TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10483 : 2014
DẦU
MỠ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT SÁP BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Vegetable
fats and oils - Determination of wax content by gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 10483:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 23647:2010;
TCVN 10483:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và
thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Dầu mỡ thực vật bao gồm chủ yếu các
triacyglyxerol, nhưng cũng chứa lượng nhỏ
các hợp chất không phải glyxerit thường
gọi là các thành phần phụ. Thành phần của các thành phần phụ này (ví dụ:
sterol, steryl este, triterpen dialcohol và chất sáp) cung cấp các thông tin rất
đặc trưng về việc nhận biết các loại dầu. Do các biện pháp vật lý và biện pháp
hóa học trong quá trình chế biến dầu mỡ
thực vật có thể làm thay đổi thành phần và hàm lượng của chúng nên việc phân tích các thành phần phụ có thể áp dụng
thích hợp để đặc trưng cho quá trình chế biến dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không bao gồm phép phân
tích chất sáp dầu oliu.
Với dầu oliu, hiện nay
chưa có phương pháp chính thức đáng tin cậy để đo hàm lượng chất sáp và thành
phần của dầu mỡ thực vật. Phép thử lạnh không cho các kết quả định tính và định
lượng; phương pháp được xây dựng cho dầu oliu không áp dụng cho dầu lấy từ hạt
và có thể gây ra nhiều vấn đề trong việc diễn giải các kết quả. Cần có tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho dầu mỡ thực vật thô,
dầu mỡ thực vật tinh luyện, dầu mỡ thực vật đã loại sáp sơ bộ, dầu mỡ thực vật
đông lạnh và dầu mỡ thực vật tinh luyện hoàn toàn.
Chất sáp từ các loại dầu mỡ thực vật
khác nhau được tách khỏi các triacylglyxerol và các hợp chất không phải là glyxerit
khác chứa liên kết đôi bằng sắc kí cột sử dụng cột nhồi hỗn hợp có chứa silica gel
và silica gel tẩm AgNO3.
Phần chất sáp tiếp đó được phân tích bằng
sắc kí khí mao quản. Phương pháp này cũng cho thông tin về hàm lượng các chất
sáp tổng số và thành phần của chúng. Sử dụng các thông tin trong phương pháp
này có thể dễ dàng kiểm tra chất lượng dầu cũng như theo dõi hiệu quả của quá trình loại bỏ chất sáp.
DẦU MỠ THỰC VẬT
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT SÁP BẰNG SẮC KÍ KHÍ
Vegetable
fats and oils - Determination of wax content by gas chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc
kí khí để xác định hàm lượng chất sáp trong dầu thực vật thô, dầu thực vật
đã khử gum, dầu thực vật đã trung hòa, dầu thực vật đông lạnh và dầu thực vật
tinh luyện như dầu hướng dương, dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu ngô và dầu cám gạo.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho dầu oliu hoặc dầu bã oliu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất sáp được tính bằng
miligam trên kilogam dầu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật
và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng chất
sáp
(wax content)
Phần khối lượng các chất trong mẫu thử xác định được theo các điều kiện quy định
trong tiêu chuẩn
CHÚ THÍCH: Hàm lượng chất
sáp được tính bằng miligam trên kilogam dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách chất sáp bằng sắc kí cột sử dụng cột nhồi hỗn hợp chứa silica gel và
silica gel tẩm AgNO3. Tiến hành
xác định chất sáp bằng sắc kí khí mao quản (GC), sử dụng chất chuẩn nội đã bổ
sung vào dầu từ trước.
5. Thuốc thử, vật liệu
thử
CẢNH BÁO - Cần chú ý các quy định về
việc xử lý các chất gây nguy hiểm, cần tuân thủ các biện pháp
an toàn kỹ thuật, an toàn đối với tổ chức và cá nhân .
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử
dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích dùng cho sắc kí cột HPLC, nước cất hoặc nước
đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. n-Hexan.
5.2. Diclometan.
5.3. n-Heptan.
5.4. Cloroform.
5.5. Silica
gel 60,
cỡ hạt từ 0,063 mm đến 0,200 mm (từ 70 mesh đến 230 mesh), ví dụ: Merck số
107734 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Hexatriacontan 2)
(paraffin C36).
