|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3472/KH-UBND
|
Quảng Trị, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN
2026-2030
I. CĂN CỨ LẬP
KẾ HOẠCH
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày
23/7/2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo
lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày
03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia
đến năm 2025, định hướng năm 2030;
Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày
31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh
tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày
11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và
truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày
09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 1121/QĐ-TTg ngày
11/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hành động quốc gia về
phát triển và chuyển đổi sang sử dụng nền tảng điện toán đám mây giai đoạn
2025-2030;
Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày
04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung;
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày
01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ
số;
Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày
09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình phát triển
kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030;
Quyết định số 405/QĐ-BKHCN ngày
03/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề án “Xác định Bộ
chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”;
Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày
08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số;
Kế hoạch hành động số 09-KH/TU
ngày 31/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Trị về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị trên địa bàn Quảng Trị;
Chương trình hành động số
06-CTr/TU ngày 10/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Trị về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên cả
3 trụ cột là chính quyền số, kinh tế số, xã hội số;
Kế hoạch số 635/KH-UBND ngày
22/8/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
và Kế hoạch hành động số 09-KH/TU ngày 31/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị trên địa bàn
Quảng Trị;
Kế hoạch số 682/KH-UBND ngày
27/8/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số
liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày
12/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt Khung kiến trúc số tỉnh Quảng
Trị;
Kế hoạch số 687/KH-UBND ngày
26/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị triển khai thực hiện Chương trình hành động
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên cả 3 trụ cột là chính quyền số, kinh tế số,
xã hội số;
Kế hoạch số 1785/KH-UBND ngày
07/4/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về chuyển đổi số tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2026-2030;
Kế hoạch số 1887/KH-UBND ngày
15/4/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phát triển hạ tầng số giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ;
Quyết định số 1998/QĐ-UBND ngày
27/5/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về Phê duyệt Đề án nâng cấp Trung tâm giám
sát, Điều hành thông minh, Trung tâm dữ liệu điện tử tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2026-2030, định hướng đến 2035.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả các nhiệm vụ được giao cho tỉnh trong Chương trình phát triển kinh tế
số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Quyết định
số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết
định số 1033/QĐ-TTg).
- Phát triển kinh tế số trở
thành động lực tăng trưởng mới; xây dựng xã hội số toàn diện, bao trùm; mọi người
dân được tiếp cận các dịch vụ số an toàn, thuận tiện; doanh nghiệp được hỗ trợ
chuyển đổi số; các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số
và trí tuệ nhân tạo.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2030
2.1. Kinh tế số
- Tỷ trọng kinh tế số đạt
tối thiểu 30% GRDP;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng nền
tảng hợp đồng điện tử đạt 100%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng
hóa đơn điện tử đạt 100%;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Tỷ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ đạt trên 20%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số đạt trên 70%;
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh
tế số trong lực lượng lao động đạt trên 3%.
