|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2845/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật quản
lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật
số 21/2012/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20/11/2012; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày
26/11/2014;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Để thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công cơ quan
thuế quản lý đối với người nộp thuế.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức có liên
quan có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quyết định này.
2. Cục Thuế có trách nhiệm gửi Quy định phân công
cơ quan Thuế quản lý đối với người nộp thuế trên địa bàn đã được ban hành về Bộ
Tài chính (Tổng cục Thuế) để thống nhất thực hiện.
3. Tổng cục Thuế có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn
việc phân công quản lý thuế đối với người nộp thuế, kiểm tra việc thực hiện
phân công quản lý đối với người nộp thuế tại các Cục Thuế, Chi cục Thuế.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký.
Việc phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp
thuế theo quy định tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2017.
Chánh văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
và Thủ trưởng các Vụ/đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Tài chính;
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Cục Thuế, Sở Tài chính, KBNN tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc BTC;
- Các đơn vị thuộc TCT;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT; TCT (VT, KK 5b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
QUY ĐỊNH
PHÂN
CÔNG CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số
2845/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài
chính)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫn việc phân công cơ quan thuế
(bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế) quản lý đối với người nộp thuế trong các trường hợp sau
đây:
1. Doanh nghiệp mới thành lập; tổ chức lại doanh
nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển
đổi chủ sở hữu dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý),
thay đổi địa chỉ trụ sở (dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý) theo quy định của
Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn
thi hành về đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác thực hiện đăng ký
thuế mới, tổ chức lại hoạt động (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập), chuyển đổi loại
hình hoạt động dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, thay đổi thông tin đăng
ký thuế về địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và Thông tư hướng dẫn về
đăng ký thuế.
3. Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh,
cá nhân khác thực hiện đăng ký thuế mới, tái hoạt động, thay đổi địa chỉ kinh
doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý theo quy định của Luật quản lý thuế và Thông tư hướng dẫn về đăng
ký thuế.
4. Người nộp thuế đang hoạt động đã được phân công
cơ quan thuế (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) quản lý trước thời điểm ban hành Quyết
định này thì thực hiện theo các quy định phân công tại thời điểm đó, trừ trường
hợp phân công quản lý người nộp thuế và quản lý
khoản thu cho Tổng cục Thuế quản lý theo
hướng dẫn tại Điều 5 và các trường hợp phân công lại theo hướng
dẫn tại Điều 7, Điều 8 Quy định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thuế, gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi
cục Thuế.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Yêu cầu đối với việc
phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế
Việc phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp
thuế phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước về thẩm quyền quản lý,
phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước tại
địa phương; phù hợp với các quy định của Luật
quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.
2. Phù hợp với năng lực quản lý của cơ quan thuế
các cấp.
3. Phù hợp với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
của người nộp thuế; đặc điểm của từng địa phương, vùng, miền trên cả nước.
4. Đồng bộ, thống nhất với phân cấp quản lý nhà nước
khác trên địa bàn theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, đảm bảo sự phối hợp trong công tác quản lý nhà nước trên địa
bàn.
5. Thực hiện tự động trên Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế của ngành thuế và đồng bộ, thống nhất với Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Cơ quan thuế quản lý đối
với người nộp thuế
1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp
thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý thuế theo Luật quản lý thuế.
Trường hợp Luật quản
lý thuế quy định người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế (khai thuế, nộp
thuế, hoàn thuế hoặc nghĩa vụ thuế khác) thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan
thuế khác cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế thì cơ quan thuế
đó được gọi là cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp
thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân
sách nhà nước để đảm bảo việc quản lý thuế đầy đủ, tập trung, thống nhất về người nộp thuế và tạo thuận lợi cho người nộp
thuế thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
2. Thông tin về cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối
với người nộp thuế được thông báo cho người nộp thuế qua các hình thức sau đây:
a) Đối với người nộp thuế thuộc Khoản
1 và Khoản 4 (đối với doanh nghiệp) Điều 1 Quy định này, cơ quan đăng ký
kinh doanh gửi Thông báo về cơ quan thuế quản lý đồng thời với việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Đối với
người nộp thuế Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 (đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình,
nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh, cá nhân khác) Điều 1 Quy định này, thông
tin về cơ quan thuế quản lý trực tiếp được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng
ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế.