5.7.1. Dung dịch
chuẩn nội, nồng độ khối lượng 0.1 mg/ml trong n-heptan.
5.7.2. Chất
chuẩn dùng để xác định hệ số đáp ứng, nồng độ khối lượng
1 mg/ml trong n-heptan.
5.8. Chất
chuẩn dùng để nhận dạng pic trong sắc kí khí, chất
sáp tinh khiết 3), ví dụ: C40 và C44.
5.8.1. Chất
chuẩn dùng để xác định
hệ số đáp ứng, stearyl
stearat hoặc este stearyl trong axit stearic (chất sáp C36), nồng độ khối
lượng 1 mg/ml trong cloroform.
5.9. Chất
sáp hướng dương đã kết tinh, được chuẩn bị bằng cách kết
tinh bánh dầu hướng dương đông lạnh hoặc dầu hướng dương thô. Đối với quá trình
chuẩn bị, xem Phụ lục
C.
5.10. Bông
sợi, loại dùng
trong phẫu thuật, không thấm nước.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Cột sắc
kí, bằng thủy
tinh, đường kính trong 30 mm, dài 450 mm, được trang bị nắp polytetrafloetylen
(PTFE).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Pipet
Pasteur, đáp ứng yêu cầu của TCVN 7152 (ISO 7712) [4].
6.4. Bộ có
quay chân không.
6.5. Bình cầu
đáy tròn, dung tích 250 ml (để thu phần chất sáp).
6.6. Bình hình quả lê, dung tích
25 ml (để thu phần chất sáp cô đặc).
6.7. Máy sắc
kí khí,
được trang bị detector ion
hóa ngọn lửa, bơm mẫu
chia dòng/không chia dòng, bộ ghi
hoặc hệ thống thu nhận dữ liệu.
6.8. Cột
mao quản silica nóng chảy, dài 25 m, đường kính trong 0,32 mm hoặc tốt
nhất là 0,20 mm,
được tráng dimetylpolysiloxan (ví dụ: HP-1 hoặc OV-1 hoặc loại tương đương), độ
dày màng 0,11 μm.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN
2625 (ISO 5555)
[1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị
hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO
661).
Làm nóng mẫu phòng thử nghiệm đến 130 °C.
Trộn đều mẫu để làm nóng chảy hoàn toàn các chất sáp dạng tinh
thể và loại hết ẩm (có thể sử dụng máy khuấy từ hoặc lò vi sóng).
9. Cách tiến hành
9.1. Chuẩn bị
silica gel 60 tẩm bạc nitrat
Cho 100 g silica gel 60 (5.5) vào chén
sứ. Rót dung dịch bạc nitrat có chứa 5 g AgNO3 (5.6) đã hòa tan
trong 240 ml nước vào silica gel, sau khi trộn kĩ, làm phẳng bề mặt dung dịch.
Đặt huyền phù này vào tủ sấy điện, gia nhiệt đến 170 °C và hoạt hóa gel qua
đêm. Để nguội từ từ trong tủ sấy điện đến 50 °C (ở nơi tối). Để cột nhồi
này trong chai đã được đậy kín ở nơi tối. Loại bỏ các hạt màu đen ra khỏi bề mật
gel sillica đã được tẩm, nếu
cần.
Gel có chứa 5 % khối lượng AgNO3.
9.2. Cột nhồi
Dùng đũa thủy tinh (6.2) cho nút bông
(5.10) vào đầu dưới cột (6.1) rồi ấn xuống. Rót khoảng 30 ml n-hexan
(5.1) vào cột và loại bỏ không khí bằng cách dùng đũa ấn nút bông
xuống. Cho lớp dung môi tăng khoảng từ 2 mm đến 3 mm trên nút bông để tráng rửa
trước khi cho silica gel vào cột.
Cho 3 g silica gel đã tẩm (9.1) vào cột
thủy tinh (6.1), loại bỏ tất cả không
khí bị giữ tại và
làm phẳng bề mặt. Thêm 12 g silica gel 60 (5.5) qua đỉnh cột nhồi trước rồi loại bỏ tất cả không
khí và bảo vệ cột nhồi tránh ánh sáng. Rửa cột nhồi bằng khoảng 90 ml đến 100
ml n-hexan, loại bỏ tất cả bọt khí bằng cách gõ nhẹ, nếu cần.