2.2. Xã hội số
- Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận
mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1 Gb/s đạt 100%;
- Mạng băng rộng di động 5G đạt
tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 99% dân số;
- 100% công dân từ 14 tuổi trở
lên và đủ điều kiện có căn cước, tài khoản định danh điện tử;
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở
lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối thiểu 70%;
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ người dân biết kỹ năng
về công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 toàn tỉnh
đạt 90%-100%;
- 100% người dân có khả năng tiếp
cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số; Phổ cập nền tảng truyền
hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình có kết nối Internet;
- Bảo đảm mọi đối tượng người
dân đều có cơ hội tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ số;
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm
an ninh mạng cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia vào giao dịch điện tử, dịch
vụ số;
- Thúc đẩy hành vi và văn hóa ứng
xử có trách nhiệm trên môi trường số.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Phát
triển hạ tầng số
Phát triển hạ tầng số đồng bộ,
hiện đại, an toàn và bền vững, bảo đảm nền tảng kỹ thuật phục vụ kết nối, chia
sẻ dữ liệu, vận hành chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh
trên toàn tỉnh, tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chuyển đổi IPv6 toàn diện:
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 2882/KH-UBND ngày 15/6/2026 của UBND tỉnh về
triển khai Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 Only giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; phấn đấu đạt tỷ lệ 90-100% sử dụng IPv6
vào năm 2030;
- Các cơ quan, tổ chức trên địa
bàn tỉnh kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng để sử dụng, khai thác
chung nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn, hiệu quả,
tránh lãng phí;
- Phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông phát triển mạng thông tin di động 5G, 6G: Tiếp tục phát triển và phủ
sóng 5G tại 100% khu công nghiệp, khu đô thị, trung tâm hành chính, khu du lịch
vào cuối năm 2026. Đến năm 2030, tỷ lệ phủ sóng mạng băng rộng di động 5G đạt
trên 99% dân số, Xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai thử nghiệm mạng
di động 6G;
- Rà soát, thúc đẩy các doanh
nghiệp viễn thông ưu tiên phát triển hạ tầng số kiên cố, bền vững, phù hợp tại
các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai trong đó có tính đến đặc
điểm địa hình, loại hình thiên tai thường xuất hiện tại các khu vực. Hỗ trợ các
doanh nghiệp viễn thông tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng số tại địa phương
nhất là các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử
dụng các dịch vụ số, dịch vụ hành chính công tại các trung tâm phục vụ hành
chính công ở các xã biên giới góp phần rút ngắn khoảng cách số, nâng cao hiệu
quả bảo đảm quốc phòng an ninh;
- Phát triển và hoàn thiện hạ tầng
dữ liệu, trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây của tỉnh. Quy hoạch và chuyển dịch
hệ thống thông tin của Tỉnh lên các nền tảng điện toán đám mây đạt chuẩn của
doanh nghiệp trong nước, hạn chế tối đa việc đầu tư phòng máy chủ nhỏ lẻ tại
đơn vị;
- Duy trì, nâng cấp Trung tâm dữ
liệu tỉnh với quy mô đủ lớn, đáp ứng khả năng xử lý, lưu trữ, khai thác và bảo
đảm an toàn thông tin. Từng bước mở rộng hệ thống điện toán đám mây dùng chung,
triển khai lưu trữ, xử lý dữ liệu và vận hành phần mềm quản lý hành chính trên
môi trường cloud. Phát triển hệ thống truyền thanh thông minh tại 100% xã, phường,
đặc khu, kết nối Internet phục vụ tuyên truyền, cảnh báo thiên tai, an toàn
thông tin, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự. Từng bước hình thành hạ tầng
Internet vạn vật (IoT) trong các lĩnh vực nông nghiệp, giao thông, y tế, giáo dục,
du lịch, gắn với mục tiêu phát triển đô thị thông minh, quản lý tài nguyên -
môi trường, quan trắc khí tượng - thủy văn và cảnh báo thiên tai;
- Triển khai Đề án nâng cấp
Trung tâm giám sát, Điều hành thông minh, Trung tâm dữ liệu điện tử tỉnh Quảng
Trị giai đoạn 2026-2030, định hướng đến 2035;
- Nâng cao năng lực vận hành,
giám sát và bảo trì hạ tầng số. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng kỹ thuật cho
đội ngũ cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, vận hành hệ thống thông tin tại
các cơ quan, đơn vị, địa phương; thực hiện kiểm tra, bảo trì, giám sát định kỳ
các hệ thống hạ tầng để bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn, liên tục;
- Xây dựng kế hoạch phát triển
hạ tầng số trên địa bàn tỉnh đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật các ngành giao thông,
năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ
thuật khác;
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho
các dự án trọng điểm, gồm: Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, mạng
truyền số liệu chuyên dùng, trung tâm IOC, trung tâm an ninh mạng của tỉnh và hệ
thống truyền thanh thông minh. Đồng thời, huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ
chức tài chính, chương trình hợp tác quốc tế để bổ sung đầu tư hạ tầng số của tỉnh.
