List có chứa một danh
sách các số chỉ định các đơn vị trong tập tin. Trong một hộp Association, một hộp
Number List đại diện cho các thực thể được liệt kê. Các loại hộp Number List sẽ
là 'nlst' (0x6E6C
7374). Nội dung của hộp Number List được thực hiện như sau:

Hình M.33 - Tổ
chức nội dung của hộp danh sách số
ANi: Số liên kết.
Trường này xác định số lượng của một thực thể mà dữ liệu trong cùng một hộp
Association có liên quan. Giá trị này được lưu giữ như một số nguyên không dấu
big endian 4-byte, nơi mà các byte thứ tự cao quy định các loại thực thể dữ liệu
có liên quan, và 3 byte thứ tự thấp xác định số lượng của thực thể đó. Giá trị
hợp lệ của trường này như sau:
Bảng M.42 -
Giá trị trường ANi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý nghĩa
0x0000 0000
The rendered result.
0x01XX xxxx
The low three Hoặcder bytes (of giá trị i) specnếuy
Codestream i in the JPX
file.
0x02XX XXXX
The lower three Hoặcder bytes (of
giá trị i) specnếuy
Hợp lại Layer i in the JPX
file.
All other giá tris reserved.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
ANi
32
0-(232-1)
M.11.13 Hướng ngược
nhãn
Hộp Label chứa một nhãn văn bản có thể
được liên kết với một hoặc nhiều thực thể trong tập tin bằng cách chứa các hộp
Label trong một hộp Association, một hộp Codestream Tiêu đề, hoặc một hộp Hợp lại
Layer Tiêu đề.
Các loại hộp Label sẽ là "Ibl \
040 '(0x6C62 6C20). Các nội dung của hộp Label như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình M.34 - Tổ chức nội
dung của hộp nhãn
S: Dòng nhãn. Một nhãn
văn bản liên quan đến một thực thể. Giá trị này được lưu giữ như các ký tự ISO / IEC
10646 trong bảng mã UTF-8. Các ký tự trong phạm vi u + 0000 đến u + 001F và u +
007F đến u + 009F, cũng như các ký tự cụ thể ‘/’, ‘;’, ‘?’, ‘:’ Và '#’, không
cho phép trong chuỗi nhãn. Chuỗi Label không được kết thúc với một
kí tự ‘\0’ hoặc được đệm trong bất kỳ cách nào; mỗi ký tự đó hiện có là đáng kể.
M.11.14 Hướng ngược lọc
nhị phân
Hộp Lọc nhị phân cho phép
các phần của tập tin được nén hoặc mã hóa (ví dụ, mã hóa) hơn nữa. Ví dụ, nếu các
tập tin có chứa một lượng
đáng kể các siêu dữ liệu trong XML, nó có thể được nén không tổn hao để giảm đáng kể kích
thước tập tin. Hộp này có chứa một chỉ số xác định cách chuyển đổi dữ liệu, cũng như
các dữ liệu chuyển đổi. Một
khi dữ liệu được chuyển thông qua
các hoạt động ngược lại (ví dụ, giải mã hoặc giải nén), các dữ liệu kết quả sẽ là một
chuỗi các hộp, nơi mà các byte đầu tiên là byte đầu tiên của tiêu đề hộp đầu
tiên, và byte cuối cùng là byte cuối cùng của hộp cuối cùng. Hộp Lọc nhị phân
là tùy chọn, và có thể có nhiều hộp lọc nhị phân trong tập tin. Một hộp lọc nhị
phân có thể tìm thấy bất
cứ nơi nào trong tập tin ngoại trừ trước hộp Yêu cầu bộ đọc.
Một bộ giải mã phù hợp là không cần
thiết để xử lý các dữ liệu trong một hộp lọc nhị phân. Do đó, một hộp lọc nhị
phân sẽ không chứa hộp mà giải thích là cần thiết cho bộ đọc phù hợp. Các loại
hộp lọc nhị phân sẽ là ‘bfil’ (0x6266
696C). Các nội dung của hộp lọc nhị phân được định nghĩa như sau:

Bảng M.35 - Tổ
chức nội dung của hộp lọc nhị phân
F: Loại Filter. Trường
này quy định cụ thể cách dữ liệu đã được chuyển đổi trước khi lưu trữ. Giá trị
này được mã hóa như là một UUID. Tiêu chuẩn xác định giá trị là:
Bảng M.44 -
Loại bộ lọc hợp lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý nghĩa
EC340B04-74C5-11D4-A729-
879EA3548F0E
Nén bằng GZIP. Nội dung của trường dữ
liệu đã được nén bằng cách sử dụng DEFLATE algHoặcithm (như được
mô tả trong RFC 1951). Dữ liệu nén được giữ lại trong cấu trúc nhị phân được
định nghĩa bởi tệp tin GHOST của GZIP, như được định rõ trong RFC 1952.
EC340B04-74C5- 11D4-A729-
879EA3548F0F
Mã hóa bằng DES. Nội dung của trường
DATA đã được mã hóa bằng DES như được định nghĩa trong ISO 10126-2.
Tất cả các giá trị khác được dành
riêng.
Nếu một bộ đọc phù hợp không nhận ra
UUID cụ thể, thì bộ đọc sẽ bỏ qua hộp thoại Filter nhị phân này.
DATA: dữ liệu được biến đổi.
Trường này trước đây có chứa chuyển đổi dữ liệu. Sau khi chuyển đổi ngược lại đã được
áp dụng (theo quy định của F), kết quả sẽ là một chuỗi các hộp. Nội dung của
trường dữ liệu có
thể bao gồm thông tin cần thiết để thực hiện các bộ lọc ngược lại, ngoài các dữ
liệu lọc. Nó hoàn toàn lên đến định nghĩa của các trường F để xác định cấu trúc
nhị phân và định dạng của các trường DATA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
F
128
Biến đổi
DATA
Biến đổi
Biến đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp Desired Reproductions xác định một
tập hợp các biến đổi phải được áp dụng cho các ảnh để đảm bảo tái bản
mong muốn cụ thể về một tập hợp các thiết bị đầu ra khác nhau, tương ứng. Ví dụ,
hãy xem xét một ảnh có chứa
màu xanh trung thực. Ảnh này được dự định in trong một cửa hàng, và do đó các ảnh in phải
phù hợp với màu sắc thực tế của các đối tượng vật lý ban đầu khi con người xem
nó. Tuy nhiên, quá trình in ấn CMYK không tái tạo cùng một loạt các màu sắc
xanh như có thể xem được bởi
hệ thống thị giác của con người. Trong trường hợp này, các máy móc phải xác định
làm thế nào để chuyển đổi tốt nhất màu xanh trong ảnh vào một màu xanh in để giảm thiểu sự
khác biệt giữa các đối tượng vật lý từ bản in.
Một bộ đọc JPX không cần phải xử lý ảnh
thông qua những biến đổi nhất định.
Hộp này có chứa một tập hợp các bản
sao mong muốn riêng. Chỉ có một hộp Desired Reproductions trong tập tin, có thể
tìm thấy bất cứ nơi nào trong tập tin.
Các loại hộp Desired Reproductions là
'drep' (0x6472 6570). Hộp này là một superbox, và các nội dung của hộp được quy
định như sau:

Hình M.36 - Tổ
chức nội dung của hộp xuất bản mong muốn
gtso: Hộp đầu ra tiêu chuẩn
Công nghệ đồ họa. Hộp này xác định màu sắc đầu ra và tông mong muốn cho các kết
quả kết xuất khi in trong điều kiện in ấn thương mại. Các định dạng và định
nghĩa của hộp này được quy định tại M.11.15.1
Hộp khác có thể được tìm thấy
trong hộp Desired Reproductions. Bộ đọc sẽ bỏ qua bất kỳ hộp mà chúng không hiểu.
Hộp Desired Reproduction là tùy chọn
cho phù hợp với tập tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hộp đầu ra tiêu chuẩn Công nghệ đồ
họa quy định cụ thể tiêu chuẩn sản xuất mong muốn của kết quả kết xuất cho in ấn
thương mại và hệ thống kiểm chứng. Hộp
có chứa một dạng file Output ICC xác định chuyển đổi mong muốn của ảnh
từ không gian kết nối thông tin (PCS) cho khoảng màu đầu ra cụ thể thiết bị được
mong muốn. Sẽ chỉ có không hoặc một hộp hộp đầu ra tiêu chuẩn Công nghệ đồ
trong tập tin. Nếu có, hộp này được tìm thấy trong các hộp Desired
Reproductions.
Các loại của hộp đầu ra tiêu chuẩn Công nghệ đồ
họa là 'gtso' (0x6774 736F). Các nội dung của hộp được quy định như sau:

Hình M.37 - Tổ
chức nội dung hộp đầu ra chuẩn công nghệ đồ họa
Outp: trường này có một
thông tin Out ICC hợp lệ theo quy định của định dạng thông tin ICC đặc tả
ICC-1. Phiên bản thông tin được nhúng vào trong hồ sơ cá nhân riêng của nó. Các ứng dụng
mà chỉ hỗ trợ phiên bản cụ thể của Profile FHoặcmat Specnếuications có thể trích xuất
các số phiên bản từ 8- 11 byte của hồ sơ (8-11 byte của nội dung của hộp Output
ICC Profile).
Bảng M.46 -
Khuôn dạng nội dung của hộp đầu ra chuẩn công nghệ đồ họa
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi
Biến đổi
M.11.16 Hướng ngược
mô tả ROI
Một hộp Mô tả ROI chứa thông tin về
các phần của một ảnh mà có thể có ích trong một số ứng dụng như truy cập ngẫu
nhiên. Hộp mô tả ROI cũng có thể được sử dụng cùng với hộp hiệp hội để liên kết
siêu dữ liệu đến các bộ phận của ảnh. Các ROIs mô tả trong hộp này không nhất
thiết phải được mã hóa như ROIs
trong dòng mã; nó cũng cho phép một ứng dụng hoặc sử dụng để báo hiệu tầm quan
trọng của một số phần của một
ảnh ngay cả khi các phần đó không được nhấn mạnh bởi các điểm đánh dấu đoạn RGN
hoặc ARN trong dòng mã. Có thể có nhiều hộp Mô tả ROI trong tập tin. Tuy nhiên, một hộp
Mô tả ROI được tìm thấy chỉ ở cấp cao nhất của tập tin, hoặc trong hộp JP2 Tiêu
đề, một hộp Codestream Tiêu đề hoặc một hộp Hiệp hội. Nếu hộp Mô tả ROI được
tìm thấy trong một hộp Codestream Tiêu đề, thì các ROIs mô tả trong hộp Mô tả
ROI liên quan đến các dòng mã cụ thể được mô tả bởi hộp Codestream Tiêu đề. Nếu
hộp Mô tả ROI được tìm thấy trong hộp JP2 Tiêu đề, thì hộp mô tả ROI xác định
thông tin ROI mặc định cho tất cả các dòng mã. Nếu hộp Mô tả ROI được tìm thấy ở
cấp cao nhất của tập tin, thì nó xác định thông tin ROI cho kết quả kết xuất;
các ROIs mô tả tại một hộp cấp cao không trực tiếp gắn với ROIs mã hóa trong bất kỳ
dòng mã nào.
Các loại hộp Mô tả ROI là 'roid'
(0x726F 6964). Nội dung của hộp này được thực hiện như sau:

Hình M.38 - Tổ
chức nội dung của hộp mô tả ROI
Nroi: Số lượng các khu vực
yêu thích. Mã hóa như một số nguyên 8-bit.
Ri: Khu vực lãi
hiện tại trong dòng mã. Mã hóa như một số nguyên 8-bit. Giá trị hợp lệ của trường
Ri như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Ý nghĩa
0
Dòng mã không chứa một vùng tĩnh
quan tâm tại vị trí này.
1
Dòng mã chứa một khu vực tĩnh quan
tâm tại vị trí này.
Tất cả các giá trị dành riêng
Rtypi: Khu vực của
loại hình lãi, có thể là hình chữ nhật hoặc elip. Mã hóa
như một số nguyên 8-bit. Giá trị hợp lệ của trường Rtypi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Ý nghĩa
0
Khu vực hình chữ nhật quan tâm.
1
Khu vực hình elip quan tâm.
Tất cả các giá trị dành riêng
Rcpi: Khu vực lãi
ưu tiên mã hóa. Giá trị này mô tả các ưu tiên mã hóa của khu vực yêu thích. Giá
trị 0 có nghĩa là ưu tiên mã hóa thấp và 255 có nghĩa là ưu tiên mã hóa tối đa.
Giá trị này được mã
hóa như một số nguyên không dấu 1-byte. Trong các ứng dụng chuyển mã, bit nên
được phân bổ đối với các ưu tiên mã hóa của mỗi ROI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rlcyi: Khu vực yêu
thích vị trí thẳng đứng. Trong trường hợp của khu vực hình chữ nhật, đây là vị
trí của góc trên bên trái của hình chữ nhật. Trong trường hợp của một khu vực elliptic yêu
thích, đây là vị trí dọc của điểm trung tâm. Giá trị này được lưu giữ như một số
nguyên không dấu big endian 4-byte.
Rwdti: Khu vực lãi
rộng. Trong trường hợp của khu vực hình chữ nhật yêu thích, đây là chiều rộng của
hình chữ nhật. Trong trường hợp của một khu vực elliptic yêu thích, đây là trục
nằm ngang. Giá trị này được lưu
giữ như một số nguyên không dấu big endian 4-byte.
Rhthi: Vùng lãi cao.
Trong trường hợp của khu vực hình chữ nhật yêu thích, đây là chiều cao của hình
chữ nhật. Trong trường hợp của một khu vực elliptic yêu thích, đây là trục thẳng
đứng. Giá trị này được lưu
giữ như một số nguyên không dấu big endian 4-byte.
Bảng M.49 -
Khuôn dạng nội dung của hộp ROI mô tả
Tham số
Kích thước
(bits)
Giá trị
Nroi
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri
8
0-255
Rtypi
8
0-255
Rlcxi
32
1-(232-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
1-(232-1)
Rwdti
32
1-(232-1)
Rhthi
32
1-(232-1)
M.11.17 Hướng ngược
ký số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại hộp Chữ ký số là 'chck'
(0x6368 636B). Hộp Chữ ký số là tùy chọn và có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong
tập tin ngoại trừ trước hộp Yêu cầu bộ đọc. Có thể có nhiều hơn một hộp chữ ký
số trong tập tin. Nội dung của một hộp chữ ký số được thực hiện như sau:

Figure M.39 –
Tổ chức các nội
dung của một hộp Chữ ký Kỹ thuật số
Styp: loại Chữ ký. Trường
này quy định các loại chữ ký số được chứa trong hộp Chữ ký số này. Trường này
được mã hóa như một số nguyên không dấu 1-byte. Giá trị hợp lệ của trường styp như
sau:
Bảng M.50 -
Giá trị hợp lệ Styp
Giá trị
Giải thích
0
Một kiểm tra, được tạo ra bằng cách
áp dụng các thuật toán MD5 đối với dữ liệu nguồn, được lưu trữ trong trường dữ
liệu hộp chữ ký số này như là một chuỗi các byte theo thứ tự được chỉ định bởi
RFC 1321.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Checksum được tạo ra bằng cách áp dụng
các thuật toán SHA-1, như được định nghĩa trong ANSI X9.30.2, đối với các dữ
liệu nguồn. Kết quả chữ ký được lưu trữ trong trường dữ liệu hộp chữ ký số này
là 20-byte số nguyên không dấu bia endian .
2
Chữ ký số được tạo ra bằng cách áp dụng
thuật toán DSA, như được định nghĩa trong FIPS 186-2, cho dữ liệu nguồn. Chữ
ký bao gồm hai số nguyên không dấu, r và s. Trường dữ liệu sẽ là 40
byte dài. 20 byte đầu tiên sẽ là giá trị r, mã hóa như một
20-byte số nguyên không dấu big endian. 20 byte thứ hai sẽ là giá trị s, mã
hóa như một 20-byte số nguyên không dấu big endian.
3
Một chữ ký kỹ thuật số, được tạo ra
bằng cách áp dụng thuật toán RSA chữ ký với các thuật toán MD5 tiêu hóa tin
nhắn (theo PKCS #1 Phiên bản 1.5) vào các nguồn dữ liệu, được lưu trữ trong
lĩnh vực dữ liệu hộp chữ ký điện tử này.
4
Một chữ ký số, được tạo ra bằng cách
áp dụng thuật toán RSA chữ ký với các thuật toán SHA-1 tiêu hóa bản tin (theo
PKCS #1 Phiên bản 1.5) vào các nguồn dữ liệu, được lưu trữ trong trường dữ liệu
hộp chữ ký số này.
5
Giá trị ContentInfo của cú
pháp mật mã được lưu trữ trong trường dữ liệu hộp chữ ký số này. Trường 'nội
dung' của nó sẽ chứa một giá trị DigestedData hoặc một giá trị SignedData, và
trong cả hai trường hợp phải sử dụng cơ chế 'chữ ký bên ngoài' được mô tả
trong phần 5.2 của RFC 2630 để áp dụng được lựa chọn tiêu hóa hoặc giải thuật
ký vào các nguồn dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các giá trị khác dự phòng
Nếu quản lý chính không phải là một vấn
đề đối với một ứng dụng cụ thể (ví dụ, nếu một checksum đang được gửi đi, hoặc
nếu người nhận đã biết khóa công khai để xác minh chữ ký), và nếu các phương
pháp CMS (Styp = 5) được sử dụng, nó có thể giúp bộ đọc đơn giản để bao gồm trong các tập
tin một hộp Digital Signature thêm bằng một trong những phương pháp khác (Styp
<5) trên các dữ liệu cùng một nguồn. Bộ đọc không có hỗ trợ CMS vẫn sẽ có thể
xử lý các hộp bổ sung.
Xác định bất kỳ phím nào được yêu cầu
nằm ngoài phạm vi của Tiêu chuẩn
này.
Ptyp: Loại con trỏ Nguồn. Trường này cho thấy
cách ký kết nhiều nguồn dữ liệu bởi hộp chữ ký số này được quy định. Trường này
được mã hóa như một số nguyên không dấu 1-byte. Giá trị hợp lệ của trường Ptyp
như sau:
Bảng M.51 -
Giá trị hợp lệ Ptyp
Giá trị
Ý nghĩa
0
Các nguồn dữ liệu được ký bởi hộp chữ
ký số sẽ được tất cả các byte của tập tin, bắt đầu với các byte đầu tiên, cho
đến byte ngay trước tiêu đề hộp cho hộp Chữ ký số này. Nếu các nguồn dữ liệu
được chỉ định sử dụng Ptyp bằng 0, thì hộp Chữ ký số này không được thực hiện
bất kỳ superbox trong file; nó phải được ở cấp cao nhất của tập tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nguồn dữ liệu được ký
bởi hộp chữ ký số sẽ được tất cả các byte của tập tin, bắt đầu với các byte tại
vị trí xác định bởi trường OFF. Chiều dài của phạm vi
này được xác định bởi trường LEN. Nếu các nguồn dữ liệu được chỉ định sử dụng
Ptyp bằng 0 thì OFF nêu sự khởi đầu của một tiêu đề hộp và phạm vi nguồn bao
gồm hộp chỉ đầy đủ; hộp chữ
ký số phải ở cùng cấp trong hệ thống phân cấp hộp như hộp chỉ đến bởi trường
OFF..
Tất cả các giá trị khác được bảo
lưu.
OFF: offset dữ liệu nguồn.
Trường này quy định cụ thể sự offset
trong byte bắt đầu của dãy nguồn dữ liệu được ký bởi hộp chữ ký số này.
Offset này liên quan đến các byte đầu tiên của tập tin. Trường này được mã hóa
như là một số nguyên không dấu big endian 8-byte. Nếu giá trị của Ptyp là 1,
thì trường này sẽ không tồn tại.
LEN: chiều dài dữ liệu
nguồn. Nếu không bằng không, trường này xác định độ dài tính bằng
byte của nhiều nguồn dữ liệu được ký bởi hộp chữ ký số này. Một giá trị của
không xác định rằng kết thúc của phạm vi dữ liệu nguồn là byte cuối cùng của tập
tin. Trường này được mã hóa như là một số nguyên không dấu big endian 8-byte.
DATA: Dữ liệu Chữ ký: Trường
này chứa chữ ký số được tạo
ra từ nhiều nguồn dữ liệu. Các định dạng của dữ liệu này là theo quy định của
trường Styp.
Bảng M.52 - Định
dạng nội dung của hộp Chữ ký số
Tham số
Kích cỡ
(bits)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Styp
1
0
Ptyp
1
0-1
OFF
64
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LEN
64
0
0-(2b4-1);
nếu Ptyp = 1
không áp dụng: nếu
Ptyp = 0
DATA
Tùy biến
Tùy biến
M.11.18 Hướng ngược
XML
Các định dạng tập tin JP2 định nghĩa hộp
XML chứa một tài liệu XML đúng định dạng theo quy định của XML 1.0. Trong một tập
tin JPX, hộp này được mở rộng để cho phép bộ đọc JPX thực hiện tốt hơn việc sử
dụng các dữ liệu XML. Định dạng của hộp XML là không thay đổi. Tuy nhiên, một đầu
đọc JPX nên làm những điều sau đây để phân tích các tài liệu XML:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu bộ đọc tìm thấy "!
DOCTYPE" dòng trong tiêu đề của tài liệu XML, thì cấu trúc của tài liệu
XML hoặc dữ liệu thể hiện là được xác định bởi một tài liệu định nghĩa loại dữ liệu
(DTD). Dòng này quy định cụ thể DTD được sử dụng bởi tài liệu này hoặc dữ liệu
XML hiện hành, cũng như các tên phần tử gốc và vị trí của DTD.
- Nếu lược đồ XML hay tài liệu DTD được
gọi bằng các tài liệu XML chứa trong các hộp XML chứa một trường nhận xét hình
thức ”<- HUMAN_SCHEMA_DTD_LOCATION: LOC ->", thì bộ đọc có thể truy
xuất một tài liệu có thể đọc được bởi con người từ URL được chỉ định của LOC.
Tài liệu này sẽ bao gồm một mô tả có thể đọc được bởi con người của các giản đồ
hay DTD. Tài liệu này sẽ hỗ trợ các nhà phát triển ứng dụng và người sử dụng
siêu dữ liệu.
M.11.19 Hướng ngược
nhị phân MPEG-7
Hộp này có chứa siêu dữ liệu ở định dạng nhị
phân MPEG-7 (BiM) theo quy định của tiêu chuẩn ISO / IEC 15.938.
Loại hộp nhị phân MPEG-7 sẽ là 'mp7b'
(0x6D70 3762). Nó có thể được
tìm thấy bất cứ nơi nào trong tập tin sau các hộp yêu cầu bộ đọc. Nội dung của
hộp nhị phân MPEG-7 như sau:

Hình M.40 - Tổ
chức các nội dung của một hộp nhị phân MPEG-7
DATA: Dòng MPEG-7 BiM.
M.11.20 Hướng ngược tự
do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại hộp miễn phí được 'miễn phí'
(0x6672 6565). Một hộp miễn phí có chứa dữ liệu vô nghĩa, nội dung của một hộp
miễn phí là không xác định.
M.12 Xử lý với
hướng ngược chưa biết
Một tập tin JPX phù hợp có thể chứa
các hộp không biết các ứng dụng chỉ dựa trên các tiêu chuẩn này. Nếu một bộ đọc
phù hợp tìm thấy một hộp mà nó không hiểu, nó sẽ bỏ qua và bỏ qua hộp đó.
M.13 Sử dụng
các định dạng tập tin JPX kết hợp với các tiêu chuẩn đa phương tiện khác (thông
tin)
Trong khi các tập tin định dạng JPX
cung cấp một kiến trúc mạnh mẽ để lưu trữ ảnh, có nhiều ứng dụng trong đó vẫn
còn những ảnh được lưu trữ kết hợp với các loại đa phương tiện khác. Ví dụ, nhiều
máy ảnh kỹ thuật số vẫn cho phép người sử dụng nắm bắt một chú thích âm thanh để
mô tả một bức ảnh cụ thể.
Việc tích hợp này với các loại đa
phương tiện khác được hỗ trợ bởi việc sử dụng các cấu trúc Hộp cho đóng gói dữ
liệu trong định dạng tập tin JP2 và JPX. Cấu trúc hộp chính nó có định nghĩa nhị
phân giống như một nguyên từ QuickTime hoặc nguyên tử MPEG-4. Như vậy, một tập
tin có thể được tạo ra bằng cách sử dụng cả hai hộp JPX và Quicktime hoặc MPEG-4. Cung cấp
tất cả các offsets trong tập tin là chính xác đối với các vị trí dữ liệu từ đầu
của tập tin (và đưa vào tài khoản sự hiện diện của tất cả các hộp và các nguyên tử), một
tập tin hai chế độ có thể được tạo ra.
Ví dụ, rất dễ dàng để tạo ra một tập
tin có chứa cả một ảnh
và một chú thích âm thanh. Các hộp cần thiết để lưu trữ các tập tin ảnh
vẫn có thể được kết hợp với các phần tử cần thiết để lưu trữ một tập tin âm
thanh MPEG-4 vào một tập tin duy nhất, như MPEG-4, JPX và các định dạng JP2
linh hoạt đối với các vị trí của nhiều hộp quan trọng hoặc nguyên tử. Một bộ
ghi tập tin chỉ cần quan tâm
rằng các offsets trong hộp và tất cả các nguyên tử được xác định mà chúng trỏ đến
vị trí của dữ liệu trong các file kết hợp.
Một bộ đọc chỉ hỗ trợ các định dạng tập
tin JPX sẽ xử lý các tập tin như một bức ảnh. Một bộ đọc mà chỉ hỗ trợ chuẩn
âm thanh MPEG-4 sẽ xử lý các tập tin như là một tập tin âm thanh. Một bộ đọc có
hỗ trợ cả hai tiêu chuẩn trên có thể cung cấp các tính năng tiên tiến bằng cách
kết hợp khả năng chụp ảnh với khả năng âm thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Định nghĩa và cú pháp siêu dữ liệu mở rộng định
dạng tập tin JPX
(Phụ lục là
phần tích hợp với tiêu chuẩn)
Phụ lục này định nghĩa một thiết lập
toàn diện của các yếu tố siêu dữ liệu có thể được nhúng vào trong một tập tin
JPX trong các hộp XML. Sử dụng hình thức này của siêu dữ liệu là tùy chọn. Siêu
dữ liệu được mã hóa theo phụ lục này sẽ được diễn giải một cách chính xác một
trong hai hoặc bị bỏ qua bởi một đầu đọc JPX.
N.1 Giới thiệu
siêu dữ liệu mở rộng
Siêu dữ liệu là thông tin bổ sung kết hợp
với dữ liệu sơ cấp (ảnh). Trong ngữ cảnh của tiêu chuẩn này, đó là dữ liệu bổ
sung liên kết với dữ liệu ảnh ngoài các điểm ảnh “Pixels” xác định ảnh. Siêu dữ
liệu có thể đánh giá được đối với ảnh của các chủ sở hữu hoặc người
sử dụng, cần phải
được duy trì nhất quán thông qua chu kỳ sống của ảnh. Trong môi trường ứng dụng
biên tập ảnh ngày nay, truyền dẫn phát triển nhanh thông qua mạng Intermet và
các máy in đồ họa chất lượng cao, thì chu kỳ sống của ảnh số rất dài cũng như
phức tạp.
Siêu dữ liệu ảnh là một khối ảnh số có
thể được sử dụng trong vùng phổ rộng của luồng ảnh. Phụ lục này xác định bộ
tiêu chuẩn siêu dữ liệu ảnh trên cơ sở nhận thức chung ở đó có thể được
phân chia thành các nhóm siêu dữ liệu
theo quan niệm. Mỗi nhóm này sẽ mô tả duy nhất một khía cạnh của ảnh. Do siêu dữ
liệu phân chia thành các nhóm rời rạc, nên người sử dụng có thể mở rộng một khối
riêng mà không làm ảnh hưởng tới cấu trúc thực thể, do đó bảo đảm màu sắc có
tính tương tác trong khi cho phép những màu sắc khác bổ sung giá trị vào siêu dữ
liệu và chính dữ liệu ảnh.
N.2 Các tham
chiếu bổ sung cho siêu dữ liệu mở rộng
- ASTM E1708-95: StVÀard Practice
fHoặc Electronic Interchange of ColHoặc VÀ Appearance Data, 1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- DIG: Flashpix digital image file
fHoặcmat. Version 1.0.1, 10 July 1997.
- IETF RFC 1766: Tags fHoặc the Nhận
biết of Languages, March 1995.
- IETF RFC 2396: UnnếuHoặcm
Resource Identnếuiers (URI): Generic syntax, August 1998.
- IETF RFC 2426: vCard MIME
DirectHoặcy Profile, September 1998.
- ISO 12232:1998, Photography -
Electronic still-picture cameras - Determination of ISO speed.
- ISO 12233:2000, Photography-Electronic
still-picture cameras - Resolution measurements.
- ISO 12234-2:2001, Electronic
still-picture imaging - Removable memHoặcy - Part 2: TNẾUF/EP image
data fHoặcmat.
- ISO 14524:1999, Photography -
Electronic still-picture cameras - Methods fHoặc
measuring opto-electronic conversion functions (OECFs).
- JEIDA: Digital still Camera File
FHoặcmat StVÀard (Exnếu). Version 2.1, June 1998.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- NMEA 0183: StVÀard FHoặc
Interfacing Marine Electronic Devices. Version 2.30, March 1998.
- WIPO. Berne Convention fHoặc the
Protection of Literary VÀ Artistic VVHoặcks. Paris Act of 24 July 1971, amended
28 September 1979.
- WIPO. WHoặcld Intellectual
Property Hoặcganization Copyright Treaty, 1996.
- W3C, XML Schema Part 1: Structures,
Rec-xmlschema-1 -20010502, <http://www.w3.Hoặcg/TR/ xmlschema-1>.
- W3C, XML Schema Part 2: Datatypes,
Rec-xmlschema-2-20010502, <http://www.w3.Hoặcg/TR/ xmlschema-2>.
N.3 Phạm vi
định nghĩa siêu dữ liệu
Phụ lục này bao gồm năm nhóm logic của
siêu dữ liệu cũng như định nghĩa chung của các dạng dữ liệu có liên quan tới
các định nghĩa siêu dữ liệu khác. Trong khi mỗi nhóm được phân chia một cách hợp
lý, chúng có thể được liên kết với nhau dưới dạng các ngữ nghĩa bổ sung.
N.3.1 Siêu dữ liệu
tạo ảnh
Siêu dữ liệu tạo ảnh xác định
"làm thế nào" siêu dữ liệu xác định nguồn gốc của ảnh đă
được tạo ra. Ví dụ, thông tin về máy ảnh, các ống kính và điều kiện chụp là
thông tin kỹ thuật hữu ích cho các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp và nghiệp dư
nghiêm túc cũng như các ứng dụng chụp ảnh nâng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Siêu dữ liệu mô tả nội dung xác định
các thông tin mô tả của khía cạnh "người", "cái gì",
"khi nào," và "ở đâu" của ảnh. Thường thì siêu dữ liệu này
có dạng các từ, cụm tử, hoặc câu bao quát để mô tả một sự kiện cụ thể hoặc vị trí mà ảnh
minh họa. Điển hình, siêu dữ liệu này bao gồm văn bản mà người dùng nhập vào,
hoặc khi những ảnh được chụp hoặc quét hoặc hậu kì trong quá trình thao tác hoặc
sử dụng các ảnh.
N.3.3 Siêu dữ liệu
lịch sử
Lịch sử được sử dụng để cung cấp phần
thông tin về cách thức ảnh đạt đến trạng thái hiện tại. Ví dụ, lịch sử có thể bao gồm
các bước xử lý nhất định đã được áp dụng cho một ảnh. Một ví dụ khác của một lịch sử sẽ
là sự kiện tạo ra ảnh bao gồm chụp kỹ thuật số, sự phơi sáng của bộ phim âm bản
hoặc đảo ngược, tạo ra các bản in, quét có thể truyền được của phim âm bản hoặc
dương bản, hoặc quét phản chiếu của bản in. Tất cả các siêu dữ liệu
này là quan trọng đối với một số ứng dụng. Để cho phép sự linh hoạt trong xây dựng các
siêu dữ liệu lịch sử ảnh, hai đại diện xen kẽ của lịch sử được cho phép. Trong
lần đầu tiên, các siêu dữ liệu lịch sử được nhúng vào trong các siêu dữ liệu ảnh.
Trong lần thứ hai, các phiên bản trước của ảnh, đại diện như một URL/URI, được bao gồm
trong các siêu dữ liệu lịch sử như là các gợi ý đến vị trí của lịch sử thực tế.
Các siêu dữ liệu lịch sử cho một ảnh tổng hợp (ví dụ, tạo ra từ hai hoặc nhiều ảnh
trước đó) cũng có thể được thể
hiện qua một cấu trúc siêu dữ liệu phân cấp. Trong khi chỉ dẫn kỹ thuật này
không xác định "làm thế nào” hay "bao nhiêu” phần của các khía cạnh xử
lý, nó cho phép ghi
lại các bước xử lý nhất định
được áp dụng cho một ảnh như các chỉ dẫn để sử dụng trong tương lai.
N.3.4 Siêu dữ liệu quyền sở hữu
trí tuệ
Siêu dữ liệu Quyền sở hữu trí tuệ (IPR) định
nghĩa siêu dữ liệu để bảo vệ các
quyền lợi của chủ sở hữu ảnh hoặc
cung cấp thêm thông tin để yêu cầu sự cho phép sử dụng nó. Điều quan trọng là
các nhà phát triển và người dùng có thể hiểu được ý nghĩa của sở hữu trí tuệ
và thông tin bản quyền trong ảnh kỹ thuật số để bảo vệ đúng cách các quyền của
chủ sở hữu dữ liệu ảnh.
N.3.5 Các loại và
phần tử siêu dữ liệu cơ bản
Các loại siêu dữ liệu cơ bản xác định
các kiểu dữ liệu phổ biến mà có thể được sử dụng trong mỗi nhóm siêu dữ liệu.
Chúng bao gồm một loại địa chỉ hoặc một loại nhân bản là một bộ tập hợp
các kiều dữ liệu nguyên thủy khác. Các phần tử siêu dữ liệu cơ bản xác định các
yếu tố thường được tham khảo trong các nhóm dữ liệu khác. Chúng bao gồm một định
nghĩa cho đặc tả ngôn ngữ và một dấu thời gian.
N.3.6 Siêu dữ liệu
nhận dạng ảnh
Siêu dữ liệu nhận dạng ảnh sử dụng để nhận
dạng ảnh duy nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo định nghĩa trong ITU-T T.800 | ISO/IEC
15444-1 Phụ lục I, định dạng tập
tin JP2 cho phép siêu dữ liệu định dạng XML được chứa trong các cấu trúc hộp.
Siêu dữ liệu được xác định bởi phụ lục này sẽ được đúng định dạng XML được xác
định bởi XML 1.0. XML phải phù hợp với tất cả các yêu cầu bắt buộc của N.6,
không chỉ được nói rõ trong DTD và Lược đồ XML. Mã hóa ký tự mặc định sẽ là
UTF-8 trừ trường hợp quy định tại các tài liệu XML.
N.4.1 Ngôn ngữ định
nghĩa sơ đồ siêu dữ liệu
Tiêu chuẩn sử dụng cú pháp sơ đồ XML
được xác định bởi sơ đồ XML phần 1 và sơ đồ XML phần 2 đề mô tả các thành phần
của siêu dữ liệu.
N.4.2 Không gian
tên
Không gian tên XML là một tập hợp của
các tên, xác định bởi một Định dạng tài nguyên phổ biến (URI), cho phép các tài
liệu XML của các nguồn khác nhau sử dụng các yếu tố với các tên gọi giống nhau,
được sáp nhập trong một tài liệu duy nhất không có sự nhầm lẫn. Xét siêu dữ liệu
JPX, hoặc kết hợp các siêu dữ liệu khác cho khả năng mở rộng hoặc được sử dụng
trong các ứng dụng khác, điều quan trọng là xác định một không gian tên XML cho
các thành phần JPX và các thuộc tính. Để xác định không gian tên JPX XML, URI
sau đây được xác định.

Các không gian tên sau đây được sử dụng
để xác định các
thành phần, thuộc tính và các giá trị XML và Sơ đồ XML:

N.4.3 Thông tin xác
định loại tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các định danh công cộng chính thức
(FPI) cho DTD này là:

FPI này được sử dụng trên tuyên bố
DOCTYPE trong một tài liệu XML tham chiếu DTD được định nghĩa bởi Tiêu chuẩn
này.
URL sau đây tham khảo DTD cho Tiêu chuẩn này:

Trong siêu dữ liệu được xác định bởi
phụ lục này, một tuyên bố DOCTYPE sẽ hiện diện trước phần tử gốc của tài liệu
XML. Tên trong tuyên bố DOCTYPE được thành lập với tên phần tử gốc cho các hộp
được xác định trong N.5. Hệ thống nhận dạng có thể được sửa đổi một cách thích
hợp để tham khảo các DTD thể hiện trong N.8.
N.4.4 Thông tin sơ
đồ XML
Một lược đồ XML cho Tiêu chuẩn này được
định nghĩa bởi sơ đồ XML quy định tại N.9.
URL sau đây tham khảo sơ đồ XML cho
Tiêu chuẩn này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp vị trí lược đồ XML được sử
dụng trong siêu dữ liệu được xác định bởi phụ lục này, các phần tử gốc phải có
một thuộc tính
xskschemaLocation liệt kê các tên miền không gian jp theo quy định tại N.4.2 và
tài liệu tham khảo URL phù hợp của tập tin sơ đồ XML thể hiện trong N.9.
N.5 Các hướng
ngược đã xác định
Các hộp sau đây được định nghĩa như là
một phần của siêu dữ liệu định dạng tập tin JPX mở rộng. Tất cả các hộp được
xác định trong phụ lục này là tùy chọn trừ khi có quy định khác. Một đầu đọc
JPX hỗ trợ siêu dữ liệu quy định tại phụ lục này sẽ hiểu được tất cả các thành
phần trong mỗi hộp.
N.5.1 Hướng ngược
siêu dữ liệu tạo ảnh
Hộp siêu dữ liệu tạo ảnh định nghĩa
siêu dữ liệu có liên quan đến việc tạo ra một ảnh kỹ thuật số. Phạm vi của
các hộp này được áp dụng cho các thành phần siêu dữ liệu có liên quan đến việc
tạo ra các dữ liệu ảnh kỹ thuật số, ví dụ, thông tin máy ảnh và thiết bị máy
quét và điều kiện chụp của nó cũng như các phần mềm hoặc phần mềm nhúng để
tạo ra ảnh như vậy. Nó định nghĩa
"làm thế
nào" mà siêu dữ liệu xác định nguồn gốc của ảnh.
Các loại hộp Sự tạo ảnh sẽ là
'xml\040' (0x786D 6C20) theo quy định tại ITU-T T.800 | ISO | IEC
15444-1,1.7.1. Nội dung của hộp này được thực hiện như sau:

Hình N.1 - Tổ
chức các nội dung của hộp tạo ảnh
ICre: Trường siêu
dữ liệu tạo ảnh. Trường này sẽ được đúng định dạng XML được xác định bởi XML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
ICre
Biến thiên
Trường này chứa một tài liệu XML
theo quy định tại N.4, với phần tử gốc IMAGE_CREATION, có chứa siêu
dữ liệu quy định tại N.6.1.
N.5.2 Hướng ngược
siêu dữ liệu mô tả nội dung
Hộp này bao gồm các mô tả nội dung của
một ảnh. Việc mô tả nội dung có hai mục đích chính:
- Thứ nhất: Nó có thể được sử dụng
để phân loại ảnh.
Ảnh được đặt trong một cơ sở dữ liệu cần phải được tách từ cơ sở dữ liệu đó. Đối với
bất kỳ ảnh trở nên có ích
(những ảnh chụp nhanh vui vẻ được lưu trong hệ thống tập tin của một máy tính
cá nhân thông qua một thư viện ảnh chuyên nghiệp mở rộng), điều
này là cần thiết. Sự phân loại này có thể được sử dụng để tìm kiếm ảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các siêu dữ liệu được liệt kê trong hộp
này chứa dữ liệu cho cả hai trường hợp trên.
Các chủng loại của hộp mô tả
nội dung là 'xml\040' (0x786D 6C20) theo quy định tại ITU-T T.800 I ISO/IEC
15444 1,1.7.1. Nội dung của hộp này như sau:

Hình N.2 - Tổ
chức các nội dung của hộp mô tả nội dung
CDes: Trường mô tả nội dung. Trường
này sẽ được đúng định dạng XML được xác định bởi XML 1.0.
Bảng N.2 - Định
dạng các nội dung của hộp mô tả nội dung
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến thiên
Trường này chứa một tài
liệu XML theo quy định tại N.4, với phần tử gốc CONTENT_DESCRIPTION,
có chứa siêu dữ liệu quy định tại N.6.2.
N.5.3 Hướng ngược lịch
sử
Hộp này có chứa lịch sử siêu dữ liệu của
một ảnh. Siêu dữ liệu lịch sử được sử dụng để cung cấp một phần thông tin về
cách ảnh đã đến trạng thái hiện tại. Những thông tin này chỉ là gần đúng vì:
- một số dữ liệu được thu gọn, do đó
chỉ cung cấp một
bản tóm tắt;
- một số dữ liệu có thể không được nhập
đúng bởi vì các ứng dụng được sử dụng không thể cập nhật các siêu dữ liệu lịch
sử.
Hộp lịch sử có chứa một bản tóm tắt
các hoạt động chỉnh sửa ảnh cơ bản mà đã được áp dụng cho ảnh và (các) phiên bản
trước đó của siêu dữ liệu ảnh. Siêu dữ liệu lịch sử không được thiết kế để được
sử dụng để đảo ngược (hoàn tác) hoạt động chỉnh sửa ảnh.
Các loại hộp lịch sử sẽ là 'xml\040'
(0x786D 6C20) theo quy định tại ITU-T T.800 | ISO/IEC 15444-1, 1.7.1. Nội dung của hộp này
như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hist: Trường lịch sử. Trường
này sẽ được đúng định dạng XML được xác định bởi XML 1.0.
Bảng N.3 - Định
dạng nội dung của hộp lịch sử
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
MHist
Biến thiên
Trường này chứa một
tài liệu XML
theo quy định tại N.4, với phần tử gốc HISTHOẶCY, có chứa siêu dữ liệu quy định
tại N.6.3.
N.5.4 Hướng ngược
quyền sở hữu trí tuệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại hộp quyền sở hữu trí tuệ
sẽ là 'jp2i' (0x6A70 3269) theo quy định tại ITU-T T.800 | ISO/IEC
15444-1, I.6. Nội dung
của hộp này như sau:

Hình N.4 - Tổ
chức nội dung của hộp quyền sở hữu trí tuệ
IPR: Trường quyền sở hữu trí tuệ.
Trường này sẽ được định dạng đúng XML được xác định bởi XML 1.0.
Bảng N.4 - Định
dạng nội dung của hộp quyền sở hữu trí tuệ
Tên trường
Kích thước
(bits)
Giá trị
IPR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường này chứa một tài liệu XML
theo quy định tại N.4, với phần tử gốc IPR, có chứa siêu dữ liệu quy định tại
N.6.4.
N.5.5 Hướng ngược
nhận dạng ảnh
Hộp này có chứa siêu dữ liệu nhận dạng
ảnh của một ảnh. Siêu dữ liệu nhận dạng ảnh nhận được sử dụng để nhận diện duy
nhất ảnh.
Các loại hộp nhận dạng ảnh sẽ là
'xml\040' (0x786D 6C20) theo quy định tại ITU-T T.800 | ISO/IEC
15444-1,1.7.1. Nội dung của hộp này như sau:

Hình N.5 - Tổ
chức nội dung của hộp nhận dạng ảnh
Imgld: Trường nhận
dạng ảnh. Trường này sẽ được định dạng đúng XML được xác định bởi XML 1.0
Bảng N.5 - Định
dạng nội dung của hộp nhận dạng ảnh
Tên trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Imgld
Biến thiên
Trường này chứa một tài liệu XML
theo quy định tại N.4, với phần tử gốc IMAGEJD, có chứa siêu dữ liệu quy định
tại N.6.5.
N.6 Các định
nghĩa siêu dữ liệu
Mục này quy định cụ thể cú pháp và ngữ
nghĩa các thành phần siêu dữ liệu được định nghĩa như là một phần của siêu dữ
liệu định dạng tập tin JPX mở rộng. Mỗi một trong số các thành phần siêu dữ liệu sau
đây được dựa trên định dạng XML như định nghĩa trong XML 1.0. Siêu dữ liệu được
diễn giải một cách chính xác hoặc bị bỏ qua bởi một đầu đọc JPX.
N.6.1 Siêu dữ liệu
tạo ảnh
Thành phần này chỉ thông tin thích hợp
với việc tạo ra các tập tin ảnh. Thành phần này có thể chứa các phần
tử được liệt kê dưới đây.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GENERAL_CREATION_INFO:
Thông tin việc tạo ra tổng quan. Yếu
tố này chỉ thông tin tổng quan về cách ảnh đã được tạo ra. Cú pháp của yếu tố
này được quy định tại N.6.1.1.
CAMERA_CAPTURE:
Yếu tố này chỉ một siêu dữ liệu máy
ảnh chụp của một cảnh. Cú pháp của yếu tố này được quy định tại N.6.1.2.
SCANNER:
Yếu tố này chỉ siêu dữ liệu máy quét
chụp có thể được sử dụng cho các máy quét khác nhau như phẳng và máy quét
phim. Cú pháp của yếu tố này được quy định tại N.6.1.8.
SOFTWARE
CREATION:
Yếu tố này chỉ thông tin phần mềm đã
tạo ra các ảnh kỹ thuật số ban đầu. Cú pháp của yếu tố này được quy
định tại N.6.1.10.
CAPTURED_MỤC:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.6.1.1 Siêu dữ liệu
tạo thông tin chung
Yếu tố này chỉ thông tin tổng quan về
cách thức ảnh được tạo ra. Các ứng dụng có thể lựa chọn để bỏ qua
tiếp tục phân tích dựa trên các giá trị được lưu trữ ở đây. Ví dụ, nếu ứng dụng
chỉ quan tâm siêu dữ liệu máy ảnh kỹ thuật số, nó có thể bỏ qua phân tích bổ
sung dựa trên các giá trị nguồn ảnh. Yếu tố này có thể chứa các phần tử được liệt
kê dưới đây.

Hình N.7 - Sơ
đồ của siêu dữ liệu thông tin tạo ra tổng quan
CREATION_TIME:
Yếu tố này xác định ngày và thời
gian ảnh được tạo ra. Yếu tố này nên được lưu trữ khi quá trình tạo bắt đầu.
(Ví dụ, nó có thể là 8 phút
phơi sáng). Yếu tố này không bao giờ được thay đổi sau khi nó được viết bằng
các thiết bị tạo ra ảnh.
IMAGE_SOURCE:
Yếu tố này quy định nguồn thiết bị
của các tập tin kỹ thuật số, chẳng hạn như một máy quét phim, máy quét in
phản chiếu, hoặc máy ảnh kỹ thuật số. Bảng N.6 liệt kê các giá trị đề nghị
cho yếu tố này.
Bảng N.6 -
Các giá trị nguồn gốc ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý nghĩa
Máy ảnh kĩ thuật số
Tạo ra ảnh bằng máy ảnh kĩ thuật số
Máy quét phim
Tạo ra ảnh bằng máy quét phim
Máy quét in phản chiếu
Tạo ra ảnh bằng máy quét
in phản chiếu (thường được gọi là giường phẳng)
Vẫn từ video
Tạo ra ảnh từ video
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh kỹ thuật số được tạo ra trên máy
tính
SCENE_TYPE
Yếu tố này quy định các loại cảnh đó đã
được chụp. Nó phân biệt "những cảnh gốc" (chụp trực tiếp cảnh thực
tế) từ "những cảnh tạo ra thứ hai" (ảnh được chụp từ ảnh bản cứng
có sẵn). Nó cung cấp sự khác biệt hơn nữa cho những cảnh được tạo ra bằng kỹ
thuật số. Bảng N.7 liệt kê các giá trị đề nghị cho yếu tố này.
Bảng N.7 -
Các giá trị chủng loại cảnh
Giá trị
Ý nghĩa
Cảnh gốc
Chụp trực tiếp cảnh thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo ra ảnh bằng máy quét phim
Tạo ra cảnh kĩ thuật số
Ảnh được chụp từ ảnh bản cứng có sẵn
từ trước như một đoạn văn.
IMAGE_CREATHOẶC:
Yếu tố này chỉ định tên
của tác giả ảnh. Các tác giả ảnh có thể được, ví dụ, nhiếp ảnh gia đã chụp
được ảnh gốc trên phim, người vẽ tranh minh họa, hoặc nghệ sĩ đồ họa thực
hiện quá trình tạo ảnh, vv. Xem loại người (N.7.1.13) cho các định dạng của
các yếu tố này.
OPERATHOẶC_HOẶCG:
Người điều hành tổ chức. Yếu
tố này chỉ định tên của cục dịch vụ, người làm hậu kì, hoặc tổ chức nơi mà
quá trình chụp ảnh (chụp, quét hoặc được tạo ra bởi phần mềm) được tiến hành.
Xem loại Tổ chức (N.7.1.14) cho các định dạng của yếu tố này.
OPERATHOẶC_ID:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.6.1.2 Siêu dữ liệu
chụp ảnh
Yếu tố này chỉ định một máy ảnh
chụp của một cảnh. Yếu tố này có thể chứa thông tin máy ảnh và ống kính, đặc
tính thiết bị và các thiết lập máy ảnh chụp.