Nên mở khóa khi bổ
sung dung môi làm sạch. Cho khoảng 5 mm lớp dung môi trên cột nhồi trước khi
thêm dung dịch mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Chuẩn bị mẫu
Hỗn hợp dung môi A: n-hexan
(5.1) và diclometan (5.2),
phần thể tích của hexan
= 95 ml/100 ml
và diclometan
= 5 ml/100 ml.
Cần mẫu theo hàm lượng chất sáp dự kiến (dầu hướng
dương: cân 3 g từ dầu thô và dầu trung tính, cân từ 4 g đến 4,5 g từ dầu tách
sáp và dầu tinh luyện, các loại dầu khác: cân từ 4 g đến 4,5 g). Thêm 3 ml dung dịch
chất chuẩn nội (5.7.1) và thêm 7 ml hỗn hợp dung môi A vào mẫu. Trộn Kĩ và dùng
pipet Pasteur (6.3) chuyển khoảng 2 ml
dung dịch này vào cột.
Chỉnh tốc độ dòng từ 1,5 ml/min đến 2
ml/min và làm sạch mặt trong cột thủy tinh ba lần mỗi lần khoảng 3 ml hỗn hợp
dung môi A. Không để cho cột chạy khô, cho khoảng 5 mm lớp dung môi trên cột nhồi
trước khi thêm phần dung môi tiếp theo.
9.3.2. Cột sắc kí
Hỗn hợp dung môi B: n-hexan (5.1)
và diclometan (5.2), phần thể tích của hexan,
=80
ml/100 ml và diclometan
= 20 ml/100 ml.
Rửa giải chất sáp bằng 190 ml dung môi
B. Chỉnh tốc độ
dòng đến khoảng 3 ml/min.
Thu toàn bộ vật liệu rửa giải từ cột
vào bình cầu đáy tròn (6.5) và làm bay hơi dung môi bằng bộ cô quay chân không
(6.4). Pha loãng phần cặn trong một lượng nhỏ cloroform (5.4),
chuyển dung dịch vào bình hình quả lê (6.6), làm bay hơi dung môi lần nữa
và hòa tan lại chất sáp trong khoảng 1 ml cloroform. Tiến hành phân
tích GC dung dịch này.
9.4. Xác định
chất sáp bằng sắc kí khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột: HP-1 (kích thước 25 mm x 0,20 mm,
độ dày màng 0,11 μm);
Lò: 170 °C (0,1 min), từ 170 °C đến
350 °C (6 °C/min), đẳng nhiệt ở 350 °C (20 min);
Khí mang: H2;
Tốc độ dòng: 1,4 ml/min;
Bộ bơm mẫu: 355 °C, tỉ lệ chia dòng: 1:30;
Detector: 360 °C (FID);
Các điều kiện này có thể được điều chỉnh theo đặc tính của thiết bị sắc kí khí
và cột để tách hết các hợp chất sáp.
9.4.2. Xác định
hệ số đáp ứng
Trộn các thể tích bằng nhau các dung dịch chất chuẩn (5.7.2 và 5.8.1) và bơm 1 hỗn hợp vào GC
để xác định hệ số đáp ứng, Fr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
AIS là diện tích
pic hexatriacontan (5.7.2);
A là diện tích pic
stearyl stearat;
ρ là nồng độ khối lượng stearyl stearat
(5.8.1);
ρIS là nồng độ khối lượng hexatriacontan (5.7.2).
Giá trị Fr nên từ 1,1 đến
1,2. Để dung dịch này trong Iọ đậy kín ở nơi tối và lặp lại phép xác định khi cần, thông thường một
lần một tuần.
9.4.3. Tính
hàm lượng chất sáp
Bơm từ 1,5 μl đến 2 μl dung dịch chất
sáp (tách được theo 9.3) vào GC. Thứ tự rửa giải như sau: dung môi,
hydrocacbon, chất chuẩn nội (hexatriacontan), chất sáp.