2. Phát
triển nền tảng số
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ
thể để phát triển và thúc đẩy sử dụng các nền tảng số trên địa bàn tỉnh; nâng cấp
nền tảng QuangTri-S theo hướng cung cấp toàn diện các dịch vụ số của cơ quan
nhà nước cho doanh nghiệp và người dân.
- Phối hợp nghiên cứu, xây dựng
các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các nền tảng số quốc gia.
3. Phát triển
dữ liệu số
- Ban hành Quy chế quản lý,
khai thác, vận hành các nền tảng số, cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung của tỉnh;
Kế hoạch triển khai chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm
2030.
- Rà soát nâng cấp, hoàn thiện
và vận hành các cơ sở dữ liệu chuyên ngành như đất đai, y tế, giáo dục, nông
nghiệp và môi trường, doanh nghiệp…
- Hoàn thiện, mở rộng Kho dữ liệu
dùng chung tỉnh; tăng tỷ lệ dữ liệu chuyên ngành được kết nối, chia sẻ qua nền
tảng LGSP. Duy trì và nâng cấp hạ tầng lưu trữ, phân tích dữ liệu tại Trung tâm
IOC tỉnh; kết nối LGSP tỉnh với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NGSP), bảo đảm kết nối hai chiều, an toàn, thông suốt thống nhất theo Khung kiến
trúc Chính quyền số.
- Phát triển, chuẩn hóa và làm
sạch dữ liệu. Thực hiện chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu, danh mục dữ liệu dùng
chung, đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, địa phương; bảo đảm nguyên tắc “dữ liệu
đúng, đủ, sạch, sống”. Tiếp tục triển khai các hoạt động làm sạch dữ liệu dân
cư, đất đai, giáo dục, y tế, phục vụ tái sử dụng trong giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công và hoạch định chính sách. Tổ chức cập nhật định kỳ
dữ liệu địa lý, tài nguyên, quy hoạch, hạ tầng, dân cư và kinh tế.
- Triển khai kết nối, chia sẻ dữ
liệu chuyên ngành trọng điểm, gồm các lĩnh vực: hành chính, đất đai, tài chính,
y tế, giáo dục, lao động - xã hội, nông nghiệp, môi trường, văn hóa, tôn giáo,
công nghiệp - thương mại, an ninh - phòng cháy chữa cháy, quy hoạch, hạ tầng,
dân cư... Tăng cường bảo đảm an toàn dữ liệu, thực hiện phân quyền truy cập,
giám sát, sao lưu, phòng ngừa rò rỉ và tấn công mạng; gắn kết quản trị dữ liệu
với an ninh mạng tỉnh.
- Công bố dữ liệu mở phục vụ
người dân và doanh nghiệp khai thác, tạo ra giá trị mới.
4. Thúc đẩy
ứng dụng Trí tuệ nhân tạo
Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) trong các ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao năng suất, tối ưu hóa vận hành
và đổi mới phương thức ra quyết định trên dữ liệu, bảo đảm các nguyên tắc về đạo
đức trí tuệ nhân tạo, an toàn và bảo vệ quyền riêng tư. Tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp cận và ứng dụng AI trong sản
xuất, kinh doanh, góp phần hình thành hệ sinh thái ứng dụng AI rộng khắp trong
nền kinh tế và xã hội.
5. Bảo đảm
an toàn thông tin, An ninh mạng
- Xây dựng, đưa vào vận hành
trung tâm an ninh mạng của tỉnh. Triển khai việc kiểm tra, dán tem an toàn
thông tin các trang thiết bị, viễn thông, công nghệ thông tin dùng để soạn thảo,
lưu trữ nội dung chứa bí mật Nhà nước trước khi đưa vào sử dụng trong các cơ
quan Đảng, Nhà nước.