Hình N.8 - Sơ
đồ của siêu dữ liệu máy ảnh chụp
LENS INFO:
Thông tin máy ảnh. Yếu tố này chỉ rõ
thông tin của máy ảnh đã chụp ảnh. Xem lại chi tiết sản phẩm (N.7.1.21) cho
các định dạng của yếu tố này.
SOFTWAREINFO:
Thông tin phần mềm. Yếu tố này chỉ
thông tin về các phần mềm hoặc phần mềm nhúng sử dụng để chụp ảnh. Xem loại
chi tiết sản phẩm (N.7.1.21) cho các định dạng của yếu tố này.
CAMERA INFO:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DEVICE CHARACTER:
Đặc tính thiết bị. Yếu tố này quy
định các đặc tính kỹ thuật của thiết bị chụp kỹ thuật số. Cú pháp của yếu tố
này được quy định tại N.6.1.3.
CAMERA_SETTINGS:
Các thiết lập máy ảnh chụp. Yếu tố
này quy định các cài đặt máy ảnh sử dụng khi ảnh được chụp. Cú pháp của yếu
tố này được quy định tại N.6.1.7.
ACCESSHOẬCY:
Yếu tố này quy định các thông tin
của các phụ kiện được sử dụng với máy ảnh để chụp ảnh. Các nhiếp ảnh gia
chuyên nghiệp và nghiệp dư có thể muốn giữ một loạt các thông tin kỹ thuật
linh tinh, chẳng hạn như việc sử dụng các ống mở rộng, ống thổi, ống kính cận
cảnh, và các phụ kiện chuyên ngành khác. Xem loại chi tiết sản phẩm
(N.7.1.21) cho các định dạng của yếu tố này.
N.6.1.3 Siêu dữ liệu
đặc tính thiết bị
Yếu tố này quy định các đặc tính kỹ
thuật của thiết bị chụp kỹ thuật số. Yếu tố này có thể chứa các phần tử được liệt
kê dưới đây.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SENSHOẶC_TECHNOLOGY
Yếu tố này chỉ rõ một trong hai loại
cảm biến ảnh hoặc các phương pháp cảm biến được sử dụng trong các máy ảnh
hoặc thiết bị ảnh chụp. Bảng N.8 liệt kê các giá trị đề nghị cho yếu tố này.
Bảng N.8 - Các
giá trị công nghệ cảm biến
Giá trị
Ý nghĩa
Vùng màu trong một chip điều khiển
Công nghệ cảm biến vùng màu trong một
chip điều khiển được sử dụng
Vùng màu trong hai chip điều khiển
Công nghệ cảm biến vùng màu trong
hai chip điều khiển được sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công nghệ cảm biến vùng màu trong ba
chip điều khiển được sử dụng
Vùng màu liên tiếp
Công nghệ cảm biến vùng màu liên tiếp
được sử dụng
Tam tuyến
Công nghệ cảm biến tam tuyến được sử
dụng
Cảm biến tuyến tính màu liên tiếp
Công nghệ cả biến tuyến tính màu
liên tiếp được sử dụng.
FOCAL_PLANE_RES:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPECTRAL_SENSITIVITY:
Yếu tố này chỉ độ nhạy quang phổ của
mỗi kênh của máy ảnh sử dụng để chụp ảnh. Nó rất hữu ích cho các ứng dụng
khoa học nhất định. Nội dung của nguyên tố này tương thích với ASMT E1708- 95
và dự kiến sẽ được xác định bởi các tiêu chuẩn khác. Nếu dữ liệu độ nhạy
quang phổ có chứa các kí tự "<" hoặc sau đó tất cả các lần xuất
hiện của "<" sẽ được thay thế bằng "& It;" và
sẽ đưực thay thế bằng "& amp;".
ISO_SATURATION:
Hiệu suất tốc độ bão hòa ISO. Yếu tố
này xác định việc phân loại hiệu suất tốc độ bão hòa ISO theo quy định tại
ISO 12232.
ISO_NOISE:
Hiệu suất tốc độ tiếng ồn ISO. Yếu tố
này xác định việc phân loại hiệu suất tốc độ tiếng ồn ISO theo quy định tại
ISO 12232.
SPATIAL_FREQ_RESPONSE:
Đáp ứng tần số không gian. Yếu tố
này xác định các Đáp ứng tần số không gian (SFR) của thiết bị chụp ảnh. Cú
pháp của yếu tố này được chỉ rõ tại N.6.1.4.
CFA_PATTERN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OECF:
Chức năng biến đổi quang điện tử.
Yếu tố này xác định chức năng biến đổi quang điện tử (OECF). OECF là mối quan
hệ giữa đầu vào quang học và các đầu ra giá trị mã hóa tệp tin ảnh của một
máy ảnh điện tử. Đặc tính này cho phép các giá trị OECF được định nghĩa trong
ISO 14524 được lưu trữ trong một bảng giá trị. Cú pháp của yếu tố này được chỉ
rõ tại N.6.1.6.
MIN_F_NUMBER:
Trị số khẩu độ (F-number) tối thiểu.
Yếu tố này quy định trị số khẩu độ ống kính tối thiểu của máy ảnh hoặc thiết
bị chụp ảnh
N.6.1.4 Siêu dữ liệu
đáp ứng tần số không gian
Phần này quy định cụ thể Đáp ứng tần số
không gian (SFR) của thiết bị chụp ảnh. Các thiết bị đo dữ liệu SFR, được mô tả
trong ISO 12233, có thể được lưu trữ như là một bảng tần số không gian, các giá
trị SFR theo chiều ngang, các giá trị SFR theo chiều dọc, và các giá trị SFR
theo đường chéo.


Hình N.10 - Sơ đồ của siêu
dữ liệu đáp ứng tần số không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tần số không gian. Yếu tố
này xác định danh sách các giá trị SFR.
SPATIAL_FREQ:
Giá trị tần số không gian trong
đường chiều rộng mỗi đơn vị chiều cao ảnh.
HORIZ_SFR:
Giá trị SFR theo chiều ngang.
VERT SFR:
Giá trị SFR theo chiều dọc.
N.6.1.5 Siêu dữ liệu
dạng ma trận lọc màu
Yếu tố này mã hóa mô hình hình học thực
tế ma trận lọc màu (CFA) của cảm biến ảnh được sử dụng để chụp một ảnh màu cảm
biến đơn. Nó không phù hợp cho tất cả các phương pháp cảm biến. Dữ liệu chứa số
lượng tối thiểu của các hàng và cột của các giá trị màu lọc xác định duy nhất
ma trận lọc màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.11 - Sơ đồ của siêu
dữ liệu mô hình ma trận lọc màu
COLHOẶC_ROW:
Yếu tố này xác định danh sách các
giá trị màu của mô hình CFA
COLHOẶC:
Các giá trị mô hình CFA. Các giá trị
sẽ là đỏ, xanh lá, xanh nước biển, xanh lam, hồng sẫm, vàng hoặc trắng.
N.6.1.6 Siêu dữ liệu
chức năng biến đổi quang - điện tử
Yếu tố này xác định chức năng biến đổi quang điện
tử (OECF). OECF là mối quan hệ giữa đầu vào quang học và các đầu ra giá trị mã
hóa tệp tin ảnh của một máy ảnh điện tử. Đặc tính này cho phép các giá trị OECF
được định nghĩa trong ISO 14524 được lưu trữ trong một bảng giá trị.

Hình N.12 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu chức năng biến đổi quang điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này xác định danh sách các
giá trị OECF.
LOG_EXPOSURE:
Đầu vào quang học ghi lại giá trị
phơi sáng.
OUTPUT LEVEL:
Giá trị đầu ra mã hóa tệp tin ảnh.
N.6.1.7 Siêu dữ liệu
thiết lập chụp ảnh
Yếu tố này xác định các cài đặt máy ảnh
được sử dụng khi ảnh được chụp. Các tạo ra mới của máy ảnh kỹ thuật số và máy ảnh
phim làm cho nó có thể để bắt thêm thông tin về các điều kiện theo đó một bức ảnh
được chụp. Điều này có thể bao gồm
thông tin về khẩu độ ống kính và thời gian phơi sáng, cho dù đèn chớp đã được sử
dụng, ống kính nào đã được sử dụng, vv. Những thông tin kỹ thuật này rất hữu ích cho các
nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp và nghiệp dư nghiêm túc. Ngoài ra, một số đặc tính
này rất hữu ích cho các ứng dụng cơ sở dữ liệu ảnh cho lưu giữ giá trị hữu ích
cho các ứng dụng ảnh nâng cao và các thuật toán cũng như phân tích và phục hồi ảnh.
Yếu tố này cò thể chứa các phần tử được liệt kê dưới đây.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.13 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu các thiết lập chụp của máy ảnh
EXP TIME:
Thời gian phơi sáng. Yếu tố này xác
định thời gian phơi sáng được dùng khi ảnh được chụp. Giá trị của yếu tố này
được lưu trữ trong vài giây.
R_EXP TIME:
Thời gian phơi sáng hợp lý. Yếu tố
này xác định cụ thể thời gian phơi sáng được dùng khi ảnh được chụp. Giá trị
của yếu tố này được lưu trữ trong giá trị hợp lý trong vài giây.
F_NUMBER:
Trị số khẩu độ. Yếu tố này xác định
giá trị khẩu độ ống kính (tỷ lệ của khấu độ ống kính và độ dài tiêu cự) được
sử dụng tại thời điểm ảnh được chụp. Bảng N.9 liệt kê các giá trị được đề
nghị cho yếu tố này.
EXP_PROGRAM:
Chương trình phơi sáng. Yếu tố này
xác định lớp của chương trình phơi sáng mà máy ảnh sử dụng tại thời điểm ảnh
được chụp. Bảng N.9 liệt kê các giá trị được đề nghị cho yếu tố này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Ý nghĩa
Bằng tay
Thiết lập phơi sáng được đặt bằng
tay bởi người chụp.
Chương trình mặc định
Chương trình tự động phơi sáng với mục
đích sử dụng
chung.
Ưu tiên khẩu độ
Người dùng lựa chọn khẩu độ và máy
ảnh lựa chọn tốc độ màn trập cho việc phơi sáng thích hợp.
Ưu tiên tốc độ màn trập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ tạo
Thiết lập độ phơi sáng ảnh hưởng tới
việc tăng độ sâu của yếu tố.
Chế độ hành động
Thiết lập độ phơi sáng ảnh hưởng tới tốc
độ màn trập nhanh hơn.
Chế độ chân dung
Thiết lập độ phơi sáng dành cho những
ảnh cận cảnh với phông nền mờ.
Chế độ phong cảnh
Thiết lập độ phơi sáng dành cho
phong cảnh với phông nền có độ nét tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị độ sáng. Yếu tố này xác định
giá trị độ sáng (Bv) đều đặn khi ảnh được chụp, sử dụng đơn vị APEX. Giá trị
tối đa dự kiến là khoảng 13.00 tương ứng với một bức ảnh chụp một cảnh tuyết
vào một ngày nắng, và giá trị tối thiểu dự kiến là khoảng
-3.00 tương ứng với một cảnh đêm. Nếu giá trị được cung cấp bởi thiết bị chụp
tượng trưng cho một loạt các giá trị thay vì là một giá trị duy nhất, giá trị
tối thiểu và tối đa có thể được chỉ rõ.
EXPOSURE_BIAS:
Giá trị độ lệch phơi sáng. Yếu tố
này xác định độ lệch phơi sáng thực tế (số lượng thừa hay thiếu sáng tương đối
với phơi sáng bình thường, được xác định bởi hệ thống phơi sáng của máy ảnh)
được sử dụng khi chụp ảnh, sử dụng đơn vị APEX. Giá trị là số lượng các giá
trị phơi sáng (dừng). Ví dụ, -1,00 chỉ ra thiếu sáng 1eV (1 dừng), hoặc một nửa phơi sáng
bình thường.
SUBJECT_DISTANCE:
Yếu tố này xác định khoảng cách giữa
mặt phẳng nút trước của ống kính và chủ thể mà máy ảnh đang lấy nét. Máy ảnh
có thể lấy nét
vào một chủ thể trong cảnh mà có thể không phải là chủ thể chính. Khoảng cách chủ
thể có thể được xác định bởi một số duy nhất nếu biết giá trị chính xác. Ngoài ra, một
loạt các giá trị chỉ ra khoảng
cách tối thiểu và tối đa của chủ thể có thể được thiết lập. Giá trị của yếu tố
này tính theo mét.
METERING_MODE:
Yếu tố này xác định các chế độ đo
sáng (phương pháp của máy ảnh của không gian tăng các giá trị độ sáng cảnh để
xác định độ phơi sáng cảm ứng) được sử dụng khi chụp ảnh. Bảng N.10 liệt kê
các giá trị đề nghị cho yếu tố này.
Bảng N.10 -
Các giá trị chế độ đo sáng
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Chế độ trung bình được sử dụng.
Đo sáng trung tâm
Chế độ đo sáng trung tâm được sử dụng.
Đo sáng một điểm
Chế độ đo sáng một điểm được sử dụng.
Đo sáng đa điểm
Chế độ đo sáng đa điểm được sử dụng.
Đo sáng kiểu mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cục bộ
Chế độ cục bộ được sử dụng.
SCENE_GIÁ TRỊ:
Yếu tố này xác định các nguồn sáng
(cảnh rực rỡ) đã xuất hiện khi ảnh được chụp. Bảng N.11 liệt kê các giá trị
đề nghị cho yếu tố này.
Bảng N.11 -
Các giá trị cảnh rực rỡ
Giá trị
Ý nghĩa
Ánh sáng ban ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ánh sáng huỳnh quang
Ánh sáng huỳnh quang được sử dụng.
Bóng đèn dây tóc
Bóng đèn dây tóc được sử dụng.
Đèn chớp
Đèn chớp được sử dụng.
Tiêu chuẩn soi sáng
A
Tiêu chuẩn soi sáng A được sử dụng.
Tiêu chuẩn soi sáng B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn soi sáng C
Tiêu chuẩn soi sáng C được sử dụng.
Soi sáng D55
4.6 Soi sáng
D55 được sử dụng.
Soi sáng D65
Soi sáng D65 được sử dụng.
Soi sáng D75
Soi sáng D75 được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ màu. Yếu tố này xác định
giá trị nhiệt độ màu sắc thực tế của soi sáng cảnh được tính theo đơn vị
Kelvin.
FOCAL_LENGTH:
Yếu tố này xác định độ dài tiêu cự ống
kính được sử dụng để chụp ảnh. Chiều dài tiêu cự có thể được xác định bằng
cách sử dụng một số duy nhất, cho ống kính độ dài tiêu cự cố định hoặc ống
kính thu phóng, nếu vị trí thu phóng đã biết. Giá trị của yếu tố này được
tính theo mét.
LASH:
Yếu tố này xác định xem đèn chớp được
sử dụng khi chụp ảnh.
FLASH_ENERGY:
Yếu tố này xác định khoảng năng lượng
đèn chớp đã được sử dụng. Các đơn vị đo lường là BCPS.
FLASH_RETURN :
Yếu tố này xác định máy ảnh đánh giá
đèn flash không có hiệu quả ở thời gian phơi sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này xác định đánh giá của máy
ảnh về các điều kiện ánh sáng tại thời điểm phơi sáng. Bảng N.12 liệt kê các
giá trị BACKJJGHT được sử dụng cho các tình huống ánh sáng.
Bảng N.12 -
Các giá trị ánh sáng ngữ cảnh
Giá trị
Ý nghĩa
Ánh sáng phía trước
Chủ thể được chiếu sáng từ phía trước.
Ánh sáng nền 1
Chênh lệch giá trị độ sáng giữa chủ
thể trung tâm
và các vùng xung quanh là lớn hơn so với một bước đầy đủ (APEX). Phần
hướng ngược được phơi sáng cho chủ thể trung tâm.
Ánh sáng nền 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SUBJECT_POSITION:
Yếu tố này xác định vị trí gần đúng
của chủ thể trong cảnh.
Xem Loại vị trí cho định dạng của yếu tố này.
EXPOSUREJNDEX:
Yếu tố này xác định thiết lập chỉ số
phơi sáng mà máy ảnh dã lựa chọn.
AUTO_FOCUS:
Yếu tố này xác định trạng
thái của sự lấy nét của thiết bị chụp tại thời điểm chụp. Bảng
N.13 liệt kê các giá trị sử dụng cho trạng thái tự động lấy nét.
Bảng N.13 - Các
giá trị tự động lấy nét
Giá trị
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy ảnh đã lấy nét thành công vào chủ
thể.
Tự động lấy nét bị gián đoạn
Ảnh được chụp trước khi máy ảnh lấy
nét thành công vào chủ thể.
Lấy nét gần
Máy ảnh chủ ý lấy nét tại một khoảng
cách gần hơn chủ thể để cho
phép siêu áp đặt của một đối tượng tiền cảnh được lấy nét.
Lấy nét nhẹ
Máy ảnh chú ý không lấy
nét chính xác ở khoảng
cách đối tượng để tạo ra một ảnh mịn hơn (thường được sử dụng cho chân dung).
Chỉnh bằng tay
Máy ảnh được lấy nét bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPECIAL_EFFECT:
Hiệu ứng đặc biệt. Yếu tố này xác
định các loại bộ lọc hiệu ứng đặc biệt được sử dụng. Nó chứa một danh sách
các phần tử lọc, nơi mà thứ tự của các phần tử trong ma trận chỉ ra thứ tự
sắp xếp của các bộ lọc. Giá trị đầu tiên trong ma trận là bộ lọc gần nhất với
hướng ngược cảnh gốc. Yếu tố này quy định các bộ lọc hiệu ứng đặc biệt được
sử dụng. Các giá trị hợp pháp là màu, sự khuếch tán, đa ảnh, phân cực, tách
trường, ngôi sao.
CAMERA_LOCATION:
Yếu tố này xác định vị trí của máy
ảnh khi bức ảnh được chụp. Xem loại địa chỉ cho các định dạng của yếu tố này.
HOẶCIENTATION:
Yếu tố này xác định sự định hướng
của máy ảnh khi bức ảnh được chụp. Xem Loại phương hướng cho các định dạng
của yếu tố này.
PAR:
Tỉ lệ in. Yếu tố này xác định tỉ lệ
in được xác định bởi người dùng khi bức ảnh được chụp.
N.6.1.8 Siêu dữ liệu
thu giữ ảnh quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình N.14 -
Sơ đồ cho siêu dữ liệu chụp quét
SCANNER_INFO:
Thông tin máy quét. Yếu tố này xác
định thông tin về một máy quét cụ thể được sử dụng để số hóa một ảnh. Nó
khuyến cáo rằng các ứng dụng có thể tạo ra một giá trị duy nhất của máy quét
bằng cách kết hợp tất cả các yếu tố. Xem loại chi tiết sản phẩm (N.7.1.21)
cho định dạng của yếu tố này.
SOFTWARE_INFO:
Thông tin phần mềm. Yếu tố này xác
định thông tin về phần mềm hoặc phần mền nhúng sử dụng để chụp ảnh.
Xem loại chi tiết sản phẩm (N.7.1.21) cho định dạng của yếu tố này.
SCANNER_SETTINGS:
Yếu tố này xác định các thiết lập
máy quét sử dụng khi ảnh đã được quét. Cú pháp của yếu tố này được quy định
tại N.6.1.9.
N.6.1.9 Siêu dữ liệu
thiết lập ảnh quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình N.15 -
Sơ đồ cho siêu dữ liệu các thiết lập máy quét
PIXEL_KÍCH THƯỚC:
Yếu tố này xác định kích thước điểm
ảnh, tính bằng mét, của máy quét.
PHYSICAL_SCAN_RES:
Độ phân giải quét vật lý. Những yếu
tố xác định độ phân giải quét vật lý của thiết bị (không phải là độ phân giải
nội suy của dữ liệu đầu ra cuối cùng) trong các hướng X (chiều rộng) và Y
(chiều cao). Giá trị của những yếu tố này tính theo mét.
N.6.1.10 Siêu dữ liệu
tạo phần mềm
Yếu tố này xác định thông
tin tạo phần mềm (ví dụ, tên ứng dụng) đã tạo ra ảnh gốc.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin phần mềm. Yếu tố này xác
định thông tin về phần mềm đã tạo ra ảnh gốc. Xem loại chi tiết sản phẩm
(N.7.1.21) cho định dạng của yếu tố này.
N.6.1.11 Siêu dữ liệu
số hạng đã thu giữ
Yếu tố này xác định siêu dữ liệu phần
đã chụp. Nó chứa tùy chọn máy in phản chiếu hoặc phim. Yếu tố này có thể chứa
các phần tử được liệt kê dưới đây.

Hình N.17 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu phần đã chụp
REFLECTION_PRINT:
Yếu tố này xác định thông tin về một
bản in phản chiếu đã được chụp bắt kỹ thuật số. Cú pháp của yếu tố này được
quy định tại N.6.1.12.
FILM:
Yếu tố này xác định thông tin về
phim. Cú pháp của yếu tố này được quy định tại N.6.1.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này xác định thông tin về một bản
in phản chiếu đã được chụp bắt kỹ thuật số. Yếu tố này có thể chứa các phần tử
được liệt kê dưới đây.

Hình N.18 -
Sơ đồ cho siêu dữ liệu in phản chiếu
DOCUMENT_KÍCH
THƯỚC:
Yếu tố này xác định độ dài của X (chiều
rộng) và Y (chiều cao) kích thước của bức ảnh gốc hoặc tài liệu tương ứng.
Các giá trị của các yếu tố này được tính theo mét.
MEDIUM:
Yếu tố này xác định các phương tiện
của bản gốc bức ảnh, tài liệu, hoặc đồ tạo khác. Giá trị hợp pháp bao gồm
liên tục ảnh có sắc liên tục, ảnh bán sắc, và đi nét.
RPTYPE:
Loại in phản chiếu. Yếu tố này xác
định loại văn bản gốc hoặc ảnh in. Giá trị hợp pháp bao gồm in đen trắng, in
màu, văn bản đen trắng, và văn bản màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này xác định thông tin về phim
đã đặc kĩ thuật số hóa. Yếu tố này có thể bao gồm các phần từ được liệt kê dưới
đây.

Hình N.19 -
Sơ đồ cho siêu dữ liệu phim
BRVÀ:
Yếu tố này xác định cụ thể tên của
nhà sản xuất phim. Xem loại chi tiết sản phẩm (N.7.1.21) cho định dạng của
yếu tố này.
CATEGHOẶCY:
Yếu tố này xác định các thể loại của
bộ phim được sử dụng. Giá trị hợp pháp bao gồm âm bản đen trắng, âm bản màu,
đảo ngược đen trắng, đảo ngược màu, Chromagenic, âm bản trung gian đen trắng,
và âm bản trung gian màu. Các thể loại Chromagenic đề cập đến phim âm bản đen
trắng được phát triển với một quy trình C41 (ví dụ, hóa học âm
bản màu).
FILM_KÍCH THƯỚC:
Yếu tố này xác định kích thước của X
và Y kích thước của phim được sử dụng, và đơn vị là mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này xác định số cuộn hoặc ID
của bộ phim. Đối với một số bộ phim, Hình này được mã hóa trên cuộn phim như
một mã vạch.
FRAME_ID:
Yếu tố này xác định số hướng ngược
hoặc ID của hướng ngược số hóa từ cuộn phim.
FILM_SPEED:
Yếu tố này xác định tốc độ phim của
bộ phim. Yếu tố này được đo bằng ASA.
N.6.2 Siêu dữ liệu
mô tả nội dung
Siêu dữ liệu mô tả nội dung mô tả nội
dung của thông tin đã chụp trong các ảnh. Đó là những thông tin ngữ nghĩa thường
yêu cầu người dùng nhập vào. Giá trị của những thông tin đó tăng lên khi thời
gian trôi qua. Yếu tố này có thể chứa các phần tử được liệt kê dưới đây.