Nếu thực hiện đúng quá trình tách (9.3) thì phần chất
sáp (đặc biệt là chất sáp hướng dương) phải cho đồ thị điển hình: diện tích pic
giảm liên tiếp sau khi cho C48 (xem Hình A.1 và Bảng
C.1). Tuy nhiên, các pic chồng lên nhau hoặc các pic lớn (ví dụ: các este
sterol và các triglycerid) tại điểm cuối của vùng chất sáp có thể gây khó khăn trong quá
trình phân tích dữ liệu. Trường hợp này, lặp lại phép xác định sắc kí cột (xem
Hình A.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần chính trong chất sáp hướng
dương là: các chất sáp C44, C46, C48. Chất sáp hướng
dương có chứa phần lớn các chất sáp có số nguyên tử cacbon chẵn ví dụ: C44,
C46, C48, C50,
C52,
C54. Giữa các
pic chính này, cũng có thể có các pic phụ có số nguyên tử cacbon lẻ. Tất cả
các pic (pic chính và pic phụ) được sử dụng trong tính kết quả.
Việc tính toán dựa vào dãy các phép đo
trước và tài liệu (Tài liệu tham khảo [5], [6], [7]). Hàm lượng chất sáp, wt được biểu thị
bằng phần trăm khối lượng tính bằng milligam trên kilogam dầu, theo công thức:

Trong đó:
Fr là hệ số đáp ứng (9.4.2);
A>C44 là tổng diện tích pic
tùy thuộc vào tất cả các chất sáp có nhiều hơn C44;
AC44 là diện
tích pic chất sáp C44;
AIS là diện
tích pic hexatriacontan;
k là hệ số thực nghiệm
(k = 1,0 đối với dầu tinh luyện
và dầu đông lạnh, k = 0,5 đối với dầu không tinh luyện, xem
Tài liệu tham khảo [5])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng dầu,
tính bằng gam (g).
9.4.3.2. Các loại
dầu khác
Thành phần chất sáp chính của dầu thực
vật (dầu đậu nành, dầu hạt cải và dầu ngô) là: các chất sáp C40, C41, C42, C44, C46. Hàm lượng của
chúng thường dưới 20 mg/kg trong dầu tinh luyện đã khử mùi. Trường hợp ngoại lệ
dầu cám gạo thô có thể có hàm lượng chất sáp từ 1 500 mg/kg đến 2 000 mg/kg với
thành phần tương tự hạt hướng dương.
9.4.3.2.1. Dầu
cám gạo
Hàm lượng chất sáp, wt được biểu thị
bằng phần khối lượng tính bằng milligam
trên kilogam dầu, theo công thức:

Trong đó
Fr là hệ số đáp
ứng (9.4.2);
A>C42 là tổng diện tích pic
tùy thuộc vào tất cả các chất sáp có C42 và trên C42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mIS là khối
lượng chất chuẩn nội đã bổ sung vào dầu, tính bằng
microgam (μg)
m là khối lượng dầu,
tính bằng gam (g).
9.4.3.2.2. Các loại
dầu khác (dầu đậu
nành, dầu hạt cải, dầu ngô)
Hàm lượng chất sáp, wt
được biểu thị bằng phần khối
lượng tính bằng miligam trên kilogam dầu, theo công thức:

Trong đó:
Fr là hệ số đáp ứng (9.4.2);
A>C44 là tổng diện tích pic
tùy thuộc vào tất cả các chất sáp có nhiều hơn C44;
AC44 là diện
tích pic chất sáp C44;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k là hệ số thực nghiệm k
= 0,5 (xem Tài liệu
tham khảo [5])
mIS là khối
lượng chất chuẩn nội đã bổ sung vào dầu, tính bằng microgam (μg);
m là khối lượng dầu,
tính bằng gam (g).
CHÚ THÍCH: Đối với dầu đậu nành, tổng tất
cả các pic của chất sáp có thể cho hàm lượng
chất sáp rất cao.
10. Độ chụm
10.1. Kết quả
phép thử liên phòng thử nghiệm
Chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu được
từ phép thử liên phòng thử nghiệm này
không áp dụng cho các dải nồng độ và chất nền mẫu khác với các giá trị đã nêu.