Điều 5. Về người nộp thuế và khoản
thu giao Tổng cục Thuế quản lý
1. Người nộp thuế do Tổng
cục Thuế quản lý trực tiếp:
a) Các hợp đồng, hiệp định tìm kiếm, thăm dò, phát
triển và khai thác dầu khí đối với các khoản thu ngân sách trung ương hưởng
100% theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 13 Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật ngân sách nhà nước.
b) Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng;
các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông có phần vốn của nhà nước; các doanh nghiệp,
tổ chức kinh doanh vận tải và dịch vụ hàng không (trừ khoản thu liên quan đến đất
đai điều tiết 100% cho ngân sách địa phương do các cơ quan thuế ở địa phương
xác định và ra thông báo thuế gồm: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền sử dụng
đất, tiền cho thuê đất, lệ phí trước bạ). Việc phân cấp nguồn thu giữa ngân
sách trung ương và ngân sách địa phương đối với các khoản thu thuế, phí, lệ phí
và thu khác ngân sách của người nộp thuế nêu tại điểm này được thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Các khoản thu do Tổng cục
Thuế quản lý:
a) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu
tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); Cổ tức, lợi nhuận được chia
tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn
góp của Nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác
ở trung ương đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi
trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu.
b) Khoản chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng
nhà nước Việt Nam phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định 07/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng
Chính phủ về Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
c) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản từ các mỏ do Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp phép.
d) Tiền sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển
thuộc thẩm quyền giao của trung ương.
đ) Các khoản phí, lệ phí, gồm: Phí sử dụng tần số
vô tuyến điện; Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; Phí quyền hoạt
động viễn thông; Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy
phép nghiệp vụ viễn thông; Phí sử dụng mã, số viễn thông; Phí duy trì sử dụng
tên miền và địa chỉ Internet; Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên
internet; Phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông; Phí thẩm định điều kiện
hoạt động bưu chính; Phí sử dụng đường bộ; Phí bay qua vùng trời Việt Nam; Phí,
lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài.
e) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp
trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được
Bộ Quốc phòng quyết định công nhận (gọi là Công ty quốc phòng) nộp về Cục Tài
chính Bộ Quốc phòng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 206/2014/TTLT/BTC-BQP ngày 24/12/2014 của Bộ Tài
chính và Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện khai, nộp thuế và các khoản thu ngân
sách nhà nước.
f) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty an
ninh và các đơn vị sự nghiệp có thu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phục vụ
an ninh theo quyết định của Bộ Công An nộp về tài khoản của Bộ Công An theo hướng
dẫn tại Thông tư liên tịch số 85/2005/TTLT/BTC-BQP
ngày 26/09/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Công An hướng dẫn thực hiện chính sách
thuế và thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công An.
Điều
6. Hướng dẫn về phân công cơ quan thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) quản lý đối với
người nộp thuế
1. Người nộp thuế do Cục Thuế quản lý
Phân công cho Cục Thuế quản lý trực tiếp những người
nộp thuế (trừ người nộp thuế, khoản thu do Tổng cục Thuế quản lý quy định tại Điều 5 Quy định này) theo các tiêu chí sau:
a) Đối với doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp nhà nước (doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ).
- Doanh nghiệp có vốn nhà nước (doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
doanh nghiệp khác có quy mô kinh doanh lớn.
Cơ quan thuế xác định quy mô kinh doanh của doanh
nghiệp căn cứ vào số vốn điều lệ (công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên,
công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp
danh), vốn đầu tư (đối với doanh nghiệp tư nhân) trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
(đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh) do
cơ quan đăng ký kinh doanh gửi đến, hoặc hồ sơ đăng ký thuế đối với doanh nghiệp
thực hiện đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế để phân công cơ quan thuế quản
lý.
Việc xây dựng và phê duyệt tiêu thức phân công cơ
quan thuế quản lý theo quy mô vốn của doanh nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn
tại Điều 7 Quy định này.
- Doanh nghiệp dự án hoặc doanh nghiệp trực tiếp thực
hiện dự án (trường hợp không thành lập
doanh nghiệp dự án) BOT, BTO, BT, BOO, BLT, BTL, O&M theo quy định của pháp
luật về đầu tư.
- Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh chính thuộc
ngành, nghề kinh doanh đặc thù, như hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,
chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kế
toán, kiểm toán, luật sư, công chứng, khai khoáng
và ngành nghề kinh doanh khác theo yêu cầu quản lý thuế của từng địa phương.
- Doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong các khu
chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc cơ quan cấp
trung ương và cấp tỉnh quản lý.
- Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thường xuyên
thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị
gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế giá trị
gia tăng; hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết, quan hệ với một trong các
thành viên góp vốn với doanh nghiệp theo quy định của giao dịch kinh doanh giữa
các bên có liên kết đang do Cục Thuế quản lý trực tiếp; doanh nghiệp có phát
sinh hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều địa bàn kê khai tập trung tại trụ
sở chính và phân bổ số nộp ngân sách cho các địa bàn.
b) Đối với người nộp thuế là tổ chức:
- Tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức
được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí (trừ lệ phí trước bạ) do cơ quan cấp Trung
ương và cấp tỉnh thành lập, trừ các khoản phí, lệ phí giao Tổng cục Thuế quản
lý tại Điều 5 Quy định này.
- Chủ dự án ODA, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự
án ODA, Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA.
- Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế
trực tiếp với cơ quan thuế.
- Tổ chức chi trả thu nhập khẩu trừ nộp thuế thu nhập
cá nhân hoặc chỉ phát sinh hoàn thuế, gồm: cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
và cơ quan khác ở Trung ương; cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan khác ở cấp tỉnh; cơ quan đại diện ngoại giao; cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cơ quan lãnh sự; văn phòng đại diện
của các tổ chức nước ngoài.
c) Đối với cá nhân:
- Cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa,
dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ
nhân đạo.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền
công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ
chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền
công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài (trường hợp cá nhân không làm việc
tại Việt Nam).
- Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự
án ODA; chương trình dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc diện được miễn
thuế thu nhập cá nhân.
- Người Việt Nam làm việc cho văn phòng đại diện của các tổ chức Quốc tế thuộc hệ thống
liên hợp quốc tại Việt Nam thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.
2. Người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý
Chi cục Thuế quản lý trực tiếp các người nộp thuế
còn lại sau khi trừ các người nộp thuế do Tổng cục Thuế và Cục Thuế quản lý
theo quy định tại Quy định này có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa
bàn cấp huyện.
3. Người nộp thuế là chi nhánh,
văn phòng đại diện của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của tổ chức (trừ chi
nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp,
đơn vị trực thuộc của tổ chức do Tổng cục Thuế quản lý trực tiếp theo quy định
tại Điều 5 Quy định này).
a) Nếu chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp,
đơn vị trực thuộc của tổ chức cùng địa bàn cấp tỉnh/thành phố với nơi doanh
nghiệp, tổ chức đóng trụ sở thì phân công cơ quan thuế quản lý theo cơ quan thuế
quản lý của doanh nghiệp, tổ chức.
b) Nếu chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp,
đơn vị trực thuộc của tổ chức không cùng địa bàn cấp tỉnh/thành phố với nơi
doanh nghiệp, tổ chức đóng trụ sở thì phân công cơ quan thuế quản lý theo cấp của
cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp, tổ chức (doanh nghiệp, tổ chức do Cục
Thuế quản lý thì chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, đơn vị trực
thuộc của tổ chức cũng do Cục Thuế quản lý).
Riêng Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế thành phố
Hồ Chí Minh có số lượng chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc lớn, Cục
trưởng Cục Thuế phân công cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với chi nhánh, văn
phòng đại diện, đơn vị trực thuộc trên địa bàn cho phù hợp với năng lực quản lý
của Cục Thuế, Chi cục Thuế.
4. Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức và
cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước
ngoài; tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh thực hiện phân công
cho cơ quan thuế đang quản lý hoạt động sản
xuất, kinh doanh của người nộp thuế.
5. Đối với tổ chức được cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu thực hiện phân công cho cơ quan
thuế có hợp đồng ủy nhiệm thu.
Điều
7. Thẩm quyền phân công cơ quan thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) quản lý trực tiếp
đối với người nộp thuế
1. Căn cứ nội dung phân cấp nguồn thu ngân sách địa
phương theo quy định tại Điều 30 của Luật Ngân sách nhà nước
và các nội dung hướng dẫn phân công cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người
nộp thuế tại Quy định này, Cục Thuế xây dựng phương án phân công cơ quan thuế
(Cục Thuế, Chi cục Thuế) quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế trên địa bàn
phù hợp với nội dung phân cấp nguồn thu ngân sách trên địa bàn và thực hiện
phân công tự động trên hệ thống ứng dụng, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt.