- Xây dựng và tổ chức triển
khai Kế hoạch tổng thể đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh
theo từng giai đoạn. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công
tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ dữ liệu
cá nhân thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
- Tổ chức diễn tập thực chiến, ứng
cứu sự cố an toàn hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Rà soát, đôn
đốc, hướng dẫn xây dựng Hồ sơ và triển khai phương án đảm bảo an toàn thông tin
theo cấp độ được quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ cho 100% hệ thống thông tin quan trọng trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo
100% hệ thống thông tin được phê duyệt cấp độ an toàn và triển khai phương án bảo
vệ theo cấp độ (Mô hình 4 lớp).
- Ứng dụng AI để rà quét, phát
hiện và ngăn chặn tin giả, thông tin xấu độc, lừa đảo trực tuyến (Deepfake).
- Ban hành và tổ chức triển
khai Kế hoạch kiểm tra bảo vệ bí mật Nhà nước, đảm bảo an ninh, an toàn thông
tin trên địa bàn tỉnh.
6. Phát triển
nguồn nhân lực số
- Phát triển nhân lực số toàn
diện trên toàn tỉnh. Tập trung nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách
chuyển đổi số, công nghệ thông tin, dữ liệu và an toàn thông tin trong các cơ
quan, đơn vị. Đào tạo kỹ năng số cho 100% cán bộ, công chức, viên chức
(CBCCVC); trong đó tối thiểu 30% được đào tạo chuyên sâu về quản trị dữ liệu,
AI, an toàn thông tin, khai thác nền tảng số và hướng dẫn người dân sử dụng dịch
vụ công trực tuyến. Xây dựng mạng lưới giảng viên, chuyên gia nguồn cấp tỉnh đảm
nhiệm việc hướng dẫn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ cấp xã, hình thành lực lượng
nòng cốt trong các lĩnh vực dữ liệu, an toàn thông tin, thống kê, truyền thông
số.
- Đẩy mạnh hợp tác đào tạo, bồi
dưỡng nhân lực chuyển đổi số giữa “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”. Tiếp
tục triển khai hiệu quả chương trình phối hợp giữa UBND tỉnh với các Tập đoàn
(VNPT, Viettel, FPT...) để tổ chức các khóa đào tạo trực tuyến về chuyển đổi số.
- Khuyến khích lực lượng trẻ và
nhân lực tại chỗ tham gia chuyển đổi số. Gắn nội dung chuyển đổi số với hoạt động
của các tổ chức chính trị - xã hội, xem đây là nhiệm vụ thường xuyên trong
phong trào “Chuyển đổi số - nhanh hơn, hiệu quả hơn, gần dân hơn.”
- Xây dựng và triển khai các
chương trình bồi dưỡng tư duy chuyển đổi số, quản trị dựa trên dữ liệu cho đội
ngũ lãnh đạo các cấp.
- Nghiên cứu xây dựng chính
sách hỗ trợ đặc biệt cho các chuyên gia đầu ngành, chuyên gia trình độ cao về
chuyển đổi số làm việc trên địa bàn tỉnh. Đưa tiêu chí nhiệm vụ chuyển đổi số
vào đánh giá thi đua cán bộ, công chức, viên chức.
7. Phát triển
công dân số
- Phát triển công dân số và văn
hóa số làm nền tảng xã hội số an toàn, lành mạnh và bao trùm. Hình thành công
dân số với định danh điện tử, năng lực số an toàn, có trách nhiệm.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
phong trào “Bình dân học vụ số”; tiếp tục duy trì và phát triển Tổ công nghệ số
cộng đồng tại 100% xã, phường, đặc khu, nhưng chuyển trọng tâm từ số lượng sang
chất lượng hoạt động và kỹ năng thực hành. Tổ chức các khóa tập huấn và hội thảo
chia sẻ kinh nghiệm trong việc hỗ trợ người dân sử dụng nền tảng số như: giao dịch
trực tuyến, định danh điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và hướng dẫn sử dụng
các nền tảng số cơ bản. Khuyến khích các trường học, trung tâm giáo dục, đoàn
thể mở chuyên đề “Công dân số”, “Gia đình số”. Đẩy mạnh truyền thông chuyển đổi
số qua đài truyền thanh cơ sở, mạng xã hội, Zalo, Facebook…
8. Phát triển
kinh tế số và xã hội số một số ngành lĩnh vực
8.1. Ngành nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp số trên
cơ sở tích hợp công nghệ số, dữ liệu và quản trị thông minh vào toàn bộ chuỗi giá
trị “từ đồng ruộng đến bàn ăn”. Đẩy mạnh ứng dụng IoT, cảm biến, tự động hóa,
trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu trong sản xuất nông nghiệp chính xác;
phát triển các nền tảng số nông nghiệp, sàn giao dịch nông sản và hệ thống truy
xuất nguồn gốc, dự báo thị trường. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin
ngành nông nghiệp phục vụ quản lý và sản xuất; hình thành hệ sinh thái nông
nghiệp số gắn với doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân, thúc đẩy tiếp cận tài
chính số, thị trường số và dịch vụ số, hướng tới nông nghiệp xanh, thông minh
và bền vững.