10.2. Độ lặp
lại
Chuyên lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử đơn lẻ, độc lập thu được
khi sử dụng cùng một phương pháp, tiến
hành trên cùng một loại vật liệu thử, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một
người phân tích, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn,
không được quá
5
% các trường hợp vượt quá các giá trị nêu
trong Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, tiến hành
trên cùng một vật liệu thử, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác
nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp
vượt quá các giá trị nêu trong Bảng B. 1.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã dùng, nếu biết;
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
d) tất cả các chi tiết thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết
quả thu được;
f) nếu kiểm tra độ lặp lại
thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Sắc kí đồ

a) Sắc kí đồ
A - Sắc kí đồ đầy đủ

b) Sắc kí đồ
B - Sắc kí đồ phóng đại
CHÚ DẪN:
I đáp ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 dung dịch chất chuẩn nội
hexatriacontan, nồng độ 0,1 mg/ml trong n-heptan
Hình A.1 - Ví
dụ về sắc kí đồ điển hình thành phần chất sáp trong dầu hướng dương
thô

CHÚ DẪN:
I đáp ứng
t thời gian
1 dung dịch chất chuẩn nội
hexatriacontan, nồng độ 1 mg/ml trong n-heptan
2 stearat stearyl nồng độ 1,032 mg/ml
trong cloroform
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp
này, hệ số đáp ứng, Fr = 1.09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
I đáp ứng
t thời gian
1 dung dịch chết chuẩn nội
hexatriacontan, nồng độ 1 mg/ml trong n-heptan
Hình A.3 - Sắc
kí đồ điển hình
của thành phần chất sáp có
trong dầu tách sáp, dầu hướng dương tinh
luyện

CHÚ DẪN
I đáp ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 dung dịch chết chuẩn nội
hexatriacontan, nồng độ 1 mg/ml trong n-heptan
Hình A.4 - Sắc kí đồ điển hình của chất
sáp dầu hướng dương thô đồng rửa giải với
triglyxerit

CHÚ DẪN:
I đáp ứng
t thời gian
1 dung dịch chết chuẩn nội
hexatriacontan, nồng độ 1 mg/ml trong n-heptan
Hình A.5 - Sắc
kí đồ điển hình của thành
phần chất sáp dầu
đậu nành

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y đáp ứng
t thời gian
1 dung dịch chết chuẩn nội
hexatriacontan, nồng độ 1 mg/ml trong n-heptan
Hình A.6 - Sắc
kí đồ điển hình thành phần chất sáp dầu cám gạo

CHÚ DẪN
I đáp ứng
t thời gian
1 dung dịch chết chuẩn nội
hexatriacontan, nồng độ 1 mg/ml trong n-heptan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.7 - Sắc
kí đồ điển hình của thành phần chất sáp dầu
ngô
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử cộng tác quốc tế gồm có 7
phòng thử nghiệm từ bốn quốc gia tiến hành trên tám mẫu thử (bốn mẫu lặp lại).
Các kết quả thu được đưa ra các phân
tích thống kê phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1 )[2] và TCVN
6910-2 (ISO 5725-2)[3] cho dữ liệu về độ
chụm nêu trong Bảng B.1.
Bảng B.1 -
Đánh giá thống kê phép thử cộng tác
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu thô,
không tách sáp
Dầu tinh luyện
và dầu thô 10 %, tách sáp
Dầu đã tẩy trắng và dầu thô, không tách
sáp
Dầu tinh luyện, tách sáp
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
7
7
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
7
Số lượng phòng thử nghiệm sau khi trừ
ngoại lệ
7
7
7
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
Số lượng các kết quả thử nghiệm thu được
từ các phòng thử nghiệm còn lại
2
2
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Giá trị trung bình,
, mg/kg
406,9
379,6
107,8
100,4
241,0
241,6
39,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/kg
21,4
9,9
17,2
6,8
9,09
9,1
1.9
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
16
7
4
4
5
9
Giới hạn lặp lại, r, (2,8 sr). mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,6
48,3
19,1
24,4
25,6
5,4
8,9
Độ lệch chuẩn tái lập. sR,
mg/kg
66,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,6
26,7
49,9
30,6
12,1
10,9
Hệ số biến thiên tái lặp. CV,R,
%
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
21
13
31
29
Giới hạn tái lập, R, (2,8 sR),
mg/kg
186,5
170,8
63,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139,6
85,8
33,8
30,4
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
Chuẩn bị mẫu chuẩn
chất sáp hướng dương tinh thể
C.1. Thuốc thử và vật liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1. n-Hexan.