Trên cơ sở phương án phân công cơ quan thuế quản lý
đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương phê duyệt, Cục Thuế ban hành bộ tiêu chí phân công cơ
quan thuế quản lý trên địa bàn, báo cáo Tổng cục Thuế và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
2. Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung về phân cấp nguồn thu ngân sách dẫn đến thay đổi
phân công cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế thì Cục Thuế
xây dựng phương án sửa đổi, bổ sung phân công cơ quan thuế quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương phê duyệt. Cục Thuế sửa đổi tiêu chí phân công theo phương án phê
duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo
thống nhất.
3. Trường hợp cơ quan thuế thực hiện phân công lại
cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế đang hoạt động do Hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh, sửa đổi Nghị quyết phân cấp
nguồn thu ngân sách trên địa bàn theo thẩm quyền được quy định tại Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước thì việc phân công phải thực hiện
theo hướng dẫn tại Điều 6 Quy định này.
Điều 8. Hệ thống ứng dụng quản lý thuế thực hiện việc phân công cơ quan thuế
quản lý người nộp thuế
1. Đối với người nộp thuế do Tổng cục Thuế quản lý
trực tiếp
Tổng cục Thuế thực hiện cập nhật danh sách người nộp
thuế do Tổng cục Thuế quản lý trực tiếp theo Quyết định của Bộ Tài chính vào Hệ
thống ứng dụng quản lý thuế ngay khi Quyết định của Bộ Tài chính có hiệu lực
thi hành.
2. Đối với
người nộp thuế do Cục Thuế, Chi cục Thuế quản lý trực tiếp
a) Đối với người nộp thuế thuộc khoản
1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quy định này
Căn cứ tiêu chí phân công cơ quan thuế quản lý trực
tiếp người nộp thuế đã được phê duyệt, cơ quan thuế thực hiện:
- Đối với doanh nghiệp thực hiện liên thông với cơ
quan đăng ký kinh doanh
Căn cứ vào thông tin trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
(thành lập mới và tổ chức lại doanh nghiệp) và hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở của
doanh nghiệp do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp của cơ quan
đăng ký kinh doanh truyền sang, hệ thống ứng
dụng của ngành thuế hiện phân công cơ quan thuế (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) quản
lý trực tiếp đối với người nộp thuế tự động ngay trong ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định và truyền thông tin cho cơ quan đăng ký
kinh doanh.
- Đối với các người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp
với cơ quan thuế
Căn cứ vào hồ sơ đăng ký thuế (thành lập mới và tổ
chức lại hoạt động tổ chức kinh tế), hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế gửi đến, cơ
quan thuế thực hiện phân công cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp
thuế cùng với việc giải quyết hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng
ký thuế theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về
đăng ký thuế.
b) Đối với người nộp thuế thuộc khoản
4 Điều 1 Quy định này:
Căn cứ tiêu chí phân công cơ quan thuế quản lý trực
tiếp người nộp thuế đã được phê duyệt và thông tin quản lý thuế đối với người nộp
thuế, cơ quan thuế thực hiện phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với
người nộp thuế từ Chi cục Thuế về Cục Thuế và thông báo cho người nộp thuế biết.
c) Đối với người nộp thuế được cấp mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế và phân công cho Chi cục Thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn
tại Quy định này, sau đó có hoạt động xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng được
hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng; hoặc doanh
nghiệp có quan hệ liên kết, quan hệ với một trong các thành viên góp vốn với doanh
nghiệp theo quy định của giao dịch kinh doanh giữa các bên có liên kết đang do
Cục Thuế quản lý trực tiếp; hoặc doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất
kinh doanh trên nhiều địa bàn kê khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số
nộp ngân sách cho các địa bàn; hoặc có hoạt động kinh doanh chính thuộc ngành,
nghề kinh doanh đặc thù.
Căn cứ vào thông tin quản lý thuế đối với người nộp
thuế, cơ quan thuế thực hiện phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với
người nộp thuế từ Chi cục Thuế về Cục Thuế và thông báo cho người nộp thuế biết
và thực hiện./.