8.2. Phát triển thương mại
điện tử và doanh nghiệp số
- Tăng cường hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình quản trị và kinh
doanh sang môi trường số. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận quỹ khoa học và công nghệ,
chương trình đổi mới sáng tạo, chính sách tín dụng ưu đãi. Phát triển nền tảng
thương mại điện tử tỉnh, khuyến khích hộ sản xuất nông nghiệp, sản phẩm OCOP
tham gia sàn buudien.vn. Hợp tác với VNPT, Viettel, FPT… triển khai chương
trình “Doanh nghiệp số địa phương”. Xây dựng, triển khai kế hoạch để mỗi người
dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành
công dân số.
- Đẩy mạnh thanh toán điện tử
trong lĩnh vực giáo dục, y tế, du lịch và dịch vụ công. Xây dựng mô hình “Chợ số”,
“Thôn số”, “Doanh nghiệp số”, “Hợp tác xã số”. Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng
nền tảng điện toán đám mây, chữ ký điện tử, hóa đơn điện tử. Phát triển các
khu, cụm công nghiệp ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, truy xuất nguồn gốc điện
tử.
- Triển khai các chương trình hỗ
trợ, thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi số.
Triển khai chương trình, kế hoạch đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số
trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y
tế, giao thông, du lịch… như: Phát triển hệ thống y tế thông minh ứng dụng công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo và tích hợp, liên thông dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả,
tính kịp thời và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân; Phát triển
Giáo dục thông minh, xây dựng kho học liệu mở, đa phương tiện, thúc đẩy việc ứng
dụng, sử dụng các nền tảng học tập trực tuyến, trí tuệ nhân tạo nhằm hỗ trợ đổi
mới phương thức dạy và học; Ứng dụng các giải pháp công nghệ số thân thiện môi
trường; công nghệ số nâng cao hiệu quả giám sát môi trường, dự báo và quản lý rủi
ro thiên tai, biến đổi khí hậu.
8.3. Phát triển du lịch số
Ứng dụng công nghệ số phục vụ
quản trị, vận hành hiệu quả các cơ sở du lịch (lưu trú - lữ hành - ăn uống - điểm
đến), nâng cao trải nghiệm của du khách; phát triển nền tảng dữ liệu số du lịch
quốc gia. Xây dựng các hệ thống thông tin quảng bá và xúc tiến du lịch quốc
gia, trong đó đa dạng hóa hình thức du lịch thông qua các chương trình du lịch
số, du lịch thực tế ảo; áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo hướng tới hình thành
các điểm đến thông minh và cá nhân hóa trải nghiệm. Phát triển nhân lực ngành
du lịch có kỹ năng sử dụng các nền tảng quản trị, kinh doanh du lịch và các kỹ
năng theo tiêu chuẩn nghề du lịch trong nước và ngoài nước.
