|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHÂN VÙNG HỌC PHÍ VÀ MỨC
HỌC PHÍ LÀM CĂN CỨ THỰC HIỆN MIỄN HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ
THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM HỌC 2026 - 2027
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội Về miễn, hỗ
trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình
giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn
cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định
về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn
cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Giá;
Xét
Tờ trình số 449/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo
cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh số 138/BC-BVHXH
ngày 23 tháng 6 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định phân vùng học phí và mức học phí làm
căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người
học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ
học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo
dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
năm học 2026 - 2027.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định phân vùng học phí và mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học
phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục
phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm
non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở
giáo dục dân lập, tư thục.
2.
Đối tượng áp dụng
a) Trẻ
em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông đang
học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo
dục có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ.
b) Các
cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục có tổ chức thực
hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
c) Các
cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan giáo dục, Ủy ban nhân dân
các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách miễn
học phí, hỗ trợ học phí theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 2. Phân vùng áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí
Cơ sở
giáo dục đóng trên địa bàn xã, phường thuộc vùng nào thì được áp dụng mức học
phí và hỗ trợ học phí theo vùng đó, các vùng cụ thể như sau:
a)
Vùng 1, gồm các phường: Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc,
Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã:
Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân
Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
b)
Vùng 2, gồm các phường: Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã: Lâm Thao, Xuân
Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú,
Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ
Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên
Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam
Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng,
Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
c)
Vùng 3, gồm các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Mức học phí
1. Mức
học phí học trực tiếp và học trực tuyến đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên năm học 2026 - 2027, như
sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/người học/tháng
|
Số TT
|
Cấp học
|
Mức học phí
|
|
Vùng 1
|
Vùng 2
|
Vùng 3
|
|
1
|
Mầm non
|
120
|
130
|
150
|
|
2
|
Tiểu học
|
120
|
130
|
150
|
|
3
|
Trung học cơ sở
|
140
|
160
|
180
|
|
4
|
Trung học phổ thông
|
140
|
160
|
180
|
2. Đối
với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo
dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông
công lập cùng cấp học.
3. Mức
học phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này được sử dụng làm
căn cứ thực hiện cấp bù học phí từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục
công lập theo vùng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này khi thực hiện chính sách
miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình
giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Mức
học phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này là mức hỗ trợ học phí đối với
trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông
(học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học
viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong
các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo địa bàn các vùng quy định tại Điều 2
Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026. Thời gian áp dụng
được thực hiện cho năm học 2026 - 2027.
2. Nghị
quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Phú Thọ Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học
phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục
phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học
2025 - 2026 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của
pháp luật.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, Kỳ họp thứ Ba (kỳ họp
thường lệ) thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.