C.1.2. Diclometan.
C.1.3. Axeton.
C.1.4. Giấy lọc, định lượng,
80 g/m2.
C.1.5. Bánh dầu hướng
dương đông lạnh, gồm chất trợ lọc cùng với dầu và chất sáp, phần khối lượng
của dầu từ 50 % đến 70 %.
C.1.6. Dầu hướng
dương khử gum đã khô, có ít nhất
500 mg/kg chất sáp.
C.1.7. Chất trợ lọc, Clarcel4),
Perfil4) hoặc loại
khác tương đương.
C.1.8. Đất sét tẩy trắng, đã hoạt hóa
axit.
C.2. Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2. Phễu thủy tinh, đường kính
120 mm.
C.2.3. Bình cầu đáy
tròn,
dung tích 500 ml.
C.2.4. Bình cầu đáy
tròn,
dung tích 2 000 ml.
C.2.5. Cốc có mỏ, dung tích 1
000 ml.
C.2.6. Bình nón, dung tích
500 ml.
C.2.7. Bộ cô quay
chân không.
C.2.8. Phễu Bucher, đường kính
trong 80 mm.
C.3. Cách tiến
hành
C.3.1. Phương pháp
chuẩn bị chất sáp hướng dương từ bánh dầu đông lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 100 g bánh dầu đông lạnh
(phần còn lại của dịch lọc trong quá trình
đông hóa dầu hướng
dương) (C.1.5), thêm 350 ml n-hexan (C.1.1) và khuấy trên máy khuấy từ (C.2.1)
trong 1 h. Sau khi tách pha, gạn lớp hexan có chứa dầu phía trên. Để yên phần cặn
trong tủ hút có thông gió để làm bay hơi hexan.
C.3.1.2. Chiết chất
sáp
Thêm 100 ml diclometan (C.1.2) vào phần
còn lại của bánh dầu đông lạnh (C.3.1.1) và khuấy trong 10 min. Sau
khi tách lớp, lọc hỗn hợp qua giấy lọc (C.1.4) vào bình cầu đáy tròn (C.2.3) và
rửa phần còn lại bằng cách thêm 300 ml diclometan. Làm bay hơi dung môi trên bộ
cô quay chân không (C.2.7). Phần còn lại này có chứa chất sáp.
C.3.1.3. Tinh sạch chất
sáp
Thêm 60 ml axeton (C.1.3) vào phần chất
sáp tách được (C.3.1.2) rồi rót sang cốc có mỏ (C.2.5), khuấy trong 15 min trên
máy khuấy từ (C.2.1) và để tách pha. Lọc lớp nổi phía trên qua giấy lọc (C.1.4)
và thêm 60 ml axeton vào phần cặn và lặp lại toàn bộ quy trình ít nhất bốn lần hoặc năm lần.
Sau bước rửa cuối cùng, rót hết phần cặn lên giấy lọc, tráng rửa giấy lọc bằng
khoảng 50 ml axeton và loại bỏ phần dung môi còn lại trong tủ hút có thông gió.
Để loại bỏ tất cả các vết
của các hạt trợ lọc thì hóa chất sáp
tách được trong diclometan rồi lọc qua giấy lọc (C.1.4), rửa giấy lọc bằng
diclometan, làm bay hơi dung môi trên bộ cô quay chân không (C.2.7) và làm khô
chất sáp trong tủ sấy ở 105 °C.
Có thể kiểm tra độ
tinh khiết của chất sáp bằng máy sắc kí khí.
CHÚ THÍCH: Thành phần đặc trưng của mẫu chuẩn chất sáp dầu hướng dương được chuẩn bị theo phương pháp này (xem Bảng
C.1) tùy thuộc vào các điều kiện xử lý
bánh dầu đông lạnh ban đầu.
Bảng C.1 -
Hai ví dụ về thành phần chất sáp hướng dương điển hình được chuẩn bị từ bánh dầu
đông lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có bước
loại sáp trước
% khối lượng
Có bước loại
sáp trước
% khối lượng .