Hình N.20 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu miêu tả nội dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này xác định các chủ đề hoặc
mục đích của ảnh. Nó có thể được
sử dụng bổ sung để cung cấp bất kỳ loại thông tin khác liên quan đến ảnh.
CAPTION:
Yếu tố này xác định các chủ đề hoặc
mục đích của ảnh. Nó có thể được sử dụng bổ sung để cung cấp bất kỳ loại
thông tin khác liên quan đến ảnh.
CAPTURE TIME:
Yếu tố này xác định cụ thể ngày và
giờ những ảnh ban đầu được tạo ra. Điều này có thể khác với ngày
thiết bị chụp nơi các thiết bị chụp là một máy quét quét ảnh tại một thời
điểm khác nhau để khi nó được chụp đầu tiên. Xem kiểu DateTime (N.7.1.8) cho
định dạng của yếu tố này.
LOCATION:
Yếu tố này mô tả vị trí của ảnh. Vị
trí này là vị trí vật lý của ảnh (ví dụ, địa chỉ, tọa độ GPS), không phải là
vị trí của một đối tượng trong ảnh. Xem loại Location (N.7.1.15) cho các định
dạng của nguyên tố này.
PERSON:
Mô tả người. Yếu tố này xác định một
người trong một ảnh. Cú pháp của yếu tố này được quy định tại N.6.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả vật. Yếu tố này xác định cụ
thể tên các sự vật hữu hình được mô tả trong ảnh. Cú pháp của yếu tố này được
quy định tại N.6.2.2.
HOẶCGANIZATION:
Mô tả tổ chức. Yếu
tố này xác định một tổ chức trong một ảnh. Cú pháp của yếu tố này được quy
định tại N.6.2.3.
EVENT:
Mô tả sự kiện. Yếu tố này xác định
các sự kiện được mô tả trong ảnh. Cú pháp của yếu tố này được quy định tại
N.6.2.4.
AUDIO:
Yếu tố này xác định dòng âm thanh
kết hợp với một ảnh. Cú pháp của yếu tố này được quy định tại N.6.2.7.
PROPERTY:
Yếu tố này xác định thông tin được
sử dụng đề mô tả một ảnh hoặc một đối tượng trong một ảnh. Cú pháp của yếu tố
này được quy định tại N.6.2.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này xác định một từ điển của một
tính chất. Cú pháp của yếu tố này được quy định tại N.6.2.9
COMMENT:
Yếu tố này xác định thông tin người
sử dụng
và/hoặc ứng dụng được định nghĩa vượt quá phạm vi của các đặc tính khác trong
nhóm này. Xem yếu tố Comment (N.7.3.1) cho định dạng của yếu tố này.
N.6.2.1 Siêu dữ liệu
mô tả người
Yếu tố này xác định một người trong một
ảnh. Xem loại Persion (N.7.1.13) cho định dạng của yếu tố này. Yếu tố này có thể
chứa các phần tử được liệt kê dưới đây.

Hình N.21 -
Sơ đồ của siêu dự liêu mô tả người
POSITION:
Yếu tố này xác định vị trí của người
trong một ảnh. Xem loại Position (N.7.1.17) cho định dạng của yếu tố này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này xác định vị trí vật lý
của người. Yếu tố này không xác định vị trí tương đối của người. Xem loại
Location (N.7.1.17) cho định dạng của yếu tố này.
PROPERTY:
Yếu tố này xác định thông tin bổ
sung mô tả người. Xem siêu dữ liệu đặc tính (N.6.2.8) cho định dạng của yếu
tố này.
N.6.2.2 Siêu dữ liệu
mô tả đồ vật
Yếu tố này xác định các tên và/hoặc đặc
tính của những thứ hữu hình được mô tả trong ảnh (ví dụ, Đài tường niệm
Washington) hoặc các vùng trừu tượng. Yếu tố này có thể chứa các
phần tử được liệt kê dưới đây.


Hình N.22 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu mô tả vật
NAME:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COMMENT:
Yếu tố này xác định thông tin người
sử dụng và/hoặc ứng dụng được định nghĩa vượt quá phạm vi của các đặc tính
khác trong Thing. Xem yếu tố Comment (N.7.3.1) cho định dạng của yếu tố này.
POSITION:
Yếu tố này xác định vị trí của vật
trong ảnh. Xem loại Position (N.7.1.17) cho định dạng của yếu tố này.
LOCATION:
Yếu tố này xác định vị trí vật lý
của vật. Yếu tố này không xác định vị trí tương đối của vật trong ảnh. Xem
loại Location (N.7.1.17) cho định dạng của yếu tố này.
PROPERTY:
Vật cũng chứa nhiều đặc tính. Những
đặc tính mô tả vật. Xem siêu dữ liệu đặc tính (N.6.2.8) cho định dạng của yếu
tố này.
THING:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ID:
Yếu tố này là thuộc tính nhận diện
cho vật.
N.6.2.3 Siêu dữ liệu
mô tả tổ chức
Yếu tố này xác định một tổ chức được
mô tả trong một ảnh. Mô tả này cũng có thể được sử dụng để mô tả toàn bộ ảnh.
Xem loại Hoặcganization (N.7.1.14) cho định dạng của yếu tố này. Yếu tố này có
thể chứa các phần tử được liệt kê dưới đây.


Hình N.23 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu mô tả tổ chức
POSITION:
Yếu tố này xác định vị trí của tổ
chức trong một ảnh. Xem loại Position (N.7.1.17) cho định dạng của yếu tố
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này xác định vị trí vật lý
của tổ chức. Yếu tố này không xác định vị trí tương đối của tổ chức. Xem loại
Location (N.7.1.17) cho định dạng của yếu tố này.
PROPERTY:
Yếu tố này xác định thông tin bổ
sung mô tả tổ chức. Xem siêu dữ liệu đặc tính (N.6.2.8) cho định dạng của yếu
tố này.
N.6.2.4 Siêu dữ liệu
mô tả sự kiện
Yếu tố này xác định việc mô tả các sự
kiện được mô tả trong ảnh. Một sự kiện là nguyên nhân có vẻ đúng nhất tại sao một
ảnh được chụp. Yếu tố này có thể chứa các phần tử được liệt kê dưới đây trừ khi
có quy định khác.

Hình N.24 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu mô tả sự kiện
EVENT_TYPE:
Loại sự kiện. Nếu có một yếu tố sự
kiện hoặc sự kiện phụ, yếu tố loại sự kiện phải tồn tại. Yếu tố loại sự kiện
có thể xảy ra chỉ một lần trong một mức độ nút của một cây sự kiện hoặc một
nhánh sự kiện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này xác định việc mô tả về sự
kiện này. Yếu tố này được sử dụng để mô tả một sự kiện trong định dạng văn
bản con người có thể đọc được.
LOCATION:
Yếu tố này xác định vị trí vật lý
của sự kiện và không phải là vị trí trong ảnh. Xem loại Location (N.7.1.15)
để biết thêm thông tin về yếu tố này.
EVENT_TIME:
Ngày và thời gian sự kiện. Yếu tố
xác định thời gian bắt đầu của sự kiện. Xem loại DateTime (N.7.1.8) cho các
định dạng của yếu tố này.
DURATION:
Yếu tố này xác định cụ thể khoảng thời
gian diễn ra sự kiện.
COMMENT:
Yếu tố này xác định thông tin người
sử dụng và/hoặc ứng dụng được định nghĩa vượt quá phạm vi của các đặc tính
khác trong Event. Xem yếu tố Comment (N.7.3.1) cho định dạng của yếu tố này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố này chỉ những thành viên tham
gia sự kiện này. Một thành viên tham gia có thể là một Persion,
Hoặcganization hoặc Thing. Cú pháp của yếu tố này được quy định tại N.6.2.5.
EVET_RELATION:
Mối quan hệ sự kiện. Yếu tố này xác
định mối quan hệ với các sự kiện khác. Cú pháp của yếu tố này được quy định
tại N.6.2.6.
Sự kiện phụ. Yếu tố sự kiện có thể
chứa một hoặc nhiều yếu tố sự kiện phụ của sự kiện toàn diện. Một yếu tố sự
kiện phụ có thể chứa các sự kiện phụ. Yếu tố sự kiện phụ có thể được chứa
trong yếu tố sự kiện, hoặc được tham chiếu:
EVENT:
Mô tả sự kiện phụ.
EVENT_REF:
Tham chiếu sự kiện. Một tham chiếu
tới sự kiện phụ. Yếu tố này là một liên kết đến một trong các yếu tố sự kiện khác.
ID:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.6.2.5 Siêu dữ liệu
người tham gia
Yếu tố này chỉ những thành viên tham
gia sự kiện này. Một thành viên tham gia có thể là một Persion, Hoặcganization
hoặc Thing.

Hình N.25 - Sơ đồ của siêu
dữ liệu thành viên tham gia
ROLE:
Phần tử này xác định vai trò của
thành viên tham gia trong sự kiện.
OBJECT_REF:
Đối tượng tham chiếu. Phần tử này là
một tham chiếu đến một thành viên tham gia. Phần tử này là một liên kết
đến một trong những phần tử Persion, Hoặcganization hoặc Thing trong siêu dữ
liệu mô tả nội dung.
PERSION:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THING:
Phần tử này xác định một vật là
thành viên tham gia một sự kiện nhưng không được mô tả trong ảnh. Xem siêu dữ
liệu mô tả đồ vật (xem N.6.2.2) cho định dạng của phần tử này.
HOẶCGANIZATION:
Phần tử này xác định một tổ chức là
thành viên tham gia một sự kiện nhưng không được mô tả trong ảnh. Xem siêu dữ
liệu mô tả tổ chức (xem N.6.2.2) cho định dạng của phần tử này.
N.6.2.6 Siêu dữ liệu mối quan
hệ sự kiện
Phần tử này xác định mối quan hệ với
các sự kiện khác. Chúng được sử dụng cho các mối quan hệ giữa các sự kiện mà
không phải là sự kiện phụ trực tiếp của nhau. Một ví dụ về một mối quan hệ có
thể là một liên
kết đến một sự kiện trước đó của cùng loại.

Hình N.26 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu mối quan hệ sự kiện
RELATION:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EVENT_REF:
Tham chiếu sự kiện. Phần tử này là
một tham chiếu đến các sự kiện liên quan. Phần tử này là một liên kết đến một
trong các phần tử sự kiện khác trong siêu dữ liệu mô tả sự kiện.
N.6.2.7 Siêu dữ liệu
âm thanh
Phần tử này xác định siêu dữ liệu âm
thanh kết hợp với một ảnh. Siêu dữ liệu ảnh có thể chứa không hoặc nhiều dòng
âm thanh. Mỗi dòng âm thanh có thể chứa một phần tử bình luận mô tả âm thanh. Một
bình luận duy nhất cũng sẽ có thể đề mô tả nhiều hơn một dòng âm thanh.

Hình N27 - Sơ
đồ của siêu dữ liệu âm thanh
AUDIO_STREAM:
Phần tử này xác định một tham chiếu
URI cho một dòng âm thanh. Định dạng của dòng không được xác định.
AUDIO_FHOẶCMAT:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MIMEJTPE:
Phần tử này xác định loại phương tiện
truyền thông Internet của tập tin âm thanh.
DESCRIPTION:
Phần tử này xác định mô tả về dòng
âm thanh.
COMMENT:
Phần tử này xác định thông tin người
sử dụng và/hoặc ứng dụng được định nghĩa vượt quá phạm vi của các đặc tính
khác trong âm thanh. Xem phần tử Comment (N.7.3.1) cho định dạng của phần tử
này.
N.6.2.8 Siêu dữ liệu
thuộc tính
Phần tử này xác định một mô tả của một
ảnh hoặc một đối tượng trong một ảnh. Phần tử này sẽ chứa một tên và
có thể tùy chọn chứa một giá trị và các phần tử thuộc tính phụ. Một thuộc tính
là một từ duy nhất hoặc một cụm từ nhỏ và một giá trị tùy chọn. Thuộc tính là một
định nghĩa ngôn ngữ cụ thể không chính xác của ảnh hoặc một phần của ảnh. Phần
tử này có thể chứa các phần tử phụ được liệt kê dưới đây.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.28 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu thuộc tính
NAME:
Phần tử này xác định tên của các
thuộc tính.
GIÁ TRỊ:
Phần tử này xác định giá trị thuộc
tính. Một thuộc tính chứa một giá trị không thể chứa các thành phần thuộc
tính phụ.
COMMENT:
Phần tử này xác định thông tin người
sử dụng và/hoặc ứng dụng được định nghĩa vượt quá phạm vi của các đặc tính
khác trong thuộc tính. Xem phần tử Comment (N.7.3.1) cho định dạng của phần
tử này.
PROPERTY:
Thuộc tính phụ. Phần tử này xác định
thuộc tính phụ của thuộc tính toàn diện. Một thuộc tính có chứa thuộc tính
phụ không thể chứa một giá trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ điển tham chiếu. Phần tử này xác
định một tham chiếu cho một từ điển (xem N.6.2.9).
N.6.2.9 Siêu dữ liệu
định nghĩa từ điền
Phần tử này xác định tên của một từ điển.
Một thuộc tính có thể được xác định bằng cách sử dụng một từ điển cụ thể. Ưu điểm
của việc này là có một định nghĩa duy nhất cho mỗi siêu dữ liệu thuộc tính, và
hai ghi chú siêu dữ liệu thuộc tính khác nhau không được sử dụng để xác định những
điều tương tự.
Để đưa ra một ví dụ, một từ điển có thể định nghĩa
chữ "Xe" sẽ được sử dụng để mô tả một chiếc xe, xe hơi, xe tải, ô tô, vv. Một
ví dụ thứ hai là việc sử dụng từ "Ngày". Ngày có thể được sử dụng để
xác
định
"ngày" kết quả của lòng bàn tay và không phải là định nghĩa của
ngày như một ngày. Phần tử này có thể chứa các phần tử phụ được liệt kê dưới
đây.

Hình N.29 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu định nghĩa từ điển
DIC_NAME:
Tên từ điển. Phần tử
này xác định tên của từ điển.
COMMENT:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DIC_ID:
ID của từ điển, Phần tử này xác đ]nh
định danh duy nhất của từ
điển.
N.6.3 Siêu dữ liệu
lịch sử
Phần tử lịch sử có chứa một bản tóm
tắt các hoạt động chỉnh sửa ảnh cơ bản mà đã được áp dụng cho ảnh và (các)
phiên bản trước đó của siêu dữ liệu ảnh. Siêu dữ liệu lịch sử không được thiết
kế để được sử dụng để đảo ngược (hoàn tác) các hoạt động chỉnh sửa ảnh. Phần từ
này có thể chứa các phần tử phụ được liệt kê dưới đây.


Hình N.30 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu lịch sử
PROCESSING_SUMMARY:
Phần tử này xác định một danh sách
các hoạt động trước đây áp dụng cho một ảnh trong quá trình làm việc của nó. Cú pháp
của phần tử này được quy định tại N.6.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử này xác định một danh sách
các hoạt động trước đây đã thực hiện khi chỉnh sửa ảnh. Cú pháp của phần tử
này được quy định tại N.6.3.2.
SIÊU DỮ LIỆU:
Siêu dữ liệu trước đây. Phần tử này
xác định một phiên bản trước của siêu dữ liệu mà có thể bao gồm siêu dữ liệu
về các phần của một ảnh đã bị xóa (ví dụ, đã bị cắt). Cú pháp của phần tử này
được quy định tại N.6.3.3.
N.6.3.1 Siêu dữ liệu
tóm tắt xử lý
Phần tử này xác định một danh sách các hoạt động
đã thực hiện trong suốt vòng đời của ảnh, liệt kê các hoạt động đã thực hiện và
không phải là thứ tự hoặc số lần mỗi hoạt động được thực hiện.
Bản tóm tắt xử lý được định nghĩa dưới
đây cần được xem xét tiềm năng và trong tất cả các thông tin một phần có thể
đúng. Đó là bởi vì sự hiện diện của một gợi ý cụ thể, chẳng hạn như "Ảnh
đã bị cắt", chỉ ra rằng ảnh
đã được cắt. Tuy nhiên, sự vắng mặt của một gợi ý “Ảnh đã bị cắt" là không
đảm bảo rằng ảnh chưa bao giờ được cắt. Phần từ này có thể chứa các phần
từ phụ được liệt kê dưới đây.


Hình N.31 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu tóm tắt xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sự kiện. Nếu có một phần tử sự
kiện hoặc sự kiện phụ, phần tử loại sự kiện phải tồn tại. Phần tử loại sự
kiện có thể xảy ra chỉ một lần trong một mức độ nút của một cây sự kiện hoặc
một nhánh sự kiện phụ.
IMG_CROPPED:
Phần tử này xác định việc mô tả về
sự kiện này. Phần tử này được sử dụng để mô tả một sự kiện trong định dạng
văn bản con người có thể đọc được.
IMG_TRANSFHOẶCMED:
Phần tử này xác định vị trí vật lý
của sự kiện và không phải là vị trí trong ảnh. Xem loại Location (N.7.1.15)
để biết thêm thông tin về phần tử này.
IMG_GTC_ADJ:
Ngày và thời gian sự kiện. Phần tử
xác định thời gian bắt đầu của sự kiện. Xem loại DateTime (N.7.1.8) cho các
định dạng của phần tử này.
IMG STC_ADJ:
Phần tử này xác định cụ thể khoảng
thời gian diễn ra sự kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử này xác định thông tin người
sử dụng và/hoặc ứng dụng được định nghĩa vượt quá phạm vi của các đặc tính
khác trong Event. Xem phần tử Comment (N.7.3.1) cho định dạng của phần tử
này.
IMG_RETOUCHED:
Phần tử này chỉ những
thành viên tham gia sự kiện này. Một thành viên tham gia có thể là một
Persion, Hoặcganization hoặc Thing. Cú pháp của phần tử này được quy định tại
N.6.2.5.
IMG_EXT EDITTED:
Mối quan hệ sự kiện. Phần tử này xác
định mối quan hệ với các sự kiện khác. Cú pháp của phần tử này được quy định
tại N.6.2.6.
Sự kiện phụ. Phần tử sự kiện có thể
chứa một hoặc nhiều phần tử sự kiện phụ của sự kiện toàn diện. Một phần tử sự
kiện phụ có thể chứa các sự kiện phụ. Phần tử sự kiện phụ có thể được chứa
trong phần tử sự kiện, hoặc được tham chiếu:
IMG_COMPOSITED:
Mô tả sự kiện phụ.
IMG_SIÊU DỮ LIỆU:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.6.3.2 Siêu dữ liệu
gợi ý xử lý ảnh
Phần tử này xác định một
danh sách các hoạt động được thực hiện khi chỉnh sửa một ảnh. Chúng khác nhau từ
tóm tắt xử lý trong đó các gợi ý liệt kê tất cả các hoạt động trong trật tự và
các hoạt động có thể được liệt kê nhiều hơn một lần (nếu các hoạt động được sử
dụng nhiều hơn một lần). Siêu dữ liệu tóm tắt xử lý liệt kê tất cả các hoạt động
được thực hiện trong vòng đời của một ảnh trong khi siêu dữ liệu các gợi ý xử
lý ảnh lưu trữ thiết lập mới nhất của các hoạt động chi tiết hơn. Danh sách đầy
đủ các hoạt động (và thứ tự của chúng) có thể được tạo ra bằng cách kết hợp tất
cả siêu dữ liệu gợi ý xử lý ảnh trong cây siêu dữ liệu lịch sử.
Phần tử các gợi ý xử lý ảnh có chứa
các phần tử tương tự như siêu dữ liệu tóm tắt xử lý. Xem Tóm tắt xử
lý (N.6.3.1) cho định nghĩa của từng phần tử. Mỗi phần tử phụ có thể
xuất hiện nhiều hơn một lần trong mỗi trường và mỗi phần tử có thể chứa một mô
tả bằng văn bản của hoạt động. Siêu dữ liệu các gợi ý xử lý ảnh được định nghĩa
dưới đây cần được xem xét thông tin một phần có khả năng. Đó là bởi vì sự hiện
diện của một gợi ý cụ thể, chẳng hạn như "Ảnh đã bị cắt," chỉ ra rằng
ảnh đã được cắt và siêu dữ liệu khác có thể được bỏ qua cùng một lúc. Tuy
nhiên, sự vắng mặt của một gợi ý "Ảnh đã bị cắt" không đảm bảo rằng ảnh
chưa bao giờ được cắt.

Hình N.32 - Sơ đồ của siêu
dữ liệu các gợi ý xử lý ảnh
MODIFIER:
Phần tử này xác định ứng dụng (có lẽ
hầu hết các phần mềm), thực hiện các hoạt động được liệt kê trong Tóm tắt xử
lý (N.6.3.1). Xem loại chi tiết sản phẩm (N.7.1.21) cho các định dạng của
phần tử này.
N.6.3.3 Siêu dữ liệu
trước
Phần tử này có chứa một
phiên bản trước của siêu dữ liệu (bao gồm cả siêu dữ liệu lịch sử trước đó). Các định dạng
của phần tử này được xác định cùng với siêu dữ liệu lịch sử (Hình N.30).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình N.33 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu trước
BASICJMAGE_PARAM:
Phần tử này xác định tham chiếu đến
các phiên bản trước của ảnh. Cú pháp của phần tử này được quy định tại
N.6.3.4.
IMAGE_CREATION:
Phần tử này xác định thông tin tạo
ra ảnh. Cú pháp của phần tử này được quy định tại N.6.1.
CONTENT_DESCRIPTION:
Phần tử này xác định thông tin mô tả
nội dung. Cú pháp của phần tử này được quy định tại N.6.2.
HISTORY:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IPR:
Phần tử này xác định sở hữu trí tuệ
ảnh. Cú pháp của phần tử này được quy định tại N.6.4.
N.6.3.4 Siêu dữ liệu
tham chiếu ảnh
Phần tử này xác định thông tin cho
tham chiếu các phiên bản trước của ảnh. Phần tử này có thể chứa các phần tử phụ
được liệt kê dưới đây.


Hình N.34 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu tham chiếu ảnh
FILE_NAME:
Trường này xác định tên của một tệp
tin ảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu định dạng tệp
tin. Trường này xác định định dạng tệp tin của ảnh.
MIME TYPE:
Trường này xác định kiểu phương tiện
truyền thông Internet của tệp tin ảnh.
VERSION:
Trường này xác định phiên bản của
định dạng tệp tin,
IMAGE_ID:
Phần tử này xác định việc nhận dạng
ảnh. Cú pháp cho phần tử này được quy định tại N.6.5.
N.6.4 Siêu dữ liệu
quyền sở hữu trí tuệ
Phần tử này xác định thông tin liên
quan quyền sở hữu trí tuệ
(IPR) gắn liền với ảnh chẳng hạn như quyền tinh thần, bản quyền cũng
như việc khai thác thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng và giải thích các thông tin
này là vượt quá phạm
vi của Tiêu chuẩn này. Không có gì trong Tiêu chuẩn này được dùng để ám chỉ hoặc
từ bỏ nghĩa vụ hợp lệ hoặc giới hạn có thể áp dụng trong bất kỳ quyền hạn cụ thể
nào.
CHÚ THÍCH: - Người thực hiện nên đưa
vào tài khoản Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) các tài liệu được liệt kê
trong tài liệu tham khảo và các ấn phẩm WIPO khác, nếu thích hợp.
Phần tử này có thể chứa các phần tử phụ
được liệt kê dưới đây.


Hình N.35 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu quyền sở hữu trí tuệ
IPR_NAMES:
Phần tử này xác định tên liên quan
đến ảnh đại diện. Cú pháp của phần tử này được quy định tại N.6.4.1.
IPR_DESCRIPTION:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IPR_DATES:
Phần tử này xác định thông tin ngày
liên quan đến IPR. Cú pháp của phần tử này được quy định tại N.6.4.3.
IPR_EXPLOITATION:
Phần tử này xác định việc khai thác
thông tin như loại bảo vệ, hạn chế sử dụng và giao ước để khai thác một ảnh.
Cú pháp của phần tử này được
quy định tại N.6.4.4.
IPR_NHẬN BIẾT:
Phần tử này xác định một định danh của
một ảnh đó là một liên kết đến một nơi mà thông tin bổ sung được giữ. Cú pháp
của phần tử này được quy định tại N.6.4.6.
IPR_CONTACT_POINT:
Phần tử này xác định các điểm liên hệ
của người nắm quyền. Cú pháp của phần tử này được quy định tại N.6.4.9.
IPR_HISTORY:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.6.4.1 Siêu dữ liệu
tên quyền sở hữu trí tuệ
Phần tử này xác định các tên
gọi liên quan đến ảnh đại diện. Những tên này bao gồm các loại khác nhau, chẳng
hạn như tác giả, nhiếp ảnh gia, nhà sản xuất, tất cả những ai đòi hỏi quyền lợi.
Người xuất hiện trong ảnh cũng được đặt tên, như có những hạn chế về công bố ảnh
của một người không đồng ý công bố thay đổi từ nước này sang nước. ”Ai”, “cái gì"
và "ở đâu" (tức
là, chủ đề của ảnh) cũng có thể là những cái tên trong tiêu đề của ảnh.
Một tên có thể là một người, một tổ chức,
hoặc một tham chiếu đến một tên hoặc một người. Xem loại Person (N.7.1.13) và
loại Hoặcganization (N.7.1.14), tương ứng với định dạng của phần tử này. Phần tử
này có thể chứa các phần tử phụ được liệt kê dưới đây.