8.4. Phát triển giáo dục số
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện,
hình thành hệ sinh thái giáo dục số kết nối học sinh, gia đình, nhà trường và
cơ quan quản lý. Xây dựng cơ sở dữ liệu giáo dục, hồ sơ học tập số, học bạ số,
quản lý văn bằng, chứng chỉ gắn với định danh cá nhân và liên thông dữ liệu quốc
gia. Phát triển kho học liệu số quốc gia, học liệu mở, sách giáo khoa điện tử,
mô phỏng, phòng thí nghiệm ảo; ứng dụng AI trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và
cá nhân hóa học tập. Phổ cập năng lực số, STEM/STEAM, AI, rô- bốt; xây dựng môi
trường học tập số an toàn, nâng cao năng lực số cho giáo viên và nhân rộng lớp
học thông minh, trường học thông minh.
8.5. Phát triển y tế số
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
lĩnh vực y tế, xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu y tế, bảo hiểm y tế, bảo đảm kết
nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ từ trung ương đến cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý, khám bệnh, chữa bệnh và bảo hiểm y tế. Triển khai sổ sức khỏe điện tử, bệnh
án điện tử, đơn thuốc điện tử gắn với định danh điện tử của người dân. Phát triển
các nền tảng y tế số phục vụ quản lý và cung cấp dịch vụ như quản lý hành nghề,
đơn thuốc điện tử, tiêm chủng và khám bệnh, chữa bệnh từ xa và các dịch vụ y tế
số cơ bản khác. Tăng cường đào tạo nhân lực y tế số và thúc đẩy ứng dụng công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các công nghệ số tiên tiến trong chẩn
đoán, điều trị, theo dõi sức khỏe và quản lý y tế, bảo hiểm
IV. DANH MỤC
NHIỆM VỤ
Danh mục nhiệm vụ phát triển
kinh tế số và xã hội số tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030: tại Phụ lục kèm
theo Kế hoạch này.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi,
kiểm tra, giám sát và phối hợp với các cấp, các ngành triển khai thực hiện Kế
hoạch này; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng
dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án trình UBND tỉnh xem xét, phê
duyệt.
2. Công
an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan thực hiện giám sát, rà soát, phát hiện, hướng dẫn, xử
lý kịp thời các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật tại các hệ thống thông tin đồng thời
tham mưu triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng,
bảo vệ bí mật Nhà nước trên môi trường số trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ, các đơn vị liên quan tổng hợp dự toán kinh phí do các cơ quan,
đơn vị đề xuất, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các quy định pháp
luật có liên quan và theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, bảo đảm phù hợp
với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
4. Sở Nội
vụ
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương có liên quan xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo kỹ
năng số cho CBCCVC tỉnh; phối hợp với sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban,
ngành, địa phương tổ chức đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số gắn
kết với cải cách hành chính.
5. Các sở,
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND cấp xã
Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ vào nội dung tại Kế hoạch này và
yêu cầu, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn tại địa phương để cụ thể hóa vào các
nhiệm vụ trong Kế hoạch hàng năm, giai đoạn 2026-2030 của cơ quan, đơn vị, địa
phương; sắp xếp, bố trí hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí, hỗ trợ nguồn vốn,
kinh phí để triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về
kết quả phát triển kinh tế số và xã hội số của cơ quan, đơn vị, địa phương
mình.
Tổ chức tuyên truyền về kế hoạch
và kết quả thực hiện phát triển kinh tế số và xã hội số của cơ quan, ngành, địa
phương trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử thành phần
của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học
và Công nghệ và các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện
các chương trình, nhiệm vụ, dự án của cơ quan, đơn vị mình bảo đảm chất lượng,
hiệu quả, đúng quy định.