C42
5,3
5,9
C43
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C44
19,7
23,3
C45
1,9
2,0
C46
22,0
23,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
1,5
C48
15,1
14,9
C49
1,2
1,0
C50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
C51
1,0
0,8
C52
8,8
7,2
C53
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C54
5,3
4,3
C55
0,6
0,4
C56
3,1
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
0,3
C58
1,8
1,4
C59
—
—
C60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
C.3.2. Phương pháp
chuẩn bị chất sáp hướng
dương từ dầu hướng dương khử gum
C.3.2.1. Chuẩn bị mẫu
Cân khoảng 1 000 g dầu hướng dương khử
gum đã khô (C.1.6) vào bình cầu đáy
tròn (C.2.4) được trang bị máy khuấy từ (C.2.1), gia nhiệt đến 70 °C dưới áp suất
giảm (10 kPa), tháo chân không sau khi đạt được nhiệt độ yêu cầu, thêm khoảng 2
% đất sét tẩy trắng (C.1.8), nối lại chân không, làm nóng đến 100 °C dưới áp suất
giảm bằng cách khuấy thủ công và duy trì điều kiện này trong 30 min. Làm nguội dưới
áp suất giảm, tháo chân không rồi lọc lượng chứa trong bình qua phễu lọc
(C.2.8), sử dụng giấy lọc (C. 1.4) cùng với lớp chất trợ lọc (C.1.7) dày 20 mm.
C.3.2.2. Chiết chất
sáp
Rót dầu đã khử màu vào bình chứa thủy
tinh có nắp vặn, đậy nắp và bảo quản bình trong tủ lạnh ở 0 °C ± 2 °C ít nhất 2 ngày. Chất
sáp kết tinh thành cặn trong bình chứa. Gạn lớp phía trên (dầu tinh khiết), làm ấm phần còn lại đến 130 °C, đồng hóa và cân
20 g dịch lỏng vào bình
thủy tinh. Thêm 50 ml axeton (C.1.3), khuấy trong 5 min trên máy khuấy từ, để
cho tách pha, gạn pha phía trên và cho qua giấy lọc (C.1.4).
Thêm 50 ml axeton khác vào pha dưới và
lặp lại quy trình như trên năm lần hoặc sáu lần.
Sau bước tráng rửa cuối cùng, đặt hết
phần chất sáp còn lại lên giấy lọc và rửa bằng
khoảng 30 ml axeton, loại bỏ dung môi còn lại trong tủ hút có thông gió. Kiểm
tra độ tinh khiết và thành phần bằng sắc kí khí.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về thành phần chất sáp hướng dương điển hình được chuẩn
bị từ dầu hướng
dương khử gom nêu trong Bảng C.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần chất
sáp
Hàm lượng
% khối lượng
C42
2,3
C43
0,5
C44
15,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
C46
21,1
C47
1,5
C48
16,6
C49
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
C51
1,1
C52
10,1
C53
1,1
C54
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
C56
4,0
C57
0,5
C58
2,5
C59
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động
vật và thực vật- Lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ
tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] TCVN 7152 (ISO 7712), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet Pasteur sử dụng
một lần.
[5] HENON, G. Chromatographic
determination of waxes in
sunflower oil. Rev. Fr. Corps Gras 1986, 33, pp.475-482.
[6] RESEG, K. KEMÉNY, z. KÖVARI, K.,
DENISE, J. Investigation of non-glyceridic esters of vegetable oils. In:
KOSOGLU, S.S., RHEE, K.C., WLISON, R.F., editors. Proceeding of the Word Conference on
Oilseed and Edible Oils Processing. Champaign, IL: AOCS Press, 1998,
Vol. II, pp. 342-345.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Merck Số 107734 là ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và
không ấn định sử dụng sản phẩm này.
Các sản phẩm tương tự có thể được sử dụng nếu cho các kết quả tương đương.
2) Hexatriacontan
có sẵn
từ Sigma-Aldrich với độ tinh khiết tối thiểu 99 % khối lượng Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định sử dụng
nhà cung cấp này
3) Chất
sáp tinh khiết ví dụ: este stearyl trong axit
behenic (C40), este stearyl trong axit
stearic (C36) và este behenyl trong axit behenic (C44) có sẵn từ Sigma-Aldrich, độ tinh khiết khoảng 99 % khối
lượng. Thông tin này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và Không ấn định sử dụng nhà cung cấp này.
4) Sản phẩm có bán sẵn Thông tin này đưa ra tạo
điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử
dụng sản phẩm này.