TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11033:2015
SẢN
PHẨM CACAO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ -
PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Cacao
Products - Determination of the total nitrogen content and calculation of the
crude
content
- Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 11033:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 970.22 Nitrogen (total) in
cacao products;
TCVN 11033:2015 do tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F16/SC2 Cacao
và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM
CACAO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHƯƠNG
PHÁP KJELDAHL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn
này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập
các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng
các giới hạn quy định trước khi
sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
Kjeldahl để xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô trong
các sản phẩm cacao.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng nitơ (nitrogen
content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Hàm lượng
protein thô
(crude protein content)
Hàm lượng nitơ (3.1) nhân với hệ số 6,25.
4. Nguyên tắc
Phân hủy các hợp chất nitơ có
trong mẫu thử bằng axit sulfuric đặc nóng, có mặt chất xúc tác, để thu được
amoni sulfat. Sản phẩm phân hủy được kiềm hóa bằng dung dịch
natri hydroxit và giải phóng amoniac bằng cách chưng cất vào lượng dư dung dịch
axit boric. Chuẩn độ amoniac
bằng dung dịch chuẩn axit. Hàm lượng nitơ được tính từ lượng
amoniac tạo thành.
5. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước cất đạt yêu cầu loại 1 theo quy định của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có
quy định khác.
5.1. Axit sulfuric (H2SO4),
95 % đến 98 % (khối lượng), không chứa nitơ.
5.2. Hỗn hợp chất xúc tác, gồm kali
sulfat dạng bột,
titan dioxit và đồng sulfat ngậm năm phân
tử
nước
theo tỉ lệ tương ứng 1000 : 30 : 30 (phần khối lượng).
Có thể sử dụng viên xúc tác bán sẵn có
thành phần tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Dung dịch
axit sulfuric (H2SO4)
chuẩn, c(H2SO4) = 0,25 M hoặc 0,05 M khi lượng nitơ
nhỏ, hoặc
dung
dịch axit
clohydric chuẩn, c(HCl) = 0,5 M hoặc 0,1 M khi lượng nitơ nhỏ.
Chuẩn bị dung dịch axit sulfuric chuẩn
như Bảng 1.
Bảng 1 - Các
thể tích axit sulfuric đậm đặc
được yêu cầu để chuẩn bị các dung dịch có nồng độ mol gần
đúng
Nồng độ mol gần
đúng
Số mililit
axit sulfuric được pha loãng đến 10 lít
0,05
27,7
0,25
138,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch axit
clohydric chuẩn như Bảng 2.
Bảng 2 - Các
thể tích axit clohydric đậm đặc được yêu cầu để chuẩn bị các dung dịch
có nồng độ mol gần đúng
Nồng độ mol
gần đúng
Số mililit
axit clohydric được pha loãng
đến 10 lit
0,10
86,0
0,50
430,1
CHÚ THÍCH Cần xác định lại nồng
độ chính xác của axit clohydric bằng dung dịch natri
hydroxit chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn dung dịch bromocresol xanh (3,3’-5,5’-tetrabromocresol
sulfonic phthalein) nồng độ 1 g/l trong etanol 95 % (thể tích) với
dung dịch metyl đỏ (axit p-dimethylaminoazobenzeneo- cacboxylic) nồng độ 1 g/l
trong etanol 95 % (thể tích), với tỷ lệ thể tích 10:4.
Chất chỉ thị này có màu hồng trong môi
trường axit, màu xám tại điểm kết thúc chuẩn độ và màu xanh lam trong môi trường kiềm.
5.6. Natri
hydroxit (NaOH), dạng rắn hoặc dung dịch, không chứa nitrat.
Đối với dung dịch thì hòa tan khoảng
450 g natri hydroxit dạng rắn trong nước, để nguội rồi thêm nước đến 1 lít.
5.7. Chất chống tạo bọt, parafin hoặc silicon.
5.8. Sacarose, tinh khiết.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân
phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Bình Kjeldahl, dung tích
500 ml.
6.4. Bộ
chưng cất
6.5. Nồi
cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ ở 50 °C.
6.6. Ống thủy
tinh
hoặc ống kim loại đường kính 4 mm đến 10 mm, được trang bị pittông để đẩy
phần mẫu thử ra khỏi ống.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến
đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa
có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn
bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn kỹ mẫu và bảo quản
trong lọ có nắp đậy kín khí.
8.1.2. Đối với
các sản phẩm sôcôla
Làm lạnh khoảng 200 g sôcôla ngọt hoặc
sôcôla đắng cho đến khi cứng. Sau đó nạo hoặc cạo để có được các hạt mịn. Trộn
đều kỹ rồi bảo quản trong
lọ có nắp đậy ở nơi lạnh.