Hình N.36 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu các tên gọi quyền sở hữu trí tuệ
IPR_PERSION:
Người. Phần tử này xác định việc mô
tả người. Xem loại Person (N.7.1.13) cho định dạng của phần tử này.
IPR_ORG:
Tổ chức. Phần tử này
xác định việc mô tả tổ chức.
Xem loại Hoặcganization (N.7.1.14) cho định dạng của phần tử này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên tham khảo. Phần tử này xác định
một tham chiếu đến một người hoặc tổ chức trong siêu dữ liệu quyền sở hữu trí tuệ.
DESCRIPTION:
Phần tử này là mô tả của
tên. Bảng N.14 liệt kê các giá trị đề nghị cho phần tử này có ý nghĩa sau
đây.
Bảng N.14 -
Các giá trị mô tả tên
Giá trị
Ý nghĩa
Tác giả làm việc ban đầu
Giá trị này xác định rằng phần tử
này là tên của tác giả người đã tạo ra tác phẩm gốc được đại diện trong ảnh
(ví dụ, họa sĩ điêu khắc, kiến trúc sư, vv), khi ảnh không phải là một sáng tạo
riêng của mình. Ngược lại, một bức ảnh của một hoàng hôn sẽ được coi là một
sáng tạo của các nhiếp ảnh gia. Một tác giả tác phẩm gốc có thể là "vô
danh".
Người tạo ra ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người tạo ảnh có thể là, ví dụ, các
nhiếp ảnh gia đã chụp được ảnh ban đầu trên phim, người vẽ tranh minh họa hoặc
nghệ sĩ đồ họa thực hiện quá trình tạo ảnh, vv
Người nắm quyền
Giá trị này xác định rằng phần tử
này là tên của người nắm quyền sở hữu trí tuệ của ảnh.
Người nắm quyền có thể là tác giả của
ảnh, một cơ quan ảnh cổ phần, hoặc nhà cung cấp. Đó là người bán giấy phép
cho bất cứ ai bằng lòng để khai thác ảnh, chẳng hạn như một nhà xuất bản cũng
sẽ bán các kết quả hoặc một người tiêu dùng trong một quá trình trả cho mỗi
lượt xem. Người nắm quyền đã giành được bản quyền từ tác giả
hoặc chủ sở hữu trước
đó ngay trong một giao dịch mà thường đã được đăng ký chính thức.
Các cá nhân đại diện
Giá trị này xác định rằng phần tử
này là tên của một cá nhân hiển thị trong hình.
Điều này có thể được sử dụng như một
mô tả của ảnh hoặc vì quyền riêng tư có thể yêu cầu cá nhân mô tả sự đồng ý
nhượng lại để xuất bản ảnh của họ. Trong một ví dụ như vậy, phần tử mô tả này
có thể dẫn đến hạn chế sử dụng cho các ảnh, cũng như mô tả các nội dung ảnh.
N.6.4.2 Siêu dữ liệu
mô tả quyền sở hữu trí tuệ
Phần tử này xác định mô tả của nội
dung. Nó có thể là mong muốn có một lời giải thích bổ sung về nội dung của ảnh
để khai thác nội dung. Ví dụ, một mô tả kỹ thuật của nội dung có thể giúp người sử
dụng hiểu biết và, do đó, đánh giá nội dung của một ảnh (ví dụ, trường hợp mà ảnh
đã được chụp). Định dạng là nhà cung cấp quy định. Phần tử này có thể chứa các
phần tử phụ được liệt kê dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.37 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu mô tả quyền sở hữu trí tuệ
IPR_TITLE:
Tiêu đề của ảnh. Phần tử này xác
định tiêu đề của ảnh. Nó là một chuỗi có thể được sử dụng, ví dụ, như một ghi
chú khi in. Khi tác giả tạo ra tiêu đề, người ta có thể thêm ý nghĩa cho ảnh.
Tuy nhiên, các tiêu đề không nhất thiết quan trọng trong quyền sở hữu trí
tuệ. Điều này được xác định trên cơ sở từng trường hợp cụ thể.
IPR_LEGEND:
Lời ghi chú. Phần từ này xác định
lời ghi chú, một ghi chú thêm vào ảnh, ví dụ, ở mặt sau của một bức ảnh, được
viết bởi các nhiếp ảnh gia đề sau đó phân loại các bức ảnh. Nó thường là một
mô tả chi tiết hoặc kỹ thuật của những gì xuất hiện trong ảnh. Phần tử này có
thể trả lời câu hỏi "Tại sao?” Một ví dụ được nói, "ảnh chụp vào
lúc bình minh để thử nghiệm một 135 mm. Phóng to trên chân đế."
IPR_CAPTION:
Ghi chú. Phần tử này xác
định ghi chú của ảnh. Phần tử này đề cập đến các văn bản đã được thêm vào như
là thông tin bổ sung để hỗ trợ trong việc tìm hiểu nội dung của ảnh (ví dụ,
bản dự thảo thứ hai của Durer cho một nghiên cứu về một cảnh Kinh Thánh). Ghi
chú thường có một động lực hướng dẫn.
COPYRIGHT:
Bản quyền. Phần tử này xác định
thông báo bản quyền của ảnh. Thông thường phần tử này xác định người nắm
quyền muốn được nhận biết, nói ví dụ, "bản quyền cơ quan XYZ.". Đây
là một dấu hiệu cho thấy thuộc tính của ảnh được xác định rõ và điểm liên hệ
là cơ quan được chỉ định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.6.4.3 IPR Dates
siêu dữ liệu
Phần tử này xác định thông tin thời hạn
liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Có rất nhiều các dịnh dạng DateTime hợp thức.
Ví dụ, một thời hạn có thể là đúng một năm, có thể với tháng và ngày,
đôi khi với giờ, phút, giây và một phần nghìn (ví dụ, dấu thời gian ISO luôn luôn là giờ
GMT). Tuy nhiên, thời hạn cũng có thể ít bị giới hạn. Ví dụ, thời hạn có thể là “nửa đầu
của thế kỉ 15", “cuối tuổi trung niên”, “La Mã cổ”, vv.
Các ứng dụng chuyên nghiệp có thể chọn
một thời hạn chính xác, trong khi chỉ định một năm ± 5 năm có thể thỏa mãn người
dùng của các bức ảnh đầu thế kỷ.
Phần tử này có thể chứa các phần tử
phụ được liệt kê dưới đây.


Hình N.38 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu thời hạn IPR
IPR_DATE:
Phần tử ngày có chứa một ngày chính
xác tùy ý. Xem kiểu DateTime
(N.7.1.8) cho định dạng của phần tử này. Phần tử bình luận được xác
định trong loại DataTime có thể được sử dụng để mô tả thêm thông tin về các
phần tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử này là mô tả của thời hạn.
Độ chính xác của thời hạn sở hữu trí tuệ có thể thay đổi về độ chính xác tùy
thuộc vào độ tuổi của các hoạt động hoặc mục và các thông tin khác được biết
đến tại thời điểm của thế hệ siêu dữ liệu. Bảng N.15 liệt kê các giá trị đề
nghị cho phần tử có ý nghĩa sau đây.
Bảng N.15 -
Các giá trị mô tả thời hạn
Giá trị
Ý nghĩa
Sự tạo tác phẩm ban đầu
Giá trị này xác định rằng phần tử
này là ngày mà tác phẩm gốc đã được tạo ra. Tất cả các loại thời hạn có thể
xuất hiện ở đây, như
đã nói ở trên.
Ảnh được chụp
Giá trị này xác định rằng phần tử này là
ngày mà các bức ảnh được chụp. Một số máy ảnh kỹ thuật số chèn thông tin này
một cách tự động.
Đã quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã xử lý
Giá trị này xác định rằng phần tử
này là ngày mà ảnh đã được xử lý.
Đã chỉnh sửa
Giá trị này xác định rằng phần tử
này là ngày khi bất kỳ loại sửa đổi đã được thực hiện với tác phẩm gốc.
Phần tử này sẽ lưu trữ các ngày sửa đổi gần đây nhất. Mặc
dù nó là hợp lệ để có nhiều hơn một ngày chỉnh sửa
trong phần này, nó sẽ được phổ biến hơn là toàn bộ quyền sở hữu trí tuệ
được cập nhật trong thời gian sửa đổi, và những sửa đổi trước đó chuyển đến lịch
sử sở hữu trí tuệ. Công cụ xử lý có thể tạo ra ngày này một cách tự động.
Chỉnh sửa lần cuối
Giá trị này xác định ngày cuối cùng ảnh
đã được sửa đổi. Ngày này nên được dễ dàng tìm thấy, bởi vì có thể có
hoặc là một quá trình tự động đặt phần tử này và thay thế trước "sửa đổi
cuối cùng" như là một "phần tử lịch sử" hoặc một quá trình thủ
công, là các nhà điều hành đã làm các hoạt động tương tự bằng tay.
N.6.4.4 Siêu dữ liệu
khai thác quyền sở hữu trí tuệ
Phần tử này xác định siêu dữ
liệu để nhận dạng các cơ chế bảo vệ sở hữu trí tuệ, những hạn chế cụ thể áp đặt
bởi chủ sở hữu hoặc các
nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng các ảnh, và hệ thống quản lý quyền sở hữu trí tuệ
được sử dụng cho siêu dữ liệu quyền sở hữu trí tuệ này. Phần tử này có thể chứa các
phần tử phụ được liệt kê dưới đây.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IPR_PROTECTION:
Phần tử này có thể chỉ ra rằng có
một thủy vân, rằng ảnh đã được đăng ký, hoặc ảnh được bảo vệ bởi một số
phương tiện khác. Một giá trị 0 xác định rằng các ảnh không được bảo vệ và
không chứa thủy vân. Các giá trị từ 1 đến 255 được dành riêng cho Cơ quan
đăng kí tiện ích JPEG (JURA) sử dụng. Các giá trị khác có thể tồn tại. Nếu
phần tử này không
có mặt, sau đó nội dung thủy vân (hoặc sự hiện diện của nó) là không xác
định.
IPR_USE_RESTRICTION:
Phần tử này xác định các hạn chế sử
dụng một ảnh. Có thể áp dụng các hạn chế sử dụng một ảnh mà không được cho phép
bên ngoài nhà máy cho các ứng dụng công nghiệp, hoặc có các đặc quyền sao
chép đã được giao cho một cơ quan duy nhất, hoặc có sự cho phép trước của
người đại diện là bắt buộc trước khi xuất bản. Các hạn chế khác có thể tồn
tại.
IPR_OBLIGATION:
Phần tử này xác định các nghĩa vụ
khai thác một ảnh. Nghĩa vụ có thể liên quan đến bất kỳ điều kiện bắt buộc
đối với khai thác nội dung của một tập tin. Ví dụ, các thông tin bản quyền có
thể được yêu cầu để được viết ở mặt bên của bất kỳ bản in nào cho các ảnh;
các nghĩa vụ khác có thể liên quan đến sự cần thiết để có được sự cho phép từ
những người đại diện trên ảnh nếu ảnh được công bố. Các nghĩa vụ có thể thay
đổi theo thời gian. Ví dụ, nó có thể bị cấm công khai một bức ảnh trước ngày
cho phép, vv
IPR_MGMT_SYS:
Hệ thống quản lý quyền sở hữu trí
tuệ. Phần tử này xác định những gì hệ thống quản lý được sử dụng. Cú pháp của
phần tử này được quy định tại N.6.4.5.
N.6.4.5 Siêu dữ liệu
hệ thống quản lý IPR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình N.40 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu các hệ thống quản lý IPR
IPR_MGMT_TYPE:
Loại hệ thống quản lý IPR được sử
dụng
IPR_MGMT_ID:
Thông tin của một ID.
IPR_MGMT_LOCATION:
Thông tin của vị trí. Ví dụ, URL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử này đặc tả liên kết với một vị
trí (ví dụ, cơ sở dữ liệu
bảo mật hoặc vị trí lưu trữ khác), nơi giữ lại thông tin tới hạn. Bộ định danh
sẽ nhận dạng nội dung, vì vậy, nếu một ảnh được thu, sửa đổi hoặc tạo thành một ảnh mới,
thì ảnh sẽ được ghi nhận lại và bộ nhận dạng mới sẽ nhận được, vì giờ đây sẽ có hai đối tượng
thay vì chỉ đơn thuần một. Tuy nhiên, ảnh cha sẽ xuất hiện trong bộ siêu dữ liệu
của ảnh con. Phần tử này có thể chứa phần tử con được liệt kê dưới đây.

Hình N.41 -
Sơ đồ siêu dữ liệu nhận dạng quyền sở hữu trí tuệ
IPR_IDENTIFIER:
Nhận dạng IPR chung. Phần tử này
chứa một bộ nhận dạng IPR mục đích chung. Cú pháp của phần từ này được đặc tả
trong N.6.4.7.
LICENCE_PLATE:
Phần tử này đặc tả bản quyền nội
dung. Cú pháp của phần tử này được đặc tả trong N.6.4.8.
N.6.4.7 Siêu dữ liệu
nhận dạng IPR chung
Phần tử này xác định một bộ nhận dạng
IPR chung. Phần tử này có thể chứa các phần tử phụ được liệt kê dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.42 - Sơ đồ của siêu
dữ liệu bộ nhận dạng IPR chung
IPR_ID_MODE:
Phần tử này xác định các chế độ nhận
dạng.
IPR ID:
Phần tử này xác định việc nhận dạng.
Phần tử Mode mô tả nội dung của phần tử này.
N.6.4.8 Siêu dữ liệu
giấy phép
Phần tử này xác định các giấy phép của
ảnh ban đầu, được định nghĩa trong ISO/IEC 10918-3. Sự kết hợp của các phần tử
trong giấy phép chứa một chuỗi các con số xác định duy nhất toàn cầu. Phần tử này có thể
chứa các phần tử phụ được liệt kê dưới đây.

Hình N.43 - Sơ đồ của siêu
dữ liệu giấy phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử này xác định quốc gia đăng
ký. Các phần tử có chứa mã quốc gia (3 chữ số) cho Giấy phép như được định
nghĩa trong ISO 3166-1.
LP_REG_AUT:
Phần tử này xác định số cơ quan đăng
ký cho giấy phép.
LP_REG_NUM:
Phần tử này xác định số đăng ký Giấy
phép.
LP_DELIVERY_DATE:
Phần tử này xác định khi Giấy phép
được giao cho người đăng ký bởi Cơ quan Đăng ký.
N.6.4.9 Siêu dữ liệu
điểm liên hệ IPR
Phần tử này xác định điểm liên hệ của
người nắm quyền. Nó bao gồm một
cách để liên hệ với người nắm quyền hiện tại để có được các quyền dưới hình thức
của một giấy phép. Những thông tin này có thể là một địa chỉ bưu điện, địa chỉ URL hoặc bất
kỳ số điện thoại hoặc số fax nào là một liên kết không rõ ràng cho người nắm
quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình N.44 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu điểm liên hệ IPR
IPR_PERSON:
Phần tử này xác định mô tả người. Cú
pháp của phần tử này được quy định tại N.6.4.1.
IPR_ORG:
Tổ chức. Phần tử này xác định mô tả
tổ chức. Cú pháp của phần tử này được quy định trong tên sở hữu trí tuệ (xem
N.6.4.1).
IPR_NAME_REF:
Tên tham khảo. Phần tử này xác định
một tham chiếu đến một người hoặc tổ chức trong siêu dữ liệu IPR. Phần tử này
là một liên kết đến một trong những phần tử Person hoặc Hoặcganization trong
siêu dữ liệu tên sở hữu trí tuệ (xem N.6.4.1).
DESCRIPTION:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng N.16 -
Các giá trị mô tả tên bổ
sung
Giá trị
Ý nghĩa
Bộ sưu tập
Giá trị này là một
liên kết đến một nhà sưu tập, bảo tàng, nhóm, cơ quan, vv.
Các điểm liên hệ có thể là
một liên kết đến một tên quy định tại các tên gọi IPR.
N.6.4.10 Siêu dữ liệu
lịch sử IPR
Phần tử này xác định siêu dữ liệu sở hữu
trí tuệ trước. Định dạng của phần tử này được xác định cùng với các siêu dữ liệu
quyền sở hữu trí tuệ
(Hình N.35).
Mỗi lần thông tin sở hữu trí tuệ
của một ảnh được thay đổi, một số siêu dữ liệu sở hữu trí tuệ được xác
định thông qua N.6.4.1 và N.6.4.9 có thể được chuyển đến phần tử siêu dữ liệu lịch
sử sở hữu trí tuệ
này. Siêu dữ liệu lịch sử IPR lưu trữ tất cả các sửa đổi liên quan siêu dữ liệu
IPR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử này chỉ là một ảnh
nhận dạng xác định duy nhất ảnh. Các định dạng có thể toàn cầu duy nhất (ví dụ,
UUID), nhà cung cấp hoặc ứng dụng phụ thuộc. Phần tử này có thể chứa các phần tử
được liệt kê dưới đây.

Hình N.45 -
Sơ đồ của siêu dữ liệu bộ nhận dạng ảnh
UID:
Nhận dạng duy nhất. Phần tử này xác
định bộ nhận dạng duy nhất của một ảnh. Các phần tử ID_TYPE xác định định
dạng của trường này.
ID_TYPE:
Loại bộ nhận dạng duy nhất. Phần tử
này xác định kiểu của phần
tử UID như một URI.
N.7 Dạng cơ
bản và định nghĩa phần tử
Sơ đồ XML phần 2 xác định nhiều kiểu dữ liệu có
nguồn gốc và gắn liền, tuy nhiên, chúng không đủ để xác định các phần tử siêu dữ
liệu khác nhau được định nghĩa trong Tiêu chuẩn này. Mục này xác định những loại
phổ biến và các phần tử được tham chiếu trong các hộp siêu dữ liệu khác. Các loại
và các phần tử được xác định chỉ nhằm mục đích được sử dụng hoặc được đề cập
trong các sơ đồ khác, và không có ý nghĩa nội tại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.7.1.1 Loại số thực
hai byte không âm
Kiểu này được dùng cho các số đôi lớn hơn hoặc bằng
0.

Hình N.46 - Sơ
đồ của dạng kép không âm
N.7.1.2 Dạng hữu tỉ
Kiểu này được sử dụng để xác định số hữu
tỉ. Nó chứa một bộ đếm và mẫu số trong một chuỗi đơn.

Hình N.47 -
Sơ đồ của kiểu hữu tỉ
N.7.1.3 Chuỗi bao gồm
dạng thuộc tính ngôn ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình N.48 -
Sơ đồ của kiểu thuộc tính chuỗi bao gồm ngôn ngữ
N.7.1.4 Dạng độ
Kiểu này xác định một hướng theo độ và
các phân số của độ. Ý nghĩa chính xác của các giá trị phụ thuộc vào cách sử dụng.

Hình N.49 -
Sơ đồ của kiểu độ
N.7.1.5 Dạng nửa độ
Kiểu này xác định một hướng theo độ và
các phân số của độ. Ý nghĩa chính xác của các giá trị phụ thuộc vào cách sử dụng. Kiểu này xác định
một phạm vi nhỏ hơn kiểu độ (xem N.7.1.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.50 -
Sơ đồ của kiểu nửa độ
N.7.1.6 Dạng kích cỡ
gấp đôi
Kiểu này xác định một kích thước trong
tọa độ số thực.


Hình N.51 -
Sơ đồ của kiểu kích thước số thực
N.7.1.7 Dạng kích cỡ
nguyên
Kiểu này xác định một kích thước trong
tọa độ số nguyên (ví dụ, các điểm ảnh).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.7.1.8 Dạng ngày tháng
Kiểu này xác định một phần hoặc ngày
chính xác. Một ngày có thể bao gồm
một ngày cụ thể (ví dụ, ngày 26 tháng một năm 2000), hoặc một định nghĩa rộng
hơn như “Mùa đông”. Một
ngày có thể hoặc không bao gồm một thời gian. Kiểu này có thể chứa các phần tử phụ
được liệt kê dưới đây.


Hình N.53 -
Sơ đồ của kiểu DateTime
EXACT:
Phần tử này chứa ngày và thời gian
chính xác.
DATE:
Phần tử này chứa một ngày (không kể
thời gian trong ngày)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử này chứa một tháng trong
năm. Một giá trị số nguyên được sử dụng chứ không phải là một chuỗi để phù hợp
với các phần tử khác được chứa trong các loại DateTime. Giá trị cho tháng một
tương ứng với 1 và tháng mười hai ứng với 12.
YEAR:
Phần tử này chứa một năm dương lịch.
Giá trị dương được
sử dụng cho sau Công nguyên và âm đối với trước Công nguyên. Năm 0 là không hợp
lệ.
CENTURY:
Phần tử này chứa thế kỷ mà một sự kiện
xảy ra. Ví dụ, thế kỷ XX được lưu trữ "19." Thế kỷ 0 là không hợp lệ.
WEEK_DAY:
Phần tử này là một mô tả văn bản của
ngày. Ví dụ như,
"Thứ hai" và "Thứ sáu".
SEASON:
Phần tử này là một mô tả văn bản của
một mùa. Ví dụ như, "Mùa xuân", "Mùa hè", "Mùa
thu" và "Mùa đông."
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem phần tử Comment
(N.7.3.1) đề biết thêm thông tin về phần tử này. Ví dụ như "Chúa Nhật Phục
Sinh", "Buổi sáng", "Chỉ sau khi ăn trưa".
N.7.1.9 Dạng địa chỉ
Kiểu này xác định địa chỉ của một đối tượng hoặc
vị trí. Ví dụ, nó có thể được sử dụng để mô tả các địa chỉ ảnh được chụp, hoặc
địa chỉ của chủ sở hữu trí tuệ
của một ảnh. Kiểu này có thể chứa các phần tử phụ được liệt kê dưới đây.


Hình N.54 - Sơ đồ của kiểu
địa chỉ
ADDR_NAME:
Tên địa chỉ. Nó là một phần tử mô tả
cho địa chỉ.
ADDR_COMP:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TYPE:
Đây là tên của một phần của địa chỉ.
Ví dụ như "đường phố" hay "nhà nước". ISO 3166-2 xác định
các khu vực quốc gia và các kiểu của các khu vực này. Những kiểu khu vực có
thể được sử dụng để xác định kiểu địa chỉ. Các giá trị đề nghị và ý nghĩa
tương ứng của chúng được liệt kê trong Bảng N.17. Nhiều giá trị sẽ không được
quy định trong một phần tử duy nhất.
Bảng N.17 -
Các giá trị kiểu thành phần địa chỉ
Giá trị
Ý nghĩa
Đơn vị
Số đơn vị của địa chỉ để nhận diện một
ngôi nhà hoặc một tên nhà liên quan đến một đường phố.
Phòng
Số phòng trong một tòa nhà hoặc một
căn hộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ đường phố trong một địa chỉ
bưu điện. Ví dụ như tên đường phố, đại lượng và số nhà.
Hộp thư
Số hộp thư bưu điện.
Thành phố
Địa phương của một khu vực địa lý.
Quốc gia
Tên của một khu vực địa lý. Các thuật
ngữ khác như "Tỉnh", "Quận", "Hạt" có thể được
sử dụng thay thế.
ZIPCODE/POSTCODE:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COUNTRY:
Phần tử này xác định quốc gia của
địa chỉ. Các phần từ có thể chứa mã quốc gia theo quy định tại ISO 3166-1
hoặc một chuỗi xác định đất nước. Mã quốc gia ISO 3166-1 được lựa chọn.
TYPE:
Phần tử này xác định kiểu của toàn
bộ địa chỉ. Kiểu địa chỉ sẽ bao gồm xem địa chỉ đó là một địa chỉ nhà hoặc
một địa chỉ kinh doanh. Các giá trị kiểu đươc đề nghị được liệt kê trong Bảng
N.18. Nhiều giá trị kiểu có thể được xác định giới hạn bằng một dấu phẩy
(“,”).
Bảng N.18 -
Các giá trị kiểu địa chỉ
Giá trị
Ý nghĩa
Trong nước
Địa chỉ phân phối trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ phân phối quốc tế.
Bưu chính
Địa chỉ phân phối bưu chính.
Nhà
Địa chỉ phân phối cho một
nơi cư trú.
Công việc
Địa phương của một nơi làm việc.
N.7.1.10 Dạng số điện
thoại
Kiểu này xác định một số điện thoại.
Kiểu này có thể chứa các phần tử phụ được liệt kê dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.55 -
Sơ đồ của kiểu số điện thoại
COUNTRY_CODE: Phần tử này
chửa phần mã quốc gia của một số điện thoại. Mã điện thoại
này không bao gồm bất kỳ tiền tố như "00" được sử dụng để quay
các số quốc tế, mà thay vào đó chỉ là mã quốc gia quốc tế. Phần tử này cũng
không bao gồm một dấu "+" đứng đầu.
AREA: Phần tử này chứa phần
mã vùng địa phương của một số điện thoại. Mã vùng này không bao gồm số 0 đứng
đầu (hoặc chữ số khác) được sử dụng để quay một số tiểu bang từ bên trong một
quốc gia. Có vẻ như nó sẽ được nối
trực tiếp đến một mã quốc gia.
LOCAL:
Phần tử này chứa số điện thoại địa
phương.
EXTENSION:
Phần tử này chứa phần mở rộng của
các số điện thoại.
TYPE:
Phần tử này xác định kiểu của số
điện thoại. Kiểu số điện thoại sẽ bao gồm xem số điện thoại đó là một số điện
thoại nhà hoặc số điện thoại kinh doanh kinh doanh. Các giá trị kiểu được đề
nghị được liệt kê trong Bảng N.19. Nhiều giá trị kiểu có thể được xác định
giới hạn bằng một dấu phẩy(“,”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Ý nghĩa
Nhà
Số điện thoại liên kết với một nơi
cư trú.
Tin nhắn
Số điện thoại có hỗ trợ tin nhắn thoại.
Công việc
Số điện thoại liên kết với một nơi
làm việc.
Thoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tế bào
Số điện thoại di động.
Video
Số điện thoại hội nghị video.
BBS
Số điện thoại hệ thống bảng thông
báo.
Modem
Một modem được kết nối số điện thoại.
Ô tô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISDN
Số điện thoại dịch vụ ISDN.
PCS
Số điện thoại dịch vụ truyền thông
cá nhân.
N.7.1.11 Dạng địa chỉ thư điện tử
Kiểu này xác định một địa chỉ email.
Kiểu này có thể chứa các phần tử phụ đưực liệt kê dưới đây.


Hình N.56 -
Sơ đồ của kiểu địa chỉ email
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử này chứa kiểu địa chỉ email.
N.7.1.12 Dạng địa chỉ
web
Kiểu này xác định một địa chỉ web. Kiểu
này có thể chứa các phần tử phụ được liệt kê dưới đây.

Hình N.57 -
Sơ đồ của kiểu địa chỉ web
TYPE:
Phần tử này chứa kiểu địa chỉ trang
web.
N.7.1.13 Dạng cá nhân
Kiểu này xác định một cá nhân. Các phần
tử phụ tương thích với mô tả vCard được định nghĩa trong RFC 2426. Kiểu này có
thể chứa các phần tử phụ được liệt
kê dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình N.58 -
Sơ đồ của kiểu cá nhân
NAME_TITLE:
Phần tử này chứa danh hiệu của cá
nhân.
PERSON_NAME:
Phần tử này xác định một khuôn khổ để
mô tả tên của một
người. Tên của một người được bao gồm nhiều thành phần tên (ví dụ, (các) tên
gọi và (các) họ). Thứ tự của các phần tử cấu thành tên xác định tên
đầy đủ của người. Ví dụ, trong ngôn ngữ mà họ thường được đặt trước tên, sau
đó chúng sẽ xuất hiện theo thứ tự này trong tập tin.
NAME_COMP:
Thành phần tên. Phần tử này chứa một
phần đơn (tử) của tên của một
người. Một phần tử thành phần tên có thể chứa một tên họ viết tắt chứ không
phải là một từ đầy đủ. Để xác định
tên đầy đủ của một người, nhiều phần tử cấu thành tên được sử dụng. Phần tử
này có chứa một kiểu như quy định
dưới đây.
TYPE:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng N.20 -
Các giá trị kiểu thành phần tên
Giá trị
Ý nghĩa
Tiền tố
Một danh hiệu cá nhân, (ví dụ, Tiến
sĩ, Ngài)
Tên gọi
Một cấu trúc tên được đặt cho một cá
nhân bởi bố mẹ hoặc là lựa chọn của cá nhân. Đây là giá trị mặc định của
kiểu thành phần tên.
Họ
Một thành phần tên được thừa kế bởi
cha mẹ của họ hoặc
được thừa nhận bởi hôn nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một vòng tạo ra (ví dụ, Jr., III), các huy
chương và giải thưởng, (ví dụ, Q.C., Ph D).
Tên trước khi lấy chồng
Một thành phần tên của họ của một người
phụ nữ trước khi kết hôn.
NICK_NAME:
Phần tử này xác định một biệt danh của
cá nhân. Ví dụ, “Jimmy”.
JOB_TITLE:
Phần tử này xác định chức danh nghề
nghiệp của cá nhân.
ORGANIZATION:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ORG_REF:
Tham chiếu tổ chức. Một tham chiếu đến
tổ chức. Phần tử này là một liên kết đến một trong các phần tử tổ chức trong
siêu dữ liệu.
ADDRESS:
Phần tử này xác định thông
tin địa chỉ cho cá nhân. Ví dụ, nó có thể chứa một địa chỉ nhà hoặc địa
chỉ nơi làm việc. Nó không nhất thiết phải có các địa chỉ
được mô tả trong ảnh, nhưng thay vào đó là thông tin về người đó. Xem kiểu Địa
chỉ (N.7.1.9)
cho định dạng của phần tử này.
PHONE:
Số điện thoại. Phần tử này xác định
thông tin số điện thoại cho cá nhân. Xem kiểu số điện thoại (N.7.1.10) cho định
dạng của phần tử
này.
EMAIL:
Địa chỉ email. Phần tử này xác định
một địa chỉ email cho một cá nhân. Xem kiểu địa chỉ email (N.7.1.11) cho định
dạng của phần tử này.
WEB:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BIRTH_DATE:
Ngày sinh. Phần tử này xác định ngày
sinh của cá nhân. Phần tử này sẽ xác định một ngày chính xác. Đối với thông
tin không cụ thể phần tử Nhận xét sẽ được sử dụng.
AGE:
Phần tử chứa tuổi của
một người.
COMMENT:
Phần tử này xác định thông
tin người sử dụng và/hoặc ứng dụng được xác định vượt quá phạm vi của các thuộc
tính khác trong kiểu cá nhân. Xem phần tử Nhận xét (N.7.3.1) để biết thêm thông
tin về phần tử này.
ID:
Yếu tố này xác định định danh duy nhất
cho cá nhân.
N.7.1.14 Dạng tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình N.59 -
Sơ đồ của kiểu tổ chức
ORG_NAME:
Tên tổ chức. Yếu tố này xác định tên
của tổ chức.
ADDRESS:
Phần tử này xác định thông tin địa
chỉ cho tổ chức. Nó
không nhất thiết phải có các địa chỉ được mô tả trong ảnh, nhưng thay vào đó
là thông tin về tổ chức. Xem kiểu Địa chỉ (N.7.1.9) cho định dạng của phần tử
này.
PHONE:
Số điện thoại. Phần tử này xác định
thông tin số điện thoại cho cá nhân. Xem kiểu số điện thoại
(N.7.1.10) cho định dạng của phần tử này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ email. Phần tử này xác định
một địa chỉ email cho một tổ chức. Xem kiểu địa chỉ email (N.7.1.11) cho định
dạng của phần tử này.
WEB:
Trang web. Phần tử này chứa một
trang web cho một tổ chức. Xem kiểu địa chỉ web (N.7.1.12) cho định dạng của
phần tử này.
LOGO_FILE:
Phần tử này xác định một tham chiếu
đến một tập tin biểu tượng của tổ chức.
LOGO_FILE_FORMAT:
Phần tử này xác định tên của định dạng
tập tin logo. Ví dụ, EPS,
JP2 và TNẾUF.
MIME_TYPE:
Phần tử này xác định loại phương tiện
truyền thông Internet của tập tin logo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử này xác định thông tin người
sử dụng và/hoặc ứng dụng được xác định vượt quá phạm vi của các thuộc tính
khác trong kiểu cá nhân. Xem phần tử Nhận xét (N.7.3.1) để biết thêm thông
tin về phần tử này.
ID:
Yếu tố này xác định định danh duy nhất
cho tổ chức.
N.7.1.15 Dạng địa điểm
Kiểu này xác định vị trí địa lý của một
đối tượng hoặc một cảnh. Ví dụ, nó có thể được sử dụng để mô tả một đối tượng
trong một ảnh, hoặc địa điểm của một máy ảnh
tại thời điểm chụp. Địa điểm
là vị trí địa lý, trong khi vị trí là vị trí của một đối tượng liên quan đến ảnh.

Hình N.60 -
Sơ đồ của kiểu địa điểm
COORD_LOC:
Địa điểm tọa độ. Phần tử này xác định
chính xác kinh độ, vĩ độ và độ cao của một đối tượng. Cú pháp của phần tử này
được quy định tại N.7.1.15.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử này xác định địa điểm của một
đối tượng sử dụng một địa
chỉ. Xem kiểu
Địa chỉ (N.7.1.9) cho định dạng của phần tử này.
GPS:
Hệ thống định vị toàn cầu. Phần tử
này xác định vị trí thông tin nhận được từ một máy thu GPS. Cú pháp của phần
tử này được quy định tại N.7.1.15.2.
COMMENT:
Phần tử này xác định vị trí của một
đối tượng mà không thể được mô tả
bằng cách sử dụng các phần tử vị trí khác. Ví dụ, "Dưới bàn."
Xem phần tử nhận xét (N.7.3.1) cho định dạng của phần tử này.
N.7.1.15.1 Tọa độ địa
điểm
Phần tử này xác định các vị trí trên mặt
đất (độ cao / kinh độ / vĩ độ) của một đối tượng. Nó có thể được sử dụng để mô tả nội dung của
một ảnh cùng với vị trí của một máy ảnh. Trong khi địa điểm tọa độ có thể đã đến
từ một GPS (và một khối GPS có thể có hoặc không có mặt trong siêu dữ liệu),
các giá trị trong địa điểm tọa độ có thể đã đến đối với một số phương tiện
khác. Vì lý do này, thông tin địa điểm là một hệ thống tổng quát hơn để lưu trữ các
vị trí so với hệ thống GPS. Thông tin địa điểm và dữ liệu GPS gốc được lưu trữ
trong các định dạng khác nhau.
GPS là một trong một số phương pháp có
thể được sử dụng để xác định một
vị trí. Nếu thông tin GPS được điền vào, nó có nghĩa rằng địa điểm tọa độ cũng
được xác định. Một đầu đọc sẽ chỉ nhìn vào một nơi duy nhất để xác định địa điểm
tọa độ (phần tử này).
Kinh tuyến đi qua Greenwich (Vương quốc
Anh) được định nghĩa với giá trị kinh độ l = 0. Kinh độ l của một điểm P trên bề mặt
là góc giữa các mặt phẳng qua kinh tuyến và kinh tuyến Greenwich. Kinh độ được
tính từ Greenwich lên đến l = ± 180° ở phía đông (+) và phía tây (-).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình N.61 -
Sơ đồ của phần tử địa
điểm tọa độ
LONGTITUDE:
Phần tử này xác định kinh độ, đại diện
trong độ tăng gấp đôi và các phần phân đoạn của độ. Ví dụ:
"138,700", "-122,450."
LATITUDE:
Phần tử này xác định vĩ độ, đại diện
trong độ tăng gấp đôi và các phần phân đoạn của độ. Ví dụ:
"35,383", "37,767"
ALTITUDE:
Phần tử này sẽ chứa khoảng cách tính
theo mét. 0 là mực nước biển, dương là trên, và âm là dưới.
N.7.1.15.2 Thông tin
GPS nguyên gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thông tin vĩ độ, kinh độ và độ cao
có mặt trong các thông tin GPS gốc, các phần tử phù hợp trong địa điểm tọa độ sẽ
được điền vào.
Yếu tố này có thể chứa các phần tử phụ
được liệt kê dưới đây.


Hình N.62 -
Sơ đồ của phần tử thông tin GPS gốc



Hình N.63 -
Sơ đồ của phần tử
thông tin GPS gốc (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.64 -
Sơ đồ của phần tử
thông tin GPS gốc (hết)
GPS_LAT_REF:
Vĩ độ GPS tham khảo. Phần tử này xác
định xem vĩ độ GPS là Bắc hay Nam. Bảng N.21 liệt kê các giá trị hợp lệ của
phần tử này.
Bảng N.21 -
Các giá trị vĩ độ GPS tham khảo
Giá trị
Ý nghĩa
N
Vĩ độ bắc.
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GPS_LATITUDE:
Vĩ độ GPS. Phần tử này chứa
vĩ độ của máy thu
GPS. Bảng N.22 liệt kê các giá trị hợp lệ của phần tử này.
Bảng N.22 -
Các giá trị vĩ độ
Giá trị
Ý nghĩa
D
Số độ của vĩ độ.
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Số giây của vĩ độ.
GPS_LONG_REF:
Kinh độ GPS tham khảo. Phần tử này
xác định xem kinh độ GPS là Đông hay Tây. Bảng N.21 liệt kê các giá trị hợp lệ
của phần tử này.
Bảng N.23 -
Các giá trị kinh độ tham khảo
Giá trị
Ý nghĩa
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Kinh độ tây.
GPS_LONGITUDE:
Kinh độ GPS. Phần tử này chứa kinh
độ của máy thu GPS. Bảng N.24 liệt kê các giá trị hợp lệ của phần tử
này.
Bảng N.24 -
Các giá trị kinh độ
Giá trị
Ý nghĩa
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Số phút của kinh độ.
S
Số giây của kinh độ.
GPS_ALTITUDE:
Độ cao GPS. Phần tử này chứa độ cao
của máy thu GPS. Việc đọc độ cao được tính theo mét so với mực nước biển
(geoid).
GPS TIME:
Thời gian GPS. Phần tử này chứa thời
gian của địa điểm GPS được xác định. Phần tử này tính theo giờ trung bình
Greenwich
(GMT).
Đây không nhất thiết phải là thời gian máy ảnh chụp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vệ tinh GPS. Phần tử này chứa
thông tin về các vệ tinh được sử dụng để xác định vị trí máy ảnh. Phần tử
này có thể được sử dụng để mô tả số lượng vệ tinh, số ID của chúng, góc nâng,
góc phương vị, SNR và thông tin khác. Định dạng không được xác định.
GPS_STATUS:
Trạng thái GPS. Phần tử này chứa
thông tin về các máy thu GPS tại thời điểm chụp ảnh. Bảng N.25 liệt kê các
giá trị hợp lệ của phần tử này.
Bảng N.25 -
Các giá trị trạng thái GPS
Giá trị
Ý nghĩa
A
Việc đo lường được tiến hành.
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GPS_MEASURE_MODE:
Chế độ đo GPS. Phần tử này chứa
thông tin về chế độ đo được sử dụng để xác định vị trí GPS. Bảng N.26 liệt
kê các giá trị hợp lệ của phần tử
này.
Bảng N.26 -
Các giá trị chế độ đo GPS
Giá trị
Ý nghĩa
2
Đo 2 chiều.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GPS_DOP:
Mức độ chính xác (DOP) dữ liệu GPS.
Phần tử này chứa một giá trị cho biết DOP GPS. Một giá trị HDOP (mức độ ngang
chính xác) được ghi trong khi đo hai chiều, và một giá trị PDOP (độ
chính xác 3D) được ghi trong khi đo ba chiều.
GPS_SPEED_REF:
Tốc độ GPS tham khảo. Phần tử này chứa
các đơn vị đo lường cho phần tử tốc độ GPS. Bảng N.27 liệt kê các giá trị hợp
lệ của phần tử này.
Bảng N.28 - Các
giá trị đơn vị tốc độ GPS tham khảo
Giá trị
Ý nghĩa
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Hải lý
GPS_SPEED:
Tốc độ GPS. Phần tử này chứa một giá
trị cho thấy tốc độ của máy thu GPS. Các đơn vị giá trị được xác định bởi tốc độ
GPS tham khảo.
GPS_TRACK_REF:
Theo dõi GPS tham khảo. Phần tử này
bao gồm các tài liệu tham khảo cho phần tử theo dõi GPS. Bảng N.28 liệt kê các giá trị
hợp lệ của phần tử này.
Bảng N.28 -
Các giá trị hướng tham khảo
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Đúng bắc
M
Từ phía bắc.
GPS_TRACK:
Theo dõi GPS. Phần tử này chứa giá
trị tính theo độ cho thấy hướng chuyển động của máy thu GPS. 0 chỉ Bắc và 90
chỉ Đông.
GPS _IMAGE_DIR_REF:
Hướng ảnh GPS tham khảo.
Phần tử này chứa
tài liệu tham khảo cho phần tử Hướng ảnh GPS. Bảng N.28 liệt kê các giá trị hợp
lệ của phần tử này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng ảnh GPS. Phần tử này chứa giá
trị tính theo độ cho thấy hướng máy ảnh đang đối mặt tại thời điểm chụp ảnh.
0 chỉ Bắc và 90 chỉ Đông.
GPS_MAP_DATUM:
Dữ kiện bản đồ GPS. Phần tử này xác
định dữ liệu khảo sát đo đạc được dùng bởi máy thu GPS. Ví dụ, nếu dữ liệu khảo
sát bị giới hạn Nhật Bản, giá trị của thẻ này là "TOKYO" hoặc
"WSG-84."
GPS_DEST_LAT_REF:
Vĩ độ đích GPS tham khảo. Phần tử
này xác định xem vĩ độ đích GPS là Bắc hay Nam. Bảng N.21 liệt kê các giá trị
hợp lệ của phần tử này.
GPS_DEST_LATITUDE:
Vĩ độ đích. Phần tử này chứa vĩ độ
đích của máy thu
GPS. Bảng N.22 liệt kê các giá trị hợp lệ của phần tử này.
GPS_DEST_LONG_REF:
Kinh độ đích GPS tham khảo. Phần tử
này xác định xem kinh độ đích GPS là Đông hay Tây. Bảng N.23 liệt kê các giá
trị hợp lệ của phần tử này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kinh độ đích. Phần tử này chứa kinh
độ đích của máy thu GPS. Bảng N.24 liệt kê các giá trị hợp lệ của
phần tử này.
GPS_DEST_BEARING_REF:
GPS Destination Bearing Reference.
Phần tử này chứa tài liệu tham khảo cho phần tử GPS Destination Bearing. Bảng
N.28 liệt kê các giá trị hợp lệ của phần tử này.
GPS_DEST_BEARING:
GPS Destination Bearing. Phần tử này
chứa giá trị tính theo độ cho thấy hướng của các điểm đến từ máy thu GPS. 0
chỉ Bắc và 90 chỉ Đông.
GPS_DEST_DISTANCE_REF:
Khoảng cách đích GPS tham khảo. Phần
tử này chứa
các đơn vị đo lường cho phần tử Khoảng cách đích GPS. Bảng N.29 liệt kê các
giá trị hợp lệ của phần tử này.
Bảng N.29 -
Các giá trị đơn bị khoảng cách đích GPS tham khảo
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
Km/h
N
Hải lý
GPS_DEST_DISTANCE:
Khoảng cách đích GPS. Phần tử này chứa
một giá trị cho thấy khoảng cách đến đích từ máy thu GPS. Các đơn vị giá trị
được xác định bởi khoảng
cách đích GPS tham khảo.
N.7.1.16 Dạng hướng
Đây là kiểu xác định một nhóm ba chiều.
Trong khi kiểu này chủ yếu được sử dụng để xác định hướng một camera đang đối mặt,
nó cũng có thể được sử
dụng để xác định thông tin về một đối tượng trong một bức ảnh khoa học ví dụ.
Khi tính toán hướng máy ảnh đang đối mặt, đầu tiên sự chệch đường được
áp dụng, sau đó sân, sau đó cuộn. Kiểu này có thể chứa các phần tử
phụ được liệt kê dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.65 -
Sơ đồ của kiểu hướng
YAW:
Phần tử này là hướng thiết bị chụp
đang đối mặt. Các phần tử được đo bằng độ. Bắc là 0, Đông là 90, Nam 180 và
Tây là -90.
PITCH:
Phần tử này là một thước đo của góc
độ cao của thiết bị chụp. Phần tử này là một giá trị đúp giữa -90 và 90, cũng
đo bằng độ. 0 đối mặt ngang. 90 đang đối mặt theo chiều dọc thẳng lên trên, và theo
chiều dọc xuống dưới -90.
ROLL:
Phần tử này là một thước đo của góc
quay của thiết bị chụp. Phần tử này là một giá trị đúp giữa
-180 và 180, cũng đo bằng độ. 0 đối mặt ngang. 90 nơi mà các thiết bị có thể xoay chiều
kim đồng hồ và bên trái của thiết bị được hướng lên trên, và -90 nơi mà các thiết
bị có thể xoay ngược chiều kim đồng hồ. 180 là lộn ngược.
COMMENT:
Phần tử này chỉ thông tin
người sử dụng và/hoặc ứng dụng được xác định vượt quá phạm vi của các thuộc
tính khác trong các kiểu hướng. Ví dụ, “Trở lên”, “Bên trái.”
Xem phần tử nhận xét (N.7.3.1) để biết thêm thông tin về phần tử này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu này được sử dụng để xác định vị
trí của một đối tượng, trong một ảnh. Kiểu Vị trí có thể là một trong
các cách sau:
- Một điểm đơn x,y.
- Một khu vực hình chữ nhật (xác định như một x, y, chiều rộng
và chiều cao).
- Một tập hợp các splines đại diện cho
một khu vực của ảnh.
- Một phần tử nhận xét văn bản tự do.
Ảnh được mô tả trong một hệ Đề-các, với
trục ngang X và chỉ vào bên phải, trục thẳng đứng Y và hướng xuống, và gốc ở góc trên bên
trái. Tỉ lệ chiều cao của ảnh được chuẩn hóa đến 1.0. Để giữ tỉ lệ của trục
X và trục Y giống nhau, độ rộng ảnh (R) là tỉ lệ của nó (chiều rộng/chiều
cao). Do đó, một phần vuông của bất kỳ ảnh nào có chiều rộng và chiều cao bằng
nhau trong hệ tọa độ này. Hệ tọa độ siêu dữ liệu đề cập đến khu vực ảnh trên lưới
tham khảo theo quy định tại ITU-T T.800 | ISO/IEC 15444-1. Xem hình B.1 trong ITU-T
T.800 | ISO/IEC
15444-1 cho một minh họa về khu vực ảnh. Tọa độ (0, 0) đề cập đến phía trên bên
trái của điểm ảnh (XOsiz,
YOsiz) và tọa độ (R, 1) đề cập đến góc dưới bên phải của điểm ảnh (Xsiz-1,
Ysiz-1) trên lưới tham khảo nơi XOsiz, YOsiz, Xsiz và Ysiz là những giá trị của các trường
tương ứng trong các điểm đánh dấu
SIZ (xem A.2.3) trong dòng mã. Các tọa độ khác bản đồ tuyến tính trong khu vực ảnh
này.
Thông tin này có thể trở nên vô ích nếu
ảnh bị cắt hoặc chế tác. Xem kiểu địa điểm (N.7.1.15) cho sự khác biệt giữa các
kiểu vị trí và địa điểm.

Hình N.66 - Sơ đồ của kiểu vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đơn. Phần tử này xác định một
điểm đơn trong hệ tọa độ. Xem kiểu điểm (N.7.1.18) để biết thêm
thông tin về phần tử này.
RECT:
Vùng hình chữ nhật. Phần tử này xác
định một vùng hình chữ nhật trong hệ tọa độ. Xem kiểu Rect (N.7.1.19) để biết
thêm thông tin về phần tử này.
REGION:
Vùng tùy ý. Phần tử này xác định một
vùng tùy ý. Xem loại vùng (N.7.1.20) để biết thêm thông tin về phần tử này.
COMMENT:
Phần tử này có thể mô tả vị trí của một đối
tượng kém chính xác hơn so với một trong những phương pháp trên. Ví dụ, phần
tử này có thể chứa "dưới
góc trái" hay "thứ hai từ bên trái ở hàng đầu."
Xem yếu tố nhận xét (N.7.3.1) để biết thêm thông tin về phần tử này.
N.7.1.18 Dạng điểm
Kiểu này xác định chi tiết về một điểm
đơn trên một ảnh. Kiểu này được sử dụng để mô tả một điềm đơn trong hệ tọa độ.
Kiểu này có chứa các phần tử phụ được liệt kê dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.67 -
Sơ đồ của kiểu điểm
X: Phần tử này xác định
tọa độ X của điểm.
Y: Phần tử này xác định
tọa độ Y của điểm.
N.7.1.19 Dạng tọa độ
hình chữ nhật
Kiểu này xác định chi tiết về một vùng
hình chữ nhật trên một ảnh. Kiểu này được sử dụng để mô tả
một vùng hình chữ nhật trong hệ thống tọa độ. Xem kiểu điểm (N.7.1.18) cho định
dạng cơ bản của kiểu này. Ngoài ra, kiểu này phải chứa các phần tử phụ được liệt
kê dưới đây.