Hằng năm, trước ngày 15/12, các
đơn vị, địa phương gửi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ về UBND tỉnh và Sở
Khoa học và Công nghệ. Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, trước ngày 22/12, Sở Khoa
học và Công nghệ tổng hợp thông tin báo cáo UBND tỉnh về kết quả triển khai các
nhiệm vụ theo Phụ lục của Kế hoạch này.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, địa
phương nghiêm túc triển khai, thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ)
để xem xét, điều chỉnh phù hợp./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ TỈNH
QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 3472/KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng
Trị)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ
sung danh mục các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải
quyết thủ tục hành chính và quản lý, chỉ đạo điều hành
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Công an tỉnh
|
Hằng năm
|
|
2
|
Phối hợp với các Bộ, ngành
liên quan để phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia; cơ sở dữ liệu chuyên
ngành bảo đảm kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ và khai thác phục vụ hiệu
quả công tác tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
Hằng năm
|
|
3
|
Ban hành, triển khai kế hoạch
cung cấp dữ liệu mở kèm theo danh mục dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
2026-2027
|
|
4
|
Tổ chức phổ cập năng lực số
cơ bản cho các đối tượng là cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, công nghệ thông
tin, chuyên trách chuyển đổi số; công chức, viên chức, người lao động trong
cơ quan nhà nước, trong các doanh nghiệp, hộ sản xuất, kinh doanh; học sinh
sinh viên; người dân theo Khung năng lực số
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Công an tỉnh
|
Hằng năm
|
|
5
|
Phối hợp với các bộ, ngành
liên quan đẩy mạnh hợp tác trong triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế,
xã hội số giai đoạn 2026-2030; tận dụng tối đa các nguồn lực bên ngoài phục vụ
mục tiêu phát triển trong nước
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Ngoại vụ
|
Hằng năm
|
|
6
|
Tuyên truyền, phổ biến, triển
khai quy chế văn hóa số cộng đồng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy tắc ứng
xử trên môi trường số của cán bộ, công chức, viên chức
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026-2030
|
|
7
|
Phát triển hạ tầng số toàn diện
đáp ứng kết nối an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng
cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G và các thế hệ
tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh. Các nền tảng số dùng chung phục vụ các hoạt động
thiết yếu của xã hội trên môi trường số
|
Các doanh nghiệp viễn thông, internet
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
8
|
Xây dựng kế hoạch và triển
khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Ban QL Khu kinh tế; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông, internet, CNTT
|
2026-2030
|
|
9
|
Triển khai Đề án Nâng cao
năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo chỉ
đạo, hướng dẫn của Trung ương
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
2026-2030
|
|
10
|
Xây dựng, triển khai kế hoạch
để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số,
hình thành công dân số
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã. Các doanh nghiệp viễn thông,
internet, CNTT
|
Hằng năm
|
|
11
|
Duy trì và nâng cao hiệu quả
hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng và Đề án 06 tại cơ sở: Thường xuyên
rà soát bổ sung, kiện toàn thành viên; tập huấn trang bị kiến thức và kỹ năng
để các tổ chức này thực sự là cánh tay nối dài của chính quyền số
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các tổ chức chính trị - xã hội.
|
|
|
12
|
Triển khai thực hiện các
chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị
doanh nghiệp
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Hội doanh nghiệp, Liên minh hợp
tác xã tỉnh
|
2026-2030
|
|
13
|
Triển khai các chương trình hỗ
trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp
tác xã chuyển đổi số
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Hội doanh nghiệp, Liên minh hợp
tác xã tỉnh; các doanh nghiệp viễn thông, internet, CNTT
|
2026-2030
|
|
14
|
Triển khai cơ chế, chính sách
hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện
các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số tại tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; các doanh nghiệp công nghệ số
|
2026-2030
|
|
15
|
Phát triển các hệ thống thông
minh hỗ trợ, phục vụ người dân và doanh nghiệp trên môi trường số
|
Các sở, ban, ngành
|
UBND cấp xã; các doanh nghiệp và người dân
|
2026-2030
|
|
16
|
Nâng cấp, tích hợp, đồng bộ
hóa hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu dùng chung về Thủy lợi và Phòng, chống
thiên tai; Xây dựng phần mềm báo cáo thiệt hại thiên tai trực tuyến và hệ thống
bản đồ số chuyên đề phục vụ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu về Thủy lợi và
Phòng, chống thiên tai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
17
|
Bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số phục vụ
phát triển kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trong triển
khai xây dựng mạng chuyên dùng và trung tâm điện toán đám mây tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|