Cách khác, làm tan chảy khoảng 200 g
sôcôla đắng, sôcôla ngọt hoặc sôcôla sữa bằng cách cho vào vật chứa thích hợp
được ngâm một phần trong nồi cách thủy (6.5) ở khoảng 50 °C. Khuấy liên
tục cho đến khi phần mẫu thử tan chảy và đạt đến nhiệt độ từ 45 °C đến 50 °C. Lấy vật chứa
ra khỏi nồi cách thủy, khuấy kỹ và trong khi mẫu vẫn đang còn nhão, dùng ống thủy
tinh hoặc ống kim loại (6.6) lấy ra phần mẫu thử để phân tích.
8.2. Phân hủy
mẫu
CẢNH BÁO - Các thao tác sau phải thực
hiện trong tủ thông gió tốt,
chịu được
axit
sulfuric.
Dùng cân (6.1) cân từ 0,7 g
đến 2,2 g phần mẫu thử đã chuẩn bị, chính xác đến 1 mg, chuyển định lượng vào
bình Kjeldahl khô (6.3). Thêm khoảng 15 g hỗn hợp xúc tác dạng bột hoặc dạng
viên (5.2), trộn đều.
Thêm 25 ml axit sulfuric 98 % (5.1),
xoay nhẹ bình để trộn và làm ẩm lượng chứa trong bình. Nếu sử dụng phần mẫu thử lớn hơn 2,2 g
thì tăng lượng axit sulfuric (5.1) thêm 10 ml đối với từng 1 g phần mẫu thử
tăng thêm. Đặt nghiêng bình và đun nhẹ cho đến khi ngừng tạo bọt, bổ sung một lượng
nhỏ parafin hoặc
silicon (5.7)
để giảm tạo bọt, nếu cần. Đun sôi từ 1 h đến 2 h cho đến khi dung dịch trong. Để
nguội dịch phân hủy.
8.3. Chưng
cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xoay mạnh bình để trộn
nhanh lượng chứa trong bình và gia nhiệt
đủ. Bật sẵn thiết bị gia nhiệt
trước khi nối bình, để giảm thiểu nguy hiểm do chất lỏng chảy ngược
trở lại qua sinh
hàn. Ngay sau khi trộn, cần tháo bình chứa axit boric để làm khô đầu ra của bình
sinh hàn và để cân bằng áp suất
trong bình chưng cất.
Chưng cất amoniac vào lượng dư axit
boric nồng độ 20 g/l, có chứa 0,5 ml chất chỉ thị (5.5). Lấy tối thiểu 150 ml dịch
chưng cất và chuẩn độ
amoniac bằng dung dịch axit chuẩn độ (5.4). Điểm kết thúc chuẩn độ đạt được khi
dung dịch chuyển sang màu xám.
8.4. Mẫu trắng
Thực hiện mẫu trắng thuốc thử, dùng
1,000 g sacarose (5.8) thay cho phần mẫu thử.
9. Tính kết quả
9.1. Tính
hàm lượng nitơ tổng số
a) Khi sử dụng axit clohydric chuẩn
thì hàm lượng nitơ tổng số, XN, biểu thị bằng phần trăm khối
lượng, được tính bằng Công thức (1):
(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 là thể
tích dung dịch axit clohydric chuẩn dùng cho mẫu trắng (8.4), tính bằng mililit
(ml);
cM là nồng độ mol
của dung dịch axit clohydric, tính bằng mol trên lit (mol/l);
14,007 là khối lượng mol của nitơ, tính bằng gam
trên mol (g/mol);
m là khối lượng phần mẫu
thử (xem 8.2), tính bằng gam
(g);
1 000 là hệ số chuyển từ milimol sang
mol.
b) Khi sử dụng axit sulfuric chuẩn thì hàm lượng
nitơ tổng số, XN, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng Công thức
(2):
(2)
Trong đó
V1 là thể tích
dung dịch axit sulfuric chuẩn dùng
cho mẫu thử (8.3), tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cM là nồng độ mol
của dung dịch axit sulfuric, tính bằng
mol trên lit (mol/l);
m là khối lượng phần mẫu
thử (xem 8.2), tính bằng gam
(g);
1 000 là hệ số chuyển từ milimol sang
mol.
9.2. Tính
hàm lượng protein thô
Hàm lượng protein thô của mẫu thử, Xp,
biểu thị bằng phần trăm khối
lượng, được tính bằng Công thức
(3):
Xp = XN x 6,25 (3)
Trong đó
XN là hàm lượng
nitơ của mẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng (%) theo 9.1;
6,25 là hệ số chuyển đổi nitơ thành
protein thô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện
dẫn tiêu chuẩn
này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu
chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu
được.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] AOAC 970.20, Cacao Products.
Preparation of laboratory sample. Procedure
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 10791:2015, Malt - Xác định
hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
[4] TCVN 8125:2009 (ISO 20483:2006), Ngũ
cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng
protein thô - Phương pháp Kjeldahl
[5] TCVN 8099-1:2009 (ISO
8968-1:2001), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
[6] TCVN 10732:2015, Sản phẩm cacao - Xác định hàm
lượng tro