Hình N.68 -
Sơ đồ của kiểu điểm
X:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y:
Bên trên hình chữ nhật.
WIDTH:
Chiều rộng của hình chữ nhật (bên phải
của X).
COMMENT:
Chiều cao của hình chữ nhật (bên dưới
Y).
N.7.1.20 Dạng miền
Kiểu này xác định chi tiết về một miền
bất kỳ trên ảnh. Kiểu này bao gồm một điểm bắt đầu và một hoặc nhiều phân đoạn.
Mỗi phân đoạn có thể là một đường thẳng (xác định sử dụng một điểm), hoặc một spline.
Trường hợp vùng tùy ý được chỉ định, một
vùng hình chữ nhật cũng xác định (đó là hướng ngược giới hạn của vùng tùy ý). Một
đầu đọc hoặc trình biên tập siêu dữ liệu JPX đọc siêu dữ liệu tuân thủ JPX tiêu
chuẩn có thể lựa chọn không sử dụng vùng tùy ý, thậm chí nếu vùng hình chữ nhật
được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình N.69 -
Sơ đồ của kiểu vùng
POINT:
Điểm bắt đầu: Đây là điểm khởi đầu của
spline trong hệ tọa độ. Xem kiểu điểm (N.7.1.18) cho định dạng của phần tử
này.
POINT:
Phần tử này xác định một dòng bắt đầu
từ cuối của spline trước và kết thúc tại điểm mới. Xem kiểu điểm
(N.7.1.18) cho định dạng của phần tử này.
SPLINE:
Phần tử này xác định một đường cong
Bezier bắt đầu từ cuối của spline trước, và kết thúc tại điểm cuối mới
(x, y), với x1, y1 và x2, y2 là các điểm điều khiển đầu tiên và thứ hai của spline
tương ứng.
N.7.1.21 Dạng chi tiết
sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình N.70 -
Sơ đồ của kiểu chi tiết sản phẩm
MANUFACTURER:
Tên nhà sản xuất. Phần tử này xác định
tên nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp của sản phẩm. Nó được đề nghị để thiết
lập tên nhà sản xuất được hiển thị trên thiết bị. Xem kiểu Tổ chức
(N.7.1.14) cho định dạng của phần tử này.
MODEL:
Tên mẫu. Phần tử này xác định các mẫu
tên hoặc số của sản phẩm.
SERIAL:
Số sê-ri. Phần tử này xác định số
sê-ri của sản phẩm.
VERSION:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.7.2 Các thuộc
tính được định nghĩa
N.7.2.1 Thuộc tính
ngôn ngữ
Thuộc tính được định dạng theo RFC
3066. Khi một phần tử siêu dữ liệu có một thuộc tính ngôn ngữ, nó xác định ngôn
ngữ mà các siêu dữ liệu được lưu trữ. Tiếng Anh (ví dụ, "en") được giả
định nếu ngôn ngữ không được xác định.
Trường hợp một phần tử xác định một
thuộc tính ngôn ngữ, và cả các phần tử phụ, ngôn ngữ của các phần tử phụ giống
như các phần tử chứa đựng trừ khi thuộc tính ngôn ngữ được quy định riêng trong
các phần tử phụ.

Hình N.71 -
Sơ đồ của thuộc tính
ngôn ngữ
xml:lang:
Phần tử này chứa một chuỗi
các giá trị tuân thủ RFC 3066. Cú pháp của phần tử này sẽ phù hợp với định dạng
Nhận dạng ngôn ngữ của XML 1.0.
N.7.2.2 Thuộc tính
nhãn thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình N.72 -
Sơ đồ của thuộc tính dấu thời gian
TIMESTAMP: Phần tử này chứa một
chuỗi tuân thủ ISO 8601.
N.7.3 Các phần tử
được định nghĩa
N.7.3.1 Phần tử chú
giải
Phần tử chú giải được sử dụng để xác định
thông tin bổ sung cho các
phần tử nó chứa mà không thể được mô tả bằng cách khác trong siêu dữ liệu được
định nghĩa. Nó được khuyến cáo rằng phần tử nhận xét được sử dụng như một phương sách cuối
cùng khi các phần tử siêu dữ liệu khác không phù hợp để lưu trữ một phần cụ thể
của siêu dữ liệu.
Nội dung của phần tử này được nhằm mục
đích để lưu trữ
dữ liệu con người có thể đọc được. Lưu trữ dữ liệu không phải con người có thể
đọc được được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp mở rộng siêu dữ
liệu khác.

Hình N.73 -
Sơ đồ của phần tử nhận xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66









...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66









...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


N.9 Sơ đồ XML
siêu dữ liệu mở rộng JPX






...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66









...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66









...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66









...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





Phụ
lục O
(Tham khảo)
Các ví dụ và hướng dẫn, phần mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O.1 Các ví dụ phân
tách tùy ý
Hình O.1 cho thấy một ví dụ
phân giải sóng con (sóng con) có thể đạt được thông qua Tiêu chuẩn này cùng với
chuỗi cú pháp thích hợp dθ(), dR() VÀ dS() (xem Phụ lục
F). Các hình O.2 đến O.14 cho thấy
làm thế nào mỗi phần tử chuỗi cú pháp được diễn giải để có được cấu trúc phân hủy
hoàn toàn trong hình O.1, với các
phần tử nhấn mạnh rằng
dẫn đến giai đoạn hiển thị. Các nhãn băng con này sau đó được đưa vào như là biến
θcnt từ hình F.13 đạt giá trị tối đa của nó hoặc một phần tử cú pháp 0 được
gặp phải trong chuỗi dS(). Hình O.15 cho thấy một sự phân hủy phức tạp hơn được
phát triển bởi Cục điều
tra Liên bang Hoa Kỳ (FBI) cho việc nén của các ảnh dấu vân tay và các hình O.16 đến O.30 cho thấy
việc giải thích các phần tử cú pháp. Để giảm bớt số lượng nhiều, hầu hết các
băng con trong ba độ phân giải thấp nhất của hình O.15 được dán
nhãn với các chỉ số viết nhỏ cho thấy các nhãn băng con thực tế thông qua bảng O.1. Cuối
cùng, hình O.31 cho thấy
cái được gọi là sự phân giải SPACL (chữ viết tắt của "Phòng thí nghiệm xử lý và
mã hóa tín hiệu" tại Đại học Arizona).
a3XL
a2HX
a1HL:LX:XL
a1HL:HX
a3XH
a1HL:LX:XH
a1LH:XL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1LH:XH
a1HH:XH:LX
a1HH:XH:HX
T.801_FO-1
Hình O.1 - Sự phân
giải sóng con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123; lθ = 2, dθ() = 31; lS = 9, dS() = 320300203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T.801_FO-2
Hình O.2 - Sự phân
giải sóng con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123;
lθ = 2, dθ() = 31; lS = 9, dS() = 320300203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T.801_FO-3
Hình O.3 - Sự phân giải sóng
con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123;
lθ = 2, dθ() = 31; lS = 9, dS() = 320300203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình O.4 - Sự phân
giải sóng con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123;
lθ = 2, dθ() = 31; lS = 9, dS() = 320300203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình O.5 - Sự phân
giải sóng con mẫu: NL
= 3; lR = 3; dR() = 123; lθ = 2, dθ() = 31; lS = 9, dS() = 320300203
a1HH:XH:LX
a1HH:XH:HX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T.801_FO-6
Hình O.6 - Sự phân
giải sóng con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123; lθ = 2, dθ() = 31; lS = 9, dS() = 320300203
a1HH:XL
a1HH:XH:LX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T.801_FO-7
Hình O.7-Sự phân giải
sóng con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123; lθ = 2, dθ() = 31; lS = 9, dS() = 320300203
a1HH:XL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1HH:XH:LX
a1HH:XH:HX
T.801_FO-8
Hình O.8 - Sự phân
giải sóng con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123; lθ = 2, dθ() = 31; lS = 9, dS() = 320300203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1HH:XL
a1LH:XH
a1HH:XH:LX
a1HH:XH:HX
T.801_FO-9
Hình O.9 - Sự phân
giải sóng con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123; lθ = 2, dθ() = 31; lS = 9, dS() = 320300203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1LH:XL
a1HH:XL
a1LH:XH
a1HH:XH:LX
a1HH:XH:HX
T.801_FO-10
Hình O.10 - Sự phân
giải sóng con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123; lθ = 2, dθ() = 31;
lS = 9, dS() = 320300203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1LH:XL
a1HH:XL
a1LH:XH
a1HH:XH:LX
a1HH:XH:HX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T.801_FO-11
Hình O.11 - Sự phân giải sóng
con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123; lθ = 2, dθ() = 31;
lS = 9, dS() = 320300203
a1HL:HX
a1LH:XL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1LH:XH
a1HH:XH:LX
a1HH:XH:HX
T.801_FO-12
Hình O.12 - Sự phân
giải sóng con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123; lθ = 2, dθ() = 31;
lS = 9, dS() = 320300203
a1HL:LX:XL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1HL:LX:XH
a1LH:XL
a1HH:XL
a1LH:XH
a1HH:XH:LX
a1HH:XH:HX
T.801_FO-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a3XL
a2HX
a1HL:LX:XL
a1HL:HX
a3XH
a1HL:LX:XH
a1LH:XL
a1HH:XL
a1LH:XH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1HH:XH:HX
T.801_FO-14
Hình O.14-Sự phân
giải sóng con mẫu: NL = 3; lR = 3; dR() = 123; lθ = 2, dθ() = 31;
lS = 9, dS() = 320300203

Hình O.15 - Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 0; dR()
= 0 (khi lR= 0, lR
và dR() được thiết lập lại trong hình F.11 để lR = 5 và dR()
= 11111); lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() =
11101111111111111
Bảng 0.1 -
Các nhãn băng con cho hình 0.15
Nhãn viết nhỏ
Nhãn băng con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn viết
nhỏ
Nhãn băng
con
Nhãn viết
nhỏ
Nhãn băng
con
a1
a5LL
a18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a35
a2HL:HH:HH
a2
a5HL
a19
a3HH:HH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a2LH:LL:LL
a3
a5LH
a20
a2HL:LL:LL
a37
a2LH:LL:HL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a5HH
a21
a2HL:LL:HL
a38
a2LH:LL:LH
a5
a4HL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a22
a2HL:LL:LH
a39
a2LH:LL:HH
a6
a4LH
a23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a40
a2LH:HL:LL
a7
a4HH
a24
a2HL:HL:LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a2LH:HL:HL
a8
a3HL:LL
a25
a2HL:HL:HL
a42
a2LH:HL:LH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a3HL:HL
a26
a2HL:HL:LH
a43
a2LH:HL:HH
a10
a3HL:LH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a27
a2HL:HL:HH
a44
a2LH:LH:LL
a11
a3HL:HH
a28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a45
a2LH:LH:HL
a12
a3LH:LL
a29
a2HL:LH:HL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a2LH:LH:LH
a13
a3LH:HL
a30
a2HL:LH:LH
a47
a2LH:LH:HH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a3LH:LH
a31
a2HL:LH:HH
a48
a2LH:HH:LL
a15
a3LH:HH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a32
a2HL:HH:LL
a49
a2LH:HH:HL
a16
a3HH:LL
a33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a50
a2LH:HH:LH
a17
a3HH:HL
a34
a2HL:HH:LH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a2LH:HH:HH
T.801_FO-16
Hình O.16 - Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() =
11101111111111111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T.801_FO-17
Hình O.17-Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() =
11101111111111111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T.801_FO-18
Hình O.18 - Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() =
11101111111111111

Hình O.19 - Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() = 11101111111111111

Hình O.20 - Sự phân giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() = 11101111111111111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 0.21 - Sự
phân giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() = 11101111111111111

Hình O.22 - Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() = 11101111111111111

Hình O.23 - Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() = 11101111111111111

Hình O.24-Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() = 11101111111111111

Hình O.25- Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() = 11101111111111111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình O.26-Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() = 11101111111111111

Hình O.27-Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() =
11101111111111111

Hình O.28 - Sự phân
giải NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() =
11101111111111111

Hình O.29 - Sự phân
giải FBI: NL = 5; lR = 5 và dR()
= 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; lS = 17, dS() =
11101111111111111

Hình O.30 - Sự phân
giải FBI: NL = 5; IR = 5 và dR() = 11111; lθ = 4, dθ()
= 2321; Is = 17, ds() = 11101111111111111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình O.31 - Sự phân
giải SPACL: NL = 4; lθ = 2, dθ() = 21; lR = 0, ls = 0
O.2 Quy ước khối ảnh
lẻ thông thấp đầu tiên (OTLPF)
Mục này cho thấy làm thế nào để giảm
sự giả tường biên ô vuông bằng cách sử dụng quy ước OTLPF và làm thế nào để thực
hiện quy ước OTLPF bằng cách chọn tùy chọn TSSO với các tùy chọn SSO và TBDWT
đã tắt.
Nó đã được chứng minh [10] rằng, sự giả
tưởng biên ô vuông có thể được giảm đáng kể bằng cách tránh những hệ số thông
cao lúc bắt đầu và kết thúc của
các ô vuông. Theo định nghĩa trong ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC
15444-1, các hệ số thông thấp luôn nằm trên tọa độ chẵn và các hệ số thông cao
nằm trên các tọa độ lẻ của lưới tham khảo không phụ thuộc vào vị trí ảnh và ô
vuông. Do đó, để giảm bớt sử giả tưởng biên ô vuông các ô vuông nên bắt đầu
và kết thúc tại các tọa độ
chẵn của lưới tham chiếu. Tuy nhiên, điều này không thể được thực hiện mà không
chọn tùy chọn TSSO như thể hiện dưới đây.
O.2.1 Ví dụ 1 (các
kích cỡ khối ảnh chẵn)
Giả sử một ảnh của 512 x 512 mẫu, với
kích thước ô vuông của XTsiz = YTsiz 128 và XOsiz = YOsiz = XTOsiz = YTOsiz =
0. Nếu TSSO không được chọn, tọa độ biên ô vuông cho mỗi ô vuông theo các hướng
x và y là:
tx0x (x, q) = ty0 (p, y) = {0, 128, 256, 384} (O-1)
tx1 (x, q) - 1 = ty1 (p, y) - 1 = {127, 255, 383, 511} (O-2)
Mỗi ô vuông bắt đầu với một tọa độ chẵn
ở phía trên,
góc trái (phương trình O-1) và kết
thúc bằng một tọa độ lẻ ở phía dưới,
góc phải (phương trình O-2). Do đó tất
cả các ô vuông bắt đầu với hệ số thông thấp và kết thúc với hệ số thông cao
trong cả hai hướng x và y. Điều
này sẽ gây ra các lỗi biên ô vuông ở ranh giới phải và phía dưới của mỗi khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các điều kiện như quy định tại
ví dụ 1 nhưng với
kích thước ô vuông của XTsiz = YTsiz = 129, sau đây tồn tại:
xt0 (x, q) = ty0 (p, y) = {0, 129, 257, 387} (O.3)
tx1 (x, q) - 1 = ty1 (p, y - 1) = {128, 257, 383, 511} (O-4)
Điều này cho thấy ô vuông đầu tiên bắt
đầu (0, 0) và kết thúc (128, 128) với tọa độ chẵn do đó có hệ số thông thấp ở
biên cho ô vuông này. Điều này sẽ tạo ra một ô vuông được xây dựng lại tốt hơn
là các lỗi tại tất cả bốn biên bây giờ có cùng độ lớn như những gì bên trong ô
vuông, ô vuông tiếp theo bắt đầu (129, 0) và kết thúc (257, 128) ở tọa độ lẻ do
đó có hệ số thông cao tại biên ô vuông. Điều này dẫn đến các lỗi lớn ở biên ô
vuông xây dựng lại. Tình trạng này luân phiên cho tất cả các ô
vuông trên toàn bộ ảnh.
Do đó có thể thấy rằng, bằng cách sử dụng
một kích thước ô vuông lẻ và có hệ số thông thấp đầu tiên, ô vuông sẽ tự động kết thúc với
hệ số thông thấp và sự giả tưởng ở biên ô vuông có thể được giảm đáng kể.
Kỹ thuật này được gọi là quy ước ô vuông lẻ thông thấp đầu tiên (OTLPF).
Ví dụ tiếp theo cho thấy cách TSSO có thể được sử
dụng để làm cho mọi ô vuông TSSO đáp ứng hai điều kiện của kích thước
ô vuông lẻ và thông thấp
đầu tiên.
0.2.3 Ví dụ 3
(TSSO/OTLPF)
Đối với các điều kiện giống nhau như
quy định tại ví dụ 1, kích thước ô vuông là XTsiz = YTsiz = 128, nhưng bây giờ các ô
vuông được chồng lên nhau bên phải và phía dưới cùng cho một mẫu. Do đó,
tx0 (x, q) = ty0 (p, y) = {0, 128, 256, 384} (O-5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô vuông đầu tiên bắt đầu (0, 0) và kết
thúc (128, 128) với tọa độ chẵn và, vì sự chồng chéo, ô vuông tiếp theo cũng bắt
đầu (128, 0) và
kết thúc (256, 128) tại tọa độ chẵn. Bằng cách này, mỗi ô vuông bắt đầu và kết
thúc tại tọa độ chẵn trên lưới tham chiếu. Như tất cả các ô vuông bây giờ bắt đầu
và kết thúc tại tọa độ chẵn, mỗi ô vuông bắt đầu và kết thúc với hệ số thông thấp
ở cả bốn biên ô vuông và sự giả tưởng biên ô vuông sẽ được giảm đáng kể. Ngoại lệ
trong trường hợp này sẽ là ô vuông cuối cùng bên tay phải và/hoặc dưới cùng của
ảnh. Kể từ khi chúng đang ở trên biên của
ảnh, không có mẫu bổ sung cho sự
chồng chéo.
Để đạt được mức giảm tốt nhất trong sự
giả tưởng biên khối ản, cần thiết để lựa chọn các thông số ô vuông như sau:

trong đó m và n là các số
nguyên lớn hơn không, NL là mức độ phân giải, Rx và Ry
là bội số chung nhỏ nhất của các nhân tố mẫu phụ Xrsizi và Yrsizi tương ứng
cho tất cả các thành phần (thường được sử dụng 4: 1: 1 định dạng Rx= Ry
= 2).
O.3 Ví dụ tập hợp
nhiều thành phần
Hình O.32 mô tả hai phép biến
đổi áp dụng cho hai tập hợp thành phần, với thành phần đầu vào liệt kê Cmcc0
= [4, 1, 5], Cmcc1 = [2, 3, 0] và thành phần đầu ra liệt kê Wmcc0 = [5, 4, 3,
6 ], Wmcc1 = [2, 1, 0]. Ví dụ này minh họa một bước biến đổi với 6 đầu
vào và 7 đầu ra mà hoán vị các thành phần đầu vào và đầu ra.

Hình O.32 - Ví dụ tập
hợp thành phần
O.3.1 Ví dụ biến đổi
nhiều thành phần trên cơ sở ma trận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh nhiều thành phần giả định chúng ta
muốn mã hóa là một ảnh đa phổ 7 thành phần. Hình O.33 cho thấy các
thành phần ảnh ban đầu được mã hóa trong các dòng mã. Các bộ mã hóa phân tích ảnh
nhiều thành phần quyết định rằng các thành phần 0, 1, 2, và 4 sẽ được xử lý với
một biến đổi không tương quan dựa trên ma trận, các thành phần 5 và 3 với một
biến đổi phụ thuộc dựa trên ma trận, và thành phần 6 không có biến đổi. Hơn nữa,
bộ mã hóa quyết định để dự đoán thành phần 3 từ phần 5 trong biến đổi phụ thuộc;
chỉ các lỗi dự đoán còn lại cho thành phần 3 có mặt trong dòng mã.

Hình O.33 - Các
thành phần ảnh ban đầu
Hình O.34 minh họa những sự
lựa chọn xử lý được thực hiện bởi bộ mã hóa. Cả hai danh sách tập hợp thành phần
đầu vào và đầu ra đã được hoán vị trong quá trình biến đổi nhiều thành phần
chuyển tiếp. Các ma trận
biến đổi nhiều thành phần
và các danh sách tập hợp thành phần đầu vào và đầu ra mà bộ mã hóa sử dụng
không có mặt trong dòng mã nén. Thay vào đó, nó có trách nhiệm của bộ mã hóa để tạo ra sự
không tương quan đảo ngược và các ma trận biến đổi phụ thuộc cần thiết, cũng
như các danh sách tập hợp thành phần thích hợp, như vậy là bộ giải mã có thể đảo ngược
thành công quá trình biến đổi.

Hình O.34 - Quyết định
biến đổi nhiều thành phần
bộ giải mã
Hình O.34 là bộ giải mã tương tự để hình
J.2 trong đó chỉ có một bước của biến đổi nhiều thành phần. Trong bước biến đổi
đơn, có ba hoạt động
riêng biệt được thực hiện trên một phần nhỏ của các thành phần ảnh đầu vào. Nếu
một bộ mã hóa mong muốn tạo
ra các thành phần mới không
có mặt trong ảnh gốc và đặt chúng trong dòng mã, nó có thể đơn giản làm như vậy.
Nếu một bộ mã hóa mong muốn có một bộ giải mã để tạo ra các thành phần bổ sung
không có trong ảnh gốc hoặc trong dòng mã, điều này có thể được thực hiện bằng
thao tác của không tương quan đảo ngược và/hoặc các ma trận biến đổi phụ thuộc
và các danh sách tập hợp thành phần.
Phương trình J-13 mô tả việc xử lý biến
đổi phụ thuộc chuyển tiếp của bộ mã hóa. Trong các phương trình, W cho
thấy một thành phần ảnh đầu vào (bản gốc), và C là một thành phần đã biến
đổi được thông qua với phương tiện biến đổi sóng con không gian. Các thành phần
này là cuối cùng được mã hóa trong dòng mã. Phương trình J-3 mô tả việc xử lý biến đổi không tương
quan chuyển tiếp của bộ mã hóa. Trong các phương trình, W một lần nữa
cho thấy một thành phần ảnh đầu vào, và C là một thành phần đã biến đổi
được thông qua với phương tiện biến đổi sóng con không gian.
Sự đảo ngược của những biến đổi bởi bộ giải mã
có thể được thực hiện với ba tập hợp thành phần được nhóm vào một giai đoạn
chuyển đổi duy nhất. Một đảo ngược như vậy sẽ không phức tạp. Tuy nhiên, để làm
ví dụ thú vị hơn, chúng ta sẽ có một bộ mã hóa cung cấp thông tin cho việc tạo ra bốn
thành phần bổ sung (để thực hiện tổng cộng 11 thành phần đầu ra). Các thành phần
này bao gồm một thành phần đại diện toàn sắc của ảnh đa phổ và ba thành
phần đại diện sai màu của ảnh đa phổ. Mặc dù chỉ có bảy thành phần được
mã hóa trong dòng mã, bộ giải mã sẽ sản xuất 11 trong quá trình hai giai đoạn
biến đổi nhiều thành phần đảo ngược. Chúng ta sẽ tiếp tục yêu cầu bốn thành phần
bổ sung là bốn thành phần đầu tiên trong ảnh nhiều thành phần được xây dựng lại.
Người ta có thể tưởng tượng rằng
ở một mức độ định dạng tập tin cao hơn, chúng ta có thể báo hiệu ý nghĩa của bốn
thành phần đầu tiên và giai đoạn mà giải mã các thành phần này là tùy chọn. Những
thông tin này sẽ cho phép bộ giải mã lựa chọn đại diện của các ảnh được mong muốn;
toàn sắc, sai màu, hoặc đầy đủ đa phổ. Tuy nhiên, bao gồm các siêu dữ liệu để
kích hoạt chức năng này nằm ngoài phạm vi của Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình O.35 - Ma trận
biến đổi không tương quan (tập hợp thành phần MCC0 các chỉ số
0)
Hình O.36 cho thấy sự biến
đổi phụ thuộc hướng ngược cho các thành phần dòng mã 5 và 3. Các
biến đổi hướng ngược
tạo ra các thành phần trung gian 5 và 3. Một lần nữa, các thành phần này thực sự
tương ứng với các thành phần tái tạo ảnh 5 và 3 tương ứng. Việc biến đổi phụ
thuộc hướng ngược đã được đặt vào tập hợp thành phần 1 trong đoạn đánh dấu MCC
đầu tiên.

Hình O.36 - Biến đổi
phụ thuộc (tập hợp thành
phần MCC0 các chỉ số
0)
Tập hợp thành phần 2 cho đoạn đánh dấu
MCC đầu tiên được đưa ra trong hình O.37. Tập hợp thành phần này không có bất kỳ
biến đổi hướng ngược
và chỉ bao gồm một thành phần duy nhất. Các thành phần chỉ đơn giản là đi qua.
Điều này đạt được bằng cách xác định một ma trận biến đổi bằng 0 và một ma trân
độ lệch bằng 0 trong
trường Tmcc. (Biến đổi sẽ bằng 0 bất kể kiểu biến đổi trong trường Xmcc được thiết lập để
biến đổi không tương quan hoặc một sự
biến đổi phụ thuộc).
Tập hợp thành
phần 2 chỉ số MCCo
Nmcc0
= 4
Cmcc00
= 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wmic00
= 6
Tmic0 = 0x000101
Hình O.37 - Các yếu
tố trung gian thông qua (tập hợp thành phần MCC0 các chỉ số 2)
Hình O.38 minh họa dòng chảy
của các thành phần thông qua
các giai đoạn biến đổi kết hợp với MCC0. Người ta có thể nghĩ rằng trong ảnh
đa phổ bảy thành phần như ba tập hợp thành phần riêng biệt (một tập
hợp không tương quan, một tập hợp phụ thuộc, và một tập hợp thông qua); từ một
điểm nhìn cú
pháp dòng mã, nó đã được xử lý với
một giai đoạn biến đổi đơn yêu cầu ba biến đổi thành phần khác nhau. Đôi khi nó sẽ có thể
có những lựa chọn khác nhau cho việc tổ chức các tập hợp thành phần trong một giai
đoạn biến đổi. Quyết định này liên quan đến thành viên tập hợp thành phần có thể
có những tác động vào kích thước của các ma trận biến đổi. Trong một số trường
hợp, sử dụng một số
lượng lớn các tập hợp thành phần nhỏ hơn có thể làm giảm chi phí ma trận biến đổi trong dòng
mã.

Hình O.38 - Các tập
hợp thành phần trong MCC0, xử lý biến đổi bước 0
Cho đến thời điểm này, chúng ta đã bỏ qua thực tế
là bộ mã hóa sẽ bao gồm hướng dẫn cho bộ giải mã để tạo ra bốn thành phần ảnh
tái tạo bổ sung. Đoạn đánh dấu MCC đầu tiên đã được sử dụng để tái tạo lại các
thành phần ảnh ban đầu, nhưng chúng ta phải bao gồm một giai đoạn bổ sung để tạo
ra các thành phần bổ sung. Phương trình O-8 cung cấp định dạng của thành phần
toàn sắc bổ sung,
, và ba thành phần sai màu
bổ sung:
,
, và
. Với định dạng của các thành phần
bổ sung, chúng ta lại một lần nữa phải đối mặt với một sự lựa chọn về tập hợp
thành phần và biến đổi. Chúng ta
có thể tạo ra một tập hợp thành phần riêng biệt cho mỗi một phương trình, và do
đó cung cấp một biến đổi dựa trên ma trận 3x3 và biến đổi dựa trên ma
trận 1x3. Ngoài ra, chúng ta có thể tạo ra một tập hợp thành phần mà thực hiện
một biến đổi dựa trên ma trận 4x4 bao gồm tất cả các thành phần bổ sung. Chúng
ta chọn phương thức thứ hai.

Wi trong phương trình
này đại diện cho các thành phần ảnh đầu vào ban đầu. Sau giai đoạn đầu tiên của biến đổi hướng
ngược, những thành phần tương ứng với các thành phần trung gian, l1(i). Hình O.39 cho thấy
cách các thành phần bổ sung được tạo ra trong một biến đổi không tương
quan kết hợp với tập hợp thành phần không trong giai đoạn biến đổi thứ hai. R(i)
trong hình đề cập đến các thành phần ảnh đầu ra từ quá trình biến đổi nhiều thành phần
hướng ngược hoàn thành. (Các ký hiệu là để phân biệt chúng từ các thành phần ảnh
ban đầu. Các thành phần ảnh ban đầu, Wi, sẽ là một tập hợp con của R(i).)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình O.39 - Ma trận
biến đổi không tương quan (tập hợp thành phần MCC1 các chỉ số
0)
Hình O.40 hiển thị thông
tin tập hợp thành phần cần thiết để đặt các thành phần ảnh ban đầu sau các
thành phần được tạo ra thêm. Các thành phần không trải qua biến đổi (như được
chỉ ra bởi biến đổi vô
giá trị và chỉ số ma trận độ lệch),
nhưng được hoán vị bởi số mũ trong
trường Wmcc1j. Hình O.41 cho thấy
dòng chảy của các thành
phần thông qua các tập hợp thành phần MCC được kết hợp với giai đoạn
thứ hai của quá trình biến đổi thành phần hướng ngược. Như đã đề cập trước đó,
tất cả các ma
trận chuyển đổi phải được
bao gồm trong dòng mã trong các đoạn đánh dấu MCT với các chỉ số tương ứng với
các tham chiếu trong các đánh dấu MCC tương ứng.
Tập hợp thành
phần 1 các chỉ số MCC1
Nmcc1 = 7
Cmcc10 = 0, Cmcc11
= 1, Cmcc12 = 2
Cmcc13 = 3, Cmcc14 = 4, Cmcc15
= 5,
Cmcc16 = 6
Mmcc1 = 4
Wmcc10 = 4 , Wmcc11
= 5, Wmcc12 = 6,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wmcc16 = 10
Tmcc1 = 0x000000
Hình O.40 - Tập hợp
thành phần MCC1 1 (7 thành phần thông qua)

Hình O.41 - Các tập
hợp thành phần trong MCC1, xử lý biến đổi
bước 0
Cuối cùng, bộ mã hóa phải bao gồm một
đoạn đánh dấu MCO xác định thứ tự của các bước biến đổi. Mỗi một
trong trong số hai đoạn đánh dấu MCC đã được mô tả phải được gán một chỉ số.
Như trong hình O.42, những chỉ
số phải xuất hiện trong đoạn đánh dấu MCO theo thứ tự của ứng dụng giai đoạn biến đổi.
Các chỉ số MCO
Nmco = 2
Imcc0 = Chỉ số của MCC0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình O.42 - Đoạn
đánh dấu MCO cho biến đổi nhiều thành phần hướng
ngược
Các hình O.35, O.36, O.37, O.39, O.40 và O.42 đại diện
cho toàn bộ các ma trận biến đổi không tương quan hướng ngược, ma trận biến đổi phụ thuộc
hướng ngược, các chỉ số đoạn đánh dấu MCC, và các chỉ số đoạn đánh dấu MCO cho
mười một thành phần ảnh tái tạo trong ví dụ này.
Các sự chú ý sau đây có thể được thực
hiện liên quan đến các tập hợp thành phần:
- Các chỉ số Wmcci xác định thứ
tự cuối cùng của các thành
phần ảnh được tái tạo.
- Wmcci có thể được sử dụng để tạo ra không
gian cho các thành phần mới mà không tồn tại trong dòng mã. Các thành phần mới
có thể tự được tạo ra bởi các quá
trình biến đổi không tương quan và/hoặc phụ thuộc.
- Các thành phần đầu vào có thể được
tái sử dụng trong các tập hợp thành phần khác nhau. Các thành phần đầu ra phải
được lưu giữ riêng biệt trên tất cả các tập hợp thành phần trong bất kỳ đoạn
đánh dấu MCC nhất định.
- Nếu một đoạn đánh dấu MCC tham chiếu
một thành phần đầu vào hay đầu ra có giá trị chưa được ấn định, thành phần đó
phải được coi là một thành phần không (tức là đầy đủ các số
không).
- Thứ tự xử lý trong biến đổi phụ thuộc
hướng ngược là rất quan trọng. Một bộ mã hóa được yêu cầu để định dạng các ma
trận biến đổi phụ thuộc như các ma trận không phải là ma trận 0 bên dưới các
ma trận đường chéo, cấu trúc này cho phép ma trận được áp dụng dòng theo dòng từ
trên xuống dưới.
- Người ta có thể làm nhiều hơn không
tương quan và dự đoán đơn giản với cú pháp đánh dấu biến đổi nhiều thành
phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như mô tả trong J.3.1.1.3, Tiêu chuẩn này hỗ trợ
một biến đổi không tương
quan thuận nghịch dựa trên ma trận nén nhiều thành phần. Trong các ứng dụng nhiều
thành phần, đặc biệt là liên quan đến nhiều băng của dữ liệu đo
bức xạ, nén không mất mát số lượng
được ưa thích mạnh mẽ để nén tổn hao. Trong
những trường hợp, một biến đổi không tương quan dấu chấm động không thể được dung thứ,
vì nó tự nhiên bị lỗi làm tròn. Thuận nghịch đúng có thể thu được chỉ trong điều
kiện nghiêm ngặt.
May mắn là, biến đổi đơn nhất tạo
thành một tập hợp lớn của các biến đổi không tương quan thường gặp. Gần đây, một
kỹ thuật đã được phát triển cho yếu tố bất kỳ ma trận biến đổi đơn nhất vào một
loạt các ma trận hướng ngược cơ sở hàng đơn (SERMs). Các SERMs hoạt động liên tục
trên dữ liệu, và ở mỗi giai đoạn
thay đổi chính xác một trong những mẫu đầu vào. Đối với một biến đổi NxN, N+1 SERMs
được sản xuất. Kết quả của việc biến đổi
là một số nguyên xấp xỉ cho những gì nếu không sẽ là một kết quả dấu chấm động.
Tuy nhiên, biến đổi có thể được đảo ngược chính xác chỉ đơn giản bằng cách đảo
ngược thứ tự của các
hoạt động SERM N+1.
Để minh họa cho quá trình nhân tử hóa, hãy xem
xét một ảnh bao gồm ba thành phần. Ma trận tương quan của ba thành phần được
phân tích để tạo thành một ma trận biến đổi Karhunen-Loeve. Theo ký hiệu của
Hao, các ma trận biến đổi được cho bởi
. Quá trình nhân tử được
thực hiện theo
hai bước. Đầu tiên, một phân giải LU sửa đổi của A được thực hiện. Trong bước này, ma trận A
được tính vào A=LUS0D, nơi mà L là đường chéo thấp hơn
với đơn vị chéo, U là đường chéo cao hơn với đơn vị chéo, D là đường
chéo với mục đơn vị (ngoại trừ mục cuối cùng cũng có thể bằng -1 ), và S0 là một SERM
làm thay đổi chỉ mục cuối
cùng của một vect
Hoặc
đầu vào. Đối với ma trận A, các bước nhân tử hóa như sau.


Với ma trận L, U, và D trong sự nhân tử
hóa trên, sản phẩm của chúng hiện nay giảm xuống còn đồng nhất thức thông qua một
loạt các phép nhân thông thường. Mỗi phép nhân thông thường là một SERM. Từ những điều
trên, sản phẩm
. Sự
nhân tử hóa diễn ra như sau.

Ba SERMs trong phần này của nhân tử
hóa bây giờ có thể được thay thế cho LU để có được sự nhân tử hóa đầy đủ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi quá trình biến đổi này là về
mặt lý thuyết hoàn toàn có thể đảo ngược, trong thực tế sự chính xác hữu hạn của
số học dấu chấm động khi có thể gây ra một số để được làm tròn đến giá trị khác
nhau trong những biến đổi về chuyển tiếp và đảo ngược. (Ví dụ, giả sử một số được
tạo ra như 0.4999 trong quá trình biến đổi chuyển tiếp, nhưng do thứ tự của các hoạt
động và quy tắc số học dấu chấm động của bộ giải mã, số được tạo ra là 0.50001
trong quá trình biến đổi đảo ngược). Để đảm bảo sự đảo ngược trên nền tảng, các
mục SERM phải được lượng tử hóa. Vì vậy Tiêu chuẩn này cung cấp cho một thừa số tỉ lệ kết
hợp với mỗi SERM. Thừa số tỉ lệ được truyền đạt thông qua các kiến thức về vị
trí của các phần tử được thay đổi. Khái niệm thừa số tỉ lệ được minh họa dưới
đây.
Theo khái niệm, các SERMs trong sự
nhân tử hóa có thể được coi là được 'chồng' vào một ma trận không vuông. Các ma
trận không còn đại diện cho một phép nhân ma trận theo nghĩa thông thường. Thay
vào đó, nó được hiểu rằng ở mỗi
giai đoạn, một phần tử của vect Hoặc đầu vào
bị thay đổi. Trong ví dụ trên, bốn SERMs theo khái niệm có thể được thay thế bằng
ma trận sau đây:

Một bộ mã hóa sử dụng ma trận này để
giữ SERMs sẽ nhận ra rằng để thực hiện biến đổi không tương quan đảo ngược,
hàng đầu tiên của biến đổi chỉ điều chỉnh giá trị của các mẫu đầu vào cuối cùng
chỉ. Hàng thứ
hai chỉ điều chỉnh mẫu
đầu vào đầu tiên, hàng thứ ba chỉ điều chỉnh mẫu đầu vào thứ hai, vv. Đảo ngược
thứ tự của các hoạt động cho bộ giải mã theo khái niệm tương ứng với đảo ngược
thứ tự các hàng của ma trận này:

Đây là hình thức thực tế của ma trận
được chờ đợi bởi bộ giải mã.
Tiếp theo, một thừa số tỉ lệ thích hợp
phải được lựa chọn cho mỗi hàng. Thừa số tỉ lệ phải là một lũy thừa chính xác của 2. Giá
trị của nó được xác định từ độ chính xác xấp xỉ mong muốn và độ sâu bit có sẵn.
Trong ví dụ này, một thừa số tỉ lệ của 256 được chọn cho mỗi hàng của ma trận
SERM. Ma trận SERM biến đổi chuyển tiếp lượng tử hóa kết quả được cho bởi:

Ma trận QSeff là tập hợp
hiệu quả của các hệ số SERM sẽ được áp dụng bởi quá trình biến đổi có thể đảo ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ma trận này phải được có trong dòng mã
trong một đoạn đánh dấu MCT. Các mục trong ma trận xuất hiện theo thứ tự quét
trong đoạn đánh dấu.
Với ma trận biến đổi chuyển tiếp lượng
tử hóa bây giờ được xác định, việc biến đổi có thể đảo ngược có thể được áp dụng.
Các phương trình chuyển đổi chuyển tiếp được đưa ra trong Phụ lục J, các phương
trình J-7 đến J-10. Mỗi bước của việc biến đổi bao gồm:
1) tính toán một tổng giá trị của các
mẫu mà không bị thay đổi ở các bước;
2) tỉ lệ tổng của thừa số tỉ lệ và một
trong hai cách thêm hoặc trừ đi các mẫu bị thay đổi từ tổng đó; và
3) thay thế kết quả lấy mẫu bị thay
đổi.
Thay thế này được thực hiện trước giai
đoạn tiếp theo của sự biến đổi. Các mẫu đầu vào có thể hoán chuyển bằng và bù đắp
trước việc tính toán của biến đổi.
Giả sử rằng ở một vị trí không gian cụ
thể, ba mẫu thành phần được đưa ra bởi một vect Hoặc
. Giả sử thêm rằng không
có hiệu số phụ gia được sử dụng, ví dụ, oi = 0, i = 0, 1, 2, trong phương trình J-7.
Trình tự sau đây cho thấy làm thế nào biến đổi được thực hiện từng bước.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ma trận biến đổi dấu chấm động ban đầu
sẽ cung cấp một kết quả của
. Sự khác biệt nhỏ giữa sự biến đổi dấu chấm
động đầy đủ và số nguyên xấp xỉ của nó nói chung sẽ tạo ra một số thay đổi
trong hiệu suất nén. Tuy nhiên, không giống như phiên bản động, việc biến đổi số
nguyên là hoàn toàn đảo ngược.
O.3.3 Biến đổi phụ
thuộc, không thuận nghịch và thuận nghịch
Như mô tả trong J.3.1.2, Tiêu chuẩn
này hỗ trợ một biến đổi phụ thuộc dựa trên ma trận nén nhiều thành phần. Trong
một số ứng dụng nén nhiều thành phần, thành phần khác nhau đơn giản có thể loại
bỏ thích đáng sự tương quan đầy đủ theo hướng thành phần. Trong những phần
khác, nguồn dữ liệu có thể sản xuất mẫu theo thứ tự thành phần, do đó tạo ra một
lợi thế cho biến đổi mà chỉ dựa trên các mẫu quan sát trước đó. Trong những trường
hợp này, những hạn chế của việc biến đổi phụ thuộc dựa trên ma trận có thể được phù hợp
tốt với mô hình xử lý. Việc biến đổi phụ thuộc có thể được thực hiện không hướng
ngược hoặc hướng ngược . Trong mục này, một ví dụ về một biến đổi phụ thuộc
không hướng ngược sẽ được trình bày. Các hệ số biến đổi tương tự sau đó sẽ được
biến đổi để đáp ứng các hạn chế của việc biến đổi phụ thuộc hướng ngược và sẽ
được áp dụng cho các dữ liệu ví dụ tương tự.
Trong ví dụ này, đầu vào sẽ bao gồm bốn
thành phần ảnh. Nó được biết từ các đặc điểm nguồn mà bốn mẫu tại một vị trí không gian
cụ thể tất cả sẽ là
giá trị như nhau xấp xỉ. Giá trị đó, tuy nhiên, được biết đến là thay đổi từ vị trí
không gian đến vị trí không gian. Do đó, mong muốn để gần đúng giá trị của
thành phần thứ i bằng giá trị
trung bình của các thành phần tử 0 đến i-1. Các phương trình dự đoán mong muốn
được đưa ra dưới đây, giả định rằng các mẫu thành phần đầu vào được biểu diễn
như Wi và các thành phần chuyển đổi được biểu diễn
là Ci.
C0 = W0
C1 = W1 - W0
C2 = W2 - 0.5W0 - 0.5W1
C3 = - 0.333W0 - 0.333W1 - 0.333W2
So sánh các phương trình với
J.3.1.2.2, phương trình J-13, quan sát thấy rằng oi = 0, i= 0, 1, 2, 3, và:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những giá trị của Tij sử dụng
trong phương trình J-13 là những phần có trong ma trận. (Đây là những giá trị
ma trận biến đổi tương tự được yêu cầu để xuất hiện trong một đoạn đánh dấu MCT cho bộ
giải mã.) Cho một mẫu đầu vào W =
tại một vị trí không gian cụ thể, biến đổi phụ
thuộc không hướng ngược chuyển tiếp được thực hiện theo các bước sau đây.
C0 =112
C1 =108 -1 . 112 = -4
C2 = 100 - 0.5 . 112 - 0.5 . 108 = - 10
C3 = 107 -
0.333 . 112 - 0.333 . 108 - 0.333 . 100 = - 0.333
Những mẫu biến đổi sau đó sẽ được qua
tới biến đổi sóng con không gian. Giá trị của C3 sẽ được biến
đổi sang một số nguyên trước biến đổi sóng con không gian. Trong trường hợp các
biến đổi thành phần dựa trên ma trận không hướng ngược, không có quy tắc nào đã
được quy định cho biến đổi này, mặc dù làm tròn hoặc rút gọn sẽ là sự lựa chọn
điển hình.
Để mở rộng ví dụ, giả sử rằng
nó là cần thiết để thực hiện một sự xấp xỉ cho biến đổi tương tự trong một kiểu
cách hướng ngược. Để thực hiện điều này, một thừa
số tỉ lệ được lựa
chọn cho từng bước trong việc biến đổi. Các thừa số tỉ lệ phải là một lũy thừa của
2, và được lựa chọn dựa
trên độ chính xác của dữ liệu và độ chính xác mong muốn của xấp xỉ. Không có thừa
số tỉ lệ là cần thiết
cho bước đầu tiên, kể từ khi bước
này bản đồ đơn giản các thành phần đầu vào đầu tiên với thành phần đầu ra đầu
tiên. Chỉ có một hệ số ma trận cần thiết trong bước thứ hai, việc tính
toán của C1. Một thừa số
tỉ lệ của 1 cung cấp một đại diện chính xác của t10. Trong bước
thứ ba, hai hệ số ma trận là một lũy thừa của 2, cụ thể là 2-1. Do đó, thừa
số tỉ lệ cho bước thứ hai có thể được chọn là 2. Trong bước cuối cùng, một thừa số tỉ lệ
của 512 được chọn
để đạt được một xấp xỉ đủ để các hệ
số cần thiết. Ma trận chỉ số biến đổi
lượng tử hóa, QT, được
đưa ra dưới đây, nơi mà các thừa số tỉ lệ cho bước này cũng được bao gồm như là các
mục chéo trong ma trận.

Khi áp dụng các bước liên quan đến biến
đổi phụ thuộc hướng ngược (phương trình J-16 trong J.3.1.2.4), các hệ số lượng
tử sẽ tương ứng với các hệ số biến đổi hiệu quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi được thực hiện theo phương trình J-16 trong
các bước tiếp theo.
C0 = 112






Nói chung, sẽ có sự khác biệt nhỏ giữa
các giá trị biến đổi thu được từ biến đổi đảo ngược và giá trị làm tròn thu
được từ việc triển khai không
đảo ngược. Có thể có một số thay đổi trong hiệu suất nén kết hợp với những khác
biệt này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ứng dụng cảm biến từ xa
yêu cầu sự thực hiện bộ nhớ thấp, lưu lượng cao của JPEG 2000 để sử dụng trên
tàu vũ trụ và máy bay. Việc thực hiện này, được gọi là chế độ quét dựa trên, đã
được chứng minh cho ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1. Các ảnh được xử lý như
các tập hợp của một số ít các dòng, được gọi là các phần tử quét. Trong các thử
nghiệm của các chế độ quét dựa trên, nó đã được chứng minh rằng việc sử dụng
các giới hạn chứ không phải là các ô vuông như các yếu tố quét cho
chất lượng ảnh tốt hơn, bởi vì các ô
vuông nhỏ có xu hướng tạo ra các sự giả tưởng biên.
Đối với nén tổn hao chất lượng cao,
mong muốn để thêm các phương pháp lượng tử với chế độ quét dựa trên. Để duy trì
lưu lượng cao, việc lượng tử hóa phải được
thực hiện với điều khiển tốc độ không lặp lại.Tuy nhiên, điều khiển tốc độ
không lặp lại trên ảnh như một toàn thể chỉ có thể đạt được nếu sự lượng tử mã hóa mắt
cáo (hoặc sự lượng tử vô hướng rõ ràng) được thực hiện trên cơ sở khu vực theo
khu vực, với các kích cỡ bước khác nhau cho mỗi giới hạn.
Để kích hoạt thủ tục này, cú pháp mới
được sử dụng để báo hiệu các kích thước bước trên cơ sở khu vực theo khu vực. Kể
từ khi một ảnh dài chia thành các giới hạn ngắn có thể chứa nhiều ô
vuông, nó cũng là mong muốn để tăng giá
trị tối đa của chỉ số phần ô vuông
(hiện tại 254).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO/IEC 15444-2 : 2004 -
Information Technology - IPEG 2000 Image Coding System: Extensions.
[2] ISO/IEC 15444-2 : 2004/Technical
CHoặcrigendum 3: 01/2005 : Information Technology - IPEG 2000 Image Coding
System: Extensions.
[3] ISO/IEC 15444-2: 2004//Technical
Corrigendum 4:05/2007: Information Technology - JPEG 2000 Image Coding System:
Extensions.
[4] ITU-T Recommendation T.42 (1996),
Continuous-tone colour representation method for facsimile.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO 3166-1:1997, Codes for the
representation of names of countries and their subdivisions - Part 1:
Country codes.
[8] ISO 3166-2:1998, Codes for the
representation of names of countries and their subdivisions - Part 2:
Country subdivision code.
[9] ISO/IEC 11578:1996, Information
technology - Open Systems Interconnection - Remote Procedure Call (RPC).
[10] ISO/IEC 646:1991, Information
technology - ISO 7-bit coded character set forinformation interchange.
[11] ISO 5807:1985, Information
processing - Documentation symbols and conventions for data, program andsystem
flowcharts, program network charts and system resources charts.
[12] ISO/IEC 15938, MPEG-7.
[13] ISO 10126-2:1991, Banking -
Procedures for message encipherment (wholesale) - Part 2: DEA
algorithm.
[14] IEEE StVÀard 754-1985 R1990, IEEE
Standard for Binary Floating-Point Arithmetic.
[15] IETF RFC 1321 (1992), The MD5
Message-Digest AlgHoặcithm..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] IETF RFC 2630 (1999),
Cryptographic Message Syntax.
[19] IETF RFC 2313 (1998), PKCS #1:
RSA Encryption, Version 1.5.
[20] International ColHoặc ConsHoặctium,
ICC profile format specnếuication. ICC.1.
[21] IEC 61966-2-1:1999, Multimedia
systems and equipment - Colour measurement and management:
Part 2-1: Colour management - Default RGB colour space - sRGB, plus its
Amendment 1: 2003.
[22] Digital Imaging Group, Flashpix
digital image file fHoặcmat.
Version 1.0.1, 10 July 1997.
[23] PIMA 7666.
Photography-Electronics still picture imaging-Reference Output Medium Metric
RGB Color encoding: ROMM-RGB.
[24] PIMA 7667:2001.
Photography-Electronics still picture imaging-Extended sRGB color encoding
e-sRGB.
[25] Federal InfHoặcmation
Processing standard Publication (FIPS PUB) 186-2, Digital Signature Standard
(DSS). <http://www.itl.nist.gov/fipspubs/fip186-2.pdf>
[26] ANSI X9.30.2-1997, Public Key
Cryptography for the Financial Services Industry - Part 2: The Secure Flash
Algorithm (SHA-1). <http://www.itl.nist.gov/fipspubs/fip180-1.htm>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[28] W3C. Namespaces in XML,
Rec-xml-names-19990114, <http://www.w3.org/TR/1999/REC-xml- names>.
[29] W3C. XML Schema Part 1:
Structures, Rec-xmlschema-1-20010502, <http://www.w3.org/TR/
xmlschema-1>.
[30] W3C. XML Schema Part 2:
Datatypes, Rec-xmlschema-2-20010502, <http://www.w3.org/TR/ xmlschema